Quy trình này được vận dụng vào mỗi bài học hoặc một chủ đề. Nếu chủ đề có nhiều bài học nhưng chia ra nhiều thời điểm thực hiện nối tiếp thì vẫn cần vận dụng quy trình này. Hoạt động khởi động Hoạt động này nhằm giúp học sinh (HS) huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới. Giáo viên (GV) nêu các câu hỏi gợi mở hoặc yêu cầu HS đưa ra ý kiến nhận xét về các vấn đề liên quan đến nội dung kiến thức trong chủ đề. Cần hướng dẫn tiến trình hoạt động khởi động của HS thông qua hoạt động cá nhân hoặc nhóm được tổ chức linh hoạt sao cho vừa giúp các em huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân, vừa xây dựng được ý thức hợp tác, tinh thần học tập lẫn nhau trong HS. Việc trao đổi với GV có thể thực hiện sau khi đã kết thúc hoạt động nhóm. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động này giúp HS tìm hiểu nội dung kiến thức của chủ đề, rèn luyện năng lực cảm nhận, cung cấp cho HS cơ sở khoa học của những kiến thức được đề cập đến trong chủ đề. Có thể đặt các loại câu hỏi để HS tìm hiểu kiến thức liên quan trực tiếp đến các nội dung trong chủ đề hoặc câu hỏi sáng tạo khuyến khích các em tìm hiểu thêm kiến thức liên quan ngoài nội dung trình bày trong chủ đề. Cần nêu nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ. Kết thúc hoạt động, HS phải trình bày kết quả thảo luận với GV. Hoạt động luyện tập Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được ở bước 2 (phần B) để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào. Đây là những hoạt động như trình bày, luyện tập, bài thực hành,… giúp cho các em thực hiện tất cả những hiểu biết ở trên lớp và biến những kiến thức thành kĩ năng. Hoạt động luyện tập có thể thực hiện qua hoạt động cá nhân rồi đến hoạt động nhóm để các em học tập lẫn nhau, tự sửa lỗi cho nhau, giúp cho quá trình học tập hiệu quả hơn. Hoạt động vận dụng Hoạt động vận dụng nhằm tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng. Với hoạt động này, HS có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm, có thể thực hiện với cha mẹ, bạn bè, thầy cô giáo hoặc xã hội. Có những trường hợp hoạt động vận dụng được thực hiện ngay ở lớp học hay trong nhà trường,… Hoạt động tìm tòi, mở rộng Hoạt động này khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức, nhằm giúp HS hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá. GV giao cho HS những nhiệm vụ nhằm bổ sung kiến thức và hướng dẫn các em tìm những nguồn tài liệu khác, cung cấp cho HS nguồn sách tham khảo và nguồn tài liệu trên mạng để HS tìm đọc thêm. Phương thức hoạt động là làm việc cá nhân (hoặc theo nhóm), chủ yếu làm ở nhà, đồng thời yêu cầu HS làm các bài tập đánh giá năng lực.
Trang 1Tuần 27 Ngày soạn : 3/3
§ 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:Học sinh nắm được:
- Tính chất vật lý, trạng thái thiên nhiên, thành phần , cách khai thác, chế biến và ứng dụngcủa dầu mỏ, khí thiên nhiên
- Biết crăckinh là phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ
Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí số mỏ dầu, mỏ khí và tình hìnhkhai thác dầu khí ở nước ta
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
* Trọng tâm
− Thành phần dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu
− Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
− Ích lợi và cách khai thác, sử dụng dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ
- Mẫu: Đầu mỏ, các sản phẩm trưng cất dầu mỏ
- Tranh vẽ: + Mỏ dầu và cách khai thác
+ Sơ đồ chưng cất dầu mỏ
- Hình ảnh của sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
III Tiến trình giờ dạy
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi” Nhìn hình đoán chữ”
- Mục đích: Dự đoán các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- GV: Y/C HS quan sát hình ảnh→ Đoán tên sản phẩm
- HS: Quan sát hình ảnh→ Đoán tên sản phẩm
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dầu mỏ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung
2.Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
Mỏ dầu thường có 3 lớp:
Trang 2điezen,dầu mazut, nhựa đường
Hoạt động 2: Khí thiên nhiên Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin SGK
Hoạt động 3: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Gv yêu cầu học sinh
nghiên cứu thông tin
trong SGK
? Quan sát H4.19 cho
biết dầu mỏ nước ta chủ
yếu tập trung ở đâu? Kể
tên một số mỏ dầu của
nước ta? Trữ lượng là
bao nhiêu?
