1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu CHỌN lọc tạo NHÓM lợn CAO sản và xác ĐỊNH các tổ hợp LAI THÍCH hợp TRONG hệ THỐNG GIỐNG

407 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 407
Dung lượng 13,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC BÁO CÁO TÓM TẮT 4 LỜI MỞ ĐẦU 7 Phần 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8 Phần 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 Phần 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14 3.1.1 Điều tra, xác định cơ cấu giống,

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM

BÁO CÁO CHÍNH TỔNG KẾT KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

Trang 2

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

1 PGS TS Lê Thanh Hải Chuyên gia KHKT Cố vấn KHKT

2 TS Đặng Thị Hạnh Viện KHKTNN Miền Nam

3 ThS Chế Quang Tuyến “ “

4 TS Nguyễn Ngọc Hùng “ “

5 TS Đỗ Văn Quang “ “

6 ThS Phan Bùi Ngọc Thảo “ “

7 KS Nguyễn Hữu Thao “ “

18 Nguyễn Văn Hùng Viện KHKTNN Miền Nam

19 TS Nguyễn Văn Đức Viện Chăn nuôi

27 ThS Giang Hồng Tuyến Viện Chăn nuôi

28 TS Đinh Văn Chỉnh Đại học Nông nghiệp I-HN

29 GS TS Đặng Vũ Bình “ “

30 PGS TS Nguyễn Hải Quân “ “

32 ThS Phan Liên Phương “ “

41 KS Trương Minh Tiến “ “

42 KS Nguyễn Quang Vinh Đại học Nông –Lâm Huế

43 TS Đoàn Văn Giải Tổng công ty Chăn nuôi VN

45 ThS Nguyễn Quế Hoàng “ “

Trang 3

54 KS Nguyễn Thị Kim Hoàn “ “

56 KS Lê Văn Mẽ XNCN heo Phú Sơn –Đồng Nai

58 KS Nguyễn Minh Quang “ “

59 ThS Bùi Minh Nhật “ “

60 KS Nguyễn Thị Hạnh Công ty chăn nuôi Hải Phòng

61 KS Nguyễn Văn Hòa Nông trường Thành Tô - Hải Phòng

62 ThS Bùi Quang Hộ Phòng Kinh tế - Lào Cai

63 KS Nguyễn Thị Tám Trạm thú y – Đông Anh-Hà Nội

64 KS Hoàng Thị Thiên Công ty chăn nuôi – Thái Bình

Và một số Cộng tác viên:

65 TS Kiều Minh Lực Công ty CP-Group Việt Nam

66 KS Nguyễn Văn Re Sở KH công nghệ-Tiền Giang

67 ThS Nguyễn Xuân Thành Sở KH công nghệ-Tiền Giang

68 KTV Trần Văn Tấn Xã Mỹ Thành Nam-Cai Lậy-TG

69 Mr Phạm Kim Thanh Hội Chăn nuôi-Đồng Nai

70 Mr Vũ Ngọc Ninh HTX chăn nuôi & dịch vụ thương mại 45 – Đồng Nai

Trang 4

MỤC LỤC

BÁO CÁO TÓM TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 7 Phần 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

Phần 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

Phần 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

3.1.1 Điều tra, xác định cơ cấu giống, hiện trạng về chọn giống và mục đích sử dụng

3.2.1 Xây dựng mô hình phân tích di truyền thống kê cho các tính trạng năng suất

3.2.2 Phương pháp xác định tỷ lệ nạc thông qua dày mỡ lưng và khối lượng hơi của

lợn Móng Cái, Landrace, Yorkshire và một số tổ hợp lai Móng Cái

17 3.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN LỌC ĐÀN GIỐNG HẠT NHÂN 19

3.3.1 Nghiên cứu chọn lọc-tạo hai nhóm Móng cái hạt nhân cao sản 19

3.3.2 Khả năng sinh sản của đàn thuần cao sản YY, LL, DD và PP 20

3.4 NGHIÊN CỨU VỀ LAI TẠO ĐỂ SẢN XUẤT NÁI LAI, ĐỰC CUỐI CÙNG

VÀ CÁC TỔ HỢP LAI

24 3.4.1 Nghiên cứu chọn lọc–tạo nhóm đực lai cuối cùng (PP-DD-YY-LL) đạt hiệu quả

cao trong sản xuất lợn thịt

24

3.4.2 Chọn lọc-tạo nhóm nái lai tổng hợp cho khả năng SS cao để SX lợn thương

3.4.3 Nghiên cứu xác định tổ hợp lai thích hợp trong hệ thống giống lợn thương phẩm 27

3.5.1 Bước đầu nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống giống hình tháp để sản xuất

3.5.2 Quản lý giống 31

Phần IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34

Phụ lục Tình hình sử dụng kinh phí; Bảng so sánh kết quả nghiên cứu đạt được so với

đề cương đề ra

36

CÁC BÁO CÁO KHOA HỌC ĐẠT ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

1 Hiện trạng cơ cấu giống, và công tác giống ỏ một số cơ sở CN phía Nam 40

NGHIÊN CỨU VỀ PHƯƠNG PHÁP- ĐÁNH GIÁ DI TRUYỀN

1 Xây dựng mô hình phân tích di truyền thống kê cho các tính trạng năng suất

2 Phương pháp xác định tỷ lệ nạc thông qua dày mỡ lưng và khối lượng hơi của

lợn Móng Cái, Landrace, Yorkshire và một số tổ hợp lai Móng Cái

61 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN LỌC ĐÀN GIỐNG HẠT NHÂN

Trang 5

3 Nghiên cứu chọn lọc nhóm huyết thống cao sản Landrace và Yorkshire 75

4 Chọn lọc tạo dòng lợn nái Yorkshire và Landrace thuần cao sản và nhóm nái

lai YL/LY cho khả năng sản xuất cao tại công ty lợn giống miền Bắc

(NOPICO)

84

5 Một số đặc điểm di truyền, giá trị giống về khả năng sinh sản của lợn Yorkshire

và Landrace nuôi tại các cơ sở Thuỵ Phương Và Đông Á

95

6 Ứng dụng phương pháp BLUP trong việc cải thiện di truyền một số tính trạng

năng suất của giống lợn thuần tại trại giống Cấp I

106

7 Kết quả bước đầu về cải tiến phương pháp đánh giá di truyền và chọn lọc các

tính trạng sinh sản tại xí nghiệp lợn giống Đông Á 112

8 Một số đặc điểm di truyền, gia 1trị giống của một số tính trạng sinh sản lợn

YY và LL nuôi tại cơ sở giống An Khánh

123

9 Nghiên cứu chọn lọc nhóm lợn cao sản Landrace và Yorkshire 133

NGHIÊN CỨU VỀ LAI TẠO ĐỂ SẢN XUẤT NÁI LAI, ĐỰC CUỐI CÙNG VÀ CÁC TỔ

HỢP LAI

1 Kết quả lai tạo và tuyển chọn đực lai cuối cùng giữa lợn Duroc và Pietrain 148

2 Kết quả lai tạo và tuyển chọn đực lai cuối cùng tại Trung tâm NC lợn Thụy

3 Năng suất sinh sản của nái tổng hợp giữa hai nhóm giống YY và LL 161

4 Xác định tổ hợp lai thích hợp trong sản xuất lợn thịt ở Thừa Thiên Huế 170

5 Studies on reproductive and production traits on crossbreds between

Pietrain and Mong Cai in Northern Vietnam

174

6 Nghiên cứu so sánh khả năng sản xuất YY Úc và con lai của chúng với đực YY

hiện có ở một số tỉnh và cơ sở Nhà nước 178

7 Chọn lọc, lai tạo tổ hợp lợn lai tốt nhất trong SX heo thịt thương phẩm 188

8 Khảo sát khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn nuôi thịt L, Y, D F1 LY, F1

YL có nguồn gốc từ Mỹ nuôi tại TTNC lợn Thụy Phương

195 XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIỐNG & QUẢN LÝ GIỐNG

1 Kết quả bước đầu xây dựngiống lợn tại một số cơ sở chăn nuôi ở Việt Nam 201

2 Một số giải pháp nâng cao năng lực qủan lý giống lợn ở Việt Nam 212

NGHIÊN CỨU VỀ DINH DƯỠNG

1 Xác định tỷ lệ năng lượng và lysin thích hợp cho heo giống Pietrain giai đoạn

2 Xác định mức năng lượng, a.amin thích hợp trong khẩu phần cho heo nái ngoại

thuần giai đoạn mang thai

233

3 Xác định khẩu phần ăn thích hợp cho heo nái sinh sản giống thuần giai đọan

nuôi con

245

4 Nghiên cứu xác định tổ hợp lai và mức Protein trong khẩu phần cho NS và

Trang 6

và chất lượng của sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế, trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay của đất nước

Mục tiêu: Nghiên cứu chọn lọc nâng cao các tính năng sản xuất ở một số nhóm lợn cao

sản thuần (nhóm mẹ và nhóm cha) và các tổ hợp lai thích hợp trong hệ thống giống

để cho sản phẩm lợn thịt đạt chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

Nội dung và Phương pháp

- Thời gian thực hiện: 5 năm (từ 2001 đến 2005)

- Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Cơ quan thực hiện: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam

- Kinh phí: 4.600,00 triệu (từ ngân sách nhà nước)

- Các cơ quan phối hợp nghiên cứu: Viện Chăn nuôi; Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam; Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh; Trường Đại học Nông Nghiệp I-

Hà Nội; Trường Đại học Nông Lâm- Huế và Một số cơ cở chăn nuôi heo giống và Cộng tác viên (XNCN Phú Sơn, - Đông Á, - Giống Cấp I, - Mỹ Văn,-An Khánh, -Thành Tô, -Thanh Hưng, một số cơ sở CN tư nhân và Các cộng tác viên)

¾ Nghiên cứu chọn lọc-tạo nhóm đực lai cuối cùng (PP-DD), (DD-YY-LL)

¾ NC chọn lọc-tạo nhóm nái tổng hợp (YY- LL)

¾ NC chọn lọc-tạo nhóm nái lai (Ngoại x Nội) giữa giống (PP/YY/LL - MC)

¾ Nghiên cứu xác định các tổ hợp lai thích hợp trong hệ thống giống

¾ Nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống giống hình tháp để sản xuất lợn thịt thương phẩm có chất lượng cao

¾ Nghiên cứu xác định các quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp cho từng giống/nhóm giống để ứng dụng vào sản xuất

Phương pháp: Nghiên cứu trên các đàn giống lợn thuần Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain, Móng Cái và con lai của chúng tại các cơ sở chăn nuôi của Nhà nước và tư nhân Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong chọn lọc-nhân giống; Sử dụng các phần mềm bổ trợ để tính các thông số di truyền: giá trị giống, di truyền cộng gộp, tương quan di truyền, ưu thế lai Gồm chương trình SAS (1999), DFREML (1993), PIGBLUP, MATLAB)

Kết quả: Qua 5 năm nghiên cứu, với tổng kinh phí được cấp là 4,60 tỷ; cùng với sự tham

Trang 7

gia của các PGS, TS, ThS, KS, các kỹ thuật viên và các CTV, đã nghiên cứu: 8.182 con lợn, 20.717 lứa đẻ Trong đó: 4.947 lợn sinh sản, 1.700 con kiểm tra năng suất cá thể, 1.535 con nuôi vỗ béo Các kết quả cụ thể đã đạt được:

- Các báo cáo khoa học: 26 báo cáo khoa học

- Các quy trình kỹ thuật: 7 quy trình và chuyên đề

- Tham gia đào tạo: 5 kỹ sư + 4 Thạc sĩ + 2 Tiến sĩ

Qua các kết quả nghiên cứu đã đạt được chúng tôi có những nhận xét như sau:

* Với kết quả điều tra 99 cơ sở chăn nuôi lợn (thuộc 8 tỉnh thành phía Nam) cho thấy

(100%) các cơ sở đều nuôi lợn cao sản Các giống lợn dòng mẹ (Yorkshire và Landrace) và con lai của chúng chiếm ưu thế trong tổng đàn nái hiện nuôi (89.1% nái sinh sản và 85,7% trong đàn hậu bị) Các giống lợn cao sản dòng bố cũng được sử dụng rộng rãi trong nhân giống và sản xuất lợn thịt ở các cơ sở chăn nuôi lợn kể cả ở gia đình và trang trại với các quy mô khác nhau Trong nhân giống và sản xuất cũng còn nhiều đòi hỏi cấp bách về cải thiện di truyền giống lợn thuần và hệ thống giống Những đòi hỏi này không chỉ về quản lý giống mà còn về quản lý kỹ thuật, kỹ thuật chọn lọc ở từng cơ sở, về xây dựng hệ thống giống trong ngành sản xuất lợn của Việt

Nam

* Đề tài đã chọn lọc được các nhóm giống cao sản hạt nhân dòng mẹ (YY, LL, MC)

và dòng cha (DD, PP), qua ứng dụng phương pháp BLUP trong đánh giá giá trị giống

để chọn lọc, qua đó đã nâng cao được năng suất sinh sản từ + 0,1 đến 0,5 con và sinh

trưởng từ + 0,30 đến + 50 g so với trước khi đề tài thực hiện Đặc biệt hai nhóm

thưần YY, LL cho khả năng sinh sản tăng từ 0,5 đến 1 con so với các thế hệ trước, lứa

đẻ từ 1,9 tăng lên 2,1 lứa/nái/năm Số con cai sữa tăng từ 2 con/nái/năm, trọng lượng lúc 60 ngày tuổi tăng từ 5 đến 7kg/con, giảm được 11% ngày ở tuổi đẻ lứa đầu

Đề tài bước đầu cũng đã xây dựng và hình thành mô hình tháp giống ở một số cơ sở chăn nuôi lợn Trong hệ thống sản suất lợn thương phẩm, đề tài cũng đã xác định được một số công thức lai để tạo dòng đực cuối cùng và nái lai tổng hợp tạo ra sản phẩm lợn thịt thương phẩm đạt năng suất sinh trưởng cao (680- 720 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt >56% tuỳ theo tỷ lệ máu khác nhau của từng giống tham gia vào hệ thống lai

* Tạo được nhóm đực lai cuối cùng (PP-DD) có chất lượng tinh dịch (VAC) cao hơn

từ 1 đến 8 tỷ so với dòng thuần Duroc và Pietrain bố mẹ và đặc biệt có tính đực hăng hơn con thuần Nhóm đực lai D.PD cho kết quả tốt nhất về sinh trưởng và chất lượng tinh (đạt 700g/ngày, VAC = 28,2 tỷ)

* Tạo được 2 nhóm nái lai tổng hợp: (Ngọai x Ngọai) và (Ngọai x Nội)

