_ Mục tiêu của đề tài là thành lập bản đồ phân vùng nước ngầm theo hàm Tượng fluor trong nước, tỷ lệ 1/25.000 trên các vùng trọng điểm được điều tra.. Mẫu lấy được rải đều theo diện tích
Trang 1.-. ỦY BẬN NHÂN DÂN TINH HANH HOA soso bso soe
Các tác giả: Nguyễn Duy Bao
Đỗ Kim Hoan (chủ nhiệm đề tài)
Vũ Ngọc Trân
Võ Hồng Tuân
BAO CAO TONG KẾT
DE TAI DIEU TRA CAC VUNG TRONG DIEM CO
NGUON NUGC NGAM NHIEM FLUOR
CUA TINH KHANH HOA
Cơ quan chủ trì đề tài ._ Cơ quan thực hiện
Sở KHCNMIT Khánh Hòa Liên Đoàn ĐCTV-ĐCCT Miền Trung
Trang 2
Chương 1:`Sơ lược về tác hại của việc sử dụng nước thừa 6
“hoặc thiếu fluor
| Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả điều tra 10 -
" B Đánh giá về kết quả phân tích hàm lượng F trong mẫu nước 10
| Đối với các vùng nước dưới đất nhiễm fluor cao 34
ll DSi với các vừng nước dưới đất có hàm lượng fluor thấp 36
Trang 3
MỞ ĐẦU
Trong những năm 90, cả nước biết đến huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa _ qua hiện tượng “hư răng” do các phương tiện truyền thông đại chúng từ Trung ương đến Địa phương đưa tin Tại Ninh Hoà, có tới 11 xã có nguồn nước giếng ._ nhiễm fluor cao và kết quả là trẻ em sinh ra và lớn lên ở nơi đây hầu hết đều bị _ hưrăng Chính quyển địa phương các cấp đã nhận thức sâu sắc tác hại của việc
` sử dựng nguồn nước ngắm nhiễm fluor nên đã cho phép triển khai một số đề tài , : nghiên cứu khoa học nhằm đánh giá hiện trạng và tìm biện pháp khắc phục trên
`: địa bàn huyện Ninh Hòa
-~ =+'» Thy nhiên, theo tài liệu điểu tra mới đây của Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT
ˆ „miền Trung và Trung Tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Khánh Hoà thì không chỉ nước ngầm ở vùng Ninh Hòa, mà còn một số địa
"phương khác trong tỉnh cũng có hàm lượng fluor trong nước ngầm khá cao Trước tình hình đó, UBND Tỉnh Khánh Hòa đã cho phép triển khai đề tài “Điều tra các vùng trọng điểm có nguồn nước ngầm nhiễm fluor của tỉnh Khánh Hòa” ._ do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Khánh Hòa chủ trì
_ Mục tiêu của đề tài là thành lập bản đồ phân vùng nước ngầm theo hàm Tượng fluor trong nước, tỷ lệ 1/25.000 trên các vùng trọng điểm được điều tra Sau khi đề cương chỉ tiết của đề tài được duyệt tại Hội Đồng khoa học của Tỉnh,
Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Khánh Hòa đã ký hợp đồng kinh tế ( số 683/HD-KT, ngày 24/12/2001) với Liên Doan DCTV-DCCT miễn Trung để triển khai thực hiện Đề tài ( với nội dung, khối lượng công việc như trình bày trong bảng 1) được Liên Đoàn ĐCTV-ĐCCT Miền Trung thi công từ tháng 1/2002, kết thúc giai đoạn thực địa lấy mẫu vào giữa tháng 3/2000 và tiến hành công tác chỉnh lý lập báo cáo tổng kết dé tài từ giữa tháng 3 đến cuối tháng
Tham gia lap dé tai, diéu hành thi công và lập báo cáo tổng kết là một tập thể tác giả gồm các cán bộ kỹ thuật của Liên Đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Trung:và Trung Tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Tỉnh Khánh Hòa:
Đỗ Kim Hoan (Thạc sĩ khoa học-chủ nhiệm đề tài), Nguyễn Duy Bảo (Cử nhân Anh ngữ, kỹ thuật vi tính), Vũ Ngọc Trân (KŠ địa chất thủy văn-tư vấn về đánh giá 6 nhiễm môi trường nước ngâm), Võ Hồng Tuân (Cử nhân kinh tế- tư vấn về hiện trạng cấp nước sinh hoạt và sử dụng nước ở địa phương )
Việc triển khai thi công đề tài đã được thực biện nghiêm túc, tuân thủ đúng các quy định đã nêu trong hợp đồng và đề cương chỉ tiết của đề tài Báo cáo tổng kết đề tài được hoàn thành với nội dung, hình thức, số lượng và chất lượng sản phẩm giao nộp phù hợp với những yêu cầu kỹ thuật trong hợp đồng
Trong quá trình thi công và lập báo cáo tổng kết đề tài, tập thể tác giả đã nhận được sự chỉ đạo, kiểm tra, của lãnh đạo Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Trung; Sự tạo điều kiện giúp đỡ của các phòng chức năng của Liên Đoàn, của 'Trung Tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Tỉnh Khánh Hòa, cũng như của các cán bộ phòng Quản lý Khoa học, Công nghệ thuộc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Khánh Hòa Tác giả cũng nhận được những ý kiến
Trang 4- đóng góp bổ ích của Tiến sỹ Ngô Tuấn
` Nhân địp hoàn thành báo cáo tổng kết
những sự giúp đỡ quý giá của các tập
Bảng tổng hợp khối lượng công tác
Tú (trưởng phòng kỹ thuật của Liên đoàn) này, tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn thể và cá nhân trên
và kinh phí thực hiện đề tài
STT Xe Hạng mục công việc Đơn vị tính |Khối | Pon gid | Kinh phí giao |Kinh phí
|lượng | (1000đ) (dự kiến lhực hiện
Ì | Xây dựng để cương chỉ 400
400 tiết cha dé tai
2 | Khao sét thuc dia bé| Ngay | 30 50,00 2.500| 2:500
2.000 2.000 Bản đồ 1/100.000 l tờx
11 | Quản lý phí 1.500
1.500
13 | Chỉ phí nghiệm thu và 2.500 2.500 phản biện báo cáo
( Hội đồng gồm chủ
tịch, thư ký,10 uỷ viên,
10 đại biểu mời, 2 phản
Trang 5_ Chương 1: So lược về tác hại của việc sử dụng nước
thiếu hoặc thừa fluor
¡ Giới thiệu
Từ lâu người ta đã nhận thức được rằng sự thiếu hụt hoặc dư thừa một số nguyên tố hóa học nào đó trong thức ăn, nước uống có thể gây ra bệnh tật cho on người Sự thiếu hay thừa các vi nguyên tố như vậy thường Tang tính cục bộ, biểu hiện ở một số địa phương nào đó, cho nên các bệnh có liên quan cũng chỉ ,” Xây 1a ở những vùng nhất định và được gọi là “bệnh địa phương” (endemic
