Nghiên cứu xác định kháng thể bệnh ấu trùng sán lợn bằng sử dụng kháng nguyên thô Kháng nguyên toàn phần để phát hiện kháng thể bệnh ấu trùng sán lợn cũng cho độ nhạy cao 81-94%[2] nhưn
Trang 1
BAO CAO TONG KET DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC
CAP QUAN LY DE TAI: CAP VIEN
Tén dé tai:
XÁC ĐỊNH ĐỘ NHẠY VÀ ĐỘ ĐẶC HIỆU CỦA ELISA PHÁT HIỆN
KHANG NGUYEN TRONG CHAN
DOAN BENH NGUOI NHIEM AU
TRUNG SAN LON
Chu nhiém dé tai: BS Đăng Cẩm Thạch
Cơ quan chủ trì:
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
Ha Noi — 2004
Trang 2
BO Y TE
VIỆN SỐT RÉT-KÝ SINH TRÙNG-CÔN TRÙNG-TRUNG ƯƠNG
Bao cdo dé tai
XÁC ĐỊNH ĐỘ NHẠY VÀ ĐỘ ĐẶC HIỆU CỦA ELISA
PHÁT HIỆN KHÁNG NGUYÊN TRONG CHẨN ĐOÁN
BỆNH NGƯỜI NHIEM AU TRUNG SAN LON
Chủ trì đề tài : Bs Đặng Thị Cẩm Thạch
Người thực hiện: CN Nguyễn Bá Nền, Bs Vũ Thị Nhung,
NguyễnThiên Hương, Đoàn Thị Hạnh Nguyên, Phạm Thị Lã
Cấp quản lý: Viện sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng-Trung
ương
Hà Nội tháng 3 năm 2003
Trang 3
1.ĐẶT VẤN ĐỀ :
Bệnh ấu trùng sán lợn là bệnh lan truyền chung giữa người và động vật
Bệnh phân bố giải rác khắp nơi nhưng phổ biến là các địa phương có tập quán ăn thịt lợn sống, tái Bệnh được chẩn đoán xác định qua sinh thiết nang sán ở dưới
đa Song, đối với các trường hợp nang cư trú tại não hoặc các cơ quan khác thực
sự khó chẩn đoán vì vậy chỉ có thể phát hiện chẩn đoán bằng phương pháp chẩn '
đoán hình ảnh(CT scan sọ não) Nhưng phương pháp này đắt tiền và nang thực sự khó phát hiện nếu không nằm trong các lớp cắt được nhìn thấy trong phim Như
vậy nếu phương pháp chẩn đoán huyết thanh học có độ nhậy và độ đặc hiệu cao
sẽ giải quyết được vấn đề khó khăn trong chẩn đoán bệnh Nghiên cứu xác định kháng thể bệnh ấu trùng sán lợn bằng sử dụng kháng nguyên thô (Kháng nguyên
toàn phần) để phát hiện kháng thể bệnh ấu trùng sán lợn cũng cho độ nhạy cao
81-94%[2] nhưng cũng cho kết quả phản ứng chéo với loại sán khác Ngày nay với nghiên cứu thử nghiệm chẩn đoán ELISA tại Bắc Ninh đã sơ bộ đánh giá kết quả xét nghiệm ELISA để tìm kháng nguyên của nang sán lưu hành trên 210 người được lựa chọn ngẫu nhiên tại thôn Tỳ Điện, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, 12 người có kết quả đương tính [3] Nghiên cứu này cho thấy vai trò của xét nghiệm Ag- ELISA sẽ là một phương tiện hữu ích trong nghiên cứu dịch tễ và trong chẩn đoán bệnh nhiễm ấu trùng sán lợn ở người Với lý đo trên, nghiên cứu
cần phải tiến hành trên nhiều đối tượng để khẳng định kết quả của kỹ thuật
Mục tiêu chung:
Để phát triển và đánh giá kỹ thuật chẩn đoán xác định sán đây lợn trưởng
thành Taenia va bénh 4u tring sán lợn nhằm hỗ trợ cho chương trình quốc gia phòng chống bệnh giun sán
Trang 4Muc tiéu cu thé:
Đánh giá kỹ thuật ELISA chẩn đoán nhiễm ấu trùng sán lợn bằng phương
pháp xác định kháng nguyên lưu hành trong máu
Xác định tỷ lệ nhiễm sán dây trưởng thành ở nhóm bệnh nhân nhiễm ấu
trùng sán lợn và nhóm chứng
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chẩn chọn đối tưọng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu gồm hai nhóm được lựa chọn với tiêu chuẩn sau :
2.1.2
Nhóm (1): gồm 100 bệnh nhân mắc bệnh ấu trùng sán lợn được chẩn đoán
