Ở ĐẦU 1 T n ấp t t ủa đề t ùng với chức n ng lập hiến lập pháp và chức n ng quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước giám sát là một trong những chức n ng cơ bản của uốc hội ào
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Trang 2LỜI C ĐO N
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn của T oàng n T Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong đề tài là nghiêm túc và trung thực Những kết luận khoa học của luận v n chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin về số liệu, dẫn chứng phân tích và một số ý kiến đánh giá đều được trích dẫn từ những nguồn tư liệu đáng tin cậy
Tác giả
Yeexiong Xaykhuenhiatoua
Trang 3LỜI CẢ ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội và tập thể cán bộ, giảng viên đã trang bị cho tôi những kiến thức thiết thực trong suốt quá trình học tập tại Việt Nam
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến T oàng
n T người đã gi p đỡ tôi rất tận tình trong suốt quá trình làm luận v n của mình
Để thực hiện tốt luận v n không thể không nói đến sự gi p đỡ của Thư viện trường Đại học Luật Hà Nội đối với tôi trong việc tìm tài liệu và giải quyết khó kh n về ngôn ngữ Không thể không nói đến sự động viên gi p đỡ của gia đình, bạn bè…
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội ngày 18 tháng 5 n m 2015
Yeexiong Xaykhuenhiatoua
Trang 4NH ỤC TỪ VI T TẮT
: ộng h a dân chủ nhân dân
T : y ban thường v uốc hội
T : iện kiểm sát nhân dân tối cao
T T : T a án nhân dân tối cao
Đ : Đại biểu uốc hội
Trang 5ỤC ỤC
Ở ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ Í UẬN VỀ CHỨC N NG GIÁ SÁT CỦ
QU C HỘI ÀO 5
1 1 hái quát về chức n ng giám sát của uốc hội 5
1 2 Đối tượng, nội dung, hình thức thực hiện chức n ng giám sát của Quốc hội 20
1 3 ác tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội 22
T T 1 24
CHƯƠNG 2 TH C TRẠNG TH C HI N CHỨC N NG GIÁ SÁT CỦ QU C HỘI ÀO HI N N 25
2 1 Thực trạng pháp luật về chức n ng giám sát của Quốc hội Lào 25
2 2 hương thức thực hiện chức n ng giám sát tối cao của uốc hội ào 29 2 3 Thực trạng thực hiện chức n ng giám sát của uốc hội ào 33
2.4 Nguyên nhân của những bất cập hạn chế 56
T T 2 59
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯ NG VÀ GIẢI PHÁP T NG CƯỜNG CHỨC N NG GIÁ SÁT CỦ QU C HỘI NƯ C CH CN ÀO 60
3 1 êu c u của việc t ng cường chức n ng giám sát của Quốc hội nước ào 60
3 2 hương hướng t ng cường chức n ng giám sát của Quốc hội nước ào 61
3.3 Giải pháp t ng cường chức n ng giám sát của Quốc hội nước
ào 63
T T 3 73
T UẬN 74
TÀI I U TH HẢO 75
Trang 6Ở ĐẦU
1 T n ấp t t ủa đề t
ùng với chức n ng lập hiến lập pháp và chức n ng quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước giám sát là một trong những chức n ng cơ bản của uốc hội ào đã được iến pháp uật Tổ chức uốc hội ào và các v n bản pháp luật có liên quan ghi nhận Trong thời gian qua hoạt động giám sát của uốc hội nước ộng h a dân chủ nhân dân ào đã có bước chuyển biến tích cực góp ph n quan trọng vào việc phát huy vai tr của uốc hội – cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước ộng h a dân chủ nhân dân ào Mặc dù vậy hoạt động giám sát của uốc hội vẫn chưa thực sự đáp ứng được yêu c u của công cuộc đổi mới nói chung và công tác đổi mới tổ chức và hoạt động của uốc hội nói riêng iệu quả giám sát của uốc hội trên thực tế chưa cao chất lượng giám sát chưa đáp ứng với yêu
c u nguyên vọng của nhân dân ên cạnh đó lâu nay chức n ng giám sát của uốc hội với quá trình thực hiện quyền lực hà nước mới được quy định có tính khái quát thông qua một số hoạt động giám sát đối với hính phủ T a án nhân dân tối cao iện kiểm sát nhân dân tối cao Trong khi đó nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về giám sát nội dung giám sát hậu quả giám sát chưa được nghiên cứu một cách thấu đáo Đặc biệt mối quan hệ giữa hoạt động giám sát của uốc hội tại kì họp và hoạt động giám sát của y ban thường v uốc hội các cơ quan của uốc hội Đoàn đại biểu uốc hội và đại biểu uốc hội chưa được luận giải một cách khoa học Thêm vào đó các biện pháp bảo đảm cho hoạt động giám sát của uốc hội trên thực tế chưa được nghiên cứu phân tích tìm ra nguyên nhân
để đưa ra các giải pháp khắc ph c có tính khoa học phù hợp với thực tiễn của
ào hính vì vậy việc nâng cao chất lượng giám sát của uốc hội coi đây là một trong những biện pháp đẩy mạnh cải cách bộ máy hà nước phát huy dân chủ t ng cường pháp chế đảm bảo để uốc hội hoạt động có hiệu quả là một
yêu c u cấp thiết Xuất phát từ thực tiễn đó tác giả đã lựa chọn vấn đề “Tăng
cường chức năng giám sát của Quốc hội nước CHDCND Lào” là đề tài luận
v n thạc sỹ luật học của mình với mong muốn góp ph n nghiên cứu và làm rõ cơ
sở khoa học về chức n ng giám sát của uốc hội ào góp ph n tiếp t c hoàn
Trang 7thiện các quy định của Hiến pháp và pháp luật nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát của uốc hội ào theo yêu c u xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay
2 Tìn ìn n n ứu đề t
Vấn đề chức n ng và hoạt động của Quốc hội đã được Đảng cộng sản Việt am và Đảng nhân dân cách mạng ào đặc biệt quan tâm trong quá trình xây dựng Hiến pháp và pháp luật Nhiều công trình bài viết, bài báo của những người lãnh đạo của hai Đảng hai hà nước và các nhà nghiên cứu khác đã được công bố như:
- T ùi gọc Thanh(2009) Đổi mới hoạt động giám sát tối cao của Quốc
hội ỷ yếu ội thảo “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hiệu lực
hiệu quả hoạt động giám sát của uốc hội”
- guyễn ữu ộc (2010), ng cao hi u qu hoạt động giám sát tối cao
của Quốc hội hi u qu hoạt động giám sát của các c quan của Quốc hội
uận v n thạc sỹ Đại học uốc gia à ội
- oàng Thị gân (2004) Về cách tiếp cận quyền giám sát của Quốc hội-
Giám sát và c chế giám sát vi c thực hi n quyền lực nhà nước ở nước ta hi n nay, NXB Công an nhân dân
h n heen i li v n (2006) Hoàn thi n tổ chức và hoạt động của Quốc
hội về kiểm tra và ban hành pháp luật và văn b n quy phạm pháp luật trong giai đoạn hi n nay , Tạp chí Nghiên cứu lập pháp n ph ng uốc hội
Khamphanh Sophabmixay (2006), Vai trò của Quốc hội trong vi c b o
đ m thực hi n quyền lực chính trị của nh n d n lao động ở nước CHDCND Lào
hi n nay, Luận v n thạc sĩ luật học đại học Luật Hà Nội
al n Th m Mạ Thê Va (2003), Bộ máy hà nước CHDCND Lào theo
Hiến pháp 1991, Luận v n thạc sĩ
Phonesay Alounsavath (2004), Quốc hội trong điều ki n phát triển mới
của đất nước , Tạp chí Cộng sản
Philaphandeth Vilay (2010), Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Khoá
luận tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội
hông Xa ặt p ha (1996) Sự phát triển của hà nước Cộng hoà
Trang 8d n chủ nh n d n Lào” Tạp chí un May ( ào)
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhiều nội dung về chức n ng của Quốc hội nói chung theo yêu c u Nhà nước pháp quyền ở những mức độ và phạm vi khác nhau tương ứng với những khoảng thời gian nhất định Trong khi việc nghiên cứu t ng cường chức n ng giám sát của Quốc hội vẫn chưa có tác giả nào đ u tư nghiên cứu một cách cơ bản và hệ thống, vì vậy c n được tiếp t c đi sâu nghiên cứu, tổng kết về mặt lý luận và thực tiễn
3 P ạm v n n ứu đề t
Đề tài tập trung phân tích các vấn đề cơ sở lí luận về chức n ng giám sát của Quốc hội ào; phân tích đánh giá các quy định của Hiến pháp và pháp luật thực định cũng như thực tiễn thi hành, nêu những kết quả đạt được, những hạn chế bất cập, nguyên nhân của các hạn chế, bất cập, từ đó đề xuất kiến nghị nhằm đổi mới và t ng cường chức n ng giám sát của Quốc hội ở nước CHDCND Lào hiện nay
4 P ƣơn p p luận v p ƣơn p p n n ứu đề t
Để nghiên cứu đề tài, tác giả dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng macxit và quan điểm đường lối, chính sách của Đảng Nhân dân cách mạng ào hà nước nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào về xây dựng bộ máy nhà nước đặc biệt là xây dựng, hoàn thiện, nâng cao
vị trí, vai trò, chức n ng của Quốc hội Lào
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử d ng các phương pháp c thể như: hân tích; chứng minh; so sánh, diễn giải, quy nạp; tổng hợp phương pháp lịch sử; thống kê v.v
5 ụ đ , n ệm vụ ủa v ệ n n ứu đề t
M c đích của luận v n là nhằm hoàn thiện chức n ng giám sát để t ng cường hơn nữa chức n ng này của uốc hội ào
Để thực hiện m c đích nêu trên luận v n có các nhiệm v sau đây:
- Làm rõ cơ sở lí luận về chức n ng giám sát của Quốc hội Lào; Nghiên cứu các quy định của Hiến pháp, pháp luật và tình hình thực hiện các quy định về chức n ng giám sát của Quốc hội;
Trang 9- Đánh giá những thành tựu, những hạn chế, bất cập của việc thực hiện chức n ng giám sát của Quốc hội ào;
- Đề ra phương hướng và giải pháp nhằm t ng cường chức n ng giám sát của Quốc hội Lào
6 Đón óp mớ ủa luận văn
Với tư cách là công trình đ u tiên nghiên cứu về chức n ng giám sát của Quốc hội Lào, luận v n có một số đóng góp mới sau:
- Góp ph n làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn về chức n ng giám sát của Quốc hội Lào;
- Nhận xét đánh giá những thành tựu, hạn chế, bất cập trong việc thực hiện chức n ng giám sát của Quốc hội;
- Đề xuất được phương hướng và các giải pháp nhằm đổi mới và t ng cường chức n ng giám sát của Quốc hội ào trong điều kiện hiện nay
