1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiệncông nghệ và chế tạo các thiết bị sản xuất các loại hoa salem và đồng tiền kép chất lượng cao bằng công nghệ vi nhân giống phục vụ các làng nghề trồng hoa

172 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 13,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tóm tắt Mục tiêu của đề tài Có được quy trình công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất các loại hoa Salem, Đồng tiền kép có hiệu quả kinh tế, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và được ứng dun

Trang 1

Bé N«ng nghiÖp & PTNT ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp

-

§−êng Ph¹m V¨n §ång - Tõ Liªm - Hµ Néi

B¸o c¸o tæng kÕt khoa häc vµ kü thuËt

Dù ¸n s¶n xuÊt thö nghiÖm cÊp nhµ n−íc Hoµn thiÖn c«ng nghÖ vµ chÕ t¹o c¸c thiÕt bÞ s¶n xuÊt c¸c lo¹i hoa Salem vµ §ång tiÒn kÐp chÊt l−îng cao b»ng c«ng nghÖ vi nh©n gièng

phôc vô c¸c lµng nghÒ trång hoa Thuéc ch−¬ng tr×nh: Khoa häc C«ng nghÖ

Trang 2

Danh s¸ch thµnh viªn tham gia dù ¸n S¶n xuÊt thö nghiÖm

1 PGS.TS Lª ThÞ ¸nh Hång ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp CN Dù ¸n

2 TS NguyÔn §øc Doanh ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

3 CN Lª Kim Hoµn ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

4 Th.S NguyÔn Thanh Hµ ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

5 Th.S NguyÔn Thanh Nga ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

7 CN Nh÷ ViÕt C−êng ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

8 CN NguyÔn ThÕ QuyÕt ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

9 KS NguyÔn V¨n Dòng ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

10 CN TrÇn BÝch Thuû ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

11 KS Vò Duy Thanh ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

13 NguyÔn Thuý Mïi ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

14 D−¬ng Thu H−¬ng ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp Céng t¸c viªn

15 TS NguyÔn §øc Ph−¬ng Trung t©m Nghiªn cøu M¸y

Thuû khÝ & C¬ giíi ho¸

T−íi tiªu, ViÖn C§NN

c¬ së nhËn chuyÓn giao kü thuËt trång SL vµ

§TK

18 ND TrÇn V¨n Xu©n Hîp t¸c x· T©y tùu ng−êi nhËn

chuyÓn giao kü thuËt trång SL vµ

§TK

Trang 3

Chóng t«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n:

1 ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp vµ Phßng Tµi vô ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp

2 Tr¹m chuyÓn giao Kü thuËt, V¨n giang, ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp

3 Tr−êng Trung cÊp N«ng nghiÖp Hµ néi

5 X· Minh trÝ, HuyÖn Sãc s¬n , Thµnh phè Hµ néi

6 Hîp t¸c x· T©y tùu, Hµ néi

7 C«ng ty TNHH N«ng sinh

8 Trung t©m Hoa, C©y c¶nh, ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp

9 Tr¹m Nghiªn cøu c©y D−îc LiÖu, Tam §¶o, VÜnh Phóc

10 C¸c chñ hé ë X· Minh TrÝ, huyÖn Sãc S¬n, X· T©y tùu HuyÖn Tõ liªm, Mü §×nh,

Tõ Liªm, Hµ néi ThÞ trÊn Tam §¶o, VÜnh Phóc

Trang 4

D1-1-ĐGMOI

Bộ Nông nghiệp và ptnt Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam VIện Di truyền Nông nghiệp Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Bản tự đánh giá

về tình hình thực hiện và những đống góp mới của

Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước (kèm theo quyết định số 13/ 2004 QĐ-BKHCN ngày 25/5/2004

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1 Tên đề tài:

Hoàn thiện công nghệ và chế tạo các thiết bị sản xuất các loại hoa Salem, Đồng tiền kép

chất lượng cao bằng công nghệ vi nhân giống phục vụ các làng nghề trồng hoa

2 Thuộc chương trình: Khoa học và Công nghệ phục vụ Công nghiệp hoá, Hiện

đại hoá Nông nghệp và Nông thôn; KC.07

3 Chủ nhiệm dự án: PGS.TS Lê Thị ánh Hồng

4 Cơ quan chủ trì Dự án : Viện Di truyền Nông nghiệp

5 Thời gian thục hiện Dự án: 01/2004-10/2005

6 Tổng kinh phí thực hiện dự án: 6 054,10 triệu đồng Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho Dự án: 1 800,00 triệu đồng

Kinh phí thu hồi: 1 075,20 triệu đồng

7 Tình hình thực hiện Dự án so với hợp đồng

7.1 Về mức độ hoàn thành khối lượng công việc

Đề tài đã hoàn thành đầy đủ khối lượng như đã đề ra trong thuyết minh đề tài đó là:

1 Hoàn thiện và đưa ra quy trình công nghệ vi nhân giống in vitro của cây hoa Salem và

Đồng tiền kép

2 Cải tiến và hoàn thện các lọai giá thể trồng cho cây con sau ống nghiệm (Salem và

Đồng tiền kép) phù hợp với điều kiện phía Bắc Việt nam

3 Cải tiến phương pháp nhân in vi vo ở Salem (kỹ thuật tạo hạt cho Salem) và Đồng tiền

Trang 5

Josette A; Jean P (INRA-Versaille), Thái lan Asocc.Prof Kasem Soytong (Đại học kingMongKut') và TS Đặng Vũ Thị Thanh Trưởng Phòng và Th.S Nguyễn Mai Chi cán

bộ Nghiên cứu Phòng Chẩn đoán Giám định Dịch hại, Viện Bảo vệ Thực vật

Chúng tôi đã hoàn thiện được quy trình chuẩn đoán nhanh, nhậy bệnh nấm hại

Phytophthora cryptogea, Botritis cinerea, bệnh vi khuẩn Ralstonia solanacearum, Pseudomonas cichorii, bệnh virus khảm dưa chuột (CMV), bệnh v rus gây héo rũ cà chua (TSWV) ở Việt nam và có thể sử dụng rộng rãi cho các phòng thí nghiệm nghiên cứu về

bệnh cây hoặc người sản xuất hoa và có thể ứng dụng cho chẩn đoán bệnh trên các cây trồng khác

5 Đưa ra được các giá thể trồng hoa cắt thương mại Salem và Đồng tiền kép ngoài sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường, tăng năng suất và chất lượng hoa cắt

6 Đưa ra được quy trình thu hái, bảo quản hoa phục vụ vận chuyển xa và xuất khẩu

Thời gian thu hái, cấp độ nở của hoa, dung dịch bảo quản, thời gian và nhiệt độ bảo quản

7 Lựa chọn mẫu hộp, Quy trình công nghệ đóng gói hoa thương phẩm cho thị trường trong nước và xuất khẩu

8 Lựa chọn mô hình và thiết kế cải tiến cấu trúc nhà trồng phù hợp với sản xuất cây Salemvà đồng tiền kép

9 Lựa chọn mẫu và thiết kế cải tiến phần che phủ, thông gió và lưới chống côn trùng và giảm nhiệt thích hợp

10 Hoàn thiện thiết kế hệ thống tươi phù hợp cho sản xuất hoa Salem và Đồng tiền kép

13 Đào tạo kỹ thuật:

Dự án đã đào tạo được 4 sản xuất giống salem và Đồng tiền kép, 4 kỹ thuật sản xuất hoa cắt và 4 người pha chế môi trường, có Cetificate kèm theo (phụ lục )

Tên

14 mở nhiều lớp đào tạo cho cán bộ từ các Viện về nuôi cáy mô chản đoán bệnh, đào tạo cho nông dân vè kỹ thuật canh tác hoa trong điều kiện mái che và trồng trên giá thểv.v

15 Đã dược chấp nhận xuất bản 3 bài báo khoa học

7.2 về các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm KHCN

1 Các quy trình nhân giống in vitro cây hoa Salem và Đồng tiền kép có hệ số nhân chồi

cao > 10, khả năng ra rễ cũng cao và rễ khoẻ Cây sạch bệnh 100 % (III.4.2 Kết quả chẩn

đoán bệnh virus gây héo rũ do TSWV trên cây hoa Salem và Đồng tiền kép từ nuôi cấy mô bảng 18 trang) Như vậy giảm được giá thành cây giống

2 Các loại giá thể đưa ra làm rút ngắn thời gian ra hoa của Salem và đồng tiền kép từ 7-10 ngày Tăng năng suất hoa cắt trên một diện tích M2

3 Nhà mái che có lưới giảm nhiệt độ, có hệ thống tưới tiêu và giá thể trồng nhân tạo giúp cho người trồng luôn kiểm soát được bệnh và cỏ hại Tiết kiệm được công chi phí cho sản xuất

4 Protocol đùng để chẩn đoán bệnh đã được Việt nam hoá 100% và hoàn toàn phù hợp với

điều kiện Việt nam

Trang 6

8.2 Về phương pháp nghiên cứu

- Dự án đã ứng dụng và cải tiến các phương pháp trồng trọt cây hoa Salem và Đồng tiền kép dưới điều kiện có mái che và vật liệu để trồng cây nhân tạo, kết hợp với các biện pháp tưới tiêu hiện đại như; tưới nhỏ giọt, tưới phun kết hợp với phương pháp bón phân bằng một hệ thống cung cấp dinh dưỡng phù hợp với điều kiện Việt nam

- Dự án đã ứng dụng và hoàn thiện các phương pháp Miễn dịch Liên kết Huyết thanh để

đạt được độ chính xác và độ tin cậy phù hợp với điều kiện cụ thể Phòng thí nghiệm và

đồng ruộng Việt nam Với các dạng khác nhau của Kỹ thuật ELISA đã được xây dựng Quy trình để chẩn đoán sớm, chính xác 2 loại bệnh hại do virus gây ra, 2 loại bệnh hại do nấm gây ra, 2 loại bệnh hại do vi khuẩn gây ra trên cây hoa Salem và Đồng tiền kép Các Protocol này có thể sử dụng để chẩn đoán trên các loại cây trồng khác

8.3 Những đóng góp mới khác

- Dự án đã đưa ra được gía thể cho ươm cây con Salem và Đồng tiền kép và giá thể trồng hoa cắt Salem và Đồng tiền kép mà các giá thể này chưa được công bố ở Việt nam cho tới thời điểm này

- Dự án cũng đã đưa ra được quy trình thu hái và bảo quản hoa Salem và Đồng tiền kép mà các quy trình này chưa được công bố ở Việt nam cho tới thời điểm này

- Dự án cũng đã đưa ra được mẫu hộp và cách đóng gói hoa Salem và Đồng tiền kép

- Ngoài ra dự án cũng đưa ra được mô hình hệ thống tưới tiêu cho cây hoa Salem và Đồng tiền kép

- Dự án đã tạo ra cơ sở dữ liệu khoa học mới phục vụ cho công tác đào tạo và giảng dậy Bên cạnh đó Dự án cũng đã đào tạo được 4 cán bộ sản xuất giống Salem và Đồng tiền kép

4 kỹ thuật sản xuất hoa cắt và 4 người pha chế môi trường

Chủ nhiệm dự án

PGS.TS Lê thị ánh Hồng

Trang 7

Bài tóm tắt Mục tiêu của đề tài

Có được quy trình công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất các loại hoa Salem, Đồng tiền kép có hiệu quả kinh tế, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và được ứng dung trong các làng nghề

trồng hoa

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện tốt dự án chúng tôi sử dụng các phương pháp:

Nuôi cấy lớp mỏng tế bào dựa trên cơ sở của TS Kiếm Trần Thanh Vân (Đại học

Orsay- Pháp) Các kỹ thuật Miễn dịch liên kết Enzyme Các thí nghiệm so sánh hiệu quả của các loại giá thể khác nhau dùng để ươm cây con và trồng Salem cũng như Đồng tiền kép Các thí nghiệm tạo hạt cho Salem và nhân giống bằng gieo hạt đối với cây salem và nhân giống vô tính bằng kỹ thuật tách nhánh đối với Đồng tiền kép Chúng tôi nghiên cứu

và đưa ra các mo hìmh nhà trồng có mái che, hệ thống hạ cường độ ánh sáng và nhiệt độ trong nhà trồng, hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt và tưới phun Hệ thống pha chế thức ăn cùng cách thu hái và bảo quản hoa SAlem, Đồng tiền kép và các mẫu hộp và kỹ thuật đống gói

và bảo quản hoa Salem và Đồng tiền kép

Kết quả nổi bật và tính mới của Đề tài

Cải tiến và hoàn thiện các qui trình công nghệ nhân giống in vitro của cây hoa Đồng

tiền kép và hoa Salem

1 Cải tiến và hoàn thiện các loại giá thể trồng cho cây con sau ống nghiệm (Salem và

Đồng tiền kép) phù hợp với điều kiện phía bắc Việt Nam

2 Cải tiến phương pháp nhân in vitro ở Salem và Đồng tiền kép

3 áp dụng và hoàn thiện các kỹ thuật ELISA nhằm chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu một số bệnh hại chính trên cây giống Salem và Đồng tiền kép trong vườn ươm nhằm loại

bỏ tối đa sự nhân các nguồn bệnh và giảm nguồn lây nhiễm ban đầu

4 Cải tiến các giá thể trồng hoa cắt thương mại Salem và Đồng tiền kép ngoài sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường, tăng năng suất và chất lượng hoa cắt

5 áp dụng và hoàn thiện các kỹ thuật ELISA nhằm chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu một số giống bệnh hại chính trên cây giống Salem và Đồng tiền kép trong vườn sản xuất hoa thương phẩm nhằm tăng năng suất và chất lượng hoa cắt và nền sản xuất hoa bền vững

6 Quy trình thu hái, bảo quản hoa phục vụ vận chuyển xa xuất khẩu

7 Lựa chọn mẫu hộp, quy trình công nghệ đóng gói hoa thương phẩm cho thị trường trong nước và xuất khẩu

8 Lựa chọn mô hình và thiết kế cải tiến cấu trúc nhà trồng phù hợp với sản xuất cây Salem và Đồng tiền kép

9 Lựa chọn mẫu và thiết kế cải tiến phần che phủ, thông gió và lưới chống côn trùng

Trang 8

I.1.3 T×nh h×nh bÖnh h¹i trong s¶n xuÊt hoa Salem vµ §ång tiÒn kÐp 9

I.2 T×nh h×nh c«ng nghÖ vµ thiÕt bÞ s¶n xuÊt hoa Salem vµ §ång tiÒn kÐp

ë ViÖt Nam

10 I.2.1 T×nh h×nh nghiªn cøu vµ triÓn khai c«ng nghÖ trong n−íc 10

I.2.2 T×nh h×nh nghiªn cøu vµ triÓn khai hÖ thèng thiÕt bÞ trong n−íc 14

I.4 T×nh h×nh gi¸ thÓ trång trong s¶n xuÊt hoa Salem vµ §ång tiÒn kÐp 16

I.5 T×nh h×nh bÖnh h¹i trong s¶n xuÊt hoa Salem vµ §ång tiÒn kÐp 17

II.1.1 Nguyªn vËt liÖu cho nu«i cÊy m« in vitro 19

II.1.2 Nguyªn vËt liÖu cho c¸c thÝ nghiÖm hoµn thiÖn c¸c quy tr×nh pha

trén c¸c lo¹i gi¸ thÓ cho v−ên −¬m c©y con vµ v−ên s¶n xuÊt hoa c¾t

Salem vµ §ång tiÒn kÐp

22

II.1.3 Nguyªn vËt liÖu dïng trong chÈn ®o¸n bÖnh 22

II.1.4 Nguyªn vËt liÖu dïng trong thu h¸i vµ b¶o qu¶n hoa 23

II.1.5 Nguyªn vËt liÖu dïng trong thiÕt kÕ mÉu hép hoa §ång tiÒn kÐp vµ

Salem

23 II.1.6 Nguyªn vËt liÖu dïng trong hÖ thèng t−íi phun vµ nhá giät 23

II.1.7 Nguyªn vËt liÖu dïng trong hÖ thèng pha chÕ thøc ¨n 23

II.2.1.1 Nghiªn cøu hoµn thiÖn vµ c¶i tiÕn c¸c quy tr×nh c«ng nghÖ vi nh©n

gièng c©y hoa §ång tiÒn kÐp

23

2.1 Nghiªn cøu hoµn thiÖn c¸c quy tr×nh c«ng nghÖ vi nh©n gièng c©y

hoa §ång tiÒn kÐp

24 2.2 Mét sè c¶i tiÕn quy tr×nh c«ng nghÖ vi nh©n gièng c©y hoa §ång tiÒn

kÐp

24

II.2.1.2 Nghiªn cøu hoµn thiÖn vµ c¶i tiÕn c¸c quy tr×nh c«ng nghÖ vi nh©n 25

Trang 9

2.1 Nghiên cứu hoàn thiện các quy trình công nghệ vi nhân giống cây

hoa Salem

25 2.2 Một số cải tiến quy trình công nghệ vi nhân giống cây hoa Salem 25

II.2.2 Phương pháp nghiên cứu cải tiến các giá thể trồng cho cây con sau

ống nghiệm Salem và Đồng tiền kép

25 II.2.3 Nghiên cứu phương pháp nhân in vivo ở Salem và Đồng tiền kép 27

II.2.4 Phương pháp chẩn đoán bệnh bằng kỹ thuật ELISA (Enzym Linked

Immuno Sorbent Assay) ( Clark và Adams, 1977)

