Là một cán bộ khoa học, tham gia nghiên cứu trong lĩnh vực Nông Lâm nghiệp, tôi mạnh dạn tham gia để tài nghiên cứu: "Thử nghiệm trồng cây thuốc Actisô tại Sơn La" với mong muốn được tha
Trang 1VIEN KHOA HOC LAM NGHIEP VIET NAM TRUNG TAM KHOA HOC SX LAM NGHIEP VUNG TAY BAC
BAO CAO TONG KET
DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC CONG NGHE
TEN DE TAI
"THU NGHIEM TRONG CAY THUOC ACTISO ( CYNARA SCOLYMUT L.) TAI SON LA"
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: Kỹ sư Cảm Thị Tú Lan
DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA:
1 KS Nguyễn Hùng Cường - Trung tâm KHSX LN vùng Tây Bắc
2 KS Nguyễn Đức Hợp - Trung tâm KHSX LN vùng Tây Bác
3 KT Lê Ngọc Hồng - Tiểu khu 40 thị trấn nông trường Mộc Chau Son La
4 DS Lường Văn Ban - Công ty Dược phẩm Sơn La
Sơn La, Tháng 12 năm 2003
Trang 2wer
LOI CAM ON
Thực hiện chủ chương của Đảng và nhà nước về nghiên cứu, tuyển
chọn những loài cây trồng, vật nuôi có giá trị, mang lại lợi ích cho cộng đồng,
góp phần xoá đói giảm nghèo, phái triển kinh tế cho người dân vàng cao Tây
Bắc Là một cán bộ khoa học, tham gia nghiên cứu trong lĩnh vực Nông Lâm nghiệp, tôi mạnh dạn tham gia để tài nghiên cứu: "Thử nghiệm trồng cây thuốc Actisô tại Sơn La" với mong muốn được tham gia trong chương trình tuyển chọn cây trồng vật nuôi có gía trị, được đóng góp sức mình trong công
cuộc phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh nhà
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi xin bày tổ lòng biết ơn sâu sắc tới
các ban nghành đã tận tình giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tốt đề tài Trong thời gian gần hai năm thực biện, đề tài đã nhận được sự giúp đỡ của UBND
tỉnh, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Sơn La, cùng với các cơ quan có
liên quan: Trung Tám sinh thái Môi trường - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt nam; Viện Dược liệu Trung ương, Công ty Dược Sơn La
Đề tài cũng nhận được sự quan tâm giúp đỡ đặc biệt của ban lãnh đạo
Trung tâm Khoa học Sản xuất Lâm nghiệp Tây Bắc, các bạn đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để đề tài hoạt động có kết quả như ngày hôm nay
Với năng lực bản thân cùng với thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế, trong khuôn khổ bản báo cáo này không tránh khỏi những hạn chế nhất định, kính mong sự giúp đỡ, xây dựng của những nhà khoa học, các bạn đông nghiệp cũng như các ban nghành có liên quan, giúp đỡ đề tài nghiên cứu thu
được những kết quả khả quan hơn
Xin chân thành cảm ơn.,
Sơn Ìa, ngày 20 tháng 12 năm 2003
Chủ nhiệm đề tài
Ks Cém Thị Tú Lan
Trang 3MUC LUC
st NOI DUNG CUA ĐỀ TÀI 2
I VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1 Vật liệu nghiên cứu 6
2 Phương tiện sử đụng trong nghiên cứu 6
3 Phương pháp nghiên cứu 6
CHƯƠNG II KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 9
I KET QUA KHAO SAT, DANH GIA DIEU KIEN THICH UNG LOÀI ACTISÔ 9
TAI 2 VUNG TRONG SA PA VA DA LAT
1 Kết quả khảo sát tại huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai 9
2 Kết quả khảo sát tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng 10
i KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VƯỜN ƯƠM 14
1 Kết quả nghiên cứu KT gieo ươm tạo cây con giống Actisô 14
2 Kết quả theo đối các chỉ tiêu sinh trưởng cây con vườn ươm 16 1m KẾT QUA XÂY DUNG MO HINH TRONG THU NGHIEM 18
1 Qui hoạch thiết kế địa điểm trồng thử nghiệm 18
2 Kết quả trồng, chăm sóc và theo dõi sinh trưởng tại các MH 20
3 Kết quả sinh trưởng cây Actisô bằng trồng từ hạt 21
4 Kết quả sinh trưởng cây Actisô bằng trồng từ cây tách mầm 26
IV KET QUA PHAN TÍCH KIỀM NGHIỆM HÀM LƯỢNG CYNARIN 29
TAI LIEU THAM KHAO
PHU LUC
Trang 4CAC THUAT NGU VA CAC CHUVIET TAT
SUDUNG TRONG BAO CAO
Trang 5LOI NOI DAU
Trong những năm gần day Dang va nhà nước ta đang có chính sách và
chủ chương ưu tiên nghiên cứu, tuyển chọn những loài cây trồng, vật nuôi có
giá trị, nhằm giúp người dân vùng cao xoá đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế
Vì vậy để tài nghiên cứu gây trồng nhằm mục đích phát triển loài Actisô tại
vùng cao Sơn La, là đi đúng hướng và thiết thực Sự nghiên cứu thành công
của đề tài sẽ góp phần tìm ra một loài Dược liệu quí đối với ngành Dược Tỉnh Sơn La, là cơ sở đề xuất với Tỉnh trong chương trình chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, bằng loài cây có giá trị, tạo cơ hội cho người dân vùng cao Sơn La nâng
cao nguồn thu, phát triển kinh tế gia đình
Actisô là một loài đã được nhiều nơi nghiên cứu thành công và hiện
nay đang là mặt hàng có gí trị cao trong Đông Dược Do đặc điểm loài Actisô
có tính thích nghi cao đối với các vùng miền núi, cây tự phát tán rất mạnh Có thể nhận định tại một số vùng cao Sơn La, với chất đất và khí hậu ưu đãi sẽ rất
thích hợp cho phát triển loài Actisô
Kết quả thành công của của đề tài là cơ sở để xuất dự án ứng dụng triển
khai cho Tỉnh, tạo thị trường cho các nhà kinh doanh, đầu tư trong và ngoài
nước.
