Trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước cũng như khó khăn của nền kinh tế thi trường thì hầu hết các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như về tài chính trong môi trường canh tranh gay gắt. Việt Nam gia nhập WTO tạo đều kiện cho sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp muốn tồn tại trong môi trường cạnh tranh đầy chông gai và thử thách như vậy trước hết cần nỗ lực không ngừng để có thể đưa doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và ngày càng lớn mạnh. Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế đó là quan hệ tín dụng ngày càng đa dạng và phức tạp chính vì vậy việc phát sinh nợ là điều tất yếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là cơ sở hình thành nên khoản phải thu của doanh nghiệp, là tài sản mà doanh nghiệp bị chiếm dụng. Mỗi doanh nghiệp lớn nhỏ cũng sẽ có giá trị khoản phải thu khác nhau và ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh. Hiện nay khoản phải thu được xem như đòn bẩy để thưc đẩy tiêu thụ sản phẩm, là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp tới các khách hàng của mình và tạo nên sức mạnh cho các doanh nghiệp cạnh tranh. Chính vì vậy việc quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm của các doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp ở nước ta đang phải đối mặt với rủi ro tín dụng cao trong đó rủi ro về nợ khó đòi đang là vấn đề được quan tâm. Tổn thất nợ khó đòi ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm năng lực cạnh tranh và xấu nhất là dấn đến nguy cơ phá sản. Trước nền kinh tế hội nhâp và môi trường cạnh tranh gay gắt, việc quản lý nợ phải thu và nợ khó đòi là vấn đề cần thiết đối với các doanh nghiệp. Nhận thấy tính cần thiết của việc quản lý nợ phải thu và xử lý nợ khó đòi ở doanh nghiệp, qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty em đã quyết định chọn đề tài: “Công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Sơn – thực trạng và giải pháp”. 2.Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu tại các doanh nghiệp. Phân tích đánh giá thực trạng quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Kim Sơn Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Kim Sơn 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh và công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Kim Sơn. Nghiên cứu chính sách quản trị nợ phải thu tại công ty TNHH Kim Sơn. Phạm vi nghiên cứu: Thời gian: Từ năm 2012 – 2014 Địa điểm: Công ty TNHH Kim Sơn. 4. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, tổng hợp. 5. Bố cục của khóa luận: Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu. Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thưc trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Sơn. Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Sơn.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
về nội dung khóa luận của mình
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Thúy
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau gần 2 tháng thực tập nhờ sự giúp đỡ của thầy, cô giáo trong trường Đạihọc Duy Tân, các cô chú trong công ty TNHH Kim Sơn và đặc biệt là sự góp ýtận tình của cô giáo Hoàng Thị Tuyết, đến nay khóa luận tốt nghiệp của em đãhoàn thành Nhưng do những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực
tế chưa có nhiều nên khóa luận của em còn nhiều sai sót Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và những ý kiến đóng góp của cácbạn để bài khóa luận được hoàn thiện hơn Điều quan trọng là ý kiến của thầy côgiáo sẽ giúp em có thể tiếp cận trực tiếp trong hoạt động sản xuất kinh doanhngày càng tốt hơn và những kinh nghiệm phục vụ cho quá trình đi làm sau này
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa quản trị kinh doanh đã tậntình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức đượctiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóaluận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tựtin
Em chân thành cảm ơn ban giám đốc cùng các anh chị làm việc tại công tytrách nhiệm hữu hạn Kim Sơn đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thựctập tại công ty
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến CôTS.Hoàng Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luậntốt nghiệp
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong công tyTNHH Kim Sơn luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trongcông việc
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.6 Các thông số hoạt động của công ty qua 3 năm 39
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình quản trị khoản khoản phải thu 7
Sơ đồ 1.2 MH1 – Mô hình nới lỏng chính sách bán tín dụng 11
Sơ đồ 1.3 mô hình mở rộng (rút ngắn) thời hạn bán chịu 13
Sơ đồ 1.4 Mô hình tăng (giảm) tỷ lệ chiết khấu 14
Sơ đồ 1.5 Quy trình đánh giá uy tín khách hàng 15
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức công ty TNHH Kim Sơn 29
Trang 6MỤC LỤC
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu .1
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 1
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 1
1.1.2 Tầm quan trọng vốn lưu động 1
1.1.3 Nội dung quản trị vốn lưu động 2
1.2 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 4
1.2.1 Một số khái niệm 4
1.2.1.1 Khoản phải thu 4
1.2.1.2 Tính hai mặt của khoản phải thu 6
1.2.1.3 Quản trị khoản phải thu 6
1.2.2 Mục tiêu quản trị khoản phải thu 7
1.2.3 Vai trò của quản trị khoản phải thu 7
1.3 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU 8
1.3.1 Quyết định chính sách bán chịu 8
1.3.1.1 Xác định tiêu chuẩn tín dụng 10
1.3.1.2 Điều khoản bán tín dụng 12
1.3.2 Phân tích ảnh hưởng rủi ro bán chịu 14
1.3.3 Phân tích uy tín khách hàng mua chịu 15
1.4 THEO DÕI KHOẢN PHẢI THU 17
1.4.1 Mục đích của việc theo dõi các khoản phải thu 17
1.4.2 Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với các khoản phải thu 18
1.4.3 Một số chỉ tiêu được dùng để kiểm soát các khoản phải thu 19
1.4.3.1 Kỳ thu tiền bình quân 19
1.4.3.2 Phân tích tuổi của các khoản phải thu 21
1.5 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHOẢN PHẢI THU 21
1.5.1 Các nhân tố khách quan 21
1.5.2 Các nhân tố chủ quan 23
CHƯƠNG 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Kim Sơn 27
2.1GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 27
Trang 72.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của công ty 29
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 29
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 29
2.1.3 Phân tích nguồn lực của công ty 30
2.1.3.1 Nguồn nhân lực của công ty 30
2.1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 31
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 31
2.2.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 31
2.2.2 Tình hình về tài sản 36
2.2.3 Tình hình nguồn vốn: 37
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY 39
2.3.1 Phân tích tình hình khoản phải thu 39
2.3.1.3 Phân tích tình hình khoản phải trả 42
2.3.2 Tình hình quản trị các khoản phải thu tại công ty 46
2.3.2.1 Tính chất các khoản phải thu của công ty 46
2.3.2.2 Phân tích chính sách tín dụng 47
2.3.2.3 Phân tích uy tín khách hàng mua chịu 52
2.3.2.4 Phân tích chính sách thu hồi nợ 53
2.3.2.5 Phân tích ảnh hưởng rủi ro bán chịu 54
2.3.3 Hiệu quả quản lý các khoản phải thu 55
2.3.3.1 Thời hạn thu nợ 55
2.3.3.2 Công tác thu nợ 55
2.3.3.3 Hiệu quả của chính sách thu nợ 56
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY 57
2.4.1 Kết quả đạt được 57
2.4.2 Tồn tại 57
2.4.3 Nguyên nhân 58
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 58
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 59
Trang 8Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công
ty TNHH Kim Sơn .61
3.1 ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 61
3.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 62
3.2.1 Thuận lợi 62
3.2.2.Khó khăn 64
3.3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY 65
3.3.1 Quyết định về thời hạn tín dụng 65
3.3.1.1 Thời hạn tín dụng tối thiểu 65
3.3.1.2 Thời hạn tín dụng tối đa 66
3.3.2 Quyết định về chính sách chiết khấu 66
3.3.3 Chính sách thu nợ 69
3.3.3.1 Xây dựng hệ thống kiểm soát quản trị khoản phải thu khách hàng 69
3.3.3.2 Chuẩn hóa quy trình thu hồi nợ 73
3.3.4 Lên kế hoạch theo dõi, kiểm soát khoản phải thu 74
3.3.4.1 Giải pháp đối với các khoản nợ phải thu quá hạn 75
3.3.4.2 Giải pháp hạn chế phát sinh nợ mới 77
3.3.5 Tăng cường đào tạo nghiệp vụ quản lý nợ cho nhân viên 78
3.4 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT 79
3.4.1 Đối với Nhà nước 79
3.4.2 Đối với các tổ chức liên quan 80
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước cũngnhư khó khăn của nền kinh tế thi trường thì hầu hết các doanh nghiệp phải tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như về tài chính trong môi trườngcanh tranh gay gắt Việt Nam gia nhập WTO tạo đều kiện cho sự cạnh tranh gaygắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Các doanh nghiệp muốn tồn tại trong môi trường cạnh tranh đầy chônggai và thử thách như vậy trước hết cần nỗ lực không ngừng để có thể đưa doanhnghiệp hoạt động hiệu quả và ngày càng lớn mạnh Đi cùng với sự phát triển củanền kinh tế đó là quan hệ tín dụng ngày càng đa dạng và phức tạp chính vì vậyviệc phát sinh nợ là điều tất yếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Đây là cơ sở hình thành nên khoản phải thu của doanh nghiệp, là tài sản màdoanh nghiệp bị chiếm dụng Mỗi doanh nghiệp lớn nhỏ cũng sẽ có giá trị khoảnphải thu khác nhau và ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh
Hiện nay khoản phải thu được xem như đòn bẩy để thưc đẩy tiêu thụ sảnphẩm, là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp tới các kháchhàng của mình và tạo nên sức mạnh cho các doanh nghiệp cạnh tranh Chính vìvậy việc quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm của các doanh nghiệp
Nhiều doanh nghiệp ở nước ta đang phải đối mặt với rủi ro tín dụng caotrong đó rủi ro về nợ khó đòi đang là vấn đề được quan tâm Tổn thất nợ khó đòiảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm năng lựccạnh tranh và xấu nhất là dấn đến nguy cơ phá sản Trước nền kinh tế hội nhâp
và môi trường cạnh tranh gay gắt, việc quản lý nợ phải thu và nợ khó đòi là vấn
đề cần thiết đối với các doanh nghiệp Nhận thấy tính cần thiết của việc quản lý
nợ phải thu và xử lý nợ khó đòi ở doanh nghiệp, qua quá trình tìm hiểu và thực
tập tại Công ty em đã quyết định chọn đề tài: “Công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Sơn – thực trạng và giải pháp”
Trang 102.Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về khoản phải thu và quản trị khoảnphải thu tại các doanh nghiệp
- Phân tích đánh giá thực trạng quản trị khoản phải thu tại công ty TNHHKim Sơn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phảithu tại công ty TNHH Kim Sơn
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình hoạt động kinh doanh và công tác quản trị khoản phải thu tạicông ty TNHH Kim Sơn
- Nghiên cứu chính sách quản trị nợ phải thu tại công ty TNHH Kim Sơn
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Từ năm 2012 – 2014
- Địa điểm: Công ty TNHH Kim Sơn
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, tổng hợp
5 Bố cục của khóa luận:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu
Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thưc trạng công tác quản trịkhoản phải thu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Sơn
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tạiCông ty trách nhiệm hữu hạn Kim Sơn
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN
PHẢI THU.
