1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông việt nam

109 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn 1.1 Công nghệ thông tin 6 cudi thé ki XX và đầu thế kỉ XXI 1.2 Giáo dục trong bối cảnh cuộc cách mạng CNTT&TT 1.3 Các mức độ ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 1.

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO VIEN CHIEN LUOC VA CHUONG TRINH GIAO DUC

BAO CAO TONG KET DE TAI

UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN

TRONG DAY HOC O TRUONG PHO THONG

Trang 2

DANH SACH NHOM NGHIEN CUU DE TAL

PGS TS Đào Thái Lai, Chủ nhiệm để tải

Ths Nguyễn Thị Xuân Hạnh , Viện CL&CT GD

PGS TS Vũ Trọng Rÿ, Viện CL & CT GD

ThS Quách Tất Kiên, Vụ Giáo dục Trung học

Th§ Lương Việt Thái, Viện CL&CT GD

TS Phạm Thanh Tâm, Viện CL&CT GD

PGS TS Pham Xuan Quế, Khoa Vật Lý ĐHSP Hà Nội

ThS Trịnh Thanh Hải, Khoa Toán, ĐHSP, Đại học Thái Nguyên 9.PGS TS Nguyễn Đức Chuy, Khoa Hoá, Đại học sư phạm Hà Nội

10 PGS TS Đặng Văn Đức, Khoa Địa Lý, ĐHSP Hà Nội

11 ThS Phạm Mạnh Cường, Viện KHGD ĐHSP TP Hè Chí Minh

12 ThS Nguyễn Thị Hằng, Viện KHGD, DHSP TP Hồ Chí Minh

13 Th§ Đỗ Trần Cuờng, Khoa toán DHSP, Dai hoc Thai Nguyên

14 CN Phạm Bảo Đức, THCS Trưng Vương, Hà Nội

15.CN Đỗ Van Bao, THCS Xuân Canh, Đông Anh, HN

16.CN Nguyễn Cao Cường, THCS Thái Thịnh, Đống Đa, HN

17 CN Ngô Văn Chính, THCS Tô Hoàng, Hai Bà Trưng, HN

Trường CDSP Hai Duong

Sở GD & ĐT Thái Nguyên

Phòng Tin học và NCKH, Sở GD & ĐT Hà Nội

Trường Tiểu học Nguyễ ến Binh Khiêm, Q1, TP Hồ Chí Minh 10.Trường THCS Thị trấn Đại Từ, TP Thái Nguyên

11.Trường THCS Lê Quý Đôn, TP Hỗ Chí Minh

OOD

Trang 3

Phần 2: Các kết quả nghiên cứu đạt được

I Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.1 Công nghệ thông tin 6 cudi thé ki XX và đầu thế kỉ XXI

1.2 Giáo dục trong bối cảnh cuộc cách mạng CNTT&TT

1.3 Các mức độ ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

1.4 Các tiêu chí đánh giá việc ứng dụng CNTT&TT

trong trường phổ thông

1.5 Thực trạng ứng dụng CNTT&TT ở một số trường phổ thông

1.6 Một số kinh nghiệm quốc tế

II Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học một số môn

2.1 Định hướng chung về ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

2.2 Sử dụng phần mềm đạy học

2.3 Các tiêu chí đánh giá PMDH ở phố thông

2.4 Quy trình xây dựng phần mém day hoc

2.5 Những tình huỗng sư phạm ứng dụng CNTT & TT trong dạy học

2.6 Đánh giá tiết học có ứng dụng CNTT&TT

2.7 Sử dụng Internet, E-learning

2.8 Câu trúc của bài giảng điện tử

2.9 Các yêu cầu về CNTT&TT đối với người giáo viên

2.10 Mô hình ứng dụng CNTT&TT ở trường phô thông

2.11 Ví dụ về ứng dụng CNTT & TT trong dạy học Toán:

Kết luận và kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Phụ lục 1 Ứng dung CNTT & TT trong dạy học Vật lý

Phụ lục 2 Ứng dụng CNTT & TT trong dạy học Hoá học

Phụ lục 3 Ứng dụng CNTT & TT trong dạy học Sinh học

Phụ lục 4 Ứng dụng CNTT & TT trong dạy học Lịch sử

Phụ lục 5 Ứng dụng CNTT & TT trong dạy học Địa lý

Phụ lục 6 Tiêu chí đánh giá phân mềm dạy học

Trang 4

CAC CHU VIET TAT

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin và truyền thông Giáo viên

Học sinh

Trung học cơ sở Trung học phổ thông Shareable Content Object Reference Model

Mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ

Trang 5

TOM TAT KET QUA NGHIEN CUU

Tên đề tài: Ứng dụng CNTT trong day học ở phô thông Việt Nam

Mã số: B 2003-49-42 TD

Chủ nhiệm dé tai: PGS TS Dao Thai Lai

Tel: 048436607 Mob: 0913237704

E-mail: thailai2002@yahoo.com

Đơn vị chủ trì: Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục

Thời gian thực hiện: tháng 7 năm 2003 — thang 7 nam 2005

1 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu phương pháp ứng dụng CNTT & TT trong dạy học một số môn ở

phô thông

2 Nội dung và kết quã nghiên cứu chủ yếu:

Nhóm đề tài đã đạt được các kết quả nghiên cứu cơ bản sau:

I Làm sáng tỏ các quan niệm có liên quan: CNTT, ứng dụng CNTT, tích hợp CNTT trong dạy học

2 Xác định triển vọng việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

3 Đề xuất tiêu chí đánh giá việc ứng dụng CNTT ở phổ thông VN

4 Xác định thực trạng ứng dụng CNTT ở phố thông tại một số địa phương (Hà

Nội, TP Hồ Chí Minh, một số tỉnh vùng đồng bằng Đắc bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long).:

5 Đưa ra các tiêu chí đánh giá PMDH (bảng tiêu chí đánh giá được sử dụng tham khảo ở nhiều trường tiểu học và vụ giáo dục tiểu học trong quá trình nghiên cứu

đánh giá PMDH tiểu học năm 2006) Xác định yêu cầu về kịch bản sư phạm của

PMDH, các bước tô chức xây dựng PMDH

6 Viết 8 bài báo đăng trên tạp chí Giáo dục Biên soạn 12 tài liệu hướng dẫn về

ứng dụng CNTT trong dạy học một số môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Địa lý, Lịch

sử, Sinh học Tài liệu chuyên khảo về ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

6.1 Hướng dẫn sử dụng Flash xây dựng PMDH

6.2_ Hướng dẫn sử dụng Geometer's Sketchpad dé dạy toán ở THCS

6.3 Hướng dẫn sử dụng Cabri Geometry dạy học ở THCS

6.4 Hướng dẫn sử dụng Cabri Geometry dạy hình học 7

6.5 Hướng dẫn sử dung Cabri Geometry dạy hình học 8

6.6 Hướng dẫn sử dụng =Cabri Geometry dạy hình học 9

6.7 Tài liệu ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hoá học

Trang 6

6.8 Tài liệu ứng dụng CNTT&TT trong dạy học vật lý

6.9 Tài liệu ứng dụng CNTT&TT trong dạy học sinh học

6.10 Tài liệu ứng dụng CNTT&TT trong dạy học lịch sử

6.11 Tài liệu ứng dung CNTT&TT trong day hoc dia lý

6.12 Su dung GEOSPACE dé day hoc hinh hoc khéng gian

Một số tai liệu đã được chấp nhận làm giáo trình CĐSP đào tạo GV THCS và

giáo viên tiểu học

7 Để xuất các mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học ở Phổ thông Đề xuất tiêu

chí đánh giá một giờ học có ứng dụng CNTT Đề xuất một mô hình ứng dụng

CNTT tai cơ sở trường học phổ thông

8 Tổ chức thử nghiệm một số để xuất ứng dụng CNTT Kết quả thử nghiệm

kháng định các phương án tổ chức ứng dụng CNTT&TT trong dạy các môn học cụ thê là khả thi và góp phần nâng cao chất lượng dạy học

9 Xây dựng trang Web dành riêng cho diễn đàn thảo luận về ứng dụng

CNTT&TT trong dạy học ở phổ thông theo địa chỉ www.tinhoctuoitho.org

Trang 7

Implementing Institution: NIESAC (Natioanal Institut for Education Strategies

and Curriculum development)

Duration: July 2003 — July 2005

SUMMARIZATION OF RESEARCH RESULT

Project title: “ICT application in teaching at school”

Code: B 2003 ~ 49 - 44 TD

Co-ordinator: Dao Thai Lai

Tel: 048436607; Mob:0913237704;E-mail: thailai2002@yahoo.com

Implementing Institution: NIESAC (National Institute for Education Strategies and Curriculum development)

Duration: July 2003 — July 2005

1 Research’s Objective:

Researching method to integrate ICT into teaching and learning prossess at school Researching method to apply ICT in teaching some subject at schools

2 Main contents and results obtained:

Working group has achieved following results :

1 Clarifying related concepts: IT, ICT, applying ICT, Integrating ICT in teaching,

Defining prospect applying ICT in teaching

Defining criterias of evaluation of education software in Vietnam school

Defining real situation of applying information technology in some

education unit, having judgment in reality of applying information technology in schools of some provinces (Hanoi, HCMC, some provinces of Northern delta and Mekong river delta)

4 Making evaluation.criteria for teaching software In research and evaluation process of primary teaching software for 2006, criteria and mark instruction

is utilized for reference in several primary schools and Primary Department

5 Defining requirement on scenario pedagogy of teaching software, defining

steps to organize construction of teaching software

Trang 8

Use Macromedia Flash for educatin development

Use Geometer’s Sketchpad for mathematics teaching in School

Use Geometer’s Sketchpad for mathematics teaching in LSC

Use Geometer’s Sketchpad for 7 mathematics teaching

Use Geometer’s Sketchpad for 8 mathematics teaching

Use Geometer’s Sketchpad for 9 mathematics teaching

Use ICT for physic teaching

Use ICT for chemistry teaching

Use ICT for biology teaching

6.10 Use ICT for geometry teaching

6.11 Use ICT for history teaching

6.12 Use GEOSPACE for space-geosmetry teaching

7 Proposing levels for applying information technology in teaching at schools One model of applying information technology in specific school

has been proposed, Proposing evaluation criteria for 1 class hour that

applied information technology

Some proposals of applying IT had been piloted Pilot result has confirmed

that project of aplying information technology in subjects’ teaching is feasible and it contributes to improve teaching quality

Constructing Web site to discuss on applying ICT in teaching at schools via url www,tinhoctuoitho.org

Trang 9

BAO CAO KET QUA NGHIEN CUU

PHAN MOT: MO BAU

A TINH CAP THIET CUA DE TAI NGHIEN CUU

Việc ứng dụng CNTT&TT ở trường phổ thông là hết sức cần thiết Ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu tông thê về ứng dụng CNTT& TT trong dạy học Để CNTT&TT thực sự là một yếu tố gắn bó trong nhà trường, cần tích hợp

nó vào quá trình dạy học từng bộ môn

Hiện nay, có nhiều trường đã trang bị phòng máy, nhưng mới sử dụng phòng

máy để dạy tin học như một môn học, còn việc sử dụng phòng máy cùng các PMDH như một công cụ dạy học con la vấn đề cần giải quyết Các trường chưa có

cơ sở khoa học lựa chọn PMDH đề dùng cho mình, ngay cả số lượng PMDH cũng

rất ít, không đáp ứng nhu câu sử dụng Thực tiễn đòi hỏi cần nghiên cứu một cách

hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn việc ứng dung CNTT&TT trong day học