Trang 6CHUGNGI: PHAN MO DAU
I- ĐẶT VẤN ĐỀ
Actisô có nguồn gốc từ vùng Carthage và các vùng Địa Trung Hải, cây được trông nhiêu nhất ở Ý vào đầu thế kỷ 18 -19 và sau đó được đem
vào Pháp và được trồng đại trà ở rất nhiều vùng Các nước phát triển đã
rất chú trọng trồng Actisô vì loài này có giá trị rất lớn trong y học cũng
như xuất khẩu (trà Actisô của Pháp, cao dán, cồn xoa bóp, thuốc uống .)
Khi người Pháp sang xâm chiếm nước ta, từ thế kỷ 19, Actisô được
mang sang Việt Nam và đầu tiên được trồng nhiều nhất ở Sa Pa, Tam Đảo, Lâm đồng, ở những vùng này người dân đã quen dùng từ nhiều chục năm nay và coi đó như một thứ đặc sản vùng Hiện nay các sản phẩm Đông Dược của Actisô rất đa dạng, phong phú và có giá trị rất lớn đối với
thị trường trong nước và nước ngoài
Sơn La là một tỉnh miền núi có tiềm năng về phát triển một số loài
cây công nghiệp và Dược liệu, qua tìm hiểu chúng tôi có thể nhận định
điều kiện sinh thái và khí hậu ở Sơn La có thể thuận lợi cho phát triển loài
Actisô như ở vùng cao Co Mạ (Thuận Châu) vùng cao Tà Xùa (Bắc Yên)
và đặc biệt vùng cao nguyên Mộc Châu, nơi có khí hậu và đất đai cùng
với các điều kiện như kinh tế xã hội và giao thông thuận tiện, có thể tạo
thành thị trường để phát triển loài Actisô đại trà, cùng với các loài cây công nghiệp khác, hướng phát triển nguồn Dược liệu này ở các vùng cao
Sơn La sẽ là cơ sở để xuất với Tỉnh, trong chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị, tạo cơ hội cho người dân vùng cao nâng cao nguồn
thu, phát triển kinh tế gia đình
Để có cơ sở khoa học đánh giá sự sinh trưởng và phát triển cũng như chất lượng trong Đông được của loài này trên khu vực Tây Bắc, chúng tôi thấy cần phải đi sâu nghiên cứu, nhất là các biện pháp kỹ thuật
Trang 7thời vu trồng khảo nghiệm để chọn ra vùng trồng thích hợp tại Sơn La
Đánh giá định tính và định lượng của thành phần Đông dược trong cây
Actisô tại Sơn La Là những công việc rất quan trọng cần thiết trong những quá trình nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở những quan điểm trên, được sự nhất trí của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường và Uỷ ban nhân dân Tỉnh Sơn La Trung tam Khoa Học sản xuất Lâm nghiệp vùng Tay Bắc tiến hành thực hiện đề
tài "Thử nghiệm trồng cây thuốc Acfisô tại Sơn La"
Đề tài nầy đựoc thực hiện với mục đích xác định điều kiện gây trồng loài Actisô tại Sơn La, trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm một số
vùng đã trồng đại trà Actisô trong nước Qua xây dựng mô hình trồng thử
nghiệm tại Sơn La, phát huy tiểm năng sẵn có của Sơn La tại một số
vùng, nhằm xây dựng dự án triển khai vé phát triển nguồn Dược liệu có
giá trị cho Tỉnh nhà
II- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1-Nghiên cứu trồng thử nghiệm cây Actfisô di thực từ vùng Sa
Pa - Lào Cai và vùng Dag Lạt - Lâm Đông, trông khảo nghiệm trên một số vùng sinh thái phù hợp tại Sơn La (cao nguyên Mộc Châu; Thị xã Sơn La; vùng cao Co Mạ - Thuận Châu)
2- Từ kết quả thành công của đề tài, triển khai phát triển đại
trà tại Sơn la, tạo nguồn dược liệu thế mạnh, sản xuất ra hàng hoá có giá trị, góp phần tăng thu nhập, phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo cho người dân một số vùng cao Sơn La
II- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1- Điều tra, học tập kinh nghiệm gây trồng, khảo sát tình hình sinh
trưởng và phát triển, chế biến thu hoạch của loài Actisô trên một só vùng
Trang 82- Tìm hiểu một số đặc điểm về sinh thái, vat hậu, điều kiện lập địa đất đai, tái sinh để xác định điều kiện gây trồng và phát triển của một
số loài Actisô tuyển chọn tại Sơn La
3- Nghiên cứu thực nghiệm tại vườn ươm và xây dựng mô hình trồng khảo nghiệm tại 3 vùng Sơn La: Thị Xã; cao nguyên Mộc Châu và Thuận Châu (vùng cao Co Mạ)
+ Nghiên cứu thực nghiệm vườn ươm: Kỹ thuật gieo ươm tạo cây
con từ hạt bằng cây con có bầu hoặc tạo cây giống bằng tách mầm kỹ
thuật sử lý hạt giống, tạo bầu, lượng phân bón, chế độ ánh sáng chú
trọng các chỉ tiêu nghiên cứu về đường kính gốc (D0) chiều cao vút ngọn (HVN) của cây con xuất vườn
+ Xây dựng mô hình trồng thử nghiệm (Nghiên cứu sinh thái thực
nghiệm loài) Thiết kế kỹ thuật về xây dựng mô hình thử nghiệm, từ sử lý
thực bì, kỹ thuật làm đất, kỹ thuật trồng, phương pháp và phương thức
tròng kích thước, mật độ trồng, kỹ thuật chăm sóc, bón phân và các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại .)
-Theo dõi nghiên cứu về tỉnh hình sinh trưởng: đo đếm các chỉ tiêu
về đường kính và chiều cao của cây trồng cùng các yếu tố ảnh hưởng
khác
4- Xây dựng qui trình hướng dẫn kỹ thuật gây tròng, thu hái và sơ chế của loài Actisô tại Sơn La
5- Phân tích, kiểm nghiệm đánh giá hoạt chất chính của loài Actisô tại 3
vùng nghiên cứu trồng khảo nghiệm
6- Hội thảo khoa học nội dung nghiên cứu.