? Đặc điểm nổi bật của
dầu mỏ Việt Nam
? Trong quá trình khai
thác thường gây hậu qủa
gì đối với môi trường?
III: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
(SGK)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
*Hãy chọn một câu trả lời đúng cho mỗi câu sau:
Câu 1: A- Dầu mỏ là một đơn chất
B- Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp
C- Dầu mỏ là một hiđrocacbon
D- Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon
Câu 2: A- Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ nhất định
B- Dầu mỏ có nhiệt độ sôi khác nhau tùy thuộc vào thành phần của dầu mỏ
C- Thành phần chủ yếu của dầu mỏ chỉ gồm xăng và dầu lửa
Trang 3D- Thành phần chủ yếu của dầu mỏ chỉ gồm xăng và dầu lửa Câu 3: Phương pháp để tách riêng các sản phẩm từ dầu thô là:
A- Khoan giếng dầu
B- Crăckinh
C- Chưng cất dầu mỏ
D- Khoan giếng dầu và bơm nước hoặc khí xuống
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu 1: Để dập tắt xăng dầu cháy, người ta làm như sau:
a Phun nước vào ngọn lửa
b Dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa
Trang 4- -Tuần 27 Ngày soạn : 4/3 Tiết 54
§ 41: NHIÊN LIỆU
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:Học sinh nắm được:
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng
- Nắm được cách phân loại nhiên, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng
- Nắm được cách sử dụng hiệu quả nhiên liệu
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
* Trọng tâm
− Khái niệm nhiên liệu
− Phân loại nhiên liệu
− Cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Hình ảnh các sản phẩm của dầu mỏ
- HS: Bài thuyết trình của các nhóm
III Định hướng phương pháp:
1 Là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3 và các muối cacbonat
2 Chất khí được thoát ra trong quá trình chín của trái cây
3 Chất được điều chế tư CaC2 và H2O
4 Một hiđrocacbon có cấu tạo mạch vòng sáu cạnh đều có 3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liênkết đơn
Trang 55 Một hiđrocacbon ở trạng thái khí có trong bùn ao, bioga, mỏ dầu
*Chủ đề: Nhiên Liệu
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: Từ đầu năm đến
nay, hàng loạt các vụ
cháy kinh hoàng đã xảy
ra gây không ít thiệt hại
về người và của Đa số
- Đại diện các nhóm lênthuyết trình các nhómcòn lại đặt câu hỏi chonhóm vừa thuyết trìnhxong
- N1,3: Tìm hiểu về nhiênliệu và vẽ sơ đồ tư duycho bài nhiên liệu
- N2,4: Tìm hiểu về cácloại nhiên liệu và cách
sử dụng nhiên liệu nhưthế nào cho có hiệu quả
- Các nhóm nhận xét,đánh giá bổ sung lẫnnhau
- HS tự ghi bài học
- Liên hệ về cách sửdụng nhiên liệu có hiệuquả trong đời sống hàngngày
1 Nhiên liệu: Là những chấtcháy được, khi cháy tỏa nhiệt
và phát sáng
2 Phân loại nhiên liệu:
- Nhiên liệu rắn: than mỏ, gỗ
- Nhiên liệu lỏng: xăng, dầuhỏa
- Nhiên liệu khí: khí thiênnhiên khí mỏ dầu
3 Để sử dụng nhiên liệu cóhiệu quả ta cần:
- Cung cấp đủ oxi ( khôngkhí)
- Tăng diện tiếp xúc của nhiênliệu oxi
- Điều chỉnh lượng nhiên liệuphù hợp khi sử dụng
Câu 1: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần cung cấp không khí hoặc oxi:
a Vừa đủ b Thiếu C Dư
Câu 2: Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và lỏng Câu 3: Có thể đèn dầu hỏa thay cho đèn cồn trong PTN bằng cách lắp thêm 1 ống hình
trụ bằng kim loại có đục nhiều lỗ Khi đó đèn sẽ cháy không sinh ra muội than Hãy giảithích tác dụng của ống kim loại có đục lỗ
Trang 7Câu 4: Hãy giải thích tác dụng của các việc làm sau:
a Tạo cá hàng lỗ trong các viên than tổ ong
b Quạt gió vào lò khi nhóm lửa
c Đậy bớt của lò khi ủ bếp
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Đọc mục em có biết SGK
- Tìm hiểu về nguồn năng lượng sạch trong tương lai
Trang 8Tuần 28 Ngày soạn : 11/3 Tiết 56
§ 43 : THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA HIĐROCACBON
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
− Thí nghiệm điều chế axetilen từ can xi cacbua
− Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dung dịch Br2
− Thí nghiệm benzen hòa tan luôm, benzen không tan trong nước
2.Kĩ năng
− Lắp dụng cụ điều chế khí C2H2 từ CaC2.
