Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-oo0oo -
ĐẶNG THỊ QUỲNH ANH
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-oo0oo -
ĐẶNG THỊ QUỲNH ANH
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Đặng Thị Quỳnh Anh
Sinh ngày: 15 tháng 08 năm 1980 – tại: Qui Nhơn – Bình Định
Hiện công tác tại: trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Là học viên nghiên cứu sinh khóa 17 của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Cam đoan luận án với đề tài: Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng; Mã số: 62.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học:
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Người cam đoan
ĐẶNG THỊ QUỲNH ANH
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đỗ Linh Hiệp, PGS.TS
Hạ Thị Thiều Dao và PGS.TS Lê Thị Tuyết Hoa đã tận tình hướng dẫn, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này Đặc biệt, tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo Khoa tài chính
và các đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu
Cảm ơn gia đình, người thân luôn ở bên cạnh động viên, tạo động lực cho tôi trên con đường học tập của mình
Xin chân thành cảm ơn tất cả!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
ĐẶNG THỊ QUỲNH ANH
Trang 5iii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 4
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.6 NGUỒN DỮ LIỆU 6
1.7 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.8 ĐIỂM MỚI CỦA NGHIÊN CỨU 7
1.9 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN 8
CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 9
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ TTCK 9
2.1.1 Chính sách tiền tệ……… 9
2.1.2 Thị trường chứng khoán………17
2.2 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TTCK 23
2.2.1 Tác động của chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếu……….23
2.2.2 Tác động của chính sách tiền tệ đến thanh khoản TTCK……… 27
2.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 35
2.3.1 Một số nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới ……… 35
2.3.2 Một số nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam………41
Trang 6iv
Kết luận chương 2 ………45
CHƯƠNG 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 46
3.1.1 Mô hình nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam………47
3.1.2 Mô hình nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến thanh khoản thị trường chứng khoán Việt Nam……….………….50
3.2 BIẾN NGHIÊN CỨU 53
3.2.1 Biến số đại diện cho chính sách tiền tệ………53
3.2.2 Biến số đo lường giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán………54
3.2.3 Các biến số kinh tế vĩ mô……… 54
3.2.4 Các biến số đo lường thanh khoản thị trường cổ phiếu……….56
3.2.5 Các biến ngoại sinh………57
3.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU……… ….58
3.4 NGUỒN DỮ LIỆU……….59
Kết luận chương 3……….62
CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
4.1 DIỄN BIẾN ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002-2016 63
4.1.1 Diễn biến điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam……… 63
4.1.2 Quá trình phát triển của TTCK Việt Nam giai đoạn 2002 - 2016……….67
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 72
4.2.1 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình……… 72
4.2.2 Tính dừng và sai phân của dữ liệu………73
4.2.3 Độ trễ tối ưu và các kiểm định mô hình SVAR………74
4.2.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình SVAR……….76
Trang 7v
4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
ĐẾN THANH KHOẢN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 91
4.3.1 Tổng quan về thanh khoản thị trường chứng khoán Việt Nam………….91
4.3.2 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình VAR……….93
4.3.3 Tính dừng, sai phân của dữ liệu và độ trễ của mô hình……….93