= diseases), ví dụ bệnh bướu cổ- đo thiếu iod, bệnh “đốm men răng”, bệnh dòn
- '*ương- do thừa fluor, bệnh ung thư phổi do sống trong môi trường có nồng độ Ra cao, bệnh „ng thư đa do uống nước có hàm luong As cao
Mot vi du rõ nét nhất về mối quan hệ giữa nguyên tố với sức khỏe con người là tác dụng của fluor trong việc ngăn ngừa bệnh sâu răng Chúng ta biết rằng răng được cấu tạo bối apatit-mét khoáng vật-phôt phát chứa canxi Việc thêm một ít fluor vào cấu trúc tỉnh thể của apatit làm cho nó cứng hơn và do đó _ chống lại bệnh sâu răng tốt hơn Những người uống nước có chứa fluor với hàm lượng vừa phải thường rất ít mắc bênh sâu răng Nhưng ngược lại nếu cơ thể tiếp _ nhận fluor với liều lượng quá cao thì thường bị bệnh đốm răng và dòn xương Khi bị bệnh Fluorosis ở xương lâu ngày, người bệnh có thể bị ảnh hưởng xấu ở
cổ, vai, ngực, eo, háng và dân dần việc cử động thân thể và chân tay sẽ trở nên khó khăn, thậm chí có thể bị liệt toàn thân khi bệnh phát triển nghiêm trọng Như vậy fluor thuộc nhóm nguyên tố cần cho cơ thể trong một khoảng liều lượng nhất định, ít quá hoặc nhiều quá đều không có lợi
Il Nguy cơ khi sử dụng nước (ăn uống ) có hàm lượng fluor cao
Tw nam 1888, Kuhns di bdo cdo , nhan thay cé nhiing noi & Méhico men
răng bị đối màu và trắng duc Eager ở Ý (1901), cũng nhận xét có hiện tượng
này ở những người từ vùng Naples dén McKay va Flack (1916) cũng nhận thấy
ở Colorado men răng có đốm nâu và năm 193] phát hiện được sự đổi màu men răng này là do uống nước có chứa dung fluor cao ( Churchill-1931, Smith, Lantz
va Smith-1931) Theo y học, nước uống không được chứa fluor với nồng độ quá 1,5 mg/l ( WHO, 1998 ) Nhiéu công trình nghiên cứu tác hại của hàm lượng fluor cao (trong nước uống) cho thấy: khi sử dụng nước có hàm lượng fluor từ 1,5 dén 2 mg/l (trong an uống) có thể gây ra các bệnh về răng như đốm rang, muc ring, chét ring (dental fluorosis); con khi ham lượng fluor vượt quá 5mg/1
thì thường xảy ra các bệnh fluorosis ở khung xương như xơ cứng khóp, to khớp, liệt chỉ Ở nước ta, nước giếng của một số vùng nông thôn thuộc huyện Ninh Hòa, tĩnh Khánh Hòa có hàm lượng fluor từ 2 đến 14 mg/1 nên đã ảnh hưởng rõ rệt đến sức khỏe của nhân dân trong vùng, dễ thấy nhất là hiện tượng đen và chết
Trang 6-lt Nguy co khi st dung nước ( ăn uống ) có hàm lượng fluor thấp _: Trên cơ sở nhận xét của McKay và Flack, Dean năm 1934-1938, chứng minh mối quan hệ giữa nhiễm độc men răng (sâu Tăng) với nồng độ fluor trong
› nước uống Dean tiến hành nhiều cuộc điều tra cơ bản, rộng khắp và kết luận rằng có một tỷ lệ nghịch giữa sâu răng và nồng độ fluor trong nước uống Từ ._ đây; ở một số nước phát triển đã tiến hành điều chỉnh nồng độ fluor ở những nơi _, thiếu fluor trong nước uống - ` Năm 1962 Sở Sức khỏe Cộng đồng Mỹ quy định nồng độ zố? ( dé fluor
- hóa nước uống nhằm giảm tỷ lệ sâu rang- dental carries) fluor 4p dung cho ba
% ụ miền Bắc, Trung và Nam Mỹ như sau:
- Vùng miền Bắc có nhiệt độ trung bình năm là 18,31°C, sử đụng nồng độ
Vu tối uu fluor là 1,2 mg/
_r Vùng miền Trung có nhiệt độ trung bình năm là 18,87°C, sử dụng nồng
độ tối ưu fluor là 0,9 mg/l
- Vùng miền Nam có nhiệt độ trung bình năm là 26,64°C, sử dụng nồng
ở Liên Xô cũ, trong những năm 1980, các nhà khoa học cũng chia làm 3 vùng Vùng phía Nam dùng 0,6 mg/1 fluor, vùng Trung dùng 1 mg/l fluor va ._ vùng Bắc dùng 1,2 mg/1 fluor
_ “_ Từ năm 1977, các nước ở Nam Mỹ như Brazil, Chilé, Célémbia si dung néng d6 0,6 mg/l fluor trong nước udng Nam 1982, Kunzol theo déi sau 7 nim Eluor hóa nước uống ở Cuba với nồng độ 0,6 mng/1 không thấy dấu hiệu gì răng
bi nhiém fluor (duc men)
Ở Hồng Kông, Singapore từ năm 1978 và hiện nay cũng dùng nồng độ 0,7 mg/1 Ở Nhật dùng nồng độ 0,6 mg/l
ˆ Để xác định hàm lượng fluor tối ưu cho việc khắc phục bệnh sâu răng (dental carries), nhiều quốc gia đã sử dụng công thức tính hàm lượng fluor tối ưu
do Galangan và Vormillion đẻ xuất:
[ F 1z „ (pm) = 0,34/E
ở đây E = - 0,038 + 0,0062t
†: nhiệt độ bình quan nam ( tinh trong nhiéu nam) (°F )
t=t,/0,555 + 32 = 1,8 *t, +32
t,: nhiét d6 bach phan (°C)
Áp dụng công thức này tinh cho vùng Khánh Hòa thì xác định được hàm lượng fiuor tối ưu là 0,75 ppm, xấp xỉ 0,75mg/1
IV Về các giá trị giới hạn cho phép của hàm lượng fluor trong nước uống Cho đến nay, có rất nhiều tiêu chuẩn khác nhau ở các nước và các tổ chức quốc tế Bảng 2 dưới đây dẫn ra những giá trị này theo quy định của một số tổ chức quốc tế, quốc gia
Trang 7
Hàm lượng giới hạn F trong nước uống Tên Tổ Chức Điều kiện theo nhiệt độ | Hàm lượng tiêu chuẩn
trung bình năm của nhiệt (mg/)
độ tối đa hàng ngày ( °C )
bảng dẫn liệu ( bảng 3)
Dưới đây là Bảng 3
Tiêu chuẩn Giá trị của hàm lượng fiuor
trong nước (mgi])ˆ
(Nước khoáng đóng chai, dùng để giải khát) ,
TCVN 5942-1995(Tiéu chudn chat luong nude 1+1,5
mặt, áp dụng để đánh giá ô nhiễm nguồn nước) tùy mục đích
* USPHS : US Public Health Service / Drinking Water Standards
™ SDWA : Safe Drinking Water Act
Trang 8
"+ Can cit vao cde din liéu lý thuyết và thực tiễn nêu trên, trong để tài này để
