1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hóa 9 5 bước TỪ BÀI DẦU MỎVÀ KHÍ THIÊN NHIÊN

23 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1 MB
File đính kèm hóa 9 . 5 BƯỚC (1).rar (660 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình này được vận dụng vào mỗi bài học hoặc một chủ đề. Nếu chủ đề có nhiều bài học nhưng chia ra nhiều thời điểm thực hiện nối tiếp thì vẫn cần vận dụng quy trình này. Hoạt động khởi động Hoạt động này nhằm giúp học sinh (HS) huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới. Giáo viên (GV) nêu các câu hỏi gợi mở hoặc yêu cầu HS đưa ra ý kiến nhận xét về các vấn đề liên quan đến nội dung kiến thức trong chủ đề. Cần hướng dẫn tiến trình hoạt động khởi động của HS thông qua hoạt động cá nhân hoặc nhóm được tổ chức linh hoạt sao cho vừa giúp các em huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân, vừa xây dựng được ý thức hợp tác, tinh thần học tập lẫn nhau trong HS. Việc trao đổi với GV có thể thực hiện sau khi đã kết thúc hoạt động nhóm. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động này giúp HS tìm hiểu nội dung kiến thức của chủ đề, rèn luyện năng lực cảm nhận, cung cấp cho HS cơ sở khoa học của những kiến thức được đề cập đến trong chủ đề. Có thể đặt các loại câu hỏi để HS tìm hiểu kiến thức liên quan trực tiếp đến các nội dung trong chủ đề hoặc câu hỏi sáng tạo khuyến khích các em tìm hiểu thêm kiến thức liên quan ngoài nội dung trình bày trong chủ đề. Cần nêu nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ. Kết thúc hoạt động, HS phải trình bày kết quả thảo luận với GV. Hoạt động luyện tập Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được ở bước 2 (phần B) để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào. Đây là những hoạt động như trình bày, luyện tập, bài thực hành,… giúp cho các em thực hiện tất cả những hiểu biết ở trên lớp và biến những kiến thức thành kĩ năng. Hoạt động luyện tập có thể thực hiện qua hoạt động cá nhân rồi đến hoạt động nhóm để các em học tập lẫn nhau, tự sửa lỗi cho nhau, giúp cho quá trình học tập hiệu quả hơn. Hoạt động vận dụng Hoạt động vận dụng nhằm tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng. Với hoạt động này, HS có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm, có thể thực hiện với cha mẹ, bạn bè, thầy cô giáo hoặc xã hội. Có những trường hợp hoạt động vận dụng được thực hiện ngay ở lớp học hay trong nhà trường,… Hoạt động tìm tòi, mở rộng Hoạt động này khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức, nhằm giúp HS hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá. GV giao cho HS những nhiệm vụ nhằm bổ sung kiến thức và hướng dẫn các em tìm những nguồn tài liệu khác, cung cấp cho HS nguồn sách tham khảo và nguồn tài liệu trên mạng để HS tìm đọc thêm. Phương thức hoạt động là làm việc cá nhân (hoặc theo nhóm), chủ yếu làm ở nhà, đồng thời yêu cầu HS làm các bài tập đánh giá năng lực.

Trang 1

Tuần 27 Ngày soạn : 3/3

§ 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:Học sinh nắm được:

- Tính chất vật lý, trạng thái thiên nhiên, thành phần , cách khai thác, chế biến và ứng dụngcủa dầu mỏ, khí thiên nhiên

- Biết crăckinh là phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ

Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí số mỏ dầu, mỏ khí và tình hìnhkhai thác dầu khí ở nước ta

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

* Trọng tâm

Thành phần dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu

Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

Ích lợi và cách khai thác, sử dụng dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ

- Mẫu: Đầu mỏ, các sản phẩm trưng cất dầu mỏ

- Tranh vẽ: + Mỏ dầu và cách khai thác

+ Sơ đồ chưng cất dầu mỏ

- Hình ảnh của sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

III Tiến trình giờ dạy

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Trò chơi” Nhìn hình đoán chữ”

- Mục đích: Dự đoán các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

- GV: Y/C HS quan sát hình ảnh→ Đoán tên sản phẩm

- HS: Quan sát hình ảnh→ Đoán tên sản phẩm

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Dầu mỏ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung

2.Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.

