Chương 5: Các yếu tố tự nhiên, đặc điểm môi trường các vùng sinh thái nước mặn, ngọt, lợ liên quan đế nghề nuôi thủy sản ở tỉnh Kiên Giang 5.1.. Nội dung nghiên cứu a Thu thập, đánh giá
Trang 1Điều tra, đánh giá các yêu tô tự nhiên, đặc điểm môi
trường theo các vùng sinh thái nước mặn, lợ, ngọt các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang có môi
Trang 2
ĐỀ TÀI:
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TỰ
NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG THEO CÁC
VUNG SINH THAI NUGC MAN, LO, NGOT CAC
TINH SOC TRANG, BAC LIEU, CA MAU VA
KIÊN GIANG C6 MOI QUAN HE MAT THIET
VỚI NGHỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Cơ Quan Chú Trì: Cơ Quan Thực Hiện:
Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 0 Viện Môi Trường & Tài Nguyên
04-2003
Trang 4
BÁO CÁO TỔNG KẾT
a
DIEU TRA, DANH GIA CAC YEU TO TU
NHIÊN, DAC DIEM MOI TRUONG THEO CAC
VUNG SINH THAI NUGC MAN, LG, NGOT CAC TINH SOC TRANG, BAC LIEU, CA MAU VA
KIEN GIANG CO MOI QUAN HE MAT THIET
VỚI NGHỀ NUÔI TRÔNG THỦY SẲN
Ch + Ni “A Đề Tài:
- GS TSKH Lé Huy Bá (Viện Môi Trường đ: Tài Nguyên)
Tham Gia: `
- Ths Lé Thanh Hoa (Truéng DHKHXHENV, Tp.HCM)
- CN Nguyễn Thị Trốn (PV Khoa Học lâm Nghiệp NB)
- KS Truong Công Bảo (Trường ĐHDLKT&CN)
Trang 51.3.2 Phương pháp nghiên cứu
nước mặn, ngọt, lợ liên quan đến nghề nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng 4
2.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên _ .4
2.1.1 Vị trí địa lý và hiện trạng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản -. 4
2.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sẵn -.ccScsreeririrsrrvee 7
2.1.4 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản S2 kccicrrerrrrrrrrrrre 10
con co nh ố ốẽ.ẽ ẽ.ẽ 11
2.2 Các yêu tố gây ô nhiễm thủy VựC - - c2 cu H121 xe ke
2.3 Khu hệ động thực vật nuôi trồng thủy sản
2.4 Hiện trạng và quan hệ của rừng ngập mặn, bãi bỗi với nghề nuôi trồng
6) 00107 7 14
2:5 Đánh giá các yếu tố tự nhiên có tác động mạnh đến nghề nuôi trồng
thủy sản ở Sóc TTăn c-s+- cà HT HH TH 1101122711111 x1 14
Chương 3 : Các yếu tố tự nhiên đặc điểm môi trườäg các vùng sinh thái
nước mặn, ngọt, lợ liên quan đến nghề nuôi thủy sản ở tỉnh Bạc Liêu
3.1 Đặc điểm môi b0 6:: 1 BLL Vi tri Ga LY oo a 3.1.2 Các yếu tố khí tượng thủy Van ee essescesseeeeeeereeeneescsecesersressareeseeatenesaceeseeuenresser 17
3.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sản -c-csceerererrrrerrrrrree 20
Trang 6xử
3.14 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản -ceceeirerrirrirrrrrrriee 23
3.1.5 Cơ sở thức ăn tự MHISN ., 24 3.2 Các yếu tố gây ô nhiễm thuỷ VỆC c2 S2E2x rirtrirrrtri.rrrtrrrrrrrrrrtrkrirtrrre 25 3.3 Khu hệ động vật vùng nuôi thủy sẳn - ceceesrerrirrrrierirrrrrrtere 26 3.4 Hiện trạng và quan hệ của rừng ngập mặn, bãi bỗi với nghề nuôi trồng
thủy sản — Ô11 1Ó, 26
3.5 Đánh giá các yếu tố tự nhiên có tác động mạnh đến nghề nuôi thủy sản 26
Chương 4: Các yếu tố tự nhiên, đặc điểm môi trường các vùng sinh thái
nước mặn, ngọt, lợ liên quan đế nghề nuôi thủy sảnở tỉnh Cà Mau 28 4.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên can ne crrrriiiirrirrrii 28
AV Y@u 06 Ki BAU ee .ố
4.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sản
4.1.4 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản
4.1.5 Cơ sở thức ăn tự nhiÊn «22s 2219712142 02T1211211.12012 11.01.1011 cte 36
4.2 Các yếu tố gây ô nhiễm thủy vực -ccccercreerrrrrrrrrrrrrrririrrririiie 37 4.3 Khu hệ động vật vùng nuôi thủy sản ccceerrrriririrrirrirrerrrrrrrirrererir 37
4.4 Hiện trạng và quan hệ của rừng ngập mặn, bãi bồi với nghề nuôi trồng
4.5 Đánh giá các yếu tố tự nhiên có tác động mạnh đến nghề nuôi thủy sản
Chương 5: Các yếu tố tự nhiên, đặc điểm môi trường các vùng sinh thái
nước mặn, ngọt, lợ liên quan đế nghề nuôi thủy sản ở tỉnh Kiên Giang
5.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên
5.1.2 Các yếu tố khí tượng thỦy văn ° - -ctccsecxescereterketrerrxererkekkerkxirsrrrkierree 44 5.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sản
5.1.4 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản
5.1.5 Cơ sở thức ăn tự nhiên
5.2 Các yếu tố gây ô nhiễm thủy vực " ,ôÔỎ 5?
5.3 Khu hệ động vật vùng nuôi ChULY SAN — 58
5.4 Hiện trạng và quan hệ của rừng ngập mặn, bãi bồi với nghề nuôi
trồng thủy sản
5.5 Đánh giá các yếu tố tự nhiên có tác động mạnh đến nghề nuôi thủy sản
Trang 7Chương 6: Bước đầu xác định mối tương quan giữa các yếu tố tự nhiên
với nghề nuôi tôm ở 4 tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang 62 6.1 Các hình thức nuôi thủy sản chính ở 4 tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu,
Cà Mau và Kiên Giang
6.2.4 Hệ động thực vật trong môi trường vùng nuôi thủy sẳn c scerscccc 65 6.3 Bước đầu xác định mối tương tác giữa các yếu tố tự nhiên với nghề
PUGH CHUYy SAM oan ~-4 66
Chương 7: Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản của các tỉnh Sóc
Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên cố 70
7.1 Các yếu tố môi trường tự nhiên sử dụng để phân vùng sinh thái nuôi
trồng thủy sẵn 222 re 70
7.1.1 Cơ sở phân vùng c2 0 1 2 re 70
7.1.2 Nguyên tắc CHUNG cesses scsessesscessecsseesesseceseceses HH HH HH 1111 vo 71 7.1.3 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản
7.2 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng
7.3 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Bạc Liếu te
7.4 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Cà Mau — ˆˆ 84 7.5 Phan ving sinh thái nuôi trỗng thủy sẵn tỉnh Kiên Giang 2 20a 87 Chương 8: Kết luận và kiến nghị
8.1.1 Đánh giá các điều kiện tự nhiên có liên quan đến nuôi trồng
thủy sản ở các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau 97 8.1.2 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản ở Sóc Trăng, Bạc Liêu,
Trang 8DANH SÁCH HÌNH VÀ BẰNG
Hình 1:Bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu Kión Giang - Cà Mau
- Bạc Liêu - Sóc Trăng ‘
Hình 2.1:Bản đổ hành chính tỉnh Sóc Trăng
Hình 2.2:Ban dé thổ nhưỡng tỉnh Sóc Trăng
Hình 2.3:Bần đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 tỉnh Sóc Trăng,
Hình 3.1:Bản đỗ hành chính tỉnh Bạc Liêu
Hình 3.2:Bản đô thổ nhưỡng tỉnh Bạc Liêu
Hình 3.3:Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 tỉnh Bạc Liêu
Hình 4.1:Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau
Hình 4.2:Bản đổ thổ nhưỡng tỉnh Cà Mau
Hình 4.3:Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 tỉnh Cà Mau
Hình 5.1:Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang
Hình 5.2:Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Kiên Giang
Hình 5.3:Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 tỉnh Kiên Giang
Hình 6.1:Bản đồ địa mạo đồng bằng sông Cửu Long
Hình 6.2:Bản để đường xâm nhập mặn 1993-1995 và đường đẳng
trị pH =4 năm 1995
Hình 7.1:Bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trêng thủy sản tỉnh Kiên Giang -
Cà Mau - Bạc Liêu - Sóc Trăng
Hình 7.2:Bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng
Hình 7.3:Bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Bạc Liêu
Hình 7.4:Bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trổng thủy sản tỉnh Cà Mau
Hình 7.5:Bản đổ phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Kiên Giang
Bang 2.1: Các chỉ tiêu khí hậu đặc trưng ở Sóc Trăng
Bảng 2.2: Diện tích và tỷ lệ các loại đất sử dụng muôi trồng thuỷ sản ở Sóc Trăng Bảng 2.3: Diện tích đất nuôi thuỷ sản ở Sóc Trăng
Bảng 2.4: Diện tích nuôi thuỷ sản ở Sóc Trăng năm 2000
Bảng 2.5: Chất lượng nước sông rạch ở Sóc Trăng
Bảng 2.6: Hiện trạng xâmnhập mặn vùng cửa sông Hậu, Sóc Trăng
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu khí hậu đặc trưng ở Bạc Liêu
Bảng 3.2: Các sông rạch chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Trang 9Liêu năm 2001
Bảng 3.5: Diện tích nuôi thủy sản (ha) theo huyện ở tỉnh Bạc Liêu từ 1999-2001
Bảng 3.6: Diện tích các loại hình nuôi thuỷ sản (ha) ở Bạc Liêu năm 2001
Bảng 3.7: Chất lượng nước mặt ở Bạc Liêu
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu lý hoá tính của nước sông rạch ở Bạc Liêu
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu khí hậu đặc trưng ở Cà Mau
Bảng 4.2: Đánh giá mức đệ thích hợp của của đất trồng rừng ngập mặn và
nuôi tôm ở Cà Mau
Bảng 4.3: Diện tích các loại thuỷ sản (ha) được nuôi ở Cà Mau
Bảng 4.4: Thống kê diện tích nuôi thủy sản phân theo huyện ở Cà Mau
Bảng 4.5: Chất lượng nước sông rạch sử dụng để nuôi thủy sản ở Cà Mau
Bảng 4.6: Chất lượng nước vùng cửa sông phía biển Đông - Cà Mau
Bảng 4.7: Thành phân các loài thủy sinh vật trong sông rạch Cà Mau
Bảng 5.1: Đơn vị hành chính có nuôi trỗng thủy sản trong tỉnh Kiên Giang
Bảng 5.2: Nhiệt độ trung bình năm tại Rạch Giá năm 2001
Bảng 5.3: Lượng mưa tháng tại Rạch Giá năm 2001
Bảng 5.4: Độ ẩm trung bình trong tháng của năm 2001
Bảng 5.5: Cơ cấu sử dụng đất ở Kiên Giang
Bảng 5.6: Các loại hình nuôi trồng thủy sản ở Kiên Giang
Bảng 5.7: Diện tích và sản lượng nghêu ở huyện Kiên Lương
Bảng 5.8: Diện tích và sản lượng hến ở Hòn Đất
Bảng 5.9: Diện tích nuôi và sản lượng các loại thủy sản trong toàn tỉnh từ năm
1999-2010
Bảng 5.10: Chất lượng nước mặt tại Kiên Giang
Bảng 5.11: Số lượng loài thủy sinh vật vùng biển An Minh- An Biên
Bảng 5.12: Số lượng loài thủy sinh vật vùng cửa sông ở Kiên Giang
Bảng 5.13 : Số lượng loài thủy sinh vật vùng Kiên Lương-Hòn Đất
Bảng 6.1: Tổng hợp các hình thức nuôi thủy sản ở Sóc Trăng, Bạc liêu, Cà Mau và
Kiên Giang
Bảng 7.1: Tổng hợp các chỉ tiêu phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản
Bảng 7.2: Diện tích nuôi chuyên tôm tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010
Bảng 7.3: Diện tích nuôi tôm lúa tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010
Bảng 7.4: Diện tích nuôi tôm rừng tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010
Bảng 7.5: Diện tích nuôi cua tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010
Bảng 7.6: Diện tích nuôi nghêu sò tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010
Trang 10` Bảng 7.7: Diện tích nuôi chuyên cá tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010
` Bảng 7.8: Diện tích nuôi cá lúa tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010
Bang 7.9: Tổng hợp diện tích phân vùng sử dụng đất cho nuôi trồng thủy sản
ở Cà Mau
Bảng 7.10: Đặc điểm chất lượng nước vùng biển An Minh, An Biên tỉnh
Kiên Giang
Bảng 7.11: Số lượng loài thủy sinh vật vàng biển An Minh-An Biên, Kiên Giang
Bảng 7.12: Đặc điểm chất lượng nước vùng tây sông Hậu
Bảng 7.13: Số lượng loài thủy sinh vật cửa Cái Lớn
Bảng 7.14: Đặc điểm chất lượng nước vùng biển Hà Tiên - Kiên Lương
~ Hòn Đất Bảng 7.15: Số lượng loài thủy sinh vật vùng Kiên Lương- Hòn Đất
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 GIỚI THIỆU
Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và bốn tỉnh Cà Mau, Kiên Giang,
sóc Trăng, Bạc Liêu nói riêng là vùng đất giàu tiểm năng về nông nghiệp,
diém nghiệp, khai thác và nuôi trồng thủy sản Dé vùng đất này vững vàng
bước vào thiên niên kỷ mới, cần có một định hướng chiến lược phát triển thật
đúng đắn Muốn thế các tỉnh cần phải đâu tư rất nhiều về tiền của và công sức
cũng như tuân thủ định hướng chiến lược phát triển của Trung ương và chiến
lược của Quốc Gia
Trong thời gian qua, do còn nhiễu bất cập về công tác điểu tra nghiên
cứu cơ bản, nên việc triển khai chuyển địch cơ cấu kinh tế còn gặp nhiều khó
khăn, chưa phát huy hết tiềm năng vốn có của nó Riêng nghề nuôi trồng thủy
sản các mô hình nuôi chưa đạt hiệu quả như mong muốn, môi trường nước bị ô
nhiễm (do chất hữu cơ đặc biệt là thức ăn thừa, dầu, kim lọai nặng, thuốc bảo
vệ thực vật .) dịch bệnh trên quy mô rộng gây thiệt hại lớn cho nên kinh tế
của các tỉnh Thắng lợi từ nghề nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh này rất lớn
nhưng thất bại không phải là nhỏ Bài học đắt giá ở đây là phải bảo đảm môi trường nước trong khu vực nuôi trồng có chất lượng tốt để không có cơ hội phát sinh dịch bệnh
Mặt khác, việc phát triển nuôi trồng thủy sản cũng gây tác động đến môi
trường sinh thái khu vực với những mức độ khác nhau nhưng chưa có một sô liệu điều tra chính thức nào cũng như nghiên cứu triển khai các mô hình nuôi
trồng thích hợp Đặc biệt, trước những diễn biến phức tạp của môi trường sinh
thái trong những năm gần đây song song với các định hướng phát triển khác
như: sống chung với lũ, ngọt hoá nội đồng, hệ thống điều tiết xả lũ ra Biển Đông và Biển Tây, đã làm dịch chuyển cân bằng động tự nhiên
Bốn tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long gồm Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng Và Kiên Giang (hình 1) có tiểm năng cung cấp nguồn lợi thủy sản rất lớn Những yếu tố môi trường tự nhiên có liên quan đến nghề nuôi trồng thủy sản cần được xác định đẩy đư, để từ đó, có thể tổ chức lại công tác nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh này đạt hiệu quả cao nhất mà vẫn không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái trong vùng nhằm tiến đến phát triển bển vững.