` xác lập thang phân vùng nước ngầm theo hàm lượng fluor (trên quan điểm xem xét khía cạnh tác hại của nó đối với sức khỏe cộng đồng), chúng tôi chọn Tiêu chuẩn nước tống TCVN 5501-1991 làm cơ sở cho sự phân cấp Dưới đây (bằng 4) là thang phân vùng nước ngắm theo hàm lượng fluor áp dụng trong đề Tai may
Thang phân vùng nước ngầm theo hàm lượng fluor
. "Hượng _
*„ |, fiuor (mg/l)
+ - '0+0/7 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor thấp, có thể ảnh hưởng
` -| xấu đến răng, dễ bị sâu răng
0/7 + L5 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor trung bình, có thể có
lợi nhất cho việc phát triển răng và xương
1,5 + 5 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor cao, có thể gây ra bệnh
đốm răng, hư răng
>5 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor rất cao, có thể gây Ta
bệnh fluorosis ở khung xương như xơ cứng khớp, to khớp, liệt chỉ
Chúng tôi sử dụng thang phân vùng trên để đánh giá trên toàn diện tích các vùng điều tra Các vùng nước ngâm có hàm lượng fluor > 1,5 mg/l được gợi chung là vùng nước ngầm nhiễm fluor cao
Trang 9Chương 2: Phương Pháp nghiên cứu
và kết quả điều tra
A Phương pháp nghiên cứu
- — Trên éơ sở ban dé dang trị hàm lượng fluor trong nước dưới đất tỉnh
Khánh Hòa, tỷ lệ 1/100.000 do Liên Đoàn ĐCTV-ĐCCT miễn Trung thành lập
- ' năm 2000, kết hợp với đề xuất của Trung Tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi _ „ trường Nông thôn Khánh Hòa, chúng tôi tiến hành khoanh định diện tích các : vũng trọng điểm cần điều tra trên nền bản đồ địa hình 1/25.000 Các bản đồ địa
„hình này được số hóa vào các máy tính cá nhân bằng các phần mềm chuyên
" dụng Qua đây xác định địa bàn điều tra thuộc địa phận các huyện, thị Vạn Ninh, -Bắc Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Nha Trang và Cam Ranh
- -_ Từ nền bản đồ địa hình trên, chúng tôi vạch ra các tuyến hành trình để lấy mẫu nước giếng Nguyên tắc lấy mẫu là rải đều theo diện tích, nhưng trên thực tế
bị chi phối bỡi các yếu tố như địa hình, giao thông, cụm dân cư, sự phân bố các giếng đào, giếng khoan ở từng địa phương
Công tác lấy mẫu được chia thành 2 đợt:
Đợt 1: Khảo sát và lấy mẫu gửi phân tích hàm lượng fluor trong 303 mẫu _ nước Mẫu lấy được rải đều theo diện tích trên 5 vùng nhằm sơ bộ đánh giá sự phân bố của các vùng có mức độ nhiễm fluor khác nhau trong nước ngầm Kết quả điều tra đợt này cho phép sơ bộ khoanh định các vùng có nguồn nước ngầm nhiễm fluor cao trên từng vùng điều tra
_ Đợt 2: Khảo sát và lấy mẫu nước đợt 2 tập trung vào điện tích các vùng nước ngầm nhiễm fluor cao, mở rộng diện tích lấy mẫu ở một số vùng khi thấy cần thiết Kết quả của đợt này giúp cho việc chính xác hoá ranh giới giữa các vùng nhiễm fluor cao và vùng bình thường, đồng thời kiểm tra các mẫu còn nghỉ ngờ về kết quả phân tích trong dot 1 Trong quá trình khảo sát có sử dụng máy GPS để định vị chính xác các điểm khảo sát và lấy mẫu
Các thông tin về giếng điều tra như tọa độ giếng, kết quả phân tích hàm lượng fluor được nhập vào máy tính, sau đó dùng các phần mềm chuyên dụng để
vẽ bản đồ phân vùng nước ngầm theo hàm lượng fluor theo thang phân vùng nước ngầm đã được xác định trước (bảng 4)
Tổng hợp các kết quả đã có và mới thu được trong điều tra thực tế thuộc giai đoạn này, chúng tôi tiến hành lập báo cáo tổng kết ( với bản đồ phân vùng nước ngầm theo hàm lượng fluor trong nước ở từng vùng điều tra, tỷ lẹ 1/25.000) Trên
cơ sở đó, kiến nghị những giải pháp xử lý nước và những loại hình cấp nước phù hợp cho từng vùng được khoanh nối và nhận định là vùng nước ngầm có hàm lượng fluor vượt quá giới hạn cho phép trong sử đụng cho ăn uống
B Đánh giá về kết quả phân tích hàm Ivong fluor trong mẫu nước
Vì kết quả nghiên cứu của đề tài phụ thuộc rất nhiều vào độ chính xác của - công tác phân tích mẫu nên sẽ rất thiếu sót nếu trong báo cáo không đề cập đến vấn đề này Theo đề cương đề tài, chúng tôi đã tiến hành lấy tất cả 50 mẫu kiểm tra, trong đó có 30 mẫu gửi Viện Pasteur Nha Trang phân tích để kiểm tra ngoại
bộ, còn lại 20 mẫu sử dụng để kiểm tra nội bộ
Trang 10Kết quả phân tích các mẫu kiểm tra ngoại bộ thể hiện ở bảng 5
Bảng so sánh kết quả phân tích các mẫu có kiểm tra ngoại bộ
Phân tích tại Liên đoàn
Số TT Số hiệu mẫu Hàm lượng F
.15
C12
Bang 5
Phan tích tại Viện Pasteur NT
Hàm lượng E | Số hiệu mẫu
m 1,4 33
3
95 FV.94
FD.186
Theo số liệu ở bảng trên, nếu chỉ xem nước ngầm có hàm lượng fluor > 1,5 mg/1 là có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, được xếp vào cấp độ nhiễm fluor cao thì có 5 mẫu có mẫu kiểm tra ngoại bộ không đạt yêu cầu Số còn lại, kết quả phân tích kiểm tra ngoại bộ đều nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, độ tin cậy trong phân tích kiểm tra ngoại bộ đạt tỷ lệ 83,3%
Kết quả phân tích các mẫu kiểm tra nội bộ thể hiện ở bảng 6
Trang 11BẢNG SO SÁNH KẾT QUÁ PHÂN TÍCH CÁC MẪU CÓ KIỂM TRA NOI BO
SốTT Số hiệu mẫu Hàm lượng F Hàm lượng F Số hiệu mẫu
Ngoài ra, để tăng độ tin cậy trong việc sử dụng kết quả phân tích mẫu, có một số mẫu, chúng tôi vừa cho phân tích kiểm tra ngoại bộ vừa cho phân tích kiểm tra nội bộ (bằng 7)
BANG SO SANH KET QUA PHAN TICH CÁC MẪU
VỪA CÓ KIỂM TRA NGOẠI BỘ VỪA CÓ KIỂM TRA NỘI BỘ
Số Kết quả phản tích | Kết quả phân tích Kết quả
TT | Số hiệu mẫu tại Liên Đoàn tại Viện Pasteur phân tích
