1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo vệ quyền lợi của cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán theo pháp luật Việt Nam

19 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 531,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo vệ quyền lợi của cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán theo pháp luật Việt Nam Đinh Thị Kiều Trang Khoa Luật Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật kinh tế; Mã số: 60 38 60

Trang 1

Bảo vệ quyền lợi của cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán theo pháp

luật Việt Nam Đinh Thị Kiều Trang

Khoa Luật Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật kinh tế; Mã số: 60 38 60 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Viết Tý

Năm bảo vệ: 2009

Abstract: Trình bày các vấn đề cơ bản về công ty cổ phần, cổ đông và bảo vệ cổ

đông Nghiên cứu những quy định pháp luật Việt Nam nhằm bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần hiện nay, đặc biệt là các công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Thực trạng bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán ở Việt Nam Trên cơ sở thực tiễn, tìm ra một số giải pháp và cơ chế nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của các cổ đông cũng như việc hoàn thiện pháp luật về

vấn đề này

Keywords: Cổ đông; Luật chứng khoán; Pháp luật Việt Nam; Thị trường chứng

khoán

Content

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, từ những vụ phá sản của nhiều công ty cổ phần lớn ở Mỹ như Enron, Worldcom, Lehman Brothers, Barclays, Bank of America đã làm lo ngại tới các nhà đầu tư vào mô hình công ty cổ phần cũng như thị trường chứng khoán

Công ty cổ phần luôn đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển và ổn định của cả nền kinh tế Phát triển và đảm bảo sự ổn định của thị trường chứng khoán luôn là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới, vì thị trường chứng khoán giúp khơi thông các nguồn vốn trong xã hội và phân bổ một cách có hiệu quả các nguồn vốn này vào những dự án mang lại hiệu quả cao

Việc xâm phạm quyền lợi và lợi ích của nhà đầu tư, cổ đông ở Việt Nam diễn ra một cách phổ biến cũng là điều đáng báo động Những hệ quả tức thời đối với cá nhân người đầu tư sẽ

có những tác động tiêu cực đến sự phát triển thị thường khoán còn non trẻ ở Việt Nam, đồng thời nó sẽ là nguyên nhân làm đẩy lùi sự phát triển các hoạt động huy động vốn của công ty

cổ phần ở Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam được đánh dấu bằng sự vận hành của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ngày 20 tháng 7 năm 2000 Tuy nhiên, với đặc điểm

là một thị trường non trẻ, các định chế hỗ trợ cho sự phát triển của thị trường chưa được hình thành một cách đầy đủ và toàn diện, việc quyền lợi của các nhà đầu tư trên thực tế được bảo vệ

Trang 2

như thế nào đang là mối quan tâm hàng đầu không những của cơ quan quản lý mà còn cả của các nhà đầu tư tiềm năng trong nước cũng như nhà đầu tư nước ngoài

Trong bối cảnh hiện nay, các công ty cổ phần ngày càng phát triển nhanh về số lượng, tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2009, có 3.894 doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa, và kho¶ng h¬n 2000 công ty cổ phần hiện có cổ phiếu đang được giao dịch mạnh trên thị trường chứng khoán không chính thức (OTC) Nếu vậy thì con số này lớn hơn nhiều so với 437 công ty hiện đang được niêm yết trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Do vậy, vấn đề thiết lập các thể chế và thiết chế hữu hiệu để bảo vệ tốt quyền và lợi ích của nhà đầu tư càng trở lên cấp thiết

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề làm thế nào để bảo vệ các cổ đông là vấn đề có tính chất quan trọng, vì việc bảo vệ các

cổ đông quyết định đến sự tồn tại và phát triển của thị trường chứng khoán Chính vì vậy, việc bảo

vệ các cổ đông trong công ty cổ phần là vấn đề thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý trên thị trường cũng như các nhà khoa học kinh tế và đặc biệt là các nhà lập pháp như: hai tác giả

Rafael La Porta, Florencio Lopez-de-silanesb trong các tác phẩm "Law and Finance" và "Investor

Protection and Corporate governence"; Kenneth A.Kim, Pattanaporn Kitsabunnarat với

