BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ HỖ TRỢ DINH DƯỠNG HỌC ĐƯỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CHO HỌC SIN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ HỖ TRỢ
DINH DƯỠNG HỌC ĐƯỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
( Mã số B2003-52-46 )
Chủ nhiệm : TS Trịnh Quốc Thái
Hà Nội, năm 2006
625}
Trang 2Các đơn vị phối hợp nghiên cứu 21t 1022102121111 5
TO tat ket qua nghi€n COU na 6
PHAN I: MỞ ĐẦU o.rrgEttrertlrrtirrgirrerrrtirrrrrre „10
1 Lý do chọn đề tài và lịch sử vấn đề nghiên cứu - -2©ccszszcce¿ 10
2 Mục tiêu nghiên cứu
2 Dinh đưỡng và hỗ trợ dinh đưỡng -<ssccs sen srretrrkEkrkereerke 24
3 Quan điểm và chủ trương của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, về
chăm sóc sức khỏe và giáo dục thể chất cho học sinh 41
4 Tình hình hỗ trợ dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở một số nước trên thế
nh 42
1 Thực trạng dinh dưỡng học đường -e«c-s<sveeressoraserkessessrrre 43
1 Thực trạng dinh dưỡng học đường - 5-59 ng 3x ng ưeg 43
2 Kết quả khảo sát về nhận thức và tình trạng dinh dưỡng của HS tiểu học 45
IH Các giải pháp hỗ trợ dinh dưỡng cho học sinh tiểu học
1 Giải pháp 1: Tẩy giun định kỳ cho học sinh -. -c«cc<ceteerrrrrrre 54
Trang 32 Giải pháp 2: Cung cấp bữa ăn nhẹ giữa giờ cho học sinh 55
3 Giải pháp 3: Tuyên truyền về vai trò của vệ sinh và sự cần thiết của các chất
Girl AG 211110177 60
IV Kết quả thử nghiệm các giải pháp hỗ trợ dinh dưỡng 63
‡.Nhận thức về vệ sinh và dinh đưỡng của học sinh -scsccsescee 64
2 Tình trạng đỉnh đưỡng của học sinh sau thử nghiệm - 68
Tài liệu tham Kh a0 .ccscsssssscsssssssccnsscsieessssecsanscsnssconsccntssonnsessensssnanssusecesessssceseneesoieess 79
Trang 4ĐANH SÁCH CÁC BẰNG Bang 1 : Số liệu về bậc tiểu học từ năm 1994 ~ 2004 22 Bảng 2: Môn học và phân bố thời lượng giáo dục ở bậc tiểu học 23 Bảng 3: Hàm lượng protit của các loại thức ăn (g%®) 2Ø
Bảng 4: Giá trị sinh học của protit trong các protit thức ăn thông thường 30
Bảng 5: Giá trị sinh học của protit hỗn hợp c cà 3Ô
' Bang 6: Ti lé axit béo và hiệu suất tiêu hoá của mỠ 32
Bang 7: Ham luong vitamin trong mé (100g)
Bảng 8: Danh sách các trường duoc khdo sét
Bảng 9: Số lượng học sinh theo lớp
Bảng 10:Đặc điểm giới tính và tuổi trung ¿ bình của học sinh 1 Bảng 11: Nghề nghiệp Của ChA TQ nn HH nà kh th xe 47 Bảng 12: Nghề nghiệp của mẹ "—— tee ceeaee ce ee 4B Bảng 13: Thói quen vệ sinh của 1 hoc sinh bese cen cee cee cesses tenets ce teeese esses 48 Bang 14: Ty lé % hoc sinh Gn sdng va chat lượng bữa ăn sáng 49 Bảng 15: Nhận thức về lợi ích CỦa SĨđ -c ẶQQQn HH kh cà, 50 Bảng 16; Thói quen uống sia tại HhÀ con hy sài 50 Bảng 17: Nhận thức về lợi ich cia Vitamin A va thuc phdm gidu vitamin A 51 Bảng18: Nhận thức của học sinh về tác hại của thiếu máu và cách phòng chống CACM MAU eee cece (Aaáa eta e eee cae een eect need et na eeneeta eats 51 Bang 19: Cân nang | trung bình của học sinh 2 nhóm can thiệp và đối chứng
theo nhóm tuổi ¬¬ eee eee cee tee cee eee cee ene see veees 32 Bảng 20: Chiêu cao trưng bình của học sinh 2 nhóm can itp va » doi hing
Bang 21: Tỷ lệ các “thé suy › định dưỡng c của HS 2 nhóm can thiệp va doi
Bảng 22: Các khoáng chất có trong SỈ4 cà cọc cà họ vs HH He su tees OT Bảng 23: Các vitamin CÓ IrOng SẴA cào cà cà cà HỈ SH HH nhe sen cà c c8
