1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra, đánh giá các yếu tố tự nhiên, đặc điểm môi trường theo các vùng sinh thái nước mặn, lợ, ngọt các tỉnh sóc TRĂNG, bạc LIÊU, cà MAU và KIÊN GIANG có mối quan hệ mật thiết với nghề nuôi trồng thủy sản

137 200 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 7,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5: Các yếu tố tự nhiên, đặc điểm môi trường các vùng sinh thái nước mặn, ngọt, lợ liên quan đế nghề nuôi thủy sản ở tỉnh Kiên Giang 5.1.. Nội dung nghiên cứu a Thu thập, đánh giá

Trang 1

Điều tra, đánh giá các yêu tô tự nhiên, đặc điểm môi

trường theo các vùng sinh thái nước mặn, lợ, ngọt các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang có môi

Trang 2

ĐỀ TÀI:

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TỰ

NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG THEO CÁC

VUNG SINH THAI NUGC MAN, LO, NGOT CAC

TINH SOC TRANG, BAC LIEU, CA MAU VA

KIÊN GIANG C6 MOI QUAN HE MAT THIET

VỚI NGHỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Cơ Quan Chú Trì: Cơ Quan Thực Hiện:

Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 0 Viện Môi Trường & Tài Nguyên

04-2003

Trang 4

BÁO CÁO TỔNG KẾT

a

DIEU TRA, DANH GIA CAC YEU TO TU

NHIÊN, DAC DIEM MOI TRUONG THEO CAC

VUNG SINH THAI NUGC MAN, LG, NGOT CAC TINH SOC TRANG, BAC LIEU, CA MAU VA

KIEN GIANG CO MOI QUAN HE MAT THIET

VỚI NGHỀ NUÔI TRÔNG THỦY SẲN

Ch + Ni “A Đề Tài:

- GS TSKH Lé Huy Bá (Viện Môi Trường đ: Tài Nguyên)

Tham Gia: `

- Ths Lé Thanh Hoa (Truéng DHKHXHENV, Tp.HCM)

- CN Nguyễn Thị Trốn (PV Khoa Học lâm Nghiệp NB)

- KS Truong Công Bảo (Trường ĐHDLKT&CN)

Trang 5

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

nước mặn, ngọt, lợ liên quan đến nghề nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng 4

2.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên _ .4

2.1.1 Vị trí địa lý và hiện trạng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản -. 4

2.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sẵn -.ccScsreeririrsrrvee 7

2.1.4 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản S2 kccicrrerrrrrrrrrrre 10

con co nh ố ốẽ.ẽ ẽ.ẽ 11

2.2 Các yêu tố gây ô nhiễm thủy VựC - - c2 cu H121 xe ke

2.3 Khu hệ động thực vật nuôi trồng thủy sản

2.4 Hiện trạng và quan hệ của rừng ngập mặn, bãi bỗi với nghề nuôi trồng

6) 00107 7 14

2:5 Đánh giá các yếu tố tự nhiên có tác động mạnh đến nghề nuôi trồng

thủy sản ở Sóc TTăn c-s+- cà HT HH TH 1101122711111 x1 14

Chương 3 : Các yếu tố tự nhiên đặc điểm môi trườäg các vùng sinh thái

nước mặn, ngọt, lợ liên quan đến nghề nuôi thủy sản ở tỉnh Bạc Liêu

3.1 Đặc điểm môi b0 6:: 1 BLL Vi tri Ga LY oo a 3.1.2 Các yếu tố khí tượng thủy Van ee essescesseeeeeeereeeneescsecesersressareeseeatenesaceeseeuenresser 17

3.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sản -c-csceerererrrrerrrrrree 20

Trang 6

xử

3.14 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản -ceceeirerrirrirrrrrrriee 23

3.1.5 Cơ sở thức ăn tự MHISN ., 24 3.2 Các yếu tố gây ô nhiễm thuỷ VỆC c2 S2E2x rirtrirrrtri.rrrtrrrrrrrrrrtrkrirtrrre 25 3.3 Khu hệ động vật vùng nuôi thủy sẳn - ceceesrerrirrrrierirrrrrrtere 26 3.4 Hiện trạng và quan hệ của rừng ngập mặn, bãi bỗi với nghề nuôi trồng

thủy sản — Ô11 1Ó, 26

3.5 Đánh giá các yếu tố tự nhiên có tác động mạnh đến nghề nuôi thủy sản 26

Chương 4: Các yếu tố tự nhiên, đặc điểm môi trường các vùng sinh thái

nước mặn, ngọt, lợ liên quan đế nghề nuôi thủy sảnở tỉnh Cà Mau 28 4.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên can ne crrrriiiirrirrrii 28

AV Y@u 06 Ki BAU ee .ố

4.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sản

4.1.4 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản

4.1.5 Cơ sở thức ăn tự nhiÊn «22s 2219712142 02T1211211.12012 11.01.1011 cte 36

4.2 Các yếu tố gây ô nhiễm thủy vực -ccccercreerrrrrrrrrrrrrrririrrririiie 37 4.3 Khu hệ động vật vùng nuôi thủy sản ccceerrrriririrrirrirrerrrrrrrirrererir 37

4.4 Hiện trạng và quan hệ của rừng ngập mặn, bãi bồi với nghề nuôi trồng

4.5 Đánh giá các yếu tố tự nhiên có tác động mạnh đến nghề nuôi thủy sản

Chương 5: Các yếu tố tự nhiên, đặc điểm môi trường các vùng sinh thái

nước mặn, ngọt, lợ liên quan đế nghề nuôi thủy sản ở tỉnh Kiên Giang

5.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên

5.1.2 Các yếu tố khí tượng thỦy văn ° - -ctccsecxescereterketrerrxererkekkerkxirsrrrkierree 44 5.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sản

5.1.4 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản

5.1.5 Cơ sở thức ăn tự nhiên

5.2 Các yếu tố gây ô nhiễm thủy vực " ,ôÔỎ 5?

5.3 Khu hệ động vật vùng nuôi ChULY SAN — 58

5.4 Hiện trạng và quan hệ của rừng ngập mặn, bãi bồi với nghề nuôi

trồng thủy sản

5.5 Đánh giá các yếu tố tự nhiên có tác động mạnh đến nghề nuôi thủy sản

Trang 7

Chương 6: Bước đầu xác định mối tương quan giữa các yếu tố tự nhiên

với nghề nuôi tôm ở 4 tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang 62 6.1 Các hình thức nuôi thủy sản chính ở 4 tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu,

Cà Mau và Kiên Giang

6.2.4 Hệ động thực vật trong môi trường vùng nuôi thủy sẳn c scerscccc 65 6.3 Bước đầu xác định mối tương tác giữa các yếu tố tự nhiên với nghề

PUGH CHUYy SAM oan ~-4 66

Chương 7: Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản của các tỉnh Sóc

Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên cố 70

7.1 Các yếu tố môi trường tự nhiên sử dụng để phân vùng sinh thái nuôi

trồng thủy sẵn 222 re 70

7.1.1 Cơ sở phân vùng c2 0 1 2 re 70

7.1.2 Nguyên tắc CHUNG cesses scsessesscessecsseesesseceseceses HH HH HH 1111 vo 71 7.1.3 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản

7.2 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng

7.3 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Bạc Liếu te

7.4 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Cà Mau — ˆˆ 84 7.5 Phan ving sinh thái nuôi trỗng thủy sẵn tỉnh Kiên Giang 2 20a 87 Chương 8: Kết luận và kiến nghị

8.1.1 Đánh giá các điều kiện tự nhiên có liên quan đến nuôi trồng

thủy sản ở các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau 97 8.1.2 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản ở Sóc Trăng, Bạc Liêu,

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH VÀ BẰNG

Hình 1:Bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu Kión Giang - Cà Mau

- Bạc Liêu - Sóc Trăng ‘

Hình 2.1:Bản đổ hành chính tỉnh Sóc Trăng

Hình 2.2:Ban dé thổ nhưỡng tỉnh Sóc Trăng

Hình 2.3:Bần đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 tỉnh Sóc Trăng,

Hình 3.1:Bản đỗ hành chính tỉnh Bạc Liêu

Hình 3.2:Bản đô thổ nhưỡng tỉnh Bạc Liêu

Hình 3.3:Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 tỉnh Bạc Liêu

Hình 4.1:Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau

Hình 4.2:Bản đổ thổ nhưỡng tỉnh Cà Mau

Hình 4.3:Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 tỉnh Cà Mau

Hình 5.1:Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang

Hình 5.2:Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Kiên Giang

Hình 5.3:Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 tỉnh Kiên Giang

Hình 6.1:Bản đồ địa mạo đồng bằng sông Cửu Long

Hình 6.2:Bản để đường xâm nhập mặn 1993-1995 và đường đẳng

trị pH =4 năm 1995

Hình 7.1:Bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trêng thủy sản tỉnh Kiên Giang -