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động.
Doanh nghiệp khi muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định(TSCĐ) còn có tài sản lưu động (TSLĐ) tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cơcấu của TSLĐ khác nhau Tuy nhiên đối với doanh nghiệp sản xuất TSLĐ đượccấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu thông
- TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất nhưbán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ
- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưađược tiêu thụ ( hàng tồn kho ), vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Để quá trình hoạt động sản xuất được diễn ra liên tục, doanh nghiệp cần cólượng TSLĐ nhất định Do vậy, để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phảiứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưuđộng
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nênTSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiệnthường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưuthông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần saumột chu kỳ kinh doanh
Trang 12tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điềukiện tiên quyết của quá tŕnh sản xuất kinh doanh.
- Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phảnánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
- Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trongviệc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huyđộng một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa.Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạolợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm
do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hànghóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêmmột phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tínhgiá cả hàng hóa bán ra
1.1.3 Nội dung quản trị vốn lưu động.
Quản trị vốn lưu động liên quan đến các quyết định quản trị tài sản ngắnhạn và nợ ngắn hạn, trong đó quan trọng nhất là:
- Quản trị tiền mặt:
Tiền mặt có 2 dạng: tiền mặt và tiền gửi Công ty luôn phải có một mứctiền mặt nhất định để chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, mua nguyên vậtliệu, lãi phải trả cho ngân hàng, người bán, thuế… và bản thân tiền mặt khôngthể sinh lời Mục tiêu của quản trị tiền mặt là giảm thiểu lượng tiền mặt nắm giữ
để đầu tư vào những mục đích đầu tư khác để sinh lời Vì vậy, yêu cầu đặt ra đốivới người quản trị tài chính là phải xác định mức độ hợp lý các tài sản thanh toáncho các hoạt động kinh doanh thường ngày như: chi trả lương, phải trả ngườibán, thanh toán cổ tức, thuế và các chi phí giao dịch khác…
Thông thường một công ty thường sử dụng tiền mặt cho các hoạt động sau:
Trang 13Thực hiện các giao dịch: Công ty thường có các hoạt động gửi, vay hay trảlãi cho ngân hàng,… nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty Dovậy, cân bằng tiền mặt rất cần thiết để thực hiện đầy đủ các hoạt động ở công ty.
Dự phòng: Sẽ có những rủi ro trong tương lai mà công ty không thể biếttrước được vậy nên họ cần nắm giữ một khoản tiền mặt để dự phòng cho nhữngbiến động trong quá trình dịch chuyển tiền tệ
Đầu cơ: một số tài khoản tiền mặt có thể giúp cho công ty thu lợi nhuậnnhờ các hợp đồng mua bán với chi phí thấp hơn Qũy này được gọi là tài khoảnđầu cơ
- Quản trị khoản phải thu
Quản trị khoản phải thu liên quan đến quyết định về quản trị tài sản củadoanh nghiệp Quyết định khoản phải thu chính là việc chấp nhận đánh đổi giữachi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hànghóa dù có những rủi ro sẽ xảy ra trong tương lai Quyết định lên quan đến côngtác quản trị khoản trị khoản phải thu bao gồm:
Phân tích yêu cầu tín dụng: Sẽ có những rủi ro nhất định khi bán chịu hànghóa vì vậy các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro
và sinh lời khi đưa ra quyết định Phân tích tín dụng là công việc nghiêm túc.Trong môi trường gia tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khách hàng, đòihỏi doanh nghiệp phải thực hiện quy trình phân tích tín dụng nhanh, gọn và tiếtkiệm chi phí Phân tích tín dụng giữ vai trò quan trọng vì giúp doanh nghiệpphân tích, đánh giá và ra quyết định bán chịu khi đứng trước yêu cầu kháchhàng Kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng khi quyết định bán chịu, góp phầnnâng cao hiệu quả tín dụng nói chung
Chính sách bán tín dụng:Việc quyết định chính sách bán chịu (hay còn gọi
là chính sách tín dụng thương mại) vì thế là sự trao đổi giữa lợi ích của việc tăngdoanh số bán hàng với chi phí của việc thực hiện cấp tín dụng thương mại.Khidoanh nghiệp quyết định cấp tín dụng thương mại cho một khách hàng, nó phảithực hiên một số thủ tục đối với việc cấp tín dụng thương mại này và thu hồi cáckhoản nợ Như vậy chính sách tín dụng thương mại của một doanh nghiệp là tập
Trang 14hợp các nguyên tắc quy định việc cấp tín dụng thương mại cho khách hàng củadoanh nghiệp đó Cụ thể là doanh nghiệp cần quan tâm tới các điều kiện tíndụng, phân tích tín dụng và chính sách thu hồi các khoản nợ.
Chính sách thu nợ: Chính sách thu hồi nợ liên quan đến các thủ tục màcông ty sử dụng để thu hồi các khoản nợ quá hạn Các thủ tục này bao gồm cáchoạt động như gửi thư đến cho khách hàng, điện thoại, viếng thăm cá nhân vàcuối cùng là các hành động mang tính luật pháp Một trong những biến số cơ bảnnhất của chính sách này chính là số tiền cho các thủ tục phục hồi
Đây là những quyết định rất quan trọng đối với doanh thu, lợi nhuận haymức độ của khoản phải thu trong công ty Như vậy, doanh nghiệp cần phải thậntrọng trong công tác quản trị khoản phải thu vì nó ảnh hưởng rất lớn đến lợinhuận cuối cùng mà công ty đạt được
Doanh nghiệp cần chú ý đến các khoản phải thu vì những rủi ro của nó vàtránh những mất mát có thể chấp nhận được Nếu khách hàng cố tình kéo dài cáckhoản nợ hoặc không chịu thanh toán, điều đó buộc doanh nghiệp phải phát sinhnhững khoản chi phí:
Chi phí sử dụng nhiều nguồn lực hơn trong việc thu nợ
Doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn vào tài sản lưu động
Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chính sách hợp lý, mềm dẻo trongcông tác thu hồi nợ để đạt kết quả cao
- Quản trị hàng tồn kho
Tồn kho bao gồm: (1) hàng cung cấp, (2) nguyên vật liệu, (3) hàng hóa dởdang, (4) sản phẩm hoàn thành Mức tồn kho phụ thuộc vào lượng bán sảnphẩm Tuy nhiên, trong khi khoản phải thu được hình thành sau khi doanh thuhình thành, tồn kho lại phải được hình thành trước doanh thu Vì vậy cần dựđoán lên kế hoạch mục tiêu để dự đoán doanh số trước khi xây dựng mức tồnkho mục tiêu qua đó cần hạn chế những sai sót trong việc xây dựng mức tồn kho