xác định bằng chụp CT não có hình ảnh tổn thương của bệnh ấu trùng sán lợn hoặc sinh thiết nang dưới da có thấy ấu trùng sn Số bệnh nhân này được điều trị nội trú tại khoa Khám bệnh chuyên ngành
Nhóm (2) : gồm 100 bệnh nhân được chụp CT scan não kết quả không có
hình ảnh tến thương đạng ấu trùng sán lợn và không có nang dưới da
Tiêu chuẩn loại trừ:
Nhóm (1) Nhóm bệnh nhân:
Những bệnh nhân mắc ấu trùng sán lợn có kết quả sinh thiết nang âm tính |
và không có nang sán trên não,
Những bệnh nhân có nang sán đã vôi hoá hoàn toàn
Nhóm (2)Nhóm chứng:
- Những bệnh nhân có hình ảnh nghỉ là ấu trùng sán lợn trên não
- Xét nghiệm phân có trứng sán day
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 5Nghiên cứu phân tích đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật ELISA
phát hiện kháng nguyên ấu trùng sán lợn trong huyết thanh người
2.3 Chất liệu nghiên cứu:
- Huyết thanh bệnh nhân; Huyết thanh đối chứng dương; huyết thanh đối chứng
âm
- Phân tươi
- _ Hồ sơ bệnh án của từng đối tượng nghiên cứu (Phụ lục])
2.4 Thiết bị nghiên cứu:
- Kính hiển vi soi kí sinh trùng
- Máy khuấy từ
- Tủ ấm
- Tủ sấy 115 °C; máy chuẩn PH
- Máy nước cất 02 lần
- Máy ly tâm 12.000 vòng/ph
- Pipett man 20u1, 1000u1 Pipett Effendor 1000 mi loại 01 kênh; 8 kênh; 12 kênh
- ống effendor 1,5ml, giá đựng ống cffendor, đầu côn các loại, giá đựng đầu
côn
- Đĩa làm phản ứng
2.5 Thuốc và hoá chất:
- Hoá chất xét nghiệm phân: dd Glyceril; Xanh malachite 3%
- Bo kit lamELISA phat hién kháng nguyên ấu trùng sán lợn gồm:
+ Khang thé don dong Mab 1 và Mab 2 do Viện Nhiệt đới Bỉ cung cấp
+ Hoá chất khác: Cacbonat-Bicarbonate buffer; BPS; Tween 20 ;H,O;; OPD;
dung dich H,SO,
- Thuốc Praziquantel viên 600mg hãng Shingpoong- Hàn Quốc sản xuất
Trang 6- Thuốc magiesulfate loại bột đóng 30gr/gói
2.6 Kỹ thuật nghiên cứu
2.6.1 Thăm khám lâm sàng:
- Bệnh nhân được khám lâm sàng theo mẫu bệnh án
2.6.2 Sinh thiết nang, tìm ấu trùng sán để chẩn đoán xác định
2.6.3 Kỹ thuật chụp CT não : Chụp cắt lớp não vi tính ghi nhận kết quả ở 12 lớp
cắt
2.6.4 Kỹ thuật xét nghiệm phân: phương pháp Kato-Katz chuẩn của WHO 2001 2.6.5 Phương pháp điều trị Praziquantel liều 15mg/kg trong ngày đầu Sau đó
uống magiesulfate 30 gr để tẩy đãi sán
- Liệu trình điều trị: Praziquantel liều 30mg/kg/24h trong 15 ngày
2.6.6 Kỹ thuật ELISA
Nguyên tắc phản ứng: Dùng hai loại kháng thể đơn dòng để phát hiện kháng nguyên huyết thanh bệnh ấu trùng sán lợn
Kỹ thuật tiến hành: theo nguyên tắc phản ứng huyết thanh học: Phủ kháng thể 1-
kháng nguyên- Kháng thể 2- dùng phản ứng
2.7 Các chỉ số đánh giá
- Xác định tỷ lệ nhiễm sán dây trưởng thành
- So sánh kết quả chụp CT não và kết quả ELISA
- Đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của xét nghiệm Ag- ELISA theo công thức
Độ nhậy và độ đặc hiệu của xét nghiệm Ag-ELISA sẽ được tính sau khi xác
định được số lượng dương tính giả (FP) và âm tính giả (EN) cũng như dương tính thật (TP) và âm tính thật (TN) theo công thức chuẩn sau đây a) & b):
Trang 7
Ag-ELISA 3.1.1 CT-Scanner +/- Sinh thiết 3.1.2 Tổng cộng
dươngtính | TP(dươngtínhthậ) | FP(duong tinh giả) | Ag-ELISA (+)
Tổng cộng | Bệnh nhân ấu trùng Nhóm chứng Tổng số cá thể
sán lợn (100) (100) (200)
TP
a) Độ nhậy =
(b) Độ đặc hiệu = — F TT TN + FP
2.8 Địa điểm nghiên cứu:
- _ Khoa khám bệnh chuyên ngành
- _ Viện Thú Y Quốc gia
- _ Trung tâm chẩn đoán hình ảnh quận Đống Da
2.9.Thời gian tiến hành nghiên cứu: Tháng 2năm 2002- 2 năm 2003
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đánh giá tỷ lệ nhiễm sán dây trưởng thành
Tổng số Có sán trưởng | Tỷ lệ (%)
thành
Tổng số bệnh nhân được xét nghiệm bằng ELISA : 125 Trong đó 75 bệnh nhân
được chẩn đoán xác định bằng sinh thiết nang sán hoặc chụp CitiScaner não
Trang 8Số bệnh nhân nhiễm ấu trùng sán lợn có sán trưởng thành: 5/75 chiếm 6,5 %
Không tìm thấy sán trưởng thành trong 75 trường hợp nhóm chứng
3.2 Kết quả xét nghiệm ELISA theo vi tri nang sán
Ag- ELISA | BN có nang dưới da | BN có nang dưới da|Bn có nang đơn
đơn thuần và ở não thuần ở não Tổng số | Tỷ lệ(%) | Tổng số | Tỷ lệ(%) | Tổng số | Tỷ lệ (%)
Dương tinh | 16 21,3 32 42,6 10 13,3
Ẩm tính 4 5,3 2 26,6 11 14,6
Téng cong 75
Nhận xét: Trong tổng số 75 bệnh nhân nhiễm ấu trùng sán lợn được xét nghiệm
để chẩn đoán phát hiện Ag-ELISA có tỷ lệ dương tính cao (42,6%) ở nhóm bệnh
nhân có nang ở não và dưới đa Tỷ lệ xét nghiệm đương tính 20% ở nhóm bệnh
nhân có nang sán đưới da đơn thuần Nhóm có kết quả xét nghiệm dương tính
thấp nhất (13%) là nhóm bệnh nhân chỉ có nang ở não
3.5 Kết quả xét nghiệm ELISA trên bệnh nhân có ấu trùng sán lợn ký sinh đơn
thuần đưới da hoặc não
SL Két qua ELISA
nang Nang dưới da đơn thuần Nang ở não đơn thuần
n (+4) |% {1C |% In (4) |}% |) |%
1-3 9 55 4 45 2 28,6 |5 71.4 4-10 9 100 {0 4 75 1 25
>10 2 2 100 10 10 6 60 4 40
Cộng |20 16 80 4 20 21 11 52,4 | 10 47,6
Trang 9
Nhận xét : Các trường hợp nhiễm ấu trùng sán lợn đơn thuần chỉ ở trên não hoặc
ở dưới da với các số lượng khác nhau cho kết quả ELISA khác nhau theo từng nhóm Với số lượng nang dưới da đơn thuần ở nhóm từ 1- 3 nang ELISA dương tính 5/9 = 55%; nhóm có từ 4 nang trở lên ELISA dương tính 11/11=100% Tuy nhiên với nhóm bệnh nhân có nang sán trên não đơn thuần có kết quả ELISA thấp hơn: nhóm 1-3 nang đương tính 2/7 = 28%; nhóm 4-10 nang dương tính 3/1
=75 % và nhóm > 10 nang dương tính 6/10 =60%
3.3.Kết quả Độ nhậy và độ đặc hiệu của xét nghiệm Ag-ELISA
Ag-ELISA CT-Scanner+/- Sinh thiết Tổng cộng Dương tính dương tính thật duong tinh gia =| Ag-ELISA (+) =
57 0 57
Am tinh âm tính giả = 18 âm tinh that = 75 {| Ag-ELISA (-) =
93
Tổng cộng Bệnh nhân ấu|Nhóm chứng =| 150
trùng sán lợn = 75 | 75
57 (a) Độ nhậy = —— XÌI0OU =76%
57+ 18
75 (b) Độ đặc hiệu = = = =—— x 100 = 100%
75 +0
Nhận xét: Kết quả độ nhạy của xét nghiệm là 76%; độ đặc hiệu là 100% Không thấy có hiện tượng phản ứng chéo trên bệnh nhân nhiễm sán khác
Trang 104 BAN LUAN:
Nghiên cứu đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của xét nghiệm chẩn đoán bệnh
ấu trùng sán lợn bằng phương pháp Ag- ELISA đã được tiến hành trên 125 bệnh nhân trong đó 75 bệnh nhân được chấn xác định có mắc bệnh ấu trùng sán lợn dựa trên kết quả chẩn đoán bằng sinh thiết nang tìm kén sán hoặc chụp CT não tìm thấy hình ảnh kén sán trong não; 75 bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng lâm sàng về bệnh thần kinh nhưng kết quả chụp CT —Scanner không có hình ảnh kén ' sán trong não
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh ấu trùng sán lợn có tìm thấy sán trưởng thành trong