28 II.2.5 Phương pháp nghiên cứu cải tiến các giá thể trồng hoa cắt thương

mại Salem và Đồng tiền kép ngoài sản xuất

30

II.2.7 Nghiên cứu mẫu hộp, quy trình công nghệ đóng gói hoa thương

phẩm cho thị trường trong nước và xuất khẩu (hoa Đồng tiền kép và

Salem)

33

II.2.8 Nghiên cứu đưa ra mô hình hệ thống thiết bị cung cấp dinh dưỡng

cho sản xuất hoa Salem và Đồng tiền kép

33

II.2.9 Lựa chọn và thiết kế cải tiến phần che phủ, thông gió và lưới chống

côn trùng và giảm nhiệt thích hợp

34

II.2.10 Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế hệ thống tưới phù hợp cho sản xuất

hoa Salem và Đồng tiền ké Hệ thống tưới phun

34 II.2.11 Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế hệ thống tưới phù hợp cho sản xuất

hoa Salem và Đồng tiền kép

34

II.2.12 Nghiên cứu đưa ra mô hình hệ thống thiết bị cung cấp dinh dưỡng

cho sản xuất hoa Salem và Đồng tiền kép

34

III.1 Hoàn thiện và cải tiến các quy trình công nghệ nhân giống in vitro

của cây hoa Đồng tiền kép và Salem

36 III.1.1 Hoàn thiện và cải tiến các quy trình công nghệ nhân giống in vitro

của cây hoa Đồng tiền kép

36 III.1.1.1 Hoàn thiện các quy trình công nghệ nhân giống in vitro của cây hoa

Đồng tiền kép

36 III.1.1.2 Một số cải tiến trong quy trình công nghệ nhân giống in vitro của

cây hoa Đồng tiền kép

41 Quy trình công nghệ vi nhân giống in vitro cây hoa Đồng tiền kép 47

III.1.2 Hoàn thiện và cải tiến các quy trình công nghệ nhân giống in vitro

của cây hoa Salem

49 III.1.2.1 Hoàn thiện các quy trình công nghệ nhân giống in vitro của cây hoa

Salem

49 III.1.2.2 Kết quả một số cải thiện trong quá trình vi nhân giống hoa Salem 53

Quy trình công nghệ vi nhân giống in vitro cây hoa Salem 56

III.2 Cải tiến và hoàn thiện các loại giá thể trồng cho cây con sau ống

nghiệm (Salem và Đồng tiền kép) phù hợp với điều kiện phía Bắc

Việt Nam

58

III.2.1 Cải tiến và hoàn thiện các loại giá thể trồng cho cây con sau ống

nghiệm phù hợp với điều kiện phía Bắc Việt Nam (Salem)

58 Quy trình (QT-1)

Cải tiến và hoàn thiện các loại giá thể trồng cho cây con sau ống

nghiệm phù hợp với điều kiện phía Bắc Việt Nam (Salem)

61

III.2.2 Cải tiến và hoàn thiện các loại giá thể trồng cho cây con sau ống

nghiệm phù hợp với điều kiện phía Bắc Việt Nam (Đồng tiền kép)

61

Trang 10

Quy trình (QT-2)

Cải tiến và hoàn thiện các loại giá thể trồng cho cây con sau ống

nghiệm phù hợp với điều kiện phía Bắc Việt Nam (Đồng tiền kép)

64

III.3 Hoàn thiện phương pháp in vivo ở hoa Salem và hoa Đồng tìên kép 65

III.3.1 Hoàn thiện phương pháp in vivo ở hoa Đồng tìên kép 65

Quy trình hoàn thiện phương pháp in vivo ở hoa Đồng tìên kép 68

III.3.2 Cải tiền phương pháp nhân in vivo ở Salem (tạo hạt và nhân giống

bằng gieo hạt

68

Quy trình hoàn thiện phương pháp tạo hạt hoa Salem 74

III.4 áp dụng và hoàn thiện các kỹ thuật ELISA nhằm chẩn đoán nhanh

nhậy, đặc hiệu một số bệnh hại chính trên cây giống Salem và Đồng

tiền kép trong vườn ươm và vườn sản xuất nhằm loại bỏ tối đa sự

nhân các nguồn bệnh và giảm nguồn lây nhiễm

77

III.4.1 áp dụng và nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật ELISA nhằm chẩn đoán

nhanh nhậy, đặc hiệu bệnh thối cuống lá, thối rễ trong vườn ươm và

thối cuống hoa trong vườn sản xuất do nấm hại Phytophthora

cryptogea gây ra trên Đồng tiền kép và Salem nhằm tăng năng suất

và chất lượng hoa thương phẩm

77

Quy trình (QT- 1)

Kỹ thuật DAS- ELISA nhằm chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu bệnh

nấm hại do Phytophthora cryptogea gây ra trên Đồng tiền kép và

Salem

80

III.4.2 áp dụng và nghiên cứu cải tiến độ nhậy của kỹ thuật ELISA nhằm

chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu bệnh hại trên cây con sau nuôi cấy

mô trong vườn ươm do virus (TSWV) gây ra trên Đồng tiền kép và

Salem [Kỹ thuật DAS- ELISA có gắn hệ thống Avidine- Biotine

(A-B)]

82

Quy trình (QT- 2)

áp dụng và nghiên cứu cải tiến độ nhậy của kỹ thuật ELISA nhằm

chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu bệnh hại trên cây con sau nuôi cấy

mô trong vườn ươm do virus TSWV gây ra trên Đồng tiền kép và

Salem

84

III.4.3 áp dụng và nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật ACP- ELISA nhằm chẩn

đoán nhanh nhậy, đặc hiệu bệnh héo rũ, hoại tử trong vườn ươm và

vườn sản xuất do vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây ra trên Đồng

tiền kép và Salem nhằm tăng năng suất và chất lượng hoa thương

phẩm

86

Quy trình (QT- 3)

Kỹ thuật ACP- ELISA nhằm chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu bệnh

vi khuẩn do Ralstonia solanacearum gây ra trên Đồng tiền kép và

Salem

89

III.4.4 áp dụng và nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang

nhằm chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu bệnh đốm bạc lá do vi khuẩn

hùynh quang Pseudomonas cichorii gây ra trong vườn ươm và vườn

sản xuất Đồng tiền kép và Salem nhằm tăng năng suất và chất lượng

hoa thương phẩm

90

Quy trình (QT- 4)

kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang nhằm chẩn đoán nhanh nhậy, đặc

hiệu bệnh đốm bạc lá do vi khuẩn hùynh quang Pseudomonas

cichorii gây ra trên Đồng tiền kép và Salem

92

III.4.5 áp dụng và hoàn thiện một phép thử ELISA trên màng (DOT- 94

Trang 11

chuột trong vườn ươm và vườn sản xuất do virus CMV gây ra trên

Đồng tiền kép và Salem nhằm tăng năng suất và chất lượng hoa

thương phẩm

Quy trình (QT- 5)

áp dụng và hoàn thiện một phép thử ELISA trên màng (DOT-

ELISA) nhằm chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu bệnh khảm dưa

chuột trong vườn ươm và vườn sản xuất do virus CMV gây ra trên

Đồng tiền kép và Salem

95

III.4.6 áp dụng và nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật ELISA nhằm chẩn đoán

nhanh nhậy, đặc hiệu bệnh tàn lụi lá, tàn lụi cánh hoa, đốm lá, đốm

hoa, thối gốc, thối thân trong vườn ươm và trong vườn sản xuất do

nấm hại Botritis cinerea gây ra trên Đồng tiền kép và Salem nhằm

tăng năng suất và chất lượng hoa thương phẩm

97

Quy trình (QT- 6)

Kỹ thuật ACP- ELISA nhằm chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu bệnh

nấm hại do Botritis cinerea gây ra trên Đồng tiền kép và Salem

99

III.5 Cải tiến các giá thể trồng hoa cắt thương mại Salem và Đồng tiền

kép ngoài sản xuất đại trà, giảm ô nhiễm môi trường, tăng năng suất

và chất lượng hoa cắt

102

III.5.1 Cải tiến các giá thể trồng hoa cắt thương mại Đồng tiền kép ngoài

sản xuất đại trà, giảm ô nhiễm môi trường, tăng năng suất và chất

lượng hoa cắt

102

Quy trình (QT- 1)

Cải tiến các giá thể trồng hoa cắt thương mại Đồng tiền kép ngoài

sản xuất đại trà, giảm ô nhiễm môi trường, tăng năng suất và chất

lượng hoa cắt

105

III.5.2 Cải tiến các giá thể trồng hoa cắt thương mại Salem ngoài sản xuất

đại trà, giảm ô nhiễm môi trường, tăng năng suất và chất lượng hoa

cắt

106

Quy trình (QT- 2)

Cải tiến các giá thể trồng hoa cắt thương mại Salem ít gây ô nhiễm

môi trường, tăng năng suất và chất lượng hoa cắt

110

III.6 Quy trình thu hái, bảo quản hoa phục vụ vận chuyển xa và xuất khẩu 112

III.6.1 Lựa chọn các loại dung dịch, thời gian, độ ẩm bảo quản phù hợp cho

từng loại hoa cắt với các điều kiện lưu kho lạnh và vận chuyển đi xa

III.6.2 Lựa chọn các loại dung dịch, thời gian, độ ẩm bảo quản phù hợp cho

từng loại hoa cắt với các điều kiện lưu kho lạnh và vận chuyển đi xa

III.7 Lựa chọn mẫu hộp, quy trình công nghệ đóng gói hoa thương phẩm

cho thị trường trong nước và xuất khẩu

123 III.7.1 Lựa chọn mẫu hộp, quy trình công nghệ đóng gói hoa thương phẩm

cho thị trường trong nước và xuất khẩu Hoa Đồng tiền kép

123

Lựa chọn mẫu hộp, quy trình công nghệ đóng gói hoa thương phẩm

cho thị trường trong nước và xuất khẩu Hoa Đồng tiền kép

126

III.7.2 Lựa chọn mẫu hộp, quy trình công nghệ đóng gói hoa thương phẩm

cho thị trường trong nước và xuất khẩu Hoa Salem

128

Trang 12

Lựa chọn mẫu hộp, quy trình công nghệ đóng gói hoa thương phẩm

cho thị trường trong nước và xuất khẩu Hoa Salem

III.8 Lựa chọn mô hình và thiết kế cải tiến cấu trúc nhà trồng phù hợp với

sản xuất cây Salem và Đồng tiền kép

132

III.9 Lựa chọn mẫu và thiết kế cải tiến phần che phủ, thông gió và lưới

chống côn trùng và giảm nhiệt thích hợp

132 III.10 Hoàn thiện thiết kế hệ thống tưới phù hợp cho sản xuất hoa Salem và

Đồng tiền kép Hệ thống tưới phun

132 III.11 Hoàn thiện thiết kế hệ thống tưới phù hợp cho sản xuất hoa Salem và

Đồng tiền kép Hệ thống tưới

132 III.12 Thiết kế và đưa ra mô hình hệ thống thiết bị cung cấp dinh dưỡng

cho sản xuất hoa Salem và Đồng tiền kép

133

III.12.2 Cơ chế vận hành hệ thống pha chế thức ăn 133

III.12.2.1 Hệ thống pha chế thức ăn cho hoa Đồng tiền kép 133

III.12.2.2 Hệ thống pha chế thức ăn cho hoa Salem 136

III.13 Lựa chọn mô hình và thiết kế cải tiến cấu trúc nhà trồng phù hợp với

sản xuất cây Salem và Đồng tiền kép

140

IV.1.1 Hoàn thiện và cải tiến các quy trình công nghệ vi nhân giống in vitro

của Salem và Đồng tiền kép

143 IV.1.2 Cải tiến và hoàn thiện các loại giá thể trồng cho cây con sau ống

nghiệm (Salem và Đồng tiền kép) phù hợp với điều kiện phía

BắcViệt Nam

143

IV.1.3 Cải tiến phương pháp nhân in vivo ở Salem và Đồng tiền kép 144

IV.1.4 áp dụng và hoàn thiện các kỹ thuật ELISA nhằm chẩn đoán nhanh

nhậy, đặc hiệu một số bệnh hại chính trên cây giống Salem và Đồng

tiền kép

144

IV.1.5 Cải tiến các giá thể trồng hoa cắt thương mại Salem và Đồng tiền

kép ngoài sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường, tăng năng xuất và

chất lượng hoa cắt

144

IV.1.6 Quy trình thu hái, bảo quản hoa phục vụ vận chuyển xa và xuất khẩu 145

IV.1.6.1 Quy trình thu hái, bảo quản hoa phục vụ vận chuyển xa và xuất khẩu

phẩm cho thị trường trong nước và xuất khẩu

145 IV.1.7.1 Đối với hoa Đồng tiền kép có thể đóng hộp 50 bông hoặc hộp 100

bông

145 IV.1.7.2 Đối với hoa Salem có thể đóng hộp 50 cành hoặc hộp 100 cành 146

I.V.1.8 Lựa chọn mô hình và thiết kế cải tiến cấu trúc nhà trồng phù hợp với

sản xuất cây Salem và Đồng tiền kép

146

I.V.1.9 Lựa chọn mẫu và thiết kế cải tiến phần che phủ, thông gió và lưói

chống côn trùng và giảm nhiệt thích hợp

146

I.V.1.10 Hoàn thiện thiết kế hệ thống tưới phù hợp cho sản xuất hoa Salem và

Đồng tiền kép Hệ thống tưới phun

146 I.V.1.11 Hoàn thiện thiết kế hệ thống tưới phù hợp cho sản xuất hoa Salem và

Đồng tiền kép Hệ thống tưới nhỏ giọt

146 I.V.1.12 Thiết kế và đưa ra mô hình hệ thống thiết bị cung cấp dinh dưỡng

cho sản xuất hoa Salem và Đồng tiền kép

146

Trang 13

Danh mục các bảng

Bảng III.1.1 Hiệu quả của các chất khử trùng lên tỉ lệ sống sót của mẫu hoa

Đồng tiền kép trước khi nuôi cấy in vitro (VDT 2004- 2005)

33 Bảng III.1.2 ảnh hưởng của TDZ lên khả năng tạo callus của 2 giống ĐTK

Nuôi cấy theo lớp cắt ngang (VDTNN 2004- 2005)

34 Bảng III.1.3 ảnh hưởng của BAP lên khả năng nhân chồi của 2 giống ĐTK

(giờ chiếu sáng tự nhiên với nhiệt độ 240C ±3; VDTNN 2004- 2005)

35

Bảng III.1.4 ảnh hưởng của Kinetin lên hệ số nhân chồi của cây hoa Đồng tiền

kép (VDT 2004- 2005)

37

Bảng III.1.5 ảnh hưởng của IAA lên khả năng ra rễ của chồi in vitro của 2

giống hoa Đồng tiền kép (4 tuần nuôi cấy)

38

Bảng III.1.6 ảnh hưởng của lưu thông không khí lên sự sinh trưởng, phát triển

chồi của 2 giống ĐTK (VDTNN 2004- 2005_

39

Bảng III.1.7 ảnh hưởng của than hoạt tính lên khả năng ra rễ của chồi in vitro

trên 2 giống hoa Đồng tiền kép (sau 4 tuần nuôi cấy)

40

Bảng III.1.8 Khả năng hình thành rễ của Đồng tiền kép trong điều kiện in vivo

(giá trị trung bình của 200 mẫu; VDT 2004- 2005)

42 Bảng III.1.9 ảnh hưởng của hoá chất và thời gian khử trùng lên đoạn mầm hoa

Salem (sau 4 tuần)

46

Bảng III.1.10 ảnh hưởng của TDZ lên khả năng tạo callus của Salem (sau 4 tuần) 47