Trang 12BẢN ĐỒ HÀNH CHÁNH KHU VỰC NGHIÊN CỨU
KIÊN GIANG-CÀ MAU-BẠC LIÊU-SÓC TRĂNG
Trang 131.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Bước đầu xác định các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nghề nuôi trồng
thủy sản nhằm xây dựng bản đổ phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản ở các
tinh ven biển thuộc đổng bằng sông Cửu Long
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố có ảnh hưởng đến nghễ nuôi trồng thủy sản của bốn tỉnh thuộc Bán đảo Cà Mau: Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên
Giang, Bạc Liêu
1.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Phương pháp luận
Nghề nuôi trồng thủy sản chịu tác động trực tiếp bởi các điểu kiện môi
trường tự nhiên như thủy triểu, chế độ nước, tính chất đất, các loài thủy sinh
vật và các điểu kiện kinh tế xã hội Các yếu tố này có mối quan hệ tương tác
lẫn nhau và là mối quan hệ phức tạp Trong đó, các yếu tố môi trường sinh thái
đóng vai trò quan trọng và quyết định khả năng bển vững của nghề thủy sản ở
vùng sinh thái ven biển Vì vậy, việc thu thập và tổng hợp các thông tin về điều kiện tự nhiên giữ vai trò quan trọng trong việc quy hoạch và phân vùng
nuôi trồng thủy sản Từ đó, góp phần ổn định nghề nuôi thủy sản cho các tỉnh
ven biển ĐBSCL: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra tổng hợp số liệu: Phương pháp tập hợp, tổng hợp các tài liệu, số liệu có liên quan đến môi trường vùng nuôi thủy sản của các
tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Dựa trên các đặc điểm phù
hợp về đất đai, nguồn nước, con giống các vùng sinh thái nuôi trồng thủy sẵn
được xác lập Phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp GIS
Phương pháp GIS: Day là phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thông tin
địa lý được nối kết với các lớp thông tin môi trường và được xử lý bằng máy
tính để đưa ra kết quả hiển thị một cách đễ hiểu và hiệu quả Trong khuôn khổ
nghiên cứu chúng tôi xây đựng các bản đồ chuyên để với tỷ lệ 1/25.000 để
hiện thị các đối tượng nghiên cứu Việc số hoá các lớp thông tin từ các bản đổ
nền trong khu vực nghiên cứu, xây dựng cơ sở di liệu và bản để phân vùng sinh thái dựa trên các tiêu chí thực thông qua việc chồng lớp các đữ liệu liên quan
Phương pháp xử lý số liệu Excel: Sử dụng phẫn mềm Microsof Excel
để nhập và xử lý các số liệu về chất lượng nước, đất
Trang 141.3.3 Nội dung nghiên cứu
a) Thu thập, đánh giá các yếu tố tự nhiên, đặc điểm môi trường sinh thái
trong mối tương quan đến nghề nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh Cà Mau, Kiên
Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng
b) Thống kê các loại hình nuôi trồng thủy sản hiện đang phổ biến tại
các vùng nghiên cứu
c) Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên: khí tượng, thủy văn, thổ nhưỡng và
các điểu kiện liên quan đến việc nuôi thủy sản (chất lượng nguồn nước, đất đai, chế độ thủy triểu, tính chất đất, hệ thực vật, nguồn thức ăn tự nhiên ) tại các tỉnh nằm trong vùng nghiên cứu :
d) Đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về các yếu tố môi trường từ đó
lập các lớp bản đổ của các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nuôi trồng thủy
sản và xây dựng bản đổ phân vùng sinh thái thích nghỉ cho nuôi trồng thủy sản
phục vụ định hướng phát triển kinh tế xã hội
e) Điều tra, thu thập và xây dựng các bẩn đồ của các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang với các nội dung sau:
Bản đồ đất, sử dụng và quy hoạch sử dụng đất
Bản đồ xâm nhập mặn
Bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản
f) Bước đầu phân vùng sinh thái nuôi trông thủy sản cho các tỉnh thuộc
vùng nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ thực hiện bước thu thập và tổng hợp các thông tin, tài
liệu và bước đầu phân vùng sinh thái nuôi trồng thuỷ sẵn cho 4 tinh ven biển
ĐBSCL gôm Sóc trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Vì vậy, bản đồ phân
vùng sinh thái nuôi trồng thủy sẵn chỉ mới ở mức độ sử dụng làm tài liệu tham
khảo, cân có những nghiên cứu định lượng và khảo sát thực tế để hoàn chỉnh
bản đồ này
Trang 15Chương 2
z a a ^ v 2 a ` z CAC YEU TO TU NHIEN, DAC DIEM MOI TRUONG CAC
VUNG SINH THAI NUGC MAN, NGOT, LO LIEN QUAN DEN NGHE NUO! THUY SAN G TINH SOC TRANG
Sóc Trăng là tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Cửu Long, nằm về phía Đông Bắc
của bán đảo Cà Mau Đây là vùng cung cấp sản lượng thóc lớn của cả nước, nơi có
sản phẩm xuất khẩu dôi dào và đa dạng, đặc biệt là hàng thủy sản, nông sản thực phẩm chế biến Đây còn là vùng có nhiều tiềm năng kinh tế để phát triển nghề nuôi
trồng thủy sẵn
2.1 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý và hiện trạng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản
- Phía Tây - Bắc giáp tỉnh Cần Thơ
- Phía Đông giáp Sông Hậu
- Phía Tây - Nam giáp Biển Đông
- Phía Tây giáp tỉnh Bạc Liêu
Sóc Trăng nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Bạc Liêu, Cần Thơ,
Cà Mau Có tổng diện tích đất tự nhiên là 322.330 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản
là 52.45 ha, chiếm 16,52 % tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Trong những năm gần
đây, Sóc Trăng đã chú trọng đến nghề nuôi thiy san trong định hướng phát triển chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nên đã có một số định hướng quy hoạch cụ thể
cho nuôi trồng thủy sản của tỉnh nhà:“Quy hoạch nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010”
Tuy nhiên, những nghiên cứu cơ bản về các điểu kiện tự nhiên có liên quan
đến nghề nuôi thủy sản vẫn chưa đẩy đủ, đặc biệt là mối quan hệ giữa các tỉnh
trung vùng sinh thái nhạy cảm này Vì vậy, việc thu thập các thông tin theo nội
dung để tài là cần thiết để phục vụ cho việc quy hoạch phân vùng nuôi thủy sản của tỉnh nhà nhằm phát triển nghề nuôi thủy sản trong mối quan hệ sinh thái bền
vững
Trang 172.1.2 Các yếu tố khí hậu, thủy văn
Sóc Trăng có 72 km bờ biển với 3 cửa sông lớn: Định An, Trần Để và Mỹ
Thanh hình thành lưu vực rộng lớn thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và diém nghiệp
Hệ thống kênh rạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triểu lên xuống ngày 2