để giảm bớt thất thu và chi phí tồn kho vượt mức
Trang 151.2 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
1.2.1 Một số khái niệm
1.2.1.1 Khoản phải thu.
Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vịhoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi Nhữngtài sản đó là những khoản phát sinhtrong các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp với đối tác.Vì nợ phải thu là mối quan hệ giữa chủ nợ - khách nợ thôngqua đối tượng nợ Đối tượng nợ ở đây là những khoản tiền, giá trị mà khách nợđang chiếm dụng của công ty chưa thanh toán.Khoản phải thu có liên quan đếncác đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các khoản:
- Khoản phải thu từ khách hàng:thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệpvới khách hàng Đây là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịuhàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tùy theo khảnăng thu hồi, thời gian thu hồi, hình thức bảo lãnh, khách nợ thì các khoản phảithu chia ra nhiều loại gồm nợ có khả năng thu hồi và nợ không có khả năng thuhồi hoặc nợ trong hạn và nợ quá hạn hay nợ có bảo lãnh và nợ không có bãolãnh
- Khoản ứng trước cho người bán: thể hiện mối quan hệ giữa doanhnghiệp với nhà cung cấp Đó là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ ngườibán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán, ngườicung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hóa,thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao
- Khoản phải thu nội bộ: là các khoản thu phát sinh giữa đơn vị, doanhnghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toánriêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau
- Khoản tạm ứng cho công nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư dodoanh nghiệp được giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa,trảphí công tác…
- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
Trang 16- Các khoản phải thu khác.
Phải thu khách hàng là khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợphải thu thường xuyên trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa và cũng làkhoản phải thu gặp nhiều rủi ro trong khả năng thu hồi vốn Chính vì thế nghiệp
vụ quản ký nợ tập trung chủ yếu về quản lý các khoản phải thu khách hàng vàcác khoản trả trước cho nhà cung cấp
1.2.1.2 Tính hai mặt của khoản phải thu
Lợi ích:
- Khi tăng khoản phải thu tức là doanh số bán ra tăng, tiết kiệm được chiphí cố định biên Tăng vị thế cạnh tranh của công ty, tăng thị phần và mở rộngthị trường
- Tuy phí tổn mua chịu khá cao nhưng nhiều khi khoản này cũng chỉ tươngứng với độ rủi ro mà người bán phải gánh chịu
- Nó là công cụ để quảng cáo đẩy mạnh tiêu thụ cho nhà sản xuất kinhdoanh
Bất lợi:
- Tăng vốn đầu tư kéo theo chi phí vốn tăng
- Khoản nợ khó đòi tăng Mất mát nhiều hơn công ty sẽ bị thiệt hại khikhông đòi được nợ
- Các chi phí khác cũng tăng lên khi tăng khoản phải thu như: chi phí quản
lý, chi phí thu nợ, chi phí thông báo
1.2.1.3 Quản trị khoản phải thu
Cũng như quản trị tiền mặt và hàng tồn kho, quản trị khoản phải thu liênquan đến quyết định về quản trị tài sản của doanh nghiệp Quyết định quản trịkhoản phải thu chính là sự chấp nhận đánh đổi giữa các chi phí liên quan đếnkhoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa
Khi thực hiện hợp đồng cung cấp sản phẩm, cũng giống như công ty chokhách hàng vay một khoản doanh thu trong một khoản thời gian được xác định
Trang 17theo các phương thức thanh toán Quản trị tín dụng tốt có thể giúp công ty lắpđầy được nhu cầu của khách hàng và giảm tối thiểu lượng tiền mặt bị chiếmdụng trong các khoản phải thu Đây cũng là cách quản lý tương tự như quản lýtồn kho Mục tiêu là phấn đấu đáp ứng nhu cầu khách hàng và đồng thời giảmthiểu một lượng tiền bị chiếm dụng trong hàng tồn.
Quản lý các khoản phải thu rất quan trọng Nếu khách hàng không thanhtoán, doanh nghiệp sẽ bị mất mát một khoản doanh thu cũng như lợi nhuận.Ngoài ra, thời hạn thanh toán rất quan trọng, vì nó sẽ ảnh hưởng đến khả năngtrả nợ và chi phí cho sản xuất của doanh nghiệp Cần phải ghi chép chi tiết việcbán hàng, ngày phải thanh toán để đảm bảo công ty nhận được các khoản phaithu đúng hạn
1.2.2 Mục tiêu quản trị khoản phải thu.
(Nguồn : ask.edu.vn)
Sơ đồ 1.1 Quy trình quản trị khoản khoản phải thu
Tất cả doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trường hiện nay đều cần phát sinhcác khoản phải thu với mức độ nhiều hay ít tùy theo loại hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Kiểm soát các khoản phải thu liên quan đến việc đánhđổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội
Tăng khoản phải thuBán chịu
Tăng lợi nhuận
Tăng doanh thu
Tăng chi phí liên quan đến khoản
phải thu
So sánh lợi nhuận và chi phí gia tăng
Chi phí cơ hội do đầu
tư khoản phải thuQuyết định chính sách bán chịu hợp lý
Trang 18bán hàng và một số khách hàng tiềm năng do đó mất đi một phần lợi nhuận.Ngược lại, nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng
và nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro không thu hồi được nợcũng gia tăng làm giảm đáng kể lợi nhuận của công ty Doanh nghiệp cần xemxét khoản chi phí bỏ ra khi bán chịu và lợi nhuận từ việc bán chịu để đưa raquyết định hợp lý nhất
1.2.3 Vai trò của quản trị khoản phải thu
Quản trị khoản phải thu là việc vô cùng quan trọng đối với thành công củamột doanh nghiệp Khi khoản phải thu đến hạn nhưng doanh nghiệp không thểthu hồi được sẽ ảnh hưởng hương không nhỏ đến dòng tiến và tính thanh khoảncủa doanh nghiệp Thêm vào đó việc quản lý khoản phải thu hiệu quả cũng giúpduy trì mối quan hệ tốt với khách hàng cũng như nhà cung cấp
Khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản lưu động củacác doanh nghiệp Vì vậy, quản trị khoản phải thu tốt thì vòng quay vốn củadoanh nghiệp sẽ tốt
Tổ chức hệ thống kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin,kịp thời và nhanh chóng sẽ giúp cho các doanh nghiệp hạn chế đến mức thấpnhất các rủi ro không thu hồi được nợ, chi phí thu hồi nợ sẽ thấp
1.3 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.3.1 Quyết định chính sách bán chịu
- Đối với trường hợp bán hàng một lần
Ta xem xét trường hợp đơn giản nhất là trường hợp bán hàng một lần: một khách hàng mới muốn mua chịu một đơn vị sản phẩm với giá là P Nếu việc mua chịu không được chấp nhận, người này sẽ không mua hàng của doanh nghiệp Giả sử rằng nếu khoản tín dụng này được chấp nhận với thời gian là một tháng, người khách hàng này có thể trả tiền hoặc không trả Khả năng khách hàng vỡ nợ là π và khách hàng chỉ mua một lần Doanh lợi yêu cầu đối với các khoản phải thu trong một tháng là R và chí phí biến đổi trên mỗi đơn vị
là V
Trang 19Nếu doanh nghiệp từ chối việc cấp tín dụng thì luồng tiền tăng thêm là 0.Nếu chấp nhận thì doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí biến đổi V trong tháng này
Như vậy doanh nghiệp có thể chấp nhận tín dụng miễn là có cơ hội thuđược tiền.Điều này giải thích tại sao các doanh nghiệp bán với giá cao hơn lạithường có các điều kiện tín dụng lỏng lẻo hơn