B MUC TIEU DE TAI

Đưa ra được những nguyên tắc chung và phương thức ứng dụng CNTT&TT trong dạy học một số môn Triển khai thực nghiệm ở một số trường phô thông

C PHƯƠNG PHÁP TIẾP CAN

Nhóm đề tài sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, bắt đầu từ việc xét tác

động của CNTT&TT (như một công cụ tư duy của loài người) tới tiễn bộ xã hội

cũng như hệ thống giáo dục, từ đó xem xét sự thay đổi của hệ thống phương pháp

dạy học Trên cơ sở này nghiên cứu ứng dụng CNTT&TT nhằm đổi mới phương pháp dạy học một số môn học cụ thê

D PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhóm tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tống hợp các quan điểm, các lý thuyết về ứng dụng CNTT&TT

Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia về các vấn đề lý luận, về khả năng vận dụng thực tiễn

của các đề xuất phương pháp ứng dụng CNTT&TT ở phổ thông

3 Phượng pháp thực nghiệrg sư phạm

Trang 10

Tổ chức thực nghiệm sư phạm trên phạm vi nhỏ để kiểm chứng một số ý tưởng, quan điểm ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

E PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đẻ tải giới hạn nghiên cứu việc ứng dung CNTT&TT vao mot số môn học: toán, vật lý, hoá học, sinh học, lịch sử, địa lý, chủ yêu o THCS

F NỘI DŨNG NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT& TT trong dạy học, trong đó có đề xuất tiêu

chí đánh gia viéc tng dung CNTT&TT trong dạy học ở Việt Nam

2 Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở một số trường tiểu học, THCS và THPT

3 Định hướng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở phổ thông

Xác định tiêu chí tuyển chọn PMDH, quy trình xây dựng PMDH

Van dé đánh giá một tiết học có ứng dụng CNTT & TT trong dạy học

Các tỉnh huống ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

4 Ứng dụng CNTT&TTT dạy học một số môn ở phố thông

5 Tổ chức thực nghiệm trên diện hẹp

Trang 11

-ll-PHAN HAI: CAC KET QUA NGHIEN CUU ĐẠT ĐƯỢC

L CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN

1.1 CONG NGHE THONG TIN VA TRUYEN THONG 6 CUOI THE KY XX VA DAU

cụ đồ đá, công cụ đồ đồng: Thời đại công nghiệp được đánh dấu bằng sự xuất hiện

và phát triển của các máy móc chạy bằng động cơ hơi nước Ngày nay, với CNTT&TT, nhân loại có một công cụ kì điệu giúp tăng tốc độ và hiệu quả của tư duy Nhân loại bước vào một ki nguyên mới: ki nguyên của nền kinh tế trì thức Ở các nước tiên phong trong nên kinh tế toàn cầu, cán cân giữa tri thức và các nguồn tài nguyên đã nghiêng về phía tri

thức đến mức tri thức trở thành nhân tô quyết định nhất - quan trọng hơn đất đai, hơn lao động (Báo cáo phát triển thế giới, WB, 1999) Trong

nền kinh tế tri thức, học tập suốt đời là điều kiện để “ổn tại

và phát triển của mỗi thành viên xã hội Mỗi thành viên của

xã hội đều có nhu câu học tập nhằm đáp ứng yêu cầu luôn

luôn mới trong bối cảnh công nghệ đổi mới liên tục Xã hội

đảm bảo điều kiện cho mọi thành viên cơ hội học ở mọi nơi,

mọi lúc, học theo nhu cầu và học suốt đời Công nghệ thông

tin và truyền thông là cơ sở hạ tầng không thể thiếu trong xã

hội học tập Trong thế kỉ XXI, không có CNTT&TT thì các

ngành không thể có sức cạnh tranh Các ngành phải coi

CNTT & TT là phương tiện để nâng cao hiệu quả, năng suất

và tính cạnh tranh của mình (T§ Seungtaik Yang cố vấn của Bộ Bưu chính -Viễn

1.12 Một số tác động của CNTT & TT tới thế giới hiện đại

a CNTIT&TT va thé gidi thuc té- do (real-time, syberspace)

Chúng ta dang sống và hoạt động trực tiếp trong thế giới vật chất — vật lý

(physicspace) Trong thế giới vật chất này — tôn tại các đối tượng, vật thể vật lý

được cấu tạo từ các phần tử vật chất: phân tử, nguyên tử, chúng tổn tại trong không

~

Trang 12

Với CNTT&TT, con người tạo ra một môi trường mới: môi trường thế giới ảo Con người cũng các hoạt động tương tác với các đối tượng trong thế giới ảo này, các đối tượng đó không là các đối tượng vật lý cụ thể, mà chỉ là những biểu tượng

về các đối tượng của thế giới vật chất, thậm chí trong thế giới ảo còn có các đối tượng hoàn toàn mới, không có dính dáng đến thế giới vật chất vật lý (hình 1) Chẳng hạn, trong những năm đầu của thế XXI, chúng ta đã quen với các siêu thị

ảo, các cuộc gặp gỡ ảo; giới trẻ cũng rất say mê với thế giới các nhân vật trong các game-online, các bạn trẻ có thể làm quen với các nhân vật ảo không hể có thật ngoài đời nhưng đẩy cá tính Người ta cũng có thể sở hữu những đối tượng ảo

không có thật, nuôi dưỡng, phát triển chúng, đồng thời có thể trao đổi và mua bán chúng Thế giới ảo rõ ràng đang càng phát triển và sẽ có tác động sâu sắc tới từng

thành viên của nhân loại, nó làm phong phú và đa dạng môi trường sống của con

Con người

sẽ dẫn đến những thay đỗi quan trọng, trong giáo dục: Chuyển từ truyền tải thông

tin theo cơ chế tuyến tính sang cơ chế ma trận Cùng với những mô hình vật chất

vật ly, giáo dục có được những mô hình ảo thuận tiện trong nghiên cứu, học tập

Những hoạt động trong môi trường thực tế ảo có đặc điểm: các đối tượng của môi trường ảo không là các đối tượng vật chất, mang tính chất vật lý thông thường

Trang 13

-13-nhưng nó lại có tác động thực và to lớn tới cảm nhận của người sử dụng Một trong

những ví dụ nổi bật là các trò chơi điện tử “game” Trong thế giới trò chơi điện tử, người chơi có thể hoá thân thành một nhân vật nào đó và lang thang trong thế giới

ảo, tương tác, quan hệ tình cảm với những nhân vật ảo và bị hấp dẫn, lôi cuốn mãnh

liệt trong cái lôgíc của thế giới ảo Tác động của thế giới ảo có thể thấy ở mọi nơi:

các cửa hàng ảo cho phép chúng ta “shopping” trên mạng, các cơ sở trị liệu tâm lý

cho phép ta du hành trong thế giới ảo để giải quyết những vấn đề tâm lý, thậm chí

chúng ta sẽ sở hữu, trao đổi và mua bán những đồ vật ảo, những con vật nuôi đặc biệt mà chỉ có thế giới ảo mới có Vấn đề đặt ra với nghiên cứu khoa học giáo dục

là: nhà trường hiện đại sẽ có những thay đổi gì trong môi trường mới, đặc biệt là

môi trường thế giới ảo Những đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh có gì mới khi hoạt động tương tác với các đối tượng trong thế giới ảo và tương tác với người khác thông qua thế giới ảo Đây là những vấn đề lí thú và bước đầu đang được xem xét

b Xã hội nối mạng

CNTT&TT tạo ra xã hội mới với đặc thù rất khác biệt: xã hội nối mạng

(Networking Social) Với xã hội được nối mạng, mọi thành viên trong xã hội đều

được kết nối với nhau bằng mạng máy tính toàn cầu Mọi cá nhân đều có thể liên

lạc với nhau bất kỳ lúc nào và ở bất cứ đâu Thành tựu tạo sự thay đổi đó chính là

Internet Internet là một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu, như đăng nhập từ xa, truyền các tệp tin, thư tín điện tử, và các nhóm thông

tin Internet là một phương pháp kết nối các mạng máy tính hiện hành, phát triển

một cách rộng rãi tâm hoạt động của từng hệ thống thành viên

Về lý thuyết, tất cả mọi người đều có thể tham gia vào Internet và giao tiếp với

bất kỳ các nhân nảo, tô chức nào trên thể giới vào bất cứ thời điểm nào và từ bất cứ

đâu Xuất hiện và phát triển những cộng đồng ảo Đây là một đặc điểm quan trọng trong xã hội nối mạng Từ đó sẽ nảy sinh nhiều hệ quả lớn về sự thay đối trong tất

cả các lĩnh vực hoạt động, trong đó có giáo dục

c Tác động của CNTT&TT tới đối mới công nghệ trong các ngành, các lĩnh

CNTT & TT tạo nên những thay đổi công nghệ trong tất cả các ngành, lĩnh VỰC

lao động và sản xuất của xã hội Nhờ đó, các công cụ lao động sẽ được cải tiến, đổi mới, chúng đem lại hiệu quả cho mọi hoạt động của con người Do sử dụng

CNTT&TT như một công cụ tư duy, con người đã tạo ra những thiết bị máy móc

thông minh, các máy móc nảy sẽ làm những công việc như tính toán (với tốc độ

Trang 14

cực nhanh và với khối lượng không lồ các phép tính), các công việc giản đơn được

thực hiện tự động Như vậy, nhiều nghề truyền thông của con người sẽ mất đi

(nhường chỗ cho các thiết bị thông minh) Xuất hiện nhiều ngành nghề mới gắn

với các hoạt động sáng tạo Máy tính điện tử có thê ghép nôi với các thiết bị truyền

thông nâng cao chất lượng của các thiết bị đó Thậm chí, với những bộ phận tin

học cây ghép vào các thiết bị, chúng sẽ biến đổi về cầu trúc và tạo nên những cuộc cách mạng trong lĩnh vực tương ứng Ví dụ thuyết phục là sự xuất hiện các thiết bị

nội soi trong phẫu thuật, sự xuất hiện của tìm nhân tạo Ở bất cứ lĩnh vực nao, bat

cứ công việc nào đều thấy sự xâm nhập của CNTT & TT cùng hiệu quả to lớn của

nó Tận dụng những thành tựu của CNTT & TT nhằm đổi mới hoạt động của con

người là vẫn để sống còn trong quá trình phát triển mỗi một ngành, mỗi lĩnh vực

hoạt động của xã hội

CNTT & TT có tác dụng thay đổi toàn bộ những công nghệ truyền thống, tác

động tới từng chi tiết nhỏ, đưa đến cuộc cách mạng toàn diện và sâu sắc trong mọi các lĩnh vực hoạt động của con người như ngân hàng, tài chính, kinh doanh, y té,

du lịch, giải trí, các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, CNTT&TT

có tác động mạnh mẽ tới việc thay đổi phương thức lao động, phương thức hoạt động giao tiếp của các cá nhân và cộng đồng, tạo cơ hội lao động sáng tạo cho tất

cả mọi người, trong đó có cả người khuyết tật CNTT&TT cũng sẽ tác động mạnh

mẽ tới giáo dục, nhiều quan niệm mới và phương thức giáo dục mới xuất hiện 1.2 GIAO DUC TRONG BOI CANH CUỘC CÁNH MẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Khi xem xét giáo dục trong bối cảnh cuộc cách mạng CNTT, ta cần xét hai khía

cạnh: thứ nhất, giáo dục sẽ phải đào tạo nguồn nhân lực như thế nào để đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế trị thức Thứ hai, CNTT&TT sẽ có tác động tới bản

thân hoạt động giáo dục, tạo ra cuộc cách mạng trong giáo dục như thế nào Lm

thế nào để ứng dụng CNTT&TT có hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục

1.2.1 Giáo dục trong tương lai

Trong xã hội công nghệ thông tin một số quan niệm sẽ thay đổi: quan niệm về

người học, người dạy, vấn để xác định mục tiêu, nội dung chương trình, người tổ

chức việc dạy học, địa điểm học, thời điểm học, đánh giá kết quả học, phương pháp

day hoc, | | Sau day la một vài nhận xét ban đầu

* Về người học: xuất hiện câu hỏi - những ai đi học? Câu trả lời là: tất cả mọi

Khác với xã hội thời đại công nghiệp và các thời đại trước đó, nền kinh tế trị thức đòi hỏi mỗi thành viên phải luôn học tập đề thích ứng với sự đổi mới liên tục của

Trang 15

-15-công nghệ, học tập suốt đời là đặc điểm của người lao động trong xã hội hiện đại

Vì vậy, nhìn tổng thể có thể nói rằng mọi người đều học và học suốt đời

* Về người dạy: quan niệm về người đạy không chỉ là người giáo viên (theo nghĩa

nghề thuần tuý), mà quan niệm này được mở rộng Trong nhiều trường hợp, một

người học một vẫn đẻ nào đó đồng thời lại có thê tham gia hướng dẫn - dạy một vài vấn để khác Trong xã hội hiện đại, người ta phải kế đến các đối tượng tự

nguyện tham gia công tác giáo dục như các cán bộ hưu trí, các đối tượng tình

nguyện sử dụng dành một quỹ thời gian để tham gia công tác tư vân tri thức, huân luyện, bồi dưỡng, giải đáp thắc mắc về trì thức - chẳng hạn sử dụng thời gian cuối

tuần để làm việc hỗ trợ dạy học một chủ để nào đó

* Về nhân vật tổ chức việc đạy học: Ngoài trường học theo kiểu truyền thống (tổ chức cho học sinh tập trung học tập tại một địa điểm, trong một khung thời gian

xác định, học một đơn vị kiến thức do một thày giáo đảm nhiệm), còn tồn tại các tổ chức khác như công ty điều phối hoạt động giáo dục, cung ứng các dịch vụ dạy học

cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu theo một mục tiêu, nội dung chương trình

và cách thức dạy học được thoả thuận giữa người học và công ty này

* Việc xác định mục tiêu dạy học: chuyên từ việc áp đặt từ phía nhà giáo dục, với

sự lựa chọn những chương trình với mục tiêu có sẵn tới việc thoả thuận giữa cơ sở đào tạo và người học về mục tiêu và chương trình học -

* Việc xác định nội dung, chương trình sẽ do cả người đạy v1 người học cùng xây dựng —— Nhà giáo dục tư vấn- HS quyết định

* Thời điểm tổ chức đạy học: tầy ý (on-line) học sinh có thể học vào bất cứ lúc

nào bằng cách truy nhập mạng Internet

*- Địa điểm dạy: có thể tùy ý, người học có thể sử dụng mạng Intermet để kết nối

với trung tâm điều phối dạy học từ bất cứ địa điểm nào, không nhất thiết phải có mặt tại một chỗ như nhà trường truyền thống

* Thời lượng khóa học: có thể được chia nhỏ th' inh nhiều phần, phân bố co dãn

tùy khả năng, điều kiện của người học

* Các phương tiện cơ sở vật chất đạy và học: ngoài các phương tiện truyền thống, phải kể đến mạng máy tính toàn cầu cùng khoa học liệu chứa trong đó

* Việc đánh giá chất lượng đạy và học: Ngoài việc đánh giá của cơ sở tổ chức dạy

học, còn có thé tổ chức việc tự đánh giá của người học thông qua việc`tham gia

các đợt thi, kiểm tra trên mạng, do máy ra để và cho điểm Có những đơn vị đánh

Trang 16

gid doc lap nam ngoai co sở dạy học nhằm đánh giá một cách khách quan có quyền

cấp chứng chỉ xác nhận trình độ về một học phần nào đó cho người học

e Vẻ phương pháp dạy học: trong điểu kiện nguồn trí thức càng phong phú, đa dạng, người thày không còn độc quyền về nguồn tri thức nữa thì phương pháp học

ngày càng trở nên quan trọng Có thể hình dung tóm tắt các quan niệm trên bằng

m

Hình 2: Quan hệ tương tác GV 1! HS trong điều kiện ứng dụng CNTT&TT

1.2.2 Nhà trường hiện đại trong kỷ nguyên của CNTT & TT

Những thành tựu của CNTT & TT đã đẫn đến cuộc cách mạng trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của con người, trong đó có Giáo dục Khi ứng dụng

CNTT&TT, nhà trường hiện đại tất yếu phải thay đổi, xuất hiện những triển

e Việc áp dụng CNTT&TT dẫn đến khả năng thực hiện phan hod cao trong quá trình giáo dục Một trong những nguyện vọng to lớn của nhà giáo dục là tạo ra môi trường giáo dục giúp từng học sinh hoạt động phù hợp đặc điểm tư duy của riêng mình, phát triển năng lực mỗi học sinh Như vậy, những học sinh khác nhau, cần có những tác động sư phạm khác nhau Với giáo dục truyền thống,

-17-

Trang 17

việc dạy phân hoá còn ở mức hạn chế Khi CNTT&TT phát triển, chúng ta có thể trang bị cho người học sinh môi trường học tập hoạt động đa phương tiện, trong đó học sinh tương tác qua lại với môi trường, các nhiệm vụ học tập được đưa ra phù hợp với cá nhân học sinh Những kì vọng của các lý thuyết dạy học

như tự thích nghi, trao quyền chủ động cho người học, cá nhân hoá trong dạy học sẽ được thực hiện ngày càng triệt để nhờ các thành tựu CNTT&TT

Góp phần nâng cao tính nhân văn, đân chủ của nền Giáo dục: CNTT&TT sẽ tạo điều kiện cho các học sinh ở mọi vùng miền xa xôi khác nhau cũng như một

số đối tượng học sinh như trẻ em chậm phát triển, trẻ em khiếm thị, khiếm thính

đều có thể được thụ hưởng nền giáo dục tiên tiến

CNTT&TT sé gop phan tao ra các thiết bi chuyên biệt, tạo ra môi trường hoạt

động phù hợp với trẻ em khuyết tật và giúp các em có những kiến thức kĩ năng cần thiết, phát triển được năng lực của mình Các đối tượng khác nhau trong xã

hội từ trẻ em đến những người lớn tuổi đều có điều kiện học tập Điều đó làm

cho quyền học tập sẽ được thực hiện với mọi đối tượng trong xã hội

Tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp day học:

CNTT&TT tạo môi trường hoạt động lý tưởng cho HS Cho phép tổ chức và kiểm soát hoạt động học tập của học sinh tại mọi thời điểm Với CNTT&TT

việc áp dụng các phương pháp dạy học mới, các lý thuyết dạy học như lý thuyết tình huống, lý thuyết kiến tạo, quan điểm dạy học phát hiện và giải quyết vấn

dé, dạy học theo dự án, đạt hiệu quả ngày cảng cao Xuất hiện các loại hình

học liệu mới như sách điện tử, các phần mềm mô phỏng, các môi trường thực

tại áo Xuất hiện các hình thức dạy học mới trong thời đại CNTT như E -

Leaming thông qua các Website hoặc Edu — Portal, trường học thông minh

Tạo ra môi trường hoạt động mới cho người giáo v viên, giúp người giáo viên nâng cao chất lượng đạy học và giáo dục của mình

CNTT&TT góp phần tăng hiệu quả quản lý giáo dục Khi sử dụng các phần

mềm quản lý gido duc (EMIS), nha quan ly sé có điều kiện nắm thông tin một

cách chính xác, kịp thời, từ đó có những quyết định đúng đắn và đưa ra các chính sách phù hợp Nhà quản lý có thể nắm thông tin một cách chỉ tiết ở một

cơ sở giáo dục bất kỳ thuộc phạm vị mình quản lý mà không phải qua cấp trung

gian nảo, mối liên hệ giữa các cấp quản lý sẽ trở nên chặt chẽ và không có thông tin nhiễu, tránh được những hiện tượng quan liêu trong quản lý Thông

thường, các chính sách và quyết định mới (chăng hạn một quyết định về thi

tuyển sinh) có ảnh hưởng to lớn đến mọi thành tố trong hệ thong giáo dục và cả

xã hội, các quyết định này có được nhờ kinh nghiệm cũng như trực giác của

Trang 18

nhà quản lý, trường hợp quyết định sai thì hậu quả là tiêu cực không chỉ tới

phạm vi hẹp mà tới toàn bộ xã hội và cũng không chỉ trong một vài năm mà

nhiều năm Để tránh những sai lầm thô về quản lý, người ta có thể tạo ra những phần mềm mô phỏng hệ thông giáo dục, trong đó trừu tượng hoá các quan hệ xã hội, giữ lại các yêu tô cơ bản cùng các môi liên hệ qua lại giữa chúng, nhà quản

lý có thể đưa ra quyết định giả định của mình, đưa nó vào môi trường mô

phỏng của máy tính, khi đó máy tính sẽ cho các thông số về các tác động của

quyết định trên tới các lớp đối tượng khác nhau trong xã hội Trên cơ sở các kết quả mô phỏng đó mà nhà quản lý có thể lựa chọn, không lựa chọn hoặc điều

chỉnh quyết định của mình

CNTT&TT cung cấp công cụ mới cho hoạt động nghiên cứu giáo dục Trong nghiên cứu giáo dục, chúng ta cũng có thể tạo ra một môi trường giáo dục mô

phỏng hiện thực, một số phương án giáo dục sẽ được thử nghiệm trước trên môi

trường mô phỏng này trước khi tô chức thực nghiệm trên trẻ em Điều này giúp cho người nghiên cứu tránh được các lỗi thô trong nghiên cứu, không để trẻ em

chịu thiệt thòi trong các thử nghiệm sư phạm, đảm bảo tính an toàn của các

thực nghiệm giáo dục

Việc đưa CNTT&TT vào trường phô thông Việt Nam chủ yếu là tạo ra một

môi trường hoạt động đa phương tiện cho giáo viên và học sinh, giúp học sinh

có những kiến thức kĩ năng cơ bản về CNTT&TT và sử dụng nó để nâng cao

chất lượng giáo dục ở trường phổ thông Như vậy cần xác định rằng việc sử

dụng CNTT&TT để dạy học tốt các môn học khác nhau là một mục đích rất

quan trọng Ngoài ra, với các bậc học trung học CƠ SỞ và phô thông trung học,

CNTT&TT được dạy học như một môn học Vẫn đề nghiên cứu sử dụng phần mềm day hoc trong qué trình tổ chức hoạt động học tập của thảy và trò là hết sức quan trọng, vì lẽ đó cần xem xét kĩ về các phần mềm dạy học dành cho môn

toán, ngữ văn, vật lý, hoá học, lịch sử, địa lý, sinh học, ngoại ngữ, công nghệ và một số môn học khác

Ứng dụng CNTT&TT sẽ đối mới sâu sắc hệ thông phương pháp dạy học Những thành tổ của quá trình dạy học [Nguyễn Bá Kim, 18] truyền thống được

Trang 19

Hình 3: Các yếu tổ của quả trình dạy học

Với sự tham gia của CNTT&TT, môi trường day hoc thay đối, nó có tác động mạnh mẽ tới mọi thành tố của quá trình day hoc