Cà Mau - Bạc Liêu - Sóc Trăng

Hình 7.2:Bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng

Hình 7.3:Bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Bạc Liêu

Hình 7.4:Bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trổng thủy sản tỉnh Cà Mau

Hình 7.5:Bản đổ phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Kiên Giang

Bang 2.1: Các chỉ tiêu khí hậu đặc trưng ở Sóc Trăng

Bảng 2.2: Diện tích và tỷ lệ các loại đất sử dụng muôi trồng thuỷ sản ở Sóc Trăng Bảng 2.3: Diện tích đất nuôi thuỷ sản ở Sóc Trăng

Bảng 2.4: Diện tích nuôi thuỷ sản ở Sóc Trăng năm 2000

Bảng 2.5: Chất lượng nước sông rạch ở Sóc Trăng

Bảng 2.6: Hiện trạng xâmnhập mặn vùng cửa sông Hậu, Sóc Trăng

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu khí hậu đặc trưng ở Bạc Liêu

Bảng 3.2: Các sông rạch chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Trang 9

Liêu năm 2001

Bảng 3.5: Diện tích nuôi thủy sản (ha) theo huyện ở tỉnh Bạc Liêu từ 1999-2001

Bảng 3.6: Diện tích các loại hình nuôi thuỷ sản (ha) ở Bạc Liêu năm 2001

Bảng 3.7: Chất lượng nước mặt ở Bạc Liêu

Bảng 3.8: Các chỉ tiêu lý hoá tính của nước sông rạch ở Bạc Liêu

Bảng 4.1: Các chỉ tiêu khí hậu đặc trưng ở Cà Mau

Bảng 4.2: Đánh giá mức đệ thích hợp của của đất trồng rừng ngập mặn và

nuôi tôm ở Cà Mau

Bảng 4.3: Diện tích các loại thuỷ sản (ha) được nuôi ở Cà Mau

Bảng 4.4: Thống kê diện tích nuôi thủy sản phân theo huyện ở Cà Mau

Bảng 4.5: Chất lượng nước sông rạch sử dụng để nuôi thủy sản ở Cà Mau

Bảng 4.6: Chất lượng nước vùng cửa sông phía biển Đông - Cà Mau

Bảng 4.7: Thành phân các loài thủy sinh vật trong sông rạch Cà Mau

Bảng 5.1: Đơn vị hành chính có nuôi trỗng thủy sản trong tỉnh Kiên Giang

Bảng 5.2: Nhiệt độ trung bình năm tại Rạch Giá năm 2001

Bảng 5.3: Lượng mưa tháng tại Rạch Giá năm 2001

Bảng 5.4: Độ ẩm trung bình trong tháng của năm 2001

Bảng 5.5: Cơ cấu sử dụng đất ở Kiên Giang

Bảng 5.6: Các loại hình nuôi trồng thủy sản ở Kiên Giang

Bảng 5.7: Diện tích và sản lượng nghêu ở huyện Kiên Lương

Bảng 5.8: Diện tích và sản lượng hến ở Hòn Đất

Bảng 5.9: Diện tích nuôi và sản lượng các loại thủy sản trong toàn tỉnh từ năm

1999-2010

Bảng 5.10: Chất lượng nước mặt tại Kiên Giang

Bảng 5.11: Số lượng loài thủy sinh vật vùng biển An Minh- An Biên

Bảng 5.12: Số lượng loài thủy sinh vật vùng cửa sông ở Kiên Giang

Bảng 5.13 : Số lượng loài thủy sinh vật vùng Kiên Lương-Hòn Đất

Bảng 6.1: Tổng hợp các hình thức nuôi thủy sản ở Sóc Trăng, Bạc liêu, Cà Mau và

Kiên Giang

Bảng 7.1: Tổng hợp các chỉ tiêu phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản

Bảng 7.2: Diện tích nuôi chuyên tôm tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010

Bảng 7.3: Diện tích nuôi tôm lúa tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010

Bảng 7.4: Diện tích nuôi tôm rừng tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010

Bảng 7.5: Diện tích nuôi cua tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010

Bảng 7.6: Diện tích nuôi nghêu sò tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010

Trang 10

` Bảng 7.7: Diện tích nuôi chuyên cá tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010

` Bảng 7.8: Diện tích nuôi cá lúa tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010

Bang 7.9: Tổng hợp diện tích phân vùng sử dụng đất cho nuôi trồng thủy sản

ở Cà Mau

Bảng 7.10: Đặc điểm chất lượng nước vùng biển An Minh, An Biên tỉnh

Kiên Giang

Bảng 7.11: Số lượng loài thủy sinh vật vàng biển An Minh-An Biên, Kiên Giang

Bảng 7.12: Đặc điểm chất lượng nước vùng tây sông Hậu

Bảng 7.13: Số lượng loài thủy sinh vật cửa Cái Lớn

Bảng 7.14: Đặc điểm chất lượng nước vùng biển Hà Tiên - Kiên Lương

~ Hòn Đất Bảng 7.15: Số lượng loài thủy sinh vật vùng Kiên Lương- Hòn Đất

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 GIỚI THIỆU

Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và bốn tỉnh Cà Mau, Kiên Giang,

sóc Trăng, Bạc Liêu nói riêng là vùng đất giàu tiểm năng về nông nghiệp,

diém nghiệp, khai thác và nuôi trồng thủy sản Dé vùng đất này vững vàng

bước vào thiên niên kỷ mới, cần có một định hướng chiến lược phát triển thật

đúng đắn Muốn thế các tỉnh cần phải đâu tư rất nhiều về tiền của và công sức

cũng như tuân thủ định hướng chiến lược phát triển của Trung ương và chiến

lược của Quốc Gia

Trong thời gian qua, do còn nhiễu bất cập về công tác điểu tra nghiên

cứu cơ bản, nên việc triển khai chuyển địch cơ cấu kinh tế còn gặp nhiều khó

khăn, chưa phát huy hết tiềm năng vốn có của nó Riêng nghề nuôi trồng thủy

sản các mô hình nuôi chưa đạt hiệu quả như mong muốn, môi trường nước bị ô

nhiễm (do chất hữu cơ đặc biệt là thức ăn thừa, dầu, kim lọai nặng, thuốc bảo

vệ thực vật .) dịch bệnh trên quy mô rộng gây thiệt hại lớn cho nên kinh tế

của các tỉnh Thắng lợi từ nghề nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh này rất lớn

nhưng thất bại không phải là nhỏ Bài học đắt giá ở đây là phải bảo đảm môi trường nước trong khu vực nuôi trồng có chất lượng tốt để không có cơ hội phát sinh dịch bệnh

Mặt khác, việc phát triển nuôi trồng thủy sản cũng gây tác động đến môi

trường sinh thái khu vực với những mức độ khác nhau nhưng chưa có một sô liệu điều tra chính thức nào cũng như nghiên cứu triển khai các mô hình nuôi

trồng thích hợp Đặc biệt, trước những diễn biến phức tạp của môi trường sinh

thái trong những năm gần đây song song với các định hướng phát triển khác

như: sống chung với lũ, ngọt hoá nội đồng, hệ thống điều tiết xả lũ ra Biển Đông và Biển Tây, đã làm dịch chuyển cân bằng động tự nhiên

Bốn tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long gồm Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng Và Kiên Giang (hình 1) có tiểm năng cung cấp nguồn lợi thủy sản rất lớn Những yếu tố môi trường tự nhiên có liên quan đến nghề nuôi trồng thủy sản cần được xác định đẩy đư, để từ đó, có thể tổ chức lại công tác nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh này đạt hiệu quả cao nhất mà vẫn không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái trong vùng nhằm tiến đến phát triển bển vững.