Mỏ dầu thường có 3 lớp:

Trang 2

điezen,dầu mazut, nhựa đường

Hoạt động 2: Khí thiên nhiên Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV: Yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK

Hoạt động 3: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Gv yêu cầu học sinh

nghiên cứu thông tin

trong SGK

? Quan sát H4.19 cho

biết dầu mỏ nước ta chủ

yếu tập trung ở đâu? Kể

tên một số mỏ dầu của

nước ta? Trữ lượng là

bao nhiêu?

? Đặc điểm nổi bật của

dầu mỏ Việt Nam

? Trong quá trình khai

thác thường gây hậu qủa

gì đối với môi trường?

III: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam

(SGK)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

*Hãy chọn một câu trả lời đúng cho mỗi câu sau:

Câu 1: A- Dầu mỏ là một đơn chất

B- Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp

C- Dầu mỏ là một hiđrocacbon

D- Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon

Câu 2: A- Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ nhất định

B- Dầu mỏ có nhiệt độ sôi khác nhau tùy thuộc vào thành phần của dầu mỏ

C- Thành phần chủ yếu của dầu mỏ chỉ gồm xăng và dầu lửa

Trang 3

D- Thành phần chủ yếu của dầu mỏ chỉ gồm xăng và dầu lửa Câu 3: Phương pháp để tách riêng các sản phẩm từ dầu thô là:

A- Khoan giếng dầu

B- Crăckinh

C- Chưng cất dầu mỏ

D- Khoan giếng dầu và bơm nước hoặc khí xuống

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu 1: Để dập tắt xăng dầu cháy, người ta làm như sau:

a Phun nước vào ngọn lửa

b Dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa

Trang 4

-—–——– -Tuần 27 Ngày soạn : 4/3 Tiết 54

§ 41: NHIÊN LIỆU

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:Học sinh nắm được:

- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng

- Nắm được cách phân loại nhiên, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng

- Nắm được cách sử dụng hiệu quả nhiên liệu

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

* Trọng tâm

Khái niệm nhiên liệu

Phân loại nhiên liệu

Cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Hình ảnh các sản phẩm của dầu mỏ

- HS: Bài thuyết trình của các nhóm

III Định hướng phương pháp:

1 Là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3 và các muối cacbonat

2 Chất khí được thoát ra trong quá trình chín của trái cây

3 Chất được điều chế tư CaC2 và H2O

4 Một hiđrocacbon có cấu tạo mạch vòng sáu cạnh đều có 3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liênkết đơn

Trang 5

5 Một hiđrocacbon ở trạng thái khí có trong bùn ao, bioga, mỏ dầu

*Chủ đề: Nhiên Liệu

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV: Từ đầu năm đến

nay, hàng loạt các vụ

cháy kinh hoàng đã xảy

ra gây không ít thiệt hại

về người và của Đa số

- Đại diện các nhóm lênthuyết trình các nhómcòn lại đặt câu hỏi chonhóm vừa thuyết trìnhxong

- N1,3: Tìm hiểu về nhiênliệu và vẽ sơ đồ tư duycho bài nhiên liệu

- N2,4: Tìm hiểu về cácloại nhiên liệu và cách

sử dụng nhiên liệu nhưthế nào cho có hiệu quả

- Các nhóm nhận xét,đánh giá bổ sung lẫnnhau

- HS tự ghi bài học

- Liên hệ về cách sửdụng nhiên liệu có hiệuquả trong đời sống hàngngày

1 Nhiên liệu: Là những chấtcháy được, khi cháy tỏa nhiệt

và phát sáng

2 Phân loại nhiên liệu:

- Nhiên liệu rắn: than mỏ, gỗ

- Nhiên liệu lỏng: xăng, dầuhỏa

- Nhiên liệu khí: khí thiênnhiên khí mỏ dầu

3 Để sử dụng nhiên liệu cóhiệu quả ta cần:

- Cung cấp đủ oxi ( khôngkhí)

- Tăng diện tiếp xúc của nhiênliệu oxi

- Điều chỉnh lượng nhiên liệuphù hợp khi sử dụng

Câu 1: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần cung cấp không khí hoặc oxi:

a Vừa đủ b Thiếu C Dư

Câu 2: Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và lỏng Câu 3: Có thể đèn dầu hỏa thay cho đèn cồn trong PTN bằng cách lắp thêm 1 ống hình

trụ bằng kim loại có đục nhiều lỗ Khi đó đèn sẽ cháy không sinh ra muội than Hãy giảithích tác dụng của ống kim loại có đục lỗ