Bảng III.1.11 ảnh hưởng của tổ hợp BAP và NAA đến khả năng nhân nhanh chồi

Salem (sau 4 tuần)

48

Bảng III.1.12 ảnh hưởng của NAA đến quá trình tạo rễ Salem (Sau 3 tuần) 50

Bảng III.1.13 ảnh hưởng của hàm lượng agar đến sự hình thành rễ trên chồi hoa

Salem (sau 3 tuần)

51

Bảng III.2.1 Kết quả so sánh tốc độ phát triển của cây con Salem trồng trong

các giá thể ươm khác nhau (kết quả sau 1 tháng chăm sóc)

56 Bảng III.2.2 Kết quả nghiên cứu khả năng nhiễm bệnh trong giai đoạn ra cây từ

in vitro

57

Bảng III.2.3 Kết quả so sánh tốc độ phát triển của cây con Đồng tiền kép trồng

trong các giá thể ươm khác nhau (kết quả sau 1 tháng chăm sóc)

60 Bảng III.2.4 Kết quả nghiên cứu khả năng nhiễm bệnh trong giai đoạn ra cây từ

in vitro

60 Bảng III.3.1 So sánh hiệu quả của 2 biện pháp tách cây (VDT 2004) 64

Bảng III.3.2 Giai đoạn nở hoa và khả năng nẩy mầm của phấn hoa Salem trên

môi trường nhân tạo (t 0 = 25 0 C độ ẩm bão hoà)

67 Bảng III.3.3 Hiệu quả của việc thụ phấn ở các giai đoạn phát triển khác nhau

của nhuỵ lên tỉ lệ đậu hạt

68 Bảng III.3.4 Quan hệ giữa thời điểm cắt đầu nhuỵ và tỉ lệ đậu hạt, trọng lượng

1000 hạt

68

Trang 14

Bảng III.3.5 ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt phấn đến tỉ lệ đậu hạt 69 Bảng III.3.6 ảnh hưởng thời điểm thụ phấn sau khi khử đực đến tỉ lệ kết hạt 70 Bảng III.3.7 Năng suất hạt Salem/100m 2 /6 tháng 70 Bảng III.4.1 Xác định cặn đáy giếng của cây sạch 76 Bảng III.4.2 Mức độ nhiễm bệnh Ph.cryptogea tại một số vùng sinh thái khác

nhau (VDT 2004)

78

Bảng III.4.5 Mức độ nhiễm bệnh virus TSWV tại một số vùng sinh thái khác

nhau (VDT 2004)

82 Bảng III.4.6 Mức độ nhiễm bệnh R.solanacearum tại một số vùng sinh thái khác

nhau (VDT 2004)

86 Bảng III.4.7 Mức độ nhiễm bệnh Pseudomonas tại một số vùng sinh thái khác

nhau (VDT 2004)

89 Bảng III.4.8 Mức độ nhiễm bệnh virus CMV tại một số vùng sinh thái khác

nhau (VDT 2004)

92 Bảng III.4.9 Mức độ nhiễm bệnh Botrytis cinerea tại vườn sản xuất Tam Đảo 96 Bảng III.5.1 Kết quả so sánh một số chỉ tiêu cảu hoa Đồng tiền kép trồng trên

các loại giá thể khác nhau

98 Bảng III.5.2 Kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh trong quá trình sản xuất 98 Bảng III.5.3 Sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế khi cải tiến giá thể trồng hoa Đồng

tiền kép thương mại (100m 2 /năm)

101 Bảng III.5.4 Kết quả so sánh các giá thể khác nhau sử dụng cho trồng hoa

Salem (giống màu tím)

103 Bảng III.5.5 Kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh trong quá trình sản xuất

phòng 20- 25 0 C (VDTNN 2005)

107 Bảng III.6.2 ảnh hưởng của thời gian thu hái khác nhau lên độ bền của hoa cắt

Trang 15

Danh mục các hình

Hình 1 Hình ảnh một số giống hoa Salem được thu thập trong dự án 18

Hình 2 Hình ảnh một số giống hoa ĐTK được thu thập trong dự án 19

Hình III.1.1 Callus được hình thành từ các lát cắt mỏng nụ hoa non giống đỏ

tươi

34

Hình III.1.2 Khả năng nhân chồi của ĐTK trên MT

“MS+ 2 mg/l Ki+ 0,01 mg/l NAA+ 0,5 mg/l BAP”

36 Hình III.1.3 Đồng tiền kép trên bình cấy có nút bông 40

Hình III.1.4 Rễ của chồi in vitro hình thành trên môi trường

1/2MS + 6,7 g/l agar + 20 g/l đường + 0,5 g/l than hoạt tính

41 Hình III.1.5 Bọ rễ của cây Đồng tiền kép in vitro hình thành trong điều kiện

in vitro nhúng vào dung dịch IBA 1000 mg/l (sau 4 tuần)

43

Hình III.1.6 Callus được hình thành từ những lát cắt mỏng 47

Hình III.1.7 Các cụm chồi nhân nhanh trên môi trường

MS + 0,3 mg/l BAP + 0,1 mg/l NÂ (sau 4 tuần nuôi cấy)

49

Hình III.2.2 Cây Salem trong khay sau 1 tháng ra cây 57

Hình III.2.4 Cây Đồng tiền kép trong khay sau 1 tháng ra cây 61

Hình III.3.1 Khóm Đồng tiền kép (bên trái) và cây đã tách (bên phải) 63

Hình III.3.2 Cây được tách và trồng trên giá thể 64

Hình III.3.3 Hoa Salem với đài xanh, đài trắng Mỗu vàng bên trong là cánh

hoa (bên trái); Hoa Salem với đài xanh, đài tím màu trắng bên trong là cánh hoa (bên phải)

66

Hình III.3.4 Cờu tạo một bông hoa Salem (5 cánh, 5 nhị, 5 nhuỵ) 67

Hình III.3.6 Cán bộ phòng BHPT đang gieo hạt Salem vào khay 72

Hình III.5.1 Giá thể 40% xỉ than + 35% trấu ủ (hay hun) + 20% mụn dừa +

5% phân chuồng và phân vi sinh, và chế phẩm ChaeVDT

99 Hình III.5.2 Cây Đồng tiền kép trồng trên giá thể (CT2) 99

Hình III.5.3 Giá thể 40% xỉ than + 40% trấu ủ (hay hun) + 15% mụn dừa +

5% phân chuồng và phân vi sinh, và chế phẩm ChaeVDT

104 Hình III.5.4 Cây Salem trồng trên giá thể (CT2) 104

Hình III.6.2 Hoa được thu hái và bảo quản trong xô nước 110

Hình III.6.3 Hoa được đóng vào khay và ngâm trong dung dịch bảo quản 111

Hình III.6.5 Hoa được thu hái và bảo quản trong xô nước 115

Hình III.7.2 Khay đựng hoa đặt trong đáy hộp hoa 119

Hình III.7.5 Trong đáy hộp đựt lớp nilong mỏng để bao hoa 123

Hình III.12.1 Thùng khuấy 2000l sử dụng cho hoa Đồng tiền kép 129

Hình III.12.2 Mô tơ và cánh khuấy đang hoạt động của thùng khuấy dùng cho

hoa Đồng tiền kép

129 Hình III.12.3 Mô hình hệ thống cung cấp dinh dưỡng qua nhỏ giọt cho hoa 130

Trang 16

Đồng tiền kép Hình III.12.4 Thùng khuấy 3000l dùng cho cây Salem 132 Hình III.12.5 Mô tơ và cánh khuấy trong thùng khuấy dùng cho hoa Salem 133 Hình III.12.6 Mô hình hệ thống cung cấp dinh dưỡngqua nhỏ cho hoa Salem 133

Hình 2 Bệnh virus CMV (trái và giữa) và TSWV trên cây Salem 157 Hình 3 Bệnh virus CMV và Rhizoctonia trên cây Salem 158

Hình 5 Bệnh vi khuẩn Pseudomonas cichorii trên Đồng tiền kép 159 Hình 6 Bệnh nấm Botryris cinera trên cây hoa Đồng tiền kép 159 Hình 7 Bệnh nấm Phytophthora cryptogea trên cây hoa Đồng tiền kép 160 Hình 8 Bệnh virus TSWV gây ra trên cây hoa Đồng tiền kép 160

Hình 1 Vườn Đồng tiền kép tại vườn Dược liệu Tam Đảo (2004) 162 Hình 2 Vườn Salem tại vườn Dược liệu Tam Đảo (2004) 162 Hình 3 Lớp học các phương phápnhận dạng nấm cùng chuyên gia Thái

Lan tại Viện DTNN (2004)

163 Hình 4 Vườn Đồng tiền kép tại vườn Dược liệu Tam Đảo (2005) 163 Hình 5 Vườn Đồng tiền kép tại trại TN Mỹ Đình (Trường TCNN) Hà

Nội (2005)

164 Hình 6 Vườn Salem tại trại TN Mỹ Đình (Trường TCNN) Hà Nội

(2005)

164 Hình 7 Đoàn kiểm tra của ban chủ nhiệm D/a KC07 thăm vườn Đồng

tiền kép tại Minh Trí, Sóc Sơn, Hà Nội (2006)

165

Hình 8 Đoàn kiểm tra của ban chủ nhiệm D/a KC07 thăm vườn Salem

tại Minh Trí, Sóc Sơn, Hà Nội (2006)

165 Hình 9 Chủ tịch xã Minh Trí đi thăm vườn Salem tại Minh Trí, Sóc Sơn,

Hà Nội (2006)

166 Hình 10 Vườn Salem và Đồng tiền kép tại Tây tựu, Hà Nội (2006) 166 Hình 11 Cải tiến trao đổi không khí trong nuôi cấy mô Salem 167

Trang 17

B¶ng ch÷ viÕt t¾t

3 BCIP 5Bromo 4 Chloro 3 Indolyl Phosphate

8 DMP Full cream dried milk power (S÷a bét kem

kh«)

17 PBS-T Phosphate Buffered Saline+Tween

Trang 18

Chóng t«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n:

1 ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp vµ Phßng Tµi vô ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp

2 Tr¹m chuyÓn giao Kü thuËt, V¨n giang, ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp

3 Tr−êng Trung cÊp N«ng nghiÖp Hµ néi

4 X· Minh trÝ, HuyÖn Sãc s¬n , Thµnh phè Hµ néi

5 Tr¹m Nghiªn cøu c©y D−îc LiÖu, Tam §¶o, VÜnh Phóc

6 Hîp t¸c x· T©y tùu, Hµ néi

7 C«ng ty TNHH N«ng sinh

8 Trung t©m Hoa, C©y c¶nh, ViÖn Di truyÒn N«ng nghiÖp

9 C¸c chñ hé ë X· Minh TrÝ, huyÖn Sãc S¬n, X· T©y tùu HuyÖn Tõ liªm, Mü §×nh, Tõ Liªm, Hµ néi ThÞ trÊn Tam §¶o, VÜnh Phóc

Trang 19

Mở đầu

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang đặt ra cho tất cả các cấp, các ngành những nhiệm vụ cấp bách là làm thế nào để ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt những tiến bộ mới của công nghệ sinh học đã được thế giới áp dụng cũng như những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm nhất là phụ nữ Ngành sản xuất hoa đòi hỏi nhiều công sức hơn, tỉ mỉ hơn và tạo ra được nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân, ổn định xã hội, cũng như góp phần phát triển bền vững nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta trong giai

đoạn Việt Nam gia nhập ASIAN/AFTA và WTO Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ sinh

học nhất là việc hoàn thiện quy trình công nghệ tế bào trong vi nhân giống in vitro và sản

xuất hàng hóa mang tính chất công nghiệp các loại cây hoa có giá trị kinh tế cao như Salem và Đồng tiền kép với nhiều kiểu dáng có ý nghĩa văn hóa, thẩm mĩ, xã hội là vấn đề rất cần thiết

Trong thời gian qua dưới sự quan tâm của các Bộ, Ngành một số cơ quan nghiên cứu Khoa học đã quan tâm đến việc nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hoa, cây cảnh Dự án cấp nhà nước: mã số KHCN-02-02 do Viện Di truyền Nông nghiệp chủ trì từ 1996-1998 “ứng dụng công nghệ tế bào để nhân nhanh một số giống cây ăn quả, giống cây lâm nghiệp, cây Hoa, cây Dược liệu” được Hội đồng Khoa học Công nghệ cấp nhà nước đánh giá xuất sắc năm 1999 Mặt khác các chương trình nghiên cứu R-D của ta về công nghệ sinh học, công nghệ tế bào trong những năm gần đây đã thu được những kết quả đáng khích lệ từ nhiều Viện nghiên cứu khác nhau: Viện Nghiên cứu Rau- Quả, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Nghiên cứu cây nhiệt đới Tuy nhiên những kết quả này vẫn chưa được triển khai một cách mạnh mẽ vào sản xuất để phát huy những giá trị của nghiên cứu lý thuyết và phát triển ứng dụng tạo ra của cải vật chất làm giàu cho xã hội Trong thực tế sản xuất đòi hỏi chúng ta phải có các kết quả nghiên cứu sao cho đạt được tỷ lệ nhân chồi cao, cây giống khỏe mạnh nhưng giá thành chỉ bằng 60% so với giá thành nhập ngoại Như vậy phải nghiên cứu cải thiện quy trình công nghệ nuôi cấy mô: nghiên cứu tối ưu hóa môi trường vật lý và hóa học của nuôi cấy mô bằng cải thiện dụng cụ và thiết bị nhân giống cũng như các loại giá thể cho cây con ra ngoài ống nghiệm, các loại nhà trồng và thiết bị chăm sóc phù hợp Đó là những vấn đề thời sự và hết sức cần thiết trong khi chúng ta đã tìm ra thị trường tiêu thụ Nó không chỉ khẳng định được kết quả nghiên cứu của chúng ta ở giai

Trang 20

đoạn trước mà còn tạo ra các sản phẩm có tính chất hàng hóa phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu ở cả hiện tại và trong tương lai

ở Việt Nam trong thời gian qua Viện Di truyền nông nghiệp và một số bà con nông dân trồng hoa ở Đà Lạt, Tam Đảo và Hà Nội đã quan tâm và phát triển trồng nhiều loại hoa trong đó có hoa Salem và Đồng tiền kép Tuy nhiên ở các mức độ khác nhau và chưa có cơ

sở nào quan tâm đến việc sản xuất 2 loại hoa trên một cách hệ thống từ khâu giống đến giá thể trồng, nhà trồng, hệ thống tưới tiêu và cách xử lý dinh dưỡng cho chúng cũng như việc bảo quản hoa sau thu hoạch và các kiểu dáng hộp đựng hoa cho các thị trường khác nhau phục vụ thị trường hoa chất lượng cao và xuất khẩu Đóng góp vào vấn đề này, dự án:

"Hoàn thiện công nghệ và chế tạo các thiết bị sản xuất các loại hoa Salem, Đồng tiền kép chất lượng cao bằng công nghệ vi nhân giống phục vụ các làng nghề trồng hoa" Góp phần

giả quyết được một số nội dung sau đây:

1 Cải tiến và hoàn thiện các qui trình công nghệ nhân giống in vitro của cây hoa Đồng

tiền kép và hoa Salem

2 Cải tiến và hoàn thiện các loại giá thể trồng cho cây con sau ống nghiệm (Salem và

Đồng tiền kép) phù hợp với điều kiện phía bắc Việt Nam

3 Cải tiến phương pháp nhân in vitro ở Salem và Đồng tiền kép

4 áp dụng và hoàn thiện các kỹ thuật ELISA nhằm chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu một

số bệnh hại chính trên cây giống Salem và Đồng tiền kép trong vườn ươm nhằm loại bỏ tối

đa sự nhân các nguồn bệnh và giảm nguồn lây nhiễm ban đầu

5 Cải tiến các giá thể trồng hoa cắt thương mại Salem và Đồng tiền kép ngoài sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường, tăng năng suất và chất lượng hoa cắt

6 áp dụng và hoàn thiện các kỹ thuật ELISA nhằm chẩn đoán nhanh nhậy, đặc hiệu một

số giống bệnh hại chính trên cây giống Salem và Đồng tiền kép trong vườn sản xuất hoa thương phẩm nhằm tăng năng suất, chất lượng hoa cắt và xây dựng nền sản xuất hoa bền vững