- Nhóm nái lai (YL/LY): đã giảm được từ 0,25 đến 2,42 ngày lên giống lại sau cai sữa;

Ưu thế lai về tính trạng sinh sản (SCSSS, PSS, SCCS, PCS) đạt từ 0,99 đến 6,21% và đã cải thiện được từ 2,03 đến 3,48% về tăng trọng g/ngày qua KTNSCT (từ 90 đến 150 ngày tuổi) Nhóm nái YL nâng cao được khả năng sinh sản về số con SSS/ổ, có tuổi đẻ lứa đầu sớm hơn từ 8 đến 27 ngày Nhóm nái lai LY nâng cao được khối lượng cai sữa

từ 1,11 đến 4,34 kg/ổ

- Nhóm nái lai (Y.MC/L.MC/P.MC): đã tận dụng được ưu thế lai cao ở thế hệ F1, được thể hiện qua ba lứa đẻ đầu bình quân: trọng lượng sơ sinh của đàn con bình quân

Trang 8

là 1kg, có số con đẻ ra sống/lứa đạt từ 11,33 đến 12,02 con Đặc biệt nhóm nái lai có máu Pietrain (P.MC), cho khả năng sinh sản cao hơn hai nhóm kia (> 0,47-0,69 con/lứa và có PSS > 0,045 kg/con)

* Các tổ hợp lai 3-4 máu giữa các giống cao sản (YY, LL, DD, PP), đạt tỷ lệ nạc: từ

56 đến 58 %, đã cải thiện tăng nạc hơn đề tài trước từ 2 đến 4%

Với các tổ hợp lai có 50% máu Móng Cái đã nâng cao được tỷ lệ nạc lên 2-7 %;

Các tổ hợp lai có (25 % máu Móng Cái + ¾ máu Ngoại) thích ứng với điều kiện môi trường sinh thái miền Trung (Huế), nuôi trong điều kiện dinh dưỡng đảm bảo cho tăng

trọng nhanh, giảm tỷ lệ mỡ trên thân thịt, đạt 53Æ56 % nạc Đặc biệt tổ hợp (P x Y.MC) là tổ hợp có nhiều triển vọng (đạt 56,87% nạc)

* Từ kết quả nghiên cứu về chọn lọc, kết quả thực tiễn trong sản xuất đàn lợn dòng

mẹ, dòng cha, bước đầu chúng tôi đã hình thành được một số hệ thống giống, trong đó

hệ thống nhân giống thuần và hệ thống nhân giống thương phẩm ở một số đơn vị, tuy còn đơn giản, song các cơ sở sản xuất giống có thể học hỏi và xây dựng hệ thống quản

lý cho cơ sở Bước đầu đã xây dựng ở một số đơn vị: Công ty giống lợn miền Bắc, Hải Phòng, XN lợn giống Đông Á, XNCN Phú Sơn và Trung tâm NC-HLCN Bình Thắng

Hệ thống nhân giống gồm có: Đàn hạt nhân; Đàn nhân giống; Đàn sản xuất

* Song song với nâng cao chất lượng giống, bước đầu đã xác định được nhu cầu dinh

dưỡng, công thức thức ăn phù hợp cho từng nhóm giống lợn: Yorkshire, Landrace, Pietrain và Duroc

- Khẩu phần cho lợn giống Pietrain trong nuôi dưỡng và sản xuất giống có mức năng lượng 13,5-13 MJ.DE/kg và mức lysine là 0,75-0,65 g/MJ.DE

- Khẩu phần cho heo nái thuần CS giai đọan mang thai:

Giai đọan 1 Giai đọan 2 Năng lượng Lysine Mức ăn Năng lượng Lysine Mức ăn (kcal ME) (g) (kg) (kcal ME) (g) (kg)

- Mức Protein thô 18-16% và 16-14% trong khẩu phần cho lợn lai (75%Ngọai x 25% Móng cái), nâng cao được tăng trọng, khối lượng thịt móc hàm, thịt xẻ, tỷ lệ nạc và có

xu hướng giảm tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra 1 kg thịt lợn

* Từ lý thuyết và thực tế sản xuất tại các cơ sở, đề tài đã xây dựng được 7quy trình

chăn nuôi như: chọn lọc-tạo giống, nhu cầu dinh dưỡng-chăm sóc, vệ sinh thú y Các quy trình đã được ứng dụng trong sản xuất

Đề nghị: Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận của đề tài vào sản xuất; Để

cải thiện nhanh các tiến bộ di truyền về các tính trạng sản xuất của lợn, đáp ứng nhu cầu người chăn nuôi hiện nay, cần có hệ thống quản lý giống vùng hoặc Quốc gia trên cơ sở các hệ thống giống ở từng cơ sở đã hình thành, nhằm nối kết các đàn giống ở các cơ sở chăn nuôi, để có quần thể lợn giống với số lượng lớn nhằm tăng nhanh tiến bộ di truyền của các tính trạng sản xuất trong chọn lọc nhân thuần ở các nhóm giống hiện có

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển chung của nhiều ngành kinh tế trong thời kỳ đổi mới đất nước, ngành nông nghiệp có những bước phát triển mạnh, trong đó phải nói đến chăn nuôi và nhất là chăn nuôi lợn Ngành chăn nuôi lợn có những bước tiến lớn cả về số lượng và chất lượng Tổng đàn lợn trong cả nước 27.434.895 con (2005), tăng hơn 35,86 % so với năm 2000 và 68,25 % so với năm 1995; Tương ứng sản lượng thịt lợn hơi cũng tăng 61,37 % và 127 %

Nâng cao năng suất, chất lượng con giống, hiệu quả chăn nuôi lợn luôn là nhu cầu của các nhà chăn nuôi từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn theo hướng trang trại Ngòai

ra, nâng cao năng suất, chất lượng giống cây trồng - vật nuôi cũng là đòi hỏi của Nhà nước với các nhà khoa học, vì nó phục vụ thiết thực cho mục tiêu phát triển tăng năng suất và chất lượng của sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế, trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay của đất nước

Từ đầu những năm 90 trở lại đây, Nhà nước đã chú ý đến công tác cải tạo và nâng cấp đàn giống qua các chương trình nghiên cứu giống Các giống lợn cao sản Yorkshire (YY), Landrace (LL), Duroc (DD) và Pietrain (PP) đã được nhập vào Việt Nam từ các nước (Cuba, Mỹ, Úc, Bỉ, Canada, Thái Lan, …) và từ các nguồn như: các chương trình giống của Nhà nước; các Dự án hợp tác giữa Việt Nam và nước ngoài (Dự án cải thiện giống của Pháp (1985 - 1992), Dự án ACIAR –Úc về cải thiện giống

và thức ăn giữa lợn Úc và Việt Nam (1995-2000), …) Ngòai các giống cao sản trên, chúng ta phải nói đến giống Móng Cái, là một giống lợn Nội có nhiều ưu điểm: đẻ sai con, nuôi con khéo, chịu đựng kham khổ trong điều kiện thời tiết và nuôi dưỡng không được tốt, tuy nhiên có một số yếu điểm như: tăng trọng thấp (300-333g/ngày) và tỷ lệ nạc thấp (33-34%) Giống Móng Cái và con lai giữa (Móng cái x Lợn Ngoại) được nuôi phổ biến trong dân, các vùng quê trải dài từ một số tỉnh miền Trung Nam ra các tỉnh phía Bắc) Đó là những nguồn nguyên liệu di truyền quan trọng, cần phát huy những đặc tính tốt cải thiện những điểm yếu, góp phần cải thiện di truyền của đàn lợn giống trong cả nước, nhằm từng bước nâng cao hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi lợn của Việt Nam

Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của sản xuất trong chăn nuôi lợn cũng như nhu cầu nâng cao kiến thức về công tác giống lợn trong nghiên cứu và giảng dạy ở nước ta,

chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chọn lọc tạo nhóm lợn cao sản và

xác định các tổ hợp lai thích hợp trong hệ thống giống”

Trang 10

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Những quan điểm về nghiên cứu và sản xuất lợn trên thế giới

Để nâng cao năng suất - chất lượng trong chăn nuôi lợn, con giống đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất thịt lợn, đóng góp quyết định nên sản phẩm cuối

cùng là năng suất và chất lượng thịt Do vậy, nghiên cứu cải thiện chất lượng giống

là khâu then chốt được các quốc gia và các tập đoàn chăn nuôi lợn trên thế giới quan tâm xuyên suốt trong quá trình sản xuất lợn thịt

Các giống lợn cao sản hiện nay là kết quả của quá trình chọn lọc nhân thuần qua nhiều thập kỷ ở một số nước có nền chăn nuôi tiên tiến, với các điều kiện môi trường và nhu cầu thị trường khác nhau Hay nói cách khác là mục đích kinh tế trong chọn lọc, tạo giống lợn nói riêng và các giống vật nuôi khác nói chung có sự khác nhau giữa các nước, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế và nhu cầu của người tiêu dùng (wilton, 1990; Kauffman, 1993; Melton, 1994 ) Trên cơ sở các dòng/giống cao sản được chọn lọc, nhân thuần, người ta đã nghiên cứu và sử dụng các tổ hợp lai để cung cấp lợn thương phẩm cho các thị trường khác nhau tuỳ theo nhu cầu người tiêu dùng, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế và thị hiếu người tiêu dùng của mỗi nước (Roman, 1991; Wei, 1996; Van Vlack, 2000) Gần đây cùng với sự phát triển của công nghệ di truyền học, công nghệ sinh học - tin học, việc khám phá bản đồ di truyền ở lợn và xác định các gen QTL (Quantitative Trait Loci) hoặc các gen có liên quan đến các tính trạng số lượng đồng thời lại liên quan đến các tính trạng khác như phẩm chất thịt hoặc khả năng miễn dịch … (Yonash et al., 2001) đang mở ra một hướng mới cho công nghệ sinh học trong chọn lọc cải thiện năng suất vật nuôi Công nghệ chọn lọc với sự hỗ trợ của gen đánh dấu (Marker Assisted Selection) cũng là một hướng đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong chọn giống vật nuôi (Cassady, 2001)

Vì vậy, hệ thống nhân giống-chọn lọc giống trong nhân giống thuần chuyên biệt và hệ thống nhân giống trong sản xuất lợn thương phẩm theo mô hình tháp giống, các quan điểm chọn giống và các tiến bộ kỹ thuật cũng đã được ứng dụng rộng rãi vào thực tiễn sản xuất lợn trên thế giới và ở nước ta

1.2 Kết quả nghiên cứu về đánh giá giá trị giống để chọn giống lợn trên thế giới

BLUP, PIGCHAMP, PEST, PIGBLUP, … được coi là phương pháp có độ chính xác

cao nhất hiện nay, kế đó là là phương pháp xác định giá trị giống qua chỉ số chọn lọc - Index selection (Hazel, 1943; Henderson, 1973; Van Vleck, 2000; Luc, 2001), đã được ứng dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay đem lại nhiều tiến bộ về năng suất và chất lượng thịt trong sản xuất lợn thương phẩm

Để nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn thịt thương phẩm, những năm qua Nhà nước đã liên tục đầu tư cho công tác nghiên cứu cải thiện di truyền về năng suất

và chất lượng giống lợn qua các chương trình nghên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ và hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng chúng Các đề tài cấp Nhà Nước về nâng

Trang 11

cao chất lượng giống giai đoạn (từ 1990 - 2000) do PGS TS Lê Thanh Hải chủ trì, đã tập hợp được đội ngũ cán bộ khoa học trong cả nước cùng tham gia và đã giải quyết được nhiều vấn đề cấp bách trong thực tiễn sản xuất lợn nạc đạt chất lượng cao Khả năng sản xuất của các giống lợn dùng làm dòng mẹ trong sản xuất lợn thịt như Móng Cái, Yorkshire cũng đã được cải thiện rõ rệt cả về năng suất sinh sản và sinh trưởng thông qua quá trình chọn lọc nhân thuần (Trần Thế Thông, Lê Thanh Hải-1985-1990, Nguyễn Văn Thiện và ctv.,1995; Lê Thanh Hải, Nguyễn Văn Đức và ctv., 2000) Qua nghiên cứu đã xác định được các tổ hợp lai hai và ba máu giữa giống lợn Móng Cái lai với Yorkshire, Landrace và giữa các giống cao sản Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain…đưa vào sản xuất (Lê Thanh Hải, Nguyễn Văn Đức, Phùng Thị Vân, Nguyễn Thị Viễn, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Quế Côi 1995-2001) Nguồn gen bổ sung từ các giống lợn nhập nội cũng được chọn lọc nhân thuần và thích nghi để góp phần vào cải thiện năng suất và chất lượng trong sản xuất lợn thịt (Lê Thanh Hải, Nguyễn Thị Viễn, Chế Quang Tuyến, Đòan Xuân Trúc và ctv., 2001; Nguyễn Quế Côi

và Võ Hồng Hạnh, 2000; Nguyễn Văn Đồng và ctv., 2001) Trong công tác chọn lọc nhân thuần, với các giống dòng mẹ (LL, YY) đã được quan tâm nghiên cứu nhiều và đạt được những tiến bộ di truyền đáng kể cả về năng suất sinh trưởng và năng suất sinh sản (Nguyễn Thị Viễn, Nguyễn Hữu Thao, Đặng Quan Điện, Võ Thị Tuyết, Trần Văn Chính, Phùng Thị Vân và ctv., 1997-2000) Nghiên cứu chọn lọc tạo dòng đực thuần và đực lai đạt năng suất, chất lượng cao có ý nghĩa rất quyết định về chất lượng thịt xẻ trong sản xuất lợn thịt thương phẩm Song trong thực tế sản xuất cũng như trong nghiên cứu trước 2000, do quần thể các giống dòng bố Duroc, Pietrain chưa có

đủ độ lớn nên nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất và chất lượng của chúng chưa thật sự chú trọng Thường chỉ sử dụng những cá thể nhân thuần được chọn lọc theo ngoại hình, tầm vóc để dùng trong lai thương phẩm Chính vì những lý do khách quan

và chủ quan nêu trên chúng ta cũng chưa nghiên cứu một cách hệ thống về các khía cạnh sử dụng các dòng đực và đực lai cuối cùng trong sản xuất lợn thịt thương phẩm ở Việt Nam cho đến năm 2000 cũng chỉ mới bước đầu thăm dò sử dụng đực lai hai máu giữa Duroc và Pietrain

1 3 Những vấn đề cần quan tâm

+ Với phương pháp chọn giống

Hiện tại trong chọn lọc nhân thuần, phần lớn các cơ sở giống vẫn áp dụng chủ yếu phương pháp chọn lọc theo từng tính trạng độc lập dựa trên giá trị kiểu hình Chỉ