Trang 7

Câu 4: Hãy giải thích tác dụng của các việc làm sau:

a Tạo cá hàng lỗ trong các viên than tổ ong

b Quạt gió vào lò khi nhóm lửa

c Đậy bớt của lò khi ủ bếp

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Đọc mục em có biết SGK

- Tìm hiểu về nguồn năng lượng sạch trong tương lai

Trang 8

Tuần 28 Ngày soạn : 11/3 Tiết 56

§ 43 : THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA HIĐROCACBON

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Thí nghiệm điều chế axetilen từ can xi cacbua

Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dung dịch Br2

Thí nghiệm benzen hòa tan luôm, benzen không tan trong nước

2.Kĩ năng

Lắp dụng cụ điều chế khí C2H2 từ CaC2.

Thực hiện phản ứng cho C2H2 tác dụng với dung dịch Br2 và đốt cháy axetilen

Thực hiện thí nghiệm hòa tan benzen vào nước và benzen tiếp xúc với dung dịch Br2

Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

Viết phương trình phản ứng điều chế axetilen, phản ứng của axetilen với dung dịch

Br2, phản ứng cháy của axetilen

- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo.

Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên.Giáo dục tính tiết kiệm trong

học tập và thực hành hoá học

Trang 9

II./ CHUẨN BỊ :

+ GV: Dụng cụ: Ống nghiệm, Ống nghiệm có nhánh, giá ống nghiệm, giấy bìa cứng, ống

nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, đế sứ chậu thủy tinh

Hoá chất : Đất đèn, dung dịch brom, nước cất

Phiếu học tập, giấy A 1, bút dạ, nhiệm vụ và mục tiêu của mỗi nhóm, SGK, SGV,

Máy tính cá nhân, các clip thí nghiệm

+ HS : Ôn tập t/chất hoá học của Al và Fe

III./ PHƯƠNG PHÁP : Thí nhiệm thực hành (Dạy học theo góc, PPDH hợp tác theo

nhóm)

III Tiến trình giờ dạy

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

- Thực hiện trò chơi tiếp sức đồng đội“ Góp đá xây Trường Sa”

- Mục đích: củng cố KT liên quan đến tiết thực hành

- Đại diện HS lên tổ chức trò chơi

+ Nêu ý nghĩa của phong trào “ Góp đá xây Trường Sa” → Liên môn GDCD

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu của tiết thực

Trang 10

+ Cá nhân đọc thông tin SGK

+ Cả nhóm thảo luận kết quả tìm hiểu thông tin

- Cả nhóm quan sát các thí nghiệm qua băng hình

- Cá nhân điền vào phiếu học tập ( GV chuẩn bị sẳn )

Phiếu học tập Họ và tên: - Lớp 9

Trang 11

* Thí nghiệm

2: Tính chất

của axetilen:

- Tác dụng với dung dịch brom:

- Dẫn khí axetilen thoát ra ở ống nghiệm Avào ống nghiệm C chứa 2ml dd brom

- Dẫn axetilen qua ống thủy tinh vuốt nhọn

- Hoàn hành các thí nghiệm về điều chế axetilen, tính chất vật lí của bezen

- Từ thí nghiệm rút ra được kết luận điều chế axetilen, tính chất vật lí của bezen

II Nhiệm vụ:

Tên thí nghiệm: Điều chế axetilen:

Cách tiến hành thí nghiệm: - Cho vào ống nghiệm có nhánh A vài mẩu đất đèn Nhỏ từnggiọt nước vào ống nghiệm Thu khí axetilen bằng cách đẩy nước

Tính chất vật lý của bezen:

Cách tiến hành thí nghiệm

Trang 12

- Cho 1ml bezen vào ống nghiệm có chứa 2ml nước cất lắc kỹ.

