Tuy nhiên việc trồng ngô ở Sơn la vẫn còn một số tình trạng cần khắc phục đó là : Điện tích ngô chủ yếu trồng ở vụ xuân hè - Một số huyện như Yên châu, Mai sơn, Quỳnh nhai đã đưa vào tr
Trang 1UBND TINH SON LA CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
* Khảo nghiệm các giống ngô lai mới
để sản xuất vụ thu đông ở Sơn la ””
Cơ quan chủ trì dé tài :
NÔNG TRƯỜNG TÔ HIỆU
Cơ quan quản lý đề tài:
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
TỈNH SƠN LA
Chủ nhiệm đề tài
Kỹ sư nông nghiệp - Đoàn Thị Xuân
Trang 2BAO CAO KET QUA DE TAI KHAO NGHIỆM
PHAN MOT
DAT VAN DE
Sơn la là một tỉnh miền núi phía bắc có diện tích lúa nước ít (14.780 ha) nên
vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng cạn cho phù hợp luôn là một trong những vấn đề quan tâm trong chính sách phát triển kinh tế kỹ thuật xã hội của tỉnh Trong những năm gần đây diện tích cây ngô đã chiếm ty trọng lớn trong
tỉnh Sơn la, đứng thứ 2 toàn quốc, năm 2002 diện tích vụ xuân hè là trên 53.300
ha sản lượng 18 - 19 vạn tấn, các giồng ngô được đưa vào trồng ở Sơn la tương đối đa dang song cha yéu van 14 LVN 10, DK 999, Bioseed 96-98, DK 888 Và một số giồng ngắn ngày của Viện nhiên cứu ngô như LVN 25, LVN 24 Cay ngô trong địa bàn tỉnh có một số ưu thế đó là năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, thị trường tương đối phong phú, chi phí sản xuất không cao cho thu hoạch nhanh Tuy nhiên việc trồng ngô ở Sơn la vẫn còn một số tình trạng
cần khắc phục đó là : Điện tích ngô chủ yếu trồng ở vụ xuân hè - Một số huyện
như Yên châu, Mai sơn, Quỳnh nhai đã đưa vào trồng vụ thu đông song diện tích không nhiều, năng suất thấp Năm 2002 theo sự chỉ đạo của Tỉnh các huyện
đã đưa chỉ tiêu trồng vụ thu đông vào kế hoạch 14.000 ha, song chưa đạt được yêu cầu để ra L1.600 ha Để đáp ứng với mục tiêu kinh tế của tỉnh là không tăng sản lượng cây lương thực, đặc biệt là giữ sản lượng ngô trong những năm tiếp theo bằng cách tăng vụ chứ không phải là tăng diện tích ( một số vùng dân đang
sử dụng đất lâm nghiệp trồng ngô) xác định cơ cấu trồng 2 vụ phù hợp đạt được
hiệu quả kinh tế cao nhất Được sự nhất trí của Sở Khoa học Công nghệ Môi trường và Sở NN& PTNT, Nông trường Tô Hiệu đã tiến hành đề tài :
' Khảo nghiệm các giống ngô lai mới để sản xuất vụ thu đông ở Sơn la "
Trang 3PHẦN HAI : MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I- MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI :
- Xác định một số ngô ngắn ngày chịu hạn tốt, có năng suất cao để lựa chọn loại giống phù hợp với điều kiện khí hậu Sơn la phuc vụ cho sản xuất vụ thu đông
- Xác định qui trình trồng ngô lai cho phù hợp
- Xác định cơ cấu cây trồng 2 vụ một cách phù hợp
- Tạo việc làm, tăng thu nhập trên một điện tích cây trồng
II - YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI :
- Tất cả các thí nghiệm đưa khảo nghiệm phải đánh giá ở các địa điểm theo một qui trình thống nhất Theo dõi các chỉ tiêu liên quan đến tính chống chịu,
sự sinh trưởng và phát triển, tính thích ứng từng giống Yêu cầu theo dõi và đánh giá tỷ mi, có kết luận, bước đầu làm cơ sở khoa học cho những tổng kết đánh giá chính xác bố trí giống phù hợp
- Trên cơ sở kết quả đạt được qua các thí nghiệm xác định được bộ giống trồng vụ thu cho phù hợp (thời vụ thu đông tốt nhất, năng suất giống cao nhất)
- Xây dựng được qui trình sản xuất vụ thu đông cho giống lựa chọn
- Khuýen cáo chuyển giao kỹ thuật cho nông dan
Chủ nhiêm đề tài
- Bà : Đoàn thị Xuân - Kỹ sư nông nghiệp
Phối hơp thưc hiên đề tài : :
- Ông : Ngô Hữu Tình - Tiến sỹ - Viện trưởng Viện nghiên cứu ngô Trung ương
- Ông : Lưu Phúc Sắt - Cán bộ Viện nghiên cứu ngô
Trang 4- Bà : Lê Thị Ty - Cử nhân kinh tế - kế toán trưởng Nông trường Tô
Hiệu
III - NOI DUNG NGHIÊN CỨU :
Đề tài thực hiện qui phạm khảo nghiệm giống ngô (khảo nghiệm sản xuất)
tiêu chuẩn ngành (10 TCN - 348-98)
- Đưa vào khảo nghiệm một số giống ngô chịu hạn, có ưu thế lai năng suất cao Do Viện nghiên cứu ngô cung cấp và một số giống nhập ngoại cụ thể là
giống ngô : LVN 24, LVN 4, G45, G 49, Bioseed 96-98 HTD 99-A,, HTD 98-
B;, HQ 2000 DK 999 đã đưa vào thử nghiệm một số cơ cấu cây trồng để thực hiện 2 vụ(vụu thu năm 2001 va vu thu năm 2002)
- Đưa vào đất trồng năm trước co cơ cấu mùa vụ :
+ Giống ngô ngắn ngày vụ Xuân hè - Giống ngô ngắn ngày vụ thu
+ Đậu Xuân hè - Ngô ngắn ngày vụ thu
+ Ngô Xuân hè - Ngô ngắn ngày vụ thu
IV - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
4.1 - Thời gian khảo nghiệm và bố trí thời vụ:
Vụ thu 2001: Ngày gieo : 01/7 ; 01/8 ; 20/8 và 01/9/2001
Vụ thu 2002: Ngày gieo : 01/7 ; 01/8 ; 20/8 và 01/9/2002
4.2 - Địa điểm qui mô khảo nghiệm và đất đai khảo nghiệm:
Trang 5Nông trường Tô Hiệu : 8 ha - lặp lại ở loại đất trên
Ka li: 0,15 tan
+ Thuốc sâu dùng Fuzadan xử lý đất lượng 5 kg/ha, rắc vào rãnh trước khi
gieo
+ Ngô LVN 24, Bioseed 96-98, HQ 2000, G 45, LVN 4, G 49, DK 999, HTD 99-A,, HTD 98-B; và các giống đối chứng là LVN 10 với một số lượng là
20 kg/ha
4.4- Cơ cấu cây trồng vụ trước :
+ Đất ngô lai ngắn ngày vụ xuân hè : 6,41 ha
+ Đất ngô lai thường vụ xuân hè : 4,99 ha
+ Đất trồng cây đậu tương vụ xuân hè : 9,6 ha
4.5 - Qui trình kỹ thuật :
Do đặc điểm khí hậu miền núi nói chung, Sơn la nói riêng, lượng mưa càng
về cuối năm càng giảm rõ rệt khô hanh kéo đài Vì vậy vụ thu hoàn toàn phụ thuộc vào thời tiết khí hậu Ta cần chăm sóc ngay từ đầu để ngô phát triển tốt ngay từ giai đoạn đầu Toàn bộ điện tích khảo nghiệm được chăm sóc theo qui trình :