Trang 12

BẢN ĐỒ HÀNH CHÁNH KHU VỰC NGHIÊN CỨU

KIÊN GIANG-CÀ MAU-BẠC LIÊU-SÓC TRĂNG

Trang 13

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Bước đầu xác định các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nghề nuôi trồng

thủy sản nhằm xây dựng bản đổ phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản ở các

tinh ven biển thuộc đổng bằng sông Cửu Long

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố có ảnh hưởng đến nghễ nuôi trồng thủy sản của bốn tỉnh thuộc Bán đảo Cà Mau: Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên

Giang, Bạc Liêu

1.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.3.1 Phương pháp luận

Nghề nuôi trồng thủy sản chịu tác động trực tiếp bởi các điểu kiện môi

trường tự nhiên như thủy triểu, chế độ nước, tính chất đất, các loài thủy sinh

vật và các điểu kiện kinh tế xã hội Các yếu tố này có mối quan hệ tương tác

lẫn nhau và là mối quan hệ phức tạp Trong đó, các yếu tố môi trường sinh thái

đóng vai trò quan trọng và quyết định khả năng bển vững của nghề thủy sản ở

vùng sinh thái ven biển Vì vậy, việc thu thập và tổng hợp các thông tin về điều kiện tự nhiên giữ vai trò quan trọng trong việc quy hoạch và phân vùng

nuôi trồng thủy sản Từ đó, góp phần ổn định nghề nuôi thủy sản cho các tỉnh

ven biển ĐBSCL: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp điều tra tổng hợp số liệu: Phương pháp tập hợp, tổng hợp các tài liệu, số liệu có liên quan đến môi trường vùng nuôi thủy sản của các

tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Dựa trên các đặc điểm phù

hợp về đất đai, nguồn nước, con giống các vùng sinh thái nuôi trồng thủy sẵn

được xác lập Phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp GIS

Phương pháp GIS: Day là phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thông tin

địa lý được nối kết với các lớp thông tin môi trường và được xử lý bằng máy

tính để đưa ra kết quả hiển thị một cách đễ hiểu và hiệu quả Trong khuôn khổ

nghiên cứu chúng tôi xây đựng các bản đồ chuyên để với tỷ lệ 1/25.000 để

hiện thị các đối tượng nghiên cứu Việc số hoá các lớp thông tin từ các bản đổ

nền trong khu vực nghiên cứu, xây dựng cơ sở di liệu và bản để phân vùng sinh thái dựa trên các tiêu chí thực thông qua việc chồng lớp các đữ liệu liên quan

Phương pháp xử lý số liệu Excel: Sử dụng phẫn mềm Microsof Excel

để nhập và xử lý các số liệu về chất lượng nước, đất

Trang 14

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

a) Thu thập, đánh giá các yếu tố tự nhiên, đặc điểm môi trường sinh thái

trong mối tương quan đến nghề nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh Cà Mau, Kiên

Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng

b) Thống kê các loại hình nuôi trồng thủy sản hiện đang phổ biến tại

các vùng nghiên cứu

c) Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên: khí tượng, thủy văn, thổ nhưỡng và

các điểu kiện liên quan đến việc nuôi thủy sản (chất lượng nguồn nước, đất đai, chế độ thủy triểu, tính chất đất, hệ thực vật, nguồn thức ăn tự nhiên ) tại các tỉnh nằm trong vùng nghiên cứu :

d) Đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về các yếu tố môi trường từ đó

lập các lớp bản đổ của các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nuôi trồng thủy

sản và xây dựng bản đổ phân vùng sinh thái thích nghỉ cho nuôi trồng thủy sản

phục vụ định hướng phát triển kinh tế xã hội

e) Điều tra, thu thập và xây dựng các bẩn đồ của các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang với các nội dung sau:

Bản đồ đất, sử dụng và quy hoạch sử dụng đất

Bản đồ xâm nhập mặn

Bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản

f) Bước đầu phân vùng sinh thái nuôi trông thủy sản cho các tỉnh thuộc

vùng nghiên cứu

Nghiên cứu này chỉ thực hiện bước thu thập và tổng hợp các thông tin, tài

liệu và bước đầu phân vùng sinh thái nuôi trồng thuỷ sẵn cho 4 tinh ven biển

ĐBSCL gôm Sóc trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Vì vậy, bản đồ phân

vùng sinh thái nuôi trồng thủy sẵn chỉ mới ở mức độ sử dụng làm tài liệu tham

khảo, cân có những nghiên cứu định lượng và khảo sát thực tế để hoàn chỉnh

bản đồ này

Trang 15

Chương 2

z a a ^ v 2 a ` z CAC YEU TO TU NHIEN, DAC DIEM MOI TRUONG CAC

VUNG SINH THAI NUGC MAN, NGOT, LO LIEN QUAN DEN NGHE NUO! THUY SAN G TINH SOC TRANG

Sóc Trăng là tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Cửu Long, nằm về phía Đông Bắc

của bán đảo Cà Mau Đây là vùng cung cấp sản lượng thóc lớn của cả nước, nơi có

sản phẩm xuất khẩu dôi dào và đa dạng, đặc biệt là hàng thủy sản, nông sản thực phẩm chế biến Đây còn là vùng có nhiều tiềm năng kinh tế để phát triển nghề nuôi

trồng thủy sẵn

2.1 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý và hiện trạng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản

- Phía Tây - Bắc giáp tỉnh Cần Thơ

- Phía Đông giáp Sông Hậu

- Phía Tây - Nam giáp Biển Đông

- Phía Tây giáp tỉnh Bạc Liêu

Sóc Trăng nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Bạc Liêu, Cần Thơ,

Cà Mau Có tổng diện tích đất tự nhiên là 322.330 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản

là 52.45 ha, chiếm 16,52 % tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Trong những năm gần

đây, Sóc Trăng đã chú trọng đến nghề nuôi thiy san trong định hướng phát triển chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nên đã có một số định hướng quy hoạch cụ thể

cho nuôi trồng thủy sản của tỉnh nhà:“Quy hoạch nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010”

Tuy nhiên, những nghiên cứu cơ bản về các điểu kiện tự nhiên có liên quan

đến nghề nuôi thủy sản vẫn chưa đẩy đủ, đặc biệt là mối quan hệ giữa các tỉnh

trung vùng sinh thái nhạy cảm này Vì vậy, việc thu thập các thông tin theo nội

dung để tài là cần thiết để phục vụ cho việc quy hoạch phân vùng nuôi thủy sản của tỉnh nhà nhằm phát triển nghề nuôi thủy sản trong mối quan hệ sinh thái bền

vững

Trang 17

2.1.2 Các yếu tố khí hậu, thủy văn

Sóc Trăng có 72 km bờ biển với 3 cửa sông lớn: Định An, Trần Để và Mỹ

Thanh hình thành lưu vực rộng lớn thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và diém nghiệp

Hệ thống kênh rạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triểu lên xuống ngày 2

lần, mực triểu dao động từ 0,4 m đến 1,0 m Thủy triểu vùng biển gắn liễn với hoạt động sản xuất, sinh họat của dân cư địa phương và hình thành rừng ngập mặn

- tự nhiên cho khu vực

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu Sóc Trăng chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau Nhiệt độ trung bình hằng năm khổang 27°C, độ ẩm trung bình là 83% Bảng

2.1 trình bày một số đặc trưng cơ bản về khí hậu của Sóc Trăng

+ Lượng nu¿a: mùa mưa kéo dài từ tháng 05 đến tháng 11 Mùa nắng kéo dài

từ tháng 12 đến tháng 04 Tổng lượng mưa trung bình trong năm là 1924,4 mm,

tháng mưa nhiều nhất là tháng 05 đến tháng 10 lượng mưa có khi lên đến trên 400

mm Lượng mưa ở Sóc Trăng tương đối cao Đây là nguồn cung cấp nước ngọt bổ

sung cho khu vực cửa sông và ven biển

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu khí hậu đặc trưng ở Sóc Trăng

- Cao nhat 402.0

Độ ẩm trung bình (%/tháng) 86.0 Bốc hơi trung bình (mm/năm) 1014.0

(Nguén Téng hop, 2001}

+ Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình trong năm là 26,8 °C, cao nhất là 28,2 °C

(tháng 04), thấp nhất là 26,1 °C (tháng 01) Biến động nhiệt độ ít, nhiệt độ không khí có liễn quan đến nhiệt độ nước của các thủy vực phù hợp với các loài thủy sản được nuôi ở Sóc Trăng

+ Số giờ nắng: tổng lượng bức xạ trung bình trong năm đạt 140-150 kcal/em’, tổng số giờ nắng bình quân trong năm là 2149,4 giờ Tháng 01 đến tháng 04 có số

Trang 18

` giờ nắng cao nhất (192,8 - 281,2 giờ) Số giờ nắng có liên quan đến lượng bốc hơi

` trong tại các thủy vực và liên quan đến sự ổn định độ mặn trong thủy vực.Tuy

nhiên để định lượng mối tương quan này cần có những nghiên cứu sâu hơn

+ Độ ẩm: độ Ẩm trung bình của tháng trong năm khá cao (85 %) Các tháng

có độ ẩm cao nhất là tháng 6,7 và 8 (88%), tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 1 và

tháng 3 (80 %)

+ Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi trung bình trong năm trên 100 ram, mùa khô

lượng bốc hơi bình quân tháng là 130 -140 mm Mùa mưa lượng bốc hơi bình quân

nhỏ (60-70 mm)

+ Chế độ gió: trong năm Sóc Trăng có các hướng gió thịnh hành như gió Tây,

Tây Nam, Đông Bắc và Tây Bắc Tốc độ gió trung bình 1,77 m/s

+ Chế độ thủy văn: là hạ nguồn của sông Mêkông và giáp biển Đông, sông

rạch trong vùng chịu tác động của chế độ bán nhật triểu không đều và nguồn nước

từ thượng nguồn đổ về, những tháng mùa khô nước từ thượng nguồn sông Mêkông

đổ về it mà xâm nhập của biển vào đất liền nhiều

Sóc Trăng có diện tích mặt nước sông rạch khá lớn (23174,05 ha, chiếm 7,24

% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh)

Hệ thống sông, kênh rạch trong tỉnh Sóc Trăng đều ăn thông ra biển Đông Sông Hậu chảy qua địa phận tỉnh Sóc Trăng dài 60 km, chia thành 02 nhánh lớn đổ

ra biển Một nhánh theo cửa sông Định An và một nhánh theo cửa Trần Đề (sông

Hậu) Nhánh sông Hậu rộng từ 1-1,3 km, sâu trung bình 20 m Đây là nguồn cung

cấp nước phong phú cho các huyện Long Phú, Kế sách, thị xã Sóc Trăng và một

phần huyện Mỹ Xuyên Lưu lượng nước sông Hậu thay đổi rất lớn theo mùa Mùa

nước kiệt (tháng 02, tháng 03) khoảng 2.000 mỶ/s, mùa lũ (tháng 08 đến tháng 10)

nước sông dâng cao lưu lượng lên đến 20.000 m”/s trùng với thời kỳ lũ của đồng

bằng sông Cửu Long Chất lượng nước sông Hậu khá tốt, có sự biến thiên rõ rệt

giữa mặn và ngọt theo mùa tại vùng cửa sông Vùng cửa sông đã hình thành các bãi bổi ven Long Phú, An Thạnh 3 Mặt khác, sự xâm nhập mặn vào khu vực cửa

sông Hậu là một lợi thế trong nuôi trồng thủy sẵn ở khu vực này

Sông Mỹ Thanh có 03 nhánh lớn với tổng chiểu đài là 134 km Hai nguồn nước chính cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sẵn là sông Hậu và sông Mỹ Thanh

Sông Mỹ Thanh: có lưu lượng đồng chảy lớn, khu vực gần cửa sông Mỹ Thanh có

lòng sông rộng khoảng 700 m và hep dan khi sông vào đến khu vực nội đồng Sông

Mỹ Thanh có các nhánh chính:

Trang 19

+ Từ cửa biển Mỹ Thanh đến Cổ Cò: có chiều dài 14 km Độ sâu trung bình

từ 15-16 m, chiều rộng 200 m Tuyến sông này chịu sự tác động rất lớn của chế độ xâm nhập mặn từ thủy triều biển Đông

+ Từ Cổ Cò đến Vàm Lẻo (sông Bạc Liêu): có chiều dài khoảng 18,5 km,

sâu trung bình khoảng 13 -14 m, chiều rộng từ 130 -140 m

+ Từ Cổ Cò đến Dù Tho (sông Dù Tho): có chiêu đài khoảng 11,5 km, độ

sâu trung bình khoảng 10 m, rộng khoảng 170 m

+ Từ Dù Tho đến thị trấn Mỹ Xuyên (sông Ba Xuyên): sông có chiều dài 11

km, sâu 10 m, rộng 90 m Doan sông này được nối liền với kênh Saintard

Chế độ nước sông rạch ở Sóc Trăng chịu sự chỉ phối của thủy triều biển Đông

và chất lượng nước ở thượng nguồn sông Hậu đổ về, các kênh rạch trong vùng là các kênh dẫn triều Mực nước trên sông chịu ảnh hưởng thủy triều cả hai mùa mưa

và khô Biên độ triểu lan truyền vào đất liên khá sâu, mức chênh lệch triểu trong

ngày từ 0,15-0,75m Mức chênh lệch triểu-này giảm dẫn khi vào sâu trong đất Hến

Độ mặn của nước trong sông rạch biến đổi phức tạp do có sự tương tác giữa nguồn

nước từ thủy triểu, nguồn nước mưa tại chỗ và lượng nước ngọt từ thượng nguồn đổ

về Sự xâm nhập mặn vào sâu trong đất liển chủ yếu qua sông Mỹ Thanh Đây là

một thuận lợi cho nghề nuôi trồng thủy sản của vùng nội đồng chị sự xâm nhập

mặn hàng năm Khu vực này đã hình thành các vùng canh tác lúa kết hợp với nuôi

tôm

Các kênh rạch trong nội đổng như kênh Cô Bắc (Mỹ Xuyên), Maspezo (Thị

xã Sóc Trăng và các kênh nhỏ hơn chịu sự chi phối của chế độ nước sông Hậu và

sông Mỹ Thanh về chất lượng nguồn nước và lượng nước

Chế độ gió kết hợp với triều cường là hai yếu tố có ảnh hưởng nhất định đến

khả năng lấy và thoát nước ở khu vực nuôi thủy sẵn nước lợ

Ở vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông, vùng có nhiều trữ lượng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi về khí hậu để phát triển các tình thức nuôi thủy sẵn trong tỉnh

2.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sản

Phân loại đất nuôi thủy sẵn (hình 2.2)

Theo phân loại U.S.D.A, toàn tỉnh Sóc Trăng có 40 đơn vị đất: tập trung vào

03 nhóm chính: đất phù sa (184.184 ha, chiếm 37%), đất phèn (47.892 ha Trong

đó đất phèn mặn chiếm 78,16%) và nhóm đất cát giồổng (9.914 ha, chiếm 4%)

Nhóm đất này tập trung ở 2 huyện Mỹ Xuyên, Vĩnh Châu và thị xã Sóc Trăng.

Trang 22

Các loại đất được sử dụng cho nuôi trồng thủy sản gồm đất phù sa ngọt

‘(87.870 ha ở Kế Sách, Mỹ Tú và Long Phú), đất phù sa mặn và nhiễm mặn

` (116.551 ha phân bố rộng trong tỉnh trừ thị xã Sóc Trăng và Kế Sách), đất phèn

không mặn (10.458 ha) và đất phèn mặn (37.434 ha)

Hiện trạng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản

Tổng diện tích đất tự nhiên Sóc Trăng là 3.223 km’ Trong đó, diện tích đất

dành cho nuôi trồng thủy sản năm 2001 là 53.245 ha chiếm 16,52% diện tích đất tự nhiên của tỉnh (hình 2.3) Sóc Trăng có vùng đất trững ở Nam kênh quần lộ Phụng Hiệp do quá trình bổi lắng không hòan chỉnh đã tạo nên các bổn trũng phèn, ngập mặn vào mùa mưa Vùng cửa sông có đất mặn ngập triểu biển Đông thuận lợi cho việc trồng lại rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sẵn

Bảng 2.2 Diện tích và tỷ lệ các loại đất sử dụng nuôi thấy sẵn ở Sóc Trăng

(Nguôn: Quy hoạch Tổng thể Phát triển Nuôi trồng Thủy sẵn tỉnh Sóc trăng đến năm 2010)

Là tỉnh nằm ở hạ lưu sông Hậu, tiếp giáp với biển Đông có 72 km bờ biển và

02 cửa sông lớn là cửa Trần Để và cửa Định An Diện tích mặt nước rộng lớn

(101.000 ha) tạo nên tiểm năng nuôi trồng thủy sản lớn cho tỉnh Sóc Trăng

Các loại hình nuôi trồng có thể được tổ chức ở Sóc Trăng gồm tôm -lúa, tôm -

vườn, tôm - artemia, tôm -rừng, chuyên tôm, nuôi cá (bảng 2.3) Trong đó, nuôi

tôm chiếm diện tích khá lớn (91% diện tích nuôi thủy sản)

Bảng 2.3 Diện tích nuôi thấy sản ở tình Sóc Trăng

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2001)