"Shareholder Protection Laws and Corporate Boards Evidence from Europe" Ngoài ra, còn có các nghiên cứu về luật công ty và quản trị công ty như Henry Hannsman and Reinier Kraakman "What

is Corporate law" của Benard Black và Reinier Kraakman "A self - enforcing model of coporate law"; hay của TS Bùi Quốc Tuấn "The Protection of Shareholders in the Compulsory share Exchange System for the Establishment of whole Parent Subsidary Relations a comparative legal study of Japanese -American Laws"

Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu ở Việt Nam mới chỉ quan tâm vấn đề này ở một chừng mực nhất định, thường là trong khuôn khổ của một nghiên cứu về luật công ty và quản trị

công ty như: "Báo cáo so sánh Luật công ty ở 4 quốc gia Đông Nam Á: Thái Lan, Singapore,

Malaysia và Philippines" của CIEM; "Báo cáo đánh giá các điểm mạnh và yếu của Luật Doanh nghiệp: Kiến nghị giải pháp bổ sung, sửa đổi" của CIEM, GTZ và UNDP; của

PGS.TS Phạm Duy Nghĩa "Chuyên khảo Luật kinh tế", Giáo trình Luật kinh tế (Tập 1: Luật Doanh nghiệp); của TS Phạm Trọng Bình (Chủ nhiệm đề tài) "Bảo vệ nhà đầu tư cổ phiếu

trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thực trạng và giải pháp"; "Nghiên cứu so sánh thực trạng quản trị công ty tại Việt Nam với các nguyên tắc quản trị công ty của OECD" do MCG

Management Consulting thực hiện trong dự án được Quỹ ASEM-TF 052643 tài trợ thông qua Ngân hàng thế giới Với khả năng tiếp cận thông tin còn nhiều hạn chế, tác giả chưa thấy có một công trình nào nghiên cứu về vấn đề bảo vệ quyền lợi của cổ đông trong công ty cổ phần

chưa niêm yết chứng khoán công bố công khai Do vậy, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài "Bảo

vệ quyền lợi của cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán theo pháp luật Việt Nam" trong bối cảnh hiện nay rất có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn, đồng thời

mang tính cấp thiết cao Kết quả nghiên cứu hy vọng sẽ góp phần xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông trong công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Với mục tiêu nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận của pháp luật về bảo vệ quyền lợi của các cổ đông trong công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán Đặc biệt là các công

ty cổ phần hậu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đánh giá thực trạng pháp luật cũng như tình

Trang 3

hỡnh vi phạm cỏc quyền lợi của cổ đụng, trờn cơ sở đú đưa ra một số giải phỏp nhằm hoàn thiện cỏc quy định về bảo vệ cổ đụng núi chung và cổ đụng trong cỏc cụng ty cổ phần chưa niờm yết chứng khoỏn núi riờng theo phỏp luật Việt Nam

Để đạt được mục tiờu trờn, luận văn tập trung vào một số vấn đề sau:

- Cỏc vấn đề cơ bản về cụng ty cổ phần, cổ đụng và bảo vệ cổ đụng;

- Quy định phỏp luật Việt Nam nhằm bảo vệ cổ đụng trong cụng ty cổ phần hiện nay, đặc biệt là cỏc cụng ty cổ phần chưa niờm yết trờn thị trường chứng khoỏn Việt Nam;

- Thực trạng bảo vệ cổ đụng trong cụng ty cổ phần chưa niờm yết chứng khoỏn ở Việt Nam Trờn cơ sở thực tiễn, tỡm ra một số giải phỏp và cơ chế nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của cỏc cổ đụng cũng như việc hoàn thiện phỏp luật về vấn đề này

4 Phạm vi nghiờn cứu

Quyền lợi của cỏc cổ đụng ở trong cỏc cụng ty cổ phần là một lĩnh vực rất nhạy cảm và cú quan hệ mật thiết với nhiều lĩnh vực: Chớnh trị, kinh tế - xó hội và phỏp luật Phỏp luật là phương tiện quan trọng để đảm bảo cho cỏc cổ đụng cũng như đảm bảo cho thị trường chứng khoỏn vận hành ổn định và phỏt huy tỏc dụng Tuy nhiờn, Luận văn chỉ tập trung nghiờn cứu trong khuụn khổ phỏp luật về bảo vệ cỏc quyền lợi của cổ đụng ở cụng ty cổ phần chưa niờm yết chứng khoỏn