7 t ấu ủa luận văn
Ngoài Ph n mở đ u, Kết luận và Danh m c tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận v n được kết cấu thành ba chương:
hương 1 ơ sở lý luận về chức n ng giám sát của uốc hội ào hương 2 Thực trạng thực hiện chức n ng giám sát của uốc hội ào hiện nay
hương 3 hương hướng và giải pháp t ng cường chức n ng giám sát của uốc hội ào
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ Í UẬN VỀ CHỨC N NG GIÁ SÁT CỦ
QU C HỘI ÀO
1 1 qu t về ứ năn m s t ủa Quố
tr vai tr của Quốc hội Lào trong t chức ộ má Nhà nước của Lào
gày 2 tháng 12 n m 1975 đất nước ào đã tuyên bố xóa bỏ chế độ quân chủ và cải cách toàn diện đất nước Lản Xạng thành đất nước Cộng hòa Dân chủ hân ân ào hân dân ào đ u tiên trong lịch sử của mình đã thành lập nên một cơ quan đại diện tối cao của nhân dân, do nhân dân b u ra và quyết định các công việc quan trọng nhất của đất nước
Tại Điều 52 iến pháp ào sửa đổi, bổ sung n m 2003 quy định: “ uốc hội là đại diện của các quyền quyền hạn và lợi ích của người dân đa sắc tộc uốc hội cũng là ngành lập pháp có quyền đưa ra quyết định về các vấn đề cơ bản của đất nước giám sát các hoạt động của các cơ quan hành pháp Toà án nhân dân và
n ph ng ông tố viên công cộng ”
Với vị trí là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Quốc hội thực hiện 3 chức n ng đó là: uyết định các vấn đề quan trọng nhất của đất nước đồng thời là cơ quan lập hiến, lập pháp và là cơ quan kiểm tra, giám sát sự hoạt động của cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp
Vị trí và vai tr của Quốc hội được thể hiện trên các mặt sau đây:
- Tính chất là cơ quan đại diện của nhân dân được thể hiện ở chỗ: Các thành viên của Quốc hội là do nhân dân trực tiếp b u ra và chịu sự kiểm tra giám sát của nhân dân Nhân dân có quyền đề nghị bãi nhiệm các thành viên của Quốc hội nếu thấy rằng không xứng đáng với tư cách đại biểu nhân dân Mọi sự hoạt động của Quốc hội và các thành viên của Quốc họi đều phải tôn trọng ý kiến của nhân dân, xuất phát từ nhân dân để ph c v lợi ích cho nhân dân
Sau khi kết thúc mỗi kỳ họp, Quốc hội cũng như các thành viên uốc hội phải tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của các kỳ họp tại địa phương một cách thống nhất, và gắn liền với quy trình xây dựng các cơ sở chính trị, quy trình xây dựng và phát triển kinh tế nâng cao đời sống của nhân dân, xây dựng gia đình
Trang 11gương mẫu có cuộc sống ấm no hạnh ph c cùng nhau lao động sản xuất, duy trì an ninh và trật tự tại địa phương tổ chức các cuộc họp để thỏa thuận với nhân dân về các vấn đề quan trọng chủ yếu của nhân dân đó là công n việc làm của nhân dân
và việc phát triển địa phương đồng thời đưa ý kiến nguyện vọng của nhân dân lên phản ánh Đảng ủy, y ban hành chính địa phương và trong các cuộc họp của Quốc hội để Quốc hội đề ra những biện pháp xử lý, giải quyết một cách kịp thời
- ác đại biểu Quốc hội nghiên cứu và xem xét và xử lý lời kiến nghị của nhân dân đồng thời hướng dẫn tuyên truyền, giáo d c nhân dân tôn trọng thực hiện pháp luật
- Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, của Quốc hội
hân danh là cơ quan quyền lực hà nước có quyền quyết các vấn đề quan trọng của đất nước (Điều 40 Hiến pháp của nước CHDCND Lào) Bắt nguồn từ quyền lực của nhân dân, vì lợi ích của các bộ tộc Lào, Quốc hội có quyền quyết định các vấn đề cốt lõi của đất nước như xem xét và quyết định thông qua dự án phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách hàng n m hoặc kế hoạch dài hạn, xem xét
và quyết định về vấn đề cải cách hoàn thiện bộ máy tổ chức của hà nước và bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức v cao nhất của nhà nước như: hủ tịch nước, Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao, xem xét và quyết định những vấn đề liên quan đến vận mệnh của quốc gia, chẳng hạn như: quyết định việc phê chuẩn hoặc bãi bỏ hiệp ước, hiệp định mà chính phủ
đã ký kết với nước ngoài, quyết định về vấn đề chiến tranh hoặc hòa bình và những vấn đề khác đã được quy định trong Hiến pháp và Luật tổ chức Quốc hội
- Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp Chỉ có Quốc hội mới có quyền và nhiệm v xem xét việc sửa đổi, thông qua Hiến pháp cũng như việc xem xét thông qua và hủy bỏ luật Đến nay, Quốc hội đã xem xét và thông qua hơn 107 v n bản luật trong đó gồm có luật về các lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước lĩnh vực hành chính tư pháp kinh tế và v n hóa – xã hội
- Quốc hội là cơ quan theo dõi kiểm tra tổ chức bộ máy hà nước lĩnh vực hoạt động của các cơ quan hành chính và cơ quan tư pháp
Trang 12Với tư cách là cơ quan theo dõi kiểm tra việc hoạt động của các cơ quan hành chính các cơ quan tư pháp hoạt động của Quốc hội được thể hiện như sau:
+ Kiểm tra việc hoạt động của các cơ quan hành chính trong việc tổ chức thực hiện phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách hàng n m đã được thông qua
để ph c v quyền và lợi ích của nhân dân Ngoài những công việc trên ủy ban của Quốc hội tổ chức họp để nghe báo cáo của các bộ, các ngành về việc tổ chức thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách hà nước Quốc hội cho ý kiến chấn chỉnh các mặt hoạt động của các bộ, các ngành, các cấp
+ ghe báo cáo định kì của Chính phủ trong các kì họp Quốc hội và trong thời gian không họp thì Chính phủ báo cáo cho y ban thường v
+ Bên cạnh việc kiểm tra giám sát các cơ quan hành chính hà nước, Quốc hội còn theo dõi, kiểm tra, giám sát sự hoạt động của các cơ quan tư pháp
ác cơ quan tư pháp phải thường xuyên báo cáo phản ánh cho y ban thường v Quốc hội sau đó báo cáo trong các cuộc họp của Quốc hội về việc thực hiện hiến pháp và pháp luật trong việc điều tra truy tố xét xử và thi hành án
- Trong lĩnh vực đối ngoại, Quốc hội Lào thực hiện theo đường lối chính sách của Đảng nhân dân cách mạng ào để t ng cường quan hệ hợp tác với cộng đồng Quốc tế các nước trong khu vực đặc biệt là các nước láng giềng ngày càng mở rộng
Quốc hội đã t ng cường quan hệ hợp tác đặc biệt với Quốc hội nước CHXHCN Việt nam với sự thiết lập và t ng cường quan hệ hợp tác trao đổi rút kinh nghiệm về nhiều mặt trong lĩnh vực Quốc hội
Ngoài ra, Quốc hội còn quan hệ hợp tác đặc biệt với Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam với sự thiết lập và t ng cường quan hệ hợp tác trao đổi rút kinh nghiệm về nhiều mặt trong lĩnh vực Quốc hội
ên cạnh đó, Quốc hội còn quan hệ hợp tác đặc biệt với Quốc hội nước cộng hòa Trung Quốc, CHDC Triều Tiên u a t ng cường mối quan hệ hữu nghị về sự hợp tác với Nghị viện của các nước Châu Âu Trong những quan hệ
đó uốc hội ào được nhận danh dự làm nước chủ nhà tổ chức cuộc họp quốc tế của Nghị viện các nước sử d ng tiếng Pháp Ngoài ra y ban thường v Quốc hội c n được lựa chọn đại biểu đến dự các cuộc họp quốc tế theo khả n ng thực
Trang 13tế về ngân sách để thực hiện nghĩa v và nhiệm v của mình với các cơ quan Nghị viện quốc tế và khu vực Các hoạt động tham dự hội nghị Nghị viện quốc
tế các th m viếng hữu nghị đi du học trao đổi kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên môn và tiếng nước ngoài cho thành viên Quốc hội và cán bộ chuyên môn của Quốc hội ngày càng phát triển trong thời gian qua Nhờ đó uốc hội đã nhận được sự ủng hộ về mặt ngân sách từ các dự án hỗ trợ của nước ngoài và Nghị viện Quốc tế để củng cố và t ng cường n ng lực của Quốc hội
Song song với các hoạt động nêu trên, Quốc hội còn hết sức quan tâm đến việc đón tiếp các đoàn đại biểu Quốc hội từ những nước bạn bè đến th m và trao đổi kinh nghiệm với Quốc hội Lào, nhằm không ngừng phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế của Quốc hội
- y ban thường v Quốc hội xem xét, phê chuẩn các hiệp định, hiệp ước
mà Chính phủ nước ào đã kí kết với các nước ngoài Ngoài ra còn quan tâm đến việc t ng cường khả n ng của Quốc hội chủ yếu về mặt nâng cao trình độ khả n ng kiến thức của n ph ng uốc hội, huấn luyện đào tạo tiếng nước ngoài báo chí và thư viện cũng như sự đóng góp về mặt vật chất và tinh
th n để ph c v cho v n ph ng của các thành viên Quốc hội tại địa phương; Đến nay đã chuyển giao máy vi tính ph c v đ y đủ cho v n ph ng đại biểu Quốc hội
ở 6 tỉnh Đã hoàn thành củng cố, sửa chữa các thiết bị trong hội trường lớn Quốc hội bằng việc lắp đặt các hệ thống âm thanh, hệ thống bỏ phiếu biểu quyết hiện đại Hoạt động đối ngoại của Quốc hội trong thời gian qua đã làm cho mối quan
hệ hợp tác trao đổi kinh nghiệm giữa Quốc hội Lào với Nghị viện quốc tế và các khu vực cũng như các nước láng giềng đã có bước phát triển mới tạo cơ hội cho Quốc hội Lào có thể hội nhập và học hỏi kinh nghiệm của Quốc hội (Nghị viện) các nước trên thế giới và nhận được sự gi p đỡ từ nước ngoài nhiều hơn góp
ph n nâng cao vai tr đất nước ào trên trường quốc tế Bên cạnh ưu điểm nêu trên hoạt động ngoại giao của Quốc hội còn có một số khiếm khuyết nhất định Việc tham dự hội nghị quốc tế là rất quan trọng vì Quốc hội ào có nghĩa v là thành viên của tổ chức Nghị viện quốc tế ( O) nhưng vì vấn đề ngân sách hạn chế nên Quốc hội Lào không thể thực hiện được nghĩa v để trở thành thành viên đ y đủ
Trang 14UB
ân tộc
Đối ngoại
iáo
d c - n hóa – Xã hội
ội