+ Bón lót toàn bộ phân vi sinh + Toàn bộ lân + 1/2 ka li
+ Bón thúc đợt 1 : Lúc ngô 3 - 4 lá : 1/2 lượng đạm
+ Bón thúc đợt 2 : Lúc ngô 7 - 9 lá : 1/2 lượng đạm + 1/2 ka lï còn lại
(Chọn ngày có nhiệt độ thấp mới nên bón)
Trang 6+ Mật độ gieo : 0,65m x 0,25 m x l cây
V - PHUONG PHAP THEO DOI
- Thí nghiệm được so sánh trên cùng một thửa ruộng tại 4 địa điểm : Khu trung tâm Nông trường Chiểng sung, đội Bắc quang, Sông lô, Bình minh Thời
gian và chế độ chăm sóc đầu tư như nhau
Thời gian (vụ gieo) gieo vụ thu 2001 (bế trí ở bảng l)
Thời gian gieo vụ thu 2002 (bảng 2) Các chỉ tiêu theo dõi
* Thời gian sinh trưởng
+ Từ khi gieo đến tung phấn ( Gieo - tung phấn )
Ghi số ngày gieo đến khi có 50% cây tung phấn
+ Từ khi gieo đến phun râu ( Gieo - Phun râu ) - Ghi số ngày từ khi gieo đến khi có 50% cây phun râu
+ Chín sinh lý (C.S.]ý) - Ghi số ngày từ khi gieo đến khi có 70% số bắp trong ngô đến chân hại
* Cao cây :
+ Chọn 10 cây (trừ cây đầu hàng), đo từ gốc sát mặt đất đến điểm bắt đầu phân nhánh cờ
* Cao bắp : Đo ÍOcây (cùng cây đo chiều cao) đo từ gốc sát mặt đất đến
điểm ra bắp hữu hiệu (cm)
* Bệnh : Theo dõi vào 2 thời điểm trước và sau khi trỗ cờ
+ Khô vằn - Ghi cây khô van
+ Các bệnh khác : bạch tạng, than đen, thối cây, ghi cây bệnh
- Bệnh đốm lá (nhỏ, lớn) cho từ 1 - 5 điểm
* Sáu (1: Không bị bệnh , 5 bệnh nặng)
Sâu đục thân : ghi số cây bị sâu đục 16
Sâu ăn lá : 1 - 5 điểm
* Trạng thái cây
+ Cây : Cho từ I - 5 khi vàng lá bị, cây còn xanh bắp phát triển đầy đủ
Ae
Trang 7+ Bắp : Sau khi thu hoạch, trước khi lấy mẫu cho điểm dựa vào dạng
bắp, kích thước bắp, bắp sâu bệnh ; điểm 1 bắp đồng đều ; điểm 5 bắp kém
- Hở đầu bi : Trước khi thu hoạch 1 - 3 tuần
Trang 8PHẦN BA
KẾT QUÁ KHẢO NGHIỆM
I- THỜI TIẾT KHÍ HẬU 2 VỤ LIEN QUAN KET QUA KHAO NGHIEM
1.1 - Đặc điểm khí hậu 6 tháng cuối năm 2001
Thời tiết 6 tháng cuối năm 2001 không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt với sản xuất vụ thu đông 2001 Lượng mưa quá thấp so với mọi năm (theo thếng kê yếu tố khí hậu của Trạm Cò nòi - tỉnh Sơn la) 6 tháng cuối năm lượng mưa trên tháng quá thấp Tháng 7 là tháng có lượng mưa cao nhất cũng chỉ đạt 173,5 mm/tháng Lượng mưa tập trung vào một số ngày 9-10/7 ; 23- 24/7 Tháng 8, tháng 9 lượng mưa chỉ còn 123 - 120 mm/tháng; Lượng mưa tháng 10 14 21,7 mm, thang 11 14 18,6 mm Luong mua tap trung vào 2 - 3 ngày trong tháng Nhiệt độ ban ngày cao (ngày 18, 19/9 lén dén 34 - 35°C) Luong nước bốc hơi cao Tháng 9 lượng nước bốc hơi là 103,8 mm Ngô trồng vụ 1/8 ; 20/8 thời gian trỗ cờ, phun râu gặp hạn, cây héo nhiều ; Một số giống héo hết 2/3 là gốc Ngô gieo 1/9, ngay thời gian đầu gặp hạn ; các giống phát triển kém Tóm lại thời tiết vụ thu 2001 không thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây ngô Lượng mưa quá thấp và không đều là nguyên nhân giảm