Hàm lượng F (mg/l) | Hàm lượng F (mg) | kiểm tra nội
Trang 12
Từ 3 bảng so sánh kết quả phân tích kiểm tra đã nêu ở trên, cho phép đi đến kết luận rằng: kết quả phân tích hàm lượng fluor trong mẫu nước tại phòng
- hóa nghiệm của Liên Đoàn ĐCTV-ĐCCT Miền Trung có độ lặp khá tốt, độ chính xác khá cao, hoàn toàn đáng tin cậy để đưa vào lập báo cáo tổng kết đề tài
C Kết quả điều tra
Từ phương pháp điều tra ở trên, sử đụng kết quả phân tích hàm lượng fluor trong nước ngầm của hơn 500 mẫu nước, sử dụng thang phân vùng nước ngầm theo hàm lượng fluor như đã giới thiệu ở chương 1 (bảng 3), chúng tôi đánh giá kết quả cụ thể cho từng vùng điều tra như sau:
I Vang Van Ninh
Ving Van Ninh nằm ở phía Bắc của tỉnh Khánh Hòa Diện tích điều tra bao gồm thị trấn Vạn Giã và một số xã phụ cận như Vạn Thắng, Vạn Bình, Vạn Long, Vạn Phú, Vạn Lương Tổng diện tích điều tra khoảng 40 Km, tổng số mẫu đã lấy 87 mẫu, đạt tỷ lệ 2,2 mẫu/KmẺ Kết quả điều tra cho phép phân định các vùng nước ngầm theo hàm lượng fluor như sau:
1 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor thấp (từ 0-0,7mg/)):
Phân bố rộng rãi ở Tây Bắc, ít hơn ở Đông Bắc và Tây Nam vùng điều tra thuộc địa phận các xã Vạn Bình, Vạn Phú, Vạn Thắng và Vạn Luong, với diện tích khoảng 19Km? Trong 88 mẫu phân tích, có 38 mẫu có hàm lượng fluor nằm trong khoảng giá trị này, đạt tỷ lệ 43,7% (bảng 8) Giá trị trung bình của hàm lượng fluor trong toàn vùng này là 0,274 mg/I
Bảng 8
F (mg/l)
1 FV.61 Dao Ty Khom 5 TT Van Gia 0,560
2 EV.09_ | Phù Dương Trung Dõng | Van Bình 0,000
3 FV.13 Tran Xé Bình Lộc Van Bình 0,028
4 FV.i0 | Lê Tuấn Nghè Trung Đống | Van Bình 0,199
Trang 13Bang 8 (tt)
2
6 FV.91 PhamMinh Vuong Binh Trung Van Binh 0,313
7 FV.14 | Chùa Phú Sơn Tư Chánh Vạn Bình 0,378 -8 FV.11 Nguyén Van Than Thứ Chánh Van Binh 0,383
_ 9 - 10 | FV.08 | Đăng Mãn |FV.35S |IâmThanhBình ⁄|TrungDõng | Van Binh 0,400
Trung Dõng | Van Bình 0,479
11 |FV.69 | Nguyễn Trị ‘Binh Trung Van Binh 0,491
12 | FV.41 Nguyễn Đức Toàn Tân Đức Van Luong 0,000
13 |EV.50 | Lý Hiệp Sửu Mỹ Đồng Vạn Lương 0,630
„+ l4 |EV.07 Nguyễn Văn Cung Suối Lùng Van Long 0,250 _ 15 | FV.18 Trần Quang Hùng Tân Phú Van Phú 0,000
17 |FV.59 | Trương Quần Phú Cang 2 Vạn Phú 0,052
18 |FV.8I Thạch Văn Đồn Vinh Huề Vạn Phú 0,147 19_ |FV.19 |Le Ngọc Chi Phú Cang 2 Van Phú 0,185 20_ |FV.77 Dinh Van Loi Vinh Hué Vạn Phú 0,223
21 |FV.74 Truong Thi Dam Phi Cang 3 Van Phú 0,229
22 |FV.16 | Võ Thị Động Phú Cang 1 Vạn Phú 0,330 23_ |FV.73 | Nguyễn Phong Phú Cang 2 Vạn Phú ' 0,391
24 |FV.78 Hồ Thị Bốn Vinh Hué Van Phú 0,526 25_ |FV.2I | Nguyễn Đức Trung | Tân Phú Vạn Phú 0,625
26 |FV.24 | Nguyén Ngoc Son | Phú Cang 2 Van Phi 0,351
27 |FV.27 Lê Đức Minh Vinh Hué Van Phú 0,000
28 | FV.28 |Phùng Minh Tuấn | Vinh Huê Van Phú 0,122 29_|FV.62 - | Trần Văn Thọ Tân Dân Van Thắng 0,000
30 _|FV.63 | Nguyễn Đức Quang | Tân Dân Vạn Thắng 0,000
31 | FV.66 | Huynh Cu : Tan Dan Van Thing 0,056
33 | FV.38 | Mai Văn Vũ Phú Hội Vạn Thắng 0,161
34 |FV.03 Lê Thị Chút Tân Dân Van Thắng 0,437
35 |FV.88 | Nguyễn Thanh Phú Hội Vạn Thắng 0,460
36 | FV.64 V6 Liéu Tan Dan Van Thing 0,473
37 |FV.0I Trần Hữu Sự Tân Dân Van Thing 0,535
38 |FV.37 | Nguyễn Văn Vân Phú Hội Van Thắng 0,628
Hàm lượng trung bình 0,274
2 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor trung bình (từ 0,7-1,5 mg/l): Phân bố tạo thành riểm bao quanh các vùng có nước ngầm nhiễm fluor cao từ Đông Bắc (Vạn Thắng, Vạn Bình), qua Vạn Phú, rồi xuống Tây Nam
(Vạn Lương), có mặt ở hầu hết các xã trơn
Long), với tổng diện tích đạt 15 Km, C¡
fluor rơi vào khoảng
lượng fluor trung bình của vùng là 1,164 mg/1
g vùng điều tra ( ngoại trừ xã Vạn
ó 21 mẫu có kết quả phân tích hàm lượng
giá trị trên (bảng 9), đạt tỷ lệ xấp xỉ 24,1% Giá trị hàm
Trang 14Bang 9
Số hiệu
1 FV.60 Nguyén ThiLuom | Khóm4 TT Vạn Giã _1,421
2 FV.71 | NguyễnT Thục Uyên | Bình Trung Van Binh - 0,872
3 FV.34 {| Trần Văn Thiên Trung Dõng | Van Binh 0,900
“4 FV.12 Trần Kim Bình Lộc Van Binh 0,978 a) FV.70 V6 Tran Thi Binh Trung Van Binh 1,052
6 | FV.68 | Trin Ngoc Thuong | Binh Trung Van Binh 1,116
7 FV.05 H6 Van Chin Binh Trung Van Binh 1,476
8 | FV.48 | Nguyén Thi Danh | Mỹ Đồng Vạn Lương : 0,776 :-Ð9 IFV.45 | Nguyễn Thị Trừ Hiền Lương | Vạn Lương _ 0920
- 10 |FV.42 Phạm Văn An Tân Đức Vạn Lương 1,216
ll | FV.43 Trần Phước Hải - Tân Đức Van Lương 1,428
12 |FV.46 | Đâu Văn Xuân Quảng Phước | Vạn Lương 1,449
13 |FV.75 Lê Hế Phú Cang 4 Van Phú 0,925 l4 | FV.84 | Mai Ngoc Son Phú Cang 3 Van Phú 1,141
l§ |FV.72 | Nguyễn Sung Phú Cang 1 Van Phú 1,368
l6 |FV.§0 Nguyễn Hữu Trí Vinh Huề Van Phú 1,420
_17 |FV.26 | Nguyễn Đình Huế | Vinh Huế Van Phú 1,168
_ 18 | Fv.29 Trịnh Văn Đường Vinh Hué Van Phú 1,338
19 |FV.67 | Hồ Những Suối Luổng | Vạn Thắng 0,827
21 |FV.92 | Nguyễn Kiếng Phú Hội Vạn Thắng 1,466
Hàm lượng trung bình 1,164
3 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor cao (từ 1,5- 5 mgíD):
Phân bố tập trung thành vùng lớn nhất ở thị trấn Vạn Giã và các xã lân cận Vạn Phú, Vạn Thắng, còn lại phân bố thành các vùng nhỏ, rải rác từ Đông Bắc (Vạn Bình ) xuống Tây Nam (Vạn Lương) Tổng diện tích vùng này khoảng 5,5Km* Có 24 mẫu phân tích có hàm lượng fluor cao, dat ty lệ 27,6% (bảng 10)