Trang 9Actisô là một loài cây được liệu được biết đến trên thế giới từ nhiều
thế kỷ trước và cho đến nay vẫn đang phát triển nhiều trên một só nước,
các sản phẩm được chế xuất từ cây Actisô hiện đang là mặt hàng có gí trị
cao trong Đông dược và xuất khẩu
Actisô là một loại cây Dược liệu có chứa nhiều axít amin, muối
hữu cơ và các kim loại K,Ca,Mg,Na các chất bổ dưỡng cho gan và rất
giàu vitamin C Actisô là vị thuốc chữa gan mật lâu đời tại nhiều nước,
có tác dụng lợi mật, tăng thải trừ các chất thải của mật, giảm cholesterol
trong máu, giảm urê máu, giảm lipit - máu, giúp bảo vệ gan Actisô có
thể dùng uống hàng ngày giúp thông mật, nhuận tràng, lợi tiểu, tẩy rửa
các chất cặn bã trong gan, làm giảm stress Actisô có thể duoc ché thành chè uống trà Actisô của Pháp và một số nước khác, trong đó có Việt nam,
có thể được chiết xuất rồi đóng thành viên hay được dùng dưới dạng thuốc tiêm, cao đán, cao lỏng, cồn xoa bóp
Trên thế giới, cây Actisô rất phổ biến và được trồng ở các vùng ôn đới như Địa Trung Hải, Bắc Trung Quốc và Nhật Bản Ơ Việt Nam cây Actisô được người Pháp di thực đến từ đầu thế kỷ 20, trồng tại các vùng
cao, khí hậu mát lạnh có sương mù như ở Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Đà Lạt (Lâm đồng), Sa Pa (Lào Cai) để làm món ăn, thức uống phục vụ cho người Pháp
Loài Actisô rất thích hợp với những điều kiện khí hậu và đất đai
những vùng núi cao, cây sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao
Hiện nay Actisô được chế biến và sử dụng rộng rãi với nhu cầu trong
Trang 10- Đặc điểm hình thái: Cây Actisô cao từ 1-1,5m, những nơi đất tốt
phù hợp, chăm bón tốt có khi cao tới trên 2m Trên thân và lá có lông
màu trắng như bông, lá to mọc cách, phiến lá khía sâu, có gai, mặt dưới
có lông trắng, hoa hoa có dạng hình búp, màu xanh nhạt, hoặc xanh đậm
(có pha lẫn màu tím nhạt tuỳ từng loại giống) lá bắc ngoài của cụm hoa tự đầy và nhọn Bông và cuống lá tươi được chế biến thành món ăn đặc sản rất ngon và bổ
- Phân bố thu hái và sơ chế: Cay được di thực đến trông ở nước ta
từ hơn 1 thế kỷ nay và được trồng nhiều nhất ở Sa Pa, Đà Lạt và Tam Đảo, một số nơi ở đồng bằng cũng được trồng (như Nghệ An, Hà Tĩnh,
Hải Dương, Ba Vì.) Thu hái lá vào lúc cây sắp hoặc đang ra hoa (kỹ thuật
đọc bỏ sống lá, sấy hay phơi khô) cây trồng ở đồng bằng không cho thu hoạch cao như trồng ở miền núi
Đặc điểm loài Actisô có thể phát triển thích hợp ở những vùng núi
cao, khí hậu mát mẻ Cây có thể tái sinh bằng hạt rất mạnh Cây giống
gieo ươm sau 1,5 - 2 tháng có thể xuất vườn đem trồng Thời gian sinh trưởng từ trồng cho đến lúc thu hoạch loà 5-6 tháng (thu lá và hoa) kéo
đài thời gian thu hoạch 8-10 tháng (thu rễ và thân) Thời vụ trồng từ tháng
4 đến tháng 6, thu hoạc từ tháng 11-12 trở đi (thu đúng vụ vào tháng 2)
hiện nay tại những vùng trồng đại trà Actisô như Sa Pa và Đà Lạt đã nghiên cứu thành công trồng Actisô trái vụ, năng xuất không kém cây
trồng đúng vụ
- Thành phần hoá học: Hoạt chất Actisô mới được xác định trong
lá có một chất đắng, có phản ứng Axít gọi là Cynarin, đã tổng hợp được
Công thức đã được xác định là Axít I - 4 dicafein quinic
Ngoài ra còn thấy inulin, inulinnaza, tanin, các muối hữu cơ kim
loai, kali, canxi magiê, natri (tỷ lệkali rất cao)
- Công dụng và cách dùng: Actisô là cây thuốc lợi mật được biết
đến từ nhiều thế kỷ trước Bông Actisô là rau ăn cao cấp, các sản phẩm
Trang 11thận cấp tính và kinh niên, chữa xưng khớp xương, chống thấp khớp, sốt
rét, nhuận và chảy máu nhẹ đối với trẻ em
Actisô được sử dụng dưới nhiều dạng, dùng tươi hay hãm khô
ưống, có thể nấu thành cao lỏng, cao men Có đạng chiết tươi thành cồn, làm cồn thuốc (cao trà Actisô, Cynaraphitol viên, thuốc ngọt Cynaraphytol, thuốc nước đóng ống Actisamu Có thể chế thuốc tiêm dưới da hay mạch máu Tại những vùng trồng đại trà Actisô, người dân
còn bán cả thân và rễ Actisô, thái mỏng phơi khô, với cùng công dung
như lá
I-VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Vật liệu nghiên cứu:
Cây Actisô di thực từ vùng Sa Pa (Lào Cai) và vùng Da Lat (Lam
Đồng), với nguồn giống nghiên cứu trồng từ hạt và bằng cây mầm
(những loại giống có năng suất cao và hiện đang được trồng phổ biến ở 2
vung Sa Pa va Da Lat)
2 Phương tiện sử dụng trong nghiên cứu
La bo kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng dược liệu và được phẩm
(tại Công ty dược liệu trung ương I)
3- Phương pháp nghiên cứu
3.1- Phương pháp kế thừa:
- Kế thừa, tham khảo các tài liệu đã có, các thông tin khoa học đã nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề nghiên cứu
3.2- Phương pháp điều tra, đánh gía, khảo sát trực tiếp