ội đông thành viên ph
nữ
Đoàn
Đ các tỉnh
Đoàn
gi p việc
Đ ở các tỉnh
Tổng Thư kí của uốc hội
háp luật
inh tế
giáo
d c và
v n hóa
Đối ngoại
Đ
ở các tỉnh
n
ph ng làm việc của
ở các tỉnh
tổ chức cán
bộ
phương tiện và truyền thông
quản
lý hành chính
Thư ký
Tài chính
Trung tâm phát thanh và
Trung tâm đào tạo
hội đông thành viên ph
nữ
Trang 152 Khái niệm chức năng giám sát của Quốc hội
gày 02/12/1975 Mặt trận dân tộc yêu nước ào triệu tập Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc Đại hội tuyên bố xoá bỏ chế độ quân chủ thành lập chế độ cộng hoà dân chủ nhân dân thông qua quyết định thành lập và xây dựng nước ộng hoà dân chủ nhân dân ào độc lập dân chủ thống nhất thịnh vượng
và tiến bộ xã hội Đại hội chấp nhận việc xin thoái vị tự nguyện của vua vang Vát-tha-na ngày 29/11/1975; tuyên bố giải thể các cơ quan quyền lực nhà nước cũ gồm hính phủ liên hiệp dân tộc lâm thời và ội đồng quốc gia chính trị liên hiệp Tuyên bố của Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc ào nêu rõ: 1) Xoá bỏ chính phủ liên hiệp lâm thời; 2) Xoá bỏ chế độ phong kiến và giai cấp phong kiến; 3) Thành lập nước ộng hoà dân chủ nhân dân ào; 4) Thành lập
ội đồng nhân dân tối cao ( uốc hội) ào do oàng thân Xuphanuvong làm
hủ tịch; 5) Thành lập hính phủ ộng hoà dân chủ nhân dân ào do ông ayxỏn hômvihản làm Thủ tướng; 6) Thông qua uốc ca uốc huy uốc kì của ộng hoà dân chủ nhân dân ào; 7) Thông qua ương lĩnh chính trị của hính phủ ộng hoà dân chủ nhân dân ào Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc ào đã b u ra ội đồng nhân dân tối cao ( uốc hội) và xác lập chế độ nguyên thủ quốc gia là hủ tịch nước do oàng thân Xuphanuvong làm hủ tịch Đây là hình thức tổ chức nhà nươc phù hợp với hoàn cảnh cách mạng ào
l c bấy giờ đồng thời cũng là hình thức đặc thù về sự hình thành của uốc hội nước ộng hoà dân chủ nhân dân ào ơ cấu cơ quan quyền lực nhà nước đ u tiên của ộng hoà dân chủ nhân dân ào được Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc ào b u ra và thông qua ngày 2/12/1975 gồm: hủ tịch nước; hủ tịch
ội đồng nhân dân tối cao ( uốc hội); hủ tịch ội đồng bộ trưởng ( hính phủ) ội đồng nhân dân tối cao chính là uốc hội đ u tiên của ộng hoà dân chủ nhân dân ào do Đại hội nhân dân toàn quốc ào b u ra gồm 45 thành viên (trong đó có 4 thành viên nữ) có hủ tịch 4 hó hủ tịch Tổng thư kí thường trực hủ tịch ội đồng nhân dân tối cao đồng thời cũng là hủ tịch nước ộng hoà dân chủ nhân dân ào ội đồng nhân dân tối cao c n mang tính chất tượng trưng cho khối đại đoàn kết thống nhất các bộ tộc trên toàn quốc để thực hiện hai nhiệm v chiến lược: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc bảo vệ chế độ xã hội
Trang 16mới ệ thống ội đồng nhân dân tối cao của ào được thiết lập theo 4 cấp: Ở trung ương là ội đồng nhân dân tối cao ( uốc hội); ở các địa phương có 3 cấp:
ội đồng nhân dân tỉnh thành phố thuộc trung ương; hội đồng nhân dân huyện; hội đồng nhân dân xã ội đồng nhân dân các cấp ở địa phương do nhân dân địa phương b u ra và bãi miễn [21, tr.5]
ự ra đời của nước ộng hoà dân chủ nhân dân ào mở ra kỉ nguyên mới cho nhân dân các bộ tộc ào đồng thời đánh dấu trang sử mới của chế độ chính trị và thể chế nhà nước hiện đại ở ào [26, tr.167] Đó là thời kì mới xây dựng chế độ dân chủ nhân dân theo đường lối độc lập tự chủ thống nhất và thịnh vượng; bảo đảm cho nhân dân các bộ tộc ào có cuộc sống ấm no tự do và hạnh ph c
Từ sau khi nước Cộng hoà dân chủ nhân dân ào ra đời dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào, nhân dân các bộ tộc ào đã đoàn kết thống nhất tiến hành công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hướng đến m c tiêu xây dựng một đất nước ào độc lập, dân chủ, giàu mạnh Ở thời kì này, Hội đồng nhân dân tối cao (Quốc hội) nước Cộng hoà dân chủ nhân dân ào đã ban hành một số đạo luật quan trọng quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong đó có uật tổ chức Hội đồng bộ trưởng ngày 30/7/1978; Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 31/7/1978 Đây là những
v n bản quy phạm pháp luật quan trọng tạo cơ sở pháp lí cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Lào So với giai đoạn trước, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Lào ở giai đoạn này đã được củng cố vững chắc hơn về mặt pháp lí và tổ chức thực tiễn, biểu hiện là đã được thể chế hoá dưới dạng các đạo luật do cơ quan quyền lực nhà nước tối cao ban hành
Đến cuối n m 1991 sau g n 16 n m thành lập nước Cộng hoà dân chủ nhân dân, Hiến pháp đ u tiên của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào được ban hành bằng Sắc lệnh của Chủ tịch nước kí ngày 15/8/1991 au đó ào quyết định tổ chức b u cử Quốc hội khoá III (1991 – 1995) ngày 20/12/1991 theo tinh th n quy định của Hiến pháp n m 1991 và uật b u cử đại biểu Quốc hội mới Đây là bước tiến quan trọng trong tiến trình cách mạng Lào, phát huy quyền dân chủ của nhân dân các bộ tộc ào dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân
Trang 17dân cách mạng ào ũng từ đây ội đồng nhân dân tối cao Lào chính thức chuyển đổi thành Quốc hội Hiến pháp của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân
ào n m 1991 được coi là bản hiến pháp xã hội chủ nghĩa đ u tiên của Lào Theo quy định của Hiến pháp cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất có quyền lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao, quyết định những vấn đề cơ bản của đất nước Lào từ nay có tên gọi là Quốc hội (trong tiếng Lào, Quốc hội là - Sapha Heng Xat) Kết quả cuộc
b u cử đại biểu Quốc hội khoá III (1991 – 1995) có 85 đại biểu được b u lên từ
8 khu vực b u cử trong đó có 8 đại biểu nữ Hiện nay, trong nhiệm kì 2011 –
2015, Quốc hội ào đã có tới 132 đại biểu trong đó có 33 đại biểu nữ Quốc hội Lào có nhiệm kỳ 5 n m các đại biểu do cử tri trực tiếp b u ra theo nguyên tắc phổ thông đ u phiếu Để thực hiện chức n ng của mình, Quốc hội thành lập nên các cơ quan chuyên trách trong đó y ban Thường v Quốc hội được coi là
“cánh tay phải” của Quốc hội ào đ u mỗi khoá, Quốc hội b u ra cơ quan điều hành của mình là y ban Thường v Quốc hội đảm nhiệm công việc của Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp y ban Thường v bao gồm Chủ tịch, 2 Phó chủ tịch và các ủy viên Chủ tịch và Phó chủ tịch Quốc hội đồng thời sẽ là Chủ tịch và Phó Chủ tịch của y ban Thường v Quốc hội
Quốc hội Lào hiện nay (khoá VII) có 6 ủy ban chuyên trách, gồm y ban Pháp luật, y ban Kinh tế-Kế hoạch và Tài chính, y ban n hoá - xã hội, y ban Dân tộc, y ban Quốc phòng-an ninh và y ban Đối ngoại Trong trường hợp c n thiết, Quốc hội có thể thành lập thêm một số ủy ban trên cơ sở yêu c u của y ban Thường v Quốc hội
Để phù hợp với bản chất nhà nước dân chủ nhân dân như iến pháp quy định, Quốc hội Lào khoá III (1991 – 1995) có đủ các thành ph n đại biểu đại diện cho quyền lợi của tất cả các bộ tộc và các t ng lớp xã hội Luật về Quốc hội ào quy định cứ 50 000 người dân phải có 3 đại biểu Quốc hội Tỉnh nào có
số dân dưới 150 000 người thì ít nhất phải có 5 đến 7 đại biểu Quốc hội, tuỳ theo đặc điểm chính trị, kinh tế v n hoá – xã hội, an ninh – quốc phòng của từng địa phương Ở các tỉnh đều có n ph ng làm việc của các đại biểu Quốc hội Tuỳ theo điều kiện của mỗi tỉnh mà n ph ng đó có người giúp việc về
Trang 18thư kí tài chính hành chính lái xe đánh máy v v ũng từ nhiệm kì Quốc hội khoá III, Hội đồng nhân dân 3 cấp ở địa phương đã bị xoá bỏ Xã không còn là cấp chính quyền, cấp chính quyền cơ sở được quy định là cấp bản trực thuộc cấp huyện Ở trung ương ội đồng bộ trưởng cũng được đổi tên là Chính phủ. [24, tr.28] Những đổi mới về hệ thống chính trị của Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào thời kì này nhằm khắc ph c tình trạng cồng kềnh, kém hiệu quả của toàn bộ
hệ thống thời kì trước đó
Điều 39 Hiến pháp n m 1991 quy định: “Quốc hội là c quan quyền lực
nhà nước cao nhất là c quan có quyền lập hiến, lập pháp, có quyền giám sát tối cao và quyết định những vấn đề c b n của đất nước”
Tính đại diện của Quốc hội được thể hiện rõ trong thể thức thành lập cơ cấu, thành ph n, chức n ng và nhiệm v của Quốc hội Quốc hội là cơ quan nhà nước duy nhất ở Lào do cử tri cả nước b u ra là cơ quan đại diện cho các quyền, quyền lực và lợi ích của nhân dân các bộ tộc Lào Quốc hội bao gồm các đại biểu đại diện cho các t ng lớp nhân dân, cho các vùng lãnh thổ; Quốc hội là
cơ quan có quyền quyết định những vấn đề cơ bản của đất nước Quốc hội trong thẩm quyền của mình không chỉ là cơ quan quyết định những chính sách cơ bản
về đối nội và đối ngoại, có quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của toàn bộ các cơ quan trong bộ máy nhà nước mà Quốc hội c n là cơ quan cao nhất có quyền biến ý chí của nhân dân thành ý chí của Nhà nước thành các quy định của Hiến pháp, luật - những quy định mang tính bắt buộc tính cưỡng chế nhà nước đối với mọi t ng lớp dân cư
Nhìn lại lịch sử hình thành và phát triển của bộ máy nhà nước Lào từ sau khi đất nước được giải phóng đến nay, chúng ta dễ dàng nhận thấy Đảng và