5 Cơ sở lý luận và phương phỏp nghiờn cứu

Đề tài được nghiờn cứu trờn cơ sở cỏc chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về doanh nghiệp, cổ phần húa doanh nghiệp nhà nước, chứng khoỏn; ỏp dụng cỏc phương phỏp luận của chủ nghĩa Mỏc - Lờnin, của lý luận nhà nước và phỏp luật trong điều kiện cơ chế kinh tế mới gắn liền với thực tiễn Ngoài ra, tỏc giả cũn sử dụng một số phương phỏp khỏc như: phương phỏp so sỏnh, phõn tớch tổng hợp, đối chiếu, thu thập thụng tin… để giải quyết những vấn đề mà đề tài nghiờn cứu

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về bảo vệ cổ đụng ở cụng ty cổ phần chưa niờm

yết chứng khoỏn

Chương 2: Thực trạng phỏp luật Việt Nam về bảo vệ cổ đụng ở cụng ty cổ phần chưa

niờm yết chứng khoỏn

Chương 3: Một số giải phỏp phỏp lý nhằm hoàn thiện phỏp luật về bảo vệ cổ đụng ở cụng

ty cổ phần chưa niờm yết chứng khoỏn tại Việt Nam

Ch-ơng 1

những vấn đề lý luận cơ bản về bảo vệ cổ đông

ở công ty cổ phần ch-a niêm yết chứng khoán 1.1 Khỏi niệm về cụng ty cổ phần

1.1.1 Khỏi niệm cụng ty

Dưới gúc độ kinh tế, cụng ty được hiểu như là cỏc tổ chức chuyờn hoạt động thương nghiệp dịch vụ (để phõn biệt với cỏc nhà mỏy, xớ nghiệp là những đơn vị chuyờn sản xuất…)

Trang 4

Dưới góc độ pháp lý, công ty được hiểu là sự liên kết của nhiều người để tiến hành một công việc với mục đích kiếm lời Việc chỉ ra một khái niệm công ty đã được nhiều nhà khoa học đưa ra:

"Công ty được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân bằng một sự kiện pháp lý, nhằm tiến hành một mục tiêu chung nào đó"; hay định nghĩa về Luật công ty là "Luật liên kết các cá nhân thông qua một sự kiện pháp lý theo luật tư nhằm đạt một mục đích chung đã xác

định" Bộ Luật Dân sự Cộng hòa Pháp quy định "Công ty là một hợp đồng thông qua đó hai hay

nhiều người cùng thỏa thuận với nhau sử dụng tài khoản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm cùng chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó"

Theo định nghĩa trên thì công ty có 3 đặc điểm cơ bản, đó là: (i) Sự liên kết của nhiều thành viên (cá nhân, pháp nhân); (ii) Liên kết thông qua một sự kiện pháp lý (như hợp đồng, điều lệ, quy chế); (iii) Có mục đích chung (kinh doanh nhằm kiếm lời)

1.1.2 Các loại công ty

• Công ty đối nhân

Công ty đối nhân là những công ty mà thực hiện dựa trên sự tin cậy của các thành viên về nhân thân, sự góp vốn chỉ là thứ yếu Công ty đối nhân có đặc điểm rất quan trọng là không

có sự tách biệt về tài sản của cá nhân thành viên và tài sản của công ty Các thành viên hoặc ít nhất một thành viên công ty phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty Các công ty đối nhân có thể tồn tại dưới dạng sau:

- Công ty hợp danh, là loại hình công ty mà tất các thành viên đều phải chịu trách nhiệm

vô hạn về các khoản nợ của công ty

- Công ty hợp vốn đơn giản, là các loại hình công ty có ít nhất một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ, các thành viên khác, chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm

vi số vốn góp vào công ty

- Công ty nặc danh, là loại hình công ty mà các thành viên nhận vốn để kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty, các thành viên góp vốn (nặc danh) chỉ

có trách nhiệm góp vốn cho các thành viên nhận vốn, được hưởng một phần lợi nhuận của công ty và không phải chịu trách nhiệm về nợ của công ty

• Công ty đối vốn

Đặc điểm quan trọng của các loại hình công ty này là công ty chịu trách nhiệm về các khoản

nợ của công ty bằng tài sản của công ty Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình vào công ty