4.3.4 Kết quả ước lượng về tác động của chính sách tiền tệ đến từng đặc tính thanh khoản thị trường chứng khoán Việt Nam………95
Kết luận chương 4……… 113
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 114
5.1 KẾT LUẬN TỪ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 114
5.1.1 Tác động của chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam… 114
5.1.2 Tác động của chính sách tiền tệ đến thanh khoản TTCK Việt Nam… 115
5.1.3 Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ đối với giá cổ phiếu và thanh khoản thị trường chứng khoán Việt Nam………118
5.2 KHUYẾN NGHỊ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 121
5.2.1 Chuyển từ kiểm soát cung tiền sang kiểm soát lãi suất………122
5.2.2 Điều hành CSTT theo hướng ổn định giá cả, ổn định tài chính……….122
5.2.3 Kết hợp với các cơ quan khác hỗ trợ cho sự phát triển của TTCK…….125
5.3 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ 126
5.4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA LUẬN ÁN … 127
Kết luận chương 5……… 129
KẾT LUẬN 131
Trang 8vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ARIC Trung tâm Phân tích Thông tin khu
vực châu Á Asia Regional Integration Center CPI Chỉ số giá hàng tiêu dùng Consumer Price Index
CTCK Công ty chứng khoán Securities Company
GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product
ECB Ngân hàng Trung ương Châu Âu European Central Bank
FED Hệ thống Dự trữ Liên bang Mỹ Federal Reserve System
IFS Thống kê tài chính quốc tế International Financial Statistics IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế International Monetary Fund IPI Chỉ số sản xuất công nghiệp Industrial Production Index M2 Cung tiền mở rộng M2 Broad Money M2
SVAR Tự hồi qui vectơ cấu trúc Structural Vector Autoregression
HSX Sở giao dịch chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh Ho Chi Minh Stock Exchange HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Ha Noi Stock Exchange
NHNN Ngân hàng Nhà nước State Bank of Vietnam
CSTT Chính sách tiền tệ Monetary Policy
NHTM Ngân hàng thương mại Commercial Bank
NHTW Ngân hàng trung ương Central Bank
SGDCK Sở giao dịch chứng khoán
Trang 9TSSL Tỷ suất sinh lời
UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước State Securities Commission VAR Tự hồi qui vectơ Vector Autoregression
VECM Mô hình vector hiệu chỉnh sai số Vector Error Correction Model VNI Chỉ số giá chứng khoán Việt Nam VN-Index
VSD Trung tâm lưu ký chứng khoán Vietnam Securities Depository
Trang 104.7 Phân rã phương sai giai đoạn từ tháng 01/2002 đến tháng
Trang 11ix
4.12 Kết quả kiểm định ADF và PP các chuỗi dữ liệu mô hình VAR 94 4.13 Độ trễ tối ưu của các mô hình VAR 94 4.14 Phân rã phương sai các biến số mô hình VAR01 99 4.15 Phân rã phương sai các biến số mô hình VAR02 103 4.16 Phân rã phương sai các biến số mô hình VAR03 105 4.17 Phân rã phương sai của mô hình VAR04 và VAR05 109 4.18 Phân rã phương sai các biến số mô hình VAR06 110
5.1 Chiều hướng tác động của các yếu tố CSTT đến thanh khoản
5.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết
Trang 12x
DANH MỤC HÌNH
Số
2.1 Mối liên hệ giữa các mục tiêu và công cụ của chính sách tiền tệ 10
4.1 Giá trị cổ phiếu niêm yết và giá trị vốn hóa TTCK Việt Nam 68
4.2 Tỷ lệ giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu một số quốc gia trong
khu vực giai đoạn 2002 – 2016 (%GDP) 69 4.3 Tăng trưởng tài khoản giao dịch trên TTCK Việt Nam 71 4.4 Phản ứng tích lũy của VNI do sốc các biến số trong mô hình 77
4.5 Phản ứng tích lũy của giá và sản lượng do sốc cung tiền và lãi
4.10 Khối lượng cổ phiếu niêm yết và tài khoản nhà đầu tư từ 2002 -
4.12 Phản ứng của các biến số CSTT do sốc Zeros 98 4.13 Giá trị giao dịch cổ phiếu và cung tiền M2 giai đoạn 2002-2016 100
Trang 135.2 Diễn biến cung tiền và giá trị giao dịch giai đoạn 2015 – 2016 120