7 Quy trình thu hái, bảo quản hoa phục vụ vận chuyển xa, xuất khẩu

8 Lựa chọn mẫu hộp, quy trình công nghệ đóng gói hoa thương phẩm cho thị trường trong nước và xuất khẩu

9 Lựa chọn mô hình và thiết kế cải tiến cấu trúc nhà trồng phù hợp với sản xuất cây Salem

và Đồng tiền kép

10 Lựa chọn mẫu và thiết kế cải tiến phần che phủ, thông gió và lưới chống côn trùng và giảm nhiệt thích hợp

Trang 22

Thị trường Nhật Bản trong năm 2002, không chỉ nhân giống và sản xuất một lượng lớn hoa

Đồng tiền kép và Salem tại chỗ mà còn nhập khẩu khoảng 300.224.662 bông hoa Salem và nhập trên 200.000.000 bông hoa Đồng tiền kép (Yuki, Matsuda; chuyên gia thị trường hoa Nhật Bản 2002) Thực tế cho thấy lượng hoa cần thiết cho các thị trường tiêu thụ càng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn nhất là hai trong số các giống hoa mới như Salem và Đồng tiền kép có vẻ đẹp quyến rũ, đa dạng về màu sắc (Đồng tiền kép riêng hoa cắt đã có trên 80 giống khác nhau, Salem có khoảng 12 màu khác nhau), rất bền về tuổi thọ và màu sắc của hoa cắm, có thể trang trí cho nhiều loại hình thưởng thức, dễ vận chuyển, giá cả rẻ hơn rất nhiều so với nhiều loại hoa cao cấp khác như hoa Lys, Phong lan, Azum, Thiên điểu v.v Hiện nay trên thế giới vấn đề cây giống đã được giải quyết 100% bằng công nghệ tế bào

(vi nhân giống in vitro) Kỹ thuật nuôi cấy lát mỏng tế bào đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc nhân giống 2 loại hoa này

Phương pháp nuôi cấy lát mỏng tế bào

Các khái niệm về mạng lưới ức chế, trong đó sự tăng trưởng và lão hóa bắt nguồn từ mối tương quan có thể điều chỉnh được giữa: i) Cơ quan, mô, tế bào, ii) Các cụm tế bào khác nhau, iii) Các bào quan trong tế bào đã đưa TS Kim Trần Thanh Vân Đại học Quốc gia Orsay (Cộng hòa Pháp) đến với khái niệm hệ thống lớp mỏng tế bào (TCL) vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX

Thực vật có khả năng đáng chú ý là có thể tái chương trình hóa chương trình biệt hóa sự phát triển của cơ thể và có khả năng xây dựng quá trình phân chia chức năng mới, cấu trúc mới, mẫu phát sinh hình thái mới Trong trường hợp hình thành cấu trúc mới là chồi và phôi soma, cá thể mới có thể hình thành mà không cần quá trình giảm phân và sinh sản hữu tính Sự phát triển bên trong thực vật được kiểm soát về không gian và thời gian trong một mạng lưới các đơn vị khác nhau: Cơ quan, mô, và tế bào Nếu như có sự thay đổi trong mạng lưới này thì sự ức chế ở mức cá thể có thể xảy ra Khái niệm về phương pháp TCL là

cô lập tế bào từ mạng lưới ức chế này và tái chương trình chúng bằng nuôi cấy in vitro

(Kim Trần Thanh Vân, 1970, Bùi Văn Lệ, Lê Thị ánh Hồng và cs (1999); Dương Tấn Nhựt và cs, 2003 v.v.)

Hệ thống TCL bao gồm các mẫu mô có kích thước nhỏ được thu nhận từ các cơ quan khác nhau của thực vật (Thân, lá, rễ, cụm hoa, chồi hoa, nụ hoa, cuống hoa, các cơ quan của

Trang 23

Mẫu có thể được thu nhận theo chiều dọc, được gọi là lTCL (Longitudital TCL) hoặc khi

được thu nhận theo chiều ngang, mẫu được gọi là tTCL (traverse TCL) Vẫn chưa có các

định nghĩa chặt chẽ về vấn đề này, nhưng nguyên tắc cơ bản sử dụng về kích cỡ thoáng hơn: các mẫu lTCL (0,5ì1ì10 mm) bao gồm chỉ một dạng mô, ví dụ một lớp đơn các tế bào biểu bì (có thể được bóc khỏi cơ quan) hoặc là vài lớp (3-6) tế bào biểu bì, trong khi các mẫu tTCL (0,2-0,5 mm hay dày vài mm) bao gồm một số lượng nhỏ các tế bào thuộc các dạng mô khác nhau như: biểu bì, vùng tượng tầng, bó gỗ, bó mộc và các tế bào nhu mô (Tran Thanh Van và Gendy, 1996) Ngoài ra, còn có hệ thống TCL chỉ dày vài micromete (àTCL) phải sử dụng máy vi phẫu để cắt (Lee Stadlemann và cộng sự, 1989), nhưng ở kích

cỡ này mẫu dễ dàng bị chết hoặc bị nhiễm khuẩn

Một số thành tựu đạt được trong ứng dụng phương pháp nuôi cấy lớp mỏng tế bào Các hệ thống nuôi cấy lớp mỏng tế bào TCL mẫu

Thuốc lá (Nicotiana tobacum), Lily (Lilium longiflorum), Cúc (Dendranthema

grandiflora) là 3 loài thực vật đã được nghiên cứu rất sâu sắc về sự phát sinh hình thái, sự

biệt hoa cơ quan và sự phát triển thông qua hệ thống TCL Do đó, chúng được xem như là

các thực vật mô hình cho hệ thống TCL

Cây thuốc lá

Từ khi có sự xuất hiện các thuật ngữ và khái niệm hệ thống TCL thì tất cả các nghiên cứu

về hệ thống đều chủ yếu được thực hiện trên đối tượng mẫu này (Tran Thanh Van, 1973a) Bốn chương trình phát sinh hình thái: thành lập hoa trực tiếp, thành lập chồi trực tiếp,

thành lập rễ trực tiếp và callus không phát sinh cơ quan được cảm ứng từ mẫu lTCL thu ở cánh hoa cây thuốc lá (Nicotiana tobacum Wisc 38), sau đó nuôi cấy trên môi trương rắn

MS (Muashige và Skoog, 1962) có bổ sung các nồng độ glucose, sucrose và PGRs khác nhau trong điều kiện chiếu sáng liên tục ở 3240 lux, 24-270C, độ ẩm 50% (Tran Thanh Van,1980, 1981; Tran Thanh Van và Trinh, 1986) Trạng thái hoa có thể thay đổi sang trạng thái sinh dưỡng bằng cách bổ sung vào môi trường oligosaccharide (thành phần của vách tế bào), điều này cho thấy, oligosaccharide phóng thích từ các chất điều hoà xử lý trong nghiên cứu hệ thống TCL ( Tran Thanh Van và cộng sự, 1985a) hoặc từ sự thay đổi

pH (Cousson và cộng sự, 1989) có thể hoạt hoá như dấu hiệu phân tử

Như vậy, ngoài việc tất cả các cơ quan và callus phát sinh từ lớp biểu bì, còn có các yếu tố

khác kiểm soát sự phát sinh hình thái từ hệ thống TCL có thể thực hiện là điều khiển ánh sáng, nồng độ đường, oligosaccharide, thành phần ion trong môi trường nuôi cấy và độ pH ( Cousson và Tran Thanh Van, 1992; Tran Thanh Van và cộng sự, 1985a)

Cây hoa Lily

Lily là một trong những loài hoa cắt cành đẹp, có giá trị và nhanh chóng trở thành loài hoa xuất khẩu quan trọng, tuy nhiên, phương pháp nhân giống vô tính Lily bằng vảy củ (Stimart và Ascher, 1978) cũng như hệ thống vi nhân giống truyền thống đã không mang lại hiệu quả cao, ngay cả với các loài khác trong chi Lilium (Priyadarshi và Sen, 1992)

Điều này đã thúc đẩy mạnh các nghiên cứu sâu về hệ thống TCL trên cây hoa Lily như một công cụ và giải pháp nhằm khắc phục các nhược điểm (Nhựt và Cộng sự, 2001) (hình 1)

Và cũng chính tính sâu sắc của các nghiên cứu này cùng với sự thành công trong tất cả các chương trình phát sinh hình thái trên cây hoa Lily, chúng được sử dụng như một hệ thống mẫu

Cây hoa Cúc

Hệ thống TCL cũng được sử dụng trong các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiều thành phần bổ sung thêm vào môi trường như nguồn carbon, chất kháng sinh, chất điều hòa sinh trưởng và các điều kiện ảnh hưởng đến khả năng tái sinh và phát sinh hình thái trên cây

Trang 24

hoa Cúc Sự tái sinh rễ, chồi và phôi soma đã đạt được khi nuôi cấy các tTCL của các đốt thân cây hoa Cúc trên các môi trường khác nhau (Teixeira da Silva và Fukai, 2003)

ứng dụng hệ thống TCL trên các đối tượng cây hoa

Hoa African violet (Sainpaulia ionantha) Sự phát sinh trực tiếp các cơ quan như chồi

sinh dưỡng, callus, rễ, phôi soma, PELS (polyembryo-like structure) được thiết lập trên loại hoa có giá trị thương mại quan trọng này khi thay đổi tỷ lệ auxin/cytokinin (NAA:BA hoặc TDZ) trên môi trường nuôi cấy thông qua hệ thống TCL (thu nhận từ cuống lá đến gân lá và các phiến mỏng) Trung bình từ 100-200 chồi / mẫu tTCL thu nhận được từ cuống lá có kích thước 3x3 mm trong 4 tuần nuôi cấy Hơn 70.000 cây được tái sinh từ lá trong vòng chỉ 3-4 tháng (Ohki, 1994)

Hoa Bất tử (Amaranthus edulis) Bất tử được trồng để thu hoạch hoa khô cắt cành, chúng

thích hợp để trồng thành luống và có thể trồng như một loại hoa trang trí trong nhà Ngoài

ra, chúng còn chứa hàm lượng lysine rất cao, nhiều hơn 18% so với các loài ngũ cốc Khi các mẫu tTCL có kích cỡ 0,2-0,4 mm từ vùng đỉnh và lân cận đỉnh các cây hoa Bất tử con nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung 0,7 mg/l TDZ thì chồi được thu nhận (Bui và cộng

sự, 1998a)

Hoa Dạ yến thảo (Pentunia hydrida) Dạ yến thảo là một trong số các loài hoa được yêu

thích trên thế giới Mulin và Tran Thanh Van (1989) đã chứng minh có thể tái sinh được

các chồi và hoa in vitro từ các lớp mỏng tế bào biểu bì thu nhận từ lóng đầu tiên ở các nhánh đang cho hoa ở loài Pentunia hybrida Các mẫu có kích cỡ 1x10 mm2 bao gồm từ 3-

6 lớp tế bào biểu bì và vùng các tế bào lân cận khi đặt trên môi trường MS có bổ sung 0,2 mg/l IAA hoặc 0,2 mg/l KIN, chồi sinh trưởng sẽ hình thành sau 2 tuần Các chương trình phát sinh hình thái khác cũng đã được quan sát khi môi trường được bổ sung thêm nồng độ các chất điều hoà khác nhau

Hoa Hồng (Rosa spp.).Các mẫu lTCL thu nhận theo chiều dọc cuống hoa nuôi cấy trên

môi trường MS hay 1/2 MS bổ sung 10 àM BAP và 3 àM GA3 cho kết quả hơn 7 chồi/mẫu cấy sau 4 tuần nuôi cấy ở nồng độ 2,4-D cao 22mg/l, tần số hình thành cơ quan, phôi và

callus từ các mẫu cấy lá loài Rosa Hybrida ‘Baccara’ tăng lên (Hsia và Korban, 1996)

Hoa Lan Lan được xem như một loài hoa cắt cành hay hoa trồng chậu đẹp, quý phái và

mang lại nguồn lợi khổng lồ nhất Do đó, nhiều công ty thương mại đã tìm mọi cách nhân

nhanh nhiều giống hoa Lan, trong đó có phương pháp nuôi cấy in vitro nhưng vẫn gặp một

số khó khăn Tuy nhiên, các thử nghiệm với hệ thống TCL cho thấy tần số tái sinh chồi cao, thời gian nhân giống được rút ngắn và có thể tạo ra 80.000 cây con/mẫu cấy so với chỉ 11.000 cây con ở phương pháp truyền thống là nuôi cấy chồi đỉnh Ngoài ra, trong một số

loài Lan 1 lá mầm như Phaleanopsis, các mẫu TCL của lá non (4mm2) hoặc của đế hoa có thể được cảm ứng để tạo protocorm trực tiếp dọc theo vết cắt của mẫu lát mỏng và trên bề mặt của TCL (Tran Thanh Van, 1974)

Hoa Lay ơn (Gladious spp.) Lay ơn thuộc họ Iridaceae, gồm khoảng 180 loài Hệ thống

TCL áp dụng trên hoa Lay ơn nhằm tăng hệ số nhân giống và rút ngắn thời gian nhân giống ở nồng độ TDZ tối ưu 0,2-0,7 mg/l, từ các mẫu tTCL (0,3- 0,5 mm) của thân hành

có sự hình thành chồi mầm trực tiếp mà không qua giai đoạn hình thành callus sau 2 tuần

nuôi cấy và thu nhận được hơn 50 chồi/mẫu tTCL sau 1 tuần nuôi cấy nữa (Stefaniak, 1994)

Hoa Mỏ hạc (Phong lữ lai - Geranium hybrid) (Pelargonium x hortorum) Mỏ hạc

(Phong lữ lai) là hoa được mệnh danh là vua các loài hoa ban công, tán lá toả mùi đặc biệt

có khả năng xua đuổi 1 số côn trùng, có loài dùng để cho vào các loại nước hoa quả đóng hộp, hoa có màu sắc rực rỡ thích hợp trang hoàng trong nhà, trồng bên bệ cửa sổ, ngoài ra

nó còn được trồng trang trí trong vườn, để bàn, khách sạn, hoa cắm, Theo Gill và cộng sự (1992), các mẫu tTCL (1x 10mm) ở trụ dưới lá mầm cây Phong lữ lai con khoảng 1 tuần

Trang 25

Ngoài ra, ở hệ thống lớp mỏng, phôi soma dạng hình cầu và hình tim hình thành sớm hơn (1 tuần) so với phôi trong trường hợp nuôi cấy toàn bộ trụ dưới lá mầm (2 tuần) Với một trụ dưới lá mầm 1 tuần tuổi có thể thu được 5-10 lát mỏng và hình thành 40-60 phôi/mẫu tTCL, như vậy có thể tạo tổng cộng là 400-600 phôi /trụ dưới lá mầm, trong khi nuôi cấy toàn bộ một trụ dưới lá mầm cùng kích cỡ, độ tuổi như vậy chỉ thu được 50 phôi Kết quả cho thấy hệ thống lớp mỏng cho số lượng phôi cao hơn khoảng 8 lần so với nuôi cấy toàn

bộ trụ dưới lá mầm và các phôi phát triển cũng nhanh hơn

Hoa Thu hải đường (Bengonia rex) Thu hải đường là một trong những loài hoa trang trí

phổ biến trên thế giới Hơn 2.000 loài Thu hải đường đã được phân loại hàng năm với sự đa dạng ngày càng tăng thông qua các phương pháp sinh sản truyền thống Mục đích chính của các phương pháp sinh sản là nhằm thay đổi hình thái học của thực vật, màu sắc lá hay màu sắc hoa Khi 1-6 lớp tế bào biểu bì và những tế bào mô dày ở dưới thu nhận từ gân chính của các lá được nuôi cấy trên dung dịch chất khoáng của môi trường MS có bổ sung

1% sucrose và 10g/l agar sẽ cho: 1) sự tái sinh chồi khi cho thêm 0,2 mg/l BA; 2) Sự thành lập rễ khi thêm 0,09 mg/l NAA; hay 3) sự thành lập nhiều tế bào lông khi thêm 0,02 mg/l

NAA Chương trình phát sinh hình thái mới này diễn ra sau 6 ngày nuôi cấy, tiêu biểu cho

những loại biệt hoá đơn giản nhất (Chlyah và Kiem Tran ThanhVan, 1975)

ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô, tế bào trong nhân giống hoa Đồng tiền kép

Trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu các biện pháp nhân nhanh giống hoa Đồng tiền kép phục vụ cho sản xuất từ những năm 1985 như Laliberte S và cs (1985) đã công

bố sản xuất cây con in vitro từ các bộ phân còn non của Đồng tiền kép (Gerbera

jamesonii) như nụ hoa non, cuống nụ non, noãn, đầu nhụy, hoa và đỉnh sinh trưởng v.v