1.1.3 Khái niệm về công ty cổ phần theo pháp luật một số nước trên thế giới

Pháp luật của các nước khác nhau trên thế giới có quy định phong phú và đa dạng về công ty

cổ phần bởi pháp luật của mỗi nước được hình hình trên cơ sở nguồn gốc lịch sử và điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau Tuy nhiên, dù tiếp cận dưới góc độ nào thì pháp luật của các quốc gia cũng đều ghi nhận những đặc điểm pháp lý cơ bản tương đối thống nhất về công ty cổ phần như: (i) Công ty cổ phần là một tổ chức có tư cách pháp nhân độc lập; (ii) Người góp vốn vào công ty chịu trách nhiệm hữu hạn; (iii) Phần vốn góp vào công ty (cổ phần) về cơ bản được tự do chuyển nhượng; (iv) Công ty được quản lý tập trung; (v) Công ty cổ phần có cấu trúc vốn linh hoạt, mang tính xã hội hóa cao

1.1.4 Khái niệm về công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam

Trang 5

Công ty cổ phần ở Việt Nam ra đời muộn hơn so với nhiều nước phát triển trên thế giới Năm 1990, pháp luật Việt Nam mới thừa nhận sự tồn tại của loại hình doanh nghiệp này Đến nay, những chế định về công ty cổ phần đã từng bước hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện Việt Nam và những thông lệ quốc tế Công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp năm 2005: Theo Điều 77, Luật Doanh nghiệp (2005), Công ty cổ phần là:

(1) Doanh nghiệp, trong đó: (i)Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; (ii) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; (iii) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; (iv) Cổ đông có quyền tự do chuyển

nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết (không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác);

(2) Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

(3) Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

1.1.5 Công ty cổ phần niêm yết chứng khoán và công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán

• Công ty cổ phần niêm yết chứng khoán

Công ty cổ phần niêm yết là công ty được Ủy ban chứng khoán cho phép đưa chứng khoán vào danh mục chứng khoán có đủ tiêu chuẩn giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) Công ty niêm yết phải tuân thủ kỷ luật chặt chẽ của thị trường giao dịch chứng khoán, đặc biệt là chế độ công bố thông tin khi đăng ký niêm yết, công bố thông tin định kỳ và bất thường cho mọi nhà đầu tư và cổ đông trong công ty Trong công ty

cổ phần niêm yết chứng khoán, cổ đông được cung cấp nhiều công cụ để bảo vệ quyền lợi của mình hơn: Cổ đông dễ dàng thực hiện giao dịch bán chứng khoán nhằm chuyển quyền sở hữu

cổ phần, tiếp cận thông tin nhiều hơn Ngoài ra, có cả thiết chế của Ủy ban Chứng khoán hoạt động vì mục tiêu là bảo vệ nhà đầu tư

• Công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán

Công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán, các yêu cầu về công khai thông tin "nhẹ nhàng" hơn Tuy vậy, luật công ty đảm bảo cổ đông được cung cấp những thông tin cơ bản về tình hình tài chính, hoạt động của công ty

Công ty cổ phần chưa niêm yết chứng khoán là loại hình công ty vốn tiềm ẩn trong đó nhiều yếu tố bất ổn và tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của các cổ đông

1.2 Khái quát về bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần

1.2.1 Cổ đông, quyền cổ đông

• Khái niệm cổ đông

Cổ đông là người đã góp vốn vào công ty cổ phần bằng cách mua cổ phần của công ty Khi đã đưa tài sản vào công ty, quyền sở hữu tài sản của cổ đông được chuyển sang cho công

ty Ngược lại, họ trở thành các đồng sở hữu chủ của công ty Cổ đông có quyền lợi đối với công ty tương ứng với phần vốn góp của mình

• Các loại cổ đông

Công ty cổ phần có nhiều loại cổ phần khác nhau, mỗi loại cổ phần tạo cho người sở hữu

nó (cổ đông) các quyền và nghĩa vụ nhất định, kéo theo sự khác nhau trong cơ chế bảo vệ

Trang 6

quyền cổ đông Luật các nước trên thế giới thường phân loại cổ đông thành cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi

Cổ đông phổ thông là loại cổ đông không thể thiếu và cũng là loại phổ biến nhất trong công ty cổ phần Cổ đông phổ thông có đầy đủ các quyền cơ bản của chủ sở hữu công ty: Quyền tham dự và biểu quyết tại cuộc họp cổ đông, quyền nhận cổ tức, quyền chuyển nhượng

cổ phần…

Cổ đông ưu đãi là cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi sau:

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại cổ phần cho người nắm giữ chúng số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ đông phổ thông trong Đại hội đồng cổ đông

Cổ đông đa số, cổ đông thiểu số: Căn cứ vào lượng cổ phần mà cổ đông sở hữu, sẽ có cổ đông nắm giữ nhiều cổ phần, cổ đông nắm giữ ít cổ phần Do nguyên tắc quyết định theo đa

số trong chế độ hoạt động của Đại hội đồng cổ đông, cổ đông có nhiều cổ phần trở thành đa số; còn người có ít cổ phần trở thành thiểu số khi biểu quyết Vì vậy, cổ đông đa số có khả năng nhiều ưu thế hơn cổ đông thiểu số trong việc tiếp cận thông tin, kiểm soát hoạt động của công ty

1.2.2 Sự cần thiết bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần

Luật Doanh nghiệp (hay Luật Công ty) là bảo vệ lợi ích của cổ đông bằng việc quy định các nhà quản lý phải hành động vì lợi ích tốt nhất cho cổ đông, đồng thời ngăn chặn khả năng các cổ đông đa số lợi dụng vị thế tước đoạt lợi ích hợp pháp của cổ đông thiểu số

Một hệ thống pháp luật bảo vệ tốt cổ đông trong công ty cổ phần phải đảm bảo các yếu tố như: (i) Các quy định của pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông; (ii) Cơ chế giám sát việc thực thi hiệu quả các quy định đó

1.2.3 Vai trò của bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần

• Vai trò đối với công ty và nhà đầu tư

Khi pháp luật bảo vệ cổ đông có hiệu quả, các nhà đầu tư có nhiều động lực hơn bỏ vốn vào công ty cổ phần Đối với các công ty thu hút vốn cổ phần, khả năng huy động vốn sẽ gia tăng một khi nhà đầu tư yên tâm rằng đồng vốn đầu tư của mình được bảo toàn và phát triển, các quyền và lợi ích được bảo đảm

Quản trị công ty tốt cần đảm bảo các quyền cơ bản của cổ đông cũng như đối xử bình đẳng giữa các cổ đông Sự thành công của các công ty có hệ thống quản trị nội bộ chú trọng bảo vệ cổ đông

• Vai trò đối với nền kinh tế

Bảo vệ cổ đông hiệu quả có tác động tích cực lên toàn bộ nền kinh tế

Thứ nhất, nó thúc đẩy thị trường chứng khoán Thứ hai, bảo vệ cổ đông tốt góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, bởi nó khuyến

khích việc chuyển tiết kiệm trong dân cư thành nguồn vốn đầu tư

1.2.4 Bảo vệ cổ đông theo pháp luật một số quốc gia trên thế giới

Các quốc gia có mức độ bảo vệ cổ đông khác nhau, tùy thuộc và các quy định pháp luật cũng như khả năng đáp ứng của các thiết chế thực thi Trong cố gắng đưa ra một mẫu chung

về mức độ bảo vệ cổ đông trong các hệ thống pháp luật khác nhau:

(1) Nguyên tắc một cổ phần - một cổ phiếu biểu quyết (one share - one vote rule);

(2) Cơ chế ủy quyền bằng thư (proxy buy mail);

Trang 7

(3) Cơ chế bầu gộp hay đại diện theo tỷ lệ (cumulative voting or proportional presentation);

(4) Cơ chế bảo vệ cổ đụng thiểu số (oppressed minorities mechanism;

(5) Quyền ưu tiờn mua cổ phần mới phỏt hành (pre-emptive rights);

(6) Tỷ lệ cổ phần để yờu cầu triệu tập cuộc họp cổ đụng bất thường (% of share capital to call an extraodinary meeting);

(7) Cổ tức bắt buộc (mandory dividend)

1.2.5 Bảo vệ cổ đụng theo Bộ Nguyờn tắc quản trị cụng ty của OECD

Bộ Nguuyờn tắc gồm: (i) Bảo đảm cơ sở cho một khuụn khổ quản trị cụng ty hiệu quả; (ii) Quyền của cổ đụng và cỏc chức năng sở hữu chớnh; (iii) Đối xử cụng bằng giữa cỏc cổ đụng; Vai trũ của cỏc bờn cú quyền lợi liờn quan trong quản trị cụng ty; (iv) Cụng khai minh bạch; (v) Trỏch nhiệm Hội đồng quản trị