Trong Hinh 3 phan ánh các yéu t6 cha qua trinh day hoe, ta nhan manh vi trí trung tâm của cá nhân người học, trong đó có làm rõ hơn các yếu tổ mới trong

Hình 4: Môi trường dạy học có ứng dụng CNTT&TT

Việc ứng dụng CNTT sẽ dẫn đến những thay đổi quá trình dạy học Hệ

thông phương pháp dạy học gồm các thành tố sau: Mục tiêu dạy học; nội dung

đạy học; phương pháp dạy học, hình thức đạy học và phương tiện dạy học [Nguyễn Bá Kim, 18] sự thay đổi của một thành tố trong hệ thống phương pháp

đạy học kéo theo sự thay đối của các thành tố khác trong hệ thông

Trang 20

-20-«Về mục đích và nội dung dạy học

Khi đưa máy tính vào như một công cụ dạy học, thì lập tức phải bàn xem có

những thay đổi nào về yêu cầu và nội dung dạy học Liệu có thể bớt gì và có thể

Vấn đề đặt ra là điều chỉnh lại những yêu cầu về kỹ năng trong khi dạy một

loạt chủ để toán học ở phổ thông Sau đây là một số điểm cần lưu ý:

Trong hoạt động toán học, có những việc đòi hỏi phải tư duy, nhưng cũng có những việc trung gian chỉ đồi hỏi một loại công việc đơn điệu nào đó như tính

toán, vẽ hình Những việc này lại cần thời gian, sức lực và kết quả có thể không chính xác Có thể lược bỏ yêu cầu rèn luyện thuần tuý các kỹ năng làm việc có tính đơn điệu, không đòi hỏi tư duy đó Khi HS được giải phóng khỏi các công việc này thì khả năng tập trung tư duy vào chủ đề chính tốt hơn

Tuy nhiên, những yêu cầu gắn với việc rèn luyện các thao tác trí óc thì

không thể giảm nhẹ được, dù cho có thể dùng máy tính thay thế chúng Chẳng

hạn việc tính nhầm, việc dạy học sinh thuộc các bảng cộng và nhân trong dạy

học toán vẫn hết sức quan trọng

Cùng với việc giảm bớt một số yêu cầu, nội dung, do thời gian được tiết kiệm, lại có cơ hội đưa thêm các nội dung mới Các nội dụng mới này được đưa vào tuỳ theo nhu cầu của bản thân môn học và của thực tiễn Tóm lại, trong việc

xây dựng chương trình phổ thông hiện đại, có khá nhiều thay đổi về mục đích,

yêu cầu, nội dụng đạy học

s«_ Về phương pháp và hình thức dạy- học

Khi ứng dụng CNTT&TT trong dạy học, học sinh được nhúng vào một môi

trường hết sức mới mẻ, hấp dẫn, đa dạng và có tính trợ giúp cao, môi trường này chưa hề có trong nhà trường truyền thống Đó là các vi thế giới, các môi trường hoạt động lần đầu tiên xuất hiện như Internet, thư viện điện tử, sách điện tử, lớp học ảo, trường học ảo Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc

đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp đạy học

theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện

và giải quyết vấn để cảng có nhiều điều kiện để áp dụng rộng rãi Các hình thức

dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, đạy cá nhân cũng sẽ có những

đối mới trong môi trường CNTT&TT Đó là: cá nhân làm việc tự lực.với máy tính, với Internet, các cá nhân làm việc theo các nhóm linh hoạt, các*nhóm ảo

Xuất hiện việc dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua

cầu truyền hình, Những hình thức đó được thể hiện trong phương thức E-

learning

Trang 21

-21-ố Khả năng tăng cường tinh tích cực của học sinh trong học tập

Trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy (dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dé hiểu), thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho HS

các phương pháp học trước kia thường quan tâm nhiều đến khả năng ghỉ nhớ kiến thức và thành thục kĩ năng vận dụng, nay cần chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của HS Việc chuyên từ “lấy giáo viên làm trung tâm”

sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn

Các nhà giáo đục thường nói nhiều tới việc tổ chức hoạt động sáng tạo, tích cực cho HS Trong điều kiện các phương tiện dạy học truyền thống, những biện pháp nhằm tích cực hoá người học chỉ đạt được những kết quả nhất định Máy

tính điện tử ví1 Internet sẽ tạo ra một môi trường hoạt động cho người học sinh

Người HS là chủ thể hoạt động, tác động lên các đối tượng thuộc môi trường, nhờ đó học sinh chiếm lĩnh được những tri thức và kí năng mới Với Internet, học sinh có thể tự tra cứu thông tin ở các thư viện điện tử, cập nhật các thông tin mới mẻ, trao đổi với các bạn, các thầy ở nhiéu nơi khác nhau trên thế gidi voo thời điểm bất kỳ Đối với HS, thế giới tri thức được mở rộng hầu như vô hạn, họ không bị giới hạn bởi nguồn tri thức (hầu như duy nhất) của thày giáo trên lớp

và cuốn sách giáo khoa hàng năm nữa, điều đó mở ra khả năng phát triển năng lực tự học, tự tìm kiếm tri thức, làm việc độc lập của từng HS :

Trong tình hình đó, vai trò của người thày vẫn hết sức quan trọng, tuy nhiên,

GV không là nguồn tri thức duy nhất nữa, mà GV giữ vai trò hướng dẫn, chỉ dao Quan hé thay tro trong bối cảnh mới cũng sẽ khác với truyền thống, chuyển từ vai trò người chuyên tải trí thức sang vai trò người có vấn, trợ giúp Người thày đóng vai trò tổ chức, điều khiển, thông qua tác động lên cả học trò

lẫn môi trường CNTT&TT

Trong điểu kiện các phương tiện dạy học truyền thống, người thày phải

quan tâm tới vài chục HS Vì thế, dù có cố gắng đến đâu, việc đảm bảo nguyên tắc phân hoá trong dạy học vẫn hạn chế Tất cả các chỉ tiết diễn biến của hoạt

động học tập của mỗi HS khó được người thầy nắm bất được và xử lí kịp thời

Về lí luận, cần phải giúp từng HS làm việc theo đúng khả năng, phù hợp vốn liếng về tri thức và các kĩ năng của mình, có nhịp độ làm việc phù hợp với cá nhân Điều này hoàn toàn có thể thực hiện được nếu có phần mềm dạy học trợ giúp Lúc này mỗi HS đều có một “trợ giảng” riêng, có thể được trợ: giúp tại thời điểm khó khăn bất kì, đúng lúc với liều lượng thích hợp Mỗi HS đều có

một phương án làm việc riêng, thực hiện nhiệm vụ phù hợp cá nhân HS đó (có

Trang 22

thé giống nhưng cũng có thể khác tất cả các bạn khác), các nhiệm vụ này được

phần mềm dạy học hoạch định phù hợp

Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của GV tới

từng gia đình HS: khi I''m bli tap trên máy HS sẽ được kiểm soát, được giúp

đỡ và được đánh giá tại chỗ

© Khả năng đi sâu vào các phương pháp học tập nghiên cứu phương pháp thực

nghiệm trong nghiên cứu các hiện tương mô phỏng, tổ chức thực hành với các

thí nghiệm ảo Hiệu quả sử dụng các phương pháp dạy học tăng lên rõ rệt

Nhờ có máy tính điện tử, có thể tổ chức các thực nghiệm ảo Thông qua một

loạt các kết quả hoặc thông qua sự biến thiên của đối tượng, bằng suy luận có lí, học sinh có thể có những dự đoán vẻ các tính chất, những quy luật mới Những phương pháp dạy học hiện đại có điều kiện phát huy rất hiệu quả khi ứng dụng

CNTT&TT Nhiều lý thuyết dạy học như lý thuyết tình huống, lý thuyết dạy học

kiến tạo có khả năng ứng dụng cao Với lý thuyết tình huống, trong môi trường truyền thống, khả năng tạo ra các tình huống lý tướng (hay còn gọi là tinh huéng

tiền sư phạm: a-didatic) là hiểm hoi, nhưng với sự hỗ trợ của CNTT&TT thì phạm

vị tạo ra các tình huống lý tưởng sẽ được mở rộng nhiều lần Môi trường tạo ra bởi máy tính sẽ có tính tương tác cao và là môi trường tương tác thông minh, giáo viên sẽ không phải can thiệp vào quá trình tương tác giữa học sinh và môi trường nhưng kết quả học tập vẫn được đảm bảo Cũng với lý thuyết tình huống, các tác

giả có đề cập đến các chướng ngại như những khó khăn mà khi học sinh vượt qua phải thay đối quan niệm hoặc hệ thống quan niệm cũ Khi có môi trường CNTT có

thể loại bỏ một vài chướng ngại truyền thống đó Ví dụ: với môi trường truyền

thống, việc định nghĩa tiếp tuyến của đường tròn theo các tiêu chuẩn xác định số giao điểm của đường thắng với đường tròn [Nguyễn Bá Kim, 18] Khó đưa ra quan niệm tiếp tuyến như là vị trí tới hạn của cát tuyến khi một điểm chung của cát tuyến với đường tròn dân đến vị trí của điểm chung thứ hai Nhưng trong môi trường vi thế giới Cabri Geometry, việc tạo ra hình chuyên động liên tục cho phép

HS THCS nhìn nhận khái niệm tiếp tuyến theo quan điểm giới hạn của cát tuyến

mà không hề gặp khó khăn Vì vậy nhà giáo dục tránh được một chướng ngại cho học sinh trong dạy học Trong tâm lý học có quan niệm về, “vùng phát triển gần

nhất” của Vưgôtxki Khi chiếm lĩnh những khái niệm, biểu tượng thuộc “vùng phát

triển gần nhât”, học sinh sẽ phát triển tư duy Đối với một số học sỉàh ở nhà trường truyền thống, các kiến thức rơi vào “vùng phát triển gần nhất” có thể không

nhiều, môi trường CNTT&TT tạo điều kiện để số lượng kiến thức rơi vào “vùng

phát triển gần nhất” tăng thêm

Trang 23

-23-Do su phat trién cha CNTT, chúng ta đã có trong tay nhiều công cụ tốt hỗ trợ quá trình dạy học đặc biệt là một số phần mềm dạy học Nhờ sử đụng các phần mềm dạy học này mà một học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập Học sinh hoàn toàn có khả

năng tìm hiểu các đối tượng, sự kiện toán học, vật lý, hoá học, sinh học, lịch sử,L] tác động lên đối tượng, xem xét và phân tích nó, có thể đưa ra các dự đoán về các

mối quan hệ mang tính quy luật Người giáo viên sẽ có điều kiện giúp được tât cả

học sinh rèn luyện tốt năng lực sáng tạo, rèn luyện phương pháp nghiên cứu trong học tập Đây là một công dụng lớn của CNTT trong quá trình đổi mới phương pháp

dạy học Nếu nhà giáo dục biết khai thác một cách thích hợp CNTT&TT (trong đó

bao gồm các PMDH) thì có thể tạo ra những đổi mới trong dạy học, sẽ có những thành tựu mới m: ¡ giáo dục truyền thống chưa thể đạt được

e Khd ndng áp dụng và kết hợp các hình thức đạy học,

Các hình thức dạy đồng loạt, dạy theo nhóm và dạy cá nhân trong điều kiện có

sử dụng máy tính điện tử cũng vẫn tồn tại, nhưng việc kết hợp chúng sẽ nhuần nhuyễn linh hoạt hơn Chẳng hạn: ngay khi ra nhiệm vụ đồng loạt cho cả lớp, khả năng làm việc với từng cá nhân vẫn hoàn toàn khả thi Và do điều kiện môi trường CNTT&TT cho phép dạy học phân hoá cao, việc tổ chức dạy cá nhân sẽ dược chú