hà nước ào đã hết sức quan tâm đến việc thành lập, củng cố và phát triển cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân các bộ tộc Lào – cơ quan có chức n ng lập pháp Đó chính là uốc hội Lào Hiến pháp n m 1991 xác định địa vị pháp lý của Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp, có quyền giám sát tối cao và quyết định những vấn đề cơ bản của đất nước Quốc hội tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp n m 1991 Luật Tổ chức Quốc hội n m 1993 và uật B u cử đại biểu Quốc hội n m 1997
Trang 19Đến Hiến pháp sửa đổi n m 2003 chức n ng giám sát của Quốc hội tiếp t c được khẳng định và phát triển một cách đ y đủ và toàn diện hơn iến pháp sửa
đổi n m 2003 quy định Quốc hội “là c quan lập pháp có quyền đưa ra quyết
định về các vấn đề c b n của đất nước và giám sát các hoạt động của các c quan hành pháp a án nh n d n và Văn ph ng C ng tố vi n c ng cộng”
(Điều 52), có quyền “giám sát vi c chấp hành và thực hi n Hiến pháp và pháp
luật ”( hoản 13 Điều 53)
Trong suốt quá trình củng cố và phát triển của mình, Quốc hội Lào luôn thể hiện rõ vai trò, chức n ng là cơ quan giám sát Hoạt động giám sát của Quốc hội xuất phát từ vị trí, tính chất, vai trò của Quốc hội là cơ quan đại diện cho các quyền, quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân các bộ tộc Lào Vì thế Đảng nhân dân cách mạng Lào, hà nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào luôn coi trọng t ng cường hiệu lực, nâng cao hiệu quả việc thực hiện chức n ng giám sát của Quốc hội
Theo Từ điển Tiếng iệt “chức n ng” được hiểu là những nhiệm v công
d ng và vai tr [40, tr.413] Trong khoa học pháp lý khi nói đến chức n ng của một cơ quan một tổ chức là nói đến các mặt hoạt động các phương thức hoạt động cách thức hoạt động của một cơ quan tổ chức lên quan hệ xã hội nhằm đạt được m c đích của cơ quan tổ chức đó [22, tr.45] ới cách hiểu như vậy có thể thấy rằng đối với mỗi cơ quan mỗi tổ chức thì chức n ng do cơ quan tổ chức đó thực hiện là nhằm đảm bảo và phát huy vị trí pháp lý vai tr và quyền hạn riêng
có của cơ quan tổ chức của mình Theo đó chức năng giám sát của Quốc hội
đư c hiểu là những nhi m v của Quốc hội định hướng hoạt động giám sát của Quốc hội nh m đ m b o cho Quốc hội thực hi n các th m quyền của m nh đư c Hiến pháp và pháp luật quy định n cứ vào vị trí pháp lý của uốc hội trong bộ
máy nhà nước và thẩm quyền của uốc hội được iến pháp ghi nhận uốc hội thực hiện các chức n ng nhiệm v của mình để thông qua đó thể hiện được bản chất của uốc hội và bản chất của nhà nước Ở ào iến pháp n m 2003 đã trao cho uốc hội quyền n ng cơ bản là: quyền lập hiến lập pháp quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước và quyền quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước Để thực hiện ba thẩm quyền quan trọng đó uốc hội đã
Trang 20sử d ng ba chức n ng thể hiện trên ba phương diện hoạt động tương ứng đó là: chức n ng lập hiến lập pháp chức n ng giám sát và chức n ng quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước a chức n ng cơ bản này là những định hướng hoạt động cơ bản của cơ quan đại biểu cao nhất cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước ộng h a dân chủ nhân dân ào Đây là ba chức n ng cơ bản và lâu đời nhất không chỉ của uốc hội ào mà c n là chức n ng đặc trưng của h u hết các uốc hội trên thế giới không ph thuộc vào hình thức chính thể Tuy nhiên trên thế giới chức n ng giám sát của uốc hội được thể hiện chủ yếu đối với hoạt động tuân thủ pháp luật của nhánh hành pháp ên cạnh đó có một số nước quy định cho uốc hội được thực hiện chức n ng giám sát đối với nhánh hành pháp và nguyên thủ quốc gia nhánh quyền tư pháp chính quyền tự quản địa phương quân đội hỉ có một số nước như Th y ĩ Trung uốc iệt am
ào là quy định cho uốc hội có chức n ng giám sát tối cao uốc hội ào thực hiện các chức n ng nói trên theo kế hoạch theo yêu c u của tình hình thực tế bằng toàn bộ hoạt động của các chủ thể nêu trên với các hình thức và theo các phạm vi nội dung đã được iến pháp và pháp luật quy định
hư vậy từ những phân tích nêu trên có thể đưa ra khái niệm chức n ng
giám sát của uốc hội như sau: Chức năng giám sát của Quốc hội là một trong
những định hướng hoạt động của Quốc hội thực hi n quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước th ng qua hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội tại h p hoạt động giám sát của UBTVQH các y ban của Quốc hội của ĐBQH và Đoàn đại biểu Quốc hội đ đư c Hiến háp Luật tổ chức Quốc hội Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và các Luật có li n quan ghi nhận nh m m c đ ch đ m b o cho Hiến pháp và pháp luật đư c tu n thủ một cách nghi m ch nh và thống nhất
3 tr t nh chất ý nghĩa của chức năng giám sát của Quốc hội
Cùng với việc t ng cường hiệu lực thực sự của Quốc hội, hoạt động giám sát đang ngày càng được t ng cường và mở rộng trải qua một thời gian thực hiện iến pháp người ta đã yêu c u một khi đã có chức n ng lập pháp thì uốc hội phải biết được kết quả thi hành của các đạo luật để điều chỉnh lại hoạt động lập pháp của mình trong tương lai Trong khi việc tổ chức thực thi và trách
Trang 21nhiệm thực thi luật pháp lại thuộc chức n ng của hính phủ - hành pháp, nên không c n một cách nào khác lập pháp phải tiến hành giám sát các hoạt động của hành pháp ơn nữa sau nhiều n m thực hiện sự phân quyền của hiến pháp người ta nhận ra rằng trong quá trình thực thi pháp luật quản lý nhà nước theo quy định của lập pháp hính phủ - hành pháp không thể thực thi quyền hành pháp mà lại không can thiệp sang các lĩnh vực lập pháp hính phủ - hành pháp
d n d n có quyền can thiệp sang các lĩnh vực hoạt động của lập pháp như việc gợi ý cho chương trình lập pháp của uốc hội thông qua các thông điệp hàng
n m của Tổng thống trước uốc hội và nhất là việc ban hành các v n bản dưới luật của hành pháp để thực thi các đạo luật như là một lẽ đ i hỏi đương nhiên hía hành pháp đã là như vậy thì lẽ đương nhiên uốc hội cũng có sự can thiệp ngược lại để tạo ra một sự cân bằng c n có trong cơ cấu tổ chức nhà nước dân chủ ì những lẽ đó nên “nếu uốc hội từ bỏ trách nhiệm giám sát thì có thể dẫn đến hai kết quả ác cơ quan các bộ có thể cứ làm tới mà không bị giám sát; hoặc ai đó có thể nắm dây cương mà uốc hội đã thả lỏng o đó chức n ng giám sát đã trở thành một chức n ng chính của uốc hội
Ở hoạt động này Quốc hội ào đã thể hiện rõ vai trò, vị trí, thực quyền của mình không cơ quan nào có thể thay thế Quốc hội Bằng hoạt động giám sát, Quốc hội thực hiện vai trò giám sát việc thực hiện iến pháp và pháp luật
do nhiều cơ quan nhà nước tiến hành như ội đồng nhân dân iện kiểm sát nhân dân… hưng sự giám sát của uốc hội là sự giám sát cao nhất bởi: hà nước cộng h a dân chủ nhân dân ào là nhà nước của nhân dân do nhân dân vì nhân dân tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân Mà uốc hội là do nhân dân trực tiếp b u ra vì vậy uốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân đồng thời là cơ quan quyền lực hà nước cao nhất
Mặt khác nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ào là nguyên tắc tập quyền quyền lực tối cao thuộc về uốc hội ác cơ quan nhà nước khác như hính phủ T a án nhân dân tối cao iện kiểm sát nhân dân tối cao có chức n ng quyền hạn theo luật định nhưng đều phải có trách nhiệm báo cáo trước uốc hội và chịu sự giám sát của uốc hội M c đích việc thực hiện quyền giám sát tối cao của uốc hội đó là nhằm đảm bảo cho những quy định
Trang 22của iến pháp và pháp luật được thi hành triệt để nghiêm chỉnh và thống nhất uốc hội giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước nhằm bảo đảm cho các
cơ quan này hoàn thành nhiệm v quyền hạn đã được quy định làm cho bộ máy nhà nước hoạt động nhịp nhàng có hiệu lực và hiệu quả chống những biểu hiện tham nhũng quan liêu
Chức n ng giám sát của Quốc hội không chỉ có mối quan hệ với chức
n ng quyết định vấn đề quan trọng nhất về đối nội và đối ngoại mà còn liên quan trực tiếp đến chức n ng lập pháp của Quốc hội
Quan hệ gắn bó hữu cơ giữa chức n ng lập pháp với chức n ng giám sát của Quốc hội là tất yếu khách quan trước hết là do bản chất của quyền lực nhà nước quyết định và xuất phát từ nguyên tắc thống nhất quyền lực nhà nước Nhà nước ào là hà nước của nhân dân do nhân dân và vì nhân dân do đó nhân dân là người xây dựng nên pháp luật (thông qua cơ quan đại biểu của nhân dân
cả nước là Quốc hội) thì nhân dân cũng có quyền giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật Chức n ng lập pháp và chức n ng giám sát của Quốc hội là những chức n ng có quan hệ hữu cơ, gắn bó chặt chẽ với nhau bởi lẽ xây dựng, ban hành Hiến pháp và luật chính là tạo ra cơ sở c n cử để Quốc hội thực hiện quyền giám sát Nếu thiếu cơ sở pháp lý đó thì hoạt động giám sát không thể thực hiện được, việc giám sát mất tính m c đích thiếu tiêu chí đánh giá Nếu không có quy định của lập pháp thì không có chuẩn mực thước đo đánh giá mức độ đ ng sai trong hoạt động của các cơ quan chịu sự giám sát của Quốc hội o đó việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật là một trong những điều kiện đảm bảo cho hoạt động giám sát được thực hiện một cách có hiệu quả
và đảm bảo đ ng m c đích của hoạt động giám sát Có thể nói, chức n ng lập pháp và việc bảo đảm chức n ng lập pháp là một trong những điều kiện không thể thiếu được cho chức n ng giám sát của Quốc hội và quyết định những vấn