lần, mực triểu dao động từ 0,4 m đến 1,0 m Thủy triểu vùng biển gắn liễn với hoạt động sản xuất, sinh họat của dân cư địa phương và hình thành rừng ngập mặn
- tự nhiên cho khu vực
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu Sóc Trăng chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau Nhiệt độ trung bình hằng năm khổang 27°C, độ ẩm trung bình là 83% Bảng
2.1 trình bày một số đặc trưng cơ bản về khí hậu của Sóc Trăng
+ Lượng nu¿a: mùa mưa kéo dài từ tháng 05 đến tháng 11 Mùa nắng kéo dài
từ tháng 12 đến tháng 04 Tổng lượng mưa trung bình trong năm là 1924,4 mm,
tháng mưa nhiều nhất là tháng 05 đến tháng 10 lượng mưa có khi lên đến trên 400
mm Lượng mưa ở Sóc Trăng tương đối cao Đây là nguồn cung cấp nước ngọt bổ
sung cho khu vực cửa sông và ven biển
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu khí hậu đặc trưng ở Sóc Trăng
- Cao nhat 402.0
Độ ẩm trung bình (%/tháng) 86.0 Bốc hơi trung bình (mm/năm) 1014.0
(Nguén Téng hop, 2001}
+ Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình trong năm là 26,8 °C, cao nhất là 28,2 °C
(tháng 04), thấp nhất là 26,1 °C (tháng 01) Biến động nhiệt độ ít, nhiệt độ không khí có liễn quan đến nhiệt độ nước của các thủy vực phù hợp với các loài thủy sản được nuôi ở Sóc Trăng
+ Số giờ nắng: tổng lượng bức xạ trung bình trong năm đạt 140-150 kcal/em’, tổng số giờ nắng bình quân trong năm là 2149,4 giờ Tháng 01 đến tháng 04 có số
Trang 18` giờ nắng cao nhất (192,8 - 281,2 giờ) Số giờ nắng có liên quan đến lượng bốc hơi
` trong tại các thủy vực và liên quan đến sự ổn định độ mặn trong thủy vực.Tuy
nhiên để định lượng mối tương quan này cần có những nghiên cứu sâu hơn
+ Độ ẩm: độ Ẩm trung bình của tháng trong năm khá cao (85 %) Các tháng
có độ ẩm cao nhất là tháng 6,7 và 8 (88%), tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 1 và
tháng 3 (80 %)
+ Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi trung bình trong năm trên 100 ram, mùa khô
lượng bốc hơi bình quân tháng là 130 -140 mm Mùa mưa lượng bốc hơi bình quân
nhỏ (60-70 mm)
+ Chế độ gió: trong năm Sóc Trăng có các hướng gió thịnh hành như gió Tây,
Tây Nam, Đông Bắc và Tây Bắc Tốc độ gió trung bình 1,77 m/s
+ Chế độ thủy văn: là hạ nguồn của sông Mêkông và giáp biển Đông, sông
rạch trong vùng chịu tác động của chế độ bán nhật triểu không đều và nguồn nước
từ thượng nguồn đổ về, những tháng mùa khô nước từ thượng nguồn sông Mêkông
đổ về it mà xâm nhập của biển vào đất liền nhiều
Sóc Trăng có diện tích mặt nước sông rạch khá lớn (23174,05 ha, chiếm 7,24
% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh)
Hệ thống sông, kênh rạch trong tỉnh Sóc Trăng đều ăn thông ra biển Đông Sông Hậu chảy qua địa phận tỉnh Sóc Trăng dài 60 km, chia thành 02 nhánh lớn đổ
ra biển Một nhánh theo cửa sông Định An và một nhánh theo cửa Trần Đề (sông
Hậu) Nhánh sông Hậu rộng từ 1-1,3 km, sâu trung bình 20 m Đây là nguồn cung
cấp nước phong phú cho các huyện Long Phú, Kế sách, thị xã Sóc Trăng và một
phần huyện Mỹ Xuyên Lưu lượng nước sông Hậu thay đổi rất lớn theo mùa Mùa
nước kiệt (tháng 02, tháng 03) khoảng 2.000 mỶ/s, mùa lũ (tháng 08 đến tháng 10)
nước sông dâng cao lưu lượng lên đến 20.000 m”/s trùng với thời kỳ lũ của đồng
bằng sông Cửu Long Chất lượng nước sông Hậu khá tốt, có sự biến thiên rõ rệt
giữa mặn và ngọt theo mùa tại vùng cửa sông Vùng cửa sông đã hình thành các bãi bổi ven Long Phú, An Thạnh 3 Mặt khác, sự xâm nhập mặn vào khu vực cửa
sông Hậu là một lợi thế trong nuôi trồng thủy sẵn ở khu vực này
Sông Mỹ Thanh có 03 nhánh lớn với tổng chiểu đài là 134 km Hai nguồn nước chính cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sẵn là sông Hậu và sông Mỹ Thanh
Sông Mỹ Thanh: có lưu lượng đồng chảy lớn, khu vực gần cửa sông Mỹ Thanh có
lòng sông rộng khoảng 700 m và hep dan khi sông vào đến khu vực nội đồng Sông
Mỹ Thanh có các nhánh chính:
Trang 19+ Từ cửa biển Mỹ Thanh đến Cổ Cò: có chiều dài 14 km Độ sâu trung bình
từ 15-16 m, chiều rộng 200 m Tuyến sông này chịu sự tác động rất lớn của chế độ xâm nhập mặn từ thủy triều biển Đông
+ Từ Cổ Cò đến Vàm Lẻo (sông Bạc Liêu): có chiều dài khoảng 18,5 km,
sâu trung bình khoảng 13 -14 m, chiều rộng từ 130 -140 m
+ Từ Cổ Cò đến Dù Tho (sông Dù Tho): có chiêu đài khoảng 11,5 km, độ
sâu trung bình khoảng 10 m, rộng khoảng 170 m
+ Từ Dù Tho đến thị trấn Mỹ Xuyên (sông Ba Xuyên): sông có chiều dài 11
km, sâu 10 m, rộng 90 m Doan sông này được nối liền với kênh Saintard
Chế độ nước sông rạch ở Sóc Trăng chịu sự chỉ phối của thủy triều biển Đông
và chất lượng nước ở thượng nguồn sông Hậu đổ về, các kênh rạch trong vùng là các kênh dẫn triều Mực nước trên sông chịu ảnh hưởng thủy triều cả hai mùa mưa
và khô Biên độ triểu lan truyền vào đất liên khá sâu, mức chênh lệch triểu trong
ngày từ 0,15-0,75m Mức chênh lệch triểu-này giảm dẫn khi vào sâu trong đất Hến
Độ mặn của nước trong sông rạch biến đổi phức tạp do có sự tương tác giữa nguồn
nước từ thủy triểu, nguồn nước mưa tại chỗ và lượng nước ngọt từ thượng nguồn đổ
về Sự xâm nhập mặn vào sâu trong đất liển chủ yếu qua sông Mỹ Thanh Đây là
một thuận lợi cho nghề nuôi trồng thủy sản của vùng nội đồng chị sự xâm nhập
mặn hàng năm Khu vực này đã hình thành các vùng canh tác lúa kết hợp với nuôi
tôm
Các kênh rạch trong nội đổng như kênh Cô Bắc (Mỹ Xuyên), Maspezo (Thị
xã Sóc Trăng và các kênh nhỏ hơn chịu sự chi phối của chế độ nước sông Hậu và
sông Mỹ Thanh về chất lượng nguồn nước và lượng nước
Chế độ gió kết hợp với triều cường là hai yếu tố có ảnh hưởng nhất định đến
khả năng lấy và thoát nước ở khu vực nuôi thủy sẵn nước lợ
Ở vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông, vùng có nhiều trữ lượng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi về khí hậu để phát triển các tình thức nuôi thủy sẵn trong tỉnh
2.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sản
Phân loại đất nuôi thủy sẵn (hình 2.2)
Theo phân loại U.S.D.A, toàn tỉnh Sóc Trăng có 40 đơn vị đất: tập trung vào
03 nhóm chính: đất phù sa (184.184 ha, chiếm 37%), đất phèn (47.892 ha Trong
đó đất phèn mặn chiếm 78,16%) và nhóm đất cát giồổng (9.914 ha, chiếm 4%)
Nhóm đất này tập trung ở 2 huyện Mỹ Xuyên, Vĩnh Châu và thị xã Sóc Trăng.