phân là 5/75 (6,7%) 5/5 trường hợp đều có thời gian mắc bệnh dưới một năm Kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Đoàn hạnh nguyên [1]
- Kết quả xét nghiệm phát hiện kháng nguyên ấu trùng sán lợn bằng phương pháp ELISA cho thấy độ nhạy của xét nghiệm là 76% và độ đặc hiệu là 100% Phân tích các trường hợp xét nghiệm có kết quả ELISA dương tính có 42,6 % ở các trường hợp có kén ở não và dưới da; 20% trường hợp có kén sán dưới da đơn thuần và 13% trường hợp có kén sán ở não đơn thuần Tuy nhiên các trường hợp
âm tính giả cũng còn phụ thuộc vào số lượng kén sán có trên người, và vị trí kén
ký sinh dưới da hay trên não So sánh kết quả ELISA ở từng nhóm các trường hợp có số lượng nang sán tương đương cho thấy kết quả xét nghiệm ở nhóm có
nang dưới da cao hơn so với nhóm chỉ có nang ở não điều này cũng phù hợp với
vị trí ký sinh của nang dẫn đến sự phân bố lượng kháng nguyên hoà tan của ấu trùng sắn trong mấu khác nhau
So sánh độ nhạy (76%) của xét nghiệm Ag-ELISA ấu trùng sán lợn tại nghiên cứu này thấp hơn độ nhạy của xét nghiệm phát hiện Ab-ELISA ấu trùng sán lợn được sản xuất bằng kháng nguyên toàn phần [2] Nhưng xét về độ đặc
Trang 11hiệu (100%) của nghiên cứu này chứng tỏ không có phản ứng chéo với các loại giun, sán khác Điều này cũng gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo đó là sự đánh giá
và theo dõi diễn biến của bệnh bằng xét nghiệm Ag-ELISA phát hiện nồng độ kháng nguyên trong máu bệnh nhân sẽ khả quan hơn so với phương pháp ELISA phát hiện kháng thể ấu trùng sán lợn với kit được sản xuất bằng kháng nguyên thô ở Việt Nam
5 KIẾN NGHỊ :
Xét nghiệm chẩn đoán bệnh ấu trùng sán lợn bằng phương pháp Ag-
ELISA có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, đặc biệt là trong các trường hợp bệnh
nhân nhiễm ấu trùng sán lợn có kén sán phối hợp trên người hoặc các trường hợp nhiễm đơn thuần trên người Tuy nhiên số lượng 150 bệnh nhân ở 2 nhóm vẫn còn hạn chế vì vậy cần được hoàn chỉnh kỹ thuật xét nghiệm với số lượng bệnh nhân lớn hơn và nghiên cứu cần được mở rộng ở vùng có dịch tế nhiễm sán dây
cao để sớm chẩn đoán bệnh ấu trùng sán lợn, bệnh mang tính nguy hiểm cho tính
mạng bệnh nhân
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đoàn Thị Hạnh Nguyên Điều trị bệnh ấu trùng sán lợn bằng Albendazol (2001) Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996-2000 Nhà xuất bản
Y học, Hà Nội, Tr 642-644
2 Phạm Trí Tuệ Đánh giá hiệu áp dụng kỹ thuật miễn dịch để chẩn đoán
một số bệnh kí sinh trùng(1997) Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học
(1991-1996) Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 100-108
3 Erhart A., Dorny P., De N.V., Vien H.V., Thach D.C., Toan N.D., Cong
L.D., Geerts S., Speybroeck N., Berkvens D., Brandt J Taenia solium cysticercosis in a small village in Northern Vietnam: Sero-prevalence
Trang 12Study using an ELISA for detecting circulating antigen Transaction of the Royal
Society of Tropical Medicine
Ngày 21 thang 7 nam 2003
Chủ tịch hội đồng nghiệm thu Chủ trì đề tài
TS Nguyễn Mạnh Hùng Bs Đặng Thị Cẩm Thạch
Ngày AS arg 2 ram Are
Viện trưởng Viện Sốt Rét
Ký sĩ Oe Côn trùng Trung ương
ra tte,
[RY Suet TRUNGL A pa”
tN CGN TRBNG fF z
US TAUNG MONG oN
`"