- Tham quan, học tập kinh nghiệm tại 2 vùng trồng nổi tiếng ở Việt
Nam (sa Pa và Đà Lạt) Thu thập được tài liệu, khí hậu, đất đai, kỹ thuật
gây trồng, chăm sóc, sơ chế .đánh giá khả năng thích ứng của Actisô
trên một số vùng sinh thái Sơn la Qua đó giúp ta có được những thông tin
và dữ liệu quí giá trong kinh nghiệm gây trồng, chế biến thu hoạch Actisô
Trang 12- Phỏng vấn dân địa phương, các doanh nghiệp tư nhân và nhà
nước tại vùng Sa Pa và Đà Lại
3.3 - Nghiên cứu các đặc điểm sinh vật học
- Nghiên cứu vật hậu, mùa ra hoa, quả, khả năng kết hạt, chất lượng hạt 3.4- Nghiên cứu kỹ thuật Lâm sinh
- Dự báo vùng có khí hậu thích nghỉ để có thể trồng và phát triển
Actisô (sử dụng chương trình của CSIRO) xác định một số vùng cao Sơn
La cố khả năng gây trồng và phát triển
- Tạo cây con vườn ươmn: tiêu chuẩn cây con, tuổi cây con, mùa vụ gieo ươm, thành phần ruột bầu tạo cây con bằng hạt, bằng tách mầm
-Kỹ thuật trồng:
- Mật độ trồng
- Phương thức trồng (trồng thuần loài đại trà, trồng xen rau màu,
trồng nông lâm kết hợp, dưới tán cây ăn quả, cây lâm nghiệp)
- Kỹ thuật làm đất
- Kỹ thuật chăm sóc
3.5 - Phương pháp sinh thái thực nghiệm
- Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Trên hiện trường bố trí thí nghiệm theo kiểu phân khối hệ thống,
mỗi khối bao gồm các phương thức là các công thức trồng (thuần loài, trồng đưới tán cây ăn quả, cây lâm nghiệp, hay trồng xen với các loài cây
rau màu khác) với chế độ chăm sóc và bón phân khác nhau, có đối chứng
để so sánh
-Lập các ô tiêu chuẩn trong các công thức thí nghiệm đề thu thập
số liệu định kỳ
3.6 - Phương pháp thu thập và sử lý số liệu:
- Ở vườn ươm theo dõi 10 ngày lấy số liệu 1 lần, sau 20 và 30 đến
45 ngày tiếp tục lấy só liệu
- Tại các khu vực trồng khảo nghiệm, đo 62 cây (2 ô thí nghiệm
Trang 13(Hvn) định kỳ đo 1 tháng sau trồng và tiếp tuc do sau 3 thang dén 6- 8-10 tháng
- Sử đụng chương trình phần mềm Excel để tổng hợp và tính toán
số liệu nghiên cứu
- Vận dụng các phương pháp sử lý thống kê trong nghiên cứu nông
lâm nghiệp, giá trị trung bình của các ô làm cơ sở để so sánh kết quả thực
nghiệm
- Căn cứ vào các chỉ tiêu định lượng và định tính đề đánh giá các
kết quả thu được
3.7- Thiết kế địa điểm trồng AcHsô:
- Mô hình trồng khảo nghiệm tại 3 khu vực có điện tích từ 1500-
2000m2, sau khi sử lý thực bì toàn diện, cày và cuốc đất toàn bộ, sau đó
đập đất thật nhỏ, xới đất cho tơi xốp và đánh luống cao 15-20cm (đễ thoát
nước) rộng tuỳ theo điện tích, luống cách luống 50cm, xung quang có
hàng rào bảo vệ, bố trí giàn che bằng lưới 60% ánh nắng thời kỳ khi bắt đầu trồng, sau 1 tháng dỡ bỏ dần cho cây có ánh sáng hoàn toàn từ tháng
thứ 2 trở đi.
Trang 14CHƯƠNG IIL
KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN
I- KET QUA KHAO SAT, DANH GIA DIEU KIEN THICH UNG CUA LOAI
ACTISO TAI 2 VUNG TRONG SA PA VA DA LAT
1- Két qua khao sat tai huyén Sa Pa - Tinh Lao Cai
Nhóm nghiên cứu tổ chức chuyến đi học tập kinh nghiệm gây trồng
và khảo sát tình hình sinh trưởng của Actisô trong năm 2002, tổ chức
chuyến đi học tập kinh nghiệm tại Sa Pa và đã được tham quan một số mô
hình trồng đại trà Actisô trong các hộ nông dân, nhóm đã được thảo luận với dân về kỹ thuật và các phương pháp trồng cũng như kinh nghiệm thu hoạch, sơ chế của Actisô tại Sa Pa
Đặc điểm vùng Sa Pa có khí hậu ôn hoà và mát lạnh quanh năm
- Nhiệt độ bình quân năm là 15,8- 22°C, vào tháng riêng lạnh nhất
có ngày dưới %C
- Độ ẩm không khí cao >84%
- Lượng mưa trung bình là 2374,4mm, mùa mưa tập trung nhiều
nhất từ tháng 5 đén tháng 9
- Độ cao tương đối từ 800-2000m
Về thời vụ tại Sa Pa người dân đã trồng liên tục 2 vụ, vụ đâu trồng
từ tháng 7 đến tháng 8, vụ thứ 2 vào mùa xuân tháng 1 đén tháng 2, ở Sa
Pa người dân trồng đại trà trên vườn, nương, hay trến đồi dưới tắn cây ăn
quả và các cây lâm nghiệp và trồng xen với các cây nông nghiệp và được liệu khác
Qua tham khảo tại Sa Pa cho thấy loài Actisô thích nghỉ với các
loại đất phiến thạch sét và không phát triển được trên đất pha cát, độ pH
đất từ chua vừa đến trung tính (4,4 - 6,8) Đất chính trên Sa Pa là loại đất
đỏ vàng phát triển trên đá vôi (FV), thịt pha sét, độ dây tâng đất từ 70cm
Trang 15Với đặc tính của loài Actisô đã thích nghi từ hàng trăm năm nay
trên Sa Pa, người dân ở đây họ không có điều kiện, nên chỉ đầu tư với
mức độ thấp, tuy chăm bón ít, nhưng vẫn cho thu hoạch cao, cây được
phát tán mạnh và mọc hoang ở khắp mọi nơi
Kinh nghiệm thu hái và sơ chế trong dân thường dùng thân, rễ, lá được thái nhỏ, phơi khô và được bày bán tại chợ rất nhiều với giá 25.000 -
30.000d/kg, rễ và củ trên 50.000đ/kg Cây Actisô cho hiệu quả kinh tế rát