đề cơ bản về đối nội và đối ngoại của Quốc hội Lào
Tóm lại, giám sát là chức n ng cơ bản của Quốc hội Thông qua hoạt động giám sát mà Quốc hội thực hiện các nhiệm v , quyền hạn khác Việc thực hiện chức n ng giám sát thể hiện rõ vị trí, tính chất, vai trò của Quốc hội với tính cách là cơ quan đại biểu của nhân dân các bộ tộc ào cơ quan đại diện cho
Trang 23ý chí và nguyện vọng của nhân dân cả nước
Chức n ng giám sát của Quốc hội Lào mang những ý nghĩa chính pháp lí và xã hội to lớn được thể hiện ở những điểm chính sau:
trị-Thứ nhất, là chức n ng cơ bản của Quốc hội, chức n ng giám sát chi phối
đối với toàn bộ đời sống xã hội, bảo đảm cho các quyền con người, quyền và nghĩa v cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước thông qua việc giám sát các trật tự pháp luật
Thứ hai, chức n ng giám sát của Quốc hội bảo đảm cho nguyên tắc thống
nhất quyền lực cơ chế phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp hành pháp và tư pháp uốc hội có thẩm quyền kiểm soát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật của các cơ quan nhà nước tạo cơ sở cho toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước bảo đảm quyền lực nhân dân, thực hiện phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp hành pháp và tư pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quyền lực mà nhân dân giao phó
Thứ ba, chức n ng giám sát của Quốc hội đảm bảo cho Quốc hội thực sự
là cơ quan đại biểu đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân hà nước Cộng hoà dân chủ nhân dân ào là nhà nước của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân Nhân dân các bộ tộc Lào sử d ng quyền lực nhà nước thông qua cơ quan đại biểu của mình là Quốc hội cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân Do vậy, việc nhân dân trao chức n ng giám sát cho Quốc hội chính là để đảm bảo cho Quốc hội thực sự là
cơ quan đại biểu của nhân dân cơ quan thực hiện các quyền, quyền lực và lợi ích của toàn dân
ó thể thấy giám sát đang trở thành một chức n ng quan trọng của uốc hội uốc hội ào muốn t ng cường quyền lực thực sự của mình thì phải t ng cường và phải biết cách thực hiện chức n ng này Đó là một trong những nhiệm
v quan trọng của uốc hội ào trong việc xây dựng hà nước pháp quyền của dân do dân và vì dân hiện nay Để thực hiện chức n ng này một cách tốt hơn
và có hiệu quả hơn uốc hội nên tập trung thực hiện chức n ng này ở các ội đồng và các y ban của uốc hội với đối tượng giám sát chính là hành pháp
Trang 24bao gồm các bộ ngành giảm các hoạt động giám sát các cấp chính quyền địa phương và nhất là các cơ quan tư pháp với m c tiêu là cảnh báo trì hoãn và thay đổi thành ph n của của cơ quan hành pháp
1 2 Đố tƣợn , n dun , ìn t ứ t ự ện ứ năn m s t
ủa Quố
ên cạnh thẩm quyền lập hiến lập pháp và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước thì uốc hội nước ào c n có thẩm quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước ó thể nói đây là một chức n ng quan trọng của uốc hội đã được ghi nhận ngay trong bản iến pháp đ u tiên
và ngày càng được hoàn thiện một cách c thể đ y đủ hơn Trước hết c n hiểu giám sát là theo dõi xem xét kiểm tra và nhận định về một việc làm nào đó
đ ng hay sai với những điều đã quy định iám sát là hoạt động có m c đích luôn gắn với chủ thể đối tượng nhất định và được tiến hành trên cơ sở những quy định c thể iến pháp 1991 là v n bản quy phạm pháp luật đ u tiên quy định thẩm quyền giám sát tối cao của uốc hội Trên cơ sở kế thừa và phát triển quy định về quyền giám sát tối cao của uốc hội trong bản iến pháp đó điều
52 iến pháp 2003 quy định Quốc hội thực hi n quyền giám sát đối với các
hoạt động của các c quan hành pháp a án nh n d n và Vi n iểm sát nh n
d n Để nhằm c thể hóa hơn nữa về cơ sở pháp lý và nâng cao tính hiệu quả
hiệu lực của chức n ng này ngày 22/10/2004 uốc hội ào đã chính thức thông qua uật về giám sát của uốc hội Theo chức n ng nhiệm v của mình giám sát việc thực hiện iến pháp và pháp luật do nhiều cơ quan nhà nước tiến hành như ội đồng nhân dân iện kiểm sát nhân dân… M c đích việc thực hiện quyền giám sát tối cao của uốc hội đó là nhằm đảm bảo cho những quy định của iến pháp và pháp luật được thi hành triệt để nghiêm chỉnh và thống nhất Thông qua các v n bản quy phạm pháp luật như: iến pháp uật tổ chức uốc hội uật về giám sát của uốc hội cho thấy chức n ng giám sát tối cao của uốc hội được thể hiện qua một số nội dung sau:
Về nội dung và đối tư ng giám sát: uốc hội thực hiện quyền giám sát
đối với toàn bộ hoạt động của các cơ quan nhà nước bao gồm hoạt động theo dõi tính hợp hiến và hợp pháp đối với nội dung các v n bản do các cơ quan nhà
Trang 25nước chịu sự giám sát trực tiếp của uốc hội ban hành cũng như tính hợp hiến hợp pháp trong hoạt động thực tiễn của các cơ quan nhà nước hư vậy có thể thấy đối tượng chịu sự giám sát của uốc hội là các cơ quan nhà nước chịu sự giám sát trực tiếp của uốc hội như chủ tịch nước chính phủ T a án nhân dân tối cao iện kiểm sát nhân dân tối cao… ề thẩm quyền giám sát chủ thể thực hiện quyền giám sát: Theo quy định tại Điều 4 của uật về giám sát của uốc hội: “ uốc hội thực hiện chức n ng giám sát tối cao của mình đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước uốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao của mình tại
kỳ họp uốc hội thông qua các hoạt động giám sát của ỷ ban thường v uốc hội các ỷ ban của uốc hội và các thành viên của uốc hội” Để c thể hoá hơn nữa quy định này Điều 7 uật về giám sát của uốc hội đã quy định về thẩm quyền giám sát đối với từng chủ thể c thể
ề c n cứ thực hiện quyền giám sát của uốc hội: uốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến lập pháp và quyền giám sát tối cao nhưng trong hoạt động của mình uốc hội cũng phải tuân theo iến pháp và pháp luật vì uốc hội cũng là một cơ quan nằm trong bộ máy nhà nước chứ không phải là một tổ chức đứng trên nhà nước o đó để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động giám sát bảo đảm cho uốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao theo
đ ng quy định của iến pháp và pháp luật khi thực hiện chức n ng giám sát của mình uốc hội phải có những c n cứ nhất định: Thứ nhất c n cứ vào những quy định của iến pháp luật nghị quyết của uốc hội pháp lệnh của
y ban thường v uốc hội Thứ hai c n cứ vào nội dung v n bản đã ban hành của các cơ quan nhà nước chịu sự giám sát của uốc hội và c n cứ vào thực tế hoạt động của những cơ quan nhà nước đó
Các h nh thức thực hi n chức năng giám sát tối cao của Quốc hội: uốc
hội xem xét báo cáo của hủ tịch nước y ban thường v uốc hội chính phủ
T a án nhân dân tối cao iện kiểm sát nhân dân tối cao định kỳ nghe các cơ quan nhà nước trung ương báo cáo
- iám sát việc ban hành v n bản quy phạm pháp luật: ới thẩm quyền huỷ bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành các v n bản trái với quy định của iến pháp luật pháp lệnh nghị quyết của uốc hội của ỷ ban thường v uốc hội có
Trang 26thể nói rằng uốc hội ỷ ban thường v uốc hội có chức n ng rất quan trọng trong việc giám sát ban hành các v n bản pháp luật ằng việc thực hiện chức
n ng này uốc hội ỷ ban thường v uốc hội bảo đảm cho việc thực hiện pháp luật được thi hành nghiêm chỉnh và thống nhất trong cả nước bảo đảm thực hiện chức n ng là cơ quan lập pháp cao nhất
- iám sát trực tiếp hoạt động của các cơ quan qua việc tổ chức các đoàn
đi giám sát hất vấn và trả lời chất vấn là một phương pháp giám sát quan trọng của đại biểu uốc hội
- Giám sát thông qua việc xem xét đơn thư khiếu nại của nhân dân qua các thông tin trên các phương tiện truyền thông đại ch ng
hững hình thức giám sát trên của uốc hội có quan hệ gắn bó hỗ trợ cho nhau Trong thực tế hoạt động giám sát uốc hội có thể lựa chọn những phương pháp giám sát khác nhau tùy thuộc vào nội dung của vấn đề c n giám sát và vào đối tượng chịu sự giám sát của uốc hội ên cạnh đó uật về giám sát của uốc hội cũng quy định rất s thể về trình tự thủ t c thực hiện các phương pháp giám sát của uốc hội hư vậy có thể nói giám sát là một trong những chức n ng cơ bản và chủ yếu của uốc hội; cùng với lịch sử phát triển của uốc hội ào chức n ng này đã đang và sẽ tiếp t c được hoàn thiện cả về
lý luận và thực tiễn để ngày càng phát huy hiệu quả của nó trong việc bảo đảm cho iến pháp luật được thi hành nghiêm chỉnh và thống nhất trong cả nước trước hết là từ các cơ quan nhà nước; bảo đảm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; làm cho bộ máy nhà nước tinh gọn hoạt động có hiệu lực hiệu quả; bảo đảm tôn trọng phát huy quyền dân chủ của công dân đồng thời duy trì trật tự nhà nước trật tự xã hội và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân
1 3 C t u đ n ệu quả oạt đ n m s t ủa Quố , ơ quan ủa Quố
Việc xác định các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của hoạt động giám sát của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội c n được xem xét dưới những góc độ thích hợp Trong đó dựa vào việc nghiên cứu các quy định của pháp luật và hoạt động thực tiễn của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội, có thể đưa ra một
số tiêu chí sau:
Trang 27- Theo chức n ng thẩm quyền: hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội được xác định dựa trên việc thực hiện chức n ng thẩm quyền theo luật định Theo quy định của Hiến pháp, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước o đó việc đánh giá hiệu quả hoạt động giám sát c n đánh giá ở 2 phương diện: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (thực hiện các quyền lực lập pháp, giám sát, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước )và Quốc hội có quyền giám sát tối cao (đánh giá hoạt động của các chủ thể thuộc phạm vi giám sát phương thức, hậu quả giám sát tối cao)
- Theo đối tượng chịu sự giám sát: hiệu quả hoạt động của Quốc hội, các
cơ quan của Quốc hội được đánh giá dựa trên hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội trong việc theo dõi đánh giá hoạt động của các đối tượng chịu sự giám sát trong việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH
- Theo góc độ hoạt động: hiệu quả giám sát của hoạt động này được đánh giá thông qua những hoạt động c thể như: xem xét các báo cáo công tác xem xét v n bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, pháp luật; chất vấn; điều tr n… ác đánh giá từ góc độ này cho phép đánh giá hiệu quả của từng phương thức giám sát một cách c thể
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội trong thời gian qua ngày càng được đẩy mạnh và được coi như tiêu chí để xác định thực quyền của Quốc hội Tuy nhiên, việc đánh giá một cách
đ y đủ và chính xác hiệu quả hoạt động giám sát này là một việc khó vì đây là hoạt động chính trị ở t m vĩ mô khó định lượng Tuy nhiên, từ thực tiễn hoạt động của Quốc hội, có thể khái quát một số tiêu chí để đánh giá hiệu quả giám sát của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội như sau:
- Việc đạt được các yêu c u đề ra
M c đích của hoạt động giám sát là việc mà các chủ thể khi tiến hành giám sát hướng tới và mong muốn đạt được Sau giám sát, việc so sánh đối chiếu kết quả đạt được sau khi tiến hành giám sát và m c đích đặt ra trước khi
Trang 28tiến hành giám sát sẽ cho thấy hiệu quả của việc thực hiện quyền giám sát của Quốc hội
- Kết quả sau giám sát
n cứ xác định kết quả sau giám sát là mức độ thực hiện các chương trình, kế hoạch giám sát cũng như việc hoàn thành các nhiệm v giám sát c thể Tuy nhiên, việc xác định kết quả sau giám sát là một công việc khó kh n vì việc đánh giá mang yếu tố chính trị - xã hội ở t m vĩ mô khó định lượng
- Số lượng các hoạt động giám sát
Việc xác định các số lượng các hoạt động giám sát được thể hiện thông qua số lượng các báo cáo công tác các chuyên đề giám sát trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến, số chất vấn của đại biểu uốc hội, số lượng các đoàn giám sát…
o đó có thể khái quát rằng, hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội được thể hiện thông qua việc thi hành và kết quả thực hiện những quyết định của Quốc hội trên thực tế tác động lên các mặt của đời sống kinh tế, xã hội
TI K T CHƯƠNG
Trong chương này tác giả đã đi sâu phân tích và hệ thống hóa một số khái niệm chủ yếu có liên quan đến đề tài như khái niệm chức n ng giám sát của uốc hội vị trí tính chất ý nghĩa của chức n ng này đồng thời nêu đối tượng nội dung hình thức thực hiện chức n ng giám sát của uốc hội ào cùng với các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giám sát của uốc hội các
cơ quan của uốc hội
ơ sở lý luận về chức n ng giám sát của uốc hội là c n cứ để nghiên cứu thực trạng thực hiện chức n ng giám sát của uốc hội cũng như tìm ra các nguyên nhân của những bất cập và hạn chế của vấn đề này, sẽ được tập trung nghiên cứu ở chương thứ 2 của luận v n
Trang 29CHƯƠNG 2
TH C TRẠNG TH C HI N CHỨC N NG GIÁ SÁT CỦ
QU C HỘI ÀO HI N N 2.1 n p áp luậ về ứ năn iám sá ủa Quố ội Lào
2 Qu ền giám sát tối cao của Quốc hội
Theo quy định hiện hành, quyền giám sát của Quốc hội được hiểu như sau: + Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của hà nước (Điều
52 của Hiến pháp n m 2003);
+ Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường v Quốc hội, Chính phủ, TANDTC iện iểm sát nhân dân tối cao; (Điều 7 uật về iám sát của uốc hội)
+ Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường v Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC ; bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức v do Quốc hội b u hoặc phê chuẩn (Điều 53 iến pháp 2003)
+ Quốc hội ra nghị quyết buộc các cơ quan nhà nước khác phải nghiêm chỉnh chấp hành; bãi bỏ v n bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường v Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, TANDTC và iện kiếm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội (Điều 53 iến pháp 2003)
hư vậy ở đây có thể hiểu theo nghĩa rộng đó là uốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với mọi chủ thể, là quyền n ng duy nhất được Hiến pháp và luật quy định
2 2 Qu ền giám sát của các cơ quan của Quốc hội
* Quyền giám sát của UBTVQH
Với tư cách là một chủ thể giám sát theo quy định của pháp luật và là cơ quan thường trực của Quốc hội giữa hai kỳ họp, UBTVQH có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện chức n ng giám sát của Quốc hội
Trang 30Theo quy định tại hương 2 uật về giám sát của Quốc hội với tư cách là
cơ quan thường trực của Quốc hội, Uỷ ban thường v Quốc hội thực hiện giám sát các nội dung sau:
+ Giám sát việc ban hành v n bản quy phạm pháp luật và hoạt động của Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC trong việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường v Quốc hội
+ Quyết định chương trình giám sát hàng quý hằng n m; phân công thành viên Uỷ ban thường v Quốc hội thực hiện các nội dung trong hương trình giám sát; giao Uỷ ban của Quốc hội thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Uỷ ban thường v Quốc hội; xem xét, thảo luận các báo cáo và kiến nghị trong hoạt động giám sát; yêu c u các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân thực hiện những kiến nghị của Uỷ ban thường v Quốc hội; giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân
+ Tự mình hoặc theo đề nghị của Uỷ ban của Quốc hội Đoàn Đ hoặc của Đ xem xét, quyết định đình chỉ thi hành một ph n hoặc toàn bộ
v n bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định; huỷ bỏ một ph n hoặc toàn bộ v n bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường v Quốc hội
+ Tự mình hoặc theo đề nghị Thủ tướng Chính phủ, các Uỷ ban của
Quốc hội Đoàn Đ hoặc của Đ xem xét, quyết định bãi bỏ một ph n
hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường v Quốc hội Trong trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, Uỷ ban thường v Quốc hội có quyền giải tán Hội đồng nhân dân đó
+ Bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người do Quốc hội b u hoặc phê chuẩn; xem xét việc trả lời chất vấn của Đ đối với các cơ quan tổ chức và
cá nhân có liên quan giữa hai kỳ họp Quốc hội
* Quyền giám sát của các Uỷ ban của Quốc hội
Trang 31Thẩm quyền thực hiện giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật của các Uỷ ban của Quốc hội được quy định từ Điều 28 đến Điều 33 của Luật
về giám sát uốc hội 2004
goài ra theo các quy định mới được sửa đổi, bổ sung của Luật tổ chức Quốc hội (2006), Uỷ ban kinh tế và ngân sách, Uỷ ban quốc phòng và an ninh,
Uỷ ban v n hoá giáo d c, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng, Uỷ ban về các vấn đề xã hội, Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường, Uỷ ban đối ngoại còn có thẩm quyền giám sát v n bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ v n bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực do Hội đồng, Uỷ ban ph trách; kiến nghị
Uỷ ban thường v Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người được Quốc hội b u hoặc phê chuẩn
2 3 Qu ền giám sát của đoàn Đại iểu của Quốc hội
Theo quy định tại hương 4 từ điều 34 đến Điều 40 uật về giám sát uốc hội 2004 thì Đoàn đại biểu uốc hội giám sát thông qua các hoạt động sau đây:
- Tổ chức Đoàn giám sát của Đoàn đại biểu uốc hội và tổ chức để các đại biểu uốc hội trong Đoàn giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương; giám sát v n bản quy phạm pháp luật của ội đồng nhân dân ỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;
- iám sát việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân mà đại biểu uốc hội Đoàn đại biểu uốc hội đó chuyển đến cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
- êu c u cơ quan tổ chức cá nhân ở địa phương trả lời về những vấn
đề mà Đoàn đại biểu uốc hội quan tâm;
- ử đại biểu uốc hội trong Đoàn tham gia Đoàn giám sát của ỷ ban thường v uốc hội ội đồng dân tộc ỷ ban của uốc hội tại địa phương khi có yêu c u
Trang 32hư vậy đại biểu uốc hội có thể tự mình tiến hành hoạt động giám sát hoặc tham gia Đoàn giám sát của ỷ ban thường v uốc hội ội đồng ân tộc
ỷ ban của uốc hội Đoàn đại biểu uốc ội tại địa phương khi có yêu c u
2 4 Qu ền giám sát của Đại iểu Quốc hội Lào
Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị b u cử ra mình mà c n địa diện cho nhân dân cả nước ; là người thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội Theo đó Đ có thẩm quyền và nhiệm v quyền hạn giám sát được quy định từ Điều 41 đến Điều 48 của chương 5 uật về giám sát uốc hội bao gồm:
- iên hệ chặt chẽ với cử tri chịu sự giám sát của cử tri thường xuyên tiếp
x c với cử tri tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến kiến nghị của cử tri với uốc hội và cơ quan nhà nước hữu quan; phải báo cáo trước cử tri mỗi n m ít nhất một l n về việc thực hiện nhiệm v đại biểu của mình;
- Tham gia các phiên họp toàn thể của uốc hội các cuộc họp của tổ đại biểu uốc hội của Đoàn đại biểu uốc hội; thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm v quyền hạn của uốc hội;
- Trình dự án luật kiến nghị về luật ra trước uốc hội dự án pháp lệnh ra trước ỷ ban thường v uốc hội theo trình tự và thủ t c do uật an hành v n bản quy phạm pháp luật quy định;
- hất vấn hủ tịch nước hủ tịch uốc hội Thủ tướng hính phủ và các thành viên khác của hính phủ hánh án Toà án nhân dân tối cao iện trưởng iện kiểm soát nhân dân tối cao người bi chất vấn có trách nhiệm trả lời về những vấn đề mà dại biểu uốc hội chất vấn ếu đại biểu uốc hội không đồng
ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị hủ tịch uốc hội đưa ra thảo luận trước uốc hội hoặc ỷ ban thường v uốc hội
- ó quyền kiến nghị với ỷ ban thường v uốc hội xem xét trình uốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức v do uốc hội
b u hoặc phê chuẩn;
Trang 33- ó trách nhiệm tiếp công dân hi nhận được kiến nghị khiếu nại tố cáo của công dân đại biểu uốc hội có trách nhiệm nghiên cứu kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người kiến nghị khiếu nại tố cáo biết; đôn đốc và theo dõi việc giải quyết gười có thẩm quyền giải quyết phải thông báo cho đại biểu uốc hội về kết quả giải quyết kiến nghị khiếu nại tố cáo đó trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo;
- Trong trường hợp xét thấy việc giải quyết kiến nghị khiếu nại tố cáo không thoả đáng đại biểu uốc hội có quyền gặp người đứng đ u cơ quan hữu quan để tìm hiểu yêu c u xem xét lại hi c n thiết đại biểu uốc hội có quyền yêu c u người đứng đ u cơ quan hữu quan cấp trên của cơ quan đó giải quyết;
- hi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức xã hội tổ chức kinh tế đơn vị
vũ trang nhân dân hoặc của công dân đại biểu uốc hội có quyền yêu c u cá nhân cơ quan tổ chức đơn vị hữu quan thi hành những biện pháp c n thiết để kịp thời chấm dứt hành vi trái pháp luật đó
- hi thực hiện nhiệm v đại biểu đại biểu uốc hội có quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước tổ chức xã hội tổ chức kinh tế đơn vị vũ trang nhân dân người đứng d u cơ quan tổ chức đơn vị đó trong phạm vi nhiệm v quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp và đáp ứng những yêu c u của đại biểu uốc hội;
- ó quyền tham dự kỳ họp của ội đồng nhân dân các cấp nơi mình được
b u có quyền phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết;
- Đại biểu uốc hội là thành viên của ội đồng dân tộc ỷ ban của uốc hội có trách nhiệm tham gia các phiên họp thảo luận biểu quyết các vấn đề và tham gia các hoạt động khác thuộc nhiệm v quyền hạn của ỷ ban của uốc hội mà mình là thành viên;
2.2 P ươn t ứ t ự ện ứ năn m s t tố ao ủa Quố o
2 2 Xét áo cáo của Chủ t ch nước ỷ an thường vụ Quốc hội
Ch nh phủ Toà án nhân dân tối cao iện kiểm sát nhân dân tối cao các
ộ cơ quan ngang ộ hoặc các cơ quan t chức hữu quan thành lập ỷ
an lâm thời của Quốc hội để điều tra về một vấn đề nhất đ nh
Trang 34Đây chính là phương thức để thực hiện nội dung giám sát việc tổ chức và thực hiện Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội trong các hoạt động thực tiễn của các đối tượng thuộc quyền giám sát tối cao Việc xem xét, thảo luận các báo cáo hàng n m hoặc sáu tháng tại các kỳ họp cuối n m hay giữa n m được tiến hành theo một trình tự chặt chẽ do luật định trong đó phải có thẩm tra, phản biện, thảo luận, tranh luận của các cơ quan của Quốc hội và Đ thuộc quyền giám sát tối cao của Quốc hội
Nghe và xét báo cáo, yêu c u các cơ quan chịu trách nhiệm về báo cáo công tác của cơ quan ngành mình là phương thức giúp Quốc hội gián tiếp nhận được thông tin một cách đ y đủ và kịp thời về tình hình tuân theo Hiến pháp và pháp luật trong hoạt động thực tiễn qua đó t ng cường trách nhiệm cá nhân của những người đứng đ u Chính phủ và các ngành về công tác của cơ quan đó trước Quốc hội
Trong phạm vi chức n ng nhiệm v , quyền hạn do luật định, Uỷ ban thường v Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội cũng thực hiện phương thức giám sát này bằng các hình thức thích hợp
Trong khi thực hiện nhiệm v , quyền hạn của mình, khi xét thấy c n thiết, Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời để điều tra về một vấn đề nhất định
Uỷ ban thường v Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban của Quốc hội hoặc Đ trình Quốc hội quyết định thành lập Uỷ ban lâm thời của Quốc hội để điều tra về một vấn đề nhất định
2 2 2 Giám sát việc an hành văn ản qu phạm pháp luật
Với thẩm quyền huỷ bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành các v n bản trái với quy định của Hiến pháp, luật của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường v Quốc hội, có thể nói Quốc hội, Uỷ ban thường v Quốc hội có vai trò rất quan trọng trong việc ban hành các v n bản quy phạm pháp luật của Chính phủ các cơ quan thuộc Chính phủ, TANDTC iện kiển sát nhân dân tối cao và các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan khác (trường hợp các v n bản liên tịch giữa cơ quan nhà nước với cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội) Thông qua phương thức giám sát này, Quốc hội, Uỷ ban thường v Quốc
Trang 35hội bảo đảm cho việc thi hành pháp luật được nghiêm chỉnh, thống nhất trong
cả nước, thực hiện vai trò của cơ quan lập pháp cao nhất
Hoạt động giám sát việc ban hành v n bản pháp luật có thể do các chủ thể khác nhau cùng thực hiện, c thể là:
- Hoạt động giám sát việc ban hành v n bản của Quốc hội;
- Hoạt động giám sát việc ban hành v n bản của Uỷ ban thường v Quốc hội;
- Hoạt động giám sát việc ban hành v n bản của các Uỷ ban của Quốc hội Quá trình giám sát việc ban hành v n bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường v Quốc hội, các Uỷ ban của Quốc hội được tiến hành theo trình tự luật định nhưng chủ yếu có các bước như: tiếp nhận, nghiên cứu đề nghị, kiến nghị hoặc kết luận rút ra từ hoạt động chuyên môn của các cơ quan đối với các v n bản pháp luật đã hoặc sắp được ban hành; kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp của các v n bản này; kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của
v n bản liên quan Tuy nhiên, chỉ có Quốc hội và Uỷ ban thường v Quốc hội là
cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các v n bản không phù hợp với các quy định của Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường v Quốc hội Các Uỷ ban của Quốc hội chỉ thực hiện chức n ng của cơ quan chuyên môn, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền việc bãi bỏ các v n bản không phù hợp được phát hiện thông qua các hoạt động giám sát của mình
2.2.3 Giám sát bằng hoạt động kiểm tra thực tế việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở cơ sở đ a phương của Uỷ an thường vụ Quốc hội, các Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban lâm thời của Quốc hội
Quốc hội, Uỷ ban thường v Quốc hội, các Uỷ ban của Quốc hội Đoàn
Đ giám sát việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật ở địa phương cơ sở thông qua việc thành lập các Đoàn giám sát nhằm kiểm tra hoạt động của các cơ quan của Chính phủ, hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương iệc thành lập các đoàn đi giám sát được tiến hành trên cơ sở chương trình giám sát của các chủ thể có quyền giám sát (giám sát theo định kỳ) hoặc theo yêu c u của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội (giám sát đột xuất)
M c đích hoạt động giám sát tại địa phương là để giám sát việc thực hiện Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban
Trang 36thường v Quốc hội trong các cơ quan của Chính phủ và hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương Đây là hình thức bổ sung cho các hình thức giám sát đã nêu trên nhằm m c đích gi p uốc hội, các cơ quan của Quốc hội,
Đ nắm được c thể hơn thực tế hoạt động của bộ máy nhà nước có điều kiện kiểm nghiệm kết quả thực hiện các chính sách, pháp luật đã được ban hành cũng như có thêm cơ sở thực tiễn ph c v cho việc hoạch định, ban hành
các chính sách mới
2.2.4 Chất vấn của đại biểu Quốc hội
Chất vấn ngày càng được coi là một trong các phương thức hữu hiệu để Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao của mình Các Đ có thể thực hiện quyền chất vấn của mình trong hoặc ngoài kỳ họp Quốc hội Trong kỳ họp Quốc hội, chức n ng giám sát của Quốc hội được các Đ thực hiện thông qua hoạt động chất vấn tại phiên họp của Đ Đối tượng chịu chất vấn của
Đ là những người đứng đ u các cơ quan chịu sự giám sát của Quốc hội đó
là Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC gười bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp Trong trường hợp c n thiết, Quốc hội có thể quyết định cho trả lời trước Uỷ ban thường v Quốc hội hoặc tại kỳ họp sau của Quốc hội hoặc trả lời bằng v n bản