Nếu một khách hàng cũ thường trả tiền bằng tiền mặt yêu cầu được cấp tíndụng thương mại thì việc phân tích lại khác Xác suất vỡ nợ lớn nhất có thểchấp
nhận được thấp hơn nhiều Sự khác biệt quan trọng nhất là nếu doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại cho một khách hàng cũ thì doanh nghiệp chịu rủi ro với toàn bộ mức giá P bởi đó là những gì doanh nghiệp sẽ nhận được nếu không chấp nhận bán chịu Trong khi nếu cấp tín dụng thương mại cho một khách hàng mới, doanh nghiệp chỉ chịu rủi ro với chi phí biến đổi V
- Trường hợp bán hàng nhiều lần
Ta giả sử rằng các khách hàng mới không bị vỡ nợ ngay lần đầu tiên sẽ trở thành khách hàng thường xuyên của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp chấp nhận khoản tín dụng thương mại, nó phải bỏ ra V đồng tháng này Sang tháng sau, hoặc là doanh nghiệp sẽ không nhận được gì cả nếu khách hàng không trả tiền hoặc sẽ nhận được P nếu khách hàng trả tiền và tiếp tục mua thêm một đơn vị hàng hoá Doanh nghiệp sẽ lại bỏ ra V đồng chi phí biến đổi Luồng tiền
Trang 20ròng trong tháng là P-V, luồng tiền này sẽ tiếp tục trong các tháng tiếp theo khi khách hàng trả hoá đơn tháng trước và đặt hàng thêm một đơn vị mới
Như vậy trong một tháng doanh nghiệp sẽ không nhận được đồng nào vớixác suất π Nhưng với xác suất (1-π), doanh nghiệp sẽ có một khách hàng lâudài
Giá trị của một khách hàng mới là giá trị hiện tại của (P-V) hàng tháng:
1.3.1.1 Xác định tiêu chuẩn tín dụng
Tiêu chuẩn tín dụng là những yếu tố liên quan đến sức mạnh tài chính vàmức độ tín nhiệm tín dụng mà mỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền hưởngmức tín dụng mà công ty cấp cho Nếu 1 khách hàng không đáp ứng được yêucầu với kỳ hạn tín dụng thông thường, họ vẫn có thể mua hàng của công tynhưng với kỳ hạn khắt khe hơn Chẳng hạn, kỳ hạn bình thường của công ty chophép thanh toán sau 30 ngày và kỳ hạn này được áp dụng cho tất cả các kháchhàng có chất lượng tín dụng cao Tiêu chuẩn tín dụng của công ty được dùng đểxác định những khách hàng nào đảm bảo tiêu chuẩn tín dụng thông thường vàmức độ tín dụng mà mỗi khách hàng có thể được hưởng
Mục đích của việc xác định tiêu chuẩn tín dụng:
- Việc thiết lập tiêu chuẩn tín dụng là để đo lường chất lượng tín dụng, qua
đó xác định xác suất mất mát khi cấp tín dụng cho khách hàng Quá trình dựđoán xác suất mất mát của 1 khách hàng nào đó là 1 quá trình điều chỉnh khách
Trang 21quan Tuy nhiên, việc đánh giá tín dụng là 1 quá trình được thiết lập mà qua đó 1nhà quản trị tín dụng thành công có thể tạo ra được những điều chỉnh chính xác,hợp lý về xác suất không trả được nợ của khách hàng theo từng nhóm kháchhàng khác nhau.
- Về nguyên tắc, công ty nên mở rộng tiêu chuẩn chất lượng cho các tàikhoản khi khả năng sinh lợi trên doanh thu được lớn hơn chi phí tăng thêm Nhưvậy, chi phí cho việc nới rộng tiêu chuẩn tín dụng là gì? Một số chi phí phát sinh
do việc mở rộng bộ phận tín dụng, nhân viên làm công việc liên quan đến kiểmtra các tài khoản tăng thêm và phục vụ số khoản phải thu tăng thêm Chúng talấy các chi phí này trừ ra khỏi mức sinh lợi từ doanh số tăng lên để xác định mứcsinh lợi ròng Một chi phí khác phát sinh từ mức sinh lợi tăng thêm này là mấtmát do nợ xấu
- Cuối cùng là chi phí cơ hội để có được vốn cho việc đầu tư vào khoảnphải thu tăng thêm thay vì đầu tư vào các tài sản khác Khoản phải thu tăng thêmhình thành từ (1) doanh số tăng thêm và (2) kỳ thu tiền bình quân dài hơn Nếukhách hàng mới bị hấp dẫn bởi việc công ty nới rộng tiêu chuẩn tín dụng, tốc độthu nợ từ các khách hàng có chất lượng thấp hơn này thường chậm hơn so vớitốc độ thu tiền từ các khách hàng hiện tại Hơn nữa, việc mở rộng tín dụng tự do
có thể làm cho các khách hàng hiện tại có xu hướng kéo dãn thời gian thanh toán
so với trước
Để đánh giá khả năng sinh lợi của việc mở rộng tiêu chuẩn tín dụng, chúng
ta phải biết mức sinh lời của doanh số tăng thêm, nhu cầu tăng thêm đối với sảnphẩm do tiêu chuẩn tín dụng được mở rộng, kỳ thu tiền bình quân tăng thêm và
tỷ suất sinh lợi cần thiết trên đầu tư Chúng ta sẽ xem xét mô hình quyết địnhtrong quản trị các khoản phải thu
Tăng chi phívào khoản phảithu
Tăng khoảnphải thu
Tăng lợi nhuận
đủ bù đắp chi
Nới lỏng
thu
Trang 22(Nguồn : ask.edu.vn)
Sơ đồ 1.2 MH1 – Mô hình nới lỏng chính sách bán tín dụng
Nhìn vào mô hình ta thấy khi chính sách tín dụng được nới ra sẽ làm tăngdoanh thu kèm theo đó là lợi nhuận tăng và khoản phải thu tăng vì vạy phát sinhchi phí vào khoản phải thu
Lợi nhuận do hạ thấp bán chịu – chi phí do hạ thấp bán chịu ≥ 0
Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách tín dụng trong khi chúng takhông phản ứng lại điều này thì nổ lực tiếp thị sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng vìbán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác dụng kích thích nhu cầu Tuynhiên, khi các tiêu chuẩn tín dụng được hạ thấp thường sẽ thu hút nhiều kháchhàng có tiềm lực tài chính yếu Ngoài ra, kỳ thu tiền bình quân tăng lên, doanhnghiệp sẽ có khả năng gặp những món nợ khó đòi nhiều hơn, khả năng thua lỗcũng tăng lên Do đó, khí quyết định thay đổi tiêu chuẩn bán chịu là phải dựatrên cơ sở phân tích về chi phí và lợi nhuận trước khi thay đổi tiêu chuẩn bánchịu
1.3.1.2 Điều khoản bán tín dụng
Điều khoản bán tín dụng là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thờihạn bán tín dụng và tỉ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thờihạn cho phép Về cơ bản, có những điều khoản bán tín dụng như sau:
Thời hạn bán tín dụng: thời hạn bán chịu là khoảng thời gian mà người
mua phải thanh toán cho DN
Thời điểm tín dụng mà tại đó thời hạn tín dụng bắt đầu tính nếu không phải
là ngày lừm hóa đơn
Tăng lợi
Trang 23Giá trị chiết khấu biểu hiện con số phần trăm so với giá bán và thời hạn tối
đa cho phép khách hàng được chấp nhận khoản chiết khấu là (D) Thời hạn tíndụng có thể biểu hiện tổng quát như sau:
Thay đổi tỷ lệ chiết khấu: tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu
hoặc giá bán được khấu trừ nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấuKhi tăng tỷ lệ chiết khấu kích thích người mua trả tiền sớm hơn do đó giảmtiền thu bình quân giảm chi phí đầu tư cho khoản phải thu nhưng sẽ làm doanhthu ròng của DN giảm đi
Chiết khấu thương mại: là phần tiền chiết khấu đối vỡi những giao dịch
mua hàng bằng tiền Chiết khấu thương mại tạo ra những khuyến khích thanhtoán sớm hơn các hợp đồng mua bán
Chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm
bằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiềntrước thời hạn
Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1
lần hay nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tín dụng quáhạn
Chính sách tín dụng không chỉ liên quan đến tiêu chuẩn bán chịu như vừaxem xét mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu Thay đổi điều khoản bánchịu lại liên quan đến thay đổi thời hạn bán chịu và thay đổi tỷ lệ chiết khấu
Trang 24hạn bán chịu
Ra quyết định
Tăng(Giảm) LN
đủ bù đắp chi phí không?