lớn, lợi nhuận đạt 5-7 triệu/ 1 sào bắc bộ/ năm (không kể chỉ phí đầu tư),
có thẻ bán sản phẩm tươi, hay đã sơ chế cho công ty Dược Trapacô Cách
sử dụng rất đơn giản và tiện lợi, sao khô và để dùng như một thứ chè uống hàng ngày (rễ có vị ngọt và được ưa dùng hơn)
Nhóm nghiên cứu đã đến thăm cơ sở nghiên cứu phát triển Dược
liệu của công ty TrapacÔ tại Sa Pa Actisô được trồng đại trà rất lớn phục
vụ mục đích cung cấp giống và kinh doanh, ở đây chỉ trồng một loại giống năng xuất nhất hiện nay đã qua tuyển chọn từ vài năm gần đây
Tại cơ sở sản xuất chế biến của công ty Trapacô, ở Sa Pa công ty
mới chỉ lập xưởng sơ chế, làm thành sản phẩm khó, sau đó chuyển về Hà
Nội tỉnh chế thành các sản phẩm như chè thuốc và Dược liệu bán ra thị
trường hiện nay sản phẩm cao lỏng được công ty sản xuất tại chỗ
2 - Kết quả chuyến đi khảo sát tại thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đông
Qua một thời gian ngắn, nhóm nghiên cứu đã được đến Thành phố
Đà Lạt đề học hỏi kinh nghiệm và tham quan một số mô hình, về qui mô
ở Đà Lạt người dân trồng đại trà nhiều hơn ở Sa Pa, Actisô cũng được coi
là mặt hàng cao cấp có giá trị không kém những sản phẩm đặc sản khác
ở Đà Lạt như trồng rau và hoa
Hiện nay ở Đà Lạt cây Actisô được trồng nhiều nhất ở vùng Thái Phiên (phường 12 Đà Lạt) khoảng trên 50 ha Sau đó đến vùng Nam Hồ
Trang 16(phường 11 Hào Nam) và một số vùng ở các phường khác của Đà Lat
Tổng số diện tích trồng Actisô tại Đà Lạt trên 70 ha
Từ những người dân làm vườn quanh thành phố đến các doanh
nghiệp nhỏ tại thành phố Đà Lạt, đa số rất nhiều người đã trồng và sản xuất các mặt hàng từ Actisô từ nhiều năm nay, người làm vườn ở đây rất
chú trọng về nguồn giống, theo ý kiến họ cho rằng giống và kỹ thuật
chăm sóc, có tính chất quyết định rất lớn đến năng suất, chất lượng cây trồng
Đặc điểm khí hậu Đà Lạt rất thích nghi cho phát triển các loài cây
rau, hoa và cây công nghiệp vùng ôn đới, cây phát triển thích hợp trên đất
Feralit đỏ vàng Bazan, và đất cát pha mùn (loại đất đặc trưng của vùng Tây nguyên) độ pH từ chua vừa đến trung tính 6,4-7,2 ở vùng Đà Lạt hàm lượng mùn từ trung bình đến khá.Mùa mưa kéo dài từ 5-6 tháng,
nhiệt độ trung bình 16-22°C, độ ẩm không khí cao, trung bình năm 86%
Lượng mưa từ 1480mm - 2135m, độ đầy tầng đất từ 70 cm đến trên 1m Actisô ở đây có thể trồng được 2 vụ và cho năng suất rất cao
- Kỹ thuật: ương cây từ củ, thu hoạch về chặt thành 2-4 khúc, lấp
xuống luống 2-3cm, tưới đủ ẩm thường xuyên, kích thích chăm bón tăng
thêm nước và phân chuồng tươi, sau thời gian 1-2 tháng, nảy mầm thành cây con, tiến hành chiết (tách cây con) ra trồng, cắt bỏ bớt 1/2 phần lá trước khi trồng
Trang 17- Khoảng cách cây x cây 60x70cm, luống rộng 1m va khoảng cách
luống 1,2m Mật độ trồng 9000 - 10.000 cây/1 ha
- Có thể trồng Actisô xen canh với rau cải và xúp lơ, sau khi thu
hoạch rau người ta bắt đầu chăm sóc Actisô
- Bón lót phân chuồng hữu cơ đã qua ủ (2-3kg/hố) và phân N-P-K (20-20-15) trước khi trồng (phòng nấm và mối bằng rắc vôi lên đất trước khi chuẩn bị trồng) tại Đà Lạt theo kinh nghiệm người dân cho rằng
muốn cho năng suất cao, phải chú ý chế độ nước luôn phải đảm bảo đủ
ẩm cho cây khi còn non và lúc sắp ra bông, quá trình chăm sóc bón thêm
NPK và tưới thêm phân chuồng tươi, muốn cho bông năng suất tưới phun thêm thuốc kích thích ra bông Crown
- Khi cây lớn thúc bằng cách tưới phân tím nồng độ 95% (phân Nitrophoska của Đức) trực tiếp trên lá và gốc Khi bón phân NPK phải bỏ
cáh xa gốc 15cm mỗi tháng bón phân đặm I1 lần
Lá Actisô có vị đắng đặc trưng nên rất ít bị sâu bệnh, chỉ khi cây
còn non, phòng trừ bằng thuốc trị sâu lông và dùng bột thuốc trị ốc sên cắn lá (rắc ở gốc và trên lá) kinh nghiệm làm luống cao, đảm bảo đất luôn tơi xốp, đào rãnh thoát nước (vì cây Actisô rất đễ bị thối cổ rễ khi nước bị
ngập úng)
+ Bộ giống cdy Actisé tai Da Lat:
Hiện nay tại Trung Tâm giống cây công nghiệp Đà Lạt đang
nghiên cứu tuyển chọn 1 số giống năng suất cao, nhập từ Uc, Pháp, Nhật
bằng công nghệ nuôi cấy mô, đặc diểm những giống mới này thời gian
sinh trưởng ngắn, sau 3 tháng đã cho thu bông, số lượng bông rất nhiều 6-
8 bông/cây và có thể trồng trái vụ, nhưng vẫn cho thu hoạch cao, tai Trung tâm hiện có 5-6 giống đang nằm trong ngân hàng gien
Đề tài đã di thực được 3 giống năng suất từ Trung tâm và 1 loại giống từ người dân, hiện đang được trồng thịnh hành ở thị trường Đà Lạt, gồm các loại sau:
Trang 18- Giống số I: (Bông tròn tím) loại giống cũ của Pháp., bông có hình như búp sen, xanh đậm và tím, chất lượng tốt, thơm ngon, năng suất