ở một số ít cơ sở có áp dụng phương pháp chọn lọc theo chỉ số chọn lọc (Chế Quang Tuyến và ctv, 2001; Nguyễn Quế Côi và Võ Hồng Hạnh, 2001) Phương pháp đánh giá giá trị giống theo BLUP cũng mới ở mức tổ chức thu thập số liệu và trong quá trình nghiên cứu để ứng dụng trong từng trại nhỏ, hoặc một nhóm trại có sự chi phối

về con giống Phương pháp chọn lọc BLUP có hiệu quả chỉ khi có hệ thống giống quốc gia được vận hành thông suốt mới đem lại hiệu quả cao Đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chọn giống lợn trong các giai đoạn trước cũng đã bước đầu đầu tư nghiên cứu ứng dụng phần mềm chọn giống PIGBLUP của Úc để đánh giá giá trị trên giống lợn Móng Cái, phần mềm Lợn nạc (Kiều Minh Lực và ctv 2000) đã được một

số cơ sở đưa vào ứng dụng thử nghiệm Phương pháp đánh giá giá trị giống BLUP để chọn lọc ở nước ta cũng còn hạn chế trong ứng dụng, cần được đẩy mạnh nghiên cứu

Trang 12

ứng dụng Khi ứng dụng, cần chú ý nghiên cứu điều chỉnh hệ số kinh tế của từng tính trạng để cho phù hợp với từng dòng/giống, theo mục tiêu giống lâu dài ở Việt Nam

+ Với các dòng đực chuyên biệt

Nhằm đáp ứng được yêu cầu về chất lượng thịt xẻ của người tiêu dùng và chế biến, yêu cầu về năng suất sinh trưởng của người chăn nuôi lợn, cần được quan tâm trong nghiên cứu chọn lọc các giống dòng đực Hiện nay trên thế giới, đực lai cuối cùng được sử dụng rất phổ biến Các dòng tổng hợp - đực lai có ưu thế lai cao và giá thành sản xuất con giống hạ nhờ chọn lọc chặt chẽ và sử dụng kỹ thuật gieo tinh nhân tạo đã giảm được số lượng lợn đực giống cần nuôi giữ, tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

+ Với các tổ hợp lai

Trong mười năm trở lại đây, đã có nhiều công bố trong nghiên cứu các tổ hợp lai như: tổ hợp lai giữa các giống lợn Ngoại với lợn Nội (Phạm Hữu Doanh, Võ Trọng Hốt, 1990-1998; Nguyễn Văn Đức và ctv, 2000; Nguyễn Khánh Quắc và ctv, 2001; Phạm Sinh và ctv, 2001) Với các tổ hợp lai giữa các giống lợn cao sản (Ngoại x Ngọai) cũng đã được thử nghiệm đưa vào sản xuất (Trần Thế Thông, Lê Thanh Hải, 1990; Nguyễn Thị Viễn và ctv, 2000; Phùng Thị Vân và ctv, 2001; Lê Thanh Hải và Nguyễn Văn Đức, 2001) Các công trình nghiên cứu này đã đóng góp rất có ý nghĩa

trong cải thiện nâng cao năng suất lợn thịt thương phẩm ở nước ta

Với các tổ hợp lai giữa các giống cao sản (Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain

đã đạt tỷ lệ nạc khá cao (> 55%), hệ số chuyển hóa thức ăn thấp (< 3,2) và tăng trọng nhanh (> 600 g/con/ngày) Một số công trình cũng đã bước đầu nghiên cứu xác định thành phần di truyền cộng gộp và thành phần ưu thế lai (trực tiếp, bố, mẹ) ở một số tổ hợp lai (Nguyễn Thị Viễn và Trịnh Công Thành, 1998; Nguyễn Văn Đức và ctv, 2001; Nguyễn Thị Viễn và ctv, 2001) Để có được những tổ hợp lai tối ưu, cho năng suất cao

và ổn định trong từng hệ thống lai cần nghiên cứu xác định rõ thành phần cấu thành năng suất của chúng trên cơ sở giá trị giống ước lượng Khi biết được các thành phần

di truyền cấu thành năng suất của con lai, chúng ta có thể dự đoán được năng suất và chất lượng sản phẩm của các công thức lai mới, trước lúc triển khai thực nghiệm Nhờ

đó chi phí sẽ giảm rất lớn trong công tác giống và trong sản xuất

+ Về quy trình chăm sóc nuôi dưỡng

Để gia súc, gia cầm có thể phát huy hết tiềm năng về năng suất của chúng cần

có chế độ dinh dưỡng phù hợp Không những đối với từng giai đoạn sinh trưởng mà phải phù hợp với đặc điểm của từng giống, từng dòng Các nghiên cứu về thức ăn và dinh dưỡng trong đề tài cấp nhà nước (Nguyễn Nghi và ctv, 1995-2000 và đề tài độc lập cấp nhà nước (Lã Văn Kính và ctv, 2000 – 2002), đã có đóng góp vào việc giảm chi phí thức ăn và giá thành sản xuất trong chăn nuôi lợn nhờ giảm được hệ số tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng trên cơ sở cân đối nhu cầu dinh dưỡng và phối hợp được khẩu phần cho giá thành hạ Song những nghiên cứu này chủ yếu tập trung cải thiện dinh dưỡng trong chăn nuôi lợn thương phẩm mà chưa có nội dung nào đề cập tới vấn đề nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng cũng như quy trình chăm sóc đối với các nhóm lợn cao sản thuần Đây cũng là một nội dung rất cần thiết trong nhân thuần, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao giống mới vào sản xuất

Trang 13

PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tên đề tài: “Nghiên cứu chọn lọc tạo mhóm lợn cao sản và xác định các tổ hợp lai

thích hợp trong hệ thống giống”

2.2 Thời gian thực hiện: 5 năm (từ 2001 đến 2005)

2.3 Thuộc chương trình: Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng Nông Lâm nghiệp và

Giống vật nuôi Cấp Bộ

2.4 Chủ nhiệm đề tài:

Họ và tên : ThS Nguyễn Thị Viễn

Chuyên môn : Di truyền giống vật nuôi

Cơ quan công tác : Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam

Địa chỉ : 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại : 08-9100490; Fax: 08-8297650

2.5 Cơ quan quản lý: BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam

Địa chỉ : 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP.HCM

Điện thoại : 08 8297889-08 8291746; Fax : 08-829 7650

2.6 Kinh phí : Tổng kinh phí: 4.600,00 triệu

Trong đó: Từ ngân sách nhà nước : 4.600,00 triệu

2.7 Cơ quan phối hợp nghiên cứu

- Viện Chăn nuôi

- Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam

- Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

- Trường Đại học Nông Nghiệp I, Hà Nội

- Trường Đại học Nông Lâm, Huế

- Một số cơ cở chăn nuôi lợn giống và Cộng tác Viên (XNCN Phú Sơn, - Đông Á,

- Giống Cấp I, - Mỹ Văn, -Thành Tô, - An khánh, Thanh Hưng, một số hộ CN tư nhân và Các Cộng tác viên)

2.8 Mục tiêu đề tài: Nghiên cứu chọn lọc nâng cao các tính năng sản xuất ở một số

nhóm lợn cao sản thuần (dòng mẹ và dòng cha) và các tổ hợp lai thích hợp trong

hệ thống giống để cho sản phẩm lợn thịt đạt chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

2.9 Đối tượng nghiên cứu (NC)

Nghiên cứu trên giống lợn thuần Yorkshire (YY), Landrace (LL), Duroc (DD), Pietrain (PP), Móng Cái (MC) và con lai của chúng

2.10 Nội dung và phân công nhiệm vụ thực hiện

TT Nội dung Kết quả chính Đơn vị thực hiện Người chủ trì

1 Điều tra xác định cơ cấu

giống, hiện trạng về chọn

Hiện trạng cơ cấu-chất lượng

Viện KHKTNNMN

Đặng Thị Hạnh Nguyễn Thị Viễn

Trang 14

-Viện KHKTNNMN -Viện Chăn nuôi

- Tổng Cty chăn nuôi Việt Nam

- Đại học Nông Lâm-TP HCM

- Đại học NN I-Hà Nội

-Các trại chăn nuôi

Lê Thanh Hải Nguyễn Thị Viễn Nguyễn Ngọc Hùng Nguyễn Văn Đức Phùng Thị Vân Trịnh Công Thành NguyễnHồngNguyên TạThị Bích Duyên Đoàn Văn Giải Phan BùiNgọc Thảo Tăng Văn Lĩnh Đinh Văn Chỉnh Nguyễn Văn Tân Bùi Minh Nhật

3 Nghiên cứu chọn lọc-tạo

nhóm đực lai cuối cùng

(PP-DD), (DD-YY-LL)

Nhóm đực lai đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất lợn thịt

-Viện KHKTNNMN -Viện Chăn nuôi Tổng Cty chăn nuôi Việt Nam

Chế Quang Tuyến Nguyễn Hữu Thao Nguyễn Văn Đồng Đoàn Văn Giải

4 NC chọn lọc-tạo nhóm

nái tổng hợp (YY- LL)

Nhóm nái tổng hợp (YY-LL) cho khả năng sinh sản cao

-Viện KHKTNNMN

- Tổng Cty CN VN

- Các trại CN

Nguyễn Thị Viễn NguyễnHồngNguyên

Vũ Thị Lan Phương

Võ Đình Đạt Đoàn Văn Giải

5 NC chọn lọc-tạo nhóm

nái lai (Ngoại x Nội) giữa

giống (PP/YY/LL - MC)

Nhóm nái lai (Ngoại x Nội) cho khả năng sinh sản cao, chất lượng thịt cao

- Viện Chăn nuôi

- Đại học Nông Lâm Huế

Nguyễn Văn Đức Phùng Thăng Long

6 Nghiên cứu xác định các

tổ hợp lai thích hợp trong

hệ thống giống

Tổ hợp lai cho năng suất chất lượng cao

ViệnKHKTNNMN Viện Chăn nuôi Đại học NL Huế

Nguyễn Hữu Thao

Lê Phạm Đại

Lê Thị Tố Nga Nguyễn Văn Đức Phùng Thăng Long

7 Nghiên cứu xây dựng mô

cơ sở chăn nuôi

ViệnKHKTNNMN Viện Chăn nuôi Tổng Cty CN VN

Lê Thanh Hải Nguyễn Thị Viễn Nguyễn Ngọc Hùng Nguyễn Văn Đức Nguyễn Quế Côi Đoàn Văn Giải

vụ cho chọn nuôi dưỡng- quản lý lợn

lọc-ViệnKHKTNNMN Viện Chăn nuôi Tổng Cty CN VN Cộng tác viên

Đỗ Văn Quang Vương Nam Trung Nguyễn Quế Côi Chế Quang Tuyến Nguyễn Thị Viễn Phan Bùi Ngọc Thảo

Trang 15

PIGMANIA từ tiếng Anh

qua tiếng Việt

Phần mềm PIGMANIA bằng tiếng Việt,

sử dụng dễ trong quản lý lợn ở một số trại

Viện Chăn nuôi Tạ Thị Bích Duyên

2.11 Phương pháp nghiên cứu

a Điều tra một số cơ sở giống lợn, theo mẫu điều tra (Structured interview) và theo

các câu hỏi mở (Semi-structured interview) nhằm xác định cơ cấu giống, hiện trạng công tác giống ở các cơ sở giống và hệ thống sản xuất lợn theo khu vực sinh thái

và kinh tế khác nhau, trên cơ sở đó nghiên cứu xác định mục đích giống cho các hệ thống giống khác nhau

b Nghiên cứu chọn lọc cải thiện di truyền ở các nhóm lợn cao sản tạo đàn giống hạt

nhân ở các giống Móng Cái, Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain Mỗi nhóm sẽ đưa vào kiểm tra năng suất cá thể tối thiểu 50 lợn đực hậu bị và 100-

150 nái Trên cơ sở xác định giá trị giống để phân loại chọn lọc nhằm ổn định về các tính trạng sản xuất trong nhân thuần Mỗi giống sẽ chọn lọc giữ lại 5 đực và 50 nái ưu tú ở để nhân thuần chọn lọc tiếp tục ở đời sau

c Nghiên cứu tạo nhóm nái tổng hợp (50% máu YY + 50% máu LL) và nhóm đực lai

cuối cùng (25%-50%-75% máu DD/PP), so sánh khả năng cải thiện năng suất của các đực giống cuối cùng trong điều kiện sản xuất lợn thịt thương phẩm khác nhau

d Nghiên cứu so sánh tính năng sản xuất của bản thân và đời sau ở các tổ hợp lai giữa

YY và LL (nhóm nái tổng hợp 50%LL/YY+50%YY/LL) và giữa PP và DD (đực lai cuối cùng) với tỷ lệ máu khác nhau nhằm xác định tổ hợp lai tối ưu nhất Sau

đó tiến hành nhân đàn và chọn lọc nhóm nái bố mẹ tổng hợp YY-LL và nhóm đực cuối cùng PP-DD

e Nghiên cứu các tổ hợp lai trong sản xuất lợn thịt thương phẩm từ các nhóm lợn cao

sản được chọn lọc, và so sánh năng suất, hiệu quả kinh tế ở các hệ thống sản xuất khác nhau

- Các tổ hợp lai (Nội x Ngoại) sản xuất lợn thịt thương phẩm gồm:

[PP x (LL x MC)], [PP x (YY x MC)] và [PP x (PP x MC)];

- Các tổ hợp lai (Ngoại x Ngoại) gồm: [DD x (YL/LY)], [PP x (YL/LY)];

[(PD/DP) x (YL/LY)]

f Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp đánh giá trị giống bao gồm:

- Phương pháp xác định giá trị giống bằng BLUP (Henderson, 1973,1984; Morde,

1996) ở phía Bắc dùng chương trình PIGBLUP sau khi đã được nâng cấp điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện Việt Nam

- Xác định thành phần di truyền cộng gộp và ưu thế lai thành phần ở các tổ hợp lai

trong các hệ thống giống hình tháp (GGP-GP-PS-FP các giống lợn ngoại ở phía Nam; GGP-GP-PS-FP lợn Móng Cái và một số giống lợn ngoại ở phía Bắc)

Trang 16

Công thức tính chỉ số chọn lọc (Lê Thanh Hải, Nguyễn thị Hiền) –1987

I = 100 + 0,3(X 1 - X 1 ) – 26,5(X 2 - X 2 ) - 4,4(X 3 - X 3 )

X1 Tăng trọng bình quân của cá thể (g/ngày)

X1 Tăng trọng bình quân của toàn đàn (g/ngày)

X2 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng của các thể (kg/kg)

X2 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng bình quân của toàn đàn (kg/kg)

X3 Dày m lưng của cá thể (mm)