Tăng(Giảm)chi phí vào KPT
Tăng(Giảm) KPT
Tăng(Giảm)
doanh thu
Tăng(Giảm) lợi nhuận
(Nguồn : ask.edu.vn)
Sơ đồ 1.3 mô hình mở rộng (rút ngắn) thời hạn bán chịu
- Thay đổi tỷ lệ chiết khấu: Điều khoản chiết khấu liên quan đến hai vấn đề:thời hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu
Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toántrước hoặc trong thời gian đó thì người mua sẽ được nhận tỷ lệ chiết khấu
Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấutrừ nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu
Điều khoản chiết khấu liên quan đến hai vấn đề là thời hạn chiết khấu và tỷ
lệ chiết khấu Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian mà nếu người mua thanhtoán trước hoặc trong thời hạn đó thì người mua sẽ nhận được tỷ lệ chiết khấu
Trang 25Tăng tỷ lệ
chiết khấu
Ra quyết định
Tiết kiệm(Tăng) LN
đủ bù đắp chi phí không?
Tiết kiệm (Tăng)chi phí vào
KPT
Giảm (Tăng)KPT
Giảm(Tăng)
doanh thu
ròng
Giảm(Tăng) lợi nhuận
Giảm( Tăng) kỳ
thu tiền bình
quân
(Nguồn : ask.edu.vn)
Sơ đồ 1.4 Mô hình tăng (giảm) tỷ lệ chiết khấu
Thay đổi tỷ lệ chiết khấu sẽ ảnh hưởng đên tốc độ thu tiền đối với cáckhoản phải thu Nếu tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ kích thích người mua trả tiền sớmhơn qua đó giảm kỳ thu tiền bình quân nhưng mặt trái của nó là giảm doanh thuròng và giảm lợi nhuận Vì vậy, đối với doanh nghiệp cần có chính sách hợp lý
để giảm nhuãng tổn thất do chiết khấu giảm giá khi áp dụng chính sách chiếtkhấu Khách hàng sẽ suy xét về những lợi ích và chi phí mà mình bỏ ra khi đượchưởng chiết khấu để cân nhắc giữa việc chấp nhận hay không chấp nhận chiếtkhấu
1.3.2 Phân tích ảnh hưởng rủi ro bán chịu
Rủi ro bán chịu loại rủi ro phát sinh do khách hàng nợ không có khả năngchi trả Chính sách bán tín dụng không chỉ liên quan đến tăng hoặc giảm khoảnphải thu mà còn liên quan đên khả năng thu hồi khoản phải thu Khi nới lỏngchính sách bán chịu sẽ làm tăng doanh thu, tuy nhiên nó còn kéo theo hậu quả làtổn thất nợ không thể thu hồi tăng lên và kỳ thu tiền bình quân cũng tăng lên Kỳthu tiền bình quân tăng lên làm cho chi phí cơ hội đầu tư khoản phải thu tăng.Mặt tốt của của việc bán chịu là có thêm cơ hội bán hàng cũng như một khoảnlợi nhuận sẽ được tăng thêm từ việc bán chịu cũng như phần lãi suất có được từviệc bán chịu hàng hóa Tuy nhiên, rủi ro của việc bán chịu cũng sẽ cao nếu như
Trang 26khách hàng không chịu trả nợ, công ty sẽ tốn thêm nhiều khoản chi phí để có thểtối đa hóa khoản phải thu hoặc nghiêm trọng hơn là có thể không lấy lại đượckhoản phải thu do khách hàng không có khả năng chi trả Vì vậy, công ty cầnsuy xét kỹ càng đối với nhóm đối tượng khách hàng để giảm thiểu rủi ro từ việcbán chịu hàng hóa.
1.3.3 Phân tích uy tín khách hàng mua chịu
Để tránh những tổn thất do nợ không thể thu hồi được doanh nghiệp cầnchú ý đến việc phân tích uy tín của khách hàng trước khi quyết định đến chínhsách bán tín dụng cho mỗi khách hàng Để đánh giá uy tín khách hàng phải trảiqua các bước:
(1) Thu thập thông tin khách hàng
(2) Phân tích thông tin thu thập được để có cái nhìn về uy tín khách hàng(3) Quyết định có nên bán chịu hay không?
khôngcó
(Nguồn: ask.edu.vn)
Sơ đồ 1.5 Quy trình đánh giá uy tín khách hàng
Trên cơ sở thu thập thông tin khách hàng, doanh nghiệp lựa chọn haiphương pháp để đưa ra quyết định:
- Phương pháp phỏng đoán: thường áp dụng cho khách hàng là pháp nhân
và được tiến hành dựa trên:
Nguồn thông tin khách
hàng:
Báo cáo tài chính
Báo cáo xếp hạng tín
dụng
Kiểm tra của ngân hàng
Kiểm tra thương mại
Có uy tín?
Từ chối bán chịu
Đánh giá
uy tín khách hàng
Quyết định bán chịu
Trang 27Tư cách tín dụng: Thái độ tự nguyện đối với nghĩa vụ trả nợ và được đánhgiá trên cơ sở những lần mua trước đó.
Năng lực trả nợ: Khả năng thanh toán nợ đánh giá trên cơ sở khả năng
thanh toán hiện tại
Vốn: Sự đo lường về sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng được đánh
giá bằng việc phân tích tình hình tài chính của khách hàng
Thế chấp: Là những tài sản mà khách hàng có thể sử dụng để đảm bảo cho
khoản thanh toán nợ
Điều liện kinh tế: Điều kiện đề cập đến xu thế phát triển ngành kinh doanh
hoặc tiềm năng kinh tế
- Phương pháp thống kê: áp dụng đối với khách hàng cá nhân dực trên sốliệu thống kê được thu thập để đánh giá khách hàng
1.3.4 Xác định chính sách thu nợ và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Chính sách thu nợ là những cách thức áp dụng để giải quyết các khoản phảithu trong hạn và quá hạn thanh toán.Tình hình thanh toán sẽ rất tốt nếu tất cảkhách hàng thanh toán hóa đơn đúng hạn Nhưng điều này ít khi xảy ra và chínhdoanh nghiệp đôi khi cũng phải kéo dài các khoản phải trả của mình
Tiến trình thu hồi nợ thường tốn khá nhiều chi phí, do cả các chi phí ngoài
dự tính và cả mất uy tín do khách hàng không muốn bị chuyển cho cơ quan thuhồi nợ Tuy nhiên, cũng cần phải kiên quyết để ngăn chặn sự kéo dài của thờihạn thu tiền và giảm thiểu mất mát
Công ty phải xác định rõ cân đối giữa chi phí và lợi nhuận thu được từ cácchính sách thu hồi khác.Những thay đổi trong chính sách thu hồi nợ ảnh hưởngđến doanh số, kỳ thu tiền và phần trăm thất thoát nợ Công ty cần tính đến tất cảcác yếu tố này khi xây dựng chính sách tín dụng
Khi khách hàng chậm thanh toán, thủ tục thông thường là gửi một bản sao
kê tài khoản (bản thanh toán) và tiếp theo đó sử dụng thư tín hoặc điện thoạinhắc nhở Nếu các biện pháp này không có hiệu lực, thì các doanh nghiệp sẽ nhờđến công ty thu hồi nợ và kiện khách hàng ra tòa Sau đây là quy trình thu hồinợ:
Trang 28Xác định số tiền tối thiểu cần đòi từ mỗi khách hàng nợ: khi khách hàng
mua chịu hàng hóa, doanh nghiệp muốn thu hồi nợ, việc trước tiên là xác định sốtiền cần đòi từ mỗi khách hàng từ đó mới xác định cách thức thu hồi nợ là nhưthế nào
Phân loại khách hàng nợ: Sau khi xác định số tiền cần đòi từ mỗi khách
hàng doanh nghiệp cần phân loại khách hàng nợ từ thấp đến cao để rút ngắn thờigian và tránh gặp những rắc rối trong việc thu hồi nợ
Chọn người thu hồi nợ: Doanh nghiệp cần xác định người thu hồi nợ vì đây
cũng là bước quan trọng ảnh hưởng đến tiến trình thu hồi nợ Chọn người thu nợhợp lý sẽ tác động đến tâm lý cũng như khả năng thanh toán khách hàng
Nhắc khách nợ thanh toán trước khi nợ đến hạn: Đây là bước giúp khách
hàng xác định tâm lý cũng như chuẩn bị trước số tiền đã nợ và thanh toán đúnghạn
Đàm phán với khách nợ: Nếu đến hạn mà khách hàng chưa thanh toán thì
doanh nghiệp cần tổ chức gặp mặt để đàm phán với khách hàng thanh toán nợ
Nhờ đến tòa án để đòi nợ: Nếu tất cả các phương án được tiến hành nhưng
không hiệu quả thì doanh nghiệp phải nhờ đến tòa án để hạn chế mức mất mátcho công ty
Cẩn trọng ngày từ khâu bán chịu là cách tốt nhất để hạn chế các khoản nợ
Công ty cần phải kiểm soát chu kỳ tín dụng nếu chu kỳ qua dài thì đẩynhanh tiến trình tín dụng Chu kỳ tín dụng cũng không nên quá dài hoặc quángắn.Chu kỳ sẽ ngắn nếu khách hàng không có điều kiện tín dụng phù hợp Cònnếu quá dài thường do những nguyên nhân sau:
Điều khoản tín dụng quá nới lỏng
Chu kỳ đặt hàng chậm và không hiệu quả
Thủ tục và hệ thống thu hồi không hiệu quả
1.4 THEO DÕI KHOẢN PHẢI THU
1.4.1 Mục đích của việc theo dõi các khoản phải thu
- Xác định đúng thực trạng của các khoản phải thu
Trang 29- Đánh giá tính hữu hiệu của chính sách thu tiền của doanh nghiệp.