năng suất của các giống ngô vụ thu năm 2001
1.2 - Đặc điểm thời tiết 6 tháng cuối năm 2002
Thời tiết năm 2002 có nhiều diễn biến khác thường (Theo thống kê trạm
khí tượng Co noi thang 11/2002)
Mưa muộn vụ Xuân hè đầu tháng 5 mới gieo được cho nên ảnh hưởng đến thời gian gieo trồng vụ thu đông Lượng mưa trong năm chỉ tập trung từ tháng
5 > thang 8 Tháng 9 : 80 mm, tháng 10 lượng mưa 90,7 mm Ngô gieo thời
điểm 1/7 -> 10/7 phơi màu gặp hạn, Có những diện tích héo hết cả cây Ngô gieo thời điểm 1 - 5/8 và thời điểm 20/8 đang thời kỳ phát triển tích luỹ chất dinh dưỡng cho quá trình trỗ bông gặp hạn kéo dài Ngô phát triển chiều cao
kém Tháng 9 lượng mưa không đáng kể (lượng mưa trung bình tháng 80,2 mm) Gieo xong ngô mọc gặp hạn phát triển kém khả năng cho năng suất
không đáng kể ở tất cả 7 giống.
Trang 9Tóm lại lượng mưa năm 2002 phân bố khá hơn năm 2001 Vụ đông năm
2002 lượng mưa có tăng hơn cùng kỳ năm 2001, rải rác có mưa trong tháng 10,
tháng 11 đủ ẩm độ cho ngô thu sinh trưởng và phát triển, tuy nhiên vụ này việc
làm đất gặp khó khăn vì lượng mưa tháng 7, tháng 8 kéo dài trong suốt cả tháng Giai đoạn này rễ ngô phát triển kém, năng suất không cao
Hạn cục bộ trong tháng mùa khô ảnh hưởng đến trỗ bông và tích luỹ vào hạt
II - THỜI GIAN SINH TRƯỞNG CÁC GIỐNG KHẢO NGHIỆM :
Giống LVN 4, giống LVN 24, giống HQ 2000 , HTD 98 B; , giống G 45,
giống G 49, Giống HTD 99 A,, giống DK 999, giống Bioseed 96-98, giống
LVN 10 DC Si
Thời gian sinh trưởng là một chi tiêu quan trọng của giống cây trồng, đặc biệt là cây trồng hàng năm Từ căn cứ vào thời gian sinh trưởng, sự thích nghi của giống để bố trí thời vụ gieo và cơ cấu cây trồng cho vụ hợp lý Qua đưa vào
6 giống trồng vụ thu năm 2001 và một giống đối chứng (thể hiện ở bảng I), quá trình theo dõi và đánh giá bước đầu đã chỉ ra một số giống không thích nghi,
khả năng chịu hạn kém, chúng tôi xin không đưa vào trồng ở vụ thu năm 2002
nữa đó là giống LVN 4, HTD 98 B,, giống LVN 24, 3 giống G 45, HQ 2000,
Bioseed 96-98 tiếp tục đưa vào trồng ở vụ thu 2002
Thời gian sinh trưởng của các giống gieo vào vụ gieo 1/7 cả 2 vụ 2001 ;
2002 phát triển tương đối tốt từ khi gieo đến tung phấn 55 - 56 ngày (vụ 2001)
30 - 54 ngày (vụ 2002) ngắn hơn đối chứng từ 6 - 10 ngày (bảng 3a, 3b)
Giống có thời gian sinh trưởng ngắn hon là giống G 45, Bioseed 96-98,
G 49, HTD 99 A; ; Giai đoạn từ gieo đến phun râu các giống đều phát triển tốt,
chiéu cao cây, chiều cao đóng bắp 4 giống LVN 24, LVN 4, HTĐ 98 B,, HỌ
2000, DK 999 tương đương với LVN 10 đối chứng 4 giống G 45, G 49, Bioseed 96-98 ; HTD 99 A, có chiều cao đóng bắp ngắn hơn giống LVNI0 từ 8