Sóc Trăng có ưu thế phát triển nuôi trồng thủy sản, nhất là nuôi tôm nước lợ

và mặn so với các tỉnh vùng duyên hải khác ở đồng bằng sông Cửu Long

Mô hình nuôi thủy sản hiện nay đa số là quảng canh truyền thống có thả thêm

giống và quảng canh cải tiến nhưng nhiều nơi làm ao chưa đúng kỹ thuật, năng

Trang 23

suất thấp Nguồn giống chưa cung cấp đủ cho nhu cầu nuôi về số lượng lẫn chất lượng con giống Sóc Trăng có hệ thống kênh rạch dày đặc nên có tiểm năng rất

lớn về nuôi trông thủy sản cả 3 vùng: mặn, ngọt và lợ

Diện tích nuôi thủy sẩn nước lợ và mặn chiếm ưu thế khoảng 93% diện tích

nuôi thủy sản của tỉnh (38.558 ha), còn lại 7 % (2.824,4 ha) là diện tích nuôi thủy sản nước ngọt Ngoài tôm sú được nuôi chủ yếu (33.026,5 ha) cồn có nuôi cua biển nhưng diện tích nhỏ (280 ha) Các loài thủy sản nước ngọt được nuôi chủ yếu là cá

áo và cá đồng (2574,4 ha, chiếm 87,6 %) còn diện tích tôm càng xanh nhỏ (250 ha,

chiếm 12,4 %) Diện tích của từng loại hình nuôi thủy sản được trình bày trong

{Nguôn: Sở Thấy sản Sóc trăng, 200E;

Theo bảng 4, huyện có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất là huyện Mỹ Xuyên (53,5

%) với loại hình nuôi tôm sú là chủ yếu (98%) Huyện Vĩnh Châu có diện tích nuôi tôm sú lớn (9.154 ha) Loại hình nuôi thủy sản nước ngọt tuy có diện tích chỉ vài trăm ha, lớn nhất là 650 ha ở huyện Kế Sách Cua biển được nuôi với điện tích nhỏ (huyện Vĩnh Châu: 230 ha, Nông Lâm trường 50 ha)

Trang 24

-Ý 2.1.4 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản

Chất lượng nước mặt tại các kênh rạch chính trong khu vực tuyến huyện, điểu phối nước cho các vùng nông thôn có nuôi thủy sản phù hợp với tiêu chuẩn

nguồn nước dùng cho nuôi trồng thủy sản (Bảng 2.5)

Bảng 2.5: Chất lượng nước sông rạch ở Sóc Trăng

Tổng MPN/100m1 | * * * * * 1000

Coliform

(Nguén: sé khoa hoc và công nghệ tỉnh Sóc Trăng 2000)

*Ghỉ chú: KS: Sông ở thị trấn Kế Sách, Sông ở thị trấn Long Phú, VC: Sông ở thị trấn Vĩnh Châu, MX: Sông ở thị trấn Mỹ Xuyên, MT: sông Mỹ Thanh

-: không phát hiện, *; không đo

Các chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng nguồn nước mặt sử dụng cho nuôi trồng thủy sản ở vùng nuôi tôm huyện Mỹ Xuyên, Long Phú dao động rất lớn từ

mùa khô sang mùa mưa Số lượng Ecoli trong nước cao: 24.000-

240.000MNP/100ml Hàm lượng oxy hòa tan thấp, dao động từ 3,2-3,5 mg/ Độ

mặn thay đổi lớn từ 0,1%ø-17%ø Hàm lượng sắt tổng số thay đổi rất lớn từ 8,7 đến

41 mg/I Độ đục trong nước cũng dao động mạnh từ 8,7 đến 41 mg/l So sánh với TCCP của TCVN 5943- 1995 cột B thì, chất lượng nước khu vực này chưa đạt tiêu chuẩn cho nuôi trồng thủy sản do nước bị ô nhiễm vi sinh và sắt Khu vực này cũng

có diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến và bán công nghiệp khá lớn Điểu này

cho thấy, có thể do lượng vi sinh vật từ nước thải các ao tôm được thải trực tiếp

vào kênh rạch mà không qua xử lý

- Hệ thống đê biển một mặt điều tiết được sự xâm nhập mặn vào vùng nội đồng

nhưng cũng làm hạn chế mức độ trao đổi nước và các loài thủy sinh vật với khu vực

10

Trang 25

bên trong đề biển Chất lượng nước sông Mỹ Thanh cùng với sự xâm nhập mặn hàng năm là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi tôm sú trong khu vực (bang 2.6)

Bảng 2.6: Hiện trạng xâm nhập mặn vùng của sông Hậu tình Sóc Trăng

Đông và lượng nước thượng nguồn sông Hậu đổ về, các kênh rạch đóng vai trò

“kênh dẫn triểu” đem nước mặn đến phân phối cho các vùng nuôi thủy sản trong

nội địa

2.1.5 Cơ sở thức ăn tự nhiên

Số liệu của Phân Viện Kinh tế và Quy hoạch, Bộ Thủy Sản điễu tra tại các

điểm trên kênh Tiếp Nhật của sông Hậu từ Bãi Giá đến Mỹ Thanh, sông Đại Ngãi,

kênh Tân Phú cho thấy có sự hiện diện của các giống loài động thực vật được liệt

kê như sau:

- Thực vật phiéu sinh (Phytoplankton): có 101 loài Mùa mưa số lượng cá thể

của các lòai là 33.300 — 876.700 tb/m” Mùa khô số lượng cá thể thấp hơn (từ

21.300 ~ 680.000 tb/m”) chỉ có một vài nơi có khỏang 100.000 tb/m” Sự chiếm ưu

thế cia tao Silic chứng tổ có sự gia tăng độ mặn trong nguễn nước ở khu vực Về

mùa khô tảo lam (Cyønophyia) và tảo Silic (Bacillariophyta) tăng cả về số loài và

số lượng cá thé Điều này chứng tỏ có sự gia tăng độ mặn vào mùa khô và sự tăng

tích luỹ chất hữu cơ trong nước Chất lượng nước và mùa này hòan tòan phù hợp

cho việc nuôi trồng thủy sản Các loài tảo tiêu biểu cho môi trường axít yếu không

nhiều

11

Trang 26

- Động vật phiêu sinh (Zooplankdtor): có 44 loài và 4 dạng ấu trùng có 5 loài

gốc biển và cửa sông Các lòai này chỉ có mặt nhiều vào cuối mùa mưa Mùa khô

có 55 loài và 7 đạng ấu trùng Số loài gốc biển tăng lên 14 loài trong đó có 4 loài giáp xác và 3 loài động vật nguyên sinh, trùng bánh xe chỉ giảm 1 loài Số loài

nước ngọt vẫn chiếm ưu thế có thay đối cơ cấu theo tính chất thủy hoá của nước Vào mùa khô số loài nước ngọt gấp 2,0 lần số loài nước mặn, vào mùa mưa số loài nước ngọt gấp 7 lần số loài nước mặn

Mùa mưa số lượng cá thể từ 1.173 — 29.750 ct/m” Trong đó các loại trùng bánh xe (Asplanchna sieboldi, Tetramastix sp.), giáp xác râu ngành (Moina dubia, Ceriodaphnia rigaudi) và giáp xác chân chèo (Miclocyclops varicans, Mesocyclops

leuckarti) chiếm ưu thế, Đây là các lòai có nguồn gốc nước ngọt và đặc trưng cho môi trường giàu hữu cơ Ngoài ra, cũng có các loài gốc biển, cửa sông thuộc các loài giấp xác chân chèo chiếm ưu thế như: Palacalanus parvus, Schmackeria bulbosa, ấu trùng Mùa khô số lượng cá thể từ 408 — 37.128 ct/mỶ, chiếm ưu thế là

các loài giáp xác chân chèo gốc biển như: Acartia clausi, Acartiella sinensis và các loài nước ngọt chiếm ưu thế là: Themocyclops hyalinus có mặt hầu hết ở các

điểm khảo sát, riêng trùng bánh xe chỉ có ở một số nơi Cấu trúc số lượng và thành-

phần các lòai thay đổi khi độ mặn tăng cao Số lượng loài là thức ăn tự nhiên của

tôm và nguyễn thể tương đối cao

- Động vật đáy (Zoobenthos): các loài động thực vật thủy sinh gốc biển tổn tại

và phát triển ở các cửa sông và các vùng ngập nước bên ngoài đê biển và đê sông

trong khu vực Các loài nước lợ như Acartia clausi, Acartiella sinensis chiếm ưu thế