- Kiểm soát chặt chẽ sự biến động khoản phải thu trong doanh nghiệp
- Phòng ngừa những bất trắc có thế xảy ra do rủi ro của việc bán chịu từ
đó có những giải pháp nhằm hạn chế tổn thất gây ra cho doanh nghiệp
1.4.2 Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với các khoản phải thu
- Phòng ngừa rủi ro
Khi DN nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộng thịtrường tiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn Vìvậy, phòng ngừa rủi ro đối với KPT là nhu cầu cần thiết đối với mọi DN để ổnđịnh tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng Rủi ro đối vớikhoản phải thu thường bao gồm:
Rủi ro do không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng)
Rủi ro tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất,…
Phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Để phòng ngừa rủi ro tín dụng, trước hết DN cần phải tìm hiểu kỹ kháchhàng về tình hình tài chính, khả năng thanh toán,… của khách hàng để xác địnhgiới hạn tín dụng phù hợp với từng khách hàng Bên cạnh đó, căn cứ vào kết quảphân loại nợ phải thu DN cần phải lập dự phòng đối với những khoản phải thukhó đòi Việc lập dự phòng có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trêntừng loại KPT, hoặc theo khách nợ đáng ngờ Cách thức này giúp DN có thểchủ động đối phó khi rủi ro xảy ra
Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất
Tỷ giá hổi đoái là giá của một đơn vị ngoại tệ theo đồng nội tệ Rủi ro hốiđoái là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây ra Rủi ro hối đoái xảy rađối với doanh nghiệp hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa, các khoản phải thucủa doanh nghiệp được thực hiện bằng ngoại tệ
Rủi ro do thay đổi lãi suất: do tiền có giá trị theo thời gian, nên trong chínhsách tín dụng của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ bán hàng với giá cao hơn khikhách hàng trả chậm, mức giá cao hơn đó chính là giá của chi phí cơ hội khi
Trang 30doanh nghiệp chưa thu hồi được khoản phải thu ngay Mặt khác, do tính chất củathị trường là luôn biến động không ngừng, một trong những chỉ số đó là lãi suất.
- Xử lý đối với khoản phải thu khó đòi
Các doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng cần phải xem xét kỹ khả năngthanh toán trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết giữa các bên và phải có sự ràngbuộc chặt chẽ trong hợp đồng Các khoản nợ phát sinh phải có chứng từ hợp lệchứng minh
Doanh nghiệp phải thường xuyên đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp cầnthiết để thu hồi các khoản nợ quá hạn Định kỳ doanh nghiệp phải đói chiếu,tổng hợp, phân tích tình hình khoản phải thu, đặc biệt là các khoản nợ quá hạn vàkhó đòi Cần phải có các biện pháp như cơ cấu lại thời hạn nợ, xóa một phần nợcho khách hàng, bán nợ, khởi kiện trước pháp luật…
1.4.3 Một số chỉ tiêu được dùng để kiểm soát các khoản phải thu.
1.4.3.1 Kỳ thu tiền bình quân.
Phát sinh nợ phải thu khách hàng cũng là điều không thể tránh khỏi tronghoạt động kinh doanh của các DN DN bán hàng trả chậm là một trong các biệnpháp để thu hút khách hàng ,tăng cường doanh thu cho DN Tuy nhiên , nếukhách hàng nợ nhiều trong thời gian dài sẽ chiếm dụng nhiều vốn của DN, vìvậy, ảnh hưởng không tốt tới dòng tiền và suy giảm khả năng thanh toán củaDN
Kì thu tiền bình quân ,hay còn gọi số ngày của một vòng quay nợ phải thu
khách hàng (receiveables collection period) được xác định theo công thức:
k ìthu ti ề nb ì nh qu â n= nợ phảithu khách hàng bìnhquân∗thời giankì phân tích
doanh thuthuầnbán hàng và cung cấp dịch vụ
Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để thu hồi nợ phải thu khách hàngbình quân trong kì của DN Bên cạnh chỉ tiêu kì thu tiền bình quân, chúng ta cóthể sử dụng chỉ tiêu số vòng quay phải thu khách hàng (accounts receivableturnover), được xác định theo công thức :
s ố v ò ng quay n ợ ph ả i thuở kh á chh à ng= t ổ ng doanh thuthu ầ n
số dư nợ phảithu ở khách hàng bìnhquân
Trang 31Trong các công thức này chúng ta sử dụng số dư nợ phải thu khách hàngchưa trừ dự phòng nợ phải thu khó đòi để loại trừ ảnh hưởng của mức độ thận trọng của DN trong việc ước tính nợ phải thu khách hàng khó đòi Doanhthu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ được sử dụng (mà không phải là giávốn hàng bán) để nhất quán với nợ phải thu ở khách hàng(được trình bày theogiá bán).
Về nguyên tắc , cơ sở số liệu chuẩn để xác định kì thu tiền bình quân hoặc
số vòng quay nợ phải thu khách hàng phải là tổng tiền hàng bán chịu trong kì màkhông phải là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tuy nhiên, số liệu về tổng tiền hàng bán chịu chỉ có trong nội bộ DN màkhông có trên các báo cáo tài chính , nên các đối tượng bên ngoài DN khi xácđịnh hai chỉ tiêu này sẽ sử dụng số liệu doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ trên báo cáo kết quả kinh doanh của DN
Liên quan tới nợ phải thu khách hàng, chất lượng của nợ phải thu kháchhàng cũng sẽ ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ, do đó ảnh hưởng tới tính thanhkhoản của DN
Nhà phân tích có thể phân tích xu hướng biến động của tỉ lệ dự phòng nợphải thu khó đòi/ tổng số dư nợ phải thu khách hàng Tỉ lệ này tăng lên thể hiệnkhả năng thu hồi nợ phải thu khách hàng giảm đi, làm suy giảm dòng tiền , do
đó giảm tính thanh khoản của DN và ngược lại
Trước khi kết luận là công ty có vấn đề về thu hồi nợ, chúng ta nên kiểm tralại thời hạn bán hàng mà công ty hiện đang cung cấp cho khách hàng Nếu kỳthu tiền bình quân lớn hơn thời hạn bán tín dụng cho phép của công ty thì đó làmột dấu hiệu không tốt, nó chứng tỏ tỷ lệ khách hàng tín dụng đang chiếm tỷtrọng lớn hoặc là công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn Giả sử kỳ thu tiềnbình quân là 62 ngày và thời hạn bán hàng là “2/10 Net 30”, điều này có nghĩa làmột phần lớn khoản phải thu bị quá hạn, vượt qua ngày thứ 30 Mặt khác, nếu kỳhạn là “Net 60” thì khoản phải thu bị thu hồi chỉ chậm hơn hai ngày so với kỳhạn quy định
Trang 32Mặc dù kỳ thu tiền bình quân quá cao thường không tốt nhưng kỳ thu tiềnbình quân quá thấp cũng không phải là tốt Kỳ thu tiền bình quân thấp có thể làbiểu hiện của chính sách tín dụng quá chặt chẽ Lúc này, khoản phải thu có thể
có chất lượng nhưng doanh số có thể bị giảm mạnh và lợi nhuận có thể thấp hơnmức đáng ra phải được do chính sách tín dụng quá chặt chẽ
1.4.3.2 Phân tích tuổi của các khoản phải thu.
- Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoảnphải thu tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu đểphân tich
- Xác định tuổi của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiếthơn quy mô và độ dài thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thờiđiểm nhất định Đây là căn cứ quan trọng để các doanh nghiệp lựa chọn các biệnpháp quản lý và chính sách thu tiền thích hợp
Bằng các phân tích tuổi nợ, công ty có thể xác định sớm những khoản phảithu có vấn đề và hành động thích hợp nhằm bảo vệ doanh thu
1.5 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHOẢN PHẢI THU
1.5.1 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là các nhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và do đó tác động đến việc sửdụng vốn lưu động như thế nào cho phù hợp để thích nghi với sự biến đổi củamôi trường xung quanh Chúng là những nhân tố mà bản thân doanh nghiệpkhông thể kiểm soát được Điều này đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải tự nắmbắt và thích ứng
- Các nhân tố về môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâurộng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: lạm phát, lãi suất, tốc độ tăngtrưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnhtranh trên thị trường…Môi trường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện cho doanh
Trang 33nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực của mình, ngược lại chúng gây ranhững khó khăn cho doanh nghiệp.