Hình thức tổ chức học tập theo nhóm không chỉ theo nghĩa nhóm thông thường (nhóm học sinh ngồi học cùng một chỗ, cùng một lúc trong lớp) mà còn được đa

dạng hoá: nhóm học tập trao đổi trên mạng máy tính, các học sinh ở rất xa nhau,

khác lớp, khác quốc gia vẫn có thể miệt mài tranh luận, theo đuổi giải quyết cùng một chủ đề nào đó mà họ quan tâm trong một “nhóm học tập điện tử”

s_ Khả năng tổ chức dạy học từ xa

Một hình thức dạy học sẽ được phát triển mạnh và thực sự hiệu quả chỉ khi có các thành tựu của CNTT&TT, đó là dạy học từ xa Học trò ở một vùng xa xôi, có thể

theo học một chương trình toán nào đó của những trung tâm nổi tiếng của thủ đô Học sinh có thể lựa chọn giáo trình, chọn thày dạy theo nhu cầu của riêng mình Quá trình học theo chương trình toán đó hoàn toàn kiểm soát được do các thănth tựu của ngành viễn thông đã cho phép khắc phục khoảng cách Học sinh có thể học tập

ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào, với bất cứ thày giáo và bạn học nào, có thể lựa chọn bất cứ thông tin nào mình mong muốn Điều này đưa ra triển vọng nâng cao vai trò chủ động cao của học sinh trong quá trình học tập

Trang 24

- Các khái niệm về lớp học, trường học, nhóm học tập không giới hạn trong

khuôn khổ khái niệm truyền thống Xuất hiện các trường học ảo, lớp học ảo và

nhóm học tập ảo

e Khả năng kiểm soát và đánh giá quá trình học của học sinh

Với sự trợ giúp của các phần mềm dạy học, quá trình học tập của từng cá nhân được kiểm soát chặt chẽ Đồng thời, việc đánh giá sẽ xảy ra liên tục, trong mọi thời điểm của quá trình học tập Các đánh giá sẽ không chung chung và trừu tượng bằng

điểm số và điểm trung bình trong tháng, trong học kì và năm học Khi nhìn các điểm số đó ta không thể hình dung được HS có mặt nào mạnh, mặt nào yếu

Khi có phần mềm đạy học, bảng cách phân tích có thống kê, sẽ có những nhận

định chỉ tiết về các đặc điểm của học sinh trong khi học như: kĩ năng, khả năng chú

ý, khả năng suy luận lôgíc, các lỗi hay mắc khi làm bài,

Phần mềm dạy học cho ta khả năng lưu lại kết quả đánh giá trong một thời gian dài, các kết quả đánh giá đó hoàn toàn trung thực, khách quan, phụ huynh học sinh

có thể nắm được các đánh giá đó và bản thân học sinh có thể ý thức được về chất

lượng làm việc của mình

Dé hỗ trợ cho việc tổ chức đánh giá, chúng ta có thể xây dựng ngân hang dé kiểm tra (các để kiểm tra dạng trắc nghiệm khách quan, các đề kiểm tra dạng tự luận ) đưa lên trang Web giáo dục, các giáo viên và học sinh sẽ sử dụng ngân hàng

để này để đánh giá và tự đánh giá việc dạy, việc học của mình,

° Giảm vai trò của một số phương tiện dạy học truyền thống

Do xuất hiện máy tính vạn năng, xuất hiện các sách giáo khoa điện tử, các bảng tra cứu, sổ tay toán học, bàn tính gảy, thước tính sẽ được xem xét lại (về khả năng tồn tại hoặc khả năng sử dụng trong các tình huống sư phạm hạn chế nào

đó)

© Tăng khả năng xảy dựng môi trưởng ẩa phương tiện và môi trường làm việc

trên Internet

Để nâng cao chất lượng dạy và học, cần hiểu rằng chỉ riêng máy tính điện tử

thì không đủ mà cần tăng cường nghiên cứu tạo ra môi trường đa phương tiện gồm

có máy tính, viđeo, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa phương tiện, mạng Internet, các Web site giáo dục ˆ

1.3 CAC MUC BO UNG DUNG CNTT&TT TRONG DẠY HỌC ~

Việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học biểu hiện rất đa dang, trong thực tế

nó được triển khai ở nhiều trường ở các mức độ rất khác nhau Tuỳ từng trường cụ

thê, tuỳ mức độ nhận thức của giáo viên, trang bị cơ sở vật chất về CNTT&TT mà

Trang 25

các trường ứng dụng CNTT&TT ở mức độ khác nhau Một số tác giả quốc tế đưa

ra mức độ ứng dụng CNTT&TT căn cứ vào hoạt động của người học Nhóm tác giả xác định các mức độ ứng dụng CNTT&TT cơ bản nhất căn cứ vào hoạt động

của quản lý, của người dạy và người học

Mức 1: Sử dụng các thiết bị CNTT&TT dé tro giúp gido vién trong một số

thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án bằng hệ soạn thảo văn bản, in ấn tài liệu,

sưu tầm tư liệu .nhưng chưa sử dụng CNTT&TT trong tổ chức dạy học các tiết

học cụ thể của môn học

Mức 2: Ứng dụng CNTT&TT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó

trong toàn bộ quá trình dạy học Chẳng han: str dung PowerPoint trinh chiéu bai giảng trong dạy học đồng loạt

Mức 3: Sử dụng PMDH đê tô chức dạy học một chương, một số tiết, một vài chủ đề của môn học

Mức 4: Tích hợp CNTT&TT vào quá trình dạy học Các yếu tố của

CNTT&TT được tính đến trong tất cả các hoạt động của quá trình tổ chức và quản

lý dạy học trong nhà trường truyền thống

-_ Dạy học trong giờ lên lớp

- _ Tổ chức học tập ngoài giờ lên lớp

-_ Kiểm tra đánh giá

-_ Giám sát kiểm tra hoạt động học tập của học sinh ở nhà

- Hỗ trợ các hoạt động chuyên môn của giáo viên, các hoạt động quản lý

chuyên môn: hỗ sơ học tập của học sinh, hồ sơ giáo viên, lập thời khóa biểu,

giao tiếp với các đối tượng liên quan thông qua website

Mức 5: Tiên khai trường học thông minh và E-learning

Hiện nay, do điều kiện hệ thông PMDH, trang bị cơ sở hạ tầng về CNTT&TT, năng lực tng dung CNTT&TT trong day học còn hạn chế, chúng ta chưa đạt được

học, các tài liệu cho tiết học Rất nhiều công việc như vậy sẽ được trợ giúp bởi

các thiết bị CNTT như chương trình soạn thảo văn bản, bảng tính Excel, các thiết

bị quét tư liệu ảnh, chụp ảnh tư liệu

Trang 26

Giáo án sẽ được soạn nho MS Word, Excel, Cac bai kiểm tra test có thể

được lựa chọn bởi ngân hàng để trắc nghiệm, in ấn nhờ phần mềm công cụ trợ giúp

riêng Các tư liệu phục vụ bài dạy học được lấy từ các website trên Internet, được sao chụp từ máy SCaner,

Nhờ các thiết bị CNTT mà công tác chuẩn bị của GV dé dang hơn và chất

lượng được nâng cao hơn hẳn Lúc này các thiết bị CNTT&TT không cần nhiều,

chỉ cần một vài máy tính và bộ thiết bị máy quét ảnh, máy photo, một máy tính có

kết nối Internet, một máy in laset là đủ phục vụ cho tất cả GV của trường Đây là

mức độ thấp nhất nhưng phô biến nhất hiện nay

Mức 2: Sử dụng CNTT&TT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong

toàn bộ quá trình dạy học

Ngoài việc sử dụng CNTT&TT để chuẩn bị cho tiết dạy học cụ thể, GV có thể sử dụng CNTT&TT để hỗ trợ một công việc nào đó trong quá trình dạy học Vi

dụ thay cho việc dùng phần viết lên bảng đen truyền thống, GV dùng máy chiếu dé

trình diễn những nội dung tri thức cốt lõi Việc trình chiều bài day học giúp GV có

thê đưa các thông tin ra nhanh chóng, ngoài kênh chữ, còn kèm theo các kênh âm thanh, hình ảnh, phim, có thể tạo ra hiệu ứng tốt tới người học Lúc này, lớp học chỉ cần trang bị máy chiếu multimedia projector, người GV chỉ cần kèm theo một

máy tính cá nhân (PC hoặc laptop) là đủ Phần mềm sử:dụng phổ biến là MS PowerPoint Đây là mức độ mà nhiều trường có điều kiện ở các thành phố lớn

đang triển khai Tuy vậy CNTT&TT chỉ được ứng dụng trong tình huống dạy học

đồng loạt là chủ yêu Chưa hỗ trợ tới những hình tức dạy học các nhân và dạy học theo nhóm, các PMDH vẫn được sử dụng, nhưng chỉ là trình chiều cho cả lớp theo

và từ đó hình thành phát triển những khái niệm và kĩ năng mới Với mức độ này,

từng học sinh có cơ hội làm việc với máy tính, đối thoại với máy, tự mình thử

nghiệm, dự đoán, kiểm tra giả thuyết, từng cá nhân làm việc với tốc độ từỳ thuộc khả năng của mình HS đạt được trình độ khác nhau tuỳ năng lực từng em Lúc này

việc cá nhân hoá trong dạy học sẽ đạt được trình độ cao Đề đạt được mức độ này,

cần có các PMDH tương ứng cho các môn học, dành cho từng lớp học, cấp học

Trang 27

-27-khác nhau Không những thế, cần trang bị máy tính đủ để mỗi học sinh có cơ hội

sử dụng máy tính thường xuyên trong khi học từng môn học

Máy tính có thể được trang bị tập trung trong một hoặc vài phòng máy (computer lab), hoặc đưa về từng phòng học bộ môn (moi phòng học bộ môn có

vài máy tính) Mức độ này chỉ có ở một vài trường phô thông, và không đủ cho tât

cả các môn

Mức 4: Tích hợp CNTT&TTT vào hoạt động đạy và hoc trong toL1n bộ chương

trình

Mức độ mà việc ứng dụng CNTT&TT đều được tính đến trong quá trình

triển khai mỗi thành tố của quá trình dạy học Việc ứng dụng CNTT&TT được

đưa vào một cách tối ưu nhằm mang lại hiệu quả cao

Như vậy, khả năng ứng dụng CNTT&TT phải được tính đến khi xem xét từng yếu tố của quá trình dạy học như mục tiêu day hoc, các phương pháp dạy học, các

hình thức dạy học, phương tiện và điều kiện đạy học,

Việc tích hợp CNTT&TT cần đảm bảo các yêu cầu sau:

© Khi thiết kế, triển khai hệ thống giáo dục, mọi yếu tố của giáo dục đều phải được tính đến CNTT&TT