− Thực hiện phản ứng cho C2H2 tác dụng với dung dịch Br2 và đốt cháy axetilen
− Thực hiện thí nghiệm hòa tan benzen vào nước và benzen tiếp xúc với dung dịch Br2
− Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng
− Viết phương trình phản ứng điều chế axetilen, phản ứng của axetilen với dung dịch
Br2, phản ứng cháy của axetilen
- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo.
Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên.Giáo dục tính tiết kiệm trong
học tập và thực hành hoá học
Trang 9II./ CHUẨN BỊ :
+ GV: Dụng cụ: Ống nghiệm, Ống nghiệm có nhánh, giá ống nghiệm, giấy bìa cứng, ống
nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, đế sứ chậu thủy tinh
Hoá chất : Đất đèn, dung dịch brom, nước cất
Phiếu học tập, giấy A 1, bút dạ, nhiệm vụ và mục tiêu của mỗi nhóm, SGK, SGV,
Máy tính cá nhân, các clip thí nghiệm
+ HS : Ôn tập t/chất hoá học của Al và Fe
III./ PHƯƠNG PHÁP : Thí nhiệm thực hành (Dạy học theo góc, PPDH hợp tác theo
nhóm)
III Tiến trình giờ dạy
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Thực hiện trò chơi tiếp sức đồng đội“ Góp đá xây Trường Sa”
- Mục đích: củng cố KT liên quan đến tiết thực hành
- Đại diện HS lên tổ chức trò chơi
+ Nêu ý nghĩa của phong trào “ Góp đá xây Trường Sa” → Liên môn GDCD
- Yêu cầu HS nêu mục tiêu của tiết thực
Trang 10+ Cá nhân đọc thông tin SGK
+ Cả nhóm thảo luận kết quả tìm hiểu thông tin
- Cả nhóm quan sát các thí nghiệm qua băng hình
- Cá nhân điền vào phiếu học tập ( GV chuẩn bị sẳn )
Phiếu học tập Họ và tên: - Lớp 9
Trang 11* Thí nghiệm
2: Tính chất
của axetilen:
- Tác dụng với dung dịch brom:
- Dẫn khí axetilen thoát ra ở ống nghiệm Avào ống nghiệm C chứa 2ml dd brom
- Dẫn axetilen qua ống thủy tinh vuốt nhọn
- Hoàn hành các thí nghiệm về điều chế axetilen, tính chất vật lí của bezen
- Từ thí nghiệm rút ra được kết luận điều chế axetilen, tính chất vật lí của bezen
II Nhiệm vụ:
Tên thí nghiệm: Điều chế axetilen:
Cách tiến hành thí nghiệm: - Cho vào ống nghiệm có nhánh A vài mẩu đất đèn Nhỏ từnggiọt nước vào ống nghiệm Thu khí axetilen bằng cách đẩy nước
Tính chất vật lý của bezen:
Cách tiến hành thí nghiệm
Trang 12- Cho 1ml bezen vào ống nghiệm có chứa 2ml nước cất lắc kỹ.