1 FV.56 Chu Văn Tùng ⁄ | Khóm 4 TI Van Gia 1,813
2 | FV.54_|Ngo Van Duc Luong Hai | TT Van Gig | 1816
3 FV.86 | Phạm Thị Nõn Khóm 1 TI Van Gia 1,900
4 |FV.22 | Nguyễn Hứa Khóm 5 TT Van Giã 3,514
5 FV.30 Truong Vinh Thao 100 QLI TT Van Gia 3,426
6 |FV06 | Nguyễn Nam Trung | Bình Trung Vạn Bình 1,735
7 |EV87 |Nguyễn PhiHùng | Trung Dõng | Van Bình 2,057
8 _|EV.47 | Phạm Văn Trung Hiển Lương | Vạn Lương 1,555
9 EV.49 | Võ Thị Thu Sen Mỹ Đồng Van Luong 1,699 10_|FV.44 | Đó Bá Hiệp Hiển Lương | Vạn Lương 1,884 l1 |EV.534 | Nguyễn Văn Nhút | Mỹ Đông Van Luong 1,917
Trang 15
¬
Bang 10 (tt)
1 2 3 4 5
6
12 |FV.5I Phan Khinh Mỹ Đồng Van Luong 2,165
13 |FV.79 Kiều Minh Vinh Hué Van Phi 1,587
14 |FV.5§ | Trần Đức Việt Phú Cang 2 Vạn Phú 1,706
:l§ |EV.76 | Hồ Sĩ Quang Phú Cang 5 Vạn Phú 1/775
_16 | FV.85 | Nguyễn Thị Màng |PhúCang4 |VanPhú 2,239
- l7 | FV.83 V6 Thi Héng Phti Cang 2 Van Phi 2,290
19 |FEVI17 | Nguyễn Bông Phú Cang 2 Vạn Phú 3,231
: 20 | FV.15 Huỳnh Văn Nhân Phú Cang 1 Van Phú 3,661 w+} 21 |FV.39 Trần Văn Lân Phú Hội Van Thắng 2,218
‘22 | FV,31 | Ngo Binh Quảng Hội Vạn Thắng 2,674
23 |FV.432 |Bùi MinhXoa Quảng Hội _ | Vạn Thắng 2,828
24 | FV.02_ | Dinh Van TAL Tan Dan Van Thang 4,048
4 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor rất cao (> 5mg/l): ` Phân bố trên địa bàn thuộc hai xã Vạn Thắng và Vạn Phú, bao quanh các điểm FV.23, FV.33, FV.36 và FV.40 Có 4 mẫu phân tích (bảng 11), có hàm lượng fluor rất cao, đạt tỷ lệ 4,6%
|EV.23 | Nguyễn Thị Thụy Phú Cang 2 | Van Phú _ 5,244
2 |EV.33 | Chùa Quảng Long Quảng Hội | Vạn Thắng 6,428
3 |EV.36 | Phùng Ngọc Khéo Phú Hội Vạn Thắng 5,636
4 |FV.40_ | Phạm Ngọc Cát Phú Hội _ | Vạn Thắng 5,660
Bao gồm địa phận các xã Khánh Bình, Khánh Hiệp và Khánh Đông Diện tích điều tra: 35 KmỶ, số mẫu đã lấy 61, đạt tỷ lệ 1,74 mẫu/Km° Kết quả điều tra cho phép phân ra các vùng nước ngầm theo hàm lượng fluor như sau:
1 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor thấp (từ 0-0,7mgí1)
Phân bố rộng khắp trên địa bàn 2 xã Khánh Bình, Khánh Hiệp và một ít ở
xã Khánh Đông với diện tích chừng 30Km? Các mẫu phân tích (42mãẫu) cho hàm lượng fluor trong khoảng giá trị trên được thể hiện ở bảng 12, đạt tỷ lệ 67,2% Giá trị trung bình của hàm lượng fluor trong vùng này là 0,153mg/1, thấp nhiều lần so với giá trị cần có để đảm bảo sức khỏe con người (0,75mg/]).
Trang 16Bang 12
1 FK.39 _| Võ Hỏng Khương Suối Cau Khánh Đông 0,000
2 FK.41 | Nguyễn Xuân Tia Suối Cau Khánh Đông 0,000 :3 EK.42_ | Giếng công công Bến Khế Khánh Đông 0,000 _ 4 |FK40 | Nguyễn Hông Suối Cau Khánh Đông 0,537
6 |[FKI Nguyễn Xuân Đảng | Bến Lễ Khánh Bình 0,000
7 FK36 Lý Văn Bách Bến Khế Khánh Bình 0,000
8 FK4 Giếng công cộng Ba Dùi Khánh Bình 0,000
¬0 FK43 Lé Céng Hoan Bén Khé Khanh Binh 0,000
10 | FK6 Giéng céng cong Ba Dùi Khánh Bình 0,000 .11 |FK7 Nguyễn Văn Rơi Ba Dùi Khánh Bình 0,000
18 |FK.5 Cao Văn Hanh Ba Dùi Khánh Bình 0,517
19 |FKI2 Giéng cong cong Hon Lay Khanh Hiép 0,000
2I |EK20 | Võ Thi Dành Ba Cẵng Khánh Hiệp 0,000
23 |FK25 Cao Xuân Hanh Cà Thiêu Khánh Hiệp 0,000
24 | FK26 Cao Van Nang Cà Thiêu Khánh Hiệp 0,000
28 | FK27 Cao Quốc Việt Cà Thiêu Khánh Hiệp 0,038
29_ |FK233 Đoàn Thanh Hing | Hòn Lay Khánh Hiệp 0,081
31 | FK30 Y Nam Xoai Mit Khanh Hiép 0,091
32 | FK16 Nguyễn Vĩnh Thuận | Hòn Lây - Khánh Hiệp 0,103
34 |FK.52 | Nguyễn Trúc Ba Căng Khánh Hiệp 0,115
35 |FKI8 | Vũ Khánh Trang Ba Cẳng Khánh Hiệp 0,198
37 |FK22 Giéng công công Xoai Mit Khanh Hiép 0,379
40 |FKIS | Dương Công Sơn Hòn Lây Khánh Hiệp 0,651
Ham lượng trung bừnh 0,153
Trang 17
2 Vùng nước ngâm có hàm lư
Phân bố thành các vùng nhỏ riể
cao, thuộc địa phận các thôn Hòn Lay,
_ Hiệp với tổng điện tích chimg 4 Km’
lượng fluor nằm trong khoảng
ong fluor trung binh (tir 0,7 - 1,5 mg/l)
mm quanh các khu có nước ngầm nhiễm fluor
Ba Cẳng, Nước Nóng và xoài Mít của xã Khánh
Có 10 mẫu phân tích ( bản
trung: bình, đạt tỷ lệ 16,4, ø 13) có giá trị hàm
Bảng 13
Hàm lượng mẫu
F(mg/)
: 2 EK.49 | Cao Văn Diên Ba Cing Khánh Hiệp 0,739
3_ |FK.57 | Khuđỉnh cư Ba Cảng Khánh Hiệp 0,774
"4 |FK23 | Đỗ Manh Hùng Xoài Mít Khánh Hiệp 0,878
- 6 _7 |FK.31 |YLe |FK46 |YNgóa Hon Lay Hòn Lây Khanh Hiép Khánh Hiệp 1,186 1,028
9 FK:19 | Cao Minh Tuấn Ba Cang Khanh Hiép 1,276
_10 |FK.09 Y Ngóa Nước Nóng | Khánh Hiệp 1,321
3 Vùng nước ngâm có hàm lượng fiuor cao (từ 1,5 - Smgi) -
Phân bố tạo thành 5 vùng biệt lập Một vùng thuộc thôn Bến Lễ xã Khánh Bình, 4 vùng còn lại thuộc địa phận các Thôn Hòn Lay và Ba Cảng, Xã Khánh Hiệp Tổng diện tích các vùng khoảng 0,7Km? Có 7 mẫu phân tích có hàm lượng fluor rơi vào khoảng giá trị này (bảng 14), đạt tỷ lệ 14,7%,
3 FK.61 | Giéng cong cong Bén Lé Khanh Binh 2,080
6 FK.48 | Cao Minh Tuấn Ba Cắng Khánh Hiệp 1,813
| 7 4 Vùng nước ngầm có hàm luong fluor rất cao (> 5mg/I) FK.14 Dam Van Vi Hon Lay | Khanh Hiép 4,064
Phân bố tạo thành vùng hẹp, bao quanh mẫu FK.47, lấy ở nhà ông Y Nhon thuộc địa phận thôn Nước Nóng, xã Khánh Hiệp Hàm lượng fluor trong mẫu này lên đến 6,2mg/1
IIF.Vùng Diên Khánh
_ Theo các tài liệu ban đầu, chúng tôi chia vùng Diên Khánh thành hai vùng nhỏ hơn để điều tra là vùng Bắc Diên Khánh và vùng Nam Diên Khánh.