Trang 22
Các loại đất được sử dụng cho nuôi trồng thủy sản gồm đất phù sa ngọt
‘(87.870 ha ở Kế Sách, Mỹ Tú và Long Phú), đất phù sa mặn và nhiễm mặn
` (116.551 ha phân bố rộng trong tỉnh trừ thị xã Sóc Trăng và Kế Sách), đất phèn
không mặn (10.458 ha) và đất phèn mặn (37.434 ha)
Hiện trạng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản
Tổng diện tích đất tự nhiên Sóc Trăng là 3.223 km’ Trong đó, diện tích đất
dành cho nuôi trồng thủy sản năm 2001 là 53.245 ha chiếm 16,52% diện tích đất tự nhiên của tỉnh (hình 2.3) Sóc Trăng có vùng đất trững ở Nam kênh quần lộ Phụng Hiệp do quá trình bổi lắng không hòan chỉnh đã tạo nên các bổn trũng phèn, ngập mặn vào mùa mưa Vùng cửa sông có đất mặn ngập triểu biển Đông thuận lợi cho việc trồng lại rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sẵn
Bảng 2.2 Diện tích và tỷ lệ các loại đất sử dụng nuôi thấy sẵn ở Sóc Trăng
(Nguôn: Quy hoạch Tổng thể Phát triển Nuôi trồng Thủy sẵn tỉnh Sóc trăng đến năm 2010)
Là tỉnh nằm ở hạ lưu sông Hậu, tiếp giáp với biển Đông có 72 km bờ biển và
02 cửa sông lớn là cửa Trần Để và cửa Định An Diện tích mặt nước rộng lớn
(101.000 ha) tạo nên tiểm năng nuôi trồng thủy sản lớn cho tỉnh Sóc Trăng
Các loại hình nuôi trồng có thể được tổ chức ở Sóc Trăng gồm tôm -lúa, tôm -
vườn, tôm - artemia, tôm -rừng, chuyên tôm, nuôi cá (bảng 2.3) Trong đó, nuôi
tôm chiếm diện tích khá lớn (91% diện tích nuôi thủy sản)
Bảng 2.3 Diện tích nuôi thấy sản ở tình Sóc Trăng
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2001)
Sóc Trăng có ưu thế phát triển nuôi trồng thủy sản, nhất là nuôi tôm nước lợ
và mặn so với các tỉnh vùng duyên hải khác ở đồng bằng sông Cửu Long
Mô hình nuôi thủy sản hiện nay đa số là quảng canh truyền thống có thả thêm
giống và quảng canh cải tiến nhưng nhiều nơi làm ao chưa đúng kỹ thuật, năng
Trang 23suất thấp Nguồn giống chưa cung cấp đủ cho nhu cầu nuôi về số lượng lẫn chất lượng con giống Sóc Trăng có hệ thống kênh rạch dày đặc nên có tiểm năng rất
lớn về nuôi trông thủy sản cả 3 vùng: mặn, ngọt và lợ
Diện tích nuôi thủy sẩn nước lợ và mặn chiếm ưu thế khoảng 93% diện tích
nuôi thủy sản của tỉnh (38.558 ha), còn lại 7 % (2.824,4 ha) là diện tích nuôi thủy sản nước ngọt Ngoài tôm sú được nuôi chủ yếu (33.026,5 ha) cồn có nuôi cua biển nhưng diện tích nhỏ (280 ha) Các loài thủy sản nước ngọt được nuôi chủ yếu là cá
áo và cá đồng (2574,4 ha, chiếm 87,6 %) còn diện tích tôm càng xanh nhỏ (250 ha,
chiếm 12,4 %) Diện tích của từng loại hình nuôi thủy sản được trình bày trong
{Nguôn: Sở Thấy sản Sóc trăng, 200E;
Theo bảng 4, huyện có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất là huyện Mỹ Xuyên (53,5
%) với loại hình nuôi tôm sú là chủ yếu (98%) Huyện Vĩnh Châu có diện tích nuôi tôm sú lớn (9.154 ha) Loại hình nuôi thủy sản nước ngọt tuy có diện tích chỉ vài trăm ha, lớn nhất là 650 ha ở huyện Kế Sách Cua biển được nuôi với điện tích nhỏ (huyện Vĩnh Châu: 230 ha, Nông Lâm trường 50 ha)
Trang 24-Ý 2.1.4 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản
Chất lượng nước mặt tại các kênh rạch chính trong khu vực tuyến huyện, điểu phối nước cho các vùng nông thôn có nuôi thủy sản phù hợp với tiêu chuẩn
nguồn nước dùng cho nuôi trồng thủy sản (Bảng 2.5)
Bảng 2.5: Chất lượng nước sông rạch ở Sóc Trăng
Tổng MPN/100m1 | * * * * * 1000
Coliform
(Nguén: sé khoa hoc và công nghệ tỉnh Sóc Trăng 2000)
*Ghỉ chú: KS: Sông ở thị trấn Kế Sách, Sông ở thị trấn Long Phú, VC: Sông ở thị trấn Vĩnh Châu, MX: Sông ở thị trấn Mỹ Xuyên, MT: sông Mỹ Thanh
-: không phát hiện, *; không đo
Các chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng nguồn nước mặt sử dụng cho nuôi trồng thủy sản ở vùng nuôi tôm huyện Mỹ Xuyên, Long Phú dao động rất lớn từ
mùa khô sang mùa mưa Số lượng Ecoli trong nước cao: 24.000-
240.000MNP/100ml Hàm lượng oxy hòa tan thấp, dao động từ 3,2-3,5 mg/ Độ
mặn thay đổi lớn từ 0,1%ø-17%ø Hàm lượng sắt tổng số thay đổi rất lớn từ 8,7 đến
41 mg/I Độ đục trong nước cũng dao động mạnh từ 8,7 đến 41 mg/l So sánh với TCCP của TCVN 5943- 1995 cột B thì, chất lượng nước khu vực này chưa đạt tiêu chuẩn cho nuôi trồng thủy sản do nước bị ô nhiễm vi sinh và sắt Khu vực này cũng
có diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến và bán công nghiệp khá lớn Điểu này
cho thấy, có thể do lượng vi sinh vật từ nước thải các ao tôm được thải trực tiếp
vào kênh rạch mà không qua xử lý
- Hệ thống đê biển một mặt điều tiết được sự xâm nhập mặn vào vùng nội đồng
nhưng cũng làm hạn chế mức độ trao đổi nước và các loài thủy sinh vật với khu vực
10
Trang 25bên trong đề biển Chất lượng nước sông Mỹ Thanh cùng với sự xâm nhập mặn hàng năm là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi tôm sú trong khu vực (bang 2.6)
Bảng 2.6: Hiện trạng xâm nhập mặn vùng của sông Hậu tình Sóc Trăng
Đông và lượng nước thượng nguồn sông Hậu đổ về, các kênh rạch đóng vai trò
“kênh dẫn triểu” đem nước mặn đến phân phối cho các vùng nuôi thủy sản trong
nội địa
2.1.5 Cơ sở thức ăn tự nhiên
Số liệu của Phân Viện Kinh tế và Quy hoạch, Bộ Thủy Sản điễu tra tại các
điểm trên kênh Tiếp Nhật của sông Hậu từ Bãi Giá đến Mỹ Thanh, sông Đại Ngãi,
kênh Tân Phú cho thấy có sự hiện diện của các giống loài động thực vật được liệt
kê như sau:
- Thực vật phiéu sinh (Phytoplankton): có 101 loài Mùa mưa số lượng cá thể
của các lòai là 33.300 — 876.700 tb/m” Mùa khô số lượng cá thể thấp hơn (từ
21.300 ~ 680.000 tb/m”) chỉ có một vài nơi có khỏang 100.000 tb/m” Sự chiếm ưu
thế cia tao Silic chứng tổ có sự gia tăng độ mặn trong nguễn nước ở khu vực Về
mùa khô tảo lam (Cyønophyia) và tảo Silic (Bacillariophyta) tăng cả về số loài và
số lượng cá thé Điều này chứng tỏ có sự gia tăng độ mặn vào mùa khô và sự tăng
tích luỹ chất hữu cơ trong nước Chất lượng nước và mùa này hòan tòan phù hợp
cho việc nuôi trồng thủy sản Các loài tảo tiêu biểu cho môi trường axít yếu không
nhiều
11
Trang 26- Động vật phiêu sinh (Zooplankdtor): có 44 loài và 4 dạng ấu trùng có 5 loài
gốc biển và cửa sông Các lòai này chỉ có mặt nhiều vào cuối mùa mưa Mùa khô
có 55 loài và 7 đạng ấu trùng Số loài gốc biển tăng lên 14 loài trong đó có 4 loài giáp xác và 3 loài động vật nguyên sinh, trùng bánh xe chỉ giảm 1 loài Số loài
nước ngọt vẫn chiếm ưu thế có thay đối cơ cấu theo tính chất thủy hoá của nước Vào mùa khô số loài nước ngọt gấp 2,0 lần số loài nước mặn, vào mùa mưa số loài nước ngọt gấp 7 lần số loài nước mặn