- I0 cm, cây to khoẻ, ít bị dé gay
Vụ gieo ngày 1/8, 20/8 : Cơ cấu vụ trước ngô ngắn ngày vụ Xuân hè - ngô
ngắn ngày vụ thu (bằng 4 - 5 ; 4a - 5a ; 4b - 5b)
§
Trang 10* Thời gian sinh trưởng của các giống gieo ở thời điểm này phát triển không
được tốt như vụ gieo 1/7 Do các giống thí nghiệm gieo bị hạn, tháng 9 lượng
mưa cả năm đều không đáng kể chỉ bằng 1/8 - 1/9 lượng mưa tháng 7 các giống ngô thí nghiệm đều kéo đài thời gian thụ phấn phun râu từ 5 ~ 7 ngày so
với giai đoạn gieo 1/7 trừ 4 giống G 45, G 49, Bioseed 96-98, HTD 99 A, Thời gian chín sinh lý cũng ngắn lại so với giai đoạn 1/7 từ 6 - 12 ngày Trạng thái ngô kém (điểm 3) Ngô giai đoạn thụ phấn phun râu là gốc khô nhiều và héo, có
ngô héo cả cây
Vu gieo ngày 1/9 : cơ cấu vụ trước ngô Xuân hè - Ngô ngắn ngày vụ thu Cả
2 vụ sau khi gieo gặp hạn ngô mọc kém, một số địa điểm như Bác quang, Nà sản, Bình minh tỷ lệ mọc không đáng kể và chiều Cao cây giảm từ 40 - 50 cm so
với các thời điểm khác chúng tôi không ghi được số liệu
+ Tổng hợp đánh giá
Thời gian sinh trưởng (ngày gieo + chín)
Các chỉ tiêu của 9 giống khảo nghiệm so với đối chứng (LVN 10) được biểu -
hiện ở biểu 3a, 4a, 5a, 3b, 4b, 5b
Bảng tổng hợp thời gian sinh trưởng của các giống khảo nghiệm
HQ 2000 109-113 | 103-109 | 100-105 105-108] 105-107) 103-104} 100-113 HTD 98B, | 105-112; 102-105} 100-105) 0 0 0 QO = | 100-112 G45 98-105 | 90-100 | 85-90 103-105) 102-103} 98-99 | 90-105 G49 0 0 0 0 jJ102-103/105-108 100 |100-108 Bioseed 96-98} 98-102 | 90-95 | 90-95 0 102-104) 103 1900 | 90-104 HTD 99 A, 0 0 0 0 |105-107] 108 | 98-99 | 98-108
DK 999 0 0 0 0 j106-108L 105 | 95-96 | 95-108 LVN 10 DC {105-110} 102-105 | 100-110 113-115) 110 | 100-101) 100-110
Trang 11Trạng thái cây tốt đều dat (diém 1 - điểm 2) là các giống HQ 2000, Bioseed
9698, G 45, G 49, HTD 99 A; Cây to khoẻ, chắc chắn, lá xanh dam, dai , bap
to đều Các giống giai đoạn sau thụ phấn, phun râu có trạng thái cây kém hơn (điểm 3 điểm 4) cây mảnh, lá xanh nhạt, mỏng, là gốc khô nhanh (khả năng
chịu hạn kém hơn) đó là giống LVN 4, LVN 24, HTĐ 98B,, DK 999
IV - NANG SUẤT :
Các giống đưa vào thí nghiệm đều có tiềm năng, năng suất từ § - 12 tấn ( vụ Xuân hè) do trồng ở vụ thu lượng mưa cuối năm còn không đáng kể Giai đoạn thụ phấn một số giống chịu hạn kém như giống HTD 98 B,, DK 999, ngô có hiện tượng chín ép, chất lượng hat kém, hạt màu vàng nhạt (không giống màu
đặc trưng của giống) hạt nhỏ năng suất giảm so đối chứng LVN 10 Ngô G45,
G 49, HQ 2000, Bioseed 96-98 năng suất đều cao hơn đối chứng
Vụ gieo 1/8 - 20/8
Trang 12Ngô có hiện tượng chín ép, màu vàng nhạt không đặc trưng biểu hiện rõ nét