ở hầu hết các điểm khảo sát Riêng loài giáp xác chân chèo Thermoccyclops

hyalinus chi chiếm ưa thế một vài nơi Ở những vùng ngọt hoá các loài thủy sinh

Mối liên hệ giữa thành phần, cấu trúc và số lượng các loại thuộc hệ thủy sinh vật với năng suất và chất lượng các loại thủy sản được nuôi trồng chưa được nghiên

cứu một cách định lượng Để có thể đưa vai trò của hệ thủy sinh vật vào như một

trong các yếu tố cơ sở trong việc xây dựng bản đổ phân vùng sinh thái nuôi trồng: thủy sản, cần có phương pháp nghiên cứu định lượng để xác định mối liên quan

12

Trang 27

giữa số lượng, thành phần, cấu trúc loài trong hệ thủy sinh vật với các yếu tố môi

trường của thủy vực, chất lượng và năng suất của các loại thủy sản được nuôi tại

Sóc Trăng

2.2 CÁC YẾU TỐ GÂY Ô NHIỄM THỦY VỰC

Mặc dù có sự hiện diện của thuốc trừ sâu trong nước kênh rạch ở Sóc Trăng nhưng nồng độ chưa vượt tiêu chuẩn cho phép Dù vay, đây cũng là vấn để cần được xem xét khi sử dụng nguồn nước này để cung cấp cho vùng nuôi trồng thủy sản

Việc nạo vét ổ ạt các ao tôm để chuẩn bị vụ nuôi đã thải vào nguồn nước

một lượng lớn các chất thải của vuông tôm, đặc biệt là các vi sinh vật Đây cũng là nguyên nhân lầm lan tràn địch bệnh trong vùng ¬

Một nguyên nhân khác gây ô nhiễm thủy vực là do các công trình thủy lợi làm tăng chất thải rắn, kim loại nặng, tăng độ dục nước sông rạch, cống ngăn mặn làm tụ động các nguồn nước thải vào mùa khô gây ô nhiễm nhiều vùng Nguồn nước bị ô nhiễm làm gia tăng khả năng rủi ro trong nuôi trồng thủy sản, làm giảm năng suất, chất lượng, lan truyền bệnh dịch và gây chết cho vật nuôi

2.3 KHU HE DONG THUC VAT VUNG NUOI THUY SAN

Thực vật: Sóc Trăng có 2 thảm thực vật chính ở vùng nuôi trồng thủy sản là:

- Rừng ngập mặn ven biển: thường gặp ở ven biển vùng cửa sông, trên đất

bùn mặn của bãi lầy ngập theo triểu, các loại cây đặc trưng là: Bần, Mắm, rau muống g biển, Cỏ lức

- Tham thực vat vùng nước lợ: gặp ở vùng nước lợ ven sông Mỹ Thanh, sông

Hậu, thường xuyên ngập triểu, các loài cây phát triển mạnh như Dừa nước, Ban

chua, ô rô, cóc kèn, mái đầm

Động vật: trên địa bàn tỉnh trước đây có nhiễu loài động vật quý hiếm, nhưng những năm trở lại đây do săn bắt và khai thác bừa bãi làm sút giảm đáng kể các nguồn tài nguyên này, đặc biệt các loại rắn, chim, đơi, cầy dương, rái cá

Vai trò của hệ động thực vật rừng đối với khả năng bền vững của nghề nuôi trồng thủy sản, và đóng góp của chúng trong chu trình thức ăn tự nhiên chưa được xác định trong điều kiện cụ thể ở tỉnh Sóc Trăng Chỉ có một số công trình của Phan Nguyên Hồng và Vũ Trung Tạng xác định được vai trò của rừng ngập mặn

trong chu trình thức ăn tự nhiên của các loài thuỷ sản như tôm, cua Phần này được

trình bày trong chương 7, mục 7.1.2

Trang 28

24 HIEN TRANG VA QUAN HE CUA RUNG NGAP MAN, BAI BOI VOI -NGHỀ NUÔI TRỒNG THUY SAN

Diện tích rừng ngập mặn Sóc Trăng là 13.799 ha trong đó có 2.007 ha rừng tự

nhiên, rừng trồng có diện tích 4.957 ha, còn lại là đất không có rừng là 6.835

ha bao gồm cả điện tích bãi bùn mới và điện tích mặt nước

Từ năm 1999, tỉnh Sóc Trăng đã chủ động xây dựng chiến lược sử đụng bãi

bổi kết hợp với khôi phục bảo vệ rừng ngập mặn với diện tích đất rừng là

khỏang 21.000 ha

Thẩm rừng nguyên sinh đã bị hủy diệt trong chiến tranh chống Mỹ và do khai phá cạn kiệt của dân địa phương Hầu hết mới được trông lại (14.000 ha) và rừng tự nhiên còn khỏang 1.500 ha

Phần lớn diện tích đất rừng đang được sử dụng nuôi tôm chủ yếu là tôm sú

Nguồn giống do dân tự tạo Nuôi tôm tập trung trong mùa khô cả mùa mưa Một phần diện tích đất khá lớn, sau khi phá rừng, nuôi tôm thất bại đã và

đang bỏhoang —

Đất đai đã và đang trải qua sự biến đổi mạnh mẽ Chủ yếu quá trình phèn hóa

diễn ra ở vùng đã đang khai thác và quá trình mặn hóa xẩy ra vùng ngập triểu

hoặc vùng đất cao

Tình trạng phá rừng ngập mặn để nuôi tôm nay hầu như không còn, người dân tận dụng các đồng cỏ lác, cói, mô hình nuôi tôm theo lâm ngư kết hợp đã

được phổ biến tại các vùng chuyên tôm cua của Sóc Trăng như nông trường

30/4, Vĩnh Châu Huyện Vĩnh Châu còn có thế mạnh là vùng nghêu giống và nuôi nghêu thịt

2.5 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN CÓ TÁC ĐỘNG MẠNH ĐẾN NGHE NUOI THUY SAN Ở SÓC TRANG

Vùng cửa sông trong tỉnh Sóc Trăng có đặc điểm triểu là vào mùa khô đỉnh

triểu cao và cao hơn cao trình mặt đất Đây là một thuận lợi đối với vùng nuôi

trồng thủy sản theo phương pháp quảng canh cải tiến Đỉnh triểu trong mùa lũ rất cao nên các ao nuôi thủy sản có thể bị nước triểu trần qua gây thất thoát tôm, cá Mùa khô lượng nước sông Hậu giảm nhiều, thuỷ triểu mạnh làm nước mặn lấn sâu vào đất liền ở các khu vực Vĩnh Châu, Long Phú, Mỹ Xuyên Những khu

vực này đã tận dụng sự xâm nhập mặn này để phát triển mô hình trồng lúa kết hợp

với nuôi tôm Mùa lũ các khu vực có địa hình thấp bị ngập úng kéo dài cũng được

tận dụng để nuôi các loài thủy sản nước ngọt

14

Trang 29

Quá trình hình thành và xây dựng các hệ thống thủy lợi phân chia các vùng

ngọt mặn, lợ tạo điều kiện phân vùng nuôi tréng phù hợp cho từng loại và từng mô

hình khác nhau Việc phát triển và khôi phục diện tích rừng ngập mặn tạo thuận lợi

cho việc duy trì nghề nuôi thủy sản trong khu vực và góp phần khôi phục cảnh quan sinh thái trong vùng

Tuy nhiên, việc ngọt hoá nội đồng làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước, gây ứ đọngcác nguồn ô nhiễm Các nguồn thức ăn tự nhiên cho các lòai thủy sản

ngày một ít hơn Đây là yếu tố làm giảm chất lượng của các lọai thủy sẵn được _

nuôi trong khu vực

Sóc Trăng có thế mạnh về nuôi tôm nước mặn và nước lợ Chất lượng nguồn nước là yếu tố chỉ phối nghề nuôi tôm ở Sóc Trăng Sự có mặt của các loại thuốc

trừ sâu trong nước mặc dù ở nỗng độ thấp và mức độ ô nhiễm vi sinh là kết quả của

việc chưa quy hoạch nơi chứa chất thải từ các ruộng tôm trong vùng

Nhìn chung, yếu tố tự nhiên có tác động đến nghề nuôi thủy sản ở Sóc Trăng là chất lượng nguôn nước và chế độ thủy văn của hệ thống kênh, sông rach trong tỉnh Sự