© C&c quá trình hoạt động giáo dục đều tính đến việc ứng dụng CNTT&TT

một cách tối ưu (quản lí giáo dục: tuyển sinh, quản lí hồ sơ, quản lí nhân

sự, quản lí tài chính [1, ứng dụng CNTT&TT dạy học[)

e Xác định yêu cầu về năng lực CNTT&TT đối với các nguồn lực (Năng

lực CNTT&TT của GV: kiến thức, kĩ năng, tay nghề, ý thức, quan niệm; năng lực của cán bộ quản lí: kiến thức, kĩ năng quản lí, nhân viên hành chính: kĩ năng sử dụng CNTT&TT trong nghề nghiệp )

e Yêu cầu vẻ các điều kiện môi trường CNTT&TT trong giáo dục (quản lí, dạy học, trao đổi chuyên môn, dién dan giáo dục, các thiết bị CNTT&TT)

e Yêu cầu về ứng dụng CNTT&TT trong tổ chức đánh giá (ứng dụng

CNTT&TT trong tổ chức thi, kiểm tra, khảo sát, trao đổi, [)

e Dam bao co sé vat chat, cac hoc liệu, nội dung học tập được số hoá:

« Yêu cầu về việc kết nối Internet, tốc độ đường truyền và nội dung trên Internet, các phần mềm dạy học có chất lượng, phần mềm quản lí,

© Các yêu cầu về kĩ năng CNTT&TT của học sinh: biết sử dụng máy tính,

sử dung Internet

Trang 28

Các mức độ từ 1 đến 4 xét trong khuôn khô nhà trường truyền thống Trong đó

các hoạt động chủ yếu của nhà trường vẫn diễn ra trong khuôn viên trường học,

lớp học HS và GV tiếp xúc trực tiếp trên lớp trong bối cảnh không gian và thời gian cự thể Các nguyên lý chủ yếu của nhà trường không thay đổi

Mức 5: Thay đổi toàn bộ các quan niệm truyền thống, đưa ra một mô hình trường

học mới trong môi trường giàu CNTT&TT: trường học thông minh (smart school),

triển khai hình thức dạy học e-learning

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường được triển khai ở nhiều nước nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị cho thanh niên đáp

ứng yêu cầu của xã hội Tri thức Những ứng dụng này được thực hiện ở các mức độ

khác nhau trong đó có mô hình “trường thông minh” Ý tưởng “trường thông minh” xuất hiện từ những năm 80 của thế kỷ 20 trong giáo dục, nhưng cho đến nay chỉ một số nước trên thế giới phát triển thành hiện thực Malaysia triển khai mô hình n/]y từ 1993 và có kế hoạch mở rộng trên phạm vi toàn quốc vào 2010, Hoa kỳ

đang triển khai từ 1997 Ngoài ra, có Án độ và Ai cập mới chỉ bắt đầu và dự kiến sẽ

theo mô hình của Malaysia [13;14]

Khái niệm trường học thông minh

Trường học thông minh là một kiểu trường học mới Đặc điểm của nó là hết

sức giàu công nghệ và phương thức làm việc khác với nhà trường truyền thống Các nhà giáo dục Singapore đã phân tích từ Smart thành các đặc điểm của trường học thông minh như sau [1 1]:

Đo được (M-Measurable)

Lặp lại được (R-Repeatable)

Giàu Công nghệ (T-Technology)

Đặc điểm của trường học thông minh là tập trung vào người học, có sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ thông tin Chương trình được học sinh và giáo viên thiết kế phù hợp với trình độ, nguyện vọng của học sinh; Tốc độ dạy học và phương pháp phù hợp Học sinh học sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề theo phong cách nghiên cứu các chủ đề với sự trợ giúp của giáo viên

Như vậy trường thông minh được hiểu là trường học được hỗ trợ của công nghệ thông tin trong chương trình giảng dạy nhằm đạt được mục tiêu cá nhân hoá giảng

dạy, phát triển một cách tốt nhất tiểm năng học tập của học sinh và đào tạo nguồn nhân lực có khả năng thích ứng cao trong kỷ nguyên công nghệ thông tin

Trang 29

-29-Sự khác biệt giữa trường thông mình và trường truyền thống

Thứ nhất, nhìn về mặt tổng thể, sự khác biệt đó thể hiện trên 4 điểm chính đó là,

trường thông minh được sự hỗ trợ mạnh hơn về công nghệ thông tin, có chương

trình giảng đạy riêng, giáo viên được đào tạo đặc biệt, có phương thức kiểm tra

đánh giá kết quả học tập riêng và hệ thống quản lý trường riêng

Thứ hai, sự khác biệt đó thể hiện ở từng mặt cụ thể như: quá trình triển khai trường thông minh cho thấy rõ thực chất trường thông minh là trường điều chính các quá trình và nội dung hoạt động của trường để đáp ứng nhu cầu và lợi ích cá

nhân dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập Trong thực

tế, một trường thông minh phải điểu chỉnh các quy trình hoạt động và nội dung hoạt động đồng thời cung cấp một môi trường học tập mang tính cá nhân hoá cao phù hợp với những kinh nghiệm học tập của từng em Ở trường học truyền thống, các quy trình và nội dung học tập được thiết kế chung cho các lớp hoặc nhóm học sinh Việc giảng dạy tập trung vào môn học hơn vào việc học tập của cá nhân Cách tiếp cận của trường truyền thống là lấy bài học làm trung tâm Việc phát triển chương trình và lập kế hoạch bài giảng trong các trường truyền thống dựa trên sự liên quan về nội dung của các lý luận mang tính học thuật

Trường thông minh bat dau ti những điểm khác biệt và dựa trên những cơ sở không đồng nhất của từng cá nhân người học Ví dụ, một học sinh đến trường để học, cá thể này là thực thể nhân cách vẻ động cơ học tập, hứng thú, năng lực, tài năng và mơ ước về tương lai Trường thông minh cung cấp chất lượng cho các cá nhân và có thể lựa chọn chương trình giảng dạy phù hợp cho mỗi cá nhân, nhằm phát triển mỗi cá nhân theo xu hướng năng khiếu, tài năng biểu hiện ở mỗi người Trong trường học thông minh, thực tế mỗi HS có một chương trình học tập thích hợp

Công nghệ thông tin hỗ trợ việc lưu giữ hồ sơ học sinh, giúp học sinh phát triển

và chia xẻ thông tin cá nhân về tình hình học tập của học sinh với gia đình như:

những kinh nghiệm của các em trước khi đi học, những thông tin, những quan sát

và bài kiểm tra từng học sinh sẽ được thu thập thành một cơ sở đữ liệu tích hợp GV

sẽ tăng cường trao đổi với phụ huynh để hiểu rõ hơn họ mong muốn học sinh phất

triển như thế nào trong cuộc sống, đồng thời họ có thể giúp đỡ học sinh trong thực hiện chương trình học tập Những thông tin về học sinh sẽ được chuyển vào hồ sơ

Trang 30

1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT&TT TRONG TRƯÒNG PHỎ THÔNG

Việc đánh giá chất lượng ứng dụng CNTT&TT ở các trường phô thông đang

là cấp bách Nhiều trường có máy tính, nhưng chưa chắc đã ứng dụng CNTT&TT,

có những trường triển khai việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học nhưng chưa

chắc có hiệu quả Sau đây là đề xuất các nhóm tiêu chí đánh giá việc ứng dụng

CNTT&TT trong dạy học ở trường phố thông Có thể phân chia thành các nhóm

tiêu chí sau:

a Về việc ban hành và triển khai các chính sách về CNTT trong đạy học

b Về đảm bảo hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết

c Về hệ thống PMDH cung cấp cho các trường

d Về kinh phí đầu tư

e Về nguồn nhân lực: các tiêu chí về năng lực ứng dụng CNNT của đội ngũ

f Về hiệu quả ứng dụng CNTT&TT

Chúng ta sẽ xem xét kĩ từng nhóm tiêu chí

14.1 Về chủ trương, chính sách về CNTT&TT trong dạy học của trường

Các chính sách của cấp quân lý giáo dục (cấp Sở GD&ĐT, Cấp Phòng GD

và cấp trường) có ý nghĩa quyết định, nếu không có các chủ trương và các quy định của lãnh đạo khuyến khích việc ứng dụng CNTT&TT thì không thể xây dựng được cơ sở vật chất cần thiết như máy tính, máy chiếu, nỗi mạng Internet, Trong bối cảnh quản lý tập trung hiện nay, vai trò của quản lý càng hết sức quan trọng

Các chỉnh sách đây thể hiện qua việc khuyến khích đưa CNTT vào đạy học, các

quy định bắt buộc đối với giáo viên trong sử dụng CNTT&TT trong giờ lên lớp

(quy định về trình độ của GV về CNTT&TT, quy định số tiết có ứng dụng

CNTT&TT cho từng GV, quy định về các hình thức khuyến khích như khen

thưởng, tăng lương cho cá nhân có thành tích ứng dụng CNTT &TT, )

1.4.2 Vé trang bị cơ sở vật chất và các điều kiện của môi trường CNTT

Việc ứng dụng CNTT&TT cần tới cơ sở vật chất và trang thiết bị tốt:thiểu

đủ để GV và HS có thể làm việc với máy tính trong quá trình dạy học

Ta cần tới tiêu chí cho biết bình quân có bao nhiêu học sinh trên một máy tính

Đây là một chỉ số quan trọng, các nước phát triển và Hàn Quốc thường cổ thỉ số lí tưởng là 7-8 học sinh/1 máy tính Riêng đối với Việt Nam, cần phân hoá chỉ số trên theo các cấp học Chẳng hạn, ở Tiểu học, chỉ tiêu này nên khoảng 30 hs/1 máy tính Với THCS thì chỉ số này nên là 25 học sinh/1 máy tính, với THPT thì chỉ số

Trang 31

31-này nên là 20 học sinh/1 máy tính Chỉ số trên cũng cần quy định mềm hơn theo

vùng dân cư: với các trường ở thành phố, thị xã lớn, chỉ số trên phải hơn chỉ số ở

các vùng nông thôn, miền núi

Chỉ số về tình trạng kết nối Internet, Ở đây, cần hiểu theo nghĩa mọi máy tính

trong mạng học tập của trường đều có thể kết nối Internet Việc kết nối với

Internet sé nhan gấp bội năng suất của máy tính Kĩ năng sử dụng Internet là một

trong những kĩ năng quan trọng nhất

Kèm theo chỉ số này cần chỉ số về tốc độ đường truyền Internet

Chỉ số về tỷ lệ số máy tính cho một lớp học

Máy tính là một công cụ phục vụ các hoạt động của thày và trò, trong giai đoạn đầu, các máy tính được tập trung trong một phòng để phục vụ các hoạt động dạy và học khác nhau (Computer lab) Sau này, cần sử dụng máy tính ngay tại lớp học phục vụ nhu cầu truy cập và xử lý thông tin tại lớp

Chỉ số về thư viện diện tử của trường Rõ ràng trong nên giáo dục truyền thống, thư viện có vai trò hết sức quan trọng, người học buộc phải có mặt tại thư viện thì mới

có cơ hội tra cứu thông tin Với thư viện điện tử, có thể ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào

cũng có thể tìm thông tin ở thư viện điện tử; ngoài các nguồn thông tin thông

thường còn có các nguồn tri thức khác như các phần mềm mô phỏng thí nghiệm

môn học như vật lý, sinh học, địa lý

Các hệ thống thông tin khác (ngân hàng PMDH, ngân hàng đề thị, hệ thống thi kiểm tra online hỗ trợ việc đánh giá và tự đánh giá, thông tin về kết quả thi cử,

trang web của đơn vị, các dữ liệu khác )

14.3 Nhóm tiêu chỉ về số lượng, chất lượng phần mêm dạy học được sử dụng

trong trường

Ta xét các tiêu chí sau:

+ Số lượng các PMDH từng môn học, từng lớp học trong trường

+ Số lượng PMDH có thé tai tir Inrrnet

+ Chất lượng của các PMDH

+ Số lượng tài liệu hướng dẫn giáo viên sử dụng PMDH

1.5.4 Các ưu đãi về tài chính

+ Tổng kinh phí dành cho ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

+ Tỷ lệ kinh phí dành cho ứng dụng CNTT trên tổng ngân sách dành cho giáo dục

ở trường

Trang 32

1.4.5 Nhóm tiêu chí về nguôn nhân lực ứng dụng CNIT&TT trong day hoc

Tỷ lệ giáo viên có trình độ hoặc được bồi dưỡng về CNTT, bồi dưỡng về kiến thức

và kĩ năng ứng dụng CNTT&TT trong dạy các môn học trên tổng số giáo viên sẽ biểu thị khả năng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Nếu GV không có các kĩ năng sử dụng CNTT&TT trong dạy học thì không thê nói đền việc đôi mới phương

pháp dạy học bằng CNTT& TT

Tiêu chí về số cán bộ kĩ thuật về CNTT phục vụ bảo trì hệ thống CNTT của trường

Tiêu chí về trình độ về CNTT&TT của cán bộ quản lý nhà trường

1.4.8 Về hiệu quả triển khai CNTT&TT trong thực tiễn day hoc:

Tiêu chí đánh giá cuối cùng này hết sức quan trọng Có thể đưa ra các chỉ tiêu

đánh giá sau:

Ty số thời gian ứng dụng CNTT& TT trên ntổng số thời gian học ở các bộ môn

Tỷ số thời gian sử dụng Internet trong dạy học bộ môn

Tỷ số giáo viên có sử dụng CNTT&TT để đổi mới phương pháp dạy học trên tổng

số GV,

Tiêu chí cho biết việc ứng dụng CNTT&TT có góp phần đổi mới phương pháp đạy

học không? Mức độ đổi mới phương pháp đạy học các môn như thế n[1o?

Tiêu chí cho biết chất lượng dạy học các môn có được nâng cao hay không? Học

sinh có được thụ hưởng các hoạt động ứng dụng CNTT&TT không?

Các tiêu chí này có thể được thể hiện bằng con số thống kê cụ thể, có một số tiêu

chí chỉ có thể xác định bằng định tính (chẳng hạn, tiêu chí xác định hiệu quả, mức

độ đổi mới phương pháp đạy học nhờ ứng dụng CNTT&TT chỉ có thể xác định bằng định tính thông qua trao đổi với các giáo viên, dự các tiết dạy học cụ thể)

1.5 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT&TT Ở MỘT SÓ TRƯỜNG PHO THONG

Để tổ chức điều tra thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở các

trường phố thông, chúng tôi đã tập trung xem xét các tiêu chí chính sau: Việc ban hành các chính sách tăng cường ứng dụng CNTT ở Các cơ sở giáo dục; Vấn đề trang bị cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT&TT trong dạy học (phòng máy, mạng LAN, kết nối Internet, ); Trình độ giáo viên (các kiến thức và kĩ năng ứng dụng CNTT trong đạy học, sự am hiểu về PMDH bộ môn, kĩ năng sử dụng PMDH trong giờ lên lớp); Thời lượng dạy học có ứng dụng CNTT&TT; Hiệu quả của các tiết học có ứng dụng CNTT&TT Việc điều tra tiến hành thông qua bộ phiếu hỏi và

các buổi hội thảo, trao đổi với các chuyên gia, thông qua việc dự giờ trực tiếp

Trang 33

-33-Nhóm nghiên cứu đã tổ chức điều tra với trên 1000 mẫu phiếu điều tra giáo

viên ở tiêu học, THCS, THPT, trên 50 phiếu điều tra cơ sở quản lý giáo dục, trên

200 phiếu điều tra các cơ sở trường học, trên 30 giờ dự các tiết học cụ thể, trên 20

hội thảo lớn nhỏ và nhiều cuộc phỏng vấn trao đổi với các chuyên gia, giáo viên

Do điều kiện tài chính và thời gian, việc điều tra hạn chế ở phạm vi sau: a/ Sử dụng các số liệu của các đề án, dự án về số liệu quy mô toàn quốc b/Tổ chức điều

tra sơ bộ tình trạng ứng dụng CNTT&TT nói chung ở vài tỉnh thuộc đồng bằng

sông Cửu Long và đồng bằng Bắc Bộ (chủ yếu là thực trạng cung cấp máy tính,

trình độ giáo viên) c/ Tổ chức điều tra theo các tiêu chí đánh giá ở nhiều trường

phổ thông tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Sau đây là một số kết quả chính

1.5.1 Các chính sách về ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở phố thông

VỀ phía các cấp quản lý trung ương, đã có chủ trương khuyến khích ứng dụng CNTT&TT nhằm đổi mới phương pháp dạy học Các chủ trương này thể hiện

chiến lược đúng đắn trong việc đưa CNTT vào trường phổ thông Việt Nam Bộ

GD&ĐÐT đã ban hành Chỉ thị số 29/2001/BGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào

tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giai đoạn 2001-2005 Ban chỉ đạo CNTT của

Bộ đã thành lập với chức năng giúp Bộ trưởng hoạch định chính sách và kế hoạch

phát triển CNTT trong ngành theo chỉ thị 58-CT-TW của Bộ Chính trị và nghị

quyết 07/2000/NQ-CP của Chính phủ Đề án dạy tin học và ứng dụng CNTT trong trường phổ thông đã được triển khai từ cuối 2004 Tất cả các cơ sở giáo dục đều có chủ trương và chính sách cụ thể nhằm khuyến khích ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Hoạt động ứng dụng nỗi bật là các biện pháp khuyến khích xây dựng cơ

sở vật chất (lắp đặt máy tính, máy chiếu), khuyến khích sử dụng máy tính điện tử

trong các tiết thi giáo viên giỏi, xây dựng các bài giảng điện tử Ban giám hiệu các trường đều khuyến khích sử dụng CNTT&TT trong dạy học, quản lý, nhưng phần đông các trường chỉ động viên tinh thần, chưa có các biện pháp khuyến khích bằng

kinh tế Việc triển khai các chính sách, chủ trương ứng dụng CNTT&TT bị hạn

chế, chưa đặt ra các thể chế phù hợp, chưa đầu tư thích đáng cho việc xây dựng cơ

sở vật chất như mua sim máy, lắp đặt mạng LAN, kết nối Internet, hệ thống

PMDH

1.5.2 Về hạ tầng cơ sở và trang thiết bi cần thiết "

Số liệu trang bị máy tính ở các trường THPT như sau [4] :

Tỷ lệ trường THPT không có máy tính 21%

Tỷ lệ trường THPT có từ 1 đến 10 máy tính 35%

Trang 34

Tỷ lệ trường THPT có từ 11 đến 20 máy tính 21%

Tỷ lệ trường THPT có trên 20 máy tính 23%

Một số trường Tiểu học và THCS cũng được trang bị máy (kinh phí do địa

phương hoặc do các dự án, các tổ chức kinh tế hỗ trợ), trong đó Dự án phát triển

Giáo dục THCS da trang bi máy tính cho 2000 trường THCS chiếm 22% số trường THCS trên cả nước

Số liệu về trang bị máy tính ở các trường THCS như sau [5]:

Tỷ lệ trường THCS không có máy tính 49%

Tỷ lệ trường THCS có từ 1 đến 10 máy tính 35%

Tỷ lệ trường THCS có từ I1 đến 20 máytính 9%

Tỷ lệ trường THCS có trên 20 máy tính 7%

Nguồn máy tính do Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT cung cấp, phụ huynh học sinh đóng góp Hầu như chỉ các thành phố, thị xã, thị trấn lớn mới có điều kiện trang bị

máy tính cho trường THCS và tiểu học Các tỉnh đồng bằng, miền núi không có

điều kiện trang bị máy tính cho học sinh Chẳng hạn, theo số liệu điều tra 67 trường tiểu học của Hải Dương (một tỉnh đồng bằng loại trung bình), không có trường nào được trang bị phòng máy, vì vậy không có điều kiện ứng dụng CNTT&TT trong day học Trong 75 trường THCS của Hải Dương, chỉ có 5 trường được trang bị phòng máy tính với số lượng máy từ 8 đến 10 chiếc một phòng Như

ˆ vậy có tới 93% số trường THCS được điều tra ở Hải Dương không có điều kiện

ứng dụng CNTTK&TT trong dạy học

Tình hình trang bị cơ sở vật chất tối thiểu cho việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng rất hạn chế Trong số 28 truờng được khảo sat, chi co 2 truong (7,14%) co phòng máy [8]

Với các thành phố lớn, tình hình khá hơn nhưng không cho một bức tranh sáng sủa Nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu tình hình trang bị cơ sở vật chất ở các trường có

phòng máy ở Hà Nội và TP Hỗ Chí Minh Kết quả điều tra cho các số liệu tỷ lệ số

học sinh trên 1 máy tính như sau:

Ở Hà Nội trung bình 75 HS có 1 máy tính Ở TP Hồ Chí Minh trung bình 75

HS có 1 máy tính Số liệu này cho thấy việc trang bị máy cho các trường-ở hai thành phố này còn rất hạn chế

Nhóm tác giả cũng đã nghiên cứu tỉnh hình trang bị máy tính ở một số trường tiểu học có điều kiện nhất (những trường đã được trang bị phòng máy) “Qua diéu

tra thực trạng ở 61 trường THCS có trang bị phòng máy tính thì kết quả như sau:

trung bình 41 học sinh trên 1 máy tính Tỷ lệ này cho phép mỗi học sinh có chưa đến 1 tiết học CNTT&TT trong 1 tuần Nếu khai thác hết công suất phòng máy

Trang 35

-35-thì thời lượng có ứng dụng CNTT sẽ chỉ có thể chiếm 2,4% tổng thời lượng dạy

học

Kết quả điều tra thực trạng ở 52 trường tiểu học có trang bị phòng máy tính

ở TP Hỗ Chí Minh và Hà Nội như sau: trung bình 57 học sinh trên l máy tinh

Rõ ràng, với tỷ lệ này cứ 2 tuần học sinh chỉ được làm việc với máy tính I tiết

Tỷ lệ này là rất ít, không đủ thời lượng dé day môn tin học, chưa nói đến thời

gian sử dụng máy tính như công cụ dạy học các môn khác

1.5.3 Trình độ về CNTT &TT của giáo viên

Có thể thấy những cố gắng của các cấp quản lý giáo dục từ trung ương đến từng trường phổ thông trong bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý về CNTT&TT

Bộ GD&ĐT đã tổ chức đào tạo giáo viên dạy tin học cho các trường THPT và

THCS tại các trường ĐHSP và CĐSP Song song với chương trình đào tạo chính

quy, Bộ GD & ĐT đã tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn vẻ tin học cho GV các trường THPT và THCS Tuy vậy, hiện trạng năng lực ứng dụng CNTT&TT vào dạy học như thế nào vẫn là câu hỏi lớn