Blakesley, D; Lenton, JR; Horgan R(1991); đã nghiên cứu tác động của benzylaminopurine lên sự trao đổi chất khi nuôi cấy chồi hoa Đồng tiền kép Napaskamon Surarat (1991) đã nghiên cứu ảnh hưởng của Kinetin và NAA lên khả năng phát sinh và

6-phát triển callus từ các nụ hoa Đồng tiền đã trưởng thành Tác giả cho biết môi trường tối

ưu tạo Callus (58,3%) và phát triển tốt Callus là MS + 5mg/l Kinetin + 0,1 mg/l NAA

Capadocia M và cs (1988) Đã nghiên cứu tạo cây Đồng tiền kép đơn bội bằng nuôi cấy noãn và nghiên cứu những ảnh hưởng của mẫu được lấy vào mùa thu và mẫu được lấy vào

mùa xuân lên khả năng hình thành callus Các kết quả chỉ ra rằng mẫu được lấy vào mùa thu tỷ lệ tạo callus sẽ cao hơn so với mẫu thu được vào mùa xuân Môi trường tạo callus

tốt nhất khi nuôi cấy noãn là MT MS + 0,1 mg/l IAA + 2.0 mg/l BA, sau nuôi cấy 5-6 tuần

từ các lát cắt của noãn sẽ hình thành callus, Meyer H J và cs (1998) Nghiên cứu nuôi cấy mô in vitro hoa Đồng tiền kép

Theo Topoonyanont, N và cs (1988), khi nhân giống Đồng tiền kép môi trường MS1/2 + 0,1mg/l IAA + 5-15 mg/l BA, cho hệ số nhân cao khoảng từ 8 trở lên, phụ thuộc vào từng giống, thời gian hình thành chồi từ 36-47 ngày Tuy nhiên các chồi này bị thủy tinh hoá chiếm 1 tỷ lệ khá cao

Mariska, I; Gati, E; Sukmadjaja, D (1989), đã nghiên cứu nhân giống Đồng tiền kép từ năm 1989, cho biết rằng môi trường tối ưu cho sự tạo chồi là MS + 5 mg/l Kinetine + 0,5mg/l IAA với hệ số nhân là 4,9

Reynoird J P.; Chrriqui D và cs (1993); Tái sinh 1 số loài Đồng tiền kép bằng nuôi cấy in

vitro Theo tác giả 90% mẫu sẽ tạo chồi trên môi trường MS cải tiến +10àM BA + 2,5àM

NAA, mỗi mẫu tạo 3-5 chồi

Để có được các loại cây giống khỏe mạnh, giá thành phù hợp với người sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường trong ngành sản xuất hoa chất lượng ở tất cả các nước trên thế giới đều thực hiện nghiêm ngặt các kỹ thuật chẩn đoán bệnh, các bộ KIT cho ELISA, quick check

và PCR được mua và hoàn thiện cho từng loại hoa và từng vùng sinh thái với các loại bệnh hại nghiêm trọng khác nhau Đây là các quy trình kỹ thuật bắt buộc phải thực hiện trong suốt quá trình sản xuất từ khâu nhân giống đến sản xuất đại trà và thu hoạch Các

Trang 26

loại hoa chất lượng cao còn đòi hỏi một giá thể đặc hiệu để có thể cho năng suất tối đa (210-280 bông/khóm/năm), các giá thể này được đầu tư ban đầu tốn kém song dùng được lâu dài (trong nhiều năm) Họ thường pha trộn nhiều loại vật liệu khác nhau tạo giá thể trồng cho 2 loại cây này, đó là xơ dừa, vỏ cà phê, than bùn nâu, bùn đen, khoáng Pouzzolane, gạch non vụn, các loại phân chuồng, phân sinh học, phân xanh Các giá thể này đều được khử trùng trước khi trồng Một yếu tố quan trọng nữa là các loại hoa này phải được trồng trong điều kiện có mái che, chống côn trùng, giảm nhiệt độ và cường độ

ánh sáng vì trong mùa hè nhiệt độ và ẩm độ quá cao Thêm nữa hệ thống tưới tiêu phải phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của từng loại nên phải ngăn chặn được sự phát triển của các loại dịch bệnh, tăng chất lượng cây giống và hoa thương phẩm, làm tăng năng suất, giảm thiểu việc sử dụng các loại thuốc BVTV, giảm ô nhiễm môi trường và ít ảnh hưởng

đến sức khỏe cộng đồng

I.1.2 Tình hình thiết bị trên thế giới

Hiện nay việc thiết kế, chế tạo và sử dụng hệ thống thiết bị phục vụ trồng hoa trên thế giới

đã đạt tới trình độ cao phù hợp với điều kiện tự nhiên của các nước khí hậu ôn đới, cận ôn

đới và nhiệt đới cũng như phù hợp với khả năng đầu tư và quy mô sản xuất của các nước đã

và đang phát triển Có thể chia ra 3 cấp độ:

- Cấp độ cao: đại diện là các nước Mỹ, Ixrael, Nhật, Pháp, Hà Lan

- Cấp độ khá cao: đại diện là các nước úc, Đài Loan, Nga, Hàn Quốc, Bungaria

- Cấp độ trung bình: đại diện là các nước Trung Quốc, Thái Lan

Nhà trồng:

Nhất thiết phải là các loại nhà có mái và bao che mầu trắng trong suốt, chống côn trùng,

đảm bảo cung cấp cho cây trồng bức xạ mặt trời tối đa theo yêu cầu quang hợp Khi khu vực sản xuất được tách khỏi môi trường tự nhiên bởi cấu trúc bao che trong suốt thì tạo ra

được khí hậu riêng biệt bên trong, các tiểu khí hậu này được thiết lập theo các yêu cầu khác nhau của các loại cây trồng một cách chủ động, không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu bên ngoài Vì vậy nhà trồng thường được gọi là nhà kính, nhà lưới Ban ngày khi nhà trồng bị đóng kín, nhiệt độ của nhà trồng cao hơn nhiệt độ môi trường do hiệu ứng nhà kính và ẩm độ tương đối cũng cao hơn, có khi lên đến 100% Khí CO2 trong nhà trồng cũng giảm do cây sử dụng Các vấn đề trên đã được xử lý bằng cách thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức Kích thước nhà trồng ảnh hưởng lớn đến năng suất ra hoa của từng loại cây cụ thể Nhà cao 4m thoáng mát và rất tốt, tuy nhiên giá thành sẽ tăng cao hơn và chi phí cho mùa đông cũng sẽ tốn hơn Nhà cao 3m về mùa hè không thoáng mát lắm, song mùa đông có nhiều tiện lợi hơn Sự hài hòa về chiều cao, chiều rộng và sự hợp lý của hệ thống thông thoáng cần phải được hoàn thiện cụ thể, dựa trên các mô hình nhà trồng như

của HASFARM (Hà Lan) ở Đà Lạt, của hãng Florit (Hà Lan, Pháp), Terra Nigra

Hiện nay trên thế giới người ta đã nghiên cứu và ứng dụng một số loại nhà trồng với nhiều loại khí hậu khác nhau như: nhà trồng ôn đới, nhà trồng nhiệt đới, nhà trồng cận nhiệt đới (hơi lạnh về mùa đông và hơi nóng về mùa hè) Tùy theo khả năng đầu tư mà chia thành 3 loại nhà: hiện đại, trung bình và đơn giản, trên cơ sở nối ghép các mô đun tương ứng

Trang 27

Hệ thống thiết bị chăm sóc:

Đây là hệ thống thiết bị rất quan trọng, hệ thống thiết bị này phụ thuộc vào công nghệ trồng trên đất hay trên các giá thể không dùng đất Đối với Công nghệ trồng truyền thống dùng đất thì hệ thống chăm sóc này được kết hợp hoàn chỉnh có thể cấu thành từ 3 hệ thống:

1 Tưới, bón và phun thuốc bảo vệ thực vật Hiện nay thiết bị chăm sóc trong nhà trồng đã hoàn thiện đến trình độ kết hợp 3 khâu trên thành một thiết bị hoàn chỉnh gọi là thiết bị chăm sóc Đối với những nhà trồng hịện đại, người ta đã kết hợp cả các quá trình tưới, bón phân và phun thuốc bảo vệ thực vật thành một thiết bị Hệ thống thiết bị được hoạt động một cách tự động theo yêu cầu của từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng, sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt để tưới và kết hợp bón phân các yếu tố đa vi lượng Đối với tưới nhỏ giọt qui mô thường từ 100m2 đến 500m2 và có thể lớn hơn, áp lực tới có thể từ 0,1- 0,3 at

có thể tưới bằng trọng lực hoặc động lực Một số thiết bị tưới nhỏ giọt thường được sử dụng trên thế giới: Uniram, Ram conector, Tiran, Tiran conector và Typhoon v.v

2 Tưới kết hợp với bón phân và bảo vệ thực vật qua lá bằng hệ thống tưới phun Đối với tưới phun sử dụng động cơ và bơm có thể chia ra tưới phun sương, phun cực nhỏ, hạt nhỏ trung bình và lớn áp lực phun từ 1,5-7 at, diện tích từ vài trăm m2 đến một vài ngàn m2, thậm chí hàng vài ha Đi đầu trong sản xuất thiết bị này là Ixarel, úc Đài Loan, Nhật Bản

và Mỹ Một số thiết bị tưới phun thường được sử dụng như: N85-23, N86, N95-12, Supernet, Vibrosray, Vibrospin, Vibromist

I.1.3 Tình hình bệnh hại trong sản xuất hoa Salem và Đồng tiền kép

Trong thực tế sản xuất hoa thương phẩm trong điều kiện đại trà hoa Salem và Đồng tiền kép thường hay bị tấn công bởi nhiều loại bệnh nấm hại quan trọng, đó là:

Bệnh đốm nâu (Alternaria), bệnh đốm lá (Ascochyta), đốm lá (Phyllosticta), đốm lá (Septoria), đốm hoa cúc (Aster), thối hoa (Botrytis), đốm mắt cua (Cercospora), héo rũ do nấm thối cổ rễ, thối rễ (Fusarium), bệnh thắt cỏ rễ do nấm Rhizostonia solanii thối rễ

(Phytophthora), thối rễ (Pythium), tàn lụi (Sclerotinia), héo rũ (Southerrn), héo rũ

(Verticilium), phấn trắng (Powdery mildew), gỉ sắt Trong số chúng nhiều bệnh gây hại trầm trọng như bệnh thối cổ rễ, thối cuống hoa và cuống lá do Phytophthora cryptogea gây

ra rất phổ biến trên Đồng tiền kép và cả Salem Bệnh tàn lụi cánh hoa do Botrytis cinera gây ra, bệnh nấm phấn trắng do Oidium (Erysiphae polyphaga) gây ra Các bệnh này gây

những tổn thương ở trên lá hoa thân và rễ làm cho lá, hoa tàn lụi, biến mầu, gây thối và

đôi khi mất trắng cả trong vườn ươm và vườn sản xuất Đặc biệt hiện nay những loại hoa này thường được trồng trong các điều kiện trồng trọt có mái che và ẩm độ cao, lưu thông kém càng tạo điều kiện dễ dàng cho sự phát triển của các loại bệnh

Ngoài các bệnh nấm hại, hai loài hoa này còn chịu nhiều tổn thất do vi khuẩn

Pseudomonas cichorii, gây đốm bạc lá, làm cho lá bị thối nâu, thối đen từng mảng Hoa và cánh hoa cũng bị nhiễm Bệnh héo xanh, thối cổ rễ và hoại tử do vikhuẩn Ralstonia

solanacearum , cũng như một số loài virus gây hại khác như: virus khảm dưa chuột

(CMV), khảm thuốc lá (TMV), virus tàn lụi đốm vòng cà chua (TSWV), gây nên hiện

tượng làm khảm lá, khảm hoa Hoa, lá và cây bị nhỏ đi, xoăn lại, cây không có khả năng sinh trưởng phát triển, còi cọc rồi chết Ngoài ra còn nhiều loại tuyến trùng gây nên các xâm nhiễm ban đầu làm cho các loại bệnh hại xâm nhiễm dễ dàng và gây nhiều nguy cơ hơn Tuyến trùng gây hại trên Salem và Đồng tiền kép chủ yếu gồm 2 loại: (1) loại ký sinh

trên lá (Aphelenchoides), chúng gây nên mất hình dạng bình thường của cây, của lá và loại

ký sinh trong rễ (Meloidogine), gây nên các nốt sần do chúng đẻ trứng vào đó, rễ không

hoạt động được bình thường, gây héo rũ và các tác nhân khác xâm nhập vào một cách dễ dàng, cây chết

I.2 Tình hình công nghệ và thiết bị sản xuất hoa Salem và Đồng tiền kép ở Việt Nam

Trang 28

I.2.1 Tình hình nghiên cứu và triển khai công nghệ trong nước

Nước ta trong 20 năm lại đây quy trình công nghệ nhân giống in vitro và in vivo đã được

nhiều Viện, trường Đại học, Công ty tư nhân nghiên cứu và hoàn thiện ở nhiều loại hoa khác nhau như Salem, Đồng tiền kép, Cúc, Dạ yến thảo, Phong lan Nhưng mới chỉ ở quy mô nhỏ, dưới 50.000 cây/năm Từ những năm 1999- 2000 phòng thí nghiệm tư nhân của

cố Kỹ sư Sinh học Nguyễn Văn Thuấn (Đà Lạt), chi nhánh Sinh thái Tài nguyên của Viện khoa học Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh (Thái Xuân Du), Trung tâm CNSH Đà Lạt, chi nhánh của Viện KHVN, Viện Di truyền Nông nghiệp đã bắt đầu nghiên cứu nuôi cấy mô các loại hoa: Salem, Đồng tiền kép phục vụ cho ngưới sản xuất hoa ở Đà Lạt, ở Hà Nội với quy mô nhỏ, lẻ ở Đà Lạt khí hậu rất phù hợp và các kỹ thuật trồng trọt cũng được nâng cao, người nông dân có đầu ra ổn định nhờ các lái thương nên 2 loại hoa này đã được phát triển với qui mô lên đến 6 ha Chủ yếu nguồn giống ban đầu nhập từ Hà Lan với giá cao

25- 29.000 đồng/cây con sau đó họ tách giống cho nhân in vivo rồi hợp tác với các nhà

nghiên cứu như cố Kỹ sư Sinh học Nguyễn Văn Thuấn (Đà Lạt), Trung tâm nghiên cứu

khoa học Công nghệ Đà Lạt để tiến hành nhân giống in vitro Từ những năm 2000 giống

nhập từ Trung Quốc cũng được sử dụng trong sản xuất

ở phía bắc từ năm 2000 mới bắt đầu hoàn thiện nuôi cấy ở diện tích nhỏ với số lượng hàng năm được nhân lên rất hạn chế tại Viện Di truyền Nông nghiệp đối với hoa đồng tiền kép ở mức 5.000 - 10.000 cây/ năm, hoa Salem 5.000 cây/năm và như vậy phần lớn các giống

Đồng tiền kép được trồng ở ngoài Bắc phải nhập từ Trung Quốc với giá rẻ hơn 5.000 VNĐ/cây (nhập ở Hà Lan hay ở Pháp lên tới 25.000-29.500 VNĐ/cây)

Còn hoa Salem cho đến nay sau khi viện Di truyền Nông nghiệp đã thành công trong việc nhân nhanh giống hoa Salem và thử cung cấp giống cho 1 số nhà trồng hoa ở Tam Đảo,

Mỹ Đình và Sóc Sơn cũng như Trung tâm Hoa, Cây cảnh trồng thử diện nhỏ trên Sa Pa, kết quả cho thấy hoa Salem trồng thích hợp nhất là các vùng như: Sa Pa, Hà Nội vào vụ cuối thu kéo dài sang tận mùa xuân Hiện nay hoa Salem đang được bán trên thị trường phía bắc chủ yếu được nhập từ Đà Lạt ra, giá thành cao (15.000- 40.000 đ/kg) tùy theo thời vụ Việc sản xuất cây giống Salem và Đồng tiền kép kể cả trong khâu nhân giống và sản xuất

đại trà ở Việt Nam chưa được quan tâm lắm đến vấn đề bệnh hại trên cây hoa, ít có các cán

bộ BVTV và khuyến nông thành thục trong lĩnh vực này Các kỹ thuật chẩn đoán bệnh sớm, nhây, nhanh, đặc hiệu như ELISA, PCR nhằm loại bỏ nguồn bệnh ban đầu chưa