- Cho 2ml dd brom loãng vào 1ml dd bezen, lắc kỹ
- Nhóm tiến hành thí nghiệm và hoàn thành PHT
Tên t nghiệm Cách tiến hành thí
* Thí nghiệm
2: Tính chất
của axetilen:
- Tác dụng với dung dịchbrom:
- Dẫn khí axetilen thoát
ra ở ống nghiệm A vàoống nghiệm C chứa 2ml
dd brom
- Dẫn axetilen qua ống thủy tinh vuốt nhọn và châm lửa đốt
- Cho 2ml dd brom loãngvào 1ml dd bezen, lắckỹ
*Góc trải nghiệm 2
Mục tiêu và nhiệm vụ ( trải nghiệm 2)
( Thời gian: 8 phút )
Trang 13I Mục tiêu:
- Hoàn hành các thí nghiệm về tính chất hóa học axetilen,
- Từ thí nghiệm rút ra được kết luận về tính chất hóa học axetilen
II Nhiệm vụ:
- Nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích
- Nhóm viết báo cáo ( PHT GV chuẩn bị sẳn) ( kĩ thuật dạy học khăn trải bàn)
- GV giải đáp các thắc mắc của HS, nhóm HS, trợgiúp nếu cần thiết
- Nhắc nhở HS luân chuyển góc học tập trong trật tự
- Tự giác nghiên cứu cá nhân trước khi làm việc theo nhóm
-Thực hiện nghiêm túc theo đúng hướng dẫn với những thí nghiệm thực hành
Hoạt động 3 ( 8 phút)
- GV yêu cầu đại diện nhóm HS lên trình bày SP học tập
-Các học sinh khác lắng nghe, đánh giá các sản phẩm học tập của nhóm mình và nhómkhác
- Các nhóm bổ sung, hoàn thiện cho sản phẩm của mình
- Viết bản tương trình
C HOẠT DỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (3 PHÚT)
-GV: chuẩn bị thi nghiệm vui: đốt cháy nước đá
- Kết thúc giờ thực hành ( 4 phút)
Trang 14- Nhận xét tiết thí nghiệm
- Các nhóm thu dọn vệ sinh
- Chuẩn bị bài mới
− Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo.
− Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
− Khái niệm độ rượu
− Tính chất hóa học: Phản ứng với Na, với axit axetic, phản ứng cháy
− ứng dụng : làm nguyên liệu dung môi trong công nghiệp
− Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột , đường hoặc từ quả.
2.Kĩ năng
− Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc
điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
− Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
− Phân biệt ancol etylic với benzen.
− Tính khối lượng ancol etylic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ
rượu và hiệu suất quá trình
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu môn hóa, tính cẩn thận
4.Phát triển năng lực:
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
* Trọng tâm
− Công thức cấu tạo của ancol etylic và đặc điểm cấu tạo
− Khái niệm độ rượu
− Hóa tính và cách điều chế ancol etylic
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Bảng nhóm, mô hình phân tử rượu etylic dạng đặc, dạng rỗng
Dụng cụ: Cốc thủy tinh ( 2 cái ), đèn cồn, panh, diêm
Hóa chất: Na, C2H5OH, H2O
III Định hướng phương pháp:
- Giao dự án, đóng vai, thực nghiệm, đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm, trình bày 1phút
IV Tiến trình giờ dạy
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 15- HS: Diễn tiểu phẩm
- Mục đích: + Dự đoán số gam rượu nguyên chât khi biết độ rượu
+ Đặt vấn đề lứa tuổi HS có nên uống rượu không?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Giới thiệu sơ qua về chương
5 : dẫn xuất của hiđrocacbon
Y/c HS nghiên cứu thông tin
SGK
- GV cho hs quan sát ống
nghiệm đựng dd rượu etylic và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi ?
-Nêu tính chất vật lí của rượu
etylic ?
- Cho HS nhận xét bổ sung
- Chiếu BT trắc nghiệm
- Y/c HS làm BT
Bài tập: Khoanh tròn vào chữ
cái trước câu trả lời đúng:Rượu
900 có nghĩa là:
a dd được tạo thành khi hòa
tan 90g rượu nguyên chất với
100 ml nước
b dd được tạo thành khi hòa
tan 90ml rượu nguyên chất với
100 g nước
c dd được tạo thành khi hòa
tan 90g rượu nguyên chất với
- Vậy tiểu phẩm vừa rồi bạn
nào đã đoán đúng số ml rượu
nguyên chất trong rượu 18 0
-Nghiên cứu thông tin
1.Tính chất vậtlý: sgk
2 Khái niệm về độrượu
- Độ rượu là số mlrượu etylic cótrong 100ml hỗnhợp rượu vớinước
Trang 16Thì theo khái niệm CT tính
độ rượu sẽ được viết ntn ?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin và quan sát mô hình phân
tử rượu etylic dạng đặc, dạng
rỗng
? Hãy viết công thức cấu tạo
của rượu etylic?