Mùa mưa số lượng cá thể từ 1.173 — 29.750 ct/m” Trong đó các loại trùng bánh xe (Asplanchna sieboldi, Tetramastix sp.), giáp xác râu ngành (Moina dubia, Ceriodaphnia rigaudi) và giáp xác chân chèo (Miclocyclops varicans, Mesocyclops
leuckarti) chiếm ưu thế, Đây là các lòai có nguồn gốc nước ngọt và đặc trưng cho môi trường giàu hữu cơ Ngoài ra, cũng có các loài gốc biển, cửa sông thuộc các loài giấp xác chân chèo chiếm ưu thế như: Palacalanus parvus, Schmackeria bulbosa, ấu trùng Mùa khô số lượng cá thể từ 408 — 37.128 ct/mỶ, chiếm ưu thế là
các loài giáp xác chân chèo gốc biển như: Acartia clausi, Acartiella sinensis và các loài nước ngọt chiếm ưu thế là: Themocyclops hyalinus có mặt hầu hết ở các
điểm khảo sát, riêng trùng bánh xe chỉ có ở một số nơi Cấu trúc số lượng và thành-
phần các lòai thay đổi khi độ mặn tăng cao Số lượng loài là thức ăn tự nhiên của
tôm và nguyễn thể tương đối cao
- Động vật đáy (Zoobenthos): các loài động thực vật thủy sinh gốc biển tổn tại
và phát triển ở các cửa sông và các vùng ngập nước bên ngoài đê biển và đê sông
trong khu vực Các loài nước lợ như Acartia clausi, Acartiella sinensis chiếm ưu thế
ở hầu hết các điểm khảo sát Riêng loài giáp xác chân chèo Thermoccyclops
hyalinus chi chiếm ưa thế một vài nơi Ở những vùng ngọt hoá các loài thủy sinh
Mối liên hệ giữa thành phần, cấu trúc và số lượng các loại thuộc hệ thủy sinh vật với năng suất và chất lượng các loại thủy sản được nuôi trồng chưa được nghiên
cứu một cách định lượng Để có thể đưa vai trò của hệ thủy sinh vật vào như một
trong các yếu tố cơ sở trong việc xây dựng bản đổ phân vùng sinh thái nuôi trồng: thủy sản, cần có phương pháp nghiên cứu định lượng để xác định mối liên quan
12
Trang 27giữa số lượng, thành phần, cấu trúc loài trong hệ thủy sinh vật với các yếu tố môi
trường của thủy vực, chất lượng và năng suất của các loại thủy sản được nuôi tại
Sóc Trăng
2.2 CÁC YẾU TỐ GÂY Ô NHIỄM THỦY VỰC
Mặc dù có sự hiện diện của thuốc trừ sâu trong nước kênh rạch ở Sóc Trăng nhưng nồng độ chưa vượt tiêu chuẩn cho phép Dù vay, đây cũng là vấn để cần được xem xét khi sử dụng nguồn nước này để cung cấp cho vùng nuôi trồng thủy sản
Việc nạo vét ổ ạt các ao tôm để chuẩn bị vụ nuôi đã thải vào nguồn nước
một lượng lớn các chất thải của vuông tôm, đặc biệt là các vi sinh vật Đây cũng là nguyên nhân lầm lan tràn địch bệnh trong vùng ¬
Một nguyên nhân khác gây ô nhiễm thủy vực là do các công trình thủy lợi làm tăng chất thải rắn, kim loại nặng, tăng độ dục nước sông rạch, cống ngăn mặn làm tụ động các nguồn nước thải vào mùa khô gây ô nhiễm nhiều vùng Nguồn nước bị ô nhiễm làm gia tăng khả năng rủi ro trong nuôi trồng thủy sản, làm giảm năng suất, chất lượng, lan truyền bệnh dịch và gây chết cho vật nuôi
2.3 KHU HE DONG THUC VAT VUNG NUOI THUY SAN
Thực vật: Sóc Trăng có 2 thảm thực vật chính ở vùng nuôi trồng thủy sản là:
- Rừng ngập mặn ven biển: thường gặp ở ven biển vùng cửa sông, trên đất
bùn mặn của bãi lầy ngập theo triểu, các loại cây đặc trưng là: Bần, Mắm, rau muống g biển, Cỏ lức
- Tham thực vat vùng nước lợ: gặp ở vùng nước lợ ven sông Mỹ Thanh, sông
Hậu, thường xuyên ngập triểu, các loài cây phát triển mạnh như Dừa nước, Ban
chua, ô rô, cóc kèn, mái đầm
Động vật: trên địa bàn tỉnh trước đây có nhiễu loài động vật quý hiếm, nhưng những năm trở lại đây do săn bắt và khai thác bừa bãi làm sút giảm đáng kể các nguồn tài nguyên này, đặc biệt các loại rắn, chim, đơi, cầy dương, rái cá
Vai trò của hệ động thực vật rừng đối với khả năng bền vững của nghề nuôi trồng thủy sản, và đóng góp của chúng trong chu trình thức ăn tự nhiên chưa được xác định trong điều kiện cụ thể ở tỉnh Sóc Trăng Chỉ có một số công trình của Phan Nguyên Hồng và Vũ Trung Tạng xác định được vai trò của rừng ngập mặn
trong chu trình thức ăn tự nhiên của các loài thuỷ sản như tôm, cua Phần này được
trình bày trong chương 7, mục 7.1.2
Trang 2824 HIEN TRANG VA QUAN HE CUA RUNG NGAP MAN, BAI BOI VOI -NGHỀ NUÔI TRỒNG THUY SAN
Diện tích rừng ngập mặn Sóc Trăng là 13.799 ha trong đó có 2.007 ha rừng tự
nhiên, rừng trồng có diện tích 4.957 ha, còn lại là đất không có rừng là 6.835
ha bao gồm cả điện tích bãi bùn mới và điện tích mặt nước
Từ năm 1999, tỉnh Sóc Trăng đã chủ động xây dựng chiến lược sử đụng bãi
bổi kết hợp với khôi phục bảo vệ rừng ngập mặn với diện tích đất rừng là
khỏang 21.000 ha
Thẩm rừng nguyên sinh đã bị hủy diệt trong chiến tranh chống Mỹ và do khai phá cạn kiệt của dân địa phương Hầu hết mới được trông lại (14.000 ha) và rừng tự nhiên còn khỏang 1.500 ha
Phần lớn diện tích đất rừng đang được sử dụng nuôi tôm chủ yếu là tôm sú
Nguồn giống do dân tự tạo Nuôi tôm tập trung trong mùa khô cả mùa mưa Một phần diện tích đất khá lớn, sau khi phá rừng, nuôi tôm thất bại đã và
đang bỏhoang —
Đất đai đã và đang trải qua sự biến đổi mạnh mẽ Chủ yếu quá trình phèn hóa
diễn ra ở vùng đã đang khai thác và quá trình mặn hóa xẩy ra vùng ngập triểu
hoặc vùng đất cao
Tình trạng phá rừng ngập mặn để nuôi tôm nay hầu như không còn, người dân tận dụng các đồng cỏ lác, cói, mô hình nuôi tôm theo lâm ngư kết hợp đã
được phổ biến tại các vùng chuyên tôm cua của Sóc Trăng như nông trường
30/4, Vĩnh Châu Huyện Vĩnh Châu còn có thế mạnh là vùng nghêu giống và nuôi nghêu thịt
2.5 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN CÓ TÁC ĐỘNG MẠNH ĐẾN NGHE NUOI THUY SAN Ở SÓC TRANG
Vùng cửa sông trong tỉnh Sóc Trăng có đặc điểm triểu là vào mùa khô đỉnh
triểu cao và cao hơn cao trình mặt đất Đây là một thuận lợi đối với vùng nuôi
trồng thủy sản theo phương pháp quảng canh cải tiến Đỉnh triểu trong mùa lũ rất cao nên các ao nuôi thủy sản có thể bị nước triểu trần qua gây thất thoát tôm, cá Mùa khô lượng nước sông Hậu giảm nhiều, thuỷ triểu mạnh làm nước mặn lấn sâu vào đất liền ở các khu vực Vĩnh Châu, Long Phú, Mỹ Xuyên Những khu
vực này đã tận dụng sự xâm nhập mặn này để phát triển mô hình trồng lúa kết hợp
với nuôi tôm Mùa lũ các khu vực có địa hình thấp bị ngập úng kéo dài cũng được
tận dụng để nuôi các loài thủy sản nước ngọt
14
Trang 29Quá trình hình thành và xây dựng các hệ thống thủy lợi phân chia các vùng
ngọt mặn, lợ tạo điều kiện phân vùng nuôi tréng phù hợp cho từng loại và từng mô
hình khác nhau Việc phát triển và khôi phục diện tích rừng ngập mặn tạo thuận lợi
cho việc duy trì nghề nuôi thủy sản trong khu vực và góp phần khôi phục cảnh quan sinh thái trong vùng
Tuy nhiên, việc ngọt hoá nội đồng làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước, gây ứ đọngcác nguồn ô nhiễm Các nguồn thức ăn tự nhiên cho các lòai thủy sản
ngày một ít hơn Đây là yếu tố làm giảm chất lượng của các lọai thủy sẵn được _