5.3 Diễn biến cung tiền và giá trị giao dịch giai đoạn 2015-2016 121
Trang 141
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mục tiêu chủ yếu của CSTT là ổn định giá cả, tăng trưởng sản lượng và tạo công ăn việc làm Để đạt được mục tiêu này NHTW có thể sử dụng các công cụ của CSTT như thay đổi lãi suất, điều tiết lượng tiền cung ứng Tuy nhiên, CSTT còn tác động đến nền kinh tế qua tác động đến thị trường tài chính, đặc biệt là TTCK CSTT tác động đến quyết định phân bổ tài sản của nhà đầu tư, từ đó lan rộng ra nền kinh tế Theo Bernanke và Gertler (2000), quyết định nên mua hay bán chứng khoán của nhà đầu tư phụ thuộc vào ba nhân tố: (i) chính sách cổ tức hiện tại và tương lai của công ty; (ii) sự thay đổi lãi suất ngắn hạn; (iii) các rủi ro liên quan đến từng loại tài sản Việc điều hành CSTT của NHTW tác động đến cả ba nhân tố trên Chẳng hạn như bằng cách thay đổi lãi suất ngắn hạn, NHTW phát đi tín hiệu cho các nhà đầu tư về nền kinh tế hiện tại và dự báo trong tương lai, từ đó tác động đến quyết định mua bán
cổ phiếu trên TTCK Các quyết định này sẽ tác động làm thay đổi giá cổ phiếu trên thị trường, từ đó tác động trở lại đến việc phân bổ tài sản trong toàn bộ nền kinh tế Trong nền kinh tế hiện nay, hầu hết mọi cá nhân đều có liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến TTCK Để quyết định nên mua hay bán cổ phiếu nào nhà đầu tư cần ước lượng tỷ suất sinh lời kỳ vọng cũng như rủi ro khi đầu tư vào từng cổ phiếu Trong khi đó, các công ty khi huy động vốn từ việc bán cổ phiếu ra công chúng cũng cần quyết định nên bán ở mức giá nào và bán lượng cổ phiếu bao nhiêu Các nhà hoạch định chính sách cần hiểu rõ cơ chế tác động của thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán, từ đó kết hợp mục tiêu ổn định thị trường chứng khoán với mục tiêu hiện tại Nghiên cứu của Bernanke và Gertler (2000) cho thấy các nhà hoạch định CSTT nên duy trì sự ổn định của mức giá cả hàng hóa trong nền kinh
tế để tránh tác động mạnh đến giá cổ phiếu trên TTCK
Trang 152
Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua hơn 17 năm hình thành và phát triển với những bước tiến vượt bậc về mọi mặt Từ một trung tâm giao dịch chứng khoán với 2 cổ phiếu niêm yết, hiện nay đã có hai Sở Giao Dịch Chứng khoán (SGDCK) với hơn 700 cổ phiếu niêm yết, giá trị vốn hóa thị trường từ 986 tỷ đồng năm 2000 (0,01%/GDP) đã tăng lên 1.765.000 tỷ đồng năm 2016, tương đương 42%/GDP Gần 1.000 đợt huy động vốn của các công ty niêm yết đã được thực hiện trên hai SGDCK với lượng vốn huy động từ đấu giá cổ phần đạt gần 80.000 tỷ đồng (UBCKNN, 2016) TTCK dần trở thành một kênh huy động vốn và kênh đầu tư thu hút được sự quan tâm của các cơ quan quản lý, nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, trong suốt thời gian qua có những lúc TTCK tăng trưởng quá nhanh (điển hình giai đoạn 2006 -2007) nhưng lại có lúc giảm rất sâu (2008) nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến các nhà đầu tư, công ty chứng khoán và các nhà cung cấp dịch vụ tài chính cho thị trường Hàng loạt các nhà đầu tư bị thua lỗ, các CTCK phải đóng cửa, giá trị giao dịch giảm mạnh
Để tìm hiểu những nhân tố chủ yếu nào đã tác động mạnh đến TTCK Việt Nam, có rất nhiều đề tài nghiên cứu được thực hiện trong từng giai đoạn nhất định với các cách tiếp cận khác nhau Cách tiếp cận thứ nhất là phân tích thực trạng hoạt động của TTCK trong khoảng thời gian ngắn (1-2 năm) từ đó đưa ra một số giải pháp mang tính tức thời hoặc phù hợp với giai đoạn nghiên cứu Chẳng hạn như nghiên cứu của Nguyễn Sơn (2003), Đặng Văn Hải (2007), Hoàng Xuân Quế (2007), Trần Trọng Triết (2008), Nguyễn Thị Mùi (2009), Nguyễn Đình Tài (2009), Lê Hải Trà (2009), Lê Hoàng Nga (2009), Trần Hoàng Ngân (2009), VAFI (2012), Đoàn Ngọc Hoàn (2013)