được hoàn thiện, áp dụng trong nhân giống và sản xuất hoa đại trà, vì thiếu hiểu biết trong lĩnh vực này cũng như không đủ thông tin và vật chất để mua các bộ KIT cho chẩn đoán Các loại giá thể đặc trưng cho Salem và Đồng tiền kép cũng chưa được nghiên cứu hệ thống Hoa Salem chưa đựoc sản xuất thử ở phía bắc

Tóm lại: việc sản xuất cây giống và hoa cắt Salem và Đồng tiền kép chất lượng cao phục

vụ cho sản xuất hoa đạt giá trị xuất khẩu cơ bản cần phải có một số công nghệ để sản xuất cây giống, công nghệ sản xuất hoa cắt và các kỹ thuật cải tiến giá thể trồng từ quy mô

phòng TN đến quy mô sản xuất cây in vitro và sản xuất đại trà cho mỗi loại hoa

Phương pháp nuôi cấy lát mỏng tế bào

Thực vật có khả năng đáng chú ý là có thể tái chương trình hóa chương trình biệt hóa sự phát triển của cơ thể và có khả năng xây dựng quá trình phân chia chức năng mới, cấu trúc

mới (callus, rễ, chồi, phôi soma và hoa), mẫu phát sinh hình thái mới Trong trường hợp

hình thành cấu trúc mới là chồi và phôi soma, cá thể mới có thể hình thành mà không cần quá trình giảm phân và sinh sản hữu tính Sự phát triển bên trong thực vật được kiểm soát

về không gian và thời gian trong một mạng lưới các đơn vị khác nhau: Cơ quan, mô, và tế bào Nếu như có sự thay đổi trong mạng lưới này thì sự ức chế ở mức cá thể có thể xảy ra Khái niệm về phương pháp TCL là cô lập tế bào từ mạng lưới ức chế này và tái chương

trình chúng bằng nuôi cấy in vitro Hệ thống TCL bao gồm các mẫu mô có kích thước nhỏ

Trang 29

phát triển của các tế bào, các mô trong nuôi cấy in vitro sẽ không phân chia và biệt hóa

nếu không có sự hiện diện của cytokinin và auxin Tỉ lệ của cytokinin/auxin kiểm soát chặt chẽ việc mô tế bào sẽ biệt hóa như thế nào Đặc biệt trong nuôi cấy lớp mỏng tế bào, mẫu cấy sẽ chịu ảnh hưởng hoàn toàn của điều kiện môi trường nuôi cấy Với kỹ thuật nuôi cấy lát mỏng tế bào có thể tái chương trình hoá quá trình biệt hoá sự phát triển của cơ thể và có khả năng xây dựng quá trình phân chia chức năng mới, cấu trúc mới, mẫu phát sinh hình thái mới Trong trường hợp hình thành cấu trúc mới là chồi và phôi soma; cá thể

mới có thể hình thành trực tiếp không thông qua giai đoạn phát triển callus Kỹ thuật này

có thể cắt lớp mỏng theo chiều ngang và cắt theo chiều dọc

ở Việt Nam, việc ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào đã được thực hiện từ những năm 1997, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Kim Trần Thanh Vân, năm cán bộ nghiên cứu của Phòng Bệnh học Phân tử Thực vật thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp được Đại Sứ quán Cộng hòa Pháp tại Việt nam cấp học bổng ngắn hạn (1 tháng/người) sang Đại học Paris XXI-Orsay để học phương pháp nuôi cấy lớp mỏng tế bào trên đối tượng cây Lan, Cây hoa Violet Châu phi, Cây hoa Mỏ hạc (Phong lữ lai), và 1 số hoa khác Ngoài ra tổ chức "Rencontre du Vietnam" của TS Kim Trần Thanh Vân cũng cấp học bổng cho TS Lâm Quang Dụ, trong quá trình làm tiến sỹ của mình có điều kiện tiếp cận với kỹ thuật này

ứng dụng hệ thống TCL trong nhân giống một vài loại cây trồng ở Việt Nam

African violet (Sainpaulia ionantha)

Phòng Bệnh học Phân tử Thực vật, Viện Di truyền Nông nghiệp trong sự kết hợp với Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp Hồ Chí Minh; TS Kim Trần Thanh Vân, Đại học XXI, Orsay, Cộng hòa Pháp năm 1997-1998 đã nghiên cứu "Khả năng hình thành trực

tiếp các cơ quan thể và tái sinh cây Saintpaulia ionantha Wendhi (African Violet) khi sử

dụng Thidiazuron" Đây là một loại hoa trang trí trên bàn làm việc, ghép với các hoa khác

để trang trí các khu triển lãm, tặng sinh nhật, hoa gồm nhiều mầu sắc, đẹp và rất được ưa chuộng ở các nước Châu âu, Nhật, Mỹ v.v Trong thí nghiệm này đã thu được 50 mẫu lấy

từ cấu trúc biểu bì (kích thước 0,5 mm) và chúng tạo ra 250 mầm trên mỗi lát mẫu cấy Như vậy mẫu lấy từ cấu trúc biểu bì và mẫu từ mầm có thể được hình thành trực tiếp bằng

kỹ thuật nuôi cấy lát mỏng khi sử dụng TDZ và hệ số nhân rất cao (30) sau 4 tháng nuôi cấy với 2 lần lặp lại của sự tái tạo cây Kết quả này đã được trình bầy ở Hội nghị CNSH toàn quốc, Hà nội 1999; trang 1103-1111 (Bùi Văn Lệ, Lê Kim Hoàn, Bùi ánh Tuyết, Lê Thị ánh Hồng, Kim Trần Thanh Vân và cs 1999) Nhóm tác giả Bùi Văn Lệ, Trần Trung Hiếu, Vũ Hồng Liên, Lê Kim Hoàn, Lê Thị ánh Hồng, Kim Trần Thanh Vân và cs cũng

đã nghiên cứu "Sự phản ứng kiểu hình của hoa Violet Châu phi khi nuôi cấy lát mỏng tế bào" Các kết quả thu được cho thấy cây con phát triển tốt trên môi trường MS với TDZ 1àM kết hợp với NAA 0,1àM và BAP 0,1àM Kết quả này được trình bầy tại Third International Workhop on Plant Biotechnology" tại Hà nội July 19-25, 2000

Cây hoa Cúc (Chrisanthemum)

Hệ thống TCL cũng được sử dụng trong các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiều thành phần bổ sung thêm vào môi trường như nguồn carbon, chất điều hòa sinh trưởng và các

điều kiện ảnh hưởng đến khả năng tái sinh và phát sinh hình thái trên cây hoa Cúc Sự tái

Trang 30

sinh chồi đã đạt được khi nuôi cấy các tTCL của mầm thân cây hoa Cúc trên các môi trường khác nhau [Lê Kim Hoàn, Bùi ánh Tuyết, Lê Thị ánh Hồng và cs Tài liệu nội bộ, không công bố 1997, 1998, 1999, 2000, 2003, 2004, 2005)

Cây hoa Lan Tai trâu (Rhynchostylis gigantea Orchidaceae)

Lan được xem như một loài hoa cắt cành hay hoa trồng chậu đẹp, quý phái và trong 10 năm gần đây thị trường hoa Việt Nam đang có nhu cầu rất lớn, nhất là các loại lan lai (Hồ

điệp, Dendrobium, Cymbidium ), lan Tai trâu Do đó, nhiều Phòng thí nghiệm đã tìm mọi

cách nhân nhanh nhiều giống hoa Lan, trong đó có Phòng Bệnh học Phân tử Thực vật, Viện Di truyền Nông nghiệp đã ứng dụng phương pháp nuôi cấy TCL để tái sinh chồi hoa Lan tai trâu Kết quả cho thấy khi sử dụng TDZ kết hợp với BAP cho khả năng tạo chồi trực tiếp và tăng hiệu quả tái sinh chồi đối với Lan Tai trâu, 5 lần cao hơn khi sử dụng Kinetine Được công bố tại tạp chí Plant Growth Revolution, 1999 Bùi Văn Lệ, Nguyễn Thị Hằng Phương, Lê Thị ánh Hồng và Kim Trần Thanh Vân cs (1999) p.179-185

Hoa Phong lữ lai (Geranium hybrid) (Pelargonium x hortorum)

Năm 1998, 1999, trong quá trình nghiên cứu một số giống hoa chậu phục vụ cho thị trường hoa, Phòng Bệnh học Phân tử thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp đã nghiên cứu "Nhân

nhanh giống hoa Mỏ hạc (Pelargoniumxhortorum) sạch bệnh bằng kỹ thuật nuôi cấy lát

mỏng tế bào (Thin Cell Layer - TCL) Mỏ hạc được mệnh danh là vua các loài hoa ban công, với nhiều mầu sắc và dạng hoa khác nhau, được trang trí ở ngoài phố, trên ban công, trong các sảnh lớn Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả cho thấy việc tăng tần số tái sinh cây khi sử dụng TDZ kết hợp NAA và BAP trong nuôi cấy vi nhân giống các mẫu cắt lớp mỏng tế bào từ thân là một bước quan trọng để nhân nhanh trong sản xuất thương mại cây hoa Mỏ hạc này Môi trường P2 với TDZ 1àM kết hợp với NAA 0,5àM và BAP 0,5àM là môi trường tối ưu nhất, đạt tỷ lệ tái sinh chồi cao nhất: 87%, hệ số nhân cũng rất cao 5-8 Với kỹ thuật này sẽ bảo toàn được chất lượng thương mại của cây giống Kết quả này đã được công bố trong tạp chí Thông tin Công nghệ Sinh học ứng dụng; trang 11-15 (Lê Kim Hoàn, Nguyễn Văn Dũng, Lê Thị ánh Hồng, và cs 2000)

Hoa tulip (Tulipa Gesneriana L.)

Các kết quả của Lê Thị ánh Hồng và cs (2001) chỉ ra rằng việc thực hiện nhân giống in

vitro Tulip từ các phần thân phát triển từ củ có nhiều triển vọng song cần phải cải tiến

thêm nữa Để thu được nhiều chồi bất định và củ con hơn, cần phải hiểu biết sâu hơn nữa

về kiểu gen và sự phát triển cá thể của Tulip Điều này rất có lợi cho các nhà chọn giống

Cây Lúa (Oryza sativa)

Lúa là một loại cây lương thực được nghiên cứu ở rất nhiều khía cạnh khác nhau Trong đó việc nhân nhanh 1 vài nguồn gen quý và cố định ưu thế lai rất cần đến kỹ thuật nhân giống

in vitro Theo Bùi Lan Hương, Lê Thị ánh Hồng và cs kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào

đáp ứng được yêu cầu này

Riêng về hoa Đồng tiền kép và Salem

nuôi cấy in vitro cây hoa Đồng tiền kép TS Thái Xuân Du đã ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào nụ hoa non và chỉ ra rằng khi sử dụng TDZ hiệu quả tạo callus cao hơn

nhiều so với sử dụng BAP hoặc Kinetine Kết quả này được trình bầy tại Third

Trang 31

tế bào kết hợp với kỹ thuật ELISA để loại trừ tình hình nhiễm bệnh ở nguồn giống được nhân

Kết quả của Phòng Bệnh học Phân tử Thực vật (nội bộ, 1999, 2000, 2003 ) đã chỉ ra rằng

khi nhân giống hoa Đồng tiền kép, khả năng tạo callus rất cao khi sử dụng TDZ, còn khi

nhân nhanh phải dùng BAP kết hợp với NAA

Trung tâm nghiên cứu Hoa, Cây cảnh: Nguyễn Xuân Linh - Lê sĩ Dũng Phòng thí nghiệm

Di truyền và Công nghệ tế bào; Dương Minh Nga, Đỗ Năng Vịnh và cs đã nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân nhanh các giống hoa Đồng tiền (Gerbera jamesoni) nhập nội

bằng công nghệ in vitro Nhóm tác giả chỉ ra rằng môi trường tối ưu cho nhân nhanh chồi

tốt nhất (hệ số nhân 8,42) là MS+BAP (1,5 mg/l) + 10% nước dừa + đường (50g/l + agr (3g/l) Kết quả được trình bầy tại Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc, Hà Nội 2003 Trung tâm Hoa, cây Cảnh cũng đã có những kết quả rất khả quan về nhân giống hoa Đồng tiền kép (chưa công bố)

Tóm lại, với phương pháp nuôi cấy nuôi cấy lớp mỏng tế bào có thể cho phép kiểm soát

được điều kiện môi trường nuôi cấy một cách dễ dàng do nồng độ hormon nội sinh sủa mẫu cấy thấp Sự phân cực của các tế bào trong lớp mỏng tế bào giảm, tạo được nhiều chồi hơn, do đó hệ số nhân chồi sẽ cao hơn so với các phương pháp nhân giống truyền thống Ngoài ra, mức độ biến dị thấp và thời gian phản ứng nhanh tạo điều kiện nhân nhanh các giống cây trồng Bên cạnh đó, phương pháp này còn đạt được tỉ lệ thành công cao trên những đối tượng được xem là khó nuôi cấy như họ ngũ cốc (lúa, lúa mì), cây rừng (tre, tràm, )v.v

Trong nghiên cứu này chúng tôi thực hiện nuôi cấy lát mỏng cắt theo chiều ngang của nụ hoa non của cây hoa Đồng tiền kép (như đã trình bày trong phần vật liệu và PP)

Hoa Salem

Cũng như cây hoa Đồng tiền kép hoa Salem được ưa chuộng trong 10 năm lại đây vì nó dễ trồng, hoa bền lâu và có thể làm hoa kho cũng như sự đa dạng về màu sắc, rất dễ dàng vận chuyển và vì thế Việt Nam cũng bắt đầu nhập giống từ Hà Lan về, những giống nhập rất

đắt vì vậy một số Phòng thí nghiệm đã tập trung vào cây hoa này từ những năm 1998, 1999 nhằm góp phần giải quyết những đòi hỏi của thực tế, giảm giá thành đầu vào cho người sản

xuất Cố KS Nguyễn Văn Thuấn (Đà Lạt) là người đầu tiên nuôi cấy in vitro cây hoa

Salem để xuất cây con sang Nhật Phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học thuộc Trung tâm Sinh học Đà lạt, Thành phố Đà lạt (không công bố kết quả), viện Di truyền Nông nghiệp (Phòng Bệnh học Phân tử Thực vật) đã nghiên cứu nhân giống hoa Salem sạch bệnh thông qua kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào kết hợp với kỹ thuật ELISA để loại trừ tình hình nhiễm bệnh ở nguồn giống ban đầu Kết quả của Phòng Bệnh học Phân tử Thực vật (lưu hành nội bộ, 1999, 2000, 2001 2002, 2003, ) đã chỉ ra rằng khi nhân giống hoa Salem,

khả năng tạo callus rất cao, cao hơn so với hoa Đồng tiền kép khi sử dụng TDZ còn khi

nhân nhanh phải dùng BAP kết hợp với NAA

I.2.2 Tình hình nghiên cứu và triển khai hệ thống thiết bị trong nước

Hệ thống nhà trồng:

Nhà có mái che bằng nilông và nhà lưới thông gió tự nhiên có nhiều dạng: dạng nhà vòm, dạng nhà một mái, dạng có mái liên tiếp và dạng mái hình chữ A có khoảng cách giữa 2 mái để lưu thông không khí, các nhà có chiều cao 3,5- 4m, phía mái thấp nhất cao 2,5-

Trang 32

2,8m Diện tích nhà từ 200- 1000m vật liệu khung nhà bằng tre hoặc bằng thép Loại nhà này đơn giản và giải quyết được một số yêu cầu của sản xuất:

- Chống được mưa đá, mưa nặng hạt, sương muối và gió bão

- Chống côn trùng, giảm sâu bệnh, giảm sự lây lan nguồn bện từ môi trường xung quanh dẫn đến giảm sử dụng thuốc hóa học

- Tăng hiệu quả của sử dụng phân bón, hạn chế được rửa trôi của phân bón

- Giữ lâu được độ ẩm của đất để giảm lượng nước tưới

Loại nhà này được phát triển sớm nhất tại Đà Lạt, đến nay có tổng diện tích > 200 ha Do

điều kiện khí hậu thời tiết phù hợp với sản xuất rau, tại thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai hiện nay cũng đang phát triển > 10 ha Tổ hợp Hợp tác xã Hương Long, Thừa Thiên Huế có xây dựng thí điểm mô hình nhà lưới với diện tích 1000 m 2 Tại Hà Nội mới phát triển tại xã Vân Nội- Đông Anh với diện tích trên 4 hécta Xã Đặng Xá- Gia Lâm với diện tích 1ha, hợp tác xã Vĩnh Tuy- Thanh Trì diện tích > 2 ha, Tây tựu 20 ha Tuy nhiên vẫn chưa giải quyết được việc kiểm soát và điều chỉnh chủ động được theo yêu cầu từng thời

kỳ sinh trưởng của cây rau Hiện nay đã có một số cơ sở sản xuất rau và hoa ở thành phố