Nguyờn tắc 1: Quyền của cổ đụng và cỏc chức năng sở hữu chớnh Nguyờn tắc 2: Đối xử cụng bằng giữa cỏc cổ đụng

Nguyờn tắc 3: Cụng khai và minh bạch Nguyờn tắc 4: Trỏch nhiệm của Hội đồng quản trị

Túm lại, bảo vệ cổ đụng là một vấn đề lớn của phỏp luật cỏc quốc gia chớnh bởi tỏc động

to lớn của nú đến sự phỏt triển của từng cụng ty và tổng thể nền kinh tế Cỏch thức luật phỏp cỏc quốc gia khỏc nhau bảo vệ cổ đụng cũng khỏc nhau, cỏc cố gắng đưa ra mẫu số chung chỉ

là tương đối và chưa đủ để giải thớch mức độ phỏt triển của thị trường vốn (vỡ sự phỏt triển của thị trường vốn cũn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khỏc nữa như văn húa kinh doanh, thúi quen đầu tư…) cỏc khuyến nghị của OECD về bảo vệ cổ đụng của khuụn khổ quản trị cụng ty

là những gợi ý tốt cho cỏc nhà hoạch định chớnh sỏch, phỏp luật trong quỏ trỡnh hoàn thiện thể

chế của quốc gia mỡnh

Ch-ơng 2

Thực trạng pháp luật Việt Nam vũ bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần ch-a niêm yết

chứng khoán

So với số lượng 35.459 cụng ty cổ phần hiện nay đang hoạt động ở Việt Nam, số lượng

437 cụng ty niờm yết trờn sàn giao dịch chứng khoỏn Thành phố Hồ Chớ Minh, thành phố Hà Nội thỡ như "muối bỏ bể" Số lượng cỏc cụng ty phỏt hành chứng khoỏn ra cụng chỳng cũng khụng lớn Với số lượng thuộc quyền quản lý cũn ớt như vậy, nhiệm vụ của Ủy ban Chứng khoỏn là bảo vệ quyền lợi của cỏc cổ đụng chưa đem lại lợi ớch gỡ cho đụng đảo cỏc nhà đầu

tư khi gúp vốn vào cụng ty cổ phần Cỏc cổ đụng đành dựa vào cỏc quy định của Luật Doanh nghiệp và cỏc thiết chế cụng quyền khỏc như tũa ỏn, cơ quan đăng ký kinh doanh và thiết chế

hỗ trợ như kiểm toỏn, luật sư, hiệp hội để bảo vệ mỡnh Dưới đõy là cỏc phõn tớch và bỡnh luận bước đầu về mức độ bảo vệ cổ đụng trong Luật Doanh nghiệp cũng như khả năng bảo vệ cổ đụng trong điều kiện thực tế của Việt Nam

2.1 Bảo vệ cổ đụng trong cụng ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp (2005)

2.1.1 Cỏc quyền của cổ đụng

Trang 8

Nếu Luật công ty một số nước quy định quyền cổ đông theo kiểu phân tán ở những điều khoản khác nhau thì Luật Doanh nghiệp Việt Nam dành hẳn một điều khoản quy định các quyền của cổ đông phổ thông, cụ thể:

Cổ đông phổ thông có quyền: (i) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết; (ii) Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; (iii) Được ưu tiêu mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty; (iv) Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật này; (v) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác; (vi) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; (Xem Điều 79, Luật Doanh nghiệp năm 2005)

• Quyền chuyển nhượng cổ phần

Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần được xem xét ở hai khía cạnh: thứ nhất, có thể chuyển nhượng cho bất kỳ ai vào bất cứ lúc nào; thứ hai, không cần thủ tục phê chuẩn của công ty

Luật Doanh nghiệp về cơ bản đã thừa nhận quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của cổ đông tại Điều 77 trừ các trường hợp ngoại lệ là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