- Cho 2ml dd brom loãng vào 1ml dd bezen, lắc kỹ

- Nhóm tiến hành thí nghiệm và hoàn thành PHT

Tên t nghiệm Cách tiến hành thí

* Thí nghiệm

2: Tính chất

của axetilen:

- Tác dụng với dung dịchbrom:

- Dẫn khí axetilen thoát

ra ở ống nghiệm A vàoống nghiệm C chứa 2ml

dd brom

- Dẫn axetilen qua ống thủy tinh vuốt nhọn và châm lửa đốt

- Cho 2ml dd brom loãngvào 1ml dd bezen, lắckỹ

*Góc trải nghiệm 2

Mục tiêu và nhiệm vụ ( trải nghiệm 2)

( Thời gian: 8 phút )

Trang 13

I Mục tiêu:

- Hoàn hành các thí nghiệm về tính chất hóa học axetilen,

- Từ thí nghiệm rút ra được kết luận về tính chất hóa học axetilen

II Nhiệm vụ:

- Nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích

- Nhóm viết báo cáo ( PHT GV chuẩn bị sẳn) ( kĩ thuật dạy học khăn trải bàn)

- GV giải đáp các thắc mắc của HS, nhóm HS, trợgiúp nếu cần thiết

- Nhắc nhở HS luân chuyển góc học tập trong trật tự

- Tự giác nghiên cứu cá nhân trước khi làm việc theo nhóm

-Thực hiện nghiêm túc theo đúng hướng dẫn với những thí nghiệm thực hành

Hoạt động 3 ( 8 phút)

- GV yêu cầu đại diện nhóm HS lên trình bày SP học tập

-Các học sinh khác lắng nghe, đánh giá các sản phẩm học tập của nhóm mình và nhómkhác

- Các nhóm bổ sung, hoàn thiện cho sản phẩm của mình

- Viết bản tương trình

C HOẠT DỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (3 PHÚT)

-GV: chuẩn bị thi nghiệm vui: đốt cháy nước đá

- Kết thúc giờ thực hành ( 4 phút)

Trang 14

- Nhận xét tiết thí nghiệm

- Các nhóm thu dọn vệ sinh

- Chuẩn bị bài mới

Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo.

Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.

Khái niệm độ rượu

Tính chất hóa học: Phản ứng với Na, với axit axetic, phản ứng cháy

ứng dụng : làm nguyên liệu dung môi trong công nghiệp

Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột , đường hoặc từ quả.

2.Kĩ năng

Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc

điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học

Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

Phân biệt ancol etylic với benzen.

Tính khối lượng ancol etylic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ

rượu và hiệu suất quá trình

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu môn hóa, tính cẩn thận

4.Phát triển năng lực:

- Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

* Trọng tâm

Công thức cấu tạo của ancol etylic và đặc điểm cấu tạo

Khái niệm độ rượu

Hóa tính và cách điều chế ancol etylic

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Bảng nhóm, mô hình phân tử rượu etylic dạng đặc, dạng rỗng

Dụng cụ: Cốc thủy tinh ( 2 cái ), đèn cồn, panh, diêm

Hóa chất: Na, C2H5OH, H2O

III Định hướng phương pháp:

- Giao dự án, đóng vai, thực nghiệm, đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm, trình bày 1phút

IV Tiến trình giờ dạy

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trang 15

- HS: Diễn tiểu phẩm

- Mục đích: + Dự đoán số gam rượu nguyên chât khi biết độ rượu

+ Đặt vấn đề lứa tuổi HS có nên uống rượu không?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Giới thiệu sơ qua về chương

5 : dẫn xuất của hiđrocacbon

Y/c HS nghiên cứu thông tin

SGK

- GV cho hs quan sát ống

nghiệm đựng dd rượu etylic và

yêu cầu HS trả lời câu hỏi ?

-Nêu tính chất vật lí của rượu

etylic ?

- Cho HS nhận xét bổ sung

- Chiếu BT trắc nghiệm

- Y/c HS làm BT

Bài tập: Khoanh tròn vào chữ

cái trước câu trả lời đúng:Rượu

900 có nghĩa là:

a dd được tạo thành khi hòa

tan 90g rượu nguyên chất với

100 ml nước

b dd được tạo thành khi hòa

tan 90ml rượu nguyên chất với

100 g nước

c dd được tạo thành khi hòa

tan 90g rượu nguyên chất với

- Vậy tiểu phẩm vừa rồi bạn

nào đã đoán đúng số ml rượu

nguyên chất trong rượu 18 0

-Nghiên cứu thông tin

1.Tính chất vậtlý: sgk

2 Khái niệm về độrượu

- Độ rượu là số mlrượu etylic cótrong 100ml hỗnhợp rượu vớinước

Trang 16

Thì theo khái niệm CT tính

độ rượu sẽ được viết ntn ?