X3 Dày mỡ lưng bình quân của toàn đàn (mm)

g Xác định quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp cho từng giống/nhóm lợn cao sản

và đực lai cuối cùng: từ kết quả thí nghiệm đến Ứng dụng sản xuất và Từ quá trình thực hiện của cơ sở đến xây dựng Quy trình

h Xây dựng mô hình hệ thống giống hình tháp (cách thức tổ chức, quy mô của từng

cấp giống, phương pháp chọn lọc nhân thuần, công thức lai phù hợp ) tiến tới đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống giống lợn của Việt Nam

PHẦN 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Qua 5 năm thực hiện, đề tài đã nghiên cứu: 8.182 con lợn, 20.717 lứa đẻ Trong đó: 4.947 lợn sinh sản, 1.700 con kiểm tra năng suất cá thể, 1.535 con nuôi vỗ béo Kết quả đạt được, chúng tôi xin được trình bày theo các phần sau:

3.1 Nghiên cứu điều tra đánh giá tình hình

3.2 Nghiên cứu về phương pháp và đánh giá di truyền

3.3 Các nghiên cứu về chọn lọc đàn giống hạt nhân

3.4 Các nghiên cứu về lai tạo để sản xuất nái lai, đực cuối cùng và các tổ hợp lai lợn thịt thương phẩm

3.5 Xây dựng hệ thống giống và quản lý giống

3.6 Các nghiên cứu về dinh dưỡng

3.7 Các quy trình

3.1 NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

3.1.1 Điều tra xác định cơ cấu giống, hiện trạng về chọn giống và mục đích sử dụng con giống

Kết quả điều tra 8 tỉnh thành phía Nam (2002), tại 99 cơ sở chăn nuôi lợn với 25.000 lợn nái sinh sản và hậu bị, 1.700 đực giống làm việc và hậu bị cho thấy:

- Quy mô đàn nái: nuôi trên 500 nái (13 trại), 100-500 nái (31 trại), dưới 100 nái (49 trại), trại nuôi nhiều nhất là 2.420 con nái, ít nhất là 20 nái

- Quy mô đàn đực giống: nuôi >50 lợn đực giống (10 trại), từ 20 -50 con (11 trại), trại nuôi nhiều nhất đến 225 con

- Cơ cấu và con giống sử dụng: Hầu hết các trại nuôi lợn cao sản, giống YY, LL, DD

Trang 17

và con lai giữa chúng Trong đàn nái sinh sản và hậu bị, giống YY và LL chiếm 76% (trại quốc doanh) và 55% (trại tư nhân); Nhóm nái lai sinh sản chiếm 63% và hậu bị lai 81% (76% trại tư nhân nuôi nái lai 2-3 máu); Nhóm đực dòng bố được sử dụng ở các trại chăn nuôi Quốc doanh và các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, hầu như các trại tư nhân không có nuôi; Đực lai cuối cùng sử dụng cho phối giống phổ biến là SP chiếm 27,9% trong tổng đàn đực giống dang sử dụng Đàn lợn đực chiếm 6,4% và đàn cái chiếm 93,6%

- Công tác giống: Có 90% trại Nhà nước có người chuyên trách làm công tác giống (song số này chỉ chiếm 5% trong tổng số trại chăn nuôi lợn hiện nay) Các trại tư nhân chỉ có cán bộ kỹ thuật chăn nuôi kiêm nhiệm

Nhận xét: Hiện trạng công tác giống còn nhiều vấn đề phải chấn chỉnh Người chăn

nuôi thường chú ý tới chất lượng tinh của lợn đực, tinh tốt là đực giống tốt, do vậy ít chú ý đến các tính trạng kinh tế quan trọng để chọn lọc như tăng trọng g/ngày, tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng và độ dày mỡ lưng Điều này sẽ ảnh hưởng đến tiến bộ

di truyền ở đàn lợn thịt Các trại chưa chú trọng đến kiểm tra năng suất cá thể lợn đực hậu bị, ở những nơi có kiểm tra lại sử dụng quy trình kiểm tra không thống nhất, do quản lý giống còn quá lỏng lẻo, chưa chú ý tới việc chọc lọc nâng cao chất lượng dòng

bố trong những cơ sở có điều kiện làm giống Hầu hết các trại chưa có hệ thống giống

rõ ràng, ổn định Nếu có thì cơ cấu và quy mô của tháp giống chưa phù hợp Số đầu con ở các cấp giống còn ít, do đó cần đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa các cơ sở giống

3.2 NGHIÊN CỨU VỀ PHƯƠNG PHÁP-ĐÁNH GIÁ DI TRUYỀN

3.2.1 Xây dựng mô hình phân tích di truyền thống kê cho các tính trạng năng suất sinh sản

Một trong những mục đích quan trọng của ngành chăn nuôi lợn là tối ưu năng suất sinh sản của đàn nái hạt nhân Nâng cao năng suất sinh sản có thể thực hiện bằng

2 cách: 1) cải tiến tiềm năng di truyền con vật, và 2) cải thiện điều kiện môi trường Cải thiện điều kiện môi trường chỉ có thể nâng cao năng suất con vật đến một giới hạn nhất định (không thể vượt quá ngưỡng di truyền con vật) Chọn lọc di truyền có lợi ích: nếu giống tốt có ảnh hưởng vĩnh viễn qua các đời, tiến bộ di truyền được tích lũy, tiềm năng di truyền có tính bền vững và hiệu quả kinh tế cao Chọn giống dựa trên giá trị di truyền con vật bằng phương pháp BLUP có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp truyền thống dựa theo đặc điểm ngoại hình hoặc năng suất của con vật Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp BLUP phụ thuộc vào các yếu tố như: mô hình di truyền -thống kê, các thành phần phương sai và hiệp phương sai Việc lựa chọn mô hình phân tích không chính xác dẫn đến tính toán giá trị di truyền con vật quá cao hoặc quá thấp, kết quả là dự đoán sai hiệu quả chọn lọc và tiến bộ di truyền của quần thể

Với tổng số 7043 lứa đẻ (1992 – 2003) của 3 giống lợn thuần: DE, Yorkshire (YY) và Landrace (LL), theo dõi số con sơ sinh còn sống (NBA), số lợn con chết sau sinh (DEAD), số thai khô (SB), trọng lượng sơ sinh toàn ổ (BWT, kg), số lợn cai sữa (NW), trọng lượng toàn ổ lúc cai sữa (WWT, kg), thời gian từ sau cai sữa đến lúc phối giống trở lại (WMI, ngày) Hai chỉ tiêu quan trọng khác phản ảnh khả năng sử dụng nái giống là: tuổi đẻ lứa đầu tiên (FFA, ngày) và thời gian giữ làm nái giống (LIFEL, ngày)

Sử dụng chương trình SAS (Statistical Analysis Software) với các mô hình khác nhau cho các tính trạng khác nhau

Trang 18

Mô hình tuyến tính tổng quát:

Hầu hết các tính trạng năng suất sinh sản được phân tích sử dụng mô hình tuyến tính tổng quát (General Linear Model) Mô hình chung cho tất cả các tính trạng được viết như sau:

y ijk = µ + B i + P j + BYS k + e ijk [1]

Trong đó y là véctơ của các quan sát của các tính trạng, B là ảnh hưởng của giống thứ i (i=3, 3 giống: DE, Yorkshire và Landrace), P là ảnh hưởng của lứa đẻ thứ j (j=10, 10 lứa), BYS: ảnh hưởng của năm sinh -mùa vụ thứ k (k=24, 12 năm và 2 mùa cho mỗi năm), và e là hiệu ứng dư thừa ngẫu nhiên

Đối với hai tính trạng trọng lượng toàn ổ lúc sơ sinh và cai sữa, các biến hiệp phương sai được bổ sung vào mô hình [1] Biến hiệp phương sai cho trọng lượng toàn ổ là số con sơ sinh còn sống Tuy nhiên cả số con cai sữa (NW) và ngày cai sữa (WD) được

sử dụng như là hiệp phương sai đối với trọng lượng cai sữa Mô hình [1] được viết lại như sau:

y ijk = µ + B i + P j + BYS k + βX ijk + e ijk [2]

Trong đó β là hệ số hồi quy và X các biến hiệp phương sai (số con sơ sinh còn sống, số

con cai sữa và ngày cai sữa)

Phân tích phi tham số:

Phân tích đơn biến bằng phép thử Shapiro -Wilk hoặc Kolmogorov -Smirnov cho thấy

2 tính trạng: số lợn con chết sau sinh và số thai khô, không tuân theo phân bố chuẩn (P<0,001) Hơn nữa, các thông số skweness và kurtosis lần lượt là: 2,73 và 1,47 đối với số con chết sau sinh; và là: 8,43 và 1,37 cho số thai khô Thử nghiệm sử dụng các hàm khác nhau (logarít hoặc acrsin) nhưng sự phân bố của 2 tính trạng này vẫn lệch xa

so với phân bố Gauss Vì thế, phân tích tham số được áp dụng cho 2 tính trạng này Kiểm tra giả thiết thống kê bằng phương pháp Kruskal -Wallis Mô hình phân tích phi tham số đối với 2 tính trạng: số lợn con chết sau sinh và số thai khô cơ bản giống như phương trình [1] Đồ thị 1 minh họa phân bố hàm mật độ của số liệu số con chết sau sinh và số thai khô

Đồ thị 1: Phân bố của số liệu số con chết sau sinh (DEAD) và số thai khô (SB)

Thảo luận

Mô hình tuyến tính tổng quát (chung) có thể được sử dụng để xác định và đánh giá ảnh hưởng của các biến cố định đến năng suất sinh sản của đàn nái một cách chính xác Kết quả phân tích sử dụng mô hình tuyến tính tổng quát hầu như tương đương với

mô hình phối hợp đa biến sử dụng phương pháp khả năng tối đa có hạn Xác định mô

Trang 19

hỡnh tối ưu bằng phương phỏp khả năng tối đa cú hạn thường dựa vào hiệu số của logarớt xỏc suất (LogL) giữa mụ hỡnh đầy đủ cỏc yếu tố ảnh hưởng và mụ hỡnh túm lược Sau đú, kiểm định mức độ khỏc nhau cú ý nghĩa giữa 2 mụ hỡnh bằng phộp thử thống kờ χ bỡnh phương, với số độ tự do bằng hiệu số của cỏc ảnh hưởng giữa 2 mụ hỡnh Đồ thị 5 cho thấy sự khỏc nhau cú ý nghĩa thống kờ giữa mụ hỡnh [1] và [2] đối với 2 tớnh trạng: trọng lượng toàn ổ lỳc sơ sinh và cai sữa

Đồ thị 5: Sự khác nhau giữa hai mô hình đối với

trọng l−ợng sơ sinh và cai sữa

số liệu này Giả sử lựa chọn xõy dựng hệ thống đỏnh giỏ di truyền cho chỉ 2 tớnh trạng chớnh là số con sơ sinh cũn sống và trọng lượng cai sữa của 10 lứa đẻ thỡ thực tế phải tớnh toỏn giỏ trị di truyền khụng chỉ 2 tớnh trạng mà phải cho 20 tớnh trạng khỏc nhau (2 ì 10 = 20) Đỏnh giỏ di truyền cho quỏ nhiều tớnh trạng thường tốn kộm, khú thực hiện và thiếu chớnh xỏc, vỡ thế khụng mang lại hiệu quả kinh tế cao

Kết quả nghiờn cứu này cú ý nghĩa lớn trong thực tiễn sản xuất, giỳp cỏc trại giống khắc phục cỏc yếu tố cú ảnh hưởng lớn đến năng suất con vật, và là cơ sở để phỏt triển một hệ thống đỏnh giỏ di truyền đối với cỏc tớnh trạng sinh sản trong tương lai Từ thực tế số liệu này cho thấy, hầu hết cỏc trại giống nuụi giữ nỏi trong thời gian quỏ dài, tốc độ thay thế đàn thấp và khụng được thực hiện thường xuyờn (liờn tục) trong năm

Để đẩy nhanh tiến bộ di truyền trong quần thể, đàn nỏi giống nờn được thay thế sau 5 lứa đẻ và đực sau 18 thỏng làm việc

3.2.2 Phương phỏp xỏc định tỷ lệ nạc thụng qua dày mỡ lưng

và khối lượng hơi của lợn Múng Cỏi, Landrace, Large white và một số tổ hợp Múng Cỏi lai

Một trong những mục tiờu quan trọng nhất của cụng tỏc chọn tạo giống lợn là làm

Trang 20

tăng tỷ lệ nạc (TLN) vì nó là chìa khoá quyết định hiệu quả kinh tế Trong thực tế, TLN chỉ xác định được khi giết thịt Vậy, làm sao để xác định được TLN của lợn sống để chọn chúng làm giống? TLN phụ thuộc nhiều yếu tố như DMLP2, khối lượng hơi giết thịt (P), tuổi, giống, nuôi dưỡng Trong số đó, P và DMLP2 là 2 yếu tố có thể dễ thu thập được chính xác từ lợn sống làm ảnh hưởng lớn nhất đến TLN, được sử dụng làm nguồn biến để xây dựng phương trình xác định TLN cho một số giống lợn vì dễ làm, nhanh, rẻ mà vẫn bảo đảm độ chính xác cao

Thí nghiệm trên 176 lợn được giết thịt, trong đó: 48 Móng Cái (MC); 48 Landrace (LR), Large White (LW), 32 F1(PixMC), 24 F1(LRxMC), 24F1(LWxMC) tại Hải Phòng,

Hà Tây, Thái Bình, Hà Nội (2000-2003) và thử nghiệm trong sản xuất trên tổng số 188 con của các giống lợn nêu trên Với trọng lượng giết thịt: P1=65, P2=75, P3=85kg (MC); P1=75,

P2=85, P3=95 (F1) và P1=85, P2=95, P3=105kg (LR,LW) Đo DML tại điểm P2 ngay trước lúc giết thịt; tỷ lệ nạc được tính qua tách các phần thịt: nạc, mỡ, xương, da để tính TLN thực tế (TLNtt)

Mức độ sai khác của các yếu tố cố định, tương quan di truyền và các tham số thống kê được xác định theo DFREML (1993) và SAS (1993) dựa theo mô hình toán học:

Y ijklmn = µ + G i + TB j + CS k + N l + M m + e ijklmn

Trong đó: - Y ijklmn là giá trị thu được của lợn thí nghiệm thứ n tại mùa thứ m, thuộc năm thứ

l, cơ sở thứ k, tính biệt thứ j và giống thứ i,

- µ là giá trị trung bình tổng thể,

- G i là ảnh hưởng của giống thứ i (i=4: MC, LR, LW, F 1 )