Lạm phát: làm cho giá cả hàng hóa tăng lên và lớn hơn giá trị thực của nó,
tiền phát hành quá mức cần thiết và làm cho đồng tiền không có giá trị thanhtoán Mặt khác, lạm phát còn làm chi phí khó tiêu thụ hàng hóa, chi phí trả lãivay cao
Tỷ giá hối đoái: việc thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ dẫn đến tình trạng làm cho
đông tiền nội tệ giảm hoặc tăng giá so với đồng ngoại tệ tác động trực tiếp đếntrao đổi với nước ngoài như: xuất khẩu, đầu tư, chuyển đổi tiền,… càng nguyhiểm đối với các khoản phải thu khi nó rơi vào đúng thời hạn thanh toán nợ củakhách hàng
Lãi suất: Khi cần vốn vào đầu tư kinh doanh doanh nghiệp sẽ cần rất nhiều
đến sự tài trợ vốn của ngân hàng, các nhà cho vay vấn đề lãi suất được tính toánmột cách kỹ lưỡng Lãi suất liên quan đến việc mở rộng tín dụng, muốn tăngdoanh số bán ra thì phải mở rộng chính sách tín dụng cần đến vốn Lãi suất ngânhàng cũng là yếu tố tác động rất lớn đến việc mở rộng các chính sách phải thu tạicông ty, nó còn là căn cứ để công ty có các chính sách chiết khấu hợp lý đối vớikhách hàng và cũng là căn cứ để doanh nghiệp cho khách hàng nợ trong một thờigian nhất định đối với khách hàng không mở tín dụng
Chi phí cơ hội: là sự mất đi lợi ích từ vốn bị khách hàng chiếm dụng, phần
vốn đó sẽ tạo ra cơ hội lớn cho sự sinh lợi nếu ta có được khoản nợ của kháchhàng trả trước cho ta Việc cho khách hàng nợ tiền tạo ra cơ hội tăng doanh sốbán nhưng ta lại mất đi cơ hội để có một lợi nhuận khác Chúng ta có thể dựavào lãi suất ngân hàng để xác định chi phí cơ hội vốn của khách hàng như sau:
Lãi suất ngân hàng < Lãi suất chiết khấu < Lãi suất tiền vay
- Các nhân tố về môi trường tự nhiên:
Đó là các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lý, địa hình Các nhân tố này có ảnhhưởng lớn đến quyết định chính sách bán hàng của doanh nghiệp Chúng tácđộng đến việc doanh nghiệp lựa chọn vị trí,cách thức bán hàng phù hợp với yêucầu của người mua và nhằm khuyến khích người tiêu dùng
Trang 34- Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội:
Đây là những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp và nó có ảnh hưởng lớnđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Dân số thể hiện quy mô nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu từ đó biếtđược sở thích về dòng xe, màu sắc,… giúp doanh nghiệp định hướng được thịtrường của mình
Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng: thu nhập của dân cưquyết định đến lượng tiền mà người tiêu dùng sẽ dùng cho dịch vụ tiêu dùng,yêu cầu về chất lượng dịch vụ…
Ngoài ra các nhân tố như: trình độ văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo,
xu hướng phân bố dân cư…ảnh hưởng đến thói quen, tập tính tiêu dùng của cáctầng lớp dân cư và từ đó tác động đến nhu cầu và cơ cấu chi tiêu của khách hàng
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước :
Các chủ trương chính sách về đầu tư của Đảng và nhà nước đối với ngành ô
tô sẽ quyết định tới quy mô đầu tư phát triển mạng lưới của các doanh nghiệpkinh doanh
1.5.2 Các nhân tố chủ quan
Nếu như các nhân tố khách quan là những nhân tố mà doanh nghiệp khôngthể kiểm soát và thay đổi được thì các nhân tố chủ quan là những nhân tố nằm ởchính bản thân của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và điềuchỉnh theo hướng có lợi nhất cho mình Sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp chủ yếu ở việc doanh nghiệp có nắm bắt và kiểm soát được các nhân tốchủ quan hay không Những nhân tố đó là:
- Trình độ nguồn nhân lực: đây là một trong những nguồn vốn qúy nhất củadoanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khảnăng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp Trình độ và kinh nghiệm củađội ngũ cán bộ công nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng của sản phẩm, dịch
vụ, năng suất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả quản lý khoản phải thu.Còn với cán bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa ra các quyết định sản xuất kinh
Trang 35doanh, phương pháp quản lý, mục tiêu và định hướng phát triển của doanhnghiệp phụ thuộc rất lớn ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trênthương trường của họ.
- Trình độ khoa học công nghệ: việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiệnđại trong hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chiphí, nâng cao được năng suất lao động, chất lượng dịch vụ từ đó tăng hiệu suấtquản lý
- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạtầng( trụ sở làm việc, các trung tâm, chi nhánh, hệ thống đại lý…) được bố tríhợp lý khoa học sẽ giúp doanh nghiệp quản lý có hiệu quả hơn các khoản phảithu
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU
Với lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc theo cam kết AFTA
và WTO, giá ô tô được dự báo sẽ giảm mạnh với sự thâm nhập thị trường củanhiều hãng xe trong khu vực Thêm vào đó, Việt Nam vẫn đang được đánh giá làmột trong những quốc gia có chi phí sản xuất hấp dẫn đối với các nhà sản xuất
Do đó, nguồn cung mặt hàng ô tô sẽ trở nên dồi dào Đây vừa tin mừng đối vớingười tiêu dùng nhưng cũng là thử thách đối với ngành ô tô nói chung và cácdoanh nghiệp nói riêng
Thị trường kinh doanh ô tô với nhiều biến động, đòi hỏi vốn kinh doanhlớn, giá trị sản phẩm cao hơn so với các mặt hàng tiêu dùng khác vì vậy quy môkhoản phải thu thường rất lớn.Tùy theo chính sách bán hàng cũng như công tácquản trị của từng doanh nghiệp, quy mô khoản phải thu có thể nhiều hay ít Tỷtrọng khoản phải thu của các doanh nghiệp ô tô cũng chiếm một phần không nhỏtrong vốn lưu động
Tùy theo mức độ tín dụng mà khách hàng có nhu cầu và ký kết với doanhnghiệp, tốc độ luân chuyển khoản phải thu nhanh hay chậm Nếu khách hàng
Trang 36chậm trả, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, tốc độ luân chuyển chậm Ngược lại,nếu khách hàng thanh toán đúng thời hạn, tốc độ luân chuyển khoản phải thunhanh.