• Quyền tiếp cận thông tin

Quyền được nắm bắt những thông tin về công ty một cách đầy đủ (nhưng không có nghĩa là mọi thông tin) là cơ sở để cổ đông thực hiện các quyền cơ bản khác như quyền biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, quyền bầu và miễn nhiệm Hội đồng quản trị và cả quyền chuyển nhượng cổ phần Luật Doanh nghiệp quy định cổ đông được nhận thông tin từ những loại tài liệu: Sổ đăng ký cổ đông;Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, không phải toàn bộ danh sách mà chỉ là phần liên quan đến cổ đông đó; Quyết định của Đại hội đồng cổ đông; Tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm, không rõ gồm những thông tin gì (Điều 86, Điều 104, Điều 129)

• Quyền dự họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

Thứ nhất, Trong lĩnh vực tài chính, cổ đông có quyền biểu quyết các vấn đề như: Loại cổ

phần và tổng số cổ phần được chào bán của từng loại; Người được quyền mua cổ phần ưu đãi

cổ tức, ưu đãi hoàn lại và các loại cổ phần ưu đãi khác; Chuyển cổ phần ưu đãi thành cổ phần phổ thông; Mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản

có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất

của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác; Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; Chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn

50% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tài Điều lệ công ty (Xem các Điều 78, Điều 91, Điều 96, Điều 104, Điều

120)

Thứ hai, Trong lĩnh vực điều hành, cổ đông có quyền biểu quyết các vấn đề như: Bầu, bãi

nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, xử lý các vi phạm của những người gây

Trang 9

thiệt hại cho công ty và cổ đông; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; Thông qua định hướng phát triển công ty

• Quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

Theo Điều 96, Luật Doanh nghiệp thì chỉ cổ đông có quyền biểu quyết mới có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, bao gồm cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết (nếu điều lệ công ty không quy định thêm các loại cổ phần ưu đãi có quyền biểu quyết khác) Cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại không có quyền tham dự cuộc họp

• Quyền biểu quyết

Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản Luật Doanh nghiệp quy định tỷ lệ 65% số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp là đủ một quyết định thông thường (Ví dụ: bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, mua lại cổ phần của cổ đông) được thông qua Với các vấn đề đặc biệt quan trọng, tỷ lệ để thông qua là 75% Với tỷ lệ số phiếu được thông qua 75%

là bước tiến của Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Luật Doanh nghiệp 1999 là 65%)

• Quyền bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông (Điều 108, khoản 1) Mặc dù Luật Doanh nghiệp không ghi nhận một cách rõ ràng quan

hệ ủy quyền giữa cổ đông và Hội đồng quản trị, thực chất Hội đồng quản trị chính là người đại diện cho cổ đông để thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh Quyền bầu ra Hội đồng quản trị là một quyền quan trọng của cổ đông, quyền bầu luôn đi cùng với quyền bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị khi người này vi phạm nghĩa vụ của mình

• Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần

Điều 90 Luật Doanh nghiệp năm 2005, được cho là một trong những điều khoản tiêu biểu nhằm bảo vệ cổ đông thiểu số Theo điều này, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình theo giá thị trường hoặc giá theo nguyên tắc định giá do cổ đông thỏa thuận với công ty Quyền này phát sinh khi cổ đông phản đối quyết định về (i) việc tổ chức lại công

ty, hoặc (ii) việc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại điều lệ công ty và thời hạn yêu cầu là mười ngày làm việc, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định về các vấn đề nêu trên

• Quyền khởi kiện

Cổ đông trong công ty cổ phần Việt Nam chỉ có quyền khởi kiện Tòa án hoặc Trọng tài yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp: (i) trình tự và thủ tục triệu tập cuộc họp không theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty (ii) trình tự, thủ tục ra quyết định và nội dung quyết định vi phạm quy định pháp luật hoặc Điều lệ công ty (Điều 107)

2.1.2 Công khai hóa các giao dịch tư lợi và các lợi ích liên quan

Luật Doanh nghiệp liệt kê các giao dịch bị coi là tư lợi Đó là giao dịch giữa công ty với thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát, cổ đông sở hữu trên 35% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ Luật yêu cầu các hợp đồng này phải có sự phê chuẩn của Đại hội đồng cổ đông (đối với hợp đồng và giao dịch

có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần

Trang 10

nhất hoặc một tỷ lệ khỏc nhỏ hơn quy định tại Điều lệ cụng ty) (Điều 120) Cổ đụng, cổ đụng

cú người liờn quan là bờn ký kết hợp đồng, thành viờn Hội đồng quản trị hoặc thành viờn Hội đồng quản cú người cú liờn quan là bờn ký kết hợp đồng khụng cú quyền biểu quyết trong trường hợp này Tuy nhiờn, định nghĩa "người cú liờn quan" tại Điều 4, khoản 17 chưa bao quỏt hết cỏc trường hợp làm cho những người chưa được quy định trong luật dễ dàng thực hiện, che giấu cỏc giao dịch tư lợi gõy thiệt hại cho cổ đụng thiểu số