Đề điều tra thực trạng trình độ ứng dụng CNTT&TT ở phổ thông, nhóm đề tải tập trung khảo sát GV các trường có trang bị phòng máy tính Các tiêu chí đánh giá cơ bản gồm: trình độ kiến thức về CNTT (trình độ cử nhân tin học, cao dang

tin học hoặc qua ít nhất một khoá tập huấn về CNTT), các kĩ năng sử dụng các

phần mềm ứng dụng phổ biến như soạn thảo văn bản MS Word, phần mềm trình

chiếu MS PowerPoint, bảng tính điện tử Excel, kĩ năng sử dụng Internet Đồng

thời GV cũng cho thông tin về những hiểu biết của mình về các PMDH bộ môn, số

lượng các tiết day học có ứng dụng CNTT&TT của cá nhân trong một năm học,

đánh giá của cá nhân GV về hiệu quả ứng dụng CNTT&TT trong dạy học, Sau đây là tổng hợp kết quả điều tra trên 1029 giáo viên ở ba cấp học thuộc các trường

có phòng máy tính ở Hà Nội và TP Hỗ Chí Minh

* Trình độ về CNTT&TT của GV tiểu học

Điều tra về trình độ CNTT của 269 giáo viên tiểu học thuộc các trường có phòng

máy tính ở Hà Nội và TP Hỗ Chí Minh cho kết quả như sau:

Tổng số | Qua bồi | Kĩ năng Sử dụng Sử dụng | Sử dụng [Biết tới

GV dưỡng |STvänbản | PowerPoint | Excel Internet | vai PMDH

Trang 36

4501

100-44

50+

0

Tổng số Đượcbồi Biếtsoạn Biết sử Biết sử Biếtsử Biết mỘt

GV dưỡng về thảo văn dụng dụng dụng voi

CNTT ban Powerpoint Excel Internet PMDH

Hình 5: Biểu đề thống kê trình độ về ứng dụng CNTT&TT của GV tiểu học

*Trình độ về CNTT&TT của GV THCS

Chúng ta có một vài số liệu về trình độ CNTT&TT của GV THCS cả nước

* Trỉnh độ tin học của giáo viên ở cấp THCS :

Tổng số có 295056 GVTHCS (số liệu 2004-2005 của Bộ GD&ĐT,

- Có trình độ đại học tin học 860 chiếm tỷ lệ 0,29 %

- Có trình độ cao đẳng tin học 4200 chiếm tỷ lệ 1,42 %

- Có trình độ trung cấp tin học 600 chiếm tỷ lệ 0,2 %

- Được bồi dưỡng ngắn hạn về tinhọc - 3000 chiếm tỷ lệ 1 %

Như vậy, tổng số GV THCS có ít nhất một khoá bồi dưỡng ngắn hạn về

CNTT trở lên là 8660 người chiếm 2,9 %

* Diéu tra 396 GV THCS ở trường THCS có phòng máy thuộc Hà Nội và TP Hồ

Chí Minh về trình độ ứng dụng CNTT trong dạy học Kết quả cho thấy như sau:

Trong 396 GV THCS, có 213 người được bồi dưỡng ít nhất một khoá học về CNTT, chiếm 56% Có 297 người biết soạn thảo văn bản, chiếm 76%, 93 người

biết sử dụng PowerPoint, chiếm 23%, 166 người biết sử dụng Excel, chiếm 39%

Một điều đáng tiếc là chỉ có 21 người biết tới các PMDH, chiếm 5%

Các số liệu được cho bởi bảng sau:

Trang 37

Tổng số Được bồi iét BiếsửdụngBiếtsử Biếtsử Biết một

GV đưỡng về soạn Powerpoint dụng dụng vi

- CNTT thảo Excel Intemet PMDH

van ban

Hinh 6: Biéu do théng ké trinh dé về ứng dụng CNTT&TT của GV THCS

Khi đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học, có 186 người (46%) cho rằng ứng dụng CNTT có nâng cao chất lượng dạy học các môn nhưng không đáng kể Có 141 người (36%) cho rằng việc ứng dụng CNTTT thực sự nâng cao chất lượng dạy học Còn lại 18% cho rằng ứng dụng CNTT không góp phần nâng cao

- Có 2000 GV đạt trình độ đại học tin học, chiếm 1,8 %

- Có 700 GV đạt trình độ cao đăng tin học, chiếm 0,65 %,

- Có 160 GV đạt trình độ trung cấp tin học, chiếm 0,15%

- Có 1700 GV được bồi dưỡng ngắn hạn về tin học, chiếm 1,59 %-

Như vậy, tổng số GV THPT có ít nhất một khoá bồi dưỡng ngắn hạn về CNTT

trở lên là 4560 người chiếm 4,27 %

Trang 38

-38-Kết quả điều tra 374 GV THPT ở hai thành phố Hà Nội và TP Hồ Chí Minh về

tình hình ứng dung CNTT thể hiện qua các bảng và biểu đồ sau:

Hình 7: Biếu đô thông kê trình độ vê ứng dụng CNTT&TT của GV THPT Điều tra 374 giáo viên THPT cho $ố liệu sau: số tiết dạy học có ứng dụng

CNTT là 225 tiết, chiếm 0,1% tổng thời lượng dạy học

Về đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học có 198 người (53%) cho rằng ứng dụng CNTT có nâng cao chất lượng dạy học các môn nhưng không đáng kể

Có 138 người (37%) cho rằng việc ứng dụng CNTT thực sự nâng cao chất lượng đạy học

Còn lại 10% cho rằng ứng dụng CNTT không góp phần nâng cao chất-lượng

-39.

Trang 39

môn hoá, Trong số này nhiều người chỉ biết tới PMDH nhưng lại không có kĩ

năng sử dụng chúng trong dạy các bài học cụ thê Như vậy, tỷ lệ giáo viên có khả

năng sử dụng các PMDH trong dạy học ở phổ thông càng thấp

1.5.4 Hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm đổi mới PPDH và nâng

cao chất lượng dạy học

- Về chỉ số thời lượng có ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

Trên cơ sở xác định các các tiêu chí đánh giá trình bày ở chương một, nhóm đề tài đã tổ chức điều tra thực trạng việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở phổ

thông Thông qua các hình thức phiếu điều tra, trao đổi thực tiếp với các chuyên gia

giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục, các giáo viên đứng lớp, phụ huynh học sinh và học sinh, dự các tiết học ứng dụng CNTT&TT ở các môn, có một số kết luận sau: + Hiện nay đã có một số trường, một số ít giáo viên sử dụng các phần mềm giáo dục để nâng cao chất lượng dạy học các môn Các cấp quản lý cũng hết sức khuyến khích việc ứng dung CNTT trong dạy học Trong các đợt thi giáo viên giỏi, việc ứng dụng CNTT được khuyến khích như một tiêu chí ưu tiên Tuy nhiên, các giờ học có sử dụng CNTT chưa nhiều, chỉ mang tính thí điểm và hầu như chỉ sử dụng ở các tiết dạy mẫu, thao giảng Phần mềm được sử dụng phổ biến là phần mềm trình chiếu PowerPoint Mặc dù PMDH trên thị trường không nhiều, nhưng số PMDH được thực sử dụng trong dạy học lại càng ít, thời lượng sử dụng chiếm tỷ lệ quá nhỏ Như vậy hầu như CNTT&TT không thể có tác động tới việc nâng cao chất

+ Các cơ sở giáo dục đã sử dụng Internet trong việc trao đổi thông tin bằng Email, hầu hết các ở giáo dục đã sử dụng CNTT&TT trong công tác lưu trữ, quản lý dữ liệu Hiện nay, trang web Edunet của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có một số trang nhằm hỗ trợ giáo viên về phương pháp dạy học, giới thiệu một v[1i PMDH cụ thể

Tuy nhiên nội dung về PMDH, kinh nghiệm ứng dụng CNTT&TT để đổi mới

phương pháp dạy học còn Ít, chưa đồng bộ

+ Hệ thống PMDH phục vụ việc dạy học các môn ở trường phổ thông còn thiếu trầm trọng, đa số giáo viên chưa biết sử dụng các phần mềm giáo dục để nâng cao

+ Tỷ lệ thời lượng đạy học có ứng dụng CNTT&TT là rất nhỏ Vấn dé cần xem xét tiếp là, các tiết dạy có ứng dụng CNTT&TT có hiệu quả như thế nảo và có tận

dụng những cơ hội tốt để đổi mới phương pháp dạy học hay không

+ Qua điều tra việc ứng dụng CNTT&TT để đổi mới phương pháp dạy học, dự giờ

37 tiết có ứng dụng CNTT&TT ở trường tiểu học: có 33 tiết chỉ sử dụng PowerPoint để dạy học Dù PowerPoint là một phương tiện mạnh, nhưng suy cho

Trang 40

cùng nó chỉ là phương tiện trình chiếu Trong tỉnh huống nảy, việc sử dụng PowerPoint chỉ cải tiến hình thức dạy học đồng loạt Điều lo ngại là từng học sinh không được tương tác với máy tính, và như vậy khả năng phân hoá trong dạy học

không xảy ra như mong đợi Ngay trong các tiệt dạy học ở tiêu học, giáo viên vẫn

chỉ dùng PowerPoint là chủ yếu Trong 14 tiết thi giáo viên đạy giỏi ở tiểu học Hà

Nội năm học 2005-2006, có 9 tiết ứng dụng CNTT&TT nhưng chỉ dùng tới

PowerPoint (ở mức độ 2)

Rất ít giờ học tổ chức cho học sinh làm việc với PMDH đề khám phá, phát hiện

vấn đề Dường như để tổ chức được những tình huống như vậy, người giáo viên cần có nhiều vốn liếng hơn về kĩ năng sư phạm mới: thành thạo trong việc tổ chức

hoạt động của học sinh trong quá trình tương tác với máy tính, kiến tạo trỉ thức mới Qua trao đổi với các giáo viên, các chuyên gia, việc sử dụng CNTT&TT để đổi mới phương pháp dạy học chưa được nghiên cứu kĩ Điều này dẫn đến việc áp dụng CNTT không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng CNTT&TT Trong các tiết học ứng dụng CNTT&TT, chưa thấy trường hợp nào giáo viên chú trọng tới các phương pháp dạy học như dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

, dạy học kiến tạo, dạy học theo dự án (project-based learning) Như vậy, việc ứng

dụng CNTT&TT trong dạy học hiện nay chủ yếu vẫn trong phạm vi các phương pháp dạy học truyền thống

Hiện nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở các sở GD & ĐT mới dừng ở

việc xoá mù tin học văn phòng, nội dung chủ yếu của các khoá bồi dưỡng thường chỉ là: một số kiến thức về cấu tạo máy vi tính, hệ điều hành Windows, hệ soạn thảo văn bản Microsoft Office, PowerPoint, Excel Một số khoá bồi dưỡng khác có

thêm nội dung dạy cách sử dụng Internet Các kiến thức trên chưa đủ để người giáo viên sử dụng CNTT& TT trong lớp học một cách hiệu quả

Cá biệt ở Hà Nội có trường CĐSP và các trường THCS Trưng Nhị, THCS

Nguyễn Trường Tộ, tiểu học Trần Quốc Toản, THCS Chu Văn An, THPT

Amsterdam duge IBM hé trg triển khai chương trình tích hợp CNTT&TT vào lớp

học theo mô hình PDL (Professional Development Laboratory) từ năm 1999 Tại

TP Hồ Chí Minh, có các trường CĐSP, THCS Đoàn Thị Điểm, THCS Nguyễn Văn Tố, THCS Lê Văn Tám, Trường tiểu học Nguyễn Binh Khiêm, Đỉnh Tiên Hoàng, Trần Quốc Toản triển khai theo mô hình PDL (proj ect based learning) Diéu dang ban khoan là các mô hình này cho đến nay vẫn không được phan rong Nguyên nhân chủ yếu là giáo viên các trường khác không đủ trình độ CNTT và kĩ năng sư phạm tương ứng để triển khai tại cơ sở của mình Vấn đề bồi dưỡng giáo viên trở nên hết sức cấp bách

Ngày đăng: 24/03/2018, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w