Đà lạt đã nhập nhà kính từ Pháp, Ixrael như Công ty Golden Garden, Trang food, Hasfarm cũng như Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Long Định, Đại học Nông nghiệp I- Gia Lâm- Hà Nội với dự án “KC 07.20 sản xuất rau An toàn” cũng đã sản xuất một nhà an toàn cho sản xuất rau v.v Những nhà kính này tương đối hiện đại với diện tích cỡ 200 m2 trở lên, có hệ thống thông gió cưỡng bức, làm mát kiểu hệ thống làm lạnh bằng tấm đệm kết hợp với lưới che nắng bằng Aluminet, hệ thống kiểm soát và điều chỉnh CO2 và không khí Riêng ở

địa bàn Đà Lạt các nhà kính này đã phát huy được hiệu quả là do quản lý vận hành tốt, cũng như điều kiện khí hậu Đà Lạt rất thuận lợi và mát

Để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất cần thiết phải nghiên cứu tuyển chọn và thiết kế cho phù hợp các vấn đề như: vật liệu cho nhà trồng, hệ thống thông gió làm mát, hệ thống kiểm soát và điều chỉnh khí hậu phù hợp tối ưu với 2 loại hoa nêu trên

I.3 Thiết bị chăm sóc trong nhà trồng

Việt Nam vẫn ở trình độ lạc hậu kết hợp được thành hệ thống thiết bị chăm sóc chung và vẫn ở dạng riêng lẻ

I.3.1 Hệ thống tưới phun mưa

Trong nhà lưới, nhà ni lông, người dân chủ yếu tưới thủ công đơn giản như thùng gánh nước có lắp ô doa tạo mưa, dung tích đôi thùng khoảng 35l - 40l Để tưới một lần với mức tưới 300m3/ha thì cần tới 700 gánh nước, hình thức này năng suất thấp và nặng nhọc, chất lượng tưới kém, không đồng đều, thậm chí như ở Vân Nội- Đông Anh vẫn sử dụng tưới rãnh, dải lạc hậu, đễ lây nhiễm bệnh lan truyền qua đất Hình thức phun nước dùng các

đường ống nhựa và cao su có lắp vòi hoa sen ở đầu ống thay vòi phun được áp dụng rộng rãi ở Đà Lạt- tỉnh Lâm Đồng, ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội về cấu tạo và nguyên tắc làm việc cũng tương tự như hệ thống tưới phun mưa hiện đại gồm: máy bơm và

động cơ cấp nước và tạo áp lực, hệ thống đường ống dẫn chính, nhánh (bằng kim loại, cao

su bọc vải, nhựa ) chỉ khác là bộ phận tưới là bằng ô doa tạo mưa Hệ thống này có ưu

điểm là đã thay thế thủ công bằng cơ giới giá thành rẻ nhưng chất lượng hạt, độ đồng đều nhưng năng suất tưới còn chưa đạt yêu cầu của Nông học và kỹ thuật tưới

I.3.2 Hệ thống tưới nhỏ giọt

ở miền bắc, miền nam nước ta hiện nay đang sử dụng một số thiết bị tưới phun mưa nhập ngoại như: SIGMAZ 50, 25 DE của Tiệp Khắc cũ; DDN-45, DDA- 100, K150, K125, KDU 55M, của Liên Xô cũ; TAIN BIRD-30B, 30ENT và 30 TNT của Mx; BUKNER của

Đức; HIDRO của Nhật Bản.v.v Những hệ thống này không phù hợp về qui mô, chất

Trang 33

I.3.3 Hệ thống pha chế thức ăn

Đối với sản xuất hoa chưa nghiên cứu và ứng dụng thiết bị phân bón, chủ yếu sử dụng thủ công như: vãi, vùi trong đất và có một số loại phân hòa vào nước và bón thủ công chưa kết hợp tưới với bón phân, chưa được cơ giới hóa và tự động hóa theo yêu cầu của công nghệ

và thời kỳ sinh trưởng của hoa về thời gian và lượng phân Do vậy công tác này còn rất nhiều hạn chế, kém hiệu quả cần được xem xét và giải quyết

I.4 Tình hình giá thể trồng trong sản xuất hoa Salem và Đồng tiền kép

I.4.1 Hoa Salem

Hiện nay hoa Salem chủ yếu được trồng từ Đà Lạt và đang thử nghiệm ở SaPa, Tam Đảo, Sóc sơn, Tây tựu và Hà Nội Trong dự án chúng tôi đã trồng thử Salem ở Tam Đảo, Sóc sơn, Tây tựu cây phát trỉển tương đối tốt, về mùa hè khí hậu ở Tam Đảo mát mẻ rất phù hợp với giống hoa Salem Tuy nhiên về mùa đông có những năm khí hậu khắc nghiệt, như năm mùa đông 2003-2004 và 2004-2005, nhiệt độ xuống thấp từ 0-20C và kéo dài 1 tuần

lễ, chính vì vậy ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất hoa thương phẩm vụ

đông-xuân Nếu để có thể đảm bảo năng suất và chất lượng hoa thương phẩm cần phải sưởi ấm cho hoa và mắc thêm đèn chiếu sáng để kéo dài ánh sáng cho chu kỳ quang của cây hoa Hiện nay, Sóc sơn và Hà Nội muốn thử nghiệm giống hoa mới này tại các vùng trồng hoa của mình nhằm tăng sự đa dạng và tính cạnh tranh sản phẩm Do yêu cầu của người dân trồng hoa ở các vùng Hà Nội, chúng tôi đang đưa hoa này về trồng tại Mỹ Đình, Sóc Sơn, Tây Tựu (Hà Nội) nhằm tìm hiểu khả năng phát triển hoa này tại một số vùng trồng hoa phía bắc đặc biệt là các vùng xung quanh Hà Nội vào các vụ thu-đông; đông-xuân Vì chưa được trồng đại trà ở phía bắc nên bà con nông dân còn thiếu nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất cây hoa này chủ yếu dựa trên các kinh nghiệm của việc canh tác các loại cây trồng khác như hoa Hồng, hoa Cúc vì thế cần phải tập huấn và chỉ

đạo sát sao Để có thể giúp người dân cải tiến kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất

và chất lượng hoa trên một đơn vị canh tác chúng tôi đã nghiên cứu và tìm hiểu các loại giá thể thích hợp cho việc trồng hoa Salem thương phẩm, khi trồng vào giá thể có nhiều ưu

điểm hơn khi trồng thẳng vào đất

I.4.2 Hoa Đồng tiền kép

Hiện nay hoa Đồng tiền kép chủ yếu được trồng từ Đà Lạt và đang được phát triển ở Sa

Pa, Tam Đảo và Hà Nội Trong vòng 5 năm lại đây một số vùng trồng hoa Hà Nội muốn thử nghiệm giống hoa mới này tại các vùng trồng hoa của mình nhằm tăng sự đa dạng và tính cạnh tranh sản phẩm cũng như tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị sản xuất, riêng Tây Tựu cho đến nay diện tích đã tăng lên tới gần 200 ha (Nguyễn Xuân Linh , Lê Thị

ánh Hồng, Nguyễn Kim Lý, 2005), chưa kể đến ở Thanh Trì cũng đang có xu hướng tăng diện tích lên đến vài chục ha canh tác, Sa Pa và Tam Đảo về mùa đông giá lạnh nên xu hướng chưa phát triển nhanh như ở Tây tựu Tuy nhiên trong thực tế sản xuất hiện nay Tây Tựu và Thanh Trì đều gặp một số khó khăn trong sản xuất hoa Đồng tiền kép đó là:

1 Giống đưa vào sản xuất sau nhiều năm phải thay giống vì giống đã bị thoái hóa, giảm năng suất và chất lượng hoa cắt

2 Do yêu cầu của loại hoa này phải trồng trong điều kiện có mái che, vì vậy khi làm nhà mái che mặc dù là loại nhà rất đơn giản như bằng tre, nứa cũng có thể sử dụng được 5 năm Người dân nơi đây trồng loại này thẳng vào đất chứ không trồng vào giá thể như các nước

Trang 34

khác vì vậy họ gặp phải khó khăn là sau 2 năm mặc dầu thay giống vẫn gặp nhiều vấn đề, không cho năng suất cao và chất lượng hoa như khi trồng 2 năm đầu Vấn đề bệnh hại chưa được kiểm soát tốt Làm thế nào để sử dụng tiếp tục nhà mái che của mình cũng là một vấn đề cần giải quyết

Với kinh nghiệm từ các nước láng giềng và các nước phát triển loại cây hoa này, việc sử dụng giá thể trồng sẽ giúp cho người sản xuất hoa Đồng tiền kép giải quyết được những khó khăn đang mắc phải trong sản xuất

Khi trồng vào giá thể có nhiều ưu điểm hơn khi trồng thẳng vào đất:

- Có thể tái sản xuất lâu dài trên cùng một diện tích canh tác để tận dụng nhà mái che hợp

- Trồng vào giá thể sẽ sử dụng được mặt bằng nhiều hơn (tăng lượng cây con trên một đơn

vị trồng (trồng ngoài đất 5 cây/m2, trồng trong giá thể 6-7 cây/m2)

- Tốn ít công cho khâu chăm sóc làm cỏ

- Quản lý bệnh hại tốt hơn, giảm số lần phun thuốc BVTV

- Giảm sự thất thoát phân bón

- Dễ dàng điều chỉnh độ pH của giá thể trồng

- Tăng năng suất hoa trên một đơn vị canh tác

- Độ bền của hoa lâu hơn

I.5 Tình hình bệnh hại trong sản xuất hoa Salem và Đồng tiền kép

Nhìn chung với tình hình sản xuất 2 loại hoa này ở Việt nam, thì 100% giống nhập nội, mặc dầu đã qua kiểm tra, kiểm dịch nhưng mẫu bệnh theo vào vẫn có nguy cơ rất cao Qua khảo sát và nghiên cứu tình thình bệnh hại trên 2 loại cây hoa này chúng tôi thấy rằng ở Việt Nam cũng có hầu hết các loại bệnh mà các vùng trồng 2 loại hoa này gặp phải Chúng tôi đi sâu vào 5 bệnh chủ yếu: Thối lá, thối cuống hoa, thối cổ rễ và thối cuống lá do nấm

hại Phytophthora cryptogea gây ra Các bệnh này gây những tổn thương ở trên lá hoa thân

và rễ làm cho lá, hoa tàn lụi, biến mầu, gây thối và đôi khi mất trắng cả trong vườn ươm

và vườn sản xuất Ngoài các bệnh nấm hại, hai loài hoa này còn chịu nhiều tổn thất do vi

khuẩn Pseudomonas cichorii, gây đốm bạc lá, làm cho lá bị thối nâu, thối đen từng mảng,

làm mất khả năng quang hợp Hoa và cánh hoa cũng bị nhiễm Nó là một bệnh vi khuẩn

huỳnh quang Bệnh héo xanh và hoại tử do vi khuẩn Ralstonia solanacearum cũng gây các tổn thất nghiêm trọng trên nhiều loại cây chủ Đặc biệt các bệnh virus luôn có những triệu

chứng rất muộn màng khó phát hiện song sự lan truyền tiềm ẩn rất lớn và phổ ký chủ rất

rộng đó là virus khảm dưa chuột (CMV), virus tàn lụi đốm vòng cà chua (TSWV) Đặc

biệt hiện nay những loại hoa này thường được trồng trong các điều kiện trồng trọt có mái che và ẩm độ cao, lưu thông kém càng tạo điều kiện dễ dàng cho sự phát triển của các loại bệnh

Hiện nay hầu hết các nhà trồng hoa trên thế giới đều dùng kỹ thuật DAS-ELISA để chẩn

đoán và quản lý bệnh hại trong vườn ươm và vườn sản xuất ở Việt Nam, Viện Di truyền Nông nghiệp đã hoàn thiện kỹ thuật ELISA trên một số đối tượng bệnh hại và cây trồng nhằm quản lý nguy cơ dịch hại và có nhiều khóa đào tạo về kỹ thuật ELISA cho các nghiên cứu viên trẻ tuổi và người sản xuất Kỹ thuật này đang được đi vào nhiều cơ quan nghiên cứu và tương lai sẽ phát triển rộng rãi trong sản xuất

Trang 35

II Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu

II.1 Nguyên vật liệu

II.1.1 Nguyên vật liệu cho nuôi cấy mô in vitro

a Vật liệu thực vật (Vật liệu thực vật này sử dụng trong các thí nghiệm của dự án) Cây hoa Salem [ Limonium aniatum (L) Mill] thuộc:

Genus: Limonium

Species: Limonium Sinuatum (L) Mill

- Nguồn giống Salem được thu thập gồm 6 giống với các mầu sắc khác nhau: Mầu tím nhạt, tím xanh, hồng, trắng, vàng chanh, vàng cam Với các hình dạng hoa khác nhau, khả năng phân nhánh của các cành hoa cũng khác nhau (ảnh 1) Tuy nhiên chúng tôi chỉ lấy 2 giống điển hình trong số chúng để đưa vào tất cả các thí nghiệm trong khuôn khổ báo cáo này

- Đặc điểm chính 2 giống tham gia thí nghiệm :

Thứ tự Đặc điểm hoa Chiều dài

cành hoa (cm)

Phân nhánh

- Các mẫu vật liệu được dùng cho nhân giống in vitro đều đã được kiểm tra tình trạng

bệnh bằng kỹ thuật ELISA để loại trừ các vật liệu ban đầu bị nhiễm bệnh

Hình ảnh một số giống hoa Salem được thu thập trong dự án được trình bầy ở hình II.1

Cây hoa Đồng tiền kép (Gerbera jamesonii Hook F Bolus ex Adlam) thuộc

Class: Magnoliopsida

Family: Asteraceae

Genus: Gerbera

Species: Gerbera jamesonii

- Nguồn gen Đồng tiền kép được thu thập gồm trên 20 mầu: Đỏ, vàng nghệ, vàng chanh, trắng, da cam, hồng cánh sen, màu kép (vàng da cam), công chúa, tím hồng, tím sen, mầu mơ, mầu kem kép Có nguồn gốc từ Hà Lan và Bungaria Trong dự án có rất nhiều thí nghiệm cần phải nghiên cứu, nên chúng tôi chọn ra 2 giống điển hình phát triển tốt ở Việt Nam, được thị trường ưa chuộng để làm vật liệu cho các thí nghiệm cụ thể trong báo cáo này

- Đặc điểm chính của các giống tham gia thí nghiệm

Thứ tự Đặc điểm hoa Chiều dài

- Các mẫu vật liệu được dùng cho nhân giống in vitro đều đã được kiểm tra tình trạng

bệnh bằng kỹ thuật ELISA, để loại trừ các vật liệu ban đầu bị nhiễm bệnh

Một vài giống trong số 20 giống hoa Đồng tiền kép được thu thập trong dự án được trình bầy ở hình II.2

Trang 38

b Hóa chất, vật liệu và thiết bị

- Các chất khử trùng: Cồn 70O, H2O2, hypoclorit calxicum, HgCl2, nước cất khử trùng

- Các loại hóa chất kích thích sinh trưởng auxine, và cytokinine (TDZ, CPPU, lAA, NAA, IBA, BAP), đường, agar, nước dừa, các loại vitamin, các nguyên tố đa lượng, vi lượng dùng cho môi trường nuôi cấy MS (Murashige and Skoog, 1962 và cải tiến )

- Các các loại đĩa petri, các tuýp thủy tinh, các bình tam giác thủy tinh, các lọ thủy tinh, các loại bình nhựa cho nuôi cấy mô, dao cấy các màng lọc không khí, bông thấm nước

và không thấm nước, ống đong, các loại pipetman,

- Các loại máy lắc, máy đo pH, đèn cồn và box cấy, dàn đèn, nhà nuôi cây phytotron