- TB j là ảnh hưởng của tính biệt thứ j (j=2: đực, cái),

- CS k là ảnh hưởng của cơ sở thứ k (k=4: HP, HT, TB, HN),

- N l là ảnh hưởng của năm thí nghiệm thứ l (l=4: 2000, 2001, 2002, 2003),

- M m là ảnh hưởng của mùa thí nghiệm (m=4: Xuân, Hạ, Thu, Đông), và

- e ijklmn là sai số ngẫu nhiên

Kết quả: - Phương pháp xác định TLN đơn giản nhất là phương trình tuyến tính dựa vào

2 biến số DMLP2 và P hơi vì dễ làm, nhanh, ít tốn kém, đạt độ chính xác cao nhờ các mối tương quan di truyền giữa chúng chặt chẽ Vì vậy, giá trị TLN tính được gần đúng với giá trị TLN thu được qua mổ khảo sát Các phương trình xác định TLN của lợn MC, LR, LW

và một số tổ hợp lợn MC lai phổ biến tại miền Bắc khi chỉ sử dụng 2 tính trạng DMLP2 và

P đo ở lợn sống trong phạm vi 65-85kg (MC), 85-105kg (LR, LW) và 75-95kg (MC lai) đã được xác định như sau:

Trang 21

- TLN là tỷ lệ nạc và được tính bằng %,

- DML là dày mỡ lưng đo tại điểm P 2 bằng máy RENCO, đơn vị là mm, và

- P gt là khối lượng lợn hơi khi giết thịt với đơn vị tính là kg

- Thử nghiệm phương pháp xác định tỷ lệ nạc trong thực tế sản xuất

Thử nghiệm trong sản xuất, với 188 lợn vỗ béo đo DMLP2 và cân P trước khi giết thịt đạt 65-85kg (MC), 85-105kg (LR,LW) và 75-95kg (MC lai) Giá trị TLNtt và TLNlt không khác nhau (P>0,05) Như vậy, có thể khẳng định phương pháp tính TLN dựa vào DMLP2 và

P ở kết quả này có độ chính xác cao, đạt 93-100% so với giá trị TLN thực tế khi giết mổ

Phương pháp xác định TLN này mang một ý nghĩa khoa học lớn, đó là có độ chính xác cao Ngoài ý nghĩa nghĩa khoa học, nó còn có ý nghĩa thực tiễn rất lớn phục vụ cho sản xuất, đặc biệt đối với các nhà tạo chọn giống lợn vì không phải giết lợn giống mà vẫn biết TLN chính xác Đồng thời, nó có ý nghĩa kinh tế lớn phục vụ cho sản xuất ngành chăn nuôi lợn vì rất dễ sử dụng cho mọi người, nhanh, rẻ và chính xác cao để định giá bán lợn hơi chính xác

3.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN LỌC ĐÀN GIỐNG HẠT NHÂN

Đàn hạt nhân đóng vai trò quyết định về mặt di truyền của đàn lợn giống và cũng là nguồn vốn di truyền quan trọng của giống Tiến bộ di truyền chỉ thu được ở

đàn hạt nhân qua chọn lọc nhân thuần theo từng thế hệ Mọi tiến bộ di truyền về

năng suất của đàn lợn thịt trong hệ thống sản xuất giống thương phẩm hình tháp có được từ đàn hạt nhân và ông bà Vì vậy, cần xây dựng chọn lọc đàn hạt nhân và đàn ông bà ở từng giống để không ngừng nâng cao chất lượng

3.3.1 Nghiên cứu chọn lọc - tạo hai nhóm lợn Móng Cái hạt nhân cao sản

Đã chọn lọc qua 3 thế hệ: thế hệ xuất phát (TH0), thế hệ 1 (TH1) và thế hệ 2 (TH2)

+ Xác định giá trị di truyền của các tính trạng sử dụng trong chọn lọc

- Hệ số di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/lứa: 0,10 – 0,13

- Hệ số di truyền của tính trạng tăng trọng: 0,47 – 0,54

- Hệ số di truyền của tính trạng tỷ lệ nạc (dày mỡ lưng): 0,60 – 0,69

+ Khả năng sinh sản của hai nhóm MC15 và MC3000 qua ba thế hệ (TH)

Khả năng sinh sản MC3000 tăng hơn qua các thế hệ so với trung bình giống MC (11,06con/ổ): 3,62% thế hệ TH0; 2,26% (TH1) và TH2 (2,47%)

Khả năng sinh sản của hai nhóm MC ở ba lứa đẻ đầu đạt bình quân là:

Nhóm MC3000 Nhóm MC15

Số con sơ sinh sống bình quân /lứa: 12,78 con 11,41 con

Khối lượng sơ sinh bình quân kg/con: 0,56 kg 0,60 kg

Số con cai sữa bình quân /lứa: 10,77 con 10,00 con

Khối lượng cai sữa bình quân kg/con: 5,02 kg 5,27 kg

Các giá trị sai số chuẩn (SE) của các tính trạng SCSSS ở 3 lứa đẻ đầu của cả 2 nhóm

MC3000 và MC15 đều cao, chứng tỏ chúng chưa thực sự ổn định, nhất là ở thế hệ thứ nhất, hoặc do số lượng nái theo dõi còn hạn chế

+ Khả năng sản xuất của hai nhóm MC15 và MC3000 qua ba thế hệ (TH)

Trang 22

- Đàn giống Móng cái được chọn lọc nầy đã chuyển giao hơn 300 con giống cao sản

cho các địa phương: Lào Cai, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An trên

3.3.2 Khả năng sinh sản của đàn thuần cao sản YY, LL, DD và PP

a Với nhóm giống Landrace và Yorkshire

Trong qúa trình chọn lọc đàn hạt nhân các giống lợn Yorkshire và Landrace (dòng mẹ) cho thấy các thế hệ chọn lọc về năng suất sinh sản và sinh trưởng đều được cải thiện Số con đẻ ra trong một ổ tăng từ 0,5 đến 1 con so với các thế hệ trước, lứa

đẻ từ 1,9 tăng lên 2,1 lứa/nái/năm Số con cai sữa tăng từ 2 con/nái/năm, trọng lượng lúc 60 ngày tuổi tăng từ 5 đến 7kg/con, giảm được 11% ngày ở tuổi đẻ lứa đầu Các chỉ tiêu về sinh sản của đàn hạt nhân được chọn lọc so với một số kết quả công bố ở một số nước chăn nuôi tiên tiến trên thế giới không có chênh lệch cao Kết quả đạt được này, cũng có phần cao hơn các công bố trước đây của Trần Thế Thông, Lê Thanh Hải và Nguyễn Thị Hiền (1985-1990); Lê Thanh Hải và CTV (1992-1996-2000); Nguyễn Văn Đức và CTV (1997); Nguyễn Văn Đức (1999) Chúng tôi xin nêu ra đây một ví dụ cụ thể về khả năng sản xuất của đàn bố mẹ trong sản xuất lợn thịt ở Bỉ để có thể so sánh với đàn giống hiện có về một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn giống ở Việt Nam

Bảng 1 Năng suất sinh sản của hai nhóm lợn cao sản Landrace và Yorkshire

Đàn hạt nhân Chung toàn đàn

Số con sơ sinh sống/ổ con 10,44 ± 0,58 10,46± 0,48 9,26 ± 0,30 9,27 ± 0,35

Số con cai sữa/ổ con 9,31 ± 0,49 9,29 ± 0,69 8,59 ± 0,32 8,54 ± 0,44

Lứa đẻ/nái/năm lứa 2,05 2,08 1,92 1,97

Đàn hạt nhân các giống cao sản được chọn lọc cho thấy khả sinh sản cao và gần đạt đến giới hạn về chỉ tiêu này ở một số nước chăn nuôi tiên tiến So với các chỉ tiêu

đề ra của đề tài đều vượt cao hơn, song nếu so sánh với một số nước có ngành chăn nuôi tiên tiến trên thế giới còn phải tiếp tục có những chương trình nghiên cứu dài hơi cho công tác giống trong cả nước trên một quần thể giống lớn hơn

Trang 23

b Hệ số di truyền và tương quan di tryền của một số tính trạng sinh sản

- Hệ số di truyền về tính trạng số con sơ sinh sống/lứa ở cả hai nhóm giống dòng mẹ:

YY, LL đều thấp, dao động từ 0,07 – 0,11 Đặc điểm này cũng phù hợp với nhiều tác giả trên thế giối Tính trạng khối lượng (P) trung bình/con có hệ số di truyền cao, dao động từ 0,12-0,17 Kết quả này tương đương so với một số báo cáo của các tác giả trong nước, song thấp hơn so với báo cáo của T E Tom Long (1995) là 0,11-0,24

- Hệ số tương quan di truyền: tính trạng số con sơ sinh sống/lứa có mối tương quan di

truyền thuận và chặt chẽ với số con 21 ngày tuổi và số con cai sữa cho cả hai giống Yorkshire (rG = 0,63 và rG = 0,61) và Landrace (rG = 0,51 và rG = 0,48) Nhưng có mối tương quan di truyền âm với khối lượng sơ sinh/con (Psss/con) và khối lượng cai sữa/con (Pcs/con) là: rG = - 0,48 và rG = - 0,31 với giống Yorkshire và rG = - 0,49 và rG

= - 0,26 với giống Landrace Khối lượng sơ sinh/con, P21 ngày tuổi/con cũng như Pcs/con cho giá trị tương quan di truyền dương và cao ở cả hai giống Y, L là: 0,53 và 0,76 Với hệ số xác định là: R1=0,28 và R2= 0,57 tương ứng

Nhận xét: hệ số di truyền của các tính trạng khối lượng ở lợn con sơ sinh luôn cao hơn

so với tính trạng sinh sản về số con/lứa Khối lượng sơ sinh/con, P21 ngày tuổi, Pcai sữa/con đều cho giá trị dương, một số chỉ tiêu có hệ số xác định tương đối cao, điều này càng xác định rõ thêm mối tương quan của tính trạng này Khi chọn những lợn có khối lượng sơ sinh cao sẽ có liên quan đến khối lượng lúc 21 ngày tuổi và lúc cai sữa

c Giá trị giống và ước lượng giá trị giống bằng phương pháp BLUP trên các tính tính trạng sinh sản và sinh trưởng của các giống YY, LL, DD và PP

Chúng ta biết giá trị giống của từng giống được thể hiện bởi kiểu gen thông qua kiểu hình với sự tác động của môi trường Vì thế, giá trị giống của một con vật là thứơc đo cơ bản về khả năng di truyền từ vốn gen của bố mẹ cho đời sau Chọn lọc qua đánh giá giá trị giống sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao Qua đánh giá giá trị giống

về sinh sản và sinh trưởng sẽ xác định được những cá thể ưu tú để chọn giữ lại-bổ sung vào đàn hạt nhân ở thế hệ sau, nhờ đó con giống luôn luôn được cải thiện chất

lượng và tăng năng suất qua từng thế hệ

Giá trị giống về số con sơ sinh sống/lứa (tính qua các năm)

- Đối với giống Yorkshire: đã xác định được các lợn nái số 4140, 780 (ở cơ sở A), 242,

5072 (ở cơ sở B), 565-5, 1008-4 (ở cơ sở C) là những nái có giá trị giống về số con sơ sinh cao nhất là: +1,267, +1,022, +0,857, +0,808, +0,887, +0,884 con/lứa, tương ứng Trong đó giá trị giống của lứa đẻ thứ 1 là: +0,936, +0,970, +0,801, +0,648, 0,852, 0,869 và từ lứa 2 trở đi là: +1,469, +1,057, +0,926, +0,914, +0,876, +0,853 con/lứa, tương ứng cho mỗi nái trên

+ Với đực giống, đã xác định đực số 9122, 827 (cơ sở A), 323, 413B (cơ sở B) và 1300-5, 812-8 (cơ sở C) cho giá trị giống cao nhất (0,841, 0,741, 0,648, 0,335, 0,491

và 0,483 con/lứa, tương ứng) Trong đó giá trị giống của lứa đẻ thứ 1 là: 0,825, 0,527, 0,627, 0,308 và từ lứa 2 trở đi là: 0,722 và 0,353 con/lứa, tương ứng cho mỗi đực trên

- Đối với lợn Landrace:

+ Với lợn nái giống: Các nái số 5004, 3534 (cơ sở A), 4681, 6000 (cơ sở B), 418-6, 197-3 (cơ sở C) là những nái có giá trị giống cao nhất là (+1,009, + 0,968, +1,072, +0,865, +0,712, +0,676 con/lứa, tương ứng) Trong đó giá trị giống của lứa đẻ thứ 1 là: 0,867, 0,777, 0,959, 0,754 và từ lứa 2 trở đi là: 1,103, 1,095, 1,148, 0,938 con/lứa, tương ứng cho mỗi nái trên

Trang 24

+ Với lợn đực giống: đực số 80141, 970639 (cơ sở A), 43B, 1457 (cơ sở B) và 1130-4, 1185-7 (cơ sở C) là những đực có giá trị giống cao nhất (0,876, 0,777, 0,317, 0,126, 0,419 và 0,404 con/lứa, tương ứng) Trong đó giá trị giống của lứa đẻ thứ 1 là: 0,856, 0,710, 0,184, 0,043 con/lứa và từ lứa 2 trở đi là: 0,907, 0,822, 0,405, 0,181 con/lứa, tương ứng cho mỗi đực trên

Ước tính giá trị giống (dự đoán): Qua tính toán, xác định được giá trị giống của bố và

mẹ tốt Nếu ghép đôi giao phối để chọn lọc, sẽ chọn được lợn có giá trị giống cao ở thế

hệ sau

Ví dụ: từ kết quả đạt được ở trên, có các giá trị giống của tính trạng sơ sinh sống/lứa đạt được là: +1,267 (nái 4140); +1,022 (nái 780) và +0,841 (đực giống 9122) và +0,741 (đực 827) Ta ghép phối giữa các đực và nái theo sơ đồ sau:

Kết quả đạt được về giá trị giống dự đoán là:

Đực 9122 x Nái 4140 Đực 827 x Nái 780

Giá trị giống của con sẽ là: 1,054 0,882

Nhận xét: tính trạng sinh sản (số lợn con sơ sinh sống/lứa), lợn đực giống cho giá trị

giống thấp hơn lợn nái giống; Số lượng lợn nái cho giá trị giống dương (+) cao hơn so với trung bình toàn đàn và cũng nhiều hơn con đực Chỉ nên chọn lọc những giống cho giá trị giống cao, loại bỏ những giống có giá trị thấp và nhất là những giống cho giá trị

âm Tỷ lệ chọn bao nhiêu phần trăm, tuỳ thuộc vào chương trình giống của từng trại Cần có sự tập huấn, thống nhất hệ thống quản lý số liệu, biểu bảng đưa chung về một khung mẫu nhất định

d Giá trị giống trung bình của một số tính trạng sinh sản và sinh trưởng qua ba thế hệ của nhóm giống YY, LL, DD và PP