ở giống LVN 4, LVN 24, HTĐ 98 B,, DK 999 Giống G 45, G 49, HQ 2000, Bioseed 96-98, HTD 99 A, có khá hơn mặc dù thời gian tung phấn phun râu có
kéo dài hơn từ 3 - 6 ngày, song trạng thái cây có khá hơn (điểm 2) nang suat
các giống giảm rõ rệt qua các thời điểm gieo, càng về sau càng kém dan 5
giống G45, G49, HQ 2000, Bioseed 96-98, HTD 99 A1, năng suất có khá hon song cũng chỉ đạt 30 - 40% năng suất thời điểm gieo 1/7
Đánh giá về năng suất (ta/ha)
- Năng suất HQ 2000 là cao nhất rồi đến Bioseed 96-98, sau tiếp G 45, G 49
và HTD 99A, là những giống ngắn ngày phù hợp vụ thu đông
- Thời gian gieo sớm 1/7 hàng năm-năng suất cao hơn cả so với các thời gian gleo các giai đoạn sau - Vụ này chỉ áp dụng khi có cơ cấu: đậu xuân hè - ngô ngắn ngày vụ thu Song nếu trồng vụ trước là ngô thì vụ gieo này không thực hiện được
V - KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU SÂU BỆNH, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG
5.1 - Các giống đưa vào trồng vụ thu thời điểm 1/7 mức độ nhiễm bệnh đều thấp (điểm 1, 2) đo lượng mưa ít bệnh khô vần hầu như không có (điểm l) sâu hại đục thân (điểm 2, 3)
ll
Trang 13Các loại sâu bệnh đối với ngô có các loại chính sau :
5.2 - Khả năng chịu hạn, chịu rét :
Các giống khảo nghiệm đều có khả năng chịu hạn tốt theo trình tự : Bioseed 96-98, G 45, G 49, HTD 99 A, ( điểm I - 2) Các giống LVN 4, LVN 24, HTD
98 B,, DK 999 (điểm 3 - 4)
5.3 - Mức độ hở bi : Các giống thí nghiệm ít hở bi ở cả 3 giai đoạn trồng
(điểm 1)
VI - KET QUA CHUYEN GIAO TẬP HUẤN KỸ THUẬT :
Trước vụ gieo đã tập huấn kỹ thuật cho các hộ kỹ thuật trồng, chăm sóc Cuối vụ đã tổ chức tham quan đầu bờ, cân đong thu hoạch
VII - HIEU QUA KINH TẾ :
Với yêu cầu của đề tài là tìm ra bộ giống ngô có năng suất cao, chịu hạn tốt phù hợp điều kiện vụ thu đông ở Sơn la
Trong 9 giống đưa vào khảo nghiệm và một giống đối chứng, chúng tôi đã
tìm ra một số bộ giống :
Giống HQ 2000, Bioseed 96-98, G 49, G 45, HTD 99 A, là giống có sự
thích nghi với điều kiện thời tiết vụ thu đông ở Sơn La và cho năng suất đáng kể
như sau :
12
Trang 14* Đối với giống HQ 2000
Lãi thu nhập (công + lãi) = 2.920.000 đồng
Lãi thu nhập (công + lãi) = 3.163.000 đồng
* Giống G49
1- Chỉ 4.100.000 déng/ha
Phan 1.500.000 déng
13
Trang 15Lãi thu nhập (công + lãi) = 2.720.000 đồng
Với điều kiện sản xuất vụ thu đông của Sơn la đây cũng là một nguồn thu
đáng kể cho người sản xuất
14
Trang 16PHAN BON
1- KET LUAN
- Ngô đưa vào vụ gieo 1/7 ca 9 giéng và giống LVN 10 đối chứng sinh trưởng và phát triển tốt, mặc dù giai đoạn thụ phấn phun râu gặp hạn, các giống
ngô vân cho năng suất cao, chất lượng hạt tốt trừ 4 giống LVN 4, LVN 24,
HTD 98 B,, DK 999, Khả năng chịu hạn kém, trạng thái cây kém hơn năng suất kém xa so với vụ xuân hè, ở các vùng khác nhau thời gian sinh trưởng cũng khác nhau, vùng Nông trường Chiéng sung và Tô Hiệu giao động từ 2 - 4 ngày