thấp, khoảng 2-3 bông/cây, Chủ yếu trồng cho thu hoạch bông và nhánh non làm rau ăn Thời gian trồng đến lúc thu hoạch 10-12 tháng
- Giống số 2: (Bông dài xanh) loại giống mới, bông to có hình búp đài (như bông súng) mỗi cây từ 3-5 bông/cây, thời gian trồng và thu
hoạch khoảng 10 tháng, chủ yếu trồng làm dược liệu
- Giống số 3: (Bông tròn xanh): giống mới, được trồng khoảng 2
năm nay ở Đà Lạt, búp tròn màu xanh nhạt, mỗi cây có từ 4-8 bông/cây,
năng suất cao, ưu điểm thời kỳ sinh trưởng ngắn, 6-8 tháng đã cho thu
hoạch hiện cho năng suất cao và có giá trị trong đông dược nhất tại Đà
Lạt
Ngoài ra đề tài di thực được lloại giống (chưa xác định được tên)
lấy từ người dân đã trồng ở Đà Lạt từ nhiều năm nay (lá dài và có nhiều
gai nhọn xung quanh phiến lá)
+ Giá thành và năng suất tại Đà Lại
-Toàn bộ từ thân, rễ, củ, lá của Actisô đều có giá trị, bông là rau ăn
cao cấp cung ứng cho các nhà hàng khách sạn
+Giá thời điểm hiện nay (năm 2003) tại nhà vườn thành phố Đà
- Giá hạt giống 3.500.000 - 4.000.000đ/kg (nhưng rất hiếm )
- Giá thành cây con giống tách từ mầm: 400-500đ/cây
Trang 19-Binh quân I cây Actisô khi thu hoạch phơi khô (xắt thái) đạt
khoảng 2,5 kg nguyên liệu khô (trong đó rễ và thân chiếm khoảng 65-
70%)
Năng suất đạt 70 tấn/ha (sản phẩm tươi), cao Actisô hiện cũng là
mặt hàng rất có giá trị (70 kg sản phẩm lá tươi chiết suất được 1 kg cao
lỏng, tỷ lệ 10kg tươi =lkg khô) năng suất trung bình đạt từ 150-170 triệu đồng/ha, theo ý kiến nhà làm vườn cây thu hoạch trước năng suất đạt cao
hơn Tại mô hình trồng thâm canh với mức đầu tư cao (50.000 triệu đồng/ha) giống mới cho năng suất đạt tới 200 triệu đồng/ha (lãi 150.000 triệu đồng)
II- KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VƯỜN ƯƠM
1- Kết quả nghiên cứu kỹ thuật vườn ươm, gieo ươm và tạo cây con giống Actisô
-Địa điểm tiến hành nghiên cứu thí nghiệm được tiến hành tại 2 khu vực: vườn ươm Trung tâm Khoa học SX Lâm nghiệp Tây Bắc và
vườn trồng thử nghiệm Actisô tại Thị trấn Nông trường Mộc Châu
- Nguồn gốc hạt giống: hạt lấy từ Sa Pa (loại giống đang được trông phổ biến nhất tại Sa Pa hiện nay) chất lượng tốt, đã qua kiểm tra độ thuần
từ nơi lấy giống (căn cứu vào màu sắc, hình dạng và độ cứng của hạt, màu
sắc của phôi, phôi màu trắng là chát lượng hạt tốt)
-Thời vụ thu hát hạt: từ tháng 12 đến tháng 1 hàng năm: quả thu hái sau khi đã chín sinh lý trên cây, đem về phơi khô và tách lấy hạt, cất trữ nơi khô ráo
+ Chỉ tiêu chất lượng hạt tại Sa Pa như sau:
- Trọng lượng hạt: 8000 - 9000 hạt/kg
- Tỷ lệ nảy mầm đạt 85-90% (đối với hạt mới thu hái, sau bảo quản
được gieo ươm ngay)
- Quá trình nảy mầm ngắn từ 3-6 ngày
Trang 20- Thời vụ gieo ươm và kỹ thuật làm đất: chuẩn bị làm đất đóng bầu
vào đầu mùa thu, tháng 7-8 Chọn nơi vườn ươm thích hợp, đất phải thoáng và tơi xốp, chú ý phòng trừ mối, kiến côn trùng bằng phun hoặc rắc thuốc chống côn trùng xung quanh, trước khi đóng bầu
-Thành phần ruột bầu: 80% đất mùn, 20% phân chuồng hoại và
1% phân NPK, luống có kích thước rộng khoảng 80cm-1m (yêu cầu phải
cao ráo, thoát nước, chú ý phòng chống mối và kiến, phun thuốc xung quanh luống
- Kỹ thuật xử lý hạt giống, gieo ươm: hạt được sử lý bằng ngâm trong nước nóng ấm 30-40°C, ngâm trong 8-10 tiếng, sau đó được ủ trong túi vải và được rửa chua hàng ngày, thời gian sau 3 ngày hạt bất đầu nảy mâm, tỷ lệ nảy mầm tương đối cao (>90%) Chọn những hạt đã nảy mâm cấy thẳng vào bầu, độ sâu lấp đất khi gieo hạt 0,5-0,8cm (thời
kỳ này chú ý thường xuyên kiểm tra cây mầm, điều chỉnh rễ, không để
lượng nước quá nhiều dẫn đến thối cổ rễ)
-Kỹ thuật chăm sóc cây con: Sau 5-10 ngày cây bắt đầu ra từ 3-4 lá, Thời gian này cây đòi hỏi phải che bóng 60% tránh nắng nóng và mưa rào
và luôn đâm bảo tưới đủ nước, sau 10 ngày tăng dinh dưỡng cho cây bằng
phun thêm phân hữu cơ bón lá, nồng dọ 10% và trước khi suất vườn 10 ngày có thể dỡ bỏ giàn che.Thời gian cây con sinh trưởng trong vườn ươm
30-45 ngày có thể xuất vườn
+ Số lượng cây con được gieo ươm tại các vùng trồng khảo nghiệm
Trang 212.Kết quả theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng cây con vườn ươm
Số liệu thô được tổng hợp theo chương trình Exel, sau đó được tính
toán theo qui trình (áp đụng phương pháp xử lý thống kê trong nông lâm
nghiệp, tính giá trị trung bình) để đánh giá lượng sinh trưởng của cây trông
Kết quả cây con sinh trưởng vườn ươm được thể hiện như sau:
Biểu 1: Tổng hợp kết quả sinh trưởng cây con vườn ươm
Qua kết quả biểu 1 ta thấy loài cây astisô giai đoạn vườn ươm sinh
trưởng tương đối nhanh:10 ngày tuổi ở Mộc Châu đường kính gốc trung
bình đạt 0,41cm, chiều cao trung bình đạt 2cm; ở Thị Xã đường kính gốc trung bình đạt 0,31cm, chiều cao trung bình đạt 1,54cm