Bảng 24 : Các vữamin và khoáng chất có trong bánh qHy .39
Bảng 25: Các vitamin và khoáng chất có trong l hộp sữa 59
Bang 26: Đặc điểm đối tượng sau thử nghiệm 63
Bảng 28:Nhận thức về lợi ích của Vitamin A và thực phẩm giàu vữamin A trước
VE SAU thi NQHIEN A oe coe cee ce cee cee tee cee eee eee eee eae tee cee cen te nae cet ete es 65 Bảng 29: Nhận thúc của 2 học sinh về rác hại của thiếu máu và cách h phing Chống thiẾM HẲU cà cà cee cen see ene ene tee KH TH KH KH hy kh kh sen 66
Trang 5Bảng 30: Cân nặng trung bình của HS nam Đông Tháp theo lứa, tuổi trước và
_ Bảng 34: Chiêu cao trung bình của HS nam ¡ Long An theo lửa tuổi trước và sau
thd NQWIOM occ e-.aẢ 72
Bảng 35: Chiêu cao trung bình của HS nam Long An theo lúa tuổi trước và sau
th NGI ooo eee cece cece cee cece cc ecenn ceca eenaeeceeenneseeeoeseesenaeaes 73
Bảng 36: Chiêu cao trung bình của HS nữ Đông Tháp theo lứa, tuổi trước và
Trang 6CÁN BỘ THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
TS.Trịnh Quốc Thái Vụ Giáo dục Tiểu học
TS Trần Đình Thuận Vụ Giáo dục Tiểu học
Ths Trinh Thi Anh Hoa Vién CL va CT GD
Nhiệm vụ được giao Chủ nhiệm đề tài Thành viên đề tài Thành viên đề tài Thành viên đề tài Thành viên đề tài Thư ký đề tài
CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP NGHIÊN CỨU
L Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ Giáo duc va Dao tao
2 Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp, Long An
3 Trung tâm dinh dưỡng, Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh
Trang 7TÓM TÁT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Tên đẻ tài: Nghiên cứu một số giải pháp về hỗ trợ dinh dưỡng học đường nhằm phát triển thể chất cho học sinh tiểu học
Mã số: B2003-52-46
- Chủ nghiệm đề tài: TS Trịnh Quốc Thái;
Tel: 04.8693225
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:
1 Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp, Long An
3 Trung tâm dinh đưỡng, Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian thực hiện: Tháng 8/2003 đến tháng 8/2005
Đề xuất và thử nghiệm một số giải pháp hỗ trợ dinh đưỡng nhằm nâng cao thể chất cho học sinh tiểu học
2 Nội dung chính
-_ Nghiên cứu cơ sở lý luận về định dưỡng và hỗ trợ dinh dưỡng;
-~ Phân tích thực trạng dinh dưỡng và hỗ trợ đỉnh đưỡng cho học sinh tiểu hoc;
~_ Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ dinh đưỡng cho học sinh tiểu học;
-_ Thử nghiệm một số giải pháp hỗ trợ đinh dưỡng cho học sinh tiểu học;
3 Kết quả chính đạt được
3.1.Về mặt lý luận
Đề tài đã xác định các vấn đề lý luận sau đây:
'=_ Vị trí và vai trò của cấp tiểu học;
- Vai trò của chất đinh dưỡng đối với sự phát triển thể chất của học sinh;
Trang 8- Quan điểm, chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục
sức khỏe cho học sinh
3.2 Về thực tiễn
-_ Để tài đánh giá thực trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học qua khảo sát
> thực trạng bằng phiếu hỏi, đo cân nặng và chiều cao;
- Dé tai trình bày kinh nghiệm hỗ trợ đinh dưỡng của một số nước trên thế
giới như Trung Quốc, Thụy Điển, Nga, Bruynay, Xingapor, Mỹ;
- Trén cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề tài đã đê ra các giải pháp
hỗ trợ dinh dưỡng nhằm nâng cao thể lực cho học sinh tiểu học;
- Dé thi da thi nghiệm một số giải pháp hỗ trợ dinh dưỡng nhằm phát triển
thể chất cho học sinh tiểu học;
Dé tài đưa ra một số khuyến nghị với các cơ quan quản lý để nâng cao hiệu quả giáo dục đinh đưỡng học đường cho học sinh tiểu học
Trang 9SUMMARY Project title: Proposing solutions for assistance school nutrition to improve the heath of Vietnamese primary children
Code: B2003-52-46
Team leader: Doctor Trinh Quéc Thai
Tel: 04.8693225 Executive organization: National Institute for Education Strategy and
Curriculum
Executive co-ordinator:
Department of Primary Education, MOET;
Department of Education and Training: Dong Thap, Long An Center
of Nutrition, Ho Chi Minh Department of Health
Theoretical basic research on nutrition and assistance nutrition;
Analysis of the nutritional status and assistance for primary children, Proposing solutions for assistance school nutrition to improve the heath of primary children;
Experimenting solutions for assistance school nutrition to improve the heath of primary children
3 Main outcomes
Trang 103.1 Theoretical
The following issues have been solved :
The role of Primary Education;
The role of nutrition in improving health of primary children;
Party’s and State’s policies concerning Education health for Students;
Based on the above theoretical and practical issues the study has some solutions for assistance school nutrition to improve the heath
of primary children;
The study experimented some solutions ‘for assistance school nutrition to improve the heath of primary children;
The study has made proposal to management organization to improve
the effects of nutritional education for primary children
Trang 11tình cảm, đạo đức, trí tụê, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ
sở ban đầu cho sự phát triển toàn điện nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa” (Luật Giáo dục, 2005)
Giáo dục tiểu học là cấp học nhằm tạo tiền để chuẩn bị cho việc đào tạo lớp người lao động mới, nguồn nhân lực chính trong tương lai của xã hội
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của một xã hội công nghiệp hiện đại, nhà trường hiện nay không chỉ thực hiện đổi mới nội
dung chương trình, phương pháp đạy học mà cần phải có những hoạt động cụ
thể nhằm nâng cao thể lực cho học sinh- đảm bảo yêu cầu giáo dục toàn điện Theo báo cáo của Bộ Y tế (Viện Dinh dưỡng, 2000) tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng ở Việt Nam là 38%, tỷ lệ này sẽ là cao hơn ở những vùng khó khăn
Chủ trương học hai buổi/ngày ở bậc tiểu học đang được khuyến khích triển
khai ở nhiều địa phương trên cả nước Tuy nhiên chỉ có những vùng nội thành
có điều kiện để tổ chức bữa ăn trưa, còn các trường ở vùng sâu, vùng xa thì hoàn toàn không có một bữa ăn nào, kể cả bữa phụ
Do vậy hỗ trợ đinh dưỡng trong nhà trường tiểu học không chỉ dừng lại ở những bài học lý thuyết mà phải có những cơ chế, chính sách và có các giải
pháp cụ thể hỗ trợ đinh đưỡng tạo điều kiện cho các em phát triển tốt về thể
chất Chính vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp
về hỗ trợ dinh đưỡng học đường nhằm phát triển thể chất cho học sinh tiểu học”
cho nghiên cứu của mình
1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Dinh dưỡng là một vấn đề quan trọng có thể nói là vào bậc nhất trong cuộc
sống của mỗi con người Học sinh tiểu học là lứa tuổi cơ thể