'xâm nhập mặn theo mùa là yếu tố thuận lợi làm mở rộng vùng nuôi tôm ở Vùng ven

biển khu vực nuôi tôm trong nội đông đồng thời đây cũng là cách sử dụng đất có hiệu quả, nâng cao đời sống kinh tế của cư dân trong vùng Tuy nhiên, việc khai

thác đất sử dụng cho nuôi tôm cân được xem xét và đánh giá cẩn thận tránh tình

trạng bỏ hoang đất nuôi tôm sau khi khai thác Việc quy hoạch nuôi trằng thủy sẵn ở Sóc Trăng cần được dựa trên cơ sở những đánh giá về mối tương quan giữa các yếu

tố tự nhiên liên quan đến từng loại hình nuôi trông thủy sẵn Trên cơ sở này thành lập bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trông thây sẵn cho Sóc Trăng Từ đó, xây dựng

mô hình nuôi trông thây sản thích hợp cho Sóc Trăng cũng như đánh giá được những

thay đổi của các mô hình này khi có sự thay đổi của các điều kiện tự nhiên

15

Trang 30

Chương3 -

- CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG CÁC VÙNG SINH THÁI NƯỚC MẶN, NGỌT LỢ LIÊN QUAN

DEN NGHE NUOI THUY SAN Ở TỈNH BẠC LIÊU

Bạc Liêu là tỉnh duyên hải có 56 km bờ biển và hệ thống sông rạch day đặc,

các cửa sông lớn (Gành Hào, Cái Cùng, Chùa Phật và Nhà Mat), dia hinh bang phẳng Bạc Liêu chịu ảnh hưng của thủy triều biển Đông rất mạnh Đây là một thuận

lợi cho nghề nuôi trông thủy sản trong tỉnh Đây là nghề đã và đang trở thành thế

mạnh của tình Bạc Liêu

Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên có liên quan đến nghề nuôi thủy sản để xác

định các yếu tố tự nhiên chủ đạo quyết định sự tôn tại của các lòai thủy sản được nuôi

trong tỉnh là việc cân được thực hiện Các nghiên cửu này góp phân xây dựng kế họach

phát triển nghề nuôi thấy sẵn trong tỉnh và vùng lân cận là tiền đề cho sự pháp triển

! bên vững của nghề này ở Bạc Liêu

3.1 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

- Phía Bắc giáp tỉnh Cần Thơ

~ Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng

~ Phía Đông Nam giáp Biển Đông

- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Kiên Giang

- Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau

Bạc Liêu có tổng diện tích là 254.191 ha, 6 đơn vị hành chánh cấp huyện, thị xã: Giá Rai, Đông Hải, Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi và thị xã Bạc Liêu (hình 3.1) Với vị trí địa lý vừa có biển và nội địa tạo nên thế mạnh cho phát triển ngành sản

xuất thủy sản ở Bạc Liêu

16

Trang 32

3.1.2 Các yếu tố khí tượng thủy văn:

Đặc điểm khí hậu:

Tỉnh Bạc Liêu có đặc điểm khí hậu nhiệt đới - cận xít đạo — gió mùa, déng thời

chịu ảnh hưởng của biển và những nét đặc trưng riêng của khí hậu vùng bán đảo Cà

Mau với nền nhiệt cao, lượng mưa phân bố không đồng đều theo năm Đây là điểu

kiện phù hợp cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản

Bảng 3.1- Các chỉ tiêu khí hậu đặc trưng ở Bạc Liêu

Nền nhiệt độ khá cao, ít biến động Nhiệt độ trung bình năm đạt trên

26,5°C Quá trình diễn biến nhiệt trong năm có thể chia thành 02 thời kỳ chính: Thời kỳ nhiệt độ tăng nhanh, từ tháng 02 đến tháng 04 (từ 25 °C lên

_ 28°C trong vòng 03 tháng), bình quân 1 °C trong Itháng và thời kỳ nhiệt độ giảm ở các tháng còn lại, trong đó giảm chậm từ tháng 04 đến tháng 11 (giảm

2 °C trong 07 thang)

- Chế độ gió:

Mang đặc tính chế độ gió mùa, có hai mùa gió chính:

+ Gió mùa Mùa Đông: từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, huớng gió chủ

- đạo là hướng Đông Nam

+ Gió mùa Mùa Hạ: Từ tháng 06 đến tháng 09, huớng gió chủ đạo là

hướng Tây Nam

17

Trang 33

Các tháng 05 và tháng 10 là tháng chuyển tiếp, gió ít và yếu, tần suất gió

lặng trên 50% Tốc độ gió trung bình từ 1,5-2 m/s vào mùa mưa, và 2-5 m/s

vào mùa khô Chế độ gió cùng với đặc điểm triều có tính quyết định trong việc

lấy và thoát nước vào các khu vực nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ

- Ché d6 mua:

Tổng lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 1.729mm Mùa mưa từ

tháng 05 đến hạ tuần tháng 10, trung bình có khoảng 140 đến 160 ngày mưa,

lượng mưa bình quân tháng trên 175 mm Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến

tháng 04 năm sau

- Độ ẩm không khí:

Chế độ ẩm liên quan chặt chẽ đến chế độ mưa và gió mùa Độ ẩm không

khí trong các tháng mùa khô thấp, trung bình khổang 75% đến 84%, khô nhất là

và tháng 03 và tháng 04 Ngược lại vàccác tháng mùa mưa độ ẩm tăng lên từ

85% đến 92%, tháng 10 thường có độ ẩm cao nhất trong năm

Các chế độ khí hậu không có biến động lớn trong năm, nền nhiệt cao đều

cả năm thích hợp cho nuôi trồng thủy sản Lượng mưa khá cao và phân bố không

đều theo mùa và theo vụ đã chỉ phối mạnh đến thời vụ canh tác và bố trí sử

dung dat

- Chế độ thủy van:

Tỉnh Bạc liêu có hệ thống kênh rạch theo hai hướng chính: từ đất liền ra

biển và song song với bờ biển, mật độ trung bình khoảng 0, 9km/km” Biến động

mực nước trên toàn bộ hệ thống sông, kênh, rạch chịu ảnh hưởng mạnh của sự

lan truyển thủy triểu, mưa nội đồng và hệ thống thủy lợi Quảng Lộ —- Phụng

Hiệp Vì vậy, chế độ thủy văn của tỉnh có 03 vấn để liên quan đến thực trạng tài

nguyên đất đai và liên quan mật thiết đến nghề nuôi thủy sẵn là: thủy triều, xâm

nhập mặn và ảnh hưởng quá trình ngọt hoá .-

- Chế độ bán nhật triêu biển đông và nhật triều biển tây ảnh hưởng mạnh đến

chế độ dòng chảy và chất lượng nước sông rạch: `

Đường quốc lộ 1A chạy ngang qua địa bàn tỉnh theo hướng song song với bờ

biển tạo nên giải phân cách thành 02 vùng, vùng phía nam hướng ra biển chịu tác

động mạnh của thủy triểu biển Đông Thủy triểu biển đông có chu kỳ bán nhật triểu

không đều, biên độ triéu lớn, có thể đạt đến 3 m: đỉnh triểu khá cao (+2,54m), chân

triéu thấp (-1,82m) Các kênh rạch trong khu vực này có lưu tốc đòng chảy lớn, độ

mặn cao (trên 4%) và mực nước rất cạn khi triều xuống

Trang 34

Vùng phía Bắc quốc lộ 1A chịu tác động của cả hai chế độ bán nhật triểu Biển

Đông và nhật triểu Biển Tây (qua hệ thống sông Cái Lớn và rạch Xẻo Tích - Cạnh

: Đến) nên biên độ dòng chảy không lớn, nhiều vùng giấp nước xuất hiện ở khu vực này, nước ít lưu chuyển Đây là nơi tích đọng ô nhiễm nguồn nước trầm trọng nhất của tỉnh hiện nay Thủy triểu biển tây theo chu kỳ nhật triểu không đều, biên độ thấp hơn biển Đông (khỏang 1,5m) và diễn biến phức tạp

Nước thủy triểu vùng ven biển của tỉnh có lượng phù sa cao (1,8 dén 2,5 mg/l),

do đó mức độ bồi lắng trong kênh rạch cũng rất nhanh Trong điều kiện bị bổi lấp, trừ các sông lớn Hầu hết kênh rạch có khả năng thoát nước kém lầm hạn chế khả năng

nuôi thủy sản, đây là vấn để cần được xem xét khi phân vùng sinh thái cho từng khu vực nuôi thủy sản

- Tình trạng xâm nhập mặn

Qua hệ thống kênh rạch chạy theo hướng từ dat lién ra biển, thuỷ triểu ở biển

đông và biển tây có thể vào sâu trong vùng nội địa nếu không có hệ thống cống, đập

ngăn mặn

Bảng 3.2: Các sông rạch chính trên địa bàn Bạc Liêu

Tên kênh rạch Chiều dài | Chiềurộng | Độ sâu TB Ghỉ chú

Ngan Dừa-Ninh Quới 16.000 10-20 1-2 Nội tỉnh

(Nguôn: báo cáo hiên trang 2001)