nuôi trong khu vực
Sóc Trăng có thế mạnh về nuôi tôm nước mặn và nước lợ Chất lượng nguồn nước là yếu tố chỉ phối nghề nuôi tôm ở Sóc Trăng Sự có mặt của các loại thuốc
trừ sâu trong nước mặc dù ở nỗng độ thấp và mức độ ô nhiễm vi sinh là kết quả của
việc chưa quy hoạch nơi chứa chất thải từ các ruộng tôm trong vùng
Nhìn chung, yếu tố tự nhiên có tác động đến nghề nuôi thủy sản ở Sóc Trăng là chất lượng nguôn nước và chế độ thủy văn của hệ thống kênh, sông rach trong tỉnh Sự
'xâm nhập mặn theo mùa là yếu tố thuận lợi làm mở rộng vùng nuôi tôm ở Vùng ven
biển khu vực nuôi tôm trong nội đông đồng thời đây cũng là cách sử dụng đất có hiệu quả, nâng cao đời sống kinh tế của cư dân trong vùng Tuy nhiên, việc khai
thác đất sử dụng cho nuôi tôm cân được xem xét và đánh giá cẩn thận tránh tình
trạng bỏ hoang đất nuôi tôm sau khi khai thác Việc quy hoạch nuôi trằng thủy sẵn ở Sóc Trăng cần được dựa trên cơ sở những đánh giá về mối tương quan giữa các yếu
tố tự nhiên liên quan đến từng loại hình nuôi trông thủy sẵn Trên cơ sở này thành lập bản đồ phân vùng sinh thái nuôi trông thây sẵn cho Sóc Trăng Từ đó, xây dựng
mô hình nuôi trông thây sản thích hợp cho Sóc Trăng cũng như đánh giá được những
thay đổi của các mô hình này khi có sự thay đổi của các điều kiện tự nhiên
15
Trang 30Chương3 -
- CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG CÁC VÙNG SINH THÁI NƯỚC MẶN, NGỌT LỢ LIÊN QUAN
DEN NGHE NUOI THUY SAN Ở TỈNH BẠC LIÊU
Bạc Liêu là tỉnh duyên hải có 56 km bờ biển và hệ thống sông rạch day đặc,
các cửa sông lớn (Gành Hào, Cái Cùng, Chùa Phật và Nhà Mat), dia hinh bang phẳng Bạc Liêu chịu ảnh hưng của thủy triều biển Đông rất mạnh Đây là một thuận
lợi cho nghề nuôi trông thủy sản trong tỉnh Đây là nghề đã và đang trở thành thế
mạnh của tình Bạc Liêu
Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên có liên quan đến nghề nuôi thủy sản để xác
định các yếu tố tự nhiên chủ đạo quyết định sự tôn tại của các lòai thủy sản được nuôi
trong tỉnh là việc cân được thực hiện Các nghiên cửu này góp phân xây dựng kế họach
phát triển nghề nuôi thấy sẵn trong tỉnh và vùng lân cận là tiền đề cho sự pháp triển
! bên vững của nghề này ở Bạc Liêu
3.1 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
- Phía Bắc giáp tỉnh Cần Thơ
~ Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng
~ Phía Đông Nam giáp Biển Đông
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Kiên Giang
- Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau
Bạc Liêu có tổng diện tích là 254.191 ha, 6 đơn vị hành chánh cấp huyện, thị xã: Giá Rai, Đông Hải, Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi và thị xã Bạc Liêu (hình 3.1) Với vị trí địa lý vừa có biển và nội địa tạo nên thế mạnh cho phát triển ngành sản
xuất thủy sản ở Bạc Liêu
16
Trang 323.1.2 Các yếu tố khí tượng thủy văn:
Đặc điểm khí hậu:
Tỉnh Bạc Liêu có đặc điểm khí hậu nhiệt đới - cận xít đạo — gió mùa, déng thời
chịu ảnh hưởng của biển và những nét đặc trưng riêng của khí hậu vùng bán đảo Cà
Mau với nền nhiệt cao, lượng mưa phân bố không đồng đều theo năm Đây là điểu
kiện phù hợp cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản
Bảng 3.1- Các chỉ tiêu khí hậu đặc trưng ở Bạc Liêu
Nền nhiệt độ khá cao, ít biến động Nhiệt độ trung bình năm đạt trên
26,5°C Quá trình diễn biến nhiệt trong năm có thể chia thành 02 thời kỳ chính: Thời kỳ nhiệt độ tăng nhanh, từ tháng 02 đến tháng 04 (từ 25 °C lên
_ 28°C trong vòng 03 tháng), bình quân 1 °C trong Itháng và thời kỳ nhiệt độ giảm ở các tháng còn lại, trong đó giảm chậm từ tháng 04 đến tháng 11 (giảm
2 °C trong 07 thang)
- Chế độ gió:
Mang đặc tính chế độ gió mùa, có hai mùa gió chính:
+ Gió mùa Mùa Đông: từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, huớng gió chủ
- đạo là hướng Đông Nam
+ Gió mùa Mùa Hạ: Từ tháng 06 đến tháng 09, huớng gió chủ đạo là
hướng Tây Nam
17
Trang 33Các tháng 05 và tháng 10 là tháng chuyển tiếp, gió ít và yếu, tần suất gió
lặng trên 50% Tốc độ gió trung bình từ 1,5-2 m/s vào mùa mưa, và 2-5 m/s
vào mùa khô Chế độ gió cùng với đặc điểm triều có tính quyết định trong việc
lấy và thoát nước vào các khu vực nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ
- Ché d6 mua:
Tổng lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 1.729mm Mùa mưa từ
tháng 05 đến hạ tuần tháng 10, trung bình có khoảng 140 đến 160 ngày mưa,
lượng mưa bình quân tháng trên 175 mm Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến
tháng 04 năm sau
- Độ ẩm không khí:
Chế độ ẩm liên quan chặt chẽ đến chế độ mưa và gió mùa Độ ẩm không
khí trong các tháng mùa khô thấp, trung bình khổang 75% đến 84%, khô nhất là
và tháng 03 và tháng 04 Ngược lại vàccác tháng mùa mưa độ ẩm tăng lên từ
85% đến 92%, tháng 10 thường có độ ẩm cao nhất trong năm
Các chế độ khí hậu không có biến động lớn trong năm, nền nhiệt cao đều
cả năm thích hợp cho nuôi trồng thủy sản Lượng mưa khá cao và phân bố không
đều theo mùa và theo vụ đã chỉ phối mạnh đến thời vụ canh tác và bố trí sử
dung dat
- Chế độ thủy van:
Tỉnh Bạc liêu có hệ thống kênh rạch theo hai hướng chính: từ đất liền ra
biển và song song với bờ biển, mật độ trung bình khoảng 0, 9km/km” Biến động
mực nước trên toàn bộ hệ thống sông, kênh, rạch chịu ảnh hưởng mạnh của sự
lan truyển thủy triểu, mưa nội đồng và hệ thống thủy lợi Quảng Lộ —- Phụng
Hiệp Vì vậy, chế độ thủy văn của tỉnh có 03 vấn để liên quan đến thực trạng tài
nguyên đất đai và liên quan mật thiết đến nghề nuôi thủy sẵn là: thủy triều, xâm
nhập mặn và ảnh hưởng quá trình ngọt hoá .-
- Chế độ bán nhật triêu biển đông và nhật triều biển tây ảnh hưởng mạnh đến
chế độ dòng chảy và chất lượng nước sông rạch: `
Đường quốc lộ 1A chạy ngang qua địa bàn tỉnh theo hướng song song với bờ
biển tạo nên giải phân cách thành 02 vùng, vùng phía nam hướng ra biển chịu tác
động mạnh của thủy triểu biển Đông Thủy triểu biển đông có chu kỳ bán nhật triểu
không đều, biên độ triéu lớn, có thể đạt đến 3 m: đỉnh triểu khá cao (+2,54m), chân
triéu thấp (-1,82m) Các kênh rạch trong khu vực này có lưu tốc đòng chảy lớn, độ
mặn cao (trên 4%) và mực nước rất cạn khi triều xuống
Trang 34Vùng phía Bắc quốc lộ 1A chịu tác động của cả hai chế độ bán nhật triểu Biển
Đông và nhật triểu Biển Tây (qua hệ thống sông Cái Lớn và rạch Xẻo Tích - Cạnh
: Đến) nên biên độ dòng chảy không lớn, nhiều vùng giấp nước xuất hiện ở khu vực này, nước ít lưu chuyển Đây là nơi tích đọng ô nhiễm nguồn nước trầm trọng nhất của tỉnh hiện nay Thủy triểu biển tây theo chu kỳ nhật triểu không đều, biên độ thấp hơn biển Đông (khỏang 1,5m) và diễn biến phức tạp