? Nhận xết về đặc điểm cấu tạo
- Làm TN biểu diễn: đốt cháy
rượu etylic và cho Na vào rượu
Nhận xét và viết PTPƯ
- Nhật xét bổ sung và ghi bài
- Nghiên cứu thông tin
- Quan sát
- HĐN → Thảo luận→hoàn thành PHT
- Đại diện nhóm 2 nhóm dán PHTlên bảng
sst Thí nghiệm
Hiện tượng
Nhận xét và viết
PTPƯ
1 Đốt cháy rượu etylic
-cháyvới ngọn lữa màu xanh
- tỏa nhiếunhiệt
- rượu etylic tác dụng mạnh với oxikhi bị đốt nóngC2H6O+3O2
→
t o 2CO2 +3H2O
2Rượu etylic
td với
-có bọt khí thoát
- rượu etylic tác dụng được với Na giải phóng
3 Công thức tính
độ rượu
r.100r
hh
V D V
=
100
hh r r
H HHay CH3 – CH2 –OH
- Trong phân tử rượu etylic có một nguyên tử H không liên kết với nguyên tử C mà lên kết với nguyên
tử O tạo ra nhóm
- OH
III Tính chất hóa học
1 Rượu etylic có cháy không?
C2H6O+3O2 →t o
2CO2 +3H2O
2.Rượu etylic có
phản ứng với Na không?
2C2H5OH+ 2Na
→2C2H5ONa + H2
Trang 17chuẩn bị về lợi ích và tác hại
khi lạm dụng rượu bia)
GV: Nhấn mạnh sử dụng rượu
đúng mục đích đúng liều lượng
thì tốt cho sức khỏe ( rượu
thuốc) chứ không nên lạm dụng
( uống nhiều) rượu bia
→ Liên môn sinh, GDCD
→GDHS về tác hại của rượu
- Y/c HS nghiên cứu thông tin
khí H2
2C2H5OH+
2Na
→2C2H5ONa+ H2
- Các nhóm còn lại nhận xét
- 2 nhóm còn lại báo cáo kết quả
- Thuyêt trình và trình chiếu trên Powepoint Qua phần thuyết trình giải quyết được vấn đề lứa tuổi HS
có nên uống rượu bia không?)
+ + Clip về tác hại của rượu bia
- Mô tả
3 Phản ứng với axit axetic
Trang 18như thế nào?
GV: Đó là phương pháp truyền
thống để điều chế rượu etylic
- Chiếu quy trình sản xuất rượu
Tuy nhiên để sản xuất một số
lượng lớn người ta phải sản
xuất theo PP hiện đại
- Y/C HS lên viết PT điều chế
rượu etylic
- Lên bảng viết phương trình điều chế rượu etylic
Tinh bột →lênmem Rượu etylic( hoặc đường)
2.Trong công nghiệp (PP hiện đại).
- GV: cho HS làm BT.( Nếu còn thời gian)
BT1: Cho Na dư vào cốc đựng rượu etylic 600 Viết PTHH xảy ra?
BT2: Tính số ml rượu etylic có trong 200ml rượu 450 ?
Độ rượu =
100
45 200
= 90(ml))
Trang 19BT3: Hướng dẫn HS làm bài tập4/SGK/139
Trên nhãn các chai rượu đều có ghi các số, thí dụ: 45o ,180, 120
a Hãy giải thích ý nghĩa của các số trên (có 45 ml, 18ml, 12ml rượu etylic là nguyên chất.)
b Tính số ml rượu etylic có trong 500ml rượu 450? ( VR = 225 ( )
100
45 500
Câu 1: Tại sao khi làm rượu người ta thường cho men rượu vào để làm gì?
Câu 2: Nhà em vào dịp tết có bao giờ làm rượu nếp hay nấu rượu không? Em hãy tìm hiểu
và nêu cách nấu rượu truyền thống?
=> HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
1.Kiến thức: Biết được:
− Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic.
− Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
− Tính chất hóa học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với ancol etylic
tạo thành este
− ứng dụng : làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn.
− Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lem men ancol etylic.
2 Kĩ năng
− Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc
điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
− Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit axetic
− Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác.
− Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dụng dịch axit axetic tham gia hoặc tạo thành trong
phản ứng