Giai đoạn 45 ngày tuổi ở Mộc Châu đạt đường kính gốc trung bình 1cm,
chiều cao trung bình 17,92cm, ở Thị Xã đạt đường kính gốc trung bình
0,87cm, chiều cao trung bình 15,38cm
Lượng tăng trưởng sau 45 ngày tuổi ở Mộc Châu Do=0,6cm,
Hvn=15,92cm; ở Thị Xã Do=0,57cm, Hvn=13,82cm
+ Dùng phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn U giữa các mẫu, để
Trang 22Biểu 2: Kết quả kiểm tra giữa các ô thí nghiệm
trong cùng một địa điểm
Mỗi địa điểm ta đo đếm 2 ô thí nghiệm qua kết quả kiểm tra sự
thuần nhất giữa các ô thí nghiệm trong cùng một địa điểm bằng tiêu
chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn ta thấy các gía trị của U đêu nhỏ
hơn 1,96 (biểu 2) điều đó cho thấy các cây trong các ô thí nghiệm khác
nhau trong cùng một địa điểm sinh trưởng tương đối đồng nhất là do trong cùng một địa điểm các yếu tố tác động đến sinh trưởng của chúng như điều kiện khí hâu, Đất đai là như nhau
+ Dùng phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn U giữa các mẫu, để so
sánh sự sinh trưởng giữa các ô thí nghiệm trong các khu vực khác nhau
Để so sánh sinh trưởng của 2 vùng, ta gộp các ô thí nghiệm ở cùng
một địa điểm thành một mẫu rồi so sánh giữa Mộc Châu với Thị Xã theo
tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn ta thấy:
Trang 23Biểu 3: Kết qủa kiểm tra theo tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn
tiêu chuẩn giữa Mộc Châu với Thị Xã
Mộc Châu với 10 ngày 8,77 14,27
Nhận xét:
Các giá tri U tính đều lớn hơn 1,96 (biểu 3) chứng tỏ sinh trưởng
giữa hai nơi có sự khác biệt nhau rõ rệt, khác biệt lớn nhất là sinh trưởng
giai đoạn 10 ngày tuổi với Ut của Do=8,77, Ut của Hvn= 14,27
Từ những kết quả phân tích số liệu trên, ta có thể kết luận trong
giai đoạn vườn ươm, sinh trưởng của cây con giống trong giai đoạn vườn
ươm, được gieo ươm tại khu vực Mộc Châu tốt hơn ở khu vực Thị Xã
II- KẾT QUẢ XAY DUNG MO HINH TRONG THU NGHIEM
1- Qui hoạch thiết kế điểm trông thử nghiệm
Qua thời gian gần 2 năm thực hiện, đề tài đã bố trí xây dựng được
các mô hình trồng thử nghiệm Actisô trên 3 vùng sinh thái tại Sơn La
1.1 - Mô hình trồng thực nghiệm tại Thị xã
Được xây dựng tại 2 điểm:
- Vườn thực nghiệm tại Trung Tâm (diện tích 700m2)
- Vườn hộ gia đình: ông Đào Văn Sinh, tiểu khu 1 Chiểng Sinh; mô
hình trồng xen Actisô với cây rau màu (diện tích 600m2) và trồng dưới tấn vườn cây ăn quả, cây lâm nghiệp: mận, nhãn, Tông dù (diện tích
800m2)
Trang 24- Đặc điểm điều kiện tự nhiên vùng Thị Xã:
1.2 - Mô hình trồng thực nghiệm tại Mộc Châu:
Bố trí tại thị trấn Nông trường huyện Mộc Châu, được xây dựng tại
3 điểm:
- Vườn nhà ông Nguyễn Xuân Mùi, tiểu khu cơ quan - Thị trấn
Nông trường Huyên Mộc Châu (diện tích 1500m2)
- Vườn trồng cây ăn quả nhà anh Lê Ngọc Hồng, tiểu khu 38 -thị
trấn Nông trường Mộc Châu (1000m2)
- Khu vực đất trồng hoa màu thuộc cơ quan bệnh viện huyện Mộc
Châu -tiểu khu 40 - thị trấn Nông trường Mộc Châu, do anh Lê Ngọc
Hồng nhận thuê khoán (diện tích 1000m2)
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên vùng cao nguyên Mộc Châu:
- Đất có hàm lượng mùn khá, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung
bình, độ pH từ chua vừa đến trung tính ( 4,38 - 6,78), độ dầy tầng đất từ
80cm - 1,2m
Trang 251.3 - Mé hinh tréng thuc nghiém tai Co Ma:
Bố trí xây dựng tại trạm thực nghiệm Co Mạ (diện tích 2000m2)
- Đặc điểm tự nhiên vùng Co Ma - Thuân Châu:
Các chỉ tiêu kỹ thuật về sử lý thực bì, làm đất, đánh luống, hàng rào
và làm giàn che đạt yêu cầu đề ra trong phương pháp nghiên cứu sinh
thái thực nghiệm, về thiết kế địa điểm nghiên cứu
2 Kết quả trồng, chăm sóc và theo dõi sinh trưởng Actisô tại các mô hình trồng khảo nghiệm
Trồng bằng cây con tách từ mầm (cây con bằng tia) được di thực từ
2 vùng Sa Pa và Đà Lạt, (trồng khảo nghiệm và theo dõi các chỉ tiêu như cây trồng từ hạt, chủ yếu trồng ở Mộc Châu, một số ít tại khu vực Thị xã trồng đối chứng
+ Kết quả nghiên cứu phương thức trồng:
Bố trí thí nghiệm theo khối với 3 công thức thí nghiệm khác nhau:
Trang 26- Kích thước: 40cm x 50cm
- Mật độ: 6000 - 7000cay/ha
- Bón lót 2kg phân chuồng hoai + 0,3kgNPK
+ Công thức ÏÏ: (rồng Actisô xen với cây rau màu: các loại rau cải và các cây họ đậu) chế độ phân bón như trên
- Kích thước: 50cm x 70 cm
- Mật độ: 5000-6000 cây/ha
- Bón lót 2kg phân chuồng hoai + 0,3kgNPK
+ Công thức III: (trông Actisô dưới tán cây ăn quả và cây lâm nghiệp:
nhãn, mận hậu, xoài, lát, xoan, pơ mu)
- Kích thước: 50cm x 70cm
- Mại độ: 5000 - 6000cây/ha
- Bón lót 2kg phân chuồng hoai + 0,3kgNPK