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin và quan sát mô hình phân

tử rượu etylic dạng đặc, dạng

rỗng

? Hãy viết công thức cấu tạo

của rượu etylic?

? Nhận xết về đặc điểm cấu tạo

- Làm TN biểu diễn: đốt cháy

rượu etylic và cho Na vào rượu

Nhận xét và viết PTPƯ

- Nhật xét bổ sung và ghi bài

- Nghiên cứu thông tin

- Quan sát

- HĐN → Thảo luận→hoàn thành PHT

- Đại diện nhóm 2 nhóm dán PHTlên bảng

sst Thí nghiệm

Hiện tượng

Nhận xét và viết

PTPƯ

1 Đốt cháy rượu etylic

-cháyvới ngọn lữa màu xanh

- tỏa nhiếunhiệt

- rượu etylic tác dụng mạnh với oxikhi bị đốt nóngC2H6O+3O2

→

t o 2CO2 +3H2O

2Rượu etylic

td với

-có bọt khí thoát

- rượu etylic tác dụng được với Na giải phóng

3 Công thức tính

độ rượu

r.100r

hh

V D V

=

100

hh r r

H HHay CH3 – CH2 –OH

- Trong phân tử rượu etylic có một nguyên tử H không liên kết với nguyên tử C mà lên kết với nguyên

tử O tạo ra nhóm

- OH

III Tính chất hóa học

1 Rượu etylic có cháy không?

C2H6O+3O2  →t o

2CO2 +3H2O

2.Rượu etylic có

phản ứng với Na không?

2C2H5OH+ 2Na

→2C2H5ONa + H2

Trang 17

chuẩn bị về lợi ích và tác hại

khi lạm dụng rượu bia)

GV: Nhấn mạnh sử dụng rượu

đúng mục đích đúng liều lượng

thì tốt cho sức khỏe ( rượu

thuốc) chứ không nên lạm dụng

( uống nhiều) rượu bia

→ Liên môn sinh, GDCD

→GDHS về tác hại của rượu

- Y/c HS nghiên cứu thông tin

khí H2

2C2H5OH+

2Na

→2C2H5ONa+ H2

- Các nhóm còn lại nhận xét

- 2 nhóm còn lại báo cáo kết quả

- Thuyêt trình và trình chiếu trên Powepoint Qua phần thuyết trình giải quyết được vấn đề lứa tuổi HS

có nên uống rượu bia không?)

+ + Clip về tác hại của rượu bia

- Mô tả

3 Phản ứng với axit axetic

Trang 18

như thế nào?

GV: Đó là phương pháp truyền

thống để điều chế rượu etylic

- Chiếu quy trình sản xuất rượu

Tuy nhiên để sản xuất một số

lượng lớn người ta phải sản

xuất theo PP hiện đại

- Y/C HS lên viết PT điều chế

rượu etylic

- Lên bảng viết phương trình điều chế rượu etylic

Tinh bột   →lênmem Rượu etylic( hoặc đường)

2.Trong công nghiệp (PP hiện đại).

- GV: cho HS làm BT.( Nếu còn thời gian)

BT1: Cho Na dư vào cốc đựng rượu etylic 600 Viết PTHH xảy ra?

BT2: Tính số ml rượu etylic có trong 200ml rượu 450 ?

Độ rượu =

100

45 200

= 90(ml))

Trang 19

BT3: Hướng dẫn HS làm bài tập4/SGK/139

Trên nhãn các chai rượu đều có ghi các số, thí dụ: 45o ,180, 120

a Hãy giải thích ý nghĩa của các số trên (có 45 ml, 18ml, 12ml rượu etylic là nguyên chất.)

b Tính số ml rượu etylic có trong 500ml rượu 450? ( VR = 225 ( )

100

45 500

Câu 1: Tại sao khi làm rượu người ta thường cho men rượu vào để làm gì?

Câu 2: Nhà em vào dịp tết có bao giờ làm rượu nếp hay nấu rượu không? Em hãy tìm hiểu

và nêu cách nấu rượu truyền thống?

=> HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

1.Kiến thức: Biết được:

Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic.

Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.

Tính chất hóa học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với ancol etylic

tạo thành este

ứng dụng : làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn.

Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lem men ancol etylic.

2 Kĩ năng

Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc

điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học

Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit axetic

Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác.

Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dụng dịch axit axetic tham gia hoặc tạo thành trong

phản ứng

Ngày đăng: 24/03/2018, 07:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w