Từ quần thể giống ban đầu, qua nghiên cứu chọn lọc, chúng tôi đã chọn lọc được những nhóm giống cho khả năng sản xuất cao Đến nay đã chọn lọc qua đánh giá giá trị giống của 3 thế hệ ở một số tính trạng tại các cơ sở chăn nuôi (Phú Sơn, Bình Thắng và Giống Cấp I)

Giống Yorkshire: Bình quân chung 3 cơ sở cho có giá trị giống (+), đã cải thiện di truyền về số con SSS từ + 0,13 đến 0,203 Khối lượng 21 ngày tuổi cho giá trị âm, tuy nhiên ta thấy tiến bộ di truyền có cải thiện qua các thế hệ từ (-0,41) TH1 xuống còn (-0,27) TH3 Tuổi đạt 90 kg cho giá trị âm ở cả ba thế hệ cho giá trị âm (từ -5,48 đến 4,59) và tính trạng dày mỡ lưng đạt (0,01-0,05) Hai tính tạng (tuổi đạt 90 kg và dày mỡ lưng) chưa được ổn định ở 3 thế hệ

Giống Landrace: tính bình quân 3 cơ sở, ta thấy: tính trạng số con SSS/lứa, khối lượng

21 ngày tuổi đều cho giá trị giống (+) tương ứng là: (từ 0,21 đến 0,27) và (0,23 đến 0,46) Tính trạng ngày tuổi đạt trọng lượng 90 kg cho giá trị âm, như vậy đã giảm số ngày nuôi xuống 1 – 1,5 ngày (EBV = từ -1,00 đến -1,53 ngày) Giá trị giống của dày

mỡ lưng đã cải thiện được qua 3 thế hệ từ +0,20 đến -0,05mm)

Giống Duroc: Về số con SSS/lứa giá trị giống bình quân ba cơ sở đều cho giá trị âm từ (-0,21 đến -0,03) con/lứa Giống Duroc đã cải thiện di truyền về khối lượng 21 ngày tuổi cho giá trị giống (+), từ 0,28 đến 0,0,25 kg/ổ Ngày tuổi đạt trọng lượng 90 kg ở cả

ba cơ sở đều cho giá trị giống âm, giảm được từ 6,07 đến 4,58 ngày nuôi; Dày mỡ lưng

đả được cải thiện, giảm được từ 0,01 đến -0,07 mm (EBV = từ 0,01 đến -0,07)

Trang 25

Giống Pietrain: tại cơ sở chăn nuôi D, qua đánh giá giá trị giống cho thấy giống Pietrain

đã cải thiện được di truyền tốt, biểu hiện giá trị giống dương (+) ở tính trạng sinh sản (con SSS/lứa, khối lượng lúc 21 ngày tuổi); và đã giảm được số ngày nuôi cũng như

dày mỡ lưng lúc đạt trọng lượng 90 kg

Nhận xét: Đối với các nhóm giống dòng mẹ (Y, L) nuôi tại ba cơ sở có tính trạng số con SSS/lứa và tính trạng khối lược lúc 21 ngày tuổi nhìn chung đã có phần cải thiện về

di truyền (có giá trị giống dương) Tương tự các nhóm giống dòng cha (D, P) cũng đã cải thiện di truyền về tính trạng sinh trưởng như ngày tuổi và dày mỡ lưng lúc đạt trọng lượng 90 kg đều cho kết quả về giá trị giống (-) Từ kết quả này, chúng ta thấy tiến bộ

di truyền qua các thế hệ chưa được ổn định, chưa biểu hiện rõ-tích cực qua các thế hệ Trước đây, chúng ta chọn lọc cá thể thông qua kiểu hình và ở một số cơ sở CN có tính chỉ số chọn lọc Việc ứng dụng chọn lọc qua đánh giá giá trị giống mới được ứng dụng qua mấy năm gần đây Theo một số tác giả như Tom Long (1995) và Mabry (1998) thì rất ít tiến bộ di truyền đạt được trong một hai năm đầu khi áp dụng phương pháp BLUP trong chọn lọc

e Chọn lọc nhóm cao sản YY, LL có khả năng sinh sản cao dựa trên kết quả kiểm tra gen halothane

Từ kết quả kiểm tra gen halothan (169 mẫu máu) của lợn cái giống nuôi tại Trung tâm giống gia súc Thành Hưng-Hà Tây, xác định được 70 nái có kiểu gen halothan đồng hợp tử NN, trong đó (30 con LL + 40 con YY) cho ghép đôi giao phối với những đực giống bền vững stress Đã theo dõi đánh giá năng suất sinh sản của 336

ổ đẻ (YY: 187 ổ, LL: 149 ổ) qua hai thế hệ: TH1: Nái có đồng hợp tử x Đực giống bền vững stress và TH 2: lợn nái có kiểu gen halothan NN phối với Đực giống bền vững stress

- Năng suất sinh sản qua 5 lứa đẻ của lợn nái LL, YY được chọn lọc ở thế hệ 1

đạt kết quả tốt Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi nái LL đạt giá trị cao hơn ở YY Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa ở cả 2 giống đạt giá trị tương đương (LL: 93,85% và YY là

94,64%) Có thể nói, lợn nái LL và YY được chọn lọc đã cho khả năng sinh sản cao

- Năng suất sinh sản hai lứa đẻ của lợn nái Landrace ở thế hệ 2 Kết quả năng suất

sinh sản lứa 1 và lứa 2 của TH2 đều có khuynh hướng đạt giá trị cao hơn hoặc tương đương so với lứa 1 và 2 của TH1, được thể hiện ở khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi hơn 7,03 kg/ổ và cai sữa 6,66 kg/ổ (lứa 1); số con sơ sinh cao hơn 0,07 con/ổ và số con cai sữa 0,43 con/ổ (lứa 2); Tỷ lệ nuôi sống đạt cao hơn 0,56-2,28% so với TH1 Khoảng cách lứa đẻ 2 của TH2 đã giảm được 5,27 ngày so với lứa 2 của TH1

Nhận xét: Nhóm nái YY, LL được chọn lọc đã đạt năng suất sinh sản tốt, có khuynh hướng tương đối ổn định ở thế hệ 2 và đạt giá trị cao hơn so với ở thế hệ 1 Đây là căn

cứ để mở rộng ứng dụng chọn lọclợn nái có kiểu gen halothan đồng hợp tử NN đưa vào nhân giống trong công tác chọn lọc-cải tạo đànlợn giống

Trang 26

Với tổng số 198 con trên các nhóm giống: Duroc (34 con), Pietrain (14 con) và F1 PD (40 con), YL: 57 và LY là 53 con tại các cơ sở chăn nuôi (CSCN) của TT Bình Thắng, XN lợn giống Đông Á và TT lợn giống Thuỵ Phương

a Chọn lọc-tạo nhóm đực lai cuối cùng giữa hai nhóm giống Duroc và Pietrain tại Trung tâm NC & HLCN Bình Thắng và XN lợn giống Đông Á

- Sinh trưởng của nhóm đực lai (PP-DD) qua kiểm tra năng suất cá thể

Kết quả đã chọn lọc được 369 con đực hậu bị, có khối lượng vào kiểm tra: từ 18,60 – 19,82 kg/con (60 ngày tuổi), nuôi kiểm tra năng suất cá thể (KTNSCT) Sau

60 ngày nuôi, khối lượng có sự sai khác giữa các tổ hợp đực lai (P<0,05); kết thúc 180 ngày tuổi không có sự sai khác giữa 4 nhóm tổ hợp đực lai

Tăng trọng bình quân g/ngày, tiêu tốn thức ăn và dày mỡ lưng ở tổ hợp lai DP đều thấp hơn các tổ hợp lai PD, PDD và DPP (P<0,05) ở tổ hợp lai DPD cho kết quả tốt nhất: tăng trọng bình quân đạt 700 g/ngày, tiêu tốn 3,13 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng và dày mỡ lưng đạt 10,91 mm

- Phẩm chất tinh dịch của các công thức đực lai PD, DP

Kết thúc giai đoạn KTNSCT, kiểm tra tinh dịch 5 đực giống/tổ hợp đực lai, bình quân mỗi cá thể được kiểm tra tinh 5 – 10 lần, với các chỉ tiêu cơ bản V (ml), A (0-1) và C (106) Kết quả, thể tích tinh dịch bình quân ở các tổ hợp lai biến động từ 116,00 – 135,85 ml (cao nhất nhóm đực lai DP) Hoạt lực tinh trùng đạt từ 0,71–0,79; nồng độ tinh trùng đạt 149,76-312,00 triệu/ml; các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu để sử dụng đực giống trong thụ tinh nhân tạo

(VAC*109), là chỉ tiêu cho biết tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần xuất tinh Các tổ hợp lai đều có VAC đạt, đủ tiêu chuẩn sử dụng trong TTNT Các tổ hợp đực lai đều có VAC cao hơn tổ hợp lợn thuần DD và PP

- Chọn lọc theo chỉ số (I): với ba chỉ tiêu để đánh giá (tăng khối lượng, tiêu tốn thức

ăn và dày mỡ lưng điểm P2), có tỷ lệ chọn lọc đạt thấp từ 40 đến 49% Kết quả này thể hiện sự sinh trưởng chưa đồng đều của lợn đực lai giữa Pietrain và Duroc trong thời gian nuôi KTCT (giống PP cho tỷ lệ nạc rất cao nhưng khối lượng lợn con sinh ra cũng như trong quá trình nuôi thường không đồng đều) Tỷ lệ chọn lọc tương đối thấp, điều này thể hiện cường độ chọn lọc cao đối với đàn lợn đực giống tại 2 cơ sở

Nhận xét: Tổ hợp đực lai cho kết quả cao hơn đực thuần, tăng trọng đạt bình quân từ

629 -700 g/ngày, tiêu tốn thức ăn 3,01-3,18 kg cho 1 kg tăng trọng và dày mỡ lưng ở điểm P2 thấp từ 9,69 – 10,91 mm Chất lượng tinh dịch (VAC) của các tổ hợp đực lai

Trang 27

đều cao hơn dòng thuần Duroc và Pietrain bố mẹ Phẩm chất tinh dịch của đực lai 2 máu PD và DPD (75% máu Duroc + 25% máu Pietrain) cho kết quả tốt nhất Nên sử

dụng nhóm đực lai trong sản xuất để tạo lợn thịt thương phẩm cho chất lượng cao

b Chọn lọc – tạo nhóm đực lai cuối cùng giữa hai nhóm giống YY và LL tại Trung tâm giống lợn Thuỵ Phương

- Kết quả kiểm tra năng suất cá thể đực lai LY và YL: với trọng lượng vào kiểm tra 25kg, kết thúc ở 90kg, trong 85 ngày kiểm tra, nhóm LY cho tăng trọng cao hơn 9,2g/con/ngày so với nhóm YL và ngược lai nhóm YL có dày mỡ lưng P2 thấp hơn

3.4.2 Chọn lọc-tạo nhóm nái lai tổng hợp cho khả năng sinh sản cao để phục vụ trong chăn nuôi lợn thương phẩm

Năng suất sinh sản trong sản xuất lợn thịt thương phẩm được thể hiện rõ qua sử dụng nái lai, tận dụng tối đa ưu thế lai ở con mẹ, đạt 100% ưu thế lai ở đời con Các con lai đời con của các con thuần tốt hơn hẳn cha mẹ chúng (William T Ahschwede, 1996)

a Chọn lọc-tạo nhóm nái tổng hợp (YY- LL) cho khả năng sinh sản cao để phục

vụ trong chăn nuôi lợn thương phẩm

- Khả năng sinh trưởng của hai nhóm giống YY, LL và nhóm lai tổng hợp YL/LY qua kết quả KTNSCT tại cơ sở CN1

Kiểm tra cá thể 661 con gồm các nhóm giống Y, L, LY và YL, có khối lượng bình quân: 32, 91 kg đến 36,96 kg Nhóm LY có kết quả cao hơn nhóm YL là 1,22 kg/con, mặc dù đầu vào lúc 90 ngày kiểm tra nhóm YL hơn nhóm LY là 0,42 kg/con Qua đây chúng ta thấy vai trò của ưu thế lai khi ta lai giữa hai nhóm giống khác nhau

- Khả năng sản xuất của nhóm nái lai tổng hợp tại 3 cơ sở CN

Qua theo dõi 1.932 ổ đẻ và 30 con lợn nhóm thuần YY, LL và nhóm nái lai YL,

LY cho thấy: về số con SSS, nhóm F1(YL) cho năng suất cao hơn 0,45 – 0,85 con/ổ (P<0,001); về số con cai sữa và khối lượng cai sữa nhóm nái LY cho cao hơn nhóm

LL, YY và YL là 0,13-0,39 con/ổ và 1,11-4,34 kg/ổ (P<0,05) Qua phân tích, chúng tôi thấy số con sơ sinh chết, số thai khô không bị ảnh hưởng bởi các nhóm giống thuần

và nhóm nái lai Số ngày lên giống sau đẻ nhóm nái lai giảm thấp hơn nhóm thuần từ 0,25-2,42 ngày Rút ngắn thời gian lên giống là một trong những chỉ tiêu cần quan tâm, nó góp phần tăng số lứa đẻ/nái/năm, rút ngắn được thời gian không sử dụng của nái, giảm chi phí thức ăn và công chăm sóc, nâng cao được số đầu con lợn con/nái/năm

- Ưu thế lai về khả năng sinh sản của nhóm nái lai tổng hợp YL /LY tại cơ sở CN1:

Trang 28

là 4,5%; Nguyễn Văn Đức (1997) là 7,4% ở tổ hợp (LxMC)- (YxMC) và Nguyễn Văn Đức (1999) là 6,4% ở tổ hợp nái lai (LxMC) và (YxMC)

Nhận xét: Từ kết quả chọn lọc-lai tại ở ba cơ sở chăn nuôi, ta thấy: Nhóm nái lai tận

dụng được ưu thế lai, nhóm YL nâng cao được khả năng sinh sản về số con SSS/ổ, có tuổi đẻ lứa đầu sớm hơn 8-27 ngày; Nhóm nái lai LY nâng cao được khối lượng cai sữa từ 1,11-4,34 kg/ổ; Nhóm nái lai LY/YL đã giảm được số ngày lên giống lại sau cai sữa 0,25-2,42 ngày Ưu thế lai về tính trạng sinh sản của nhóm nái lai LY/YL đạt được từ 0,99-6,21% và tính trạng tăng trọng g/ngày giai đoạn từ 90-150 ngày tuổi (KTNSCT) đã cải thiện được 2,03-3,48%

b Chọn lọc - tạo nhóm nái lai F1 giữa Móng Cái với Yorkshire, Landrace và Pietrain ở Đông Anh và Thái Bình