2.1.3 Cụng khai thụng tin về cụng ty cổ phần

Minh bạch húa thụng tin là một phương tiện hiệu quả để bảo vệ cổ đụng Thụng tin đầy

đủ và kịp thời về cụng ty là yếu tố rất quan trọng giỳp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư chớnh xỏc

2.1.4 Trỏch nhiệm của Hội đồng quản trị và Giỏm đốc

Luật Doanh nghiệp quy định nghĩa vụ của Hội đồng quản trị và Giỏm đốc hoặc Tổng giỏm đốc và người quản lý khỏc trong "nghĩa vụ người quản lý" (Điều 119) như sau:

- Thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ được giao theo đỳng quy định của Luật Doanh nghiệp, phỏp luật cú liờn quan, Điều lệ cụng ty, quyết định của Đại hội đồng cổ đụng;

- Thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ được giao một cỏch trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ớch hợp phỏp tối đa của cụng ty và cổ đụng của cụng ty;

- Trung thành với lợi ớch của cụng ty và cổ đụng của cụng ty;

- Thụng bỏo kịp thời, đầy đủ, chớnh xỏc cho cụng ty về cỏc doanh nghiệp mà họ và người cú liờn quan của họ làm chủ hoặc cú phần vốn gúp, cổ phần chi phối; thụng bỏo này được niờm yết tại trụ sở chớnh và chi nhỏnh của cụng ty

2.1.5 Kiểm soỏt nội bộ

Kiểm soỏt nội bộ là cỏch thức để cổ đụng giỏn tiếp giỏm sỏt hoạt động quản lý được thực hiện bởi Ban Kiểm soỏt

2.2 Thiết chế thực thi phỏp luật về bảo vệ cổ đụng cụng ty cổ phần

2.2.1 Thực thi pháp luật về bảo vệ cổ đông

Luật Doanh nghiệp với cỏc quy định về bảo vệ cổ đụng cú lẽ vẫn là chưa đủ quyền và lợi ớch của cổ đụng được bảo vệ hiệu quả trong thực tế Dự luật Mỹ khụng quy định nhiều quyền cho cổ đụng, nhưng chất lượng bảo vệ tốt hơn hẳn cỏc nước chõu Âu lục địa vỡ Mỹ cú hệ thống tư phỏp mạnh mẽ với cỏc thẩm phỏn độc lập, giàu kinh nghiệm cựng hệ thống luật sư đụng đảo, trỡnh độ cao

Hiện tượng kộm minh bạch, cụng khai về tài chớnh trong cụng ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay, phần do sự lỏng lẻo của luật, phần do thiếu cơ chế giỏm sỏt, cưỡng chế thi hành khiến cho bỏo cỏo tài chớnh trở nờn kộm hữu ớch cho cỏc nhà đầu tư Ngay cả bản cỏo bạch của cỏc cụng ty phỏt hành chứng khoỏn cũng khụng đem lại cho nhà đầu tư một cỏi nhỡn đỳng đắn về tỡnh hỡnh tài chớnh thực sự của cụng ty

2.2.2 Cơ chế bảo vệ cổ đông

Từ những thực tế các cổ đông th-ờng bị xâm hại lợi ích, cần phải có những cơ chế nhằm bảo vệ quyền lợi của các cổ đông:

Cơ chế bảo vệ nhằm trỏnh xa cỏc hành vi xõm hại từ lợi ớch của phớa cỏc nhà quản trị, hay

từ phớa cỏc cổ đụng nắm quyền kiểm soỏt cụng ty (thường là cỏc cụng ty nhà nước sau khi cổ phần húa, nhà nước vẫn nắm giữ cổ phần chi phối), cần tạo ra cơ chế để cỏc cổ đụng nhỏ thực

Ngày đăng: 25/03/2018, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w