Khu vực Bắc quốc lộ 1A: do có hệ thống thủy lợi Quảng Lộ — Phụng Hiệp và các cống đập ngăn mặn đọc theo quốc lộ 1A nên tình hình xâm nhập mặn được hạn chế tối đa, vùng này phù hợp cho phát triển nông nghiệp, nuôi thủy sản nước ngọt Riêng vùng giáp ranh giữa Kiên giang và Cà Mau nước mặn vẫn cò xâm nhập tạo

thành vùng nước lợ có độ mặn 4 — 10%o Vùng này thích hợp cho nuôi tôm nước lợ

(Tây bắc huyện Phước Long và huyện Hồng Dân)

19

Trang 35

Khu vực nam quốc lộ 1A: trong mùa khô tất cả các kênh rạch đều bị nhiễm mặn với độ mặn cao (15 - 30%ø) thích hợp cho nuôi trông thủy sản nước lợ, nước nặn, kết

hợp với canh tác nông nghiệp một vụ nhờ vào nước mưa

3.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sẵn

Phân loại đất:

Tài nguyên đất của các huyện có sự thay đổi từ khi tách huyện Giá Rai ra thành

02 huyện Giá Rai và Long Hải tháng 2/2002 Theo kết quả điều tra bổ sung chỉnh lý

Tỉnh Bạc Liêu có 05 nhóm đất chính với 24 loại đất (hình 3.2) Trong đó, hai lọai đất được sử dụng trong nuôi thủy sản là nhóm đất mặn và đất phèn Hai nhóm này có diện tích 219.556 ha, chiếm hơn 90% tổng diện tích đất của tỉnh (với nhóm đất phèn

chiếm 51,74% và đất và đất mặn chiếm 38,44 % tập trung ở khu vực phía Bắc QL

1A)

Phân bố của các nhóm đất theo đơn vị hành chính cấp huyện cho thấy đất cát chỉ

, có ở huyện Vĩnh Lợi và thị xã Bạc Liêu, đất phù sa có ở huyện Phước Long Đất

phèn, đất mặn, đất nhân tác có ở tất cả các huyện và thị xã Bạc Liêu (bảng 3.3) Xem

xét các loại đất phân bố theo đơn vị hành chánh là rất cần thiết cho việc bố trí cơ cấu

Bang 3.3 : Diện tích các nhóm đất chính ở tỉnh Bạc Liêu

Toàn tỉnh Phân bố diện tích theo các Huyện Thị xã

val ge oa Héng | Phước | Vinh Giá Bạc

Điện ích | Tỷ Dân | Long | Lợi | Lai | Liêu

1 Đất Cát 452 0,18 38 414

Nhóm đất chính

Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bạc Liêu năm 2001, đất lâm nghiệp có

xu hướng gia tăng chủ yếu là bãi bổi ven biển Có 72 % loại đất chưa được sử dụng

trước đây đã được khai thác và sử dụng cho các mục đích như thủy lợi, trồng rừng và

có xu hướng tăng nhanh trong mục đích nuôi trồng thủy sản (bảng 2.4).

Trang 37

Bảng 3.4: Tình hình sử dụng đất lâm nghiệp và đất nuôi thủy sản tỉnh Bạc Liêu

| Đất trồng cây và lúa màu 93.944 45.7

(Nguôn: Sở NN&PTNT tỉnh Bạc Liêu, năm 2001)

Hiện trạng sử dụng đất nuôi thủy sẵn: ˆ

Hiện trạng sử dụng đất cho nuôi trồng thủy sản ở Bạc Liêu được trình bày trong bảng

(53178, 13880 và 12331 ha) lớn nhất so với các huyện còn lại

Bảng 3.6 Diện tích các loại hình nuôi thủy sân tỉnh Bạc Liêu năm 2001 (ha)

STT | Loại hình nuôi Diện tích (ha) Tổng

TX.Bạc | Vĩnh Giá Rai |Hồổng | Phước (ha)

Trang 38

Hình 3.3 BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2001 TỈNH BẠC LIÊU

Trang 39

Diện tích nuôi thủy sẵn nước ngọt tập trung nhiều ở huyện Giá Rai và Phước

Long Lọai hình nuôi tôm QCCT có diện tích lớn nhất ở huyện Giá Rai và lớn nhất

trong tỉnh (32.158 ha)

Các mô hình nuôi thủy sản nước ngọi có:

Diện tích nuôi cá nước ngọt phân bố tại các huyện Vĩnh Lợi Hồng dân, Phước Long và Thị xã Bạc Liêu với diện tích 1.958 ha

+ Nuôi chuyên cá : cá được nuôi ở ao, mương vườn chú yếu ở phía Bắc QL 1A gồm TX Bạc Liêu, Vĩnh Lợi, Hồng Dân và Phước Long Mô hình này được tiến hành

trên các ao, mương nuôi tôm cũ nhưng quy mô nhỏ chỉ phục vụ cho tiêu thụ tại chỗ với các lọai cá đồng (lóc, trê, rô ) và cá trắng (mè hoa, mè vinh, trắm cỏ)

- Nuôi cá xen canh lúa: tập trung nhiều ở huyện Hồng Dân và Phước Long chủ

yếu là cá đông Nuôi cá xen canh với trồng rừng thì diện tích của mô hình nhỏ, chủ

yếu là các lòai cá trắng

Các mô hình nuôi thủy sản nước mặn và nước lợ có: quảng canh (QC), quảng canh cải tiến (QCCT), bán thâm canh (BTC) và thâm canh (TC) Ngòai ra, các mô

hình khá phát triển là QCCT luân canh với lúa, chiếm diện tích 28.916 ha

Nuôi cua biển kết hợp với nuôi tôm xen canh trên đất rừng khá phát triển ở

huyện Giá Rai, Vĩnh Lợi và Thị xã Bạc Liêu (236 ha) Nuôi cá nước mặn chủ yếu lấy

giống ngòai tự nhiên nhưng chưa phát triển, chủ yếu là tận dụng ao mương để nuôi

Nuôi sò huyết: điện tích nuôi sò huyết không nhiều (156 ha ở huyện Vĩnh Lợi) Nguồn sò giống được tận dụng từ tự nhiên Các bãi nghêu và sò huyết đang được tận dụng ở xã Hiệp Thành có 84 ha

Trong các loại hình nuôi trồng thuỷ sản ở Bạc Liêu, các mô hình nndi chuyén tôm nước lợ và nuồi tôm kết hợp với trồng lúa khá phổ biến ở các huyện trong tỉnh

Bạc Liêu Các tác động đến môi trường đất do các loại hoạt động nuôi thủy sẵn chưa được nghiên cứu sâu ở Bạc Liêu Tuy nhiên, có thể nhận thấy sự biến đổi tính chất đo

hệ thống thuỷ lợi, làm thay đổi độ mặn trong đất vùng Bắc quốc lộ 1A Việc khai thác đất cho nuôi tôm theo phong trào những năm 1989-1992 làm nhiều ruộng bị tôn

22

Trang 40

ruộng tôm này rất khó khăn

nước cho nuôi trồng thủy sản (bảng 3.7)

3.1.4 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản:

_ cao do béi lắng phù sa khi dẫn nước mặn vào ruộng tôm dẫn đến việc cải tạo lại các

Chất lượng nước mặt: nước bể mặt có chất lượng thay đổi theo mùa, và có chu

kỳ ngập triểu Mùa mưa nước ngọt chiếm ưu thế, mùa khô nước mặn xâm nhập sâu

vào nội đồng Vào giai đoan đầu và cuối mùa mưa có sự xuất hiện của phèn

Số liệu của Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường quan trắc trong một vài

năm gần đây cho thấy chất lượng nước mặt tỉnh Bạc Liêu phù hợp với tiêu chuẩn cấp

Bảng 3.7: Chất lượng nước mặt tỉnh Bạc Liêu

Chất lượng nước ven bờ:

(Nguôn: Báo cáo hiện trạng môi trường tinh Bac Liêu, 2001)

Theo số liệu khảo sát trong năm 2001 của Sở KHCN & MT, nhìn chung các chỉ

tiêu hoá lý phản ảnh chất lượng nước ven biển tại các cửa sông còn khá tốt, các chỉ

tiêu hầu hết đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5943-1995 cho nguồn nước nuôi thủy sản

Ngày đăng: 24/03/2018, 02:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w