Trang 18- H1 Vùng Bắc Diên Khánh
Vùng điều tra bao gồm địa phận các xã Diên Xuân, Diên Đồng, Diên
› Lâm, Diên Thọ và Diên Phước Diện tích điều tra: 38 Km”, số
tỷ lệ 2,6 m4u/Km’ Kết quả điều tra cho phép phân ra các vùng nước ngầm theo mẫu đã lấy 98, đạt hàm lượng fluor như sau:
1 Vùng nước ngâm có hàm lượng fluor thấp (từ 0 - 0,7mg/l):
Phân bố rộng khắp trên địa bàn 5 xã đã nêu với diện tích khoảng 35KmỞ
fluor rơi vào khoảng giá
: C6 69 mẫu trên tổng số 98 mẫu phân tích có hàm lượng
trị này (bảng 15), đạt tỷ lệ 70,4% Hàm lượng fluor trung bình trong vùng là
1 ED.77 | Nguyễn Ngọc phiêu | Thôn 5 Diên Đồng 0,000
3 |FED.163 | Phạm Đình Hưởng | Thôn2 Diên Đồng 0,000 _4 |FD.I67 | Nguyễn Văn Hà Thôn 1 Diên Đồng 0,000 53_ |ED.I69 | Ngô Nhiên Thôn 5 Diên Đồng 0,000
6 |FEDI70 | Nguyễn Văn Oánh | Thôn 5 Diên Đồng 0,000
7 FD.176 | Lê Văn Nhân Thén 5 Dién Déng 0,000
8_ |FD.177 | Nguyễn Thi Trá Thôn 5 Diên Đồng 0,000
9 | FD.65 | Nguyén Thi Chién | Thon 4 Dién Déng 0,156
10 | FD.64 Mai Xuân Hiên Thôn 4 Diên Đồng _ 0169
II |FD.i68 | Nguyễn Văn Sánh | Thôn 1 Diên Đồng 0,185
12_ | FD.162 | Té Van Phương Thon 2 Dién Déng 0,241
13 | FD.76 - | Mai Thành Minh Thon 1 Dién Déng 0,312
14 | FD.156_| Giéng cong cong Thon 3 Dién Déng 0,448
15 | FD.68 | Phan Thi Séu Thôn 3 Diên Đồng 0,513
16 |FD.I79 ¡ Bùi Thi Chút Thôn 2 Diên Đồng 0,584
17 |FD.173 | Nguyễn Ngoc Nghỉ | Thôn 5 Diên Đồng 0,599
18 | FD.66 | Vũ Văn bảy Thôn 4 Diên Đồng 0,684
19 _|FDS5 | Trần Long Thôn Thượng | Diên Lâm 0,000
20 |FD.87 |Phan Đài Thôn Thượng | Diên Lâm 0,000
21 |FD.145 | Nguyễn Xuan Vinh | Thén Thượng | Diên Lâm 0,000
22 | FD.146 | Huynh Ngoc Anh Thôn Thượng | Diên Lâm 0,000
23 |FD.147 | Trương Thị Cả Thòn Thượng | Diên Lâm 0,000 24_ |FD.14§ | Phạm Thị Nga Thôn Thượng j Diên Lâm 0,000
25 |FD.I49 | Nguyễn VănNóc | Thôn Thượng | Diên Lâm 0,000
26 | FD.91 Phan Lố Thon Trung Dién Lam 0,037
27 |FDS86 | Huỳnh Thị Mai Thôn Thương | Diên Lâm 0,088
28 | FD.95 Phan Dung Thon Trung Dién Lam 0,101
29 |FD.94 | Nguyễn Văn Tuấn | Thon Ha Diên Lâm 0,116
30 |FD92 |LêeRõ Thon Ha Dién Lam 0,140
Trang 19
3I |FD.90 Tô Thị Đến Thôn Trung Diên Lâm 0,174
32 |FD.93 V6 Duyét Thôn Ha Dién Lam 0,175 33 |'FD.84 |Lê Ngọc Trong Thôn Thượng | Diên Lâm 0,367
34 | FD.117 | Đào Đình Đức Phước Tuy DiênPhước 0,000
x36 | FD.119 | Nguyén Ngoc Thanh | Pho Thiên DiênPhước 0,020
37 |FDII6 | Ngô Mão Phước Tuy DiênPhước 0,035
- 38 |FD.I20 | Nguyễn Xuân Bình | An Dinh DiênPhước 0,055
| 39 |FĐ.98 - | Nguyễn Thị Đốm Phú Thọ Diên Thọ 0,000
40 [FD.107 | Chia Thién Son Son Thanh Dién Tho 0,000
41 JED.112 | Nguyễn Hữu Nghĩa | Son Thanh Dién Tho 0,000
42° | FD.114 | San phoi xdc cd Phước Lương | Diên Thọ 0,023
43 | FD.121 | Fran Thi Kim Chi Déng Bé Dién Tho 0,033
44 |FD.99 | Nguyễn Văn Chiến | Phú Thọ Diên Thọ 0,070
45_ |FD.I05 | Đỗ Hữu Hòa Son Thanh Dién Tho 0,118
46 | FD.97 Phan Ting Phú Tho Dién Tho 0,122
47 |FD.106 | Trần Huy Thanh Son Thanh Dién Tho 0,167
_48 | FD.96 Võ Văn Chức Phú Tho Diên Thọ 0,183
49 |FD.lIII | Nguyễn Tình Sơn Thanh Diên Thọ 0,187
30 | FD.103 | Nguyén Da Son Thanh Dién Tho 0,241
51 ED.115 | Lương Văn Sáu Phước Lương | Diên Thọ 0,309
52 |FED.I2I | Trần Thị Kim Chi Đồng Bé Diên Thọ 0,309
53 | FD.104 | Trần Đình Thái Sơn Thạnh Diên Thọ 0,335
54 |FD.I00 | Nước suối Phú Tho Diên Tho 0,404
55 | FD.101_| Ngé Loi Phú Thọ Diên Thọ 0,478
56_ |ED.I0§ | Bùi Thị Xuân Ngoc | Son Thanh Dién Tho 0,532
37 | FD.102 | Nguyén Van Té Phú Tho Diên Thơ 0,539 3Š |FD.II0 | Nguyễn Tấn Đức Sơn Thạnh Diên Thọ 0,596
59 | FD.63 Huỳnh Xướng Xuân Nam Dién Xuan | 0,000
60 |FD.5§ | Đặng Tấn Sang Xuân Trung | Diên Xuân 0,003
62 |FD.5ố | Dương Thi Hanh Xuân Trung | Diên Xuân 0,112
63 |FDS83 | Nguyễn Hữu Mỹ Xuân Đông Diên Xuân 0,215
64 |FD62 | Lê Hồng Thủy Xuân Nam Diên Xuân 0,237
65_ |FD.I55 | Đính Hòa Xuân Nam Diên Xuân 0,414