+ Bố trí công thức đối chứng cho cả 3 công thức thí nghiệm trên
- Ngoài ra tại 2 khu vực Thị xã và Mộc Châu bố trí thêm công thức trồng thuần lơại (không có giàn che, kích thước và mật độ như công thức
I, tưới ít nước và hầu như không chăm sóc) để so sánh đối chứng với các công thức thí nghiệm trên
3 - Kết quả sinh trưởng cây Acfisô bằng phương pháp trồng từ hạt
- Đề tài đã xây dựng được các mô hình trồng khảo nghiệm trên 3
khu vực, trong đó khu vực Thị Xã và Mộc Châu trồng liên tục đượcc 2 vụ
(nguồn gốc hạt giống chủ yếu lấy từ Sa Pa Lào Cai)
Thu thập số liệu định kỳ trên các ô thí nghiệm, mỗi ô đo 31 cây về các chỉ tiêu đường kính gốc (Do) và chiều cao vút ngọn (Hvn), đo 1 tháng
sau trồng và sau 3-6-§-10 tháng
Trang 27Các số liệu được tổng hợp, sử lý theo phương pháp thống kê thực nghiệm, để đánh giá sinh trưởng và phát triển của Actisô tại 3 mô hình
trồng khảo nghiệm trên Sơn La
Biểu 4 Sinh trưởng đường kính và chiều cao trong các
công thức thí nghiệm tại Mộc Châu
Trồng toàn diện | Xen rau (màu) Dưới tán cây ăn Đối chứng
(thuần loài) qua+cay LN
(NL két hop)
Do(cm | Hvn(m) | Do(cm) | HvnGm) | Do(cm) | Hvyn(m) | Do(cm) | Hvn(m)
1 théng | 1,95 | 0,25 1,93 | 0,23 1,89 | 0,21 1,88 | 0,20
3 thing | 2,44; 0,39 2,30 0,37 2,23 0,33 2,25 0,30 6tháng | 3,15 | 0,65 2,75 0,62 2,68 0,59 2,67 0,58
diện có khả năng sinh trưởng đường kính và chiều cao tốt nhất và công
thức trồng Actisô xen cây rau màu và công thức trồng dưới tán (nông lâm kết hợp) cũng phát triển tương đối tốt
Trang 28Biểu 5 Sinh trưởng đường kínhvà chiều cao trong
các công thức thí nghiệm tại Thị Xã
Trồngtoàn | Xenrau (màu) | Dưới tán cây ăn Đối chứng Không bón
Tuổi diện quả+câyLN phân
(thuần loài) (NL kết hợp)
Do(€m ] Hvnm | Đo(€m) | Hvnm | Do(€m) |Hvnm | Do(em) | HvnGm | Đoem) | Hvnem) Itháng | 1,74 |0,18 | 1,70 | 0,16 1,69 | 0,16 1,72 | 0,16 1,02 | 0,16 3thang | 2,03 | 0,28 | 2,01 |0,26 |2,00 |0,24 | 2,03 | 0,25 187 | 0,19
6 thang || 2,67 | 0,53 | 2,63 |0,51 |2,62 |0,49 |2,66 |0,50 | 2,35 | 0,32
8 thang || 3,31 | 0,86 | 3,28 |0,83 | 3,26 |0,80 ¡330 |0,82 {2,80 | 0,41
10 thang | 3,87 | 1,06 | 3,82 103 | 3,79 | 0,95 | 3,85 104 | 2,98 | 0,54
Tại khu vực Thị Xã, trong các công thức thí nghiệm thì công thức
trồng thuần loài cây Actisô cũng phát triển vượt trội hơn cả, các công
thức trồng xen rau màu và trồng dưới tán phát triển cũng tương đương
Với công thức không bón phân và chăm sóc ít, ta thấy cây phát
triển kém hơn hẳn, sau 10 tháng về đường kính gốc (Do) và chiều cao
(Hvn) mới chỉ tương đương cây 6 tháng tuổi ở các công thức khác (biểu
5) Chứng tỏ sự sinh trưởng và phát triển của loài Actisô có chịu ảnh
hưởng rất lớn của chế độ chăm sóc
Biểu 6 Sinh trưởng đường kính và chiều cao trong
các công thức thí nghiệm tại Co Mạ
Trang 29
Nhận xét:
Tại khu vực Co Mạ có thể nhận định ở đây thích hợp cho loài
Actisô sinh trưởng và phát triển không kém khu vực Mộc Châu, cây trồng
sau 2-3 tháng đã có chiều cao và đường kính tương đương với cây 6 tháng
tuổi ở vùng Thị Xã
Trong đánh giá kết quả, do khu vực Co Mạ thời gian trồng mới
được 1 vụ trong năm 2003, cho nên chưa đủ thời gian để lấy số liệu so
sánh Kết quảvề sinh trưởng đường kính và chiều cao chỉ so sánh tại 2
khu vực Thị Xã và Mộc Châu
Dùng phương pháp so sánh các mẫu quan sát và thí nghiệm độc lập, vì ở những khu vực khác nhau, cho nên có thể loại bỏ những tác động
giống nhau về điều kiện đất đai, khí hậu, các yếu tố ngoại cảnh khác
Thực hiện thủ tục của quy trình phân tích theo SPSS (kiểm định T
cho hai mẫu độc lập để so sánh hai giá trị trung bình) thống kê các đặc
trưng mẫu
cho khu vực Thị Xã và Mộc Châu, ta được kết quả so sanh dưới đây:
Biêủ 7: Kết quả so sánh sinh trưởng đường kính và chiều cao
tại khu vực Thị Xã và Mộc Châu
Khu vực Dung lượng | Sốtrung | Saitiêu Sai số của số
quan sát (số bình chuản trung bình cây đo) mẫu
Trang 30Bảng trên là thống kê các đặc trưng mẫu cho khu vực Thị Xã va Mộc Châu, lần lượt dung lượng quan sát (60 cây), số trung bình, sai tiêu
chuẩn mẫu, sai số của số trung bình
Nhận xét:
Theo số liệu két quả (bảng 7) ta thấy giá trị sinh trưởng đường kính
gốc trung bình ở khu vực thị xã là 3,873 còn ở khu vực Mộc Châu là 4,455 như vậy có sự khác biệt rõ ràng về sinh trưởng đường kính ở 2 khu vực, khu vực Mộc Châu cây sinh trưởng về đường kính tốt hơn
Về giá trị chiều cao trung bình ở Thị Xã là 1,037, ở Mộc Châu là
1,318, điều đó cho ta thấy cũng có sự khác biệt rõ ràng về sinh trưởng chiều cao giữa 2 khu vực Từ đó ta có thể kết luận ở vùng Mộc Châu cây sinh trưởng về chiều cao tốt hơn ở khu vực Thị Xã
Biêủ 8: Kết quả so sánh lượng tăng trưởng bình quân năm
giữa 3 khu vực trồng khảo nghiệm