Theo Bộ Tài chính 2003, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 về ban hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 04 – TSCĐ vôhình: TSCĐ vô hình là những tài sản kh
Trang 1Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài ra, TSCĐ còn là cơ sở vật chất của nền sản xuất, là nhân tố cơ bản khôngngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm và tăng năng suất lao động cải thiện được đờisống nhân dân, thúc đẩy tiềm lực kinh tế, tích lũy vốn và đáp ứng được yêu cầu côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, đưa nền kinh tế nước ta theo xu hướng phát triển.Nhận thấy được tầm quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanhcùng với tình hình thực tế về kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa
chất Lâm Thao nên em chọn: “ Kế toán tài sản cố định tài Công ty Cổ phần Supe
phốt phát và hóa chất Lâm Thao ” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp
của mình Với đề tài này, khóa luận đã nghiên cứu lý luận chung về kế toán TSCĐtrong các doanh nghiệp hiện nay và thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supephốt phát và hóa chất Lâm Thao, sau đó, chỉ ra những ưu điểm và tồn tại trong kế toánTSCĐ tại công ty Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐtại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện cho bài khóa luận của mình, nhưng do hạn chế vềkiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của thầy cô vàbạn đọc để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình, em
đã nhận được sự giúp đỡ, sự hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô giáo Trường Đạihọc Thương Mại, các cô chú, anh chị là cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Supe phốtphát và hóa chất Lâm Thao
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mạicùng các thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán đã giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập để em có được nền tảng kiến thức vững chắc phục vụ quá trình làm khóa luậntốt nghiệp
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Chu Thị Huyến – giảngviên Trường Đại học Thương Mại – người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em rất nhiềutrong quá trình định hướng đề tài, chỉnh lí sửa chữa, có nhiều ý kiến chỉ dẫn, tạo mọiđiều kiện để em học hỏi năng cao trình độ, hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của anh Nguyễn Duy Khuyến – Tổnggiám đốc Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao, anh Lê Hồng Thắng– Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao đã hỗ trợ emrất nhiều trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập và cung cấp thông tin của đơn vịlàm cơ sở cho việc phân tích, tổng hợp và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .1
1.2. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .2
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu .3
4.2. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu .4
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 7
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp .7
1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 7
1.1.2.1. Đặc điểm của TSCĐ trong doanh nghiệp 7
1.1.2.2. Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp 14
1.1.2.3.Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 15
1.2 Nội dung kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 16
1.2.1. Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.16 1.2.1.1. Kế toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 16
Trang 41.2.1.2. Kế toán TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực
kế
toán Việt Nam số 04 22
1.2.2.Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành ( Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp) .32
1.2.2.1.Chứng từ kế toán sử dụng .32
1.2.2.2.Tài khoản kế toán sử dụng .33
1.2.2.3.Vận dụng tài khoản 35
1.2.2.3.1.Kế toán TSCĐ hữu hình 35
1.2.2.3.2.Kế toán TSCĐ vô hình 44
1.2.2.3.3.Kế toán khấu hao TSCĐ 47
1.2.2.3.4.Kế toán sửa chữa TSCĐ 49
1.2.2.4.Sổ kế toán 50
1.2.2.5.Trình bày thông tin của kế toán TSCĐ trên BCTC 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 55
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT VÀ HÓA CHẤT LÂM THAO 56
2.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán tài sản cố định tại công ty 56
2.1.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 56
2.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và
hóa chất Lâm Thao 56
2.1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa
chất Lâm Thao 59
2.1.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 59
2.1.1.3.1.Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 59
Trang 52.1.1.3.2.Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất
Lâm Thao 63
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần
Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 65
2.1.2.Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán tài sản cố định tại Công
ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao .74
2.1.2.1.Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 74
2.1.2.2.Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp 75
2.2 Thực trạng về kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và
hóa chất Lâm Thao 76
2.2.1.Đặc điểm tài sản cố định Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm
2.2.2.5.Trình bày thông tin kế toán tài sản cố định trên báo cáo tài chính 91
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT VÀ
HÓA CHẤT LÂM THAO 93
3.1.Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán tài sản cố định tại Công ty
Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 93
Trang 63.1.1.Những kết quả đã đạt được của kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
93
3.1.2.Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 96
3.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 98
3.3.Điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN CHUNG 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
DANH MỤC PHỤ LỤC 104
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.Bảng 2.1: Nguyên giá TSCĐ hữu hình và thời gian khấu hao TSCĐ hữu hình của Công
ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao tại ngày 31/12/2015
Bảng 2.2: Nguyên giá TSCĐ vô hình và thời gian khấu hao TSCĐ vô hình của Công ty
Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao tại ngày 31/12/2015
Hình vẽ 2.1: Giao diện ban đầu của phần mềm kế toán Effect
Hình vẽ 2.2: Phân hệ 1 “Nhập dữ liệu” của phần mềm kế toán Effect
Hình vẽ 2.3: Phân hệ 2 “Nhập dữ liệu” của phần mềm kế toán Effect
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Về lý luận:
TSCĐ là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh tếquốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội Đối với các doanhnghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nângcao năng suất của người lao động Bởi vậy, TSCĐ được xem như là thước đo trình độcông nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Kế toán TSCĐ là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lýTSCĐ của một doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tìnhhình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, không phảidoanh nghiệp nào cũng vận dụng và kế toán TSCĐ được một cách phù hợp nhất vớinhững đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm TSCĐ tại đơn vị mình Dựatrên những thông tin về TSCĐ tại đơn vị, các nhà quản trị sẽ nhận thấy được ưu vànhược điểm, những vấn đề còn tồn tại và tìm ra được nguyên nhân để đưa ra nhữnggiải pháp khắc phục, đề ra các phương hướng thích hợp trong thời gian tới Do đó, cầnthiết phải hoàn thiện hơn nữa kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Trang 10trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, Vậy vấn đề đặt ra là tại sao lại có những tồn tại này
và có thể khắc phục được vấn đề này hay không?
Để góp phần thực hiện tốt công tác kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói
riêng tại công ty, em chọn: “ Kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và
hóa chất Lâm Thao” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Đối với Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao: Đề tài đi sâu vàonghiên cứu, làm rõ thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát vàhóa chất Lâm Thao, phát hiện những tồn tại của kế toán TSCĐ tại công ty, trên cơ sở
đó đưa ra một số giải pháp góp phần giúp công ty khắc phục những tồn tại, yếu kém đểnâng cao hiệu quả kế toán TSCĐ
Đối với bản thân em: Quá trình nghiên cứu đề tài đã giúp em hiểu biết sâu hơn vềcác chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hànhhướng dẫn kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp, từ thực tế liên hệ lại với lý thuyết đã học
để trau dồi, tích lũy thêm vốn kiến thức cho bản thân
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kếtoán TSCĐ trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực và Chế độ kế toán ViệtNam doanh nghiệp hiện hành
Về mặt thực tiễn: Đề tài làm rõ thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supephốt phát và hóa chất Lâm Thao, chỉ rõ những ưu điểm và tồn tại trong kế toán TSCĐtại công ty Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tạiCông ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán TSCĐ tại Công ty Cổphần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 11+ Không gian nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Địa chỉ: Khu Phương Lai 6 – Thị trấn Lâm Thao – Huyện Lâm Thao – Tỉnh Phú Thọ.+ Thời gian nghiên cứu: từ 02/01/2017 đến 25/04/2017.
+ Số liệu minh họa cho kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao là số liệu năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu.
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Để thực hiện đề tài, em sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sau: quan sát, nghiên cứu tài liệu, điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp quan sát: Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp trong quátrình thực tập tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao về các nộidung: việc tổ chức bộ máy quản lý trong công ty; việc phân công công việc và thựchiện kế toán của cán bộ, nhân viên kế toán của công ty; quan sát trình tự lập, luânchuyển, biểu mẫu, chứng từ kế toán TSCĐ, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, hệthống sổ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính và ứng dụng tin học vào công tác kế toán.Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực hiện các công việc.Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ của nhânviên kế toán, nhờ đó kết quả thu được sẽ khách quan và chính xác hơn, làm tăng độ tincậy của thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Mục đích của việc nghiên cứu tài liệu là để thu thậpnhững kiến thức từ bao quát đến chuyên sâu một cách chính xác về những vấn đề lýluận chung kế toán TSCĐ trên góc độ kế toán tài chính Đề tài được thực hiện trên cơ
sở nghiên cứu các chứng từ, sổ sách (sổ tổng hợp, sổ chi tiết), BCTC của Công ty Cổphần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Ngoài ra, việc tham khảo các tài liệu liênquan từ bên ngoài như: các giáo trình chuyên ngành kế toán, chuẩn mực kế toán ViệtNam, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, các luận văn của khóa trước cũng giúpích rất nhiều cho việc nghiên cứu
Trang 12- Phương pháp điều tra: Thực hiện thông qua việc tiến hành phát phiếu khảo sát (Phụlục số 01) đến nhà quản lý và những người trực tiếp thực hiện kế toán TSCĐ tại Công
ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Mục đích khi thực hiện phươngpháp này là để thu thập các thông tin về doanh nghiệp nói chung và về tình hình kếtoán TSCĐ của doanh nghiệp nói riêng Nội dung của phiếu khảo sát được thiết kếdưới dạng câu hỏi trắc nghiệm để giúp người được khảo sát thuận lợi trong quá trìnhtrả lời Phương pháp này ít tốn kém thời gian, công sức, đặc biệt khi đối tượng khảo sát
là số lớn, tính bảo mật thông tin cao Tổng số phiếu khảo sát gửi đến Công ty Cổ phầnSupe phốt phát và hóa chất Lâm Thao là 05 phiếu, số phiếu thu về là 05 phiếu (Phụ lục02)
- Phương pháp phỏng vấn: thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhân viên kếtoán và nhà quản lý tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao, trong
đó tập trung nhiều vào phỏng vấn anh Lê Hồng Thắng – kế toán trưởng Công ty Cổphần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Các câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 03) đượcchuẩn bị trước Thời gian và địa điểm phỏng vấn được thỏa thuận trước, việc phỏngvấn được tiến hành theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp Địa điểm phỏngvấn là tại phòng Tài chính – kế toán của công ty Những người được phỏng vấn (Phụlục 04) đã trả lời các câu hỏi với thái độ nhiệt tình, cởi mở Trong khuôn khổ thực hiện
đề tài, nội dung của các cuộc phỏng vấn là các câu hỏi có liên quan đến đặc điểmTSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao, định hướng pháttriển của công ty trong những năm tới Kết quả thu được là khá khả quan, số lượngthông tin thu được nhiều, việc trao đổi trực tiếp giúp làm sáng tỏ kịp thời những vấn đềcòn khúc mắc về số liệu kế toán trên các chứng từ, sổ sách của công ty Mặt khác, việckết hợp giữa hỏi đáp và quan sát quá trình vào số liệu kế toán trên các chứng từ, sổsách kế toán tại đơn vị giúp em có thể hiểu được quy trình cũng như hiểu rõ hơn ýnghĩa của các con số trên sổ sách kế toán
4.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu.
Trang 13Bên cạnh phương pháp thu thập số liệu thì để có đầy đủ các dữ liệu cần thiết, cógiá trị cho khóa luận của mình, em còn sử dụng phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu.
Đó là các phép biện chứng và lịch sử như các kỹ thuật phân tích, so sánh, đối chiếu kếthợp với những phương pháp khác để nghiên cứu vấn đề có hiệu quả hơn
Từ những tài liệu, thông tin đã thu nhận được từ hai phương pháp điều tra vàphỏng vấn cùng với các kiến thức đã có được từ nghiên cứu tài liệu, em tiến hành hệthống hóa, tổng hợp, phân tích số liệu, thông tin để rút ra những kết luận về kế toánTSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Thông qua các kếtluận đó cùng với việc xem xét những thành công trong quá khứ và các định hướngtrong tương lai của công ty để đưa ra những kiến nghị mang tính khả thi cao
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của khóa luận bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Chương 1 tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐtrong doanh nghiệp, trong đó nêu một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toánTSCĐ, làm rõ nội dung kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩnmực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
- Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
Nội dung chính trong chương 2 là đi sâu vào làm rõ thực trạng kế toán TSCĐ tạiCông ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao thông qua việc nghiên cứutổng quan tình hình tổ chức quản lý, tổ chức kế toán TSCĐ của đơn vị bằng cácphương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
Căn cứ vào thực trạng về kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát vàhóa chất Lâm Thao, chương 3 đưa ra những kết quả đạt được, những tồn tại trong kế
Trang 14toán TSCĐ tại công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty.
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ
TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
Theo TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa, Giáo trình kế toán tài chính,
trường Đại học Thương mại, 2010, trang 100: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh các doanh nghiệp phải có một khối lượng tài sản nhất định, những tài sản này lànguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.Trong các nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát thì những nguồn lực có giá trị lớn, thờigian kiểm soát để thu lợi ích kinh tế trong tương lai lâu dài được gọi là TSCĐ
Theo Bộ Tài chính (2003), Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002
về ban hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 03 – TSCĐ hữuhình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐhữu hình
Theo Bộ Tài chính (2003), Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002
về ban hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 04 – TSCĐ vôhình: TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định đượcgiá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch
vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình,gồm: quyền sử dụng đất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bản quyền,giấy phép khai thác thủy sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phépnhượng quyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp, sự trung thànhcủa khách hàng, thị phần và quyền tiếp thị
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.1.2.1.Đặc điểm của TSCĐ trong doanh nghiệp
Trang 16 Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ có những đặc điểm chủ yếu sau:
- TSCĐ là những tư liệu chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng cho đến lúc hư hỏng
- Giá trị của TSCĐ được hao mòn dần song giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị
Phân loại TSCĐ.
Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tínhchất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau… nên để thuận lợi cho việcquản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo từng đặc trưngnhất định Sự sắp xếp này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khai thác tối đacông dụng của TSCĐ và phục vụ tốt cho công tác thống kê TSCĐ Sau đây là một sốcách phân loại TSCĐ chủ yếu:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện của TSCĐ
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiệnvận tải; thiết bị, dụng cụ quản lý; TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ vô hình bao gồm: quyền sử dụng đất có thời hạn; quyền phát hành; bảnquyền, bằng sáng chế phát minh; nhãn hiệu hàng hóa; phần mềm máy vi tính; giấyphép và giấy nhượng quyền; các TSCĐ vô hình khác
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư của doanhnghiệp vào TSCĐ hữu hình và vô hình, từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư đúng đắnhoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất
- Căn cứ theo công dụng kinh tế của TSCĐ
Trang 17Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh và TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh.
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình và vô hìnhtrực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: nhàcửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải,những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…
TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi côngcộng, không mang tính chất kinh doanh, bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinhhoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể…
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụngcủa TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác
TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đangđược dự trữ để sử dụng sau này
TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý: là những TSCĐ không cần thiết haykhông phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý,nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy mức độ sử dụng có hiệu quả cácTSCĐ của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sửdụng của chúng
Trang 18- Căn cứ theo mục đích sử dụng tài sản cố định.
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sau đây:
TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ của doanh nghiệp được
sử dụng cho các mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các loạiTSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động sản xuất kinhdoanh phụ của doanh nghiệp Những TSCĐ này được trích khấu hao và được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: là nhữngTSCĐ được dùng ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh như dùng trong các hoạt độngphúc lợi, sự nghiệp, các TSCĐ dùng cho các hoạt động an ninh, quốc phòng như: nhànghỉ trưa cho cán bộ nhân viên, câu lạc bộ, sân bóng
TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà nước, cho các doanh nghiệp khác: là nhữngTSCĐ được doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhànước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu TSCĐ theo mục đích
sử dụng của nó, từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho cóhiệu quả nhất
- Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ
Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành 2 loại:
TSCĐ tự có: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp.TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp phải đi thuê của các doanhnghiệp khác để sử dụng trong một thời gian nhất định Do vậy, định kỳ doanh nghiệpphải trả tiền thuê tài sản đó theo hợp đồng thuê tài sản đã ký, về cơ bản thì TSCĐ đithuê có 2 nhóm như sau: TSCĐ thuê hoạt động (là các TSCĐ đi thuê mà bên cho thuêkhông có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sảncho bên thuê) và TSCĐ thuê tài chính (là những TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê có sựchuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê)
Trang 19Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy kết cấu TSCĐ thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp và TSCĐ thuộc quyền sở hữu của người khác mà khai thác, sử dụnghợp lý TSCĐ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả đồng vốn.
Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Có rất nhiều phương pháp khác nhau để tính khấu hao TSCĐ trong các doanhnghiệp Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm riêng Việc lựa chọn đúng đắnphương pháp khấu hao TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý vốn cố địnhtrong các doanh nghiệp Thông thường có các phương pháp khấu hao cơ bản sau:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng (Phương pháp tuyến tính)
Phương pháp này còn gọi là phương pháp khấu hao theo thời gian sử dụng hayphương pháp khấu hao tuyến tính Theo phương pháp này thì mức khấu hao hàng năm
là bằng nhau và được xác định như sau:
khấu hao = tháng
Mức khấu hao năm
12
N G
Trang 20× 100
�
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
TSCĐ tham gia hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
+ Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức:
M KH = G CL T KH
Trong đó: M
KH : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
G CL : Giá trị còn lại của TSCĐ
T KH : Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng công thức:
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng được xác định như sau:
Gọi T là thời gian sử dụng của TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao theophương pháp đường
thẳng
=
Trang 21Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng TSCĐ được quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng TSCĐ Hệ số điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công thức thiết kế của TSCĐ
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50%
Trang 22Nội dung của phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm:
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lượng,khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ, gọi tắt là sản theocông suất thiết kế
+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao
trong tháng của
Số lượng sản phẩm sản xuấttrong tháng
Mức trích khấu haobình quân tính cho
1 đơn vị sản phẩmTrong đó:
Mức trích khấu hao bình
quân tính cho 1 đơn vị
sản phẩm
Nguyên giá của TSCĐ
= Sản lượng công suất thiết kế
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu
hao năm của
Số lượng sảnphẩm sản xuất
Mức trích khấu haobình quân tính cho 1đơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp
Trang 23Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ nói chung, mà trong công tác quản lý TSCĐphải quản lý một cách chặt chẽ về số lượng, chủng loại và giá trị của TSCĐ theonguyên giá và giá trị còn lại Mặt khác, còn phải quản lý được hiện trạng và tình hình
sử dụng TSCĐ Chỉ khi quản lý tốt TSCĐ thì doanh nghiệp mới sử dụng một cách hiệuquả TSCĐ
- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giaonhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan) TSCĐphải được phân loại thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từngđối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ
- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lạitrên số kế toán
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hếtnhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ bình thường
- Định kì vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọitrường hợp thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp
xử lý
1.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tác quản lý TSCĐ trên cơ sởtuân thủ các nguyên tắc quản lý TSCĐ, hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp phải đảmbảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tìnhhình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệp, cũng nhưtừng bộ phận TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra giám sát thườngxuyên việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐtrong từng doanh nghiệp
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanhtheo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định
Trang 24- Tham gia lập dự toán sửa chữa lớn TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch đột xuất, phản ánh tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
1.2 Nội dung kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.2.1 Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
1.2.1.1 Kế toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4)tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
- Khi xác định tiêu chuẩn thứ nhất (quy định tại mục a) của mỗi TSCĐ hữu hình, doanhnghiệp phải xác định mức độ chắc chắn của việc thu được lợi ích kinh tế trong tươnglai, dựa trên các bằng chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọirủi ro liên quan
Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá
Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình trong từng trường hợp:
- TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản đượcchiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuếđược hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn
Trang 25sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu;Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử);Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giaothầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quantrực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sửdụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận làTSCĐ vô hình
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trảchậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toánvào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giáTSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”
Các khoản chi phí phát sinh, như: Chi phí quản lý hành chính, chi phí sản xuấtchung, chi phí chạy thử và các chi phí khác nếu không liên quan trực tiếp đến việcmua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúngnhư dự tính được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế củaTSCĐ tự xây dựng, hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanhnghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá làchi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưaTSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội
Trang 26bộ không được tính vào nguyên giá của các tài sản đó Các chi phí không hợp lý, nhưnguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quámức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyêngiá TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ hữu hình thuê tài chính:
Trường hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính, nguyên giáTSCĐ được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán “Thuê tài sản”
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữuhình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữuhình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoảntiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữuhình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sảntương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinhdoanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãihay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về được tínhbằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
- TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng, được ghi nhận ban đầutheo giá trị hợp lý ban đầu Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thìdoanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếpđến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu:
Trang 27Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trongtương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trênphải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng tháitiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
- Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làmtăng công suất sử dụng của chúng;
- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;
- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản
so với trước
Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phụchoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêuchuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình phảicăn cứ vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau Khigiá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã bao gồm các khoản giảm về lợi ích kinh tế thì cácchi phí phát sinh sau để khôi phục các lợi ích kinh tế từ tài sản đó sẽ được tính vàonguyên giá TSCĐ nếu giá trị còn lại của TSCĐ không vượt quá giá trị có thể thu hồi từtài sản đó Trường hợp trong giá mua TSCĐ hữu hình đã bao gồm nghĩa vụ của doanhnghiệp phải bỏ thêm các khoản chi phí để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụngthì việc vốn hóa các chi phí phát sinh sau cũng phải căn cứ vào khả năng thu hồi chiphí
Trường hợp một số bộ phận của TSCĐ hữu hình đòi hỏi phải được thay thếthường xuyên, được hạch toán là các TSCĐ độc lập nếu các bộ phận đó thỏa mãn đủbốn (4) tiêu chuẩn quy định cho TSCĐ hữu hình
Trang 28 Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình:
Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình được xácđịnh theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại Trường hợp TSCĐ hữu hìnhđược đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giátrị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại Chênh lệch do đánh giá lạiTSCĐ hữu hình được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước
Khấu hao TSCĐ hữu hình:
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợiích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạchtoán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị củacác tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong giaiđoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quyđịnh của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng choquá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác
Lợi ích kinh tế do TSCĐ hữu hình đem lại được doanh nghiệp khai thác dầnbằng cách sử dụng các tài sản đó Tuy nhiên, các nhân tố khác, như: Sự lạc hậu về kỹthuật, sự hao mòn của tài sản do chúng không được sử dụng thường dẫn đến sự suygiảm lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp ước tính các tài sản đó sẽ đem lại Do đó, khi xácđịnh thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải xem xét các yếu tố sau:
- Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó Mức độ sử dụngđược đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tính;
- Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụng tàisản, như: Số ca làm việc, việc sửa chữa và bảo dưỡng của doanh nghiệp đối với tàisản, cũng như việc bảo quản chúng trong những thời kỳ không hoạt động;
- Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền công nghệ hay
do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài sản đó sảnxuất ra;
Trang 29- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản, như ngày hết hạn hợp đồng của tài sản thuê tài chính.
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xác định chủyếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản Tuy nhiên, do chính sách quản lý tàisản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản có thể ngắnhơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó Vì vậy, việc ước tính thời gian sử dụnghữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm của doanh nghiệp đốivới các tài sản cùng loại
Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng: số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm: dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra
Phương pháp khấu hao do doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐhữu hình phải được thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụngtài sản đó
Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữu hình
đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
Xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ hữu hình:
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo định
kỳ, thường là cuối năm tài chính Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh giá thờigian sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều chỉnh mức khấu hao
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, khi đã xác định chắc chắn là thời gian sử dụnghữu ích không còn phù hợp thì phải điều chỉnh thời gian sử dụng hữu ích và tỷ lệ khấu
Trang 30hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo và được thuyết minh trong báo cáo tài chính.
Chế độ sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình có thể kéo dài thời gian sử dụnghữu ích thực tế hoặc làm tăng giá trị thanh lý ước tính của tài sản nhưng doanh nghiệpkhông được thay đổi mức khấu hao của tài sản
Xem xét lại phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình:
Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo định kỳ,thường là cuối năm tài chính, nếu có sự thay đổi đáng kể trong cách thức sử dụng tàisản để đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thì được thay đổi phương pháp khấu hao vàmức khấu hao tính cho năm hiện hành và các năm tiếp theo
Nhượng bán và thanh lý TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ hữu hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán
- Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình được xác định bằng sốchênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán cộng (+) giá trị còn lại củaTSCĐ hữu hình Số lãi, lỗ này được ghi nhận là một khoản thu nhập hay chi phí trênbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
1.2.1.2 Kế toán TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời: định nghĩa về TSCĐ vô hình; và bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Trang 31Doanh nghiệp phải xác định được mức độ chắc chắn khả năng thu được lợi íchkinh tế trong tương lai bằng việc sử dụng các giả định hợp lý và có cơ sở về các điềukiện kinh tế tồn tại trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ vô hình:
TSCĐ vô hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá
Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình trong từng trường hợp:
- Mua TSCĐ vô hình riêng biệt:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoảnđược chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoảnthuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụngtheo dự tính
Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúctrên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận làTSCĐ vô hình
Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trảchậm, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thờiđiểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngayđược hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi sốchênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định củachuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”
Nếu TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liênquan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý củacác chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn
- Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp cótính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhập doanhnghiệp)
Trang 32Doanh nghiệp phải xác định nguyên giá TSCĐ vô hình một cách đáng tin cậy đểghi nhận tài sản đó một cách riêng biệt.
Giá trị hợp lý có thể là: giá niêm yết tại thị trường hoạt động; giá của nghiệp vụmua bán TSCĐ vô hình tương tự
Nếu không có thị trường hoạt động cho tài sản thì nguyên giá của TSCĐ vô hìnhđược xác định bằng khoản tiền mà doanh nghiệp lẽ ra phải trả vào ngày mua tài sảntrong điều kiện nghiệp vụ đó được thực hiện trên cơ sở khách quan dựa trên các thôngtin tin cậy hiện có Trường hợp này doanh nghiệp cần cân nhắc kết quả của các nghiệp
vụ đó trong mối quan hệ tương quan với các tài sản tương tự
Khi sáp nhập doanh nghiệp, TSCĐ vô hình được ghi nhận như sau:
+ Bên mua tài sản ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu tài sản đó đáp ứng được địnhnghĩa về TSCĐ vô hình và tiêu chuẩn ghi nhận, kể cả trường hợp TSCĐ vô hình đókhông được ghi nhận trong báo cáo tài chính của bên bán tài sản;
+ Nếu TSCĐ vô hình được mua thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chấtmua lại, nhưng không thể xác định được nguyên giá một cách đáng tin cậy thì tàisản đó không được ghi nhận là một TSCĐ vô hình riêng biệt, mà được hạch toánvào lợi thế thương mại
Khi không có thị trường hoạt động cho TSCĐ vô hình được mua thông qua việcsáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại, thì nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị màtại đó nó không tạo ra lợi thế thương mại có giá trị âm phát sinh vào ngày sáp nhậpdoanh nghiệp
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn:
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đấthoặc số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác,hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh
Trang 33Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùng với mua nhà cửa, vậtkiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc phải được xác định riêng biệt vàghi nhận là TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được xácđịnh theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tàisản vào sử dụng theo dự tính
- TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhkhông tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ vô hìnhnhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh cáckhoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sảntương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinhdoanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãihay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận vềđược tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
- TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp được đánh giá ban đầu theonguyên giá là toàn bộ chi phí phát sinh từ thời điểm mà tài sản vô hình đáp ứng đượcđịnh nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình đến khi TSCĐ vô hình được đưa vào
sử dụng Các chi phí phát sinh trước thời điểm này phải tính vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ
Trang 34Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm tất cảcác chi phí liên quan trực tiếp hoặc được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từcác khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đưa tài sản đó vào sửdụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng trong việc tạo ra TSCĐ
vô hình;
+ Tiền lương, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê nhân viêntrực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó;
+ Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản, như chi phí đăng
ký quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh và giấy phép được sử dụng để tạo
ra tài sản đó;
+ Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán vàotài sản (Ví dụ: phân bổ khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị, phí bảo hiểm, tiền thuênhà xưởng, thiết bị)
Các chi phí sau đây không được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội
Trang 35Chi phí liên quan đến tài sản vô hình phải được ghi nhận là chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trước, trừ trường hợp:
+ Chi phí hình thành một phần nguyên giá TSCĐ vô hình và thỏa mãn địnhnghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
+ Tài sản vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chấtmua lại nhưng không đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vôhình thì những chi phí đó (nằm trong chi phí mua tài sản) hình thành một bộ phận củalợi thế thương mại (kể cả trường hợp lợi thế thương mại có giá trị âm) vào ngày quyếtđịnh sáp nhập doanh nghiệp
Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp nhưngkhông được ghi nhận là TSCĐ vô hình thì được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ, trừ các chi phí: chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương laicho doanh nghiệp gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên và chiphí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thànhlập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận làchi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm
Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghinhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình
Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu:
Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phảiđược ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng thời 2điều kiện sau thì được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình:
+ Chi phí này có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trongtương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;
Trang 36+ Chi phí được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với một TSCĐ vô hình
cụ thể
Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu đượcghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi các chi phí này gắn liền vớimột TSCĐ vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này
Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa,quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự về bản chất (kể cảtrường hợp mua từ bên ngoài hoặc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp) luôn được ghi nhận
là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Xác định giá trị TSCĐ vô hình sau ghi nhận ban đầu:
Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ vô hình được xác địnhtheo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao TSCĐ vô hình :
- Thời gian tính khấu hao TSCĐ vô hình:
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thời gian tính khấu haocủa TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khi đưaTSCĐ vô hình vào sử dụng
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình làm căn cứ tính khấuhao cần phải xem xét các yếu tố sau:
+ Khả năng sử dụng dự tính của tài sản;
+ Vòng đời của sản phẩm và các thông tin chung về các ước tính liên quan đếnthời gian sử dụng hữu ích của các loại tài sản giống nhau được sử dụng trong điều kiệntương tự;
Trang 37+ Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ;
+ Tính ổn định của ngành sử dụng tài sản đó và sự thay đổi về nhu cầu thịtrường đối với các sản phẩm hoặc việc cung cấp dịch vụ mà tài sản đó đem lại;
+ Hoạt động dự tính của các đối thủ cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm tàng;
+ Mức chi phí cần thiết để duy trì, bảo dưỡng;
+ Thời gian kiểm soát tài sản, những hạn chế về mặt pháp lý và những hạn chếkhác về quá trình sử dụng tài sản;
+ Sự phụ thuộc thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình với các tài sảnkhác trong doanh nghiệp
Phần mềm máy vi tính và các TSCĐ vô hình khác có thể nhanh chóng bị lạc hậu
về kỹ thuật thì thời gian sử dụng hữu ích của các tài sản này thường là ngắn hơn
Trong một số trường hợp, thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình có thểvượt quá 20 năm khi có những bằng chứng tin cậy, nhưng phải xác định được cụ thể.Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải: khấu hao TSCĐ vô hình theo thời gian sửdụng hữu ích ước tính chính xác nhất và trình bày các lý do ước tính thời gian sử dụnghữu ích của tài sản trên báo cáo tài chính
Nếu việc kiểm soát đối với các lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hìnhđạt được bằng quyền pháp lý được cấp trong một khoảng thời gian xác định thì thờigian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình không vượt quá thời gian có hiệu lực củaquyền pháp lý, trừ khi quyền pháp lý được gia hạn
Các nhân tố kinh tế và pháp lý ảnh hưởng đến thời gian sử dụng hữu ích củaTSCĐ vô hình, gồm: (1) Các nhân tố kinh tế quyết định khoảng thời gian thu được lợiích kinh tế trong tương lai; (2) Các nhân tố pháp lý giới hạn khoảng thời gian doanh
Trang 38nghiệp kiểm soát được lợi ích kinh tế này Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian ngắn hơn trong số các khoảng thời gian trên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình:
Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình được sử dụng phải phản ánh cách thứcthu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp Phương pháp khấu hao được sửdụng cho từng TSCĐ vô hình được áp dụng thống nhất qua nhiều thời kỳ và có thểđược thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của doanhnghiệp Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là chi phí hoạt động sảnxuất, kinh doanh, trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác
Có ba (3) phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình, gồm:
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng: số khấu hao hàng năm không đổi trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: số khấu hao hàng năm giảm dầntrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm: dựa trên tổng số đơn vị sảnphẩm ước tính tài sản có thể tạo ra
Giá trị thanh lý TSCĐ vô hình:
TSCĐ vô hình có giá trị thanh lý khi: có bên thứ ba thỏa thuận mua lại tài sản
đó vào cuối thời gian sử dụng hữu ích của tài sản hoặc có thị trường hoạt động vàocuối thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và giá trị thanh lý có thể được xác địnhthông qua giá thị trường
Khi không có một trong hai điều kiện nói trên thì giá trị thanh lý của TSCĐ vô hình được xác định bằng không (0)
Trang 39Giá trị phải khấu hao được xác định bằng nguyên giá trừ (-) giá trị thanh lý ướctính của tài sản.
Giá trị thanh lý được ước tính khi TSCĐ vô hình được hình thành đưa vào sửdụng bằng cách dựa trên giá bán phổ biến ở cuối thời gian sử dụng hữu ích ước tínhcủa một tài sản tương tự và đã hoạt động trong các điều kiện tương tự Giá trị thanh lýước tính không tăng lên khi có thay đổi về giá cả hoặc giá trị
Xem xét lại thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao:
Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình phải được xem xétlại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tàisản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổitương ứng Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình được thay đổi khi có thay đổi đáng
kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Trường hợp này, phảiđiều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyếtminh trong báo cáo tài chính
Trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ vô hình, khi xét thấy việc ước tính thời gian
sử dụng hữu ích của tài sản không còn phù hợp thì thời gian khấu hao cần phải thayđổi Ví dụ: Thời gian sử dụng hữu ích có thể tăng lên do đầu tư thêm chi phí làm tăngnăng lực của tài sản so với năng lực hoạt động được đánh giá ban đầu
Trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình, có thể thay đổi cáchthức ước tính về lợi ích kinh tế trong tương lai mà doanh nghiệp dự tính thu được, do
đó có thể thay đổi phương pháp khấu hao Ví dụ: Phương pháp khấu hao theo số dưgiảm dần phù hợp hơn phương pháp khấu hao đường thẳng
Nhượng bán và thanh lý TSCĐ vô hình:
TSCĐ vô hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán hoặc khi xét thấy khôngthu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tiếp sau
Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ vô hình được xác định bằng
số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán cộng (+) giá trị còn lại
Trang 40của TSCĐ vô hình Số lãi, lỗ này được ghi nhận là một khoản thu nhập hoặc chi phítrên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
1.2.2 Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành ( Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ
kế toán doanh nghiệp).
Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng
số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền bằng số và bằng chữ
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán