1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BC quy hoạch nghề khai thác hải sản gần bờ các tỉnh miền trung đến năm 2010

191 207 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 16,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUỒN LỢI HẢI SẲN VÙNG BIỂN GẦN BỜ CỦA CÁC TỈNH VEN BIEN MIEN TRUNG.... Nguồn lợi hải sản gần bờ vùng biển Quảng Bình - Quảng Trị.. Nguồn lợi hải sản gần bờ vùng biển Quảng Ngãi - Bình

Trang 1

BO THUY SAN VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN

BAO CAO

QUY HOACH NGHE KHAI THAC HAI SAN

GAN BO CAC TINH MIEN TRUNG ~

DEN NAM 2010

(Đã hiệu chỉnh)

Chủ biên

T.S - NGUYÊN DUY CHỈNH

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM BIÊN TẬP

.T.S Nguyễn Duy Chỉnh

K.S Lê Văn Vấn

.T.S Lê Quang Huy

K.S Nguyễn Quý Dương

K.S Lê Văn Ninh

K.S Nguyễn Mạnh Cường

K.S Nguyễn Quang Thanh

.K.S Dao Van Thiéu

.K.S Lê Xuân Hiển

Viện phó Viện KT &QHTS Chủ biên

Vien KT & QH TS Vien KT & QH TS Vien KT & QH TS Viện KT & QH TS Viện KT & QH TS Viện KT & QH TS Phân viện KT & QH TS:

Phân viện KT & QH TS

Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên

Trang 3

A ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIỆN 2222ccceceeccee 7

1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐỊA HÌNH VÙNG BIỂN 7

-2 CỬA SÔNG LẠCH ,.0.2 E Eeee 7

3 BAL NGANG oon csccsssssssssssssssssssssssssssessesssesesssssssseeenssssssssseseessessesseneneeee 8

7.2 Gió bão và áp thấp nhiệt đới

7.3 Thủy triỀU - se HHLn,11211221.12 21.111 rrerree 15

7.4 Hải lưu 22222212122222212.1 27.2.7 2.11 15

B NGUỒN LỢI HẢI SẲN VÙNG BIỂN GẦN BỜ CỦA CÁC TỈNH

VEN BIEN MIEN TRUNG 22222222112 16

1 NGUON LOLHAI SAN VUNG GAN BO VUNG BIEN BAC MIEN TRUNG 0.00011222221222 are 16

1.1 Nguồn lợi hải sản gần bờ vùng biển Thanh Hóa 16

1.2 Nguồn lợi hải sản gần bờ vùng biển Nghệ An - Hà Tĩnh 16

1.3 Nguồn lợi hải sản gần bờ vùng biển Quảng Bình - Quảng Trị 17

1.4 Nguồn lợi tôm gần bờ vùng biển Bắc Miền Trung 17

VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THUỶ SAN — 1

Trang 4

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

2 NGUON LOI HAI SAN VUNG GAN BO VUNG BIEN NAM MIEN

2.1 Nguồn lợi hải sản gần bờ vùng biển Thừa Thién Hué 17

2.2 Nguồn lợi hải sản gần bờ vùng biển Quảng Ngãi - Bình Định 18 2.3 Nguồn lợi hải sản gần bờ vùng biển Phú Yên - Khánh Hòa 18 2.4 Nguồn lợi hải sản gần bờ vùng biển Ninh Thuận - Bình Thuận.18 2.5 Nguồn lợi mựCc -cs.ctrrrrtHHH1.eerke 18

VN ¡co 8ono 8n 18

3 TRỮ LƯỢNG VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC 19

3.1 Trữ lượng và khả năng khai thác cá 19 3.2 Trữ lượng và khả năng khai thác tôm 22-2 20 3.3 Trữ lượng và khả năng khai thác mực - - 20

4 NHẬN XÉT CHUNG -.2222 22v L2Lrrie 20

PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGHỀ KHAI THÁC HẢI

SAN GAN BO CUA CAC TINH TRUNG BO GIAI DOAN 1995

vì a 21

1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ KHAI THÁC HẢI SẢN CỦA VÙNG 21

1.1 Tàu thuyền khai thác 2-5-1 22 crrrretrrrrkrrrrecrerreeree 21 1.2 Cơ cấu nghề nghiệp khai thác - sec cecrcrreerrrerrs 29

1.3 Lao động đánh cá

1.4 Sản lượng khai thác hải sản

2 HIỆN TRẠNG NGHỀ KHAI THÁC HẢI SẢN GẦN BỜ 36

2.1 Hiện trạng nghề khai thác trên các đầm phá 36 2.1.1 Tờu thuyền khơi fhỚC - 5+ c< tk 71x11 cvke 36 | 2.1.2, Co cGu nghé nghiép khơi thớc ở đổm phớ 38 2.1.3, Sdn luong khat thc thay $2 tEN AGM PAG cesses 41 2.1.4 Hiệu quở kinh tế một số nghề khơi thớc ở đổm phớ 42 2.2 Hiện trạng nghề khai thác hải sản gần bờ ở các xã bãi ngang 51 2.21 Cơ cốu tau thuyền khơi thớc vùng bởi ngơng 51

22.2, Ca cGu nghé nghiép khơi thớc ở vùng bỡi ngơng 53

VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THUY SAN 2

Trang 5

223 Hiệu quỏ kinh tế của một số nghề khơi lhớc ở vùng bởi

[,le.o.2 5N nnI ẢẢ 55

2.3 Hiện trạng nghề khai thác hải sản gần bờ của các xã cửa sông HH H110 n0 TH Họ 0T Tà TH HE na, 61 2.3.1, Co cGu tau thuyên khơi fhớcC vùng của sông 61

29.2 Cơ côu nghề nghiệp khơi thóc hỏi sởn 63

2.3.3 Hiệu quỏ kính tế một số nghề khơi thớc hởi sớn Ở CỚC Xõ 7282000000088 R 63

2.4 Hiện trạng nghề khai thác hải sản gần bờ ở các xã đảo 71

2.4.1 Cơ cốu tàu Thuyền khơi thớc ở Cóc xỡ đỏo 71

242 Cơ cốu nghề nghiệp khơi thớc hởi sởn 71

2.43 Hiệu quỏ kính tế một số nghề khơi thớc hỏi sản Ó cớc xa CÍỞCO <3 t S2 H11 1211111141212 1e 74 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG . 2- 2222222 21122711212121112221.11 xe 77 PHẦN 3: QUY HOẠCH PHÁT TRIEN NGHE KHAI THAC HAI SAN GAN BO CUA CAC TINH MIEN TRUNG DEN NAM 2010 ooccecccscessccsssescssccscssuesosscsvessecesvcsssesseseseessecsavesscsensesvessesessateneeas 79 1 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU QUY HOẠCH 79

1.1 Quan điểm quy hoạch - 5-22 t2 treo 79 1.2 Phương hướng quy hoạch - - ch H1 xe 80 1.3 Mục tiêu quy hoạch - c2 re, 81 2 NỘI DUNG QUY HOACH, cesccsssssesessesssssessssesssnsesensssneseusstseten 82 2.1 Điều chỉnh hợp lý sản lượng khai thác hải sản gần bờ 82

2.2 Phân chia tuyến biển để xác định rõ trách nhiệm quản lý nguồn lợi hải sẵn c c2 22 HH 2H21 re 83 2.3 Xác định số lượng tàu cần thiết để đảm bảo khai thác có hiệu b0 J A 85

2.4 Bố trí lại cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản 86

241 Bố trí lại cơ cốu nghề nghiệp khơi !hớc hỏi sn Ở cớc

đổm phớ . 2ccEeccSEEEErsEEEErrrstrrrrrerree ¬ 86

2.42 Bố trí lợi cơ cốu nghề nghiệp khơi thớc hởi sớn vùng bởi

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN

Trang 6

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

2.5 Bố trí hệ thống hậu cần dịch vụ cho nghề khai thác hải sản gần

bờ của 14 tỉnh miễn Trung .- +c L2rrerrrrrrererrrreee 92 2.6 Bố trí sắp xếp việc làm cho số lao động dôi ra ở các xã bãi ngang, cửa sông và hải đảo

L1 t1 T110 ng ng ve, 97

3 CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH co 99

3.1 Giải pháp thông tin, tuyên truyền, vận động quần chúng 99 3.2 Xây dựng nghề khai thác có tổ chức chặt chẽ 100 3.3 Biện pháp tổ chức sẵẩn xuất -cccSccccrrrreceeerree 101

3.4 Công tác khuyến ngư -ccctccrierirrrrrrirrrivee 102 3.5 Biện pháp khoa học công nghệ - -.- cv 102

3.6 Biện pháp đầu tư 5-50 7222222 221.12 11111 Exrkerrree 103

3.7 Biện pháp xây đựng hệ thống văn bản pháp quy 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, -22tt.ctEEtrrererree 106

KẾT LUẬN 222 22222121222211111222227102112 171 2 eeere, 106 KIẾN NGHỊ - 2222 2n 21221010210 ce 107

Trang 7

LOI NOI DAU

rong giai doan từ 1991 đến 2001 số luong oa téag

ung liên tục tăng v6i tée dé cao đố lugng tau thuyén may

ting binh quan hing nam 5%, ting cing sudt ting binh quan

hang nam 13% Jée dé tang eta giai đoạn từ 1996 dén 2001

có giảm nhiéu so gối giai đoạn tit 1991 din 1995 Grong giai

đoạn nàu số lượng tàu thuyên tăng bình quân 0,4%/nam oa

tổng công sudt ting binh quin 5%/nadm

tiệc tăng cường độ đánh bắt không cân đốt oới nguồn fợi

đa dẫn đền năng auᆠgiảm liên tục Cìnft trạng tàu kéo dài

sé dan dén suy kitt nguén loi ea đồi sống của cộng đồng ngư

dan bi de doa Wganh thiy sin chi teuong đồng thời véi vite

vuon ca khai thde xa bờ, cần sắp xếp lợp lý nghề kitai thác

tải sân gần bờ nhàm phát triển nghề cá bền oting

Ghực hiện chủ trương này, Độ hủy đản đã giao cho

Oiin Kinh Fé ea Quy Foach Ghiy San thue hién ahiém ou

quy heach nghé khai thée thity sin gan be Wim 2001 triển

khai tai 14 tinh ven biin Miin Grung ác nam titp theo sé

Oung bitn được đề cap trong bdo cáo này là oàng biển

gân bờ từ Ơfuautkt 20óa đến: 2ù Ghuận bao gầm: 2 phẩm:

- Dhan biin Bde Miin Frung tinh từ oĩ độ 20970 (2( đến

dĩ độ 17" X( được giói lạn từ đường đẳng sâu 30 œt trở sào bờ

- Dhan bitn Wam Miin Grang tinh tit vi độ 17 U din vi

dé 10°30 42( được giới hạn từ đường đẳng tâu 50 œ trở sào

bờ

VIỆN KỊNH TẾ VÀ QUY HOACH THUY SAN 5

Trang 8

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

({goài ra bdo eho cin dé cap din aghé khai thée hai san rung Do nhiing dae thi vé điều kiện tự ahiéin khde nhau,

đặc điểm ritng, thé hitn 6 4 loai hinh bao gém:

- Ughé khai thée hai san & che dam pha

- (ghê kitai thác hải set gần bố nùng bãi ngang

- t9(ghê kiiai thác hải sản gần bờ nùng cửa sông

- Oghé khai thdée hải tần ven cée hai đảo

Grong bao cao nay ching tôi sẽ đi sâu phan tich hiệu qua kinh té& eta ede loai nghé khai thde hai sdn gần bà nhằm định nao ob hiéu qua kinh té cao, khéng anh hudng din aguén lot

Ching tai xin chan thanh cam on Oitn Oghiin Citu 2Ô6di Sdn, cde 8& Ghiy Sdn của 14 tinh Mitn Geang va nhiéu aha khoa học trong oà ngoài ngànÍt đã giúp đã chứng tôi rat uhiéu trong quá tri: điều tra nà biển soạn bứo cứo nay rong quá trừnh liên soạn khéug tranh khoi thitu sé6t rat

mong nhda duce ¢ kitn gép j của các Kon vi 0 chuyên gia

trong va ngoài nganh dé ching tôi hoàn chu: báo cáo

VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THUỶ SAN 6

Trang 9

PHAN 1

DANH GIA DIEU KIEN TU NHIEN VA NGUON LOI

HAI SAN VUNG BIEN GAN BO TRUNG BO

A DANH GIA DIEU KIEN TU NHIEN

1 VI TRI DIA LY VA DIA HINH VUNG BIỂN

Vùng biển Trung Bộ được đề cập trong báo cáo này gồm 14 tinh tir Thanh Hóa đến Bình Thuận trải dài gần 10 vĩ độ, từ vĩ độ 10°30°N đến vĩ

độ 20010 N Chiều dài bờ biển tính từ xã Nga Tiến huyện Nga Sơn (Thanh

Hóa) đến xã Tân Thắng huyện Hàm Tân (Bình Thuận) dài 1.827 km chiếm

55% tổng chiều đài bờ biển của cả nước

Vùng biển từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh độ sâu nhỏ, đáy biển bằng phẳng, thuận lợi cho nghề lưới kéo Vùng biển từ Quảng Bình trở vào tới Khánh Hòa mang đặc tính của vùng biển sâu tiếp giáp với đại dương, thêm lục địa hẹp, đáy biển ghồ ghể, đường đẳng sâu 100 - 200 m nằm sát bờ, có nơi cách bờ 4 hải lý đã gặp đường đẳng sâu 200 m, nhiều nơi núi ăn sát ra

bờ biển Vùng biển này nước sâu chỉ thuận lợi cho nghề khai thác cá nổi, nghề lưới kéo đáy hoạt động khó khăn Vùng biển từ Phan Rang trở vào, biển nông dần, ngoài các nghề khai thác cá nổi, lưới kéo đáy hoạt động

thuận lợi hơn

Thêm lục địa Bắc Trung Bộ thu hẹp và dốc dần về phía Nam, đến địa phận Đà Nắng thêm lục địa mở rộng về phía biển khơi, mép thêm lục địa ra tới độ sâu 800 + 1.000 m Từ Quy Nhơn đến Khánh Hòa có bồn trũng kéo đài theo hướng kinh tuyến, vát nhọn ở phía Bắc, mở rộng ở phía Nam, độ sâu trung bình từ 2.000 + 2.500 m Phía Nam quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa) có vùng trũng rộng lớn sâu tới 3.000 + 4.000 m, có chỗ có độ sâu trên 5.500 m, những khu vực này chỉ có nghề câu hoặc lưới rê hoạt động để khai thác cá nổi đại dương di cư vào vùng biển nước ta

2 CỬA SÔNG LẠCH

Dọc bờ biển của 14 tỉnh Trung Bộ có 72 cửa sông, lạch lớn nhỏ, trong

đó kể cả những cửa lạch do tác động của tự nhiên và con người đã tạm thời

bị bồi lấp như cửa Mỹ á, cửa Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), cửa Hà Ra (Bình

Định)

VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THUỶ-SẢN 7

Trang 10

QUY HOẠCH CHỈ TIẾT NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

Vị trí địa lý và hình thái một số cửa sông xem từ hình 2 đến hình 23 phần phụ lục

Các cửa sông lớn phải kể đến là Lạch Trường (Thanh Hóa), cửa Hội (Nghệ An), cửa Gianh (Quảng Bình), cửa Việt (Quảng Trị), cửa Thuận An (Thừa Thiên Huế), cửa Sông Hàn (Đà Nắng), cửa An Hòa (Quảng Nam), cửa Ninh Chữ (Ninh Thuận), cửa Phan Rí (Bình Thuận) Tại các cửa sông này tàu đánh cá có công suất 500 cv ra vào thuận lợi

Một số cửa sông ăn thông với các vịnh kín tạo thành các cảng lớn phục

vụ cho nhiều ngành kinh tế quốc dân như cảng Đà Nẵng, cảng Quy Nhơn, cảng Vũng Rô, cảng Cam Ranh Ngoài việc xây dựng các cảng cá, ở đây còn là nơi trú gió bão tốt cho tàu thuyền đánh cá Danh sách các xã ở hai bên các cửa sông, lạch xem trong phần phụ lục

3 BÃI NGANG

Giữa các cửa sông do tác động của sóng và gió đã hình thành các cồn cát ven biển Dọc bờ biển Trung Bộ có 976 km bãi ngang, bao gồm 260 xã, phường thuộc 60 huyện, thị xã chiếm trên 80% tổng số xã, phường có nghề

cá bãi ngang của cả nước (Xem bảng 1) Danh sách các xã bãi ngang xem phần phụ lục

Những địa phương có nhiều bãi ngang phải kể đến là Tĩnh Gia, Quảng Xương (Thanh Hóa), Quỳnh Lưu (Nghệ An), Thạch Hà, Kỳ Anh (Hà Tĩnh), Quảng Trạch (Quảng Bình), Vĩnh Linh (Quảng Trị), Phú Vang (Thừa Thiên Huế), Núi Thành (Quảng Nam), Bình Sơn (Quảng Ngãi), Tuy Hòa (Phú

Yên), Vạn Ninh (Khánh Hòa), Tuy Phong (Bình Thuận)

Những làng cá bãi ngang nghèo, tàu thuyền đánh cá nhỏ, loại thuyền nan được ngư dân sử dụng khá phổ biến Sau khi về bến thuyền thường được kéo lên bãi cát ven làng

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN 8

Trang 11

BANG 1: SO LUONG CAC XA, PHUONG CO BAI NGANG CUA 14 TINH DUYEN HAI MIEN TRUNG

3_|Ha Tinh Nghỉ Xuân 8 {Can Léc 1 |Thach Hà 6_ |Cẩm Xuyên 5_ |Kỳ Anh 7 27

4 |Quang Binh Quảng Trạch 8 jBố Trạch 6 |TXĐồngHới 2 [Quang Ninh 2_ |Lệ Thuỷ 2 20 5_ [Quang Tri Vinh Linh 4 {Gio Linh 2 _{Triéu Phong 3 {Hai Lang 1 10

6 |Thừa Thiên Huế [Phong Dién 5_ |Quảng Điển 2_ |Hương Trà 1Ð |Phú Vang 5_ |Phú Lộc 6 19

8 |Quang Nam Hoa Vang 4_ |Điện Bàn 2_ |Duy Xuyên 1 |Thăng Bình 4 |TX.Tam Ky 2_ |Núi Ihành 5 18

9 _|Quảng Ngãi Bình Sơn 7 |Sơn Tinh 2 |Tu Nghia 1 |Mộ Đức 5_ |Đức Phố 5 20

10 |Bình Định Hoài Nhơn 5 |Phù Mỹ 5_ |Phù Cát 4_ [Tuy Phước 1 |TPQuyNhơn 2 17

12 |Khánh Hoà Van Ninh 9_ |Ninh Hoà 5 _|TP.Nha Trang] 4 |TX.Cam Ranh 2 20

14 |Bình Thuận Tuy Phong 7 |Bác Bình 2 jTP.Phan Thiếj 8 [Ham Thuan Nam{ 2 [Ham Tan 5 24

Trang 12

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

rr

4 DAM PHA

Bờ biển trong quá trình tích tụ mài mòn do sóng đã hình thành các đâm phá (Lagoon), toàn bộ đầm phá của cả nước đều nằm trong các tỉnh Miền Trung Từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận có 12 đầm phá lớn nhỏ (Xem từ hình 25 đến hình 34 phần phụ lục)

+ Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế có quy

mô lớn nhất với điện tích 216 km? kéo đài 70 km (Hình 25) bao gồm:

- Phá Tam Giang có diện tích 5.200 ha kéo dài 24 km từ cửa sông Ô Lâu đến cửa biển Thuận An, chiều rộng trung bình là 2,5 km, độ sâu bình quân là 1,6 m

- Đầm Sam và Thủy Tú có diện tích gần 6.000 ha kéo dài 33 km từ cửa Thuận An đến đầm Cầu Hai, chiều rộng trung bình là I km, chiều sâu là từ

+ Đầm Trường Giang nối với sông Tam Kỳ và thông ra biển qua cửa

An Hòa, đầm thuộc huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam (Hình 27), điện tích của đầm là 3.000 ha

+ Đầm An Khê và đầm Sa Huỳnh là hai đầm nhỏ, diện tích của đầm

An Khê là 330 ha và Sa Huỳnh là 350 ha nằm rất gần nhau thuộc huyện Đức Phổ tỉnh Quảng Ngãi (Hình 28)

+ Đảm Trà Ổ nằm ở phía Bắc huyện Phù Mỹ Trước kia đầm là đặc

hữu của thôn Châu Trúc xã Mỹ Châu, nay chia cho 4 xã gồm: Mỹ Châu,

Mỹ Đức, Mỹ Thắng, Mỹ Lợi Đầm đã ngọt hóa hoàn toàn Đầm thông với

biển qua cửa Hà Ra - Phú Thứ (Hình 29), diện tích 1.200 ha

+ Đầm Đề Di nằm giữa hai huyện Phù Mỹ và Phù Cát tỉnh Bình Định,

có 3 xã thuộc huyện Phù Mỹ là: Mỹ Thành, Mỹ Cát, Mỹ Chánh và hai xã thuộc Phù Cát là Cát Khánh và Cát Minh Nước từ sông La Tỉnh (La Xiêm)

đổ vào đâm ở phía Tây Bắc và ăn thông ra biển qua cửa Đề Di ở phía Đông Nam (Hình 30), điện tích đầm 1.580 ha

+ Đầm Thị Nại là một vùng sinh thái đặc thù nằm ở phía Đông Nam tỉnh Bình Định với chiều dài 16 km, chiều rộng từ 500 đến 3.000 m Phía Tay Bac đầm là cửa sông Côn, phía Tây Nam là cửa sông Hà Thanh Phía Nam đầm là cửa biển Quy Nhơn rong 500 m có độ sâu 20 m, vì vậy đầm

còn mang tính chất của một vịnh biển (Hình 31), diện tích 5.060 ha

= = — ——

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN 10

Trang 13

+ Đầm Cù Mông trải đài qua nhiều xã thuộc huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên, đảm rộng ở 2 đầu, hẹp và đài ở phần giữa (Hình 32), diện tích của

đầm là 2.000 ha

+ Đầm Ô Loan là một thắng cảnh của tỉnh Phú Yên với diện tích 1.570

ha Đầm nhận nước sông Phường Lụa và sông Gò Duối, thông với biển qua cửa Tân Quy Có 5 xã ven đầm gồm: An Cư, An Ninh Đông, An Hải, An Hòa, An Hiệp thuộc huyện Tuy An (Hình 32)

+ Đầm Thủy Triều nằm ở phía Bắc vịnh Cam Ranh, chạy dài theo hướng Bắc - Nam với chiều dài gần 15 km qua 7 xã: Cam Hải Đông, Cam Hòa, Cam Hải Tây, Cam Đức, Cam Thành Nam, Cam Nghĩa Đảm thông với vịnh Cam Ranh qua eo Mỹ Ca (Hình 33) Diện tích đầm 3.400 ha, độ sâu trung bình 2,5 + 3 m, chỗ sâu nhất 6 m

+ Đầm Nại nằm ở phía Đông Bắc thị xã Phan Rang - Tháp Chàm thuộc địa phận huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận Bao quanh đầm có thị trấn

Khánh Hải và 4 xã Tân Hải, Hộ Hải, Tri Hải và Phương Hải (Hình 34)

Đầm có hình lòng chảo, diện tích 700 ha, đầm thông ra biển qua con lạch đài 2 km rộng từ 150 đến 300 m

Ven 12 đâm phá của vùng Trung Bộ hình thành 85 xã có hoạt động nghề cá trong đó bao gồm cả các cộng đồng ngư dân sống thủy cư, trong đó nhiều nhất là đầm phá Tam Giang - Cầu Hai Diện tích, dân số và lao động nghề cá ven các đầm phá trình bày trong bảng 2 và danh sách các xã có đầm phá xem phụ lục

VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THUY SAN 11

Trang 14

QUY HOẠCH CHỈ TIẾT NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO! CAC TINH MIEN TRUNG

BANG 2: DIỆN TÍCH, DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG NGHỀ CÁ Ở CÁC ĐẦM PHÁ CỦA 14 TINH DUYEN HAI MIEN TRUNG

2_|Lãng Cô Thừa Thiên Huết 1 i 1600 4000 200 300

3 _|Trường Giang Quảng Nam 2 10 3000 21000 800 1500

11 [Thuỷ Triều Khánh Hoà 1 7 3400 9000 760 1050 88 113

Tổng Cộng 19 85 42990 201405 22579 12941 528 913

Trang 15

5 ĐẢO,

Vùng biển Trung Bộ có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa (Thuộc tỉnh Quảng Nam) và Trường Sa (Thuộc tỉnh Khánh Hòa) Vùng biển quanh các đảo này nước rất sâu, do vậy chỉ có các nghề như lưới rê, nghề câu khai thác cá nổi đại đương và nghề lặn bắt cá rạn đá ở ven các đảo

Một số đảo là những căn cứ hậu cần dịch vụ tốt và là nơi trung chuyển sản phẩm vào bờ gồm có:

Đảo Cồn Cỏ thuộc xã Vĩnh Quang huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị

Điện tích của đảo 4 km? cách bờ biển Mũi Lay 27 km

Cù Lao Chàm thuộc xã đảo Tân Hiệp thị xã Hội An tỉnh Quảng Nam

có điện tích 15,44 km? gồm 8 đảo trong đó Hòn Lao lớn nhất có diện tích 13,17 km? Trung tâm đảo cách cửa Đại (Thị xã Hội An) 14 km

Huyện đảo Lý Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi gồm 2 xã Lý Vĩnh và Lý Hải do 2 hòn đảo hợp thành, đảo lớn có điện tích 10 km? và cách cửa biển

Sa Kỳ 32 km, đảo nhỏ là một thôn thuộc xã Lý Vĩnh

Cù Lao Xanh thuộc xã đảo Nhơn Châu của thành phố Quy Nhơn (Bình Định) có điện tích 3,5 km” cách đất liễn 25 km

Ven biển tỉnh Khánh Hòa có tới 200 đảo lớn nhỏ, trong đó có 70 đảo

nằm trong các vịnh, đảo lớn nhất là Hòn Lớn nằm trong vịnh Văn Phong có điện tích 44 km? Có 12 đảo có dân sinh sống phân ra làm 3 xã, phường gồm xã Vạn Thạnh (Huyện Vạn Ninh), phường Vĩnh Nguyên (Thành phố Nha Trang), xã Cam Bình (Thị xã Cam Ranh) Các đảo có nghề khai thác hải sản gồm Hòn Lớn, Hòn Ông huyện Vạn Ninh, Hòn Miếu, Hòn Tâm, Hòn Nọc, Hòn Tre (Thành phố Nha Trang), đảo Bình Ba thị xã Cam Ranh Huyện đảo Phú Quý là 1 quần đảo có 10 đảo trong đó đảo Phú Quý là lớn nhất với diện tích 32 km? cách thành phố Phan Thiết 100 km Huyện dao gồm 3 xã Tam Thanh, Ngũ Phụng, Long Hải :

Ngoài ra ở vùng biển Trung Bộ còn có khá nhiều đảo nhỏ như Hòn

Me, Hòn Nẹ (Thanh Hóa), Hòn Mắt, Hòn Nồm, Hòn Ngư (Nghệ An), Hòn Con Chim, Hon Sơn Dương, Hòn Búc (Hà Tĩnh), Hòn La, Hòn Vũng Chùa,

Hòn Gió (Quảng Bình), Hòn Lao, Hòn Yến, Hòn Chùa, Hòn Than, Hòn Dứa, Hòn Khô, Hòn Nưa (Phú Yên) Tuy các đảo này chưa có ngư dân cư trú, nhưng có ý nghĩa về kinh tế và an ninh, quốc phòng

6 DIEN TICH VUNG BIEN

Diện tích vùng biển đặc quyền kinh tế của các tỉnh Trung Bộ trên 600.000 km? chiếm 60% điện tích vùng biển đặc quyền kinh tế của cả nước Diện tích vùng biển khai thác tương đối thuận lợi (gần bờ và có độ sâu

không qua lớn), tính từ kinh độ 1100 E trở vào là 164.320 km2 chiếm 27,4%

tổng diện tích vùng biển Phía ngoài kinh độ 1100 E là vùng nước rất sâu

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN 13

Trang 16

QUY HOẠCH CHỈ TIẾT NGHỀ KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

1.000 + 3.000 m, thậm chí có nơi sâu đến hơn 5.000 m ở vùng biển này hiện tại chúng ta chỉ có thể khai thác cá nổi

Điện tích vùng biển Trung Bộ phân theo cấp độ sâu như sau:

- Phần biển Bắc Miền Trung tính từ vĩ độ 2010 N đến 170N, giới hạn

từ đường đẳng sâu 30 m trở vào bờ, thuộc vùng biển từ Thanh Hóa đến Quảng Trị có diện tích 13.779 km? chiếm 42%

- Phần biển Nam Miền Trung tính từ vĩ độ 17°N đến 10930 N giới hạn

từ đường đẳng sâu 50 m vào bờ, thuộc vùng biển Nam Quảng Trị đến Bình Thuận có diện tích 18.909 km? chiếm 58%

7 MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

7.1 Nhiệt độ nước biển

Vùng biển từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế rộng và chịu nhiều ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vùng biển từ Đà Nẵng đến Bình Thuận chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc ít hơn Nhiệt độ tầng mặt trung bình mùa Dong 21 + 24°C, mba Hé 28 + 30°C Mia Đông nhiệt độ tăng dần từ bờ ra khơi và từ Bắc vào Nam Mùa Hè nhiệt độ biến đổi theo hướng ngược lại Biên độ dao động nhiệt độ giữa tầng mặt và tầng đáy trong mùa Đông

khoảng 10C, trong mùa Hè khoảng 6 + 100C Sự thay đổi nhiệt độ dẫn đến

sự đi cư của cá theo chiều thẳng đứng và giữa trong lộng và ngoài khơi, về mùa Đông cá có xu hướng dịch chuyển ra vùng xa bờ là nơi ấm áp hơn

7.2 Gió bão và úp thốp nhiệt đới

Theo thống kê hàng năm có 6 + 7 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ

vào nước ta, trong đó các tỉnh Miền Trung phải hứng chịu trên 40% số trận bão Ngoài bão còn có áp thấp nhiệt đới xuất hiện vào khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 Bão và áp thấp nhiệt đới đã hạn chế số ngày đi biển

và gây nhiều thiệt hại cho tàu thuyền đánh cá và hệ thống dịch vụ hậu cần trên bờ

Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau vùng biển Trung Bộ còn chịu ảnh hưởng của nhiều đợt gió mùa Đông Bắc với sức gió cấp 5 + 7, sóng to, biển động do đó tàu đánh cá không hoạt động được Trong năm ở vùng biển

— — — ——— = —— ————-

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN 14

Trang 18

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

miền Trung có khoảng 200 + 250 ngày có gió cấp 3 trở xuống, tàu thuyền đánh cá hoạt động khá thuận lợi

7.3 Thủy triều

Đọc bờ biển Miền Trung chế độ thủy triều rất khác nhau

* Thanh Hóa - Quảng Bình: Chế độ nhật triều không thuần nhất, hàng tháng có 18 + 20 ngày nhật triều, độ cao thủy triều kỳ nước cường trung

bình từ 1/2 + 2,6 m

* Nam Quảng Bình đến cửa Thuận An: Chế độ bán nhật triều không đều, độ cao thủy triểu kỳ nước cường 0,6 + 1,1 m và có chiều hướng giảm dần từ Bắc vào Nam

* Nam Thừa Thiên Huế - Bắc Quảng Nam: Chế độ bán nhật triểu không đều, độ lớn thủy triều kỳ nước cường trung bình 0,8 + 1,2 m và tăng dần về phía Nam

* Giữa Quảng Nam - Bình Thuận: Chế độ nhật triều không đều, độ lớn thủy triểu kỳ nước cường trung bình 1,2 + 2,0 m và tăng dần về phía Nam Trên cơ sở chế độ thủy triểu kể trên có thể dự kiến loại tàu và giờ ra vào bến ở các cảng cá, bến cá thuộc vùng biển Miền Trung

7.4 Hỏi lưu

* Trong mùa Đông có dòng nước lạnh chảy từ Bắc xuống Nam, tốc độ dòng chảy đạt 50 + 60 cm/s, từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau dòng chảy cực đại đạt 75 cm/s va dén thang 4 dat cuc tiéu 25 cm/s

* Về mùa Hè dòng chảy hướng từ Nam lên Bắc và hướng vào sát bờ với tốc độ dòng chảy 30 + 50 cm/s Từ mũi Đại Lãnh đến mũi Cà Ná từ tháng 4 đến tháng 10 có “hiện tượng n nước trồi tạo ra các khu vực cá tập trung cao, đặc biệt là cá nổi

— = = —

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN La

Trang 19

B NGUỒN LỢI HAI SAN VUNG BIEN GAN BO CUA CAC TINH VEN BIEN MIEN TRUNG

1 NGUON LOI HAI SAN VUNG GAN BO VUNG BIEN BẮC MIEN

Cá ở khu vực này tương đối phân tán, có thể khai thác quanh năm Về mùa Thu và mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cá thường di chuyển từ Bắc xuống Nam và từ vùng gần bờ ra khu vực nước sâu giữa vịnh phía Đông Hòn Mê, Hòn Mắt Từ tháng 6 + 8 cá phân bố ven bờ phía Tây vịnh, tháng 9 + 10 phân bố phía Bắc và Tây Nam Bach Long Vi

Nguồn lợi hải sản gần bờ của một số đối tượng chủ yếu theo mùa vụ được trình bày trong 27 hình (Từ hình 37 đến hình 64) ở phần cuối phụ lục Nguồn lợi hải sản gần bờ ở một số vùng biển chủ yếu như sau:

1.1 Nguồn lợi hởi sỏn gồn bờ vùng biển Thanh Hóa

Tại vùng biển gần bờ tỉnh Thanh Hóa đã bắt gặp 120 loài hải sản thuộc

80 giống, 58 họ, riêng cá có 104 loài, trong đó cá nổi 35 loài chiếm 29,1%,

cá đáy 69 loài chiếm 57,5%, hải sản khác 16 loài chiếm 13,4% Trong số

46 ho bat gặp trong mùa gió Đông Bắc có 15 họ có tỷ lệ từ 1,5% tổng sản lượng đánh bắt trở lên, trong đó một số họ có tỷ lệ cao là họ cá Liệt

(Leiognathidae) chiếm 16,7%, cá Trích (Clupcidae) chiếm 15,03%, Miễn sành (Sparidae) chiếm 11,16% Họ mực Ống (Loliginidae) chiếm 3,96%,

mực Nang (Sepiidae) chiếm 3,63%

Trong số 46 họ bắt gặp trong mùa gió Tây Nam chỉ có 8 họ có tỷ lệ trong tổng sản lượng từ 1,5% trở lên như Miễn sành (Sparidae) chiém 60,77%, họ cá Trồng (Engraulidae) chiếm 6 ,67%, mực Ống (Loliginidae) chiếm 6,44%

So sánh 2 mùa thì mùa gió Đông Bắc có nhiều họ cá có giá trị kinh tế cao xuất hiện ở vùng biển Thanh Hóa hơn mùa gió Tây Nam Theo kết quả điều tra mới nhất thì trữ lượng hải sản cá ở vùng biển gần bờ tỉnh Thanh Hóa khoảng 65.000 tấn, khả năng khai thác khoảng 26.000 tấn

1.2 Nguồn lợi hởi sỏn gồn bò vùng biển Nghệ An - Hd Tĩnh

Đã bắt gặp 267 loài thuộc 91 họ, trong đó 61 loài có ý nghĩa khai thác Bãi cá từ đảo Hòn Mê đến đảo Hòn Mắt ở độ sâu 10 + 15 m thành phần chủ VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN 16

Trang 20

QUY HOẠCH CHỈ TIẾT NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

yếu gồm các loài cá Trích lầm và Trích xương (chiém 60 + 70%), Nuc, Bac

1.3 Nguồn lợi hổi sản gồn bờ vùng biển Quảng Bình - Quỏng

Trị

Vùng biển này có bãi cá kéo đài từ Hòn Gió đến cửa biển Thuận An, trong đó có bãi cá từ Hòn La đến Nam cửa Nhật Lệ thuộc Quảng Bình, bãi

cá xung quanh đảo Cồn Cỏ thuộc Quảng Trị Các loài cá chủ yếu thuộc họ

cá Phèn, cá Lượng, cá Mối, cá Khế và cá Bạch điều

1.4 Nguồn lợi tôm gồn bờ vùng biển Bắc Miền Trung

* Bãi tôm phía Bắc Thanh Hóa ở độ sâu 5 + 25 m thành phần sản lượng tôm gồm tôm Sắt, tôm He, tôm Bộp, tôm Vàng

* Bãi tôm Lạch Bạng - Lạch Quèn: Mùa vụ khai thác chính từ tháng

11 đến tháng 2 năm sau, thành phần loài khai thác chủ yếu là tôm He mùa, tôm He phương Đông, tôm Sắt và tôm Vàng

* Bãi tôm vịnh Diễn Châu ở độ sâu 5 + 15 m: Thành phần đánh bắt chính là tôm Sắt, tôm He phương Đông và tôm Bộp

* Bãi tôm cửa Hội - cửa Sót ở độ sâu 5 + 30 m thành phần sản lượng khai thác chủ yếu gồm: tôm Sắt, tôm Vàng, tôm Bộp

* Vùng biển cửa Dinh, cửa Nhật Lệ, cửa Lý Hòa, cửa Tùng là những vùng tập trung khá nhiều loại tôm Rồng

2 NGUỒN LỢI HẢI SẢN VÙNG GẦN BỜ VÙNG BIỂN NAM MIỂN

TRUNG

Vùng biển này được tính từ vĩ độ 17°N đến 10030° N Trong vùng biển này ít phát hiện bãi cá, bãi tôm tập trung cao, nguồn lợi cá nổi lớn hơn nguồn lợi cá đáy

2.1 Nguồn lợi hỏi sản gồn bờ vùng biển Thừo Thiên Huế

Vùng biển gần bờ có một phần bãi cá Hòn Gió - Thuận An được giới

hạn từ vĩ độ 1630 N dén 17° N và từ kinh độ 107930 E trở vào bờ Bãi cá

này có cá đáy tập trung cao từ tháng 4 đến tháng 7 Các loài chủ yếu thuộc

họ cá Phèn, cá Lượng, cá Mối, cá Khế và cá Bạch điều BO Tein — sw

Trang 21

2.2 Nguồn lợi hởi sản gồn bờ vùng biển Quỏng Ngõi - Bình

Định

Các đàn cá nổi và cá đáy phân bố dọc bờ biển trong phạm vi rất hẹp,

cá Nục xuất hiện nhiều trong tháng 4 + 6 từ Phù Cát đến Quy Nhơn, trong tháng 6 + 8 từ Phù Mỹ đến Bình Sơn Cá Trích đạt sản lượng cao từ tháng 6 + 8 từ Sa Cần (Bình Sơn) đến Quy Nhơn Cá Cơm thường xuất hiện từ tháng

1 đến tháng 7, sản lượng đạt cao trong tháng 3 + 5 tại khu vực Đức Phổ đến Bình Sơn, sau đó là Phù Cát và Quy Nhơn Cá Chuồn thường áp lộng từ tháng 4 đến tháng 6 Cá Mối thường xuất hiện từ tháng 12 năm trước đến

tháng 4 năm sau và từ tháng 7 đến tháng 9 tại vùng biển Sa Huỳnh và Quy

Nhơn Cá Hố khai thác đạt sản lượng cao tại Quy Nhơn từ tháng 1 đến tháng 3, tại Sa Huỳnh từ tháng 6 đến tháng 9 s

2.3 Nguồn lợi hởi sản gồn bờ vùng biển Phú Yên - Khónh Hòa Vùng ven bờ cá tập trung cao từ tháng 3 + 5 và tháng 8 + 10 trong đó cao nhất vào tháng 4 và tháng 8 Từ tháng 2 đến tháng 6 cá đi chuyển từ Nam lên phía Bắc và từ tháng 7 đến tháng 11 cá di chuyển ngược lại Trữ lượng cá nổi chiếm 67%, cá đáy 33%

2.4 Nguồn lợi hỏi sản gồn bờ vùng biển Ninh Thuộn - Bình

ThuGn

Thành phần loài ở vùng biển này rất phong phú, đã xác định được 538 loài thuộc 133 họ Cá nổi phân bố ở 4 bãi cá chính Phan Rang + mũi Cà Ná, Phan Rí + Phan Thiết, Hàm Tân + Vũng Tàu và Tây Nam đảo Phú Quý Mùa vụ khai thác cá nổi từ tháng § đến tháng 10, cá đáy tập trung ở vùng ven bờ trong tháng 9, từ tháng 10 trở đi cá di chuyển ra xa bờ

2.8 Nguồn lợi mục

Trong vụ Nam từ tháng 5 đến tháng 10 mực ống phân bố ven bờ từ Nha Trang đến mũi Cà Ná và từ mũi Né đến Hàm Tân, trong vụ này sản lượng mực Nang đạt sản lượng thấp

Trong vụ Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau mực ống di chuyển ra

xa bờ về phía Đông Bắc đảo Phú Quý Sản lượng khai thác mực ống vùng biển ven bờ đạt thấp

2.6 Nguồn lợi tôm

Vùng ven biển từ Thừa Thiên Huế đến Bình Thuận ít bãi tôm tập trung như Ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ Tôm thường xuất hiện trong các đầm phá hoặc các vùng cửa sông Đối tượng đánh bất gồm tôm Sứ, tom He ấn Độ, tom Rao, tom Sat

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN 18

Trang 22

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

Các địa điểm khai thác tôm chủ yếu bao gồm: Cửa Tùng, cửa Việt, cửa Thuận An, cửa Tư Hiền, vịnh Lăng Cô, phá Tam Giang, ven bán đảo Sơn

Trà, vịnh Đà Nắng, Cù Lao Chàm, Bình Sơn, Sơn Tịnh, cửa sông Trà Khúc,

đầm Thị Nại, Lương Sơn, Quán Duối, vịnh Cam Ranh, Đại Lãnh, Tuy Hòa, cửa sông Cấm, cửa Phan Rí, Hàm Tân, Phan Rang, Tân Hiệp, Phước Hòa, Tân Long

Tôm Rồng là một đặc sản quan trọng của vùng gần bờ Trung Bộ Những nơi khai thác tôm Rồng chủ yếu phải kể đến: Cửa Tùng, Cù Lao Chàm, Xuân Tự, Vĩnh Hy, Cà Ná, mũi Kê Gà ,

3 TRU LUQNG VA KHA NANG KHAI THÁC

3.1 Trữ lượng vò khỏ nỡng khơi thớc cớ

Theo kết quả điều tra nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Hải Sản,

nguồn lợi cá gần bờ của vùng biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận gồm:

Trữ lượng cá khoảng 380.000 tấn chiếm 33% tổng trữ lượng cả xa bờ

và gần bờ Trong đó: Cá đáy: 95.000 tấn chiếm 25%

Nguồn lợi cá biển gần bờ phân bố trên hai vùng biển như sau:

* Vùng biển phía Bắc Miền Trung tính từ vĩ độ 20010 N (Thuộc tỉnh

Thanh Hóa) đến vĩ độ 17°N (Thuộc tỉnh Quảng Trị) có trữ lượng 160.000

tấn chiếm 42% trữ lượng cá gần bờ các tỉnh Miền Trung

Trong đó: Cá đáy: 75.000 tấn chiếm 47%

Trong đó: Cá đáy: 20.000 tấn chiếm 9%

Cá nổi: 200.000 tấn chiếm 91%, Khả năng khai thác là: 88.000 tấn, trong đó:

— —————

VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOACH THUY SAN 19

Trang 23

Cá nổi: 80.000 tấn chiếm 91%

3.2 Trữ lượng vò khỏ năng khơi thac tôm

Theo kết quả điều tra nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Hải Sản, trữ

lượng tôm vùng biển gần bờ từ Thanh Hóa đến Bình Thuận khoảng 2.600

đến 2.800 tấn, khả năng khai thác khoảng 1.200 đến 1.400 tấn chiếm 18%

khả năng khai thác tôm cả xa bờ và gần bờ Hai vùng biển có nhiều tôm là

Thanh Hóa và vùng biển từ Khánh Hòa đến Bình Thuận

3.3 Trữ lượng vò khỏ năng khơi thốc mực

Kết quả điều tra nguồn lợi đã đưa ra con số trữ lượng mực ở vùng biển gần bờ từ Thanh Hóa đến Bình Thuận khoảng 4.000 tấn, khả năng khai thác 2.000 tấn chiếm 12% khả năng khai thác mực cả xa bờ và gần bờ Thực tế khai thác tôm và mực trong những năm gần đây cho thấy kết quả điều tra đưa ra con số thấp hơn nhiều so với sản lượng khai thác thực tế

4 NHẬN XÉT CHUNG

* Diện tích vùng biển gần bờ từ Thanh Hóa đến Bình Thuận được giới hạn từ vĩ độ 20°10° N đến 10°30° N là 32.688 kmỶ, chỉ chiếm 5,5% diện tích vùng đặc quyền kinh tế của vùng biển này

* Dọc bờ biển có 72 cửa sông, lạch lớn nhỏ, 976 km bãi ngang và 12 đầm phá

—* Vùng biển này nước sâu, đường đẳng sâu 200 m rất gần bờ, không

thuận lợi cho nghề khai thác cá tầng đáy

* Trữ lượng cá nổi phong phú hơn cá đáy, trữ lượng cá vùng biển ven

bờ khoảng 380.000 tấn chiếm 33% trữ lượng cá cả xa bờ và gần bờ Khả năng khai thác khoảng 140.000 tấn Trong đó: Cá nổi là: 105.000 tấn chiếm

75% Cá đáy là: 35.000 tấn chiếm 25%

* Nguồn lợi mực vùng biển này rất phong phú chiếm 56% khả năng khai thác mực của cả nước nhưng nguồn lợi mực gần bờ chỉ chiếm 18% nguồn lợi mực của vùng

* Nguồn lợi tôm biển chiếm 11% khả năng khai thác tôm cả nước trong đó tôm ở vùng gần bờ chiếm 12% khả năng khai thác tôm của vùng

* Nguồn lợi cá nổi chiếm tỷ trọng lớn nhưng vị trí xuất hiện thay đổi theo thời gian trong năm Đầu vụ xuất hiện ở vùng biển Quảng Nam - Đà Nắng, sau đó địch chuyển dân xuống phía Nam Vì vậy ngư dân Nam Miền Trung thường di chuyển ngư trường rất linh hoạt để bám sát sự biến động của đàn cá nổi

VIỆN KINH TẾ VÀ QUÝ HOẠCH THUY SAN 20

Trang 24

DANH GIA HIEN TRANG NGHE KHAI THAC HAI

SAN GAN BO CUA CAC TINH TRUNG BO GIAI

DOAN 1995 - 2001

1 TINH HINH CHUNG VE KHAI THAC HAI SAN CUA VUNG

1.1 Tau thuyền khoi thớc

Ngư dân Miễn Trung có truyền thống đánh cá giỏi, nhưng nguồn lợi hải sản nghèo và thiên nhiên khắc nghiệt nên ngư dân Miền Trung nghèo hơn ngư dân vùng Đông - Tây Nam Bọ

Kết quả điều tra tàu thuyền 14 tỉnh ven biển Miền Trung cho thấy tổng

số tàu thuyền khai thác hải sản năm 2001 là 51.538 chiếc trong đó:

- Thuyền thủ công: 8.539 chiếc chiếm 16,6%

- Tàu thuyền máy: 42.999 chiếc chiếm 83,4%

- Tổng công suất máy 1.280.328 cv

Bình quân công suất đạt 29,8 cv/chiếc thấp hơn nhiều so với công suất bình quân của cả nước (47 cv/chiếc) vì vậy tuy số lượng tàu thuyền máy chiếm tới 57,7% tổng số tàu thuyển máy của cả nước, nhưng tổng công suất chỉ chiếm trên 36,6%

Diễn biến tình hình tàu thuyền khai thác hải sản trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2001 được trình bày trong bảng 3

———ềề==ềềề= =ÏỏỏÏÏ NS

VIÊN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THUỶ SAN 21

Trang 25

BANG 3: DIEN BIEN TINH HINH TAU THUYEN KHAI THAC HAI SAN CUA 14 TINH DUYEN HAIMIEN TRUNG GIAI DOAN 1991 - 2001

TTÌ TÊN TỈNH Tổng sỡ | Thuyền thuyéo Tổng công tàu Thuyền thuyền Tổng công tau Thuyền thuyền Tổng công | Tổng số | Thuyền (huyền Tổng công tàu Thuyền thuyền Tổng cóag

tầu thuyển| thủ công suất thủ công| suất thủ công suất dầu thuyền| thủ công xuất thi cong! suất

(Chiếc | (Chiếc) dế |) uo (Chiếc) ca (CV) Gua (Chiếc) (one 5) «ev | ie) | crite (aie (cy) Ga aritey| GB | (CV) Bắc Trung Bộ 17197| 7839| 93558 128435 19328| 7670| 11658] 152333 20883| 7316| 13567] 172136] 20689| 3763| 14926 210152) 21388| 3459| 16129| 239169

9 |Quang Ngai 3400| 1125] 2272| 4053| _ 6869| _4276| 2593| 4920| 6782| 3500] _3282| 6693| 7022| 2493| 3527| 74137] 7240| 3330| 3910| 93600 10]Bình Định 3475} — 363j 3112| 57230| 3896] 454] 3442| 69841] 4091 4H 3680| 71520] 4178| 3354| 3824] 82940] 4412) 361] 4051| 93989 11|Phú Yên 3140| — I00O| 2140] -17722| 3166| 900| 2266| 18563| 4029| $50| 3179| 2783| 3870] 800 3070| 29846] 3294| ITỊ 3121] 33534

12 |Khánh Hoà 5123| 1572] 3551] 46372 5400| 1490| 3910| 54100] 5149| 1490| 3639| 50580] 5700| 1400| 4300] 7000| 5114} 1100] 4014] — 75000 13]Ninh Thuận 1553| 610| 9434 14260| 1737| 715{ 1022| 15900 2023 827] 1196] 19719 _ 2115] 10] 1395| 2M73| 1942| 3582| 1360| 27290

14 |Bình Thuận 5730| 1670| 4060| 74202) 7636| 28744 4761| 100063 8971| 3885| 2092| 126892| 5711] 206] 5505| 14/586 - 5626| li6] 5510| 160644 Tổng Cũng 43685| 15392| 28293| 428739| 52202] 19680| 32322| 502872 26934| 19779| 37133| 292641, 24493| 14278| 40213| 704366, 54/35| 12436] 42279] 500473

Trang 26

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BCG! CAC TINH MIEN TRUNG

BANG 3: DIEN BIEN TINH HINH TAU THUYEN KHAI THAC HAI SAN CUA 14 TINH DUYEN HAI MIEN TRUNG GIAI DOAN 1991 - 2001

TTÌ TÊNTỈNH Tổng số | Thuyền on Téng coag Tầng số Thuyền Te Tổng củng Tổng số Thuyền Tàu Tổng công | Tổng số | Thuyền Tâu Tổng công Tổng số Thuyền ae Tổng công

dâu thu) thủ công ox máy uyền suất thuyền đâu thủ công thuyền ‹ máy suất thuyền fae | an công (huyện - mấy | + suất | tàu thuyền| thủ công | (uyên H máy suất thuyền iy | ese công Chiếc) mấy aya (cy) suất

(Heo) | (Chế) | heo | (CV)? | cuieey | HE | Cuẹo | CY] ccrieey | ME | ccarigey | (CV) | ŒHIẾ | Chế? | Cuẹoa| EY) | Quế | CHẾ | chiếc)

Bac Trung Bộ 20579 4522| 16057 28024ij 2i590j 3960|] 17630] 324654| 20755[ 3999| 16756 366179| 20222 3263| 16959 398240| 20035| 3244| 16791] 41i25I

Trang 27

Số lượng tàu thuyền máy tăng không đáng kể, bình quân tăng gần

5%/năm, tổng công suất tăng nhanh, bình quân tăng 13%/năm Tốc độ tăng

số lượng tàu thuyền và tổng công suất có xu hướng giảm dần Giai đoạn từ năm 1991 đến 1995 tốc độ số lượng tàu thuyểên máy trung bình là 10,5%, tốc độ tăng công suất trung bình là 17%, đến giai đoạn từ năm 1996 + 2001 tốc độ tăng trung bình tương ứng chỉ còn là 0,4% và 5% ,

Số lượng thuyền thủ công giảm nhanh, bình quân mỗi năm giảm 6,8%

Sở đĩ thuyền thủ công giảm nhanh vì các thuyền nan đánh bất ở vùng đầm

-_ phá, bãi ngang được lắp máy công suất nhỏ của Trung Quốc khá nhiều

Do ngư dân trong vùng sử dụng cả tàu công suất nhỏ để khai thác xa

bờ bằng nghề lưới rê, nghề câu nên tỷ lệ trang bị các thiết bị hàng hải tương đối khá Năm 2000, tuy loại tàu thuyển có công suất lớn hơn 45 cv chỉ chiếm 15,6 % nhưng có tới 29,7% tàu có máy định vị, 23,7% số tàu có máy

đồ cá, gần 40% số tàu có máy thông tin liên lạc (Xem bảng 4)

Cơ cấu tàu thuyền của 14 tỉnh được trình bày trong bảng 5 Cơ cấu tàu thuyền máy năm 2001 như sau:

* Loại tàu đưới 20 cv có 18.599 chiếc chiếm 43, 3% tổng số tàu thuyền

máy của vùng và chiếm 64,4% loại tàu này của cả nước °

* Loại tàu từ 20 cv đến 45 cv có 15.972 chiếc chiếm 37,1% tổng số tàu thuyền máy của vùng và chiếm tý lệ 63,7% loại tàu này của cả nước ;

* Loai tau tit 46 cv đến 75 cv có 5.635 chiếc chiếm 13,1% tổng số tàu thuyền máy của vùng và chiếm 56,8% loại tàu thuyền này của cả nước

* Loại tàu từ 76 cv đến 140 cv có 2.119 chiếc chiếm 4,9% tổng số tàu thuyền máy của vùng và chiếm tỷ lệ 45,3% loại tàu thuyền này của cả nước

* Loại tàu trên 140 cv có 674 chiếc chiếm tỷ lệ 1,6% tổng số tàu thuyền máy của vùng và chiếm 12,7% loại tàu thuyền này của cả nước

Những số liệu trên đây cho thấy vùng này phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ, loại tàu từ 45 cv trở xuống chiếm 80,4% tổng số tàu thuyền máy của vùng và chiếm 64% loại tàu này của cả nước

=—ằẶằŠ®ễ—-ễ—

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN 24

4

Trang 28

QUY HOẠCH CHÍ TIẾT NGHỀ KHAI THÁC HẢI SẢN VEN BỜ CÁC TỈNH MIỄN TRUNG

BẰNG 4: TRANG BỊ MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ HÀNG HẢI TRÊN TÀU CÁ 14 TỈNH DUYÊN HẢI MIỄN TRUNG

TT| TÊN TỈNH|_ ĐỊNH VỊ DÒ CÁ |T.TINLLẠC| ĐỊNHVI DÒ CÁ |T.TINLLẠC| ĐỊNH VỊ DOCA |T.TINLLẠC| ĐỊNHVỊ DÒCÁ_ |T.TINL.LẠC

Chiếc | % | Chiếc | % | Chếc | % | Chiếc | % |Chiếc| % | Chiếc | % | Chic| % |Chiế| % | Chiếc | % | Chếc| % | Chếc| % | Chếc | %

Trang 29

BANG 5: CO CAU TAU THUYEN MAY KHAI THAC HAI SAN 14 TINH DUYEN HAI MIEN TRUNG GIAI DOAN 1995 - 2001

TT| TEN TINH thuyén con; dt máy ¡g suất <20cv 21-45ev 46-75cv 76-140cv > 140cv máy thuyền công sual] z <2yv ` 2I-4cv 46-75cv 76-140cv > Mey

(Chiếc) (CV) Chiếc % Chiếc % | Chiếc | % | Chếc| % | Chiếc % (Chiếc) (CV) Chiếc % Chiếc % | Chiếc| % | Chiếc | % Chiết tự

Nam Trung Bộ 26150| 561304) 0) 00 0 00 0| 00 0) 0.0 0 0.0} 26039) 665876| I1162{ 42.9 1I6i8| 446| 2746| 105| 49i| 19 22 01

Cả Nước 68296| 1706628 0} 00 0) 00 0) 00 0) 00 68 0.1 68452| 2125674) 37164) 54.34 20531 30/0) 7037| 1043| 2075| 30} 1645 2.4 8o Cả Nước (%) 61.9 46.9 0.0 61.5 44.5| 61.7 74.8 45.7 26.1 4.1

Trang 30

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

BANG 5: CO CAU TAU THUYEN MAY KHAI THAC HAI SAN 14 TINH DUYEN HAI MIEN TRUNG GIAI DOAN 1995 - 2001

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN

Tau Tau

Tr] TENTINH | dtuyén máy công suấi Tổng «<20cv 21-45ev : 46-75cv 96-140cv ; >140cv - | thuyển máy công suất Tổng <2v 21-4%y 46-75cv 76-140cv > 140cv

(Chiếc)| (CV) | Chiếc | % | Chiếc | % |Chiế| % |Chiếc| % |Chiếc| % | (Chiếc) | (CV) | Chếc | % | Chếc | % |GChiếc| % | Chiếc] % | Chếc | % Bắc Trung Bộ 17630| 324654] 12829| 728| 3957| 224| 613[ 3.5] JI20| 07| 111[ 06) 16756] 366179] 11092| 662| 3867] 23.1] 1043] 6.2] 471| 2.8] 283 17

¡ Thanh Hoá 3880| 47000| 3271 841|j 540] 13.9) 20| O5| iO|{ 023| 48j 2| 3120) 5OO00| 2037j 6343| 744i 238} 138 44j 91) 2.9) 110 35 [2 [Nghe An 2790| 78000] 1645] 57.9) 750| 269| 350] 12.5] 45[ 1.6] 30] 1.1]: 2733 95916] 1289| 472| 509] 18.6] 616] 22.5] 216] 7.9] 103 3.8

3 |Ià Tĩnh 3430| 52780] 2553| ?44| §50| 2448 0| 0.0 of oof 27| os] 3498| 61921] 3102| 887| 350| 10.0 0| 0.0 2| 01 44 13

13 [Ninh Thuận 1532] 43144j 773| 305] 418] 27.3[ 246] 16.1] 93] 6.1 2[o.1| 1566{ 47747| 739j 472| 406] 259| 311] 199[ 110] 7.0 0] oo

14 |Hình Thuận 4749| 161768] 1132| 238| 2673| 5643| 865| 182| 63|j 1.3{ l6ị O2] 4606| 165888] 1007| 21.9[ 2586] 5ÓI| 866] 18.8] 119] 26 28 0.6

‘Téng Công 44014| 1034982] 23611] 53.6] 15603| 35.5] 3508] 8.0] 1071] 2.4] 221] 0.5] 42999] 1148306] 20589] 47,9] 15622] 36.3] 4748] 11.0] 1584| 37| 456 1d

Cả Nước 71801| 2427586] 38088] 53.0] 21016] 29.3] 7380{ 10.3] 2994] 42| 2323| 3.2| 73562| 2828576| 32069| 43.6| 24307| 33.0| 9537| 130| 4046| 5.5] 3603 4.9

So Cả Nước (%) 61.3 426| 620 74.2 47.5 35.8 9.5 58.5 406] 642 64.3 49.8 39.1 12.7

27

Trang 31

Tr) TEN TINH thuyền ann <20cv 2I-4%v 46-7%cv 76-140cv > 140cv thuyền Tổng <20cv 21-4%cv 46-75cv 76-140cv > 140cv

(Chiếc) (CV) Chiếc | % | Chiếc | % |Chiếc| % [ Chiéc] % |Chếc| % | (Chiếc) (CV) Chiếc % Chiếc | % |Chic| % |Chếc| % Chiếc % Bac Trung Bộ 16959| 398240; 10703] 63.1] 4192| 24.7| 12671 7.5| 490] 2.9] 307 1.8] 16791] 411251} 10338] 61.6] 4213} 25.1) 1385] 8.2] $31] 3.2 324 1,9 {1 [Thanh Hoá 3412 7202| 2074| 60.8 946] 277| 154 45| 123| 3/6) 115 3.4] 3191 74619| 1829| 573 918] 28.8} 168} 53J 159} 5.0 17 3.7

2 Nghé An 2725 101500| 1280| 470 310] 187[ 616] 22.6] 216] 7.9] 103 3.8) 2740| 105000] 1280| 46.7 510] 18.6] 616] 22.5] 216) 7.9 118 43 3_ {Ha Tinh 3441 62429] 2890| 84.0 479) 139 7| 02 2| 01 63 18| 3441 63384] 2876} 836 479| 13.9 21| 06 2| 01 63 18

Cả Nước 73918} 3260338] 302i6| 40.9} 24688] 33.4] 9805| 13.3] 4404] 6.0] 4805 6.5| 74495| 3497457] 28876] 39.1} 25080] 33.9} 9928] 13.4] 4676] 6.3] 5327 72

So Cả Nước (%) 57.9 376| 64.1 63.6 53.4 43.4 12.3 57.7 36.6] 64.4 63.7 56.8 45.3 12.7

28

Trang 32

QUY HOẠCH CHI TIET NGHE KHA! THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

1.2 Cơ cốu nghề nghiệp khơi thúc

Cơ cấu họ nghề ở các tỉnh Miền Trung được trình bày trong bảng 6 Tổng số đơn vị nghề trong năm 2000 là 68.793 trong khi chỉ có 55.376 tàu thuyên đánh cá đã thể hiện tính chất kiêm nghề rõ nét Trên 1 đơn vị tàu thuyền có khi có tới 3 loại nghề, hết thời vụ nghề này sẽ chuyển sang nghề khai thác khác để đảm bảo khai thác quanh năm Cơ cấu tỷ lệ theo họ nghề

như sau:

- Họ lưới kéo chiếm 23% tổng số đơn vị nghề

- Họ lưới rê chiếm 21,5%

- Họ lưới vây + rùng chiếm 8,3%

—-———-——-——ễễ

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN 29

Trang 33

BANG 6: CO CAU NGHE NGHIBP KHAI THAC HAI SAN CUA 14 TINH DUYEN HAI MIEN TRUNG NAM 2001

CƠ CẤU NGHỆ NGHIỆP KHAI THÁC HẢI SẢN (ĐƠN VỊ NGHỆ)

TTÌ TÊN TỈNH HỌ LƯỚI KÉO HO LUGI VAY HỌ LƯỚI VÓ HỌ LƯỚI RÊ HỌ CÂU HO C.DINH NGHE KHAC

L.Kéo] L.Kéo [L.Kéo] Vay | Vay | Lưới | Lưới | Lưới | Mành | Mành | Rêthuị Re |Re3[ Re |Rebạcmál Re | Caumép,[Cau ving) Cau [Dang] Lo | Pha | Chup] Te | Nghề

đôi cá | đơn cá| tôm |thường|! AS | rùng | vó |vóAS[ chà | đèn ngừ [chuồn! lớp | trích | bathd | thường | thu, ngừ rạn mực | đấy |bóng| xúc | mực | xiệp | khác

12 [Khanh Hoa 120; 70 0| 530| 318| 140 260| 150] 692] 285] 142 §9 398|_ 1179 7 200; 212

13 ]Ninh Thuận 66|_ 108 1i9} 10 309] _ 121 2| 35} 64 246 55 144] 4 269} 32 92

14 [Binh Thuan 310] 759 135] 147 260] 624] 98 854 346 1116 35 33 Tổng Cộng 3583j 3251} 3261] 1956] 3049] 871] 817| 1106| 854| 3538] 2630| 329|4952|1021 2359| 5577| 2666j 2411| 8206| 2347| 107 821] 1523] 961] 2584

Trang 34

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

BANG 7: LAO DONG KHAI THAC HAI SAN 14 TINH DUYEN HAI MIEN TRUNG GIAI DOAN 1991 - 2001

TT TÊN TỈNH NĂM 1995 NĂM 1997 NAM 1998 NAM 1999 NAM 2000 NAM 2001

(Người) (Người) — (Người) (Người) (Người) (Người)

Trang 35

1.4 Sản lượng khơi thóc hỏi sỏn

Sản lượng khai thác hải sản của 14 tỉnh Miền Trung trong năm 2001 là 596.820 tấn chiếm 39,2% tổng sản lượng khai thác hải sản của cả nước Thành phần sản lượng như sau:

* Sản lượng cá: 402.232 tấn chiếm 67,4%

Trong đó:

- Sản lượng cá có khả năng xuất khẩu 103.846 tấn chiếm 17,4%

- Sản lượng cá tiêu thụ nội địa 298.410 tấn chiếm 50%

* Sản lượng mực: 91.629 tấn chiếm 15,4% sản lượng khai thác của vùng và chiếm gần 51% sản lượng khai thác mực của cả nước

* Sản lượng tôm: 15.865 tấn chiếm 2,7% tổng sản lượng khai thác hải sản của vùng và chỉ chiếm 18,4% sản lượng khai thác tôm biển của cả nước

* Sản lượng hải sản khác: 87.094 tấn chiếm 14,6% trong đó riêng sản lượng khai thác nhuyễn thể 2 mảnh vỏ của tỉnh Bình Thuận đã chiếm 24.000 tấn

Diễn biến sản lượng khai thác hải sản của các tỉnh Miền Trung giai đoạn 1995 - 2001 trình bày trong bảng 8

————

VIEN KINH TẾ VÀ QUY HOACH THUY SAN _ ° 32, ,

Trang 36

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO! CAC TINH MIEN TRUNG

BANG 8: DIEN BIEN SAN LUONG KHAI THAC HAI SAN CUA 14 TINH DUYEN HAI MIEN TRUNG GIAI DOAN 1995 - 2001

14 [Binh Thuan 95000} 110000 63947| 58.1] 22110] 20.1[ 2150| 20] 21793] 198 Téng Cong 375520 0 0| 0 0 0 0Ï 432200 328117] 759|j 651/4j ¡51| 11603 27| 27306 6.3

Cả Nước 951303 0| 00 0 1068949] 808054 756] 124474 l16| 872634 8.2] 49158} 46

Trang 37

BANG 8: DIEN BIEN SAN LUONG KHAI THAC HAI SAN CUA 14 TINH DUYEN HAI MIEN TRUNG GIAI DOAN 1995 - 2001

Trang 38

QUY HOACH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

BANG 8: DIỄN BIẾN SẢN LƯỢNG KHAI THAC HAI SAN CUA 14 TINH DUYEN HAI MIEN TRUNG GIAI DOAN 1995 - 2001

Trang 39

2 HIEN TRANG NGHE KHAI THAC HAI SAN GAN BO

2.1 Hiện trạng nghề khai thac trén cóc đồm phá

Việt Nam có 12 đảm phá phân bố tại 7 tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Ninh Thuận với tổng diện tích tự nhiên 42.990 ha Tính đến tháng 6 năm

2000 dân số của 85 xã ven đầm có nghề khai thác và nuôi trồng thuỷ sản là 201.405 người

21.1 Tờu thuyền khơi thức

Trong 12 đầm phá ở vùng Trung Bộ thì chỉ có 9 đầm phá có nghề khai thác thủy sản, còn 3 đầm là An Khê, Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) và đầm Nại (Ninh Thuận) đã sử dụng đầm để nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối

Tình hình tau thuyén đánh cá hoạt động ở đầm phá được trình bay trong bảng 9 Tổng số tàu thuyền làm nghề khai thác hải sản trên đầm phá năm 2000 là 8.183 chiếc trong đó số lượng thuyền thủ công là 6.045 chiếc chiếm gần 74% tổng số tàu thuyền Các đầm phá ở Thừa Thiên Huế dùng thuyền nan, các đầm phá ở Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận dùng thuyền

gỗ, riêng đầm Dé Di va Tra O (Bình Định) dùng thuyển bằng vỏ pháo sáng cưa đôi Có 2.138 chiếc thuyển máy với tổng công suất 21.428 cv, bình quân công suất 10 cv/chiếc So với kết quả điều tra năm 1994 thì số lượng tàu thuyền máy tăng không nhiều (khoảng 90 chiếc) và bình quân công suất chỉ xấp xỉ năm 1994 Cùng trong giai đoạn này, công suất tàu thuyền khai khác biển của các tỉnh Miễn Trung tăng bình quân trên 8%/năm Điều này chứng tỏ số lượng tàu thuyền khai thác ở đầm phá đã quá nhiễu và nguồn lợi giảm, hiệu quả khai thác thấp, ngư dân đầm phá không có khả năng tích lũy để tái đầu tư phát triển sản xuất

Tau thuyền máy khai thác trên các đầm phá có công suất từ 8 đến 15

cv Loại dưới 10 cv có 695 chiếc chiếm 32,5% tổng số tàu thuyền máy Loại từ 10 đến 15 cv có 1.443 chiếc chiếm 67,5 % Riêng tàu thuyền máy ở đâm phá Tam Giang - Cầu Hai và Lăng Cô của tỉnh Thừa Thiên - Huế là

1.684 chiếc với tổng công suất 18.148 cv chiếm 78,8% tổng số tàu thuyền

máy và chiếm 84,7% tổng công suất tàu thuyền đánh cá lắp máy trên các đầm phá của cả nước

———======—=———— —ễEễEEễEEEề=ềc

VIEN KINH TE VA QUY HOACH THUY SAN ` 36

Trang 40

QUY HOẠCH CHI TIET NGHE KHAI THAC HAI SAN VEN BO CAC TINH MIEN TRUNG

BANG 9: PHAN LOAI TAU THUYEN KHAI THAC THUY SAN TREN DAM PHA 14 TINH TRUNG BO NAM 2000

str] TENDAM PHA Tổng sốtàu | §.L thuyển thủ | S.L tàu thuyển | Tổng công THUYỀN THỦ CÔNG (CHIẾC) THUYỀN MÁY (CHIẾC)

thuyền (Chiếc)| công (Chiếc) | máy (Chiếc) | suất(CV) | 7puyp nan| Vỏ gõ | Vỏsất |< !I0CV] 10- 15CV | >15CV

¡_|Tam Giang - Câu Hai - Lãng Cô 5025 3341 1684 18148 2528 813 0 505 1179 0

Ngày đăng: 24/03/2018, 02:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w