Cách tiếp cận thứ hai là nghiên cứu định lượng theo giai đoạn dài hơn nhằm đánh giá tác động của một số biến vĩ mô như: lạm phát, tỷ giá, cung tiền, lãi suất, sản lượng công nghiệp đối với giá cổ phiếu, tỷ suất sinh lợi hoặc thanh khoản của thị trường như: Trần Thị Xuân Anh và Ngô Thị Hằng (2012), Phan Đình Nguyên và Hà Minh Phước (2012), Phan Thị Bích Nguyệt và Phạm Dương Phương Thảo (2013), Nguyễn Hữu Huy Nhựt (2013), Thân Thị Thu Thủy và Võ Thị Thùy Dương (2014), Trần Thị Hải Lý (2015), Lê Đạt Chí (2015) Hầu hết đây là các nghiên cứu trên bước đầu đã
Trang 163
giúp cho nhà hoạch định chính sách và các nhà đầu tư thấy được tác động của các nhân tố vĩ mô đến TTCK, từ đó có thể dự báo những thay đổi của giá cổ phiếu, thanh khoản của thị trường khi các nhân tố đó thay đổi Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả chưa có nghiên cứu định lượng nào trên TTCK đánh giá tác động của CSTT đến TTCK một cách tổng thể về giá và thanh khoản Vì vậy, luận án được thực hiện nhằm làm rõ hơn cơ chế và mức độ tác động của thay đổi các yếu tố của chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếu và thanh khoản cổ phiếu trên TTCK Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp định hướng cho sự phát triển của thị trường và đưa ra một số gợi ý cho các nhà đầu tư trên TTCK
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác định mức độ và chiều hướng tác động của chính sách tiền tệ đến TTCK Việt Nam ở hai góc độ là: tác động đến giá cổ phiếu và tác động đến thanh khoản thị trường Từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách về các giải pháp hỗ trợ sự phát triển của TTCK, đồng thời giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về cơ chế tác động của điều hành CSTT đến TTCK và điều chỉnh hành vi giao dịch cho phù hợp
Trang 174
Đề xuất các khuyến nghị đối với nhà hoạch định chính sách nhằm hỗ trợ sự phát triển của TTCK Khuyến nghị đối với nhà đầu tư nhằm gia tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro
- Câu hỏi nghiên cứu
CSTT có tác động đến giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam không? Nếu có thì chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố trong CSTT đến giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam như thế nào?
CSTT có tác động đến thanh khoản TTCK Việt Nam không? Nếu có thì chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố trong CSTT đến thanh khoản thị trường như thế nào?
Cơ chế tác động của CSTT đến giá cổ phiếu và thanh khoản TTCK được thể hiện như thế nào?
Các khuyến nghị nào đối với nhà hoạch định chính sách nhằm hỗ trợ cho sự phát triển của TTCK?
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của chính sách tiền tệ đến TTCK Việt Nam trên hai khía cạnh là giá cổ phiếu và thanh khoản của thị trường Trong đó chỉ
số giá chứng khoán Việt Nam (VNI) được sử dụng là đại diện của giá cổ phiếu trên TTCK Thanh khoản TTCK được xem xét trên 4 khía cạnh gồm tính tức thời, độ rộng,
độ sâu và độ đàn hồi Chính sách tiền tệ được điều hành bởi NHNN Việt Nam
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Về không gian: TTCK được nghiên cứu là thị trường giao dịch cổ phiếu niêm yết, với đại diện là SGDCK TP.HCM (HSX) Sở dĩ HSX được lựa chọn làm đại diện cho TTCK Việt Nam là vì: mặc dù trên thị trường có hai SGDCK là HSX
và HNX nhưng HSX được thành lập đầu tiên, lượng giá trị giao dịch hàng ngày lớn hơn nhiều lần Ngoài ra, theo tính toán của tác giả, hệ số tương quan của các
Trang 18tỷ đồng, thị trường chưa thực sự thu hút được sự quan tâm của đông đảo công chúng Do đó, sự thay đổi trong điều hành CSTT không tác động đáng kể đến thị trường
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu là lượng hóa tác động của CSTT đến TTCK Việt Nam, tác giả sử dụng phương pháp phân tích định lượng với mô hình được sử dụng khá phổ biến trong nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế, chính sách tiền tệ và TTCK là mô hình tự hồi quy vector (VAR)