Nước thủy triểu vùng ven biển của tỉnh có lượng phù sa cao (1,8 dén 2,5 mg/l),
do đó mức độ bồi lắng trong kênh rạch cũng rất nhanh Trong điều kiện bị bổi lấp, trừ các sông lớn Hầu hết kênh rạch có khả năng thoát nước kém lầm hạn chế khả năng
nuôi thủy sản, đây là vấn để cần được xem xét khi phân vùng sinh thái cho từng khu vực nuôi thủy sản
- Tình trạng xâm nhập mặn
Qua hệ thống kênh rạch chạy theo hướng từ dat lién ra biển, thuỷ triểu ở biển
đông và biển tây có thể vào sâu trong vùng nội địa nếu không có hệ thống cống, đập
ngăn mặn
Bảng 3.2: Các sông rạch chính trên địa bàn Bạc Liêu
Tên kênh rạch Chiều dài | Chiềurộng | Độ sâu TB Ghỉ chú
Ngan Dừa-Ninh Quới 16.000 10-20 1-2 Nội tỉnh
(Nguôn: báo cáo hiên trang 2001)
Khu vực Bắc quốc lộ 1A: do có hệ thống thủy lợi Quảng Lộ — Phụng Hiệp và các cống đập ngăn mặn đọc theo quốc lộ 1A nên tình hình xâm nhập mặn được hạn chế tối đa, vùng này phù hợp cho phát triển nông nghiệp, nuôi thủy sản nước ngọt Riêng vùng giáp ranh giữa Kiên giang và Cà Mau nước mặn vẫn cò xâm nhập tạo
thành vùng nước lợ có độ mặn 4 — 10%o Vùng này thích hợp cho nuôi tôm nước lợ
(Tây bắc huyện Phước Long và huyện Hồng Dân)
19
Trang 35Khu vực nam quốc lộ 1A: trong mùa khô tất cả các kênh rạch đều bị nhiễm mặn với độ mặn cao (15 - 30%ø) thích hợp cho nuôi trông thủy sản nước lợ, nước nặn, kết
hợp với canh tác nông nghiệp một vụ nhờ vào nước mưa
3.1.3 Đặc trưng tính chất đất các vùng nuôi thủy sẵn
Phân loại đất:
Tài nguyên đất của các huyện có sự thay đổi từ khi tách huyện Giá Rai ra thành
02 huyện Giá Rai và Long Hải tháng 2/2002 Theo kết quả điều tra bổ sung chỉnh lý
Tỉnh Bạc Liêu có 05 nhóm đất chính với 24 loại đất (hình 3.2) Trong đó, hai lọai đất được sử dụng trong nuôi thủy sản là nhóm đất mặn và đất phèn Hai nhóm này có diện tích 219.556 ha, chiếm hơn 90% tổng diện tích đất của tỉnh (với nhóm đất phèn
chiếm 51,74% và đất và đất mặn chiếm 38,44 % tập trung ở khu vực phía Bắc QL
1A)
Phân bố của các nhóm đất theo đơn vị hành chính cấp huyện cho thấy đất cát chỉ
, có ở huyện Vĩnh Lợi và thị xã Bạc Liêu, đất phù sa có ở huyện Phước Long Đất
phèn, đất mặn, đất nhân tác có ở tất cả các huyện và thị xã Bạc Liêu (bảng 3.3) Xem
xét các loại đất phân bố theo đơn vị hành chánh là rất cần thiết cho việc bố trí cơ cấu
Bang 3.3 : Diện tích các nhóm đất chính ở tỉnh Bạc Liêu
Toàn tỉnh Phân bố diện tích theo các Huyện Thị xã
val ge oa Héng | Phước | Vinh Giá Bạc
Điện ích | Tỷ Dân | Long | Lợi | Lai | Liêu
1 Đất Cát 452 0,18 38 414
Nhóm đất chính
Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bạc Liêu năm 2001, đất lâm nghiệp có
xu hướng gia tăng chủ yếu là bãi bổi ven biển Có 72 % loại đất chưa được sử dụng
trước đây đã được khai thác và sử dụng cho các mục đích như thủy lợi, trồng rừng và
có xu hướng tăng nhanh trong mục đích nuôi trồng thủy sản (bảng 2.4).
Trang 37Bảng 3.4: Tình hình sử dụng đất lâm nghiệp và đất nuôi thủy sản tỉnh Bạc Liêu
| Đất trồng cây và lúa màu 93.944 45.7
(Nguôn: Sở NN&PTNT tỉnh Bạc Liêu, năm 2001)
Hiện trạng sử dụng đất nuôi thủy sẵn: ˆ
Hiện trạng sử dụng đất cho nuôi trồng thủy sản ở Bạc Liêu được trình bày trong bảng
(53178, 13880 và 12331 ha) lớn nhất so với các huyện còn lại
Bảng 3.6 Diện tích các loại hình nuôi thủy sân tỉnh Bạc Liêu năm 2001 (ha)
STT | Loại hình nuôi Diện tích (ha) Tổng
TX.Bạc | Vĩnh Giá Rai |Hồổng | Phước (ha)
Trang 38Hình 3.3 BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2001 TỈNH BẠC LIÊU
Trang 39
Diện tích nuôi thủy sẵn nước ngọt tập trung nhiều ở huyện Giá Rai và Phước
Long Lọai hình nuôi tôm QCCT có diện tích lớn nhất ở huyện Giá Rai và lớn nhất
trong tỉnh (32.158 ha)
Các mô hình nuôi thủy sản nước ngọi có:
Diện tích nuôi cá nước ngọt phân bố tại các huyện Vĩnh Lợi Hồng dân, Phước Long và Thị xã Bạc Liêu với diện tích 1.958 ha
+ Nuôi chuyên cá : cá được nuôi ở ao, mương vườn chú yếu ở phía Bắc QL 1A gồm TX Bạc Liêu, Vĩnh Lợi, Hồng Dân và Phước Long Mô hình này được tiến hành
trên các ao, mương nuôi tôm cũ nhưng quy mô nhỏ chỉ phục vụ cho tiêu thụ tại chỗ với các lọai cá đồng (lóc, trê, rô ) và cá trắng (mè hoa, mè vinh, trắm cỏ)
- Nuôi cá xen canh lúa: tập trung nhiều ở huyện Hồng Dân và Phước Long chủ
yếu là cá đông Nuôi cá xen canh với trồng rừng thì diện tích của mô hình nhỏ, chủ
yếu là các lòai cá trắng
Các mô hình nuôi thủy sản nước mặn và nước lợ có: quảng canh (QC), quảng canh cải tiến (QCCT), bán thâm canh (BTC) và thâm canh (TC) Ngòai ra, các mô
hình khá phát triển là QCCT luân canh với lúa, chiếm diện tích 28.916 ha
Nuôi cua biển kết hợp với nuôi tôm xen canh trên đất rừng khá phát triển ở
huyện Giá Rai, Vĩnh Lợi và Thị xã Bạc Liêu (236 ha) Nuôi cá nước mặn chủ yếu lấy
giống ngòai tự nhiên nhưng chưa phát triển, chủ yếu là tận dụng ao mương để nuôi
Nuôi sò huyết: điện tích nuôi sò huyết không nhiều (156 ha ở huyện Vĩnh Lợi) Nguồn sò giống được tận dụng từ tự nhiên Các bãi nghêu và sò huyết đang được tận dụng ở xã Hiệp Thành có 84 ha
Trong các loại hình nuôi trồng thuỷ sản ở Bạc Liêu, các mô hình nndi chuyén tôm nước lợ và nuồi tôm kết hợp với trồng lúa khá phổ biến ở các huyện trong tỉnh
Bạc Liêu Các tác động đến môi trường đất do các loại hoạt động nuôi thủy sẵn chưa được nghiên cứu sâu ở Bạc Liêu Tuy nhiên, có thể nhận thấy sự biến đổi tính chất đo
hệ thống thuỷ lợi, làm thay đổi độ mặn trong đất vùng Bắc quốc lộ 1A Việc khai thác đất cho nuôi tôm theo phong trào những năm 1989-1992 làm nhiều ruộng bị tôn
22
Trang 40ruộng tôm này rất khó khăn
nước cho nuôi trồng thủy sản (bảng 3.7)
3.1.4 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản:
_ cao do béi lắng phù sa khi dẫn nước mặn vào ruộng tôm dẫn đến việc cải tạo lại các
Chất lượng nước mặt: nước bể mặt có chất lượng thay đổi theo mùa, và có chu
kỳ ngập triểu Mùa mưa nước ngọt chiếm ưu thế, mùa khô nước mặn xâm nhập sâu
vào nội đồng Vào giai đoan đầu và cuối mùa mưa có sự xuất hiện của phèn
Số liệu của Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường quan trắc trong một vài
năm gần đây cho thấy chất lượng nước mặt tỉnh Bạc Liêu phù hợp với tiêu chuẩn cấp
Bảng 3.7: Chất lượng nước mặt tỉnh Bạc Liêu
Chất lượng nước ven bờ:
(Nguôn: Báo cáo hiện trạng môi trường tinh Bac Liêu, 2001)
Theo số liệu khảo sát trong năm 2001 của Sở KHCN & MT, nhìn chung các chỉ
tiêu hoá lý phản ảnh chất lượng nước ven biển tại các cửa sông còn khá tốt, các chỉ
tiêu hầu hết đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5943-1995 cho nguồn nước nuôi thủy sản