- Vụ gieo 1/8 - 20/8 sự sinh trưởng cũng kém dần, chiều cao giảm dần, trạng
thái cây kém hơn, năng suất các giống giảm rõ rệt qua các thời kỳ gieo - các
giống chịu hạn tốt ( G 45, G 49, HQ 2000, Bioseed 96-98, HTD 99 A,) ciing giảm dang ké 1 - 2 tấn/ha, các giống LVN 4, LVN 24, HTD 98 B,, DK 999 cho
nang suat thap
Ngô gieo vào 1/9 phát triển kém, không có hiệu quả, cần được trồng gối vụ
Qua trồng khảo nghiêm 9 giống và 1 giống LVN 10 đối chứng - chúng tôi
đã thu được kết quả như sau :
- Năm giống đưa vào khảo nghiệm có năng suất cao chịu hạn tốt và phù hợp với điều kiện khí hậu vụ thu đông Sơn la là giống : G 45, G 49, HQ 2000, Bioseed 96-98, HTD 99 A,
- Do phần lớn điện tích canh tác của Sơn la không chủ động được lượng nước tưới tiêu cho nên vụ thu cần chăm sóc và bón phân kịp thời để tăng năng suất chống chịu hạn, tăng khả năng tíéh luỹ chất dinh dưỡng cho sản phẩm sau này
- Để sản xuất ngô vụ thu đông có hiệu quả nhất nên bố trí cơ cấu trồng đậu Xuân hè - ngô ngắn ngày vụ thu hoặc cơ cấu ngô ngắn ngày xuân hè - ngô ngắn
ngày vụ thu
- Thời vụ thu đông thích hợp từ 15/7 - 20/8 hàng năm Để đảm bảo thời gian
gieo trồng vụ thu đông có hiệu quả nên sử dụng phương pháp canh tác trồng gối
vụ,
15
Trang 17- Cần phải được hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật gieo trồng từng giống
- Do giá trị vật chất của đề tài là rất ít, cái được ở đây là giá trị xã hội - đã tìm ra bộ giống tốt và cách bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý để sản xuất vụ thu đông hàng năm Đề nghị sở Khoa học công nghệ và Môi trường, UBND tỉnh Sơn la không thu hồi 20% kinh phí đẻ tài đã cấp vì phần kinh phí đã cấp cho người sản xuất nông trường không thu hồi để luân chuyển mở rộng sản xuất cho
vu sau (có tờ trình kèm theo)
CƠ QUẠN CHU TRI ĐỀ TÀI CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
2055 86ỀN GIáM #0 NONG TRUGNG
Trang 18
BẢNG 1 DIEN TICH TRONG KHAO NGHIEM VU THU 2001
S Loại giống Ngày trồng 01/2 | Ngày trồng 01/8 | Ngày trồng 20/8 | Ngày trồng 01/9 Tổng, Ghỉ chú
TT DT (ha) | Giéng (kg) | DT (ha) | Giống (kg) | DT (ha) | Giống (kg) | DT (ha) | Giống (kg) | DT (ha) | Giống (kg)
Trang 19
S Loại giống Ngày trồng 01/7 Ngày trồng 01/8 Ngày trồng 20/8 Ngày trồng 01/9 Tổng Ghi chú
TT DT (ha) | Giống (kg) | DT (ha) | Giống (kg) | DT (ha) | Giéng (kg) | DT (ha) | Giéng (kg) | DT (ha) | Giống (kg)
Trang 20BANG 2 DIEN TICH TRONG KHAO NGHIEM VU THU 2002
S Loại giống Ngày trồng 01/7 Ngày trồng 01/8 Ngày trồng 20/8 Ngày trồng 01/9 Tổng Ghi chú
TT DT (ha) | Giống (kg) | DT (ha) | Giống (kg) | DT (ha) | Giống (kg) | DT (ha) | Giống (kg) | DT (ha) | Giống (kg)