- Khả năng sinh sản của nhóm F1 (Pietrain x Móng Cái)

Kết quả trung bình (TB) 3 lứa đẻ đầu:

• Số con sơ sinh sống: 11,05 (lứa 1); 12,00 (lứa 2); 13,00 (lứa 3); 12,02 (trung bình 3 lứa đầu)

• Khối lượng sơ sinh: 1,04 kg (lứa 1); 1,06 kg (lứa 2); 1,11 kg (lứa 3) và 1,07 (TB

- Khả năng sinh sản của nhóm F1 (Landrace x Móng Cái)

Kết quả trung bình 3 lứa đẻ đầu:

• Số con sơ sinh sống: 11,55 (lứa 1); 11,55 (lứa 2); 12,55 (lứa 3); 11,55 (trung bình 3 lứa đầu)

• Khối lượng sơ sinh: 0,99 kg (lứa 1); 1,01 kg (lứa 2); 1,05 kg (lứa 3) và 1,02 (TB

- Khả năng sinh sản của nhóm F1 (Yorkshire x Móng Cái)

Kết quả trung bình 3 lứa đẻ đầu:

Trang 29

và dòng cha (D, P, đực lai cuối cùng: SP, Duroc trắng, ) Tuỳ theo (thị hiếu) của từng vùng mà chọn tỷ lệ máu trong tổ hợp lai khác nhau

a Khảo sát khả năng sản xuất của tổ hợp lai (Ngoại x Nội) giữa các nhóm giống

YY, LL, PP với Móng Cái tại Đông Anh và Thái Bình

Tổ hợp lai F1 (P x MC): Tăng trọng g/ngày: 520 -556 g

b Xác định tổ hợp lợn lai cho năng suất và chất lượng thịt cao ở Thừa Thiên Huế

Với 18 lợn lai ¾ máu ngoại + ¼ máu Móng Cái, chia đều làm 3 nhóm lai: (P x Y.MC), (LD x P.MC) và (Y x P.MC); nuôi trong 99 ngày, ở 2 giai đoạn (từ 27-60kg): 16% CP và 3100kcal ME/kg; Từ (61 kg-giết thịt): 14% CP + 2800kcal

- Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai (Y x P.MC) cho kết quả cao về tăng trọng g/ngày, hơn 105 g so với (LD x P.MC) và 30,82 g (P x Y.MC), (P<0,05)

- Phẩm chất thịt xẻ của các tổ hợp lai:

(P x Y.MC) (Y x P.MC) (LD x P.MC) Tỷ lệ thịt xẻ: 71,10 % 68,41% 71,40 %

- Các tổ hợp lai có ¾ máu ngoại thích ứng với điều kiện môi trường sinh thái miền Trung, lợn cho tăng trọng nhanh, giảm tỷ lệ mỡ trên thân thịt, đặc biệt tổ hợp (P

Trang 30

x Y.MC) là tổ hợp có nhiều triển vọng

c Khảo sát khả năng sản xuất của tổ hợp lai (Ngoại x Ngoại) giữa các nhóm giống

YY, LL, DD và PP

Sinh trưởng đàn lợn thịt tại cơ sở CN A, các tổ hợp lai có: tăng trọng bình quân g/ngày đều đạt > 600g/ngày, tiêu tốn thức ăn đạt từ 2,7-3,0 kg thức ăn/kg tăng trọng

Tổ hợp lai có cha chiếm 75% máu Duroc cho tăng khối lượng cao nhất, hơn 62 g/ngày

so với tổ hợp có cha chiếm 75% máu Pietrain Với phẩm chất thịt, tỷ lệ nạc tổ hợp lai

có tỷ lệ máu Pietrain cao cho nạc cao hơn 1% so với tổ hợp lai khác, được thể hiện rõ

PD.LY (X ± SD)

(P.PDxLY) (X ± SD)

(D.DPxLY) (X ± SD)

(mm) 11,20±1,70 9,70±1,40 10,7±58,50 8,50±1,30 10,30±1,40 Bảng 3 Kết quả khảo sát phẩm chất thịt xẻ ở các tổ hợp lai

(X ± SD)

PD x LY (X ± SD)

D.DP x LY (X ± SD)

Trọng lượng giết thịt (kg) 92,00±1,90 96,50±2,30 100,60±3,30 Trọng lượng thịt xẻ (kg) 68,10±2,10 72,80±1,10 72,60±2,10 Trọng lượng nạc (kg) 42,10±1,00 44,50±0,50 43,80±1,00 Trọng lượng xương (kg) 8,20±0,30 9,30±0,20 9,60±0,40 Trọng lượng da-mỡ (kg) 17,80±0,80 19,10±0,50 19,30±0,70

d Khả năng sản xuất của tổ hợp lai Ngoại x Ngoại giữa các nhóm giống lợn của Uc và lợn cao sản hiện có ở TTNC&HLCN Bình Thắng và XNCN lợn Phú Sơn

Trong dự án hợp tác giữa Việt Nam và Úc, Việt nam đã được nhận 33 con

lợn YY và DD từ Úc (tại TT NC&HLCN Bình Thắng), đây là nguồn gen rất quý, đã được nhân rộng ra Để kế tục các đề tài trước, trong đề tài này, chúng tôi trình bày kết quả theo dõi sinh trưởng của 310 con lợn thuần Úc và con lai 2, 3 máu giữa giống của

Úc với lợn hiện có ở TTNC&HLCN Bình Thắng và XNCN Phú Sơn (Yorkshire,

Trang 31

Landrace và Duroc) Kết quả về khối lượng tăng trung bình của con thuần và con lai

có máu Úc đều cao, đạt 602 – 688g/ngày, tiêu tốn thức ăn 3,10 – 3,20kg, dày mỡ lưng

con

Pgiết thịt (kg)

Tỷ lệ thịt

xẻ (%)

Tỷ lệ nạc (%) Sau 1h Sau 24h

Dài thân thịt (cm)

Nhìn chung tỷ lệ nạc nhóm lợn có từ 50 – 100% máu Úc đều cho kết quả cao về

tỷ lệ nạc trong thân thịt xẻ Độ pH thịt ở mức trung bình (pH = 6 – 7) Sau 24 giờ bảo quản ở –50C, pH giảm nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng thịt Dài thân thịt không có sai khác ở từng cặp lai

Nhận xét: Tổ hợp lai giữa lợn Úc với lợn cao sản Việt Nam (AD X VLY) cho kết quả cao về tăng trọng: 688 g/ngày và tỷ lệ nạc đạt 56,5% Các kết quả này cao hơn từ 32-117g/ngày và 0,6% nạc so với nghiên cứu trước đây của Lê Thanh Hải (1995), Phùng Thị Vân, Nguyễn Văn Đức và Nguyễn Thị Viễn (2000) trên đàn lợn (D x LY) ở Việt Nam

3.5 XÂY DỰNG HỆ THỐNG -QUẢN LÝ GIỐNG

3.5.1 Bước đầu nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống giống (HTG) hình tháp để sản xuất lợn thịt thương phẩm có chất lượng cao

Từ kết quả nghiên cứu và trong thực tiễn của sản xuất; bước đầu chúng tôi xây

dựng hệ thống giống hình tháp ở một số cơ sở chăn nuôi hiện nay

a Xây dựng hệ thống giống hình tháp đối với lợn Móng Cái ở Hải Phòng, Lào Cai

+ Đàn MC3000 hạt nhân: Mỗi thế hệ: 50 -55 con cái và 5 con đực Kết quả trung bình của 3 lứa đẻ đầu:

Số con sơ sinh sống/lứa: 12,06 con Khối lượng sơ sinh kg/con: 0,56 kg

Số con cai sữa/lứa: 10,40 con

Khối lượng cai sữa kg/con: 5,04 kg

+ Nhóm MC15 hạt nhân: Mỗi thế hệ: 50 -55 con cái và 5 con đực Kết quả trung bình của 3 lứa đẻ đầu:

Số con sơ sinh sống/lứa: 11,37 con Khối lượng sơ sinh kg/con: 0,60 kg

Trang 32

Số con cai sữa/lứa: 10,00 con

Khối lượng cai sữa kg/con: 5,27 kg

+ Đàn nhân giống trung bình mỗi nhóm:

- Thế hệ 1: 150 con và 6-10 con đực

- Thế hệ 2: 200 con và 7-10 con đực

- Thế hệ 3: 200 con và 7-10 con đực

b Hệ thống giống hình tháp của Công ty CN Việt Nam:

- Mô hình hình tháp giống của Công ty lợn giống miền Bắc (NOPICO)

Với những kết quả trên công ty đã chọn lọc và ứng dụng vào sản xuất đàn lợn nái bố mẹ cả hai dòng nái LY và YL Từ đó bổ sung hoàn chỉnh cơ cấu đàn lợn theo

mô hình hình tháp hoàn chỉnh, hệ thống giống hình tháp của Tổng công ty Chăn nuôi (VINALIVESCO) nói chung và Công ty giống lợn miền Bắc (NOPICO) nói riêng, để sản xuất lợn lai thương phẩm 3 máu ngoại D (LY); D (YL)

+ Cấp GGP: nhân giống theo dòng chọn lọc 1 dòng Yorkshire khả năng tăng trọng cao và 1 dòng Landrace sinh sản tốt, tăng trọng cao, 1 dòng Duroc khả năng tăng trọng cao, tiêu tốn thức ăn thấp và tỷ lệ nạc cao để tạo đực cuối cùng., xây dựng đàn hạt nhân năng suất cao, ổn định

+ Cấp GP: Từ cấp GGP sẽ sản xuất lợn giống cấp ông bà (GP) L và Y ghép phối công thức lai (Đực Y x Nái L); (Đực L x nái Y) tạo ra đàn lợn hậu bị cái lai F1 (YL; LY)

+ Cấp PS: Sử dụng đực Duroc phối với lợn nái lai F1 (YL; LY) tạo ra ở trên để sản xuất lợn thương phẩm 3 máu:

giống miền Bắc (NOPICO) năm 2005:

PS Đực Dr x Nái (NP 201, NP 120) ( 50 đực & 5500 nái)

Lợn thương phẩm 3 máu ngoại (NPC 333) (50% D, 25% L, và 25% Y)

Trang 33

45 nái YY + 4 đực YY Đàn 45 nái LL + 4 đực LL hạt nhân 45 nái DD + 4 đực DD

37 nái PP + 3 đực PP Đàn 214 cái YY + 10 đực YY nhân giống 180 cái LL + 10 đực LL

35 nái PD + 4 con PP Đàn thương phẩm Đàn nái lai YL và LY

và đực lai

Sản phẩm chính tạo ra là đực và cái hậu bị cung cấp cho thị trường tiêu thụ 3.5.2 Qủan lý giống

Theo Swine Production của Mỹ cho rằng, khâu quản lý cũng góp phần nâng cao số con

trên nái/năm (Targets-2004) (Bảng 5.)

Bảng 5 Kết quả một số chỉ tiêu sản xuất lợn đạt được chia theo mức độ quản lý

Số lợn con cai sữa/nái/năm (con) 9, 14,36 20,34 23,76

Chỉ số tiêu tốn thức ăn bình quân 4,5:1 3,8:1 3,3:1 3,1:1

Bình quân ngày nuôi đến giết thịt 210 185 165 160

Ở bảng trên cho thấy muốn nâng cao năng suất sinh sản của lợn, ngoài khâu chọn

giống còn một yếu tố quan trọng khác đó là quản lý kỹ thuật Vì vậy, muốn có năng

suất và chất lượng vật nuôi được cải thiện và nâng cao ngoài yếu tố giống còn liên

quan đến các yếu tố khác như chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý

3.6 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DINH DƯỠNG

Đi đôi với công tác chọn lọc và lai tạo giống, việc xác định nhu cầu dinh dưỡng,

đặc biệt là tỷ lệ năng lượng/lysin trong khẩu phần ăn phù hợp với nhu cầu của các

giống nhằm phát huy tối đa khả năng di truyền là một việc làm cần thiết, cấp bách và

mang tính liên tục

3.6.1 Xác định tổ hợp lợn lai và mức đạm cho năng suất và chất lượng thịt cao:

Tổng số 36 con lợn lai giống (YY x YMC) và (YY x LMC), với 3 mức đạm (12-14%

(lô 3), 14-16% (lô 2) và 16-18% (lô 1), trọng lượng thí nghiệm: 24,67-27,33kg/con,

nuôi trong 3 tháng

- Kết quả, cả hai nhóm giống đều có tăng trọng g/ngày tăng tương ứng: lô 1> lô 2 và >

Trang 34

lô 3 (600g-569-493g/nhóm: YYxY.MC và 669-572-541g/nhóm: YY x L.MC)

- Khảo sát chất lượng thịt xẻ của 12 con ở tổ hợp lai: (Y x LMC) và (Y x YMC):

(YY x Y.MC) (YY x L.MC) Tỷ lệ thịt xẻ: 71,23 % 73,73 %

3.6.2 Xác định tỷ lệ năng lượng và lysine thích hợp cho lợn giống Pietrain giai đọan nuôi hậu bị

Với 4 mức lysine: 0,55 - 0,45; 0,65 – 0,55; 0,75 – 0,65; 0,85 – 0,75g/MJ.DE và 3 mức năng lượng: 14,5 – 14; 13,5 – 13; 12,5 – 12 MJ.DE/kg tương ứng với 2 giai đoạn nuôi

Tỷ lệ các axit amin khc: Methionine + Cystine - 55% , Threonine- 67%, Tryptophan – 17% Ở 2 giai đoạn tuổi Giai đoạn 1: t ừ 10-11 tuần tuổiđến 4 tháng tuổi có các mức lysin: 0,55: 0,65; 0,75 và 0,85g/MJ.DE và các mức năng lượng: 14,5; 13,5 v 12,5 MJ.DE/kg v Giai đoạn 2: Từ 4 đến 6 tháng tuổi, cĩ các mức lysin: 0,45; 0,55: 0,65 và 0,75g/MJ.DE và các mức năng lượng 14; 13 và 12 MJ.DE/kg

Kết quả TN trên 144 con lợn hậu bị Pitrain, cho thấy khả năng tăng trọng giai đoạn 1 ở các lợn đều có xu hướng tăng khi tăng mức lysine trong khẩu phần (0,55 ln 0,75g/MJ.DE) và sau đó có chiều hướng giảm khi mức lysine tăng cao (0,85g/MJ.DE) Khả năng tăng trọng của mức lysine 3 (0,75) là cao nhất: 601g/con/ngày và sai khác có