Theo quy định này, Đ có thể chất vấn bất cứ vấn đề gì thuộc thẩm quyền của Quốc hội, không ph thuộc vào vấn đề đó có nêu ra hay không nêu ra trong nội dung chương trình kỳ họp
Để chất vấn và trả lời chất vấn trở thành một phương thức thực hiện quyền giám sát tối cao thì tại kỳ họp Quốc hội phải xem xét việc trả lời chất vấn của những người thuộc đối tượng bị giám sát tối cao Thông qua việc xem xét này mà Quốc hội đánh giá n ng lực trình độ và trách nhiệm của những người thuộc đối tượng giám sát tối cao của Quốc hội đồng thời là tiền đề c n cứ để Đ thể hiện các quyền khác như bỏ phiếu tín nhiệm, b u cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm Vì thế Luật về giám sát uốc hội đã c thể hóa quyền chất vấn của Đ và nghĩa
v trả lời chất vấn của những người thuộc đội tượng chất vấn
Trang 372.2.5 Giám sát thông qua việc xét đơn thư khiếu nại, kiến ngh của nhân dân qua các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
Theo quy định hiện hành thì khi nhận được kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân, Đ có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người kiến nghị, khiếu nại, tố cáo biết; đôn đốc và theo dõi việc giải quyết gười có thẩm quyền giải quyết phải thông báo cho Đ về kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo Đây là nguồn cung cấp thông tin quan trọng, trực tiếp và rộng rãi nhất về việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật cho Quốc hội Bất kỳ công dân nào cũng có quyền phát hiện những vi phạm Hiến pháp và pháp luật của bất kỳ ai và phản ánh với Quốc hội
2.3 T ự trạng t ự ện ứ năn m s t ủa Quố o
2 3 Hoạt động giám sát của Quốc hội
2.3.1.1.Vi c xem xét các báo cáo
hư trên đã trình bày theo quy định thì tại kỳ họp Quốc hội cuối n m Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo công tác hàng n m của UBTVQH, Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC Tại kỳ họp giữa n m các cơ quan này gửi báo cáo công tác đến Đ ; khi c n thiết, Quốc hội có thể xem xét thảo luận Thực tế thì riêng các báo cáo của Chính phủ được Quốc hội xem xét, thảo luận trong cả hai kỳ họp trong n m trong đó các báo cáo cuối n m của TANDTC, VKSNDTC cũng được xem xét, thảo luận tương đối kỹ Còn báo cáo của UBTVQH thường được xem xét, thảo luận chung với các báo cáo của các y ban của Quốc hội
Báo cáo của Chính phủ bao gồm các báo cáo chung do Thủ tướng trình
bày trước Quốc hội; báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm v kinh tế - xã hội;
báo cáo về tình hình thu-chi ngân sách nhà nước trong n m thực hiện và dự kiến cho n m sau dự kiến về tình hình phân bổ ngân sách nhà nước của trung ương; một số báo cáo chuyên đề (tùy theo từng kỳ họp Quốc hội) được Thủ tướng Chính phủ phân công cho các Bộ cơ quan ngang ộ làm báo cáo
hìn chung các báo cáo này được các bộ, cơ quan ngang bộ gửi sang các
y ban tương ứng của Quốc hội để thẩm tra và UBTVQH xem xét Các vấn đề
Trang 38liên quan tới công tác tư pháp thì để xem xét cùng các báo cáo của TANDTC và VKSNDTC; các báo cáo về kinh tế - xã hội và ngân sách thường được tiến hành xem xét riêng Thời gian cho việc tiến hành thảo luận những vấn đề về kinh tế -
xã hội và ngân sách, là những nội dung được các Đại biểu quốc hội và cử tri cả nước quan tâm thường được tiến hành từ 2 đến 3 ngày Các kỳ họp hiện nay đã được truyền hình trực tiếp đến cử tri cả nước để theo dõi Đây là việc làm đổi mới đáng ghi nhận trong việc thảo luận những nội dung quan trọng của đất nước
Có thể nói Quốc hội đã thực hiện hoạt động giám sát này một cách tích cực, cố gắng phản ánh đ ng đủ, kịp thời những ý kiến xác đáng mang t m vĩ
mô của cử tri Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số hạn chế, bất cập của việc xem xét các báo cáo công tác hàng n m được thể hiện
ở những điểm sau:
- Báo cáo chung của Chính phủ chưa được thẩm tra và các báo cáo khác thường chuyển sang các cơ quan của Quốc hội rất muộn nên gây ra rất nhiều khó kh n cho việc chuẩn bị thẩm tra và tiến hành gửi cho đại biểu trước ngày khai mạc kỳ họp theo luật định
- Do thời gian chuẩn bị quá cập rập nên không phải báo cáo thẩm tra nào cũng đ y đủ thủ t c, kỹ lưỡng và có chất lượng như mong muốn
- Một số nội dung của một số nghị quyết được ban hành sau giám sát cũng chung chung khó triển khai thực hiện đối với các đối tượng c thể
Đối với việc xem xét báo cáo công tác cả nhiệm kỳ, đến nay Quốc hội khóa đã xem xét 6 báo cáo công tác cả nhiệm kỳ: báo cáo của Quốc hội; Báo cáo của UBTVQH (hai báo cáo của tập thể); Báo cáo của Chủ tịch nước; Báo cáo của Thủ tướng Chính phủ; Báo cáo của Chánh án TANDTC và Báo cáo của Viện trưởng VKSNDTC (4 báo cáo của 4 chức danh trong bộ máy nhà nước)
Theo quy định của Luật về giám sát của Quốc hội thì 3 báo cáo (của Quốc hội, UBTVQH, Chủ tịch nước) không phải thẩm tra; 3 báo cáo còn lại (của Thủ Tướng Chính phủ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC) phải được các y ban của Quốc hội thẩm tra theo sự phân công của UBTVQH
Về báo cáo công tác của Quốc hội và UBTVQH
Trang 39Về cơ bản trong quá trình thảo luận các đại biểu không chia đâu ra là báo cáo của Quốc hội đâu là báo cáo của UBTVQH mà phát biểu chung Các ý kiến nhìn chung đều có tính xây dựng cao, thẳng thắn đề cập thẳng thắn những
ưu khuyết điểm của Quốc hội Quốc hội khóa VI đã có những bước đổi mới tương đối quan trọng về phương thức hoạt động nên khối lượng công việc giải quyết được cũng tương đối lớn, là khóa Quốc hội xây dựng được nhiều luật, pháp lệnh nhất Nhiều Nghị quyết của Quốc hội về những vấn đề quan trọng của đất nước được ban hành kịp thời, góp ph n để người dân và cử tri trong cả nước ngày càng quan tâm hơn nữa tới các hoạt động của Quốc hội
Bên cạnh các kết quả đạt được, báo cáo công tác của Quốc hội, UBTVQH có những hạn chế sau:
- Do phải bảo đảm cơ cấu mà chưa cân nhắc đ y đủ chất lượng nên nhiều đại biểu chưa đủ n ng lực đại diện ý chí và nguyện vọng của cử tri, không tham gia đóng góp ý kiến, kiến nghị trong các phiên họp của Quốc hội về các Báo cáo
- Rất nhiều đạo luật được xây dựng và ban hành nhưng nhiều vấn đề phải hướng dẫn của Chính phủ mới có thể thi hành được (hay còn gọi là Luật
“khung”) hương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng n m đều không ổn định,
đa số n m nào cũng phải sửa đổi, bổ sung
- Hoạt động giám sát chung và hoạt động giám sát theo chuyên đề mặc
dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng một số nghị quyết sau giám sát
c n quá chung chung làm cho đối tượng chịu sự giám sát khó thực hiện Ngoài
ra điểm đáng lưu ý là nhiều kiến nghị sau giám sát không được các cơ quan tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát nghiêm túc thi hành cơ chế sau giám sát vẫn chỉ
là theo dõi đôn đốc và tiếp t c kiến nghị
- Bộ máy tổ chức của các cơ quan của Quốc hội chậm thay đổi, trong khi khối lượng công việc ngày một nhiều (chỉ nói riêng công tác xây dựng pháp luật, nếu trước đây mỗi kỳ họp, Quốc hội chỉ thông qua 2,3 Luật thì từ khóa VII đến nay, mỗi kỳ họp Quốc hội đã xem xét để thông qua trên dưới 10 luật) Do
đó việc t ng cường hiệu lực bộ máy và hiệu quả hoạt động là cấp bách nhưng cho tới thời điểm này vẫn chưa thay đổi được nhiều
Trang 40Về báo cáo công tác của Chủ tịch nước
Nhìn chung báo cáo công tác của Chủ tịch nước nhận được đa số sự đồng tình và tán thành của các Đ thể hiện vị trí, vai trò của Chủ tịch nước ngày càng được thể hiện rõ hơn thông qua việc là người đứng đ u hà nước trong hoạt động đối nội đối ngoại của cả nhiệm kỳ Quốc hội
Tuy nhiên, Báo cáo của Chủ tịch nước vẫn còn có một số hạn chế sau:
- Báo cáo của Chủ tịch nước chưa mang tính tổng kết để kế thừa những
ưu điểm, khắc ph c khiếm khuyết, thiếu sót
- Đối với quy định Chủ tịch nước là nguời thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân vẫn chưa được làm rõ trong báo cáo về cách thức tiến hành của quy định này và mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an trong việc thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân cũng thể hiện tương đối mờ nhạt
Về báo cáo công tác của Thủ tướng Chính phủ
H u hết các đại biểu đều đồng tình với báo cáo công tác trong cả nhiệm
kỳ Quốc hội của Thủ Tướng Chính phủ ua đó nêu bật được vai trò của Thủ tướng Chính phủ với vị trí là người đứng đ u cơ quan hành chính nhà nước
Tuy nhiên, qua các Báo cáo của Thủ tướng Chính phủ, một số yếu kém của Chính phủ đã được góp ý và phân tích thêm, tập trung vào những điểm sau:
- Tổ chức và hoạt động của bộ máy hành pháp ở một số nơi một số địa phương vẫn còn tình trạng “trên bảo dưới không nghe” Điều này dẫn tới hiệu lực, hiệu quả trong công tác tổ chức điều hành kém
- hương trình cải cách hành chính mặc dù vẫn đang được triển khai thực hiện nhưng kết quả vẫn chưa đạt được như mong muốn Một bộ phận cán bộ và một số thủ t c vẫn gây phiền hà và nhũng nhiễu người dân
- Đa số các Dự án Luật trình ra Quốc hội đều do Chính phủ trình, trong
đó việc các Bộ, ngành của Chính phủ thường bảo vệ đến cùng các lợi ích và chủ trương của mình mà không cân nhắc tới lợi ích chung của các cơ quan tổ chức
có liên quan Nhiều v n bản hướng dẫn thi hành luật được ban hành quá chậm, nhiều nội dung lại không phù hợp với điều khoản của luật, dẫn tới sự chồng chéo nhau, không thi hành được