66_ |FD.55 |Lê Quang Dũng Xuân Trung Diên Xuân |, 0,422
67 | FD.59 Lê Văn Hùng Xuân Đông Diên Xuân 0,597
6S |FD.57 | Nguyễn Văn Tâm Xuân Trung | Diên Xuân 0,644
69 |FD.S2 |Lương Anh Sơn Xuan Dong Dién Xuan 0,647
2 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor trung bình (0,7-1,5 mgil:): Phân bố ở riểm ngoài, bao quanh các vùng có hàm lượng fluor cao, thuộc
địa phận thôn Hai, thon Ba xã Diên Đồng Ngoài ra còn gặp hai khu nhỏ hơn, phân bố ở xã Diên thọ và Diên Lâm Tổng diện tích phân bố của các vùng có hàm
Trang 20tí -ượng fluor trung bình đạt 1,3Km? Trong 98 mẫu phân tích trên toàn vùng, có 9 mẫu phân tích có giá trị hàm lượng fluor trung bình (bằng 16), chiếm tỷ lệ 9,2
3 FD.109 | Nguyén Bay Son Thanh Dién Tho 0,807
_-4 | FD.159 | Huynh Giọng Thôn 3 Diên Đồng 1,056 _ 5 |FDI66 |Võ NgọcThắng | Thôn2 Diên Đồng 1,120 6_ |FD.69 | Nguyễn Ngọc Thôn 3 Diên Đẻng - 1,156
7 |FD.172 |Nguyễn VănHá | Thôn 5 Diên Déng 1,199 _ 8 |FD.72 |Nguyễn Đành Thôn 3 Diên Đồng 1,439
9 FD.88 Phan Thị Thẻ Thôn Thượng Diên Lâm 1,264
3 Vùng nước ngầm có hàm lượng fñuor cao (1,5 -5mg/l:):
Phân bố thành 4 vùng nhỏ biệt lập, tập trung ở hai xã Diên Đồng và Diên _ Xuân Ở xã Diên Xuân, chỉ gặp ở thôn Xuân Nam Trong khi đó, ở xã Diên Đồng, nước ngầm ở cả ba thôn Hai, Ba và Thôn Năm đều bị nhiễm fluor cao Tổng điện tích các vùng trên khoảng 1,2KmÊ Các mẫu phân tích có hàm lượng fluor từ 1,5 đến 5mg/1 được trình bày ở bảng 17), đạt tỷ lệ 11,2%
3 FD.79 ¡| Vũ Ngọc Hải Thôn 5 Diên Đồng 1,897
4 FD.157 | Huỳnh Tấn Thanh Thôn 2 Diên Đồng 2,445
S |FD.80 | Pham Văn Dũng Thon 5 Dién Déng 2,488
6 | FD.74_ | Nguyễn Th Xuân Thén 2 Dién Déng 3,392
7 FD.175_| Nguyén Van Hiéu Thon 5 Dién Déng 4,455
8 |FD.60 | Trần Nhân Xuân Nam | Diên Xuân 1,020 9_ |ED.I52 | Nguyễn Hữu Triểu |XuânNam | Diên Xuân 3,332
10 | FD.151 | Lé Ven Xuân Nam Diên Xuân 4.164
li |FD.I53 | Nguyễn Hữu Trí Xuân Nam | Diên Xuân 4,964
4 Vùng nước ngầm có ham luong fluor rat cao (> 5mg/I):
Phân bố thành hai vùng lớn thuộc địa phận thôn Xuân Nam, xã Diên Xuân
và thôn Hai, xã Diên Đồng Ngoài ra, còn có hai khu nhỏ hơn thuộc Thôn Một
và Thôn Năm xã Diên Đồng Tổng diện tích các vùng chừng 0,5Km? Có 9 mẫu phân tích có giá trị hàm lượng fluor rất cao (bảng 18), đạt tỷ lệ 9,2%
Trang 21Bang 18
STf | Số hiệu Chủ hộ "Thôn Xã Hàm lượng
1 FD.161 | Bùi Văn Hiếu Thôn Hai Diên Đồng 5,084
2_ |FD.I7I | Nguyễn Ngọc Đảng | Thôn Năm | Diên Đồng 6,720
“3 FD.73 | Nguyén Minh Son _| Thon Hai Dién Déng 7,734
4: | FD.67 Võ Kim Hùng Thôn Hai Diên Đồng 7,737
5_ |FD.I65 | Huỳnh Trang Thôn Hai Diên Đồng 9,484
6 FD.75 | Le Nhỏ Thôn Một Diên Đồng 9,490
“7 | FD.150 | Nguyén Vin Léc Xuan Nam | Diên Xuân 5,732 _ 8 _|ED.ốI |Lê Văn Tiến Xuân Nam | Diên Xuân 8,560 _9 |FD.I54 |Lương Dinh Xiang |XuânNam | Diên Xuân 10,264
1 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor thấp ( từ 0-0,7mgil):
Phân bố rộng rãi từ bắc xuống Nam vùng điều tra với tổng diện tích khoảng 38KmỶ Có đến 60 trên 78 mẫu phân tích cho kết quả hàm lượng fluor trong nước thấp (bảng 19), đạt tỷ lệ 77% Hàm lượng fluor trung bình trong vùng này rất thấp, chỉ đạt 0,121 mg/1
3 FD.49 | Lê Văn Tuấn Lương Phước Diên Bình 0,412
4 |FDð5I | Nguyễn Đậu Lương Phước | Diên Bình 0,561
5 FD.54 Dinh Lon My Léc Diên Lộc 0,625
6 FD.132 | Thái Văn Minh Khanh Thanh Suối Cát 0,000
7 |FD.15 | Khu tập thể Khánh Thành | Suối Cát 0,000
8 FD.18 NguyễnNgọc Thành | Suối Lâu Suối Cát 0,000
9 |FD.19_ | Hé Dac Nghia Suối Lâu Suối Cát 0,000
10 | FD.20 | Trạithực nghiệm | Suối Lâu Suối Cát 0,000
II |ED27 | Trần Quang Đức ¡ Tân Sương Suối Cát 0,000
12 |FD37 |Le Đúc Bình Khánh Thành | Suối Cát 0,000
lš |FDI7 | Ngô Văn Đồng Khánh Thành | Suối Cát 0,053 l6 |FD.2I | Phạm Ngọc Triên | Tân Sương Suối Cát 0,064
17 |FD26 Chế Bê Tân Sương Suối Cát 0,098