ý nghĩa với mức lysine là (0,55; P<0,05), nhưng không có sự sai khác với mức lysin 2

và 4 (P>0,05) Tương tự, tăng trọng giai đoạn 2 cũng có xu hướng tăng khi tăng mức lysin từ 0,45 - 0,65 g/MJ.DE, sau đó có chiều hướng giảm khi mức lysine trong khẩu phần tăng lên 0,75 g/MJ.DE, tuy nhiên giữa các lô không có sự sai khác nhau (P>0,05)

- Trong 4 mức lysin được sử dụng trong khẩu phần thí nghiệm, mức lysin 3 (0,75 – 0,65 g/MJ.DE) có mức tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là thấp nhất (2,76 kgTA/kgTT), tăng trọng cao nhất (663 g/con/ngày) và sai khác với mức lysin 1à và 2 (P<0,05)

- Trong 3 mức năng lượng thí nghiệm, mức năng lượng 2 (13,5 – 13MJ.DE/kg) đạt hiệu quả cao nhất về khả năng tăng trọng, tích luỹ nạc v mức tiu tốn thức ăn/kg tăng trọng l thấp nhất

- Kết quả qua 3 lần kiểm tra tinh đầu tin cũng cho thấy mức năng lượng 2 và mức lysin

3 cho kết quả cao nhất về chất lượng tinh

- Khẩu phần ăn với mức năng lượng 13,5 – 13 MJ.DE/kg kết hợp với mức lysin 0,75 – 0,65 g/MJ.DE tương ứng với 2 giai đoạn cho kết quả cao trong giai đoạn sinh trưởng cũng như chất lượng tinh và lợi nhuận thu được cao hơn so với các khẩu phần khác trong cùng thí nghiệm

3.6.3 Xác định mức ăn thích hợp cho 3 giống lợn sinh sản thuần là Yorkshire (Y); Landrace (L) và Duroc (D) giai đoạn mang thai

- Với tổng số 144 con của 3 giống lợn thuần và 4 mức dinh dưỡng Trong khẩu phần (KP)

Trang 35

các axít amin như Met; Met+Cys, Thì được tính theo tỷ lệ tương đối so với lysine là 26;

68 và 81% (NRC, 1998) Lợn TN được theo dơi cá thể, 12 lợn/lần lặp lại (3 x 4); lặp lại 4 lần Số lượng lợn ở mỗi cấp thể trạng là 48 con (3 x 4 x 4) Giá trị dinh dưỡng khẩu phần

là như nhau giữa các lô TN (3200 kcal/kg tă; 14% protein thô ; 0,65% lysine)

Kết quả ; - Nhóm có thể trạng yếu thể trạng ốm là 7680 kcal ME; 15,6 g lys /ngày Ở mức này đă làm tăng số lượng lợn con sinh ra, giảm tỷ lệ thai chết trước khi sinh và giảm chi phí thức ăn cho 1 lợn con sinh ra đồng thời không làm ảnh hưởng đáng kể tới trọng lượng lợn sơ sinh; trọng lượng bào thai cũng như tăng trọng lợn mẹ khi mang

thai

- Nhóm có thể trạng trung bình là 6400 kcal ME; 13,0 g lys /ngày Ở mức này đã làm tăng số lượng lợn con sinh ra, giảm tỷ lệ thai chết trước khi sinh và giảm chi phí thức

ăn cho 1 lợn con sinh ra đồng thời không làm ảnh hưởng đáng kể tới trọng lượng lợn

sơ sinh; trọng lượng bào thai cũng như tăng trọng lợn mẹ khi mang thai

- Nhóm nái mang thai có thể trạng mập là 5120 kcal ME; 10,4 g lysin/ngày Ở mức này đă không làm ảnh hưởng đáng kể tới các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái mà có xu hướng làm tăng số lượng lợn con sinh ra, giảm tỷ lệ thai chết trước khi sinh và giảm

chi phí tiền thức ăn cho 1 lợn con sinh ra

Nhận xét: Mức dinh dưỡng thích hợp thu nhận hàng ngày cho lợn nái sinh sản giai đoạn mang thai là:

- Với thể trạng ốm là 7680 kcal ME; 15,60 g lysine với mức ăn 2,4 kg TĂ cho giai đoạn 1 và 9600 kcal ME; 19,50 g lysine với mức ăn 3,0 kg TĂ cho giai đoạn 2

- Với thể trạng trung bình là 6400 kcal ME; 13,0 g lysine với mức ăn 2,0 kg TĂ cho giai đoạn 1 và 8000 kcal ME; 16,25 g lysine với mức ăn 2,5 kg TĂ cho giai đoạn 2

- Với thể trạng mập là 5120 kcal ME; 10,4 g lysine với mức ăn 1,6 kg thức ăn cho giai đoạn 1 và 6400 kcal ME; 13,0 g lysine với mức ăn 2,0 kg thức ăn cho giai đoạn 2

3.6.4 Xác định khẩu phần ăn thích hợp 3 giống lợn sinh sản thuần giai đọan nuôi con là Yorkshire (Y); Landrace (L) và Duroc (D)

Với tổng số 48 con (4x3x4), gồm 2 yếu tố là giống lợn (3 mức độ) và mức dinh dưỡng khẩu phần (4 mức độ) Các axít amin khác như methionine.; methionine + cystine, threonine được tính theo tỷ lệ tương đối so với lysine là 26; 68 và 81% (NRC, 1998) Lợn

TN được theo dõi cá thể, lặp lại 4 lần

Nhận xét: Mật độ dinh dưỡng khẩu phần phù hợp cho lợn nái sinh sản giống thuần giai đoạn nuôi con là 3200 kcal ME/kgtă; 1%lysine; 0,26% methionine; 0,68% methionine + cystine và 0,81% threonine, sẽ cải thiện trọng lượng lợn con khi cai sữa và tăng trọng lợn con trong thời gian theo mẹ

3.7 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH/CHUYÊN ĐỀ

Từ thực tiễn sản xuất và ứng dụng lý thuyết, nhóm tác giả đã xây dựng được 7 quy trình/chuyên đề: Quy trình đánh giá di truyền một số tính trạng ở lợn bằng phương pháp BLUP; QT chọn lọc nhóm thuần cao sản; QT chọn lọc dòng đực lai cuối cùng;

QT chọn lọc nhóm nái lai tổng hợp giữa hai giống Yorshire và Landrace; QT về nhu cầu dinh dưỡng -chăm sóc cho nhóm dòng thuần cao sản; QT vệ sinh thú y-phòng chống an tòan dịch bệnh; và Chuyên đề về quản lý giống

Trang 36

- Nâng cao năng suất chất lượng sinh trưởng, sinh sản đàn hạt nhân dòng bố (DD, PP)

và dòng mẹ (YY, LL, MC); đạt và (có phần vượt) các chỉ tiêu đề ra

- Cải thiện di truyền qua đánh giá giá trị giống, chọn lọc ra được những giống có giá trị giống cao là nguồn gen quý trong nhân giống-nâng cao chất lượng đàn giống

- Bước đầu xây dựng được hệ thống giống (qua các cấp giống) ở một số cơ sở chăn nuôi

- Chọn lọc –tạo được nhóm đực lai cuối cùng (P-D) và nhóm nái lai tổng hợp (Y-L), (Y-L-P/MC) trong hệ thống sản xuất lợn thịt thương phẩm

Các tổ hợp lai 3-4 máu đạt tỷ lệ nạc: 56- 57% ở tổ hợp lai (ngoại x ngoại) Và

Các tổ hợp lai (Ngoại x Nội), đã nâng cao tỷ lệ nạc lên 2-5%

- Bước đầu xác định được mức nhu cầu dinh dưỡng cho nhóm lợn thuần dòng mẹ (YY, LL) và dòng cha (PP, DD)

- Xây dựng được một số quy trình/chuyên đề trong chọn lọc-tạo giống, chăm sóc nuôi dưỡng-vệ sinh thú y cho trong hệ thống chăn nuôi lợn

4.2 Đề nghị

- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận của đề tài vào sản xuất

- Để cải thiện nhanh di truyền các tính trạng sản xuất của lợn, đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay, cần xây dựng hệ thống giống các cấp giống trong sản xuất lợn ở các cơ

sở, tiến tới liên kết giữa các cơ sở

Lời cám ơn

Chúng tôi xin chân thành cám ơn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Ban Chủ nhiệm chương trình nghiên cứu giống cây trồng-vật nuôi của Bộ; Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam; các cán bộ khoa học kỹ thuật đã phối hợp nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong đề tài này; các đơn vị và các cơ quan

đã hợp tác giúp đỡ chúng tôi thực hiện đề tài thành công tốt đẹp

TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2006

Chủ trì đề tài CƠ QUAN CHỦ TRÌ

Trang 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bass T J., Christian L L and Rothschild M F (1992), “Heterosis and recombination

effects in Hampshire and Landrace swine: I Meternal traits”, J Anim Sci., 70, P.8998

Duc N V (1999), “ Heritabilities and genetic Corelations Between Production Traits

in Vietnamese Pigs”, Association for the Advancement of Animal Breeding and Genetic, Australia, 13, P 157-160

Falconer D S and Mackay T F C (1996), “Introduction to Quatitative Genetic.”,

4th edition, Longman, London, P.248-256

Ikeobi C O N (1994), “Heterosis in exotic breeds of pig in Nigerian herds” Proc 5th

World Congr Genet Appl Livest Prod., 17, P 437-441

Phùng Thị Vân (2001) “Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và

Yorkshire phối chéo giống, đặc điểm sinh trưởng, khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (LY) và F1 (YL) x đực Duroc” Báo cáo KHCN -TY-1999-2000, P.169

William T Ah, Charles J Ch., Rodger K Johnson và Robison O W., (1987) “Các hệ

thống lai trong chăn nuôi lợn thương phẩm” Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp Xuất bản tại Hà Nội 1996, P.141

B Eftmov (1973), Pig News and Information

I Georgiev (1972), Pig News and Information

Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp (1996): Hướng dẫn chọn lợn đực cho các nhà

chăn nuôi lợn thịt (tr 131) Các hệ thống lai trong chăn nuôi lợn thương phẩm (tr 141)

Chế quang Tuyến, Vũ thị Lan Phương, Huỳnh Thị Thi (2001) Chọn lọc xây dựng

đàn hạt nhân của 2 giống Yorkshire và Duroc nuôi tại Trung tâm NC &HLCN

Bình Thắng – Đề tài 08-06 (4/2001) 13

Lê Thanh Hải và ctv (1985) Xây dựng chỉ số chọn lọc cho lợn đực Yorkshire ở các

tỉnh phía Nam:

Lê Thanh Hải, Chế quang Tuyến (1994) ảnh hưởng của lợn đực giống Yorkshire

và lợn đực lai trong chọn lọc qua kiểm tra năng suất cá thể trong sản xuất lợn thương phẩm ISSN 0866 (9/1994).338

Nguyễn Quế Côi và ctv (1989) đã xây dựng chỉ số chọn lọc lợn nái

Lê Thanh Hải và ctv (1995) “Xác định quy trình công nghệ thích hợp với điều kiện

sinh thái ở miền Nam, hoàn thiện các công thức lai hiện có với giống Yorkshire, Landrace, Duroc đạt 50% nạc và tiếp tục nghiên cứu các công thức lai ngoai x ngoại và 45 – 48% ở các cặp lai ngoại x nội” Đề tài cấp nhà nước KN 02 - 02

Lê Thanh Hải và ctv (2001) “Nghiên cứu chọn lọc, nhập nội, nhân thuần chủng và

xác định công thức lai thích hợp cho lợn cao sản để đạt tỷ lệ nạc từ 50 – 55%”

Đề tài cấp nhà nước KHCN 08 – 06

Hội thảo dự án ACIAR - No 9423 “Giống và nuôi dưỡng lợn ở Việt Nam và úc”

(2001)

Trang 38

Kinh phí chia theo các khoản mục: (tỷ đồng)

Tổng số tiền được cấp theo NS nhà nước: 4.600,00

Khoản 1 Thuê khoán chuyên môn: 1.988,91

Khoản 2 Nguyên vật liệu năng lượng: 1.976,195

Khoản 3 Thiết bị máy móc: 294,10

Khoản 4 Xây dựng nhỏ, sửa chữa: 20,20

Khoản 5 Chi khác: 320,595

Tổng số tiền đã sử dụng: 4.600.000.000 đồng

Tổng số tiền bị xuất toán: 104.517.200 đồng (năm 2003)

Số sử dụng được quyết toán: 4.495.482.800 đồng

Kinh phí phân theo các đơn vị nghiên cứu (triệu đồng)

8 Đại học Ng-Lâm Huế 90,00 30,00 - - 40,00 20,00

Trang 39

Phụ lục 2

YÊU CẦU KHOA HỌC ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TẠO RA

học Kế hoạch Đạt được

Các báo cáo khoa học

2 Quy trình chọn lọc dòng thuần cao sản Quy trình 01 1

3 Quy trình chọn lọc –tạo đực lai cuối

5 Quy trình về nhu cầu dinh dưỡng –

chăm sóc nuôi dưỡng cho nhóm

thuầncao sản

6 Quy trình vệ sinh thú y cho nhóm lợn

Hướng dẫn - Đào tạo

3 Hướng dẫn sinh viên

Đại học Nông nghiệp I-Hà Nội: 04

Viện KHKTNN Miền Nam: 01

Trang 40

1 Nhóm nái Yorkshire, Landrace

Số con sơ sinh sống/lứa

Tăng trọng

Tiêu tốn thức ăn

Tỷ lệ nạc

con g/ngày kg:kg

%

>10

>620

<3,1 54-56

10 – 10,8 620-640 3,0-3,2 54-56

%

12

>380

<4,3 36-38

12,8

401 4,00

7,5-8,6

660 3,0 58-60 10-13

%

mm

>9,0 650-700

<3,0 58-59 10-15

9 – 10,5 650-700 2,8-3,0 58-60 9-15

5 Nhóm nái ngoại tổng hợp (Y-L)

Số con sơ sinh sống/lứa

Tăng trọng

Tiêu tốn thức ăn

Tỷ lệ nạc

Con g/ngày kg:kg

%

>10,0

>640 3,0-3,1 56-57

10 - 10,86 630-650 3,00

56

Tổ hợp lợn lai Móng Cái cao sản với

lợn ngoại:

Đàn nái lai: (LRxMC); (YxMC)

Số con sơ sinh sống/lứa

Tăng trọng

Tiêu tốn thức ăn

Tỷ lệ nạc

con g/ngày kg:kg

%

>11

>480

<3,8 40-42

11-12 526-529 3,4-3,5 43-42

%

g/ngày kg:kg

%

11-12

>500

<3,8 43-45

>520

<3,7 48-50%

12,40

542 3,40

45

520-570 3,6 - 3,7

48

7 Đàn lợn lai ngoại x ngoại:

Ngày đăng: 24/03/2018, 03:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w