Công ty là doanh nghiệp phân phối ô tô nên sẽ có những đặc điểm nhấtđịnh:
- Quá trình sản xuất kinh doanh tương đối dài, đòi hỏi về mặt kỹ thuật nhưlắp ráp phụ tùng, bảo hành,…ảnh hưởng không nhỏ đến quy mô vốn lưu độnggồm những tài sản liên quan đến bộ phận lắp rắp phụ tùng, ngoài ra còn có tàisản lưu thông như hàng tồn kho, khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn
- Môi trường sản xuất kinh doanh luôn có sự cạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp, để có thể đứng vững trên thị trường doanh nghiệp phải thực hiệnchính sách tín dụng đề thu hút khách hàng Vì vậy, khoản phải thu thường chiếm
tỷ trọng cao trong tổng vốn lưu động và tổng vốn kinh doanh
- Với đặc thù sản phẩm là ô tô với giá trị cao nên thời gian tín dụng thườngdài hơn so với các sản phẩm khác, mức độ rủi ro các khoản phải thu cũng caohơn Từ đó, ảnh hưởng đến thời gian quay vòng vốn chậm Doanh nghiệp có thểkhông thu hồi được nợ trong trường hợp xấu nhất nếu không quản lý chặt chẽ
- Sản phẩm của công ty được nhập khẩu từ nước ngoài vì vậy thời giantương đối lâu làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình khoản phải thu và phảitrả Mặc dù, công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn nhưng công ty cũng khônggặp phải áp lực các khoản phải trả từ nhà cung cấp Từ đó, có thể tận dụngnguồn vốn và thời gian để đầu tư tăng lợi nhuận
- Tính chất về tài sản cố định: giá thành cao, hao mòn vô hình tương đốinhanh vì vậy ảnh hưởng không nhỏ đến yếu tố thời vụ như thời gian bán hàng,…thường thì thời gian sản phẩm ứ động nhiều nhất vào mùa mưa vì đây là thờigian khách hàng rất hạn chế mua xe
Để có thể đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp cần có chính sáchbán hàng hợp lý, tìm hiểu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, Để tăngthêm khản lợi nhuận cũng như việc cố gắng để có thêm khách hàng tiềm năngcông ty cần có chính sách thu hút khách hàng trong đó việc bán tín dụng là
Trang 37không thể thiếu vì khách hàng không phải ai cũng có đủ khả năng mua xe Để cóthể đứng vững trên thị trường doanh nghiệp cần chấp nhận đánh đổi giữa mứcdoanh thu tăng thêm và rủi ro từ việc bán chịu hàng hóa Vì vậy, nhà quản trị cấpcao cần quản lý chặt chẽ khoản phải thu để giảm bớt chi phí thu hồi nợ và tốithiểu hóa mất mát do việc bán chịu hàng hóa gây ra.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chương 1 đã làm rõ một số nội dung liên quan đến tổng quan vốn lưu động,các khái niệm về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu, mục tiêu và vai tròquản trị khoản phải thu Nghiên cứu về nội dung của quản trị các khoản phải thubao gồm, xác định tiêu chuẩn và điều khoản bán chịu, phân tích rủi ro bán chịuhàng hóa và uy tín khách hàng, xác định chính sách thu hồi nợ và nâng cao hiệuquản thu hồi nợ, kiểm soát các khoản phải thu, các nhân tố tác động đến cáckhoản phải thu, đặc điểm của ngành của doanh nghiệp tới công tác quản trịkhoản phải thu Từ nội dung cở sở lý luận đã được trình bày thì đó là cơ sở, tiền
đề nghiên cứu để đánh giá thực trạng về công tác quản trị khoản phải thu tạicông ty TNHH Kim Sơn
Trang 38CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI
CÔNG TY TNHH KIM SƠN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn
Kim Sơn – Quảng Trị
Trụ sở chính : 248 Lê Duẩn, phường Đông
Lương, Đông Hà, Quảng Trị
Tổng giám đốc : Ông Lê Văn Minh
Http://kimsonvn.com
Mã số thuế: 3200150858
Công ty TNHH Kim Sơn được thành lập ngày 05/7/2002 Qua 10 năm hìnhthành, xây dựng và phát triển, Kim Sơn đã trở thành thương hiệu có uy tín trongcác lĩnh vực: Thi công các công tŕnh giao thông, thuỷ điện, cảng biển và cungcấp ô tô
Ngay từ khi thành lập công ty đã xác định phương châm từng bước trởthành “Nhà cung cấp - Nhà thầu chuyên nghiệp” Với sự nỗ lực cũng như kinhnghiệm và quyết tâm của mình, Kim Sơn đã được tham gia cùng các doanhnghiệp lớn trong lĩnh vực xây dựng để thi công các công trình dự án có giá trị như: Đường thi công vận hành, đường vào khu ParumB –Đường vào khu Pahđícông trình thuỷ điện Sông Bung 4; Đường trục chính dưới chân đèo Phú Gia,Đường về cảng Chân Mây - Lăng Cô; Cảng cá và Khu dịch vụ hậu cần nghề cáđảo Cồn Cỏ , Đường T1B huyện đảo Cồn Cỏ Các công trình mà công ty nhậnthầu với tư cách là nhà thầu chính có giá trị từ hàng chục đến hàng trăm tỷ đồng,thi công trên phạm vi khắp các tỉnh thuộc khu vực miền trung
Năm 2006 công ty mở rộng thêm lĩnh vực cung cấp xe ôtô nhập khẩu, trựctiếp nhập khẩu các dòng xe ô tô có chất lượng như TOYOTA , HUYNDAI , KIA, DAEWOO , HONDA, LEXUS .từ các thị trường Mỹ, Trung Đông, Đài
Trang 39Loan để cung cấp cho khách hàng ở thị trường khu vực Miền Trung và cảnước, đến nay KIM SƠN đã trở thành thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực cungcấp xe ô tô ở khu vực Miền Trung
Tháng 6 năm 2010 Công ty được nhà máy ôtô Veam thuộc Tổng Công tymáy và động lực Việt Nam chính thức công nhận là đại lý cấp I-3S tại tỉnhQuảng Trị chuyên cung cấp các giòng xe tải mang thương hiệu MAZDA nhậpkhẩu từ Cộng hòa Belarus và các dòng xe tải Huyndai, xe tải VEAM do các hãng
ô tô Hàn Quốc cung cấp linh kiện và được lắp ráp trên dây chuyền thiết bị mualại của nhà máy ô tô Sam sung Hàn Quốc tại Bỉm Sơn Thanh Hóa
Tháng 6/2012 Công ty trở thành cộng tác viên bán hàng của hãng ô tôMazda tại thị trường Quảng trị, chuyên cung cấp các sản phẩm ô tô nhập khẩu vàlắp ráp chất lượng cao mang thương hiệu Nhật Bản
Công ty đã xây dựng và đưa vào hoạt động các showroom ô tô tại số 158
Lê Duẩn TP Đông Hà và Showroom ô tô VEAM tại Ngã Tư Sòng ,CamThanh ,Cam Lộ, Quảng Trị Hiện đang tiến hành các thủ tục để xây dựngShowroom ô tô tại số 248 Lê Duẩn -TP Đông Hà Đây là showroom được xâydựng bài bản đủ điều kiện để trưng bày các sản phẩm ô tô Mazda nhập khẩu vàlắp ráp , cũng như tiến hành các dịch vụ sau bán hàng như cung cấp phụ tùng,bảo hành sửa chữa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong vàngoài tỉnh
Ngoài ra, Công ty còn đầu tư vào lĩnh vực y tế với Công ty cổ phần bệnhviện đa khoa Khải Hoàn 27- Lê Quý Đôn Phòng khám đa khoa Khải Hoàn có cơ
sở khang trang, trang thiết bị y tế đầy đủ, hiện đại và đồng bộ, đội ngũ Bác sĩchuyên khoa tận tâm và giàu kinh nghiệm Bên cạnh đó công ty còn đầu tư thêmnhiều dự án đang triển khai như nhà hàng tiệc cưới Ecoda Place và Trung tâmthương mại Nam Đông Hà
Những thành tựu mà Công ty đã đạt được:
- 10 năm liền hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ thuế
- Năm 2007,2008,2009,2010,2011, 2012, 2013 được UBND tỉnh Quảng Trịtặng cờ giải nhì và giải ba đơn vị hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu nộp thuế
Trang 40- Năm 2010 , 2012, 2013 được Bộ Tài chính tặng bằng khen về thành tíchnộp thuế.
- Năm 2010 , 2011, 2014 được bình chọn năm trong top 500 doanh nghiệpnhỏ và vừa tăng trưởng (PAST 500 ) của Việt Nam
Với triết lý " kinh doanh để cống hiến " toàn bộ CB-CNV trong công tyđang ngày đêm miệt mài hướng đến mục tiêu cốt lõi là tạo ra nhiều sản phẩmdịch vụ có chất lượng để đáp ứng kỳ vọng của cộng đồng Chung tay và gópphần nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng quê hương và đất nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
( Nguồn: Phòng nhân sự Công ty TNHH Kim Sơn)
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức công ty TNHH Kim Sơn
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
PHÒNG DỊCH
VỤ PHỤ TÙNG
PHÒNG
HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
PHÒNG TÀI CHÍNH
PHÒNG KINH DOANH
P.GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHI NHÁNH
XƯỞNG
SỬA
CHỮA