II.1.2 Nguyên vật liệu cho các thí nghiệm hoàn thiện các quy trình pha trộn

các loại giá thể dùng trong nhân giống in vivo, cho vườn ươm cây con và vườn

sản xuất hoa cắt Salem và Đồng tiền kép

a Các vật liệu được dùng để pha trộn giá thể trồng bao gồm: đất trồng, cát, mụn dừa, trấu hun, than bùn, phân chuồng các loại, phân đa lượng (N,P,K), phân vi sinh, các loại phân vi lượng, một số thuốc bảo vệ thực vật được dùng để khử trùng đất như Ridomil Gold 5%, sulphát đồng, sulphát magne, vôi bột và 1 số thuốc kháng sinh để quản lý bệnh hại, một số

chế phẩm sinh học phòng trừ một số bệnh nấm hại như ChaeVDT, phân hữu cơ Green

Neem Cake, chất mùn dinh dưỡng

c Các vật liệu dùng để chăm sóc cây cối, giầm, kéo, ô doa bình phun thuốc v.v

II.1.3 Nguyên vật liệu dùng trong chẩn đoán bệnh

a Vật liệu thực vật:

- Các mẫu được lấy từ các vật liệu nhập nội đã trồng ở Việt Nam

- Các mẫu bệnh có triệu chứng điển hình hoặc mẫu thu thập từ các vườn trồng Đồng tiền kép và Salem từ Sapa, Tam Đảo, Tây Tựu, Văn giang và Đà Lạt

- Mẫu đối chứng (+) hoặc (-) được cung cấp từ Phòng Bệnh học Phân tử Thực vật và Viện Nghiên cứu Khoa học Nông nghiệp Pháp (INRA-Versaille), Sofia, Bungaria

- Bệnh trên hoa Đồng tiền và Salem có rất nhiều loại, trong thực tế chúng tôi gặp một số bệnh hại nghiêm trọng trong vườn ươm và vườn sản xuất, vì vậy chúng tôi đã hoàn thiện các kỹ thuật kiểm tra, quản lý bằng các kỹ thuật ELISA Các bệnh nghiên cứu trong dự án bao gồm :

+ Bệnh nấm 2 loại : (Phytophthora cryptogea và Botrytis cinerea)

+ Bệnh vi khuẩn héo rũ (Ralstonia solanacearum)

+ Bệnh vi khuẩn huỳnh quang (Pseudomonas cichorii)

+ Bệnh virus hai loại (Tomato spotted Wilt Virus (TSWV) và Cucumber Mosaic Virus )

b Hóa chất, vật liệu và thiết bị

- Các bộ KIT ELISA, các kháng thể, thể cộng hợp (conjugate) có gắn Phosphatase

Alcaline và conjugate có gắn Peroxidase

- Các đối chứng (-) và đối chứng (+), dùng cho các kỹ thuật chẩn đoán bệnh virus, vi

khuẩn, nấm được cung cấp bởi các hãng sản xuất của Mỹ và các Viện nghiên cứu và Công

ty

- Các loại dung dịch đệm và hóa chất cần thiết

+ Dung dịch nghiền mẫu; Dung dịch đệm Coating: pH = 9,6; Dung dịch đệm P.B.S:

pH = 7,4; Dung dịch đệm Carbonat + T + P.V.P; Dung dịchđệm T.B.S –T; Dung dịch rửa P.B.S - T: T.B.S -Tween 20; Dung dịch hiện mầu (Substrat); Dung dịch hãm

- Các loại giấy thấm, các túi nghiền mẫu, các loại ống tuýp nghiền mẫu

- Các loại đĩa plaque, pipetman, pipet pasteur, công tơ hút, chai, lọ, giấy thấm các loại, các loại máy lắc, máy đo pH

- Máy nghiền mẫu, máy rửa ELISA, máy đọc ELISA, tủ định ôn, máy Vortex, ly tâm các loại Tủ lạnh, tủ lạnh -200C, tủ lạnh sâu -800C

Trang 39

- Các loại hoa Salem và Đồng tiền kép đã đến tuổi thu hoạch

- Các loại hộp hoa phù hợp cho từng loại hoa Salem và Đồng tiền kép

- Các bao nylông cứng để bao hoa, các kẹp ghim

- Các loại băng mầu để bao cuống hoa, chống gục hoa khi đưa ra thị trường nước ngoài

- Các loại hóa chất như nguyên tố vi lượng, đường, chất chống thối

- Các loại xô nhỏ có đường kính từ 25-30 cm để thu hoạch hoa

- Các thùng có độ lớn từ 0,5 m3, là vật chứa dung dịch dưỡng để bảo quản hoa trước khi xuất đi các nơi

- Xe đẩy inox để vận chuyển hoa từ vườn ra nơi bảo quản hoa

II.1.5 Nguyên vật liệu dùng trong thiết kế mẫu hộp hoa Đồng tiền kép và Salem

- Các mẫu hộp được thiết kế theo yêu cầu của Nhật và Châu Âu được đặt làm tại cơ sở sản xuất bao bì Quyết Tiến Vật liệu bao gồm các chất liệu sau:

+ Bìa carton, giấy trắng ly siêu nhỏ

+ Các loại hồ để bồi Gim để gim các góc hộp

II.1.6 Nguyên vật liệu dùng trong hệ thống tưới phun và nhỏ giọt

1 Các loại van khóa và cút nhựa 2 Các loại đường ống nước nhựa PVC

II.1.7 Nguyên vật liệu dùng cho hệ thống pha chế thức ăn

- Bình chịu hóa chất, kích thước từ 1000-3000 lít

- Mô tơ giảm tốc, Cánh khuấy, Khung gắn mô tơ và cánh khuấy

- Máy bơm 750 KW (có khả năng tạo áp suất 4-6 Amp)

- Đường ống nước nhựa PVC để nối bình với hệ thống ống dẫn

II.2 Phương pháp nghiên cứu

II.2.1 Phương pháp nhân giống in vitro

II.2.1.1 Nghiên cứu hoàn thiện và cải tiến các qui trình công nghệ vi nhân giống cây hoa

Đồng tiền kép

1 Điều kiện nghiên cứu:

- Các thí nghiệm in vitro được nuôi cấy trên môi trường cơ bản: MS + 6,7g/l agar + 20g/l

đường, pH = 5,8

- Các thí nghiệm ngoài vườn ươm được đặt trong điều kiện có mái che, nhiệt độ, độ ẩm phụ thuộc vào điều kiện từng loại cây

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu hoàn thiện các qui trình công nghệ vi nhân giống cây hoa Đồng tiền kép

a Thí nghiệm ảnh hưởng của hoá chất và thời gian khử trùng lên tỷ lệ sống sót của mẫu 2 giống hoa Đồng tiền kép trước khi nuôi cấy

- H2O2 có nồng độ 15% với thời gian 10 phút và 15 phút

- HgCl2 có nồng độ 0,1% với thời gian 5 phút và 8 phút

b Thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ TDZ lên sự hình thành callus củ 2 giống hoa

Đồng tiền kép

Trang 40

Thí nghiệm được bố trí 6 công thức với môi trường nền là MS + 0,1mg/l NAA, nồng độ TDZ thay đổi : 0,00 mg/l ; 0,10 mg/l ; 0,20 mg/l ; 0,25 mg/l ; 0,30 mg/l ; 0,35 mg/l

c Thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ BAP lên khả năng nhân nhanh chồi của 2 giống hoa Đồng tiền kép

Thí nghiệm được bố trí 7 công thức với môi trường nền là MS + 2mg/lKi + 0,01mg/l NAA Nồng độ BAP thay đổi : 0,0mg/l ; 0,1mg/l ; 0,3 mg/l ; 0,4mg/l ; 0,5mg/l ; 1,0mg/l ; 2,0mg/l

d Thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ Kinetin lên khả năng nhân nhanh chồi của 2 giống hoa Đồng tiền kép

Thí nghiệm được bố trí 6 công thức với môi trường nền là MS + 0,75mg/l IAA, nồng độ Kinetin được thay đổi như sau : 0,0mg/l ; 6,0mg/l ; 8,0mg/l ; 10mg/l ; 12mg/l ; 14mg/l

e Thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ IAA lên khả năng hình thành rễ của 2 giống hoa Đồng tiền kép

Thí nghiệm được bố trí 6 công thức với môi trường nền là 1/2 MS, nồng độ IAA được thay

đổi như sau : 0,0mg/l ; 0,3mg/l ; 0,5mg/l ; 0,7mg/l ; 1,0mg/l ; 1,3mg/l

2.2 Một số cải tiến qui trình công nghệ vi nhân giống cây hoa Đồng tiền kép

a Cải tiến các loại hoá chất

b ảnh hưởng của sự lưu thông không khí lên sự sinh trưởng và phát triển chồi của 2 giống hoa Đồng tiền kép

Sử dụng bình đục lỗ thoáng khí có gắn nút bông không thấm nước : Thí nghiệm được bố trí

7 công thức với môi trường nền là MS + 2mg/lKi + 0,01mg/l NAA với nồng độ BAP thay

đổi như sau : 0,0mg/l ; 0,1mg/l ; 0,3mg/l ; 0,4mg/l ; 0,5mg/l ; 1,0mg/l ; 2,0mg/l ở hai loại bình : không có nút bông và bình có nút bông

c Thí nghiệm ảnh hưởng của than hoạt tính lên khả năng hình thành rễ của chồi 2 giống hoa Đồng tiền kép

Thí nghiệm được bố trí 5 công thức với môi trường nền là 1/2MS với hàm lượng than hoạt tính thay đổi như sau : 0,00mg/l ; 0,25mg/l ; 0,50mg/l ; 0,75mg/l ; 1,00mg/l

d Cải thiện chế độ chiếu sáng

e Giảm độ ẩm tương đối trong bình nuôi

g ảnh hưởng của nồng độ IBA lên khả năng ra rễ của chồi 2 giống hoa Đồng tiền kép trong điều kiện In vivo

Thí nghiệm được bố trí 5 công thức với nồng độ IBA thay đổi như sau : 0mg/l ; 500mg/l ; 1000mg/l ; 1500mg/l ; 2000mg/l ;

3 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Các thí nghiệm tạo callus được bố trí theo dõi 200 mẫu/công thức

- Các thí nghiệm nhân nhanh theo dõi 45 mẫu/công thức, 3 lần nhắc lại

- Các thí nghiệm tạo rễ in vitro theo dõi 45 mẫu/công thức, 3 lần nhắc lại

4 Các chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ mẫu nhiễm ; Tỷ lệ mẫu chết; Số mẫu sống; Tỷ lệ tạo callus; Hệ số nhân chồi;

Trọng lượng tươi; Tỷ lệ tạo rễ; Số lượng rễ; Chiều dài rễ

II.2.1.2 Nghiên cứu hoàn thiện và cải tiến các qui trình công nghệ vi nhân giống cây hoa hoa Salem

1 Điều kiện nghiên cứu:

- Các thí nghiệm in vitro được nuôi cấy trên môi trường cơ bản: MS + 6,8g/l agar + 20g/l

đường, pH = 5,8

- Các thí nghiệm ngoài vườn ươm được đặt trong điều kiện có mái che, nhiệt độ, độ ẩm phụ thuộc vào điều kiện nuôi

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu hoàn thiện các qui trình công nghệ vi nhân giống cây hoa Salem

Ngày đăng: 24/03/2018, 02:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
26. Jerzy M và cs. (1991). Adventitious shoot formation on ex vitro derived leaf explants of Gerbera jamesonii. Sci. Hortic. (Amsterdam); () 47, 1-2, 115-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ex vitro
Tác giả: Jerzy M và cs
Năm: 1991
27. Laliberte S và cs (1985). In vitro plantlet production from young capitulum explante of Gerbera jamesonii. Hortscience; (1985). 20,1,137-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro
Tác giả: Laliberte S và cs (1985). In vitro plantlet production from young capitulum explante of Gerbera jamesonii. Hortscience
Năm: 1985
29. Meyer H. J. và cs. The in vitro culture of Gerbera aurantiaca (1998). Plant Cell Tisue Organ Culture; (1988) 14,1,25-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro
Tác giả: Meyer H. J. và cs. The in vitro culture of Gerbera aurantiaca
Năm: 1998
32. Quỳnh Thị Nguyên, Thái Xuân Du và cs. (2000); Production of in vitro Gerbera (Gerbera jamesonii) plantlets via Thin-Cell Layerr culture of young capitulum. Third International Workshop on plant Biôtechnlogy Hanoi, July 19-25,2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro
33. Reynoird J. P.; Chrriqui D. và cs. (1993); Plant regeneration from in vitro leaf culture of several Gerbera species, Plant Cell- Tisue Organ Culture; (1993) 33,2,203-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro
35. Amouzou Akue Eugenie; 1983. Contribution a l'amelioration du diagnostic des principaux parasites telluriques du fraisier: Phytophthora cactorum, Phytophthora fragariae et Vertioillium dahliae. Memoire diplome d'etudes approfondies de pathologie.Centre de Bordeaux-Station de Pathologie vegetale. 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytophthora cactorum, Phytophthora fragariae et Vertioillium dahliae
42. Morton D. J., Dukes P.D. and Jenkins, S. F, 1966. Serologycal relationships of races 1, 2 and 3 of Pseudomonas solanacearum. Plant Disease Reporter, 50, 275-277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pseudomonas solanacearum
44. Schaad, N.W., Takasu, A. and Dianese, J.C. 1978. Serologycal identification of strains of Pseudomonas solanacearum in Brazil. In: Proceedings of the fourth international conference on plant pathogenic bacteria. Angers, France, 295-300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pseudomonas solanacearum
54. Herve Nguyen. (2003). Le MarchÐ de Fleurs en Europe et les enjeux Ðconomique. Báo cáo trong hội nghị "Nghành trồng hoa ở Việt nam. Những cơ hội và thách thức" do Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức tháng 7/2003; tại Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghành trồng hoa ở Việt nam. Những cơ hội và thách thức
Tác giả: Herve Nguyen
Năm: 2003
55. Herve Piroux. (2003) Báo cáo trong hội nghị "Nghành trồng hoa ở Việt nam, Những cơ hội và thách thức" do Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức tháng 7/2003; tại Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghành trồng hoa ở Việt nam, Những cơ hội và thách thức
59. Yuki Matsuda (2003), Thị tr−ờng hoa Nhật bản, cơ hội cho ngành trồng hoa ở Việt nam. Báo cáo tại hội nghị "Nghành trồng hoa ở Việt nam. Những cơ hội và thách thức" do Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức tháng 7/2003; tại Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghành trồng hoa ở Việt nam. Những cơ hội và thách thức
Tác giả: Yuki Matsuda
Năm: 2003
21. Lê Kim Hoàn, 1993. Nghiên cứu khả năng bảo quản hạt phấn, khả năng tiếp thu hạt phấn của đầu nhụy trong mối liên quan đến năng suất hạt lai F 1 ở Cà chua. Luận án cử nhân Sinh học Tr−ờng Đại học Tổng hợp Hà nội (Khoa sinh học) 1993 Khác
22. Lê Thị ánh Hồng; Nguyễn Xuân Linh; Lê kim Hoàn; Nguyễn kim Lý, Lê Sỹ Dũng1992, Thông báo về khả năng bảo tồn sức sống hạt phấn, khả năng tiếp thu hạt phấn của đầu nhụy trong. Báo cáo khao học Bộ Nông nghiệp và CNTP; Hà nội 1992 Khác
23. Trần Tú Ngà. 1990. Nghiên cứu sức sống và đặc điểm sinh học của phấn hoa các loại cây trồng nông nghiệp. Báo cáo Khoa học Tr−ờng Đại học Nông nghiệp I, Hà nội, 1990 Khác
30. Napaskamon Surarat; Effects of Kinetin and NAA on induction and grơth of callus from mature capitulum of local gerberas. Kasetsart University, Librảy, POB 1084, Kasetsart, Bangkok 10903 - Thailand Khác
31. Oradee- Sahavacharin (1985); Clonal propagation of Gerbera (Gerbera jamesonii Hort) through tisue culture. Research reports 1985. Raingan khonkhawa wichai prachampi 2528.Bangkok (Thailand. 1985. p.95. recievd 1992) Khác
34. Topoonyanon N và cs. (1988); Captilum ex plants as a start for micropropagation of Gerbera: culture technique and applicability. Medec. Fac. Landbouwwet. Rijksuniv. Gent;(1998) 53,1, 169-173.Tài liệu chẩn đoán bệnh Khác
37. Clark M. F; AdamsA.N.; 1977. Characteristics of the microplate method of Enzyme Linked ImmunoSorbent Assay fá the detection of plant viruses. J. Gen. virol., 34, 475-483 Khác
38. Coleno A., 1968. Utilisation de la technique d'immunoflorescence pour les depistages de Pseudomonas phaseolicola dans les lots de semences contaminees. C.R. Acad. Agric.franc. %4 9120, 1016-1020 Khác
40. Faure M., Dupouey p., Morelec M. J., 1977. les techniques de I' immunofluores - cence et les rÐactions imnuno- enzymatiques. IllustrÐ, 565 pp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w