18 |FD.I3I |NguyễnThẳng | Khánh Thành | Suối Cát 0,113
Trang 22Bang 19 (tt)
19 | FD.24 Nguyén Van Minh | Tan Suong Suối Cát 0,214
2I |FD.I6 |le Văn Thuân Khánh Thành Suối Cát 0,438
22 | FD.126 |Lé Thi Xuan Cu Thanh Suối Hiệp 0,000
23 _|ED.326 | Trần Thị Muộn Hội Xương Suối Hiệp 0,000
24 [FD.31 |ĐồVăn Đấu Thủy Xương _ | Suối Hiệp 0,023
25 |FD.I25 | Trần Xiếu Cư Thạnh Suối Hiệp 0,051
.26 | FD.33 Giéng lang Vinh Cat Suối Hiệp 0,067
27 |FD.35 Luu Van chin Hội Xương Suối Hiệp 0,071
+ 28 |EFD.30 | Lê Ngọc Phong Thủy Xương Suối Hiệp 0,077
“29 | FD.123 | Lé Thi Bong Cu Thanh Suối Hiệp 0,143
30 - | FD.129 [Lé Xuan Thanh | Thủy Xương | Suối Hiệp 0,189
32 _ | FD.34_ {| Lé Thi tit H6i Xuong suối Hiệp 0,313
33 |FD.32 Chế Thị Mùa Vĩnh Cát Suối Hiệp 0,334
34 | FD.28 | Lê Thị Bông Cư Thạnh Suối Hiệp 0,384
37 |FD08 | Mang Thị Chè Đồng Cau Suối Tân 0,000
38 |FD.I35 | Nguyễn Du Dầu Sơn Suối Tân 0,000
39 |FDI12 | Nguyễn Phúc Cây Xoài Suối Tân 0,005
40 |FD.II Võ Giỏi Dầu Sơn suối Tân 0,016
4i |EDI4 |Nguyễn Văn Hòa | Cây Xoài Suối Tân 0,052
44_ |FD.04 | Vườn xoài Đồng Cau Suối Tân 0,093
45 | FD.09 Nguyễn Văn Thể | Dâu Sơn Sui Tan 0,138
46 |FD.02_ | Mang Kéo Đồng Cau Suối Tân 0,187 |
47 i FD.O1 Nguyễn Quốc Tuấn | Vĩnh Phủ suối Tân 0,201 ˆ
48 |FDI0 | Dương VănKiêm | Dâu Son suối Tân 0,239
49 | FD.05 Lê Văn Sáu Dầu Sơn Suối Tân 0,276
50 |FDI3 |NguyễnTn Cây Xoài Suối Tân 0,317
51 |FD44 | Trần Văn Vọng Tân Khánh Suối Tiên 0,000
32 |FD45 | Thái Thị Năm Tân Khánh Suối Tiên 0,000
33 |FD46 | Đồng ThiHuyền | Tân Khánh Suối Tiên 0,000
54 |FD.47 -| Trần Văn Hồ Tân Khánh Suối Tiên 0,000
53 |FD.4§ Võ Văn Dé Tân Khánh Suối Tiên 0,000
56 |ED.4I Nguyễn Văn Minh | Lễ Gia Suối Tiên 0,005
37 |ED.25 | Nguyễn Đay Xuân Phú I1 Suối Tiên 0,028
58 |FD42 Nguyễn Hữu Bình | Xuân Phú 2 Suối Tiên 0,104
59 |FD.I40 | Huỳnh Thái Khanh | Xuân Phú 2 suối Tiên 0,140
60 | FD.139 | Nguyễn Đức Trưởng | Xuân Phú 2 nuối Tiên 0,335
Trang 23
.2 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor trưng bình ( từ 0,7-1,5mgí/)): Phân bố thành các vùng nhỏ, bao quanh các vùng nước ngầm có hàm
- lượng fluor cao, thuộc địa phận các xã Diên Lộc, Suối Hiệp và Suối Tiên Tổng diện tích các vừng nước ngầm có hàm lượng fluor trung bình khoảng 1,5Km Có ._ 8 mẫu nước có kết quả phân tích hàm lượng fluor nằm trong khoảng giá trị này - (bảng 20), đạt tỷ lệ 10,3%
-3_ | FD.142 |Lê Văn Thấy Đại Hữu Điên Lộc 1,048
4 |ED.I30 |Võ Lại Cư Thạnh suối Hiệp 0,500
5_ |FD.I27 | Nguyễn Thị Tấn Phú Hậu Suối Hiệp 1,245 6_ |FED.I24 | Lê Văn Truyền Cư Thạnh _ | Suối Hiệp 1,372
7 |FD.I37 | Nguyễn Nhỏ Xuân Phú 2 | Suối Tiên 0,891
8 | FD.40 V6 Kia Xuan Phil | Suối Tiên 0,894 ©
2 Vùng nước ngầm có hàm lượng fluor cao ( từ 1,5-5mg/Ð:
Phân bố thành các vùng nhỏ, biệt lập, thuộc địa phận các xã Diên Lộc, Suối Hiệp, Suối Tiên, Suối Cát và Suối Tân với diện tích chừng 0,3Km Có 8 mẫu có hàm lượng ftuor cao (bảng 21), chiếm tỷ lệ 10,3%
1 FD.141 | Lê Nuôi Đại Hữu Diên Lộc 1,612
2_ |FD.144 | Nguyễn Mai Mỹ Lộc Diên Lộc 1,680 3_ |FD.133 | Nguyễn Thiể Khánh Thành | Suối Cát 2,408
4 FD.39 Nguyễn Nhà Khanh Thanh | Suối Cát 2,609 5 -| FD.122 | Luu Van Nim Cu Thanh suối Hiệp 1,947
6 FD.29 ¡Lưu Văn Năm Cu Thanh Suối Hiệp 2,304
7 FD.134 | Dương Văn Cần Dầu Sơn Suối Tân 2,936
§ FD.138 | Phan Quảng Xuân Phú 2 Suối Tiên 1,745
4 Vùng nước ngâm có hàm lượng fiuor rất cao ( từ > 5mg/D:
Phân bố hạn chế quanh khu vực giếng nhà bà Trần Thị Định ở thôn Xuân Phú 2, xã Suối Tiên Trên toàn vùng Nam Diên Khánh, chỉ có một mẫu lấy ở địa chỉ trên có hàm luong fluor dat dén 5,674 mg/l
IV Vung Nha Trang
Bao gồm địa phận các phường Phước Hải, Tân Lập, Phước Tân, Vĩnh Hải, Vạn Thắng, Phương Sơn, Ngọc Hiệp, và các xã Vĩnh Ngọc, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Thái, Vĩnh Hiệp Tổng diện tích điều tra 24KmỶ, tổng số mẫu đã lấy 48, mật độ