- Để đánh giá chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố CSTT đến giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam, mô hình VAR cấu trúc được sử dụng (Structural VAR - SVAR) Đây là mô hình được các nghiên cứu gần đây trên thế giới sử dụng như Ben Naceur và ctg (2007), Laopodis (2010), Li và ctg (2010)… khi nghiên cứu về tác động của CSTT đến giá cổ phiếu trên TTCK
- Để lượng hóa tác động của các yếu tố CSTT đến thanh khoản TTCK Việt Nam,
mô hình VAR dạng rút gọn (Reduced form VAR- RVAR) được sử dụng Các nghiên cứu của Chordia và cộng sự (2005), Söderberg (2008), Goyenko và Ukhov (2009), Fernández – Amador và cộng sự (2013)… đều sử dụng mô hình này để nghiên cứu về tác động của CSTT đến thanh khoản TTCK tại các quốc gia trong nhiều giai đoạn khác nhau
Ngoài ra, luận án cũng sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân tích so sánh để phân tích tổng quan về điều hành CSTT Việt Nam, đánh giá thực
Trang 191.7 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Lý thuyết về tác
động của CSTT đến
TTCK
Các nghiên cứu thực nghiệm trong
và ngoài nước
- Thực tế điều hành CSTT của NHNN
- Thực tế phát triển của TTCK Việt Nam
- Đánh giá mức độ thanh khoản TTCK Việt Nam theo 4 đặc tính
- Đán giá mức độ tác động của CSTT đến thanh khoản TTCK
- Chỉ ra chiều hướng tác động của CSTT đến thanh khoản TTCK
Xây dựng mô hình SVAR
- Định dạng cú sốc cấu trúc
- Mô tả biến số, nguồn dữ liệu
Xây dựng mô hình VAR
- Mô tả biến số, nguồn dữ liệu
- Các kiểm định của mô hình
- Đưa ra khuyến nghị đối với nhà điều hành CSTT
Đánh giá mức độ tác động của
CSTT đến giá cổ phiếu
Chỉ ra chiều hướng tác động của
CSTT đến giá cổ phiếu
Trang 207
1.8 ĐIỂM MỚI CỦA NGHIÊN CỨU
Đề tài đã thực hiện hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tác động của CSTT đến TTCK với nhiều quan điểm khác nhau Ngoài ra, các hướng tiếp cận khi nghiên cứu về tác động của CSTT đến TTCK tại các quốc gia có thị trường tài chính đã phát triển cũng như đang phát triển được hệ thống, phân tích và trình bày khá đầy đủ Từ đó đưa ra bức tranh khái quát về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài trên thế giới và tại Việt Nam
Đề tài nghiên cứu về tác động của CSTT đến TTCK ở cả hai góc độ là giá cổ phiếu
và thanh khoản thị trường Vấn đề này chưa được xem xét toàn diện trong các nghiên cứu trước đó ở Việt Nam Trên thực tế, các nghiên cứu về thanh khoản TTCK còn khá ít và mới, đề tài đã tiến hành tính toán tỉ mỉ các thước đó thanh khoản, đánh giá thực trạng thanh khoản của TTCK Việt Nam và chỉ ra tác động của các biến số CSTT đến từng thước đo thanh khoản
Đề tài nghiên cứu đã chỉ ra cơ chế tác động của điều hành CSTT đến giá cổ phiếu và thanh khoản TTCK Việt Nam Trong đó, việc gia tăng cung tiền của NHNN đã tác động làm giảm lãi suất thị trường, giảm chi phí sử dụng nợ vay cho các doanh nghiệp
từ đó làm gia tăng lợi nhuận cho các công ty niêm yết Đồng thời việc giảm lãi suất còn tác động làm tăng cầu cổ phiếu từ phía các nhà đầu tư, do đó làm tăng giá cổ phiếu, tăng giá trị giao dịch cổ phiếu trên TTCK
Một số khuyến nghị về điều hành chính sách tiền tệ đưa ra xuất phát từ kết quả nghiên cứu của luận án đó là: NHNN cần công bố và sử dụng lãi suất liên ngân hàng là mục tiêu hoạt động trong điều hành CSTT; chuyển từ kiểm soát lượng tiền sang kiểm soát lãi suất Cần điều hành CSTT theo định hướng ổn định lạm phát, ổn định tài chính
Vì khi lạm phát được duy trì một mức ổn định trong thời gian dài không những hỗ trợ cho sự phát triển của nền kinh tế, tạo công ăn việc làm mà còn thúc đẩy sự phát triển ổn định của TTCK Việt Nam
Trang 21Luận án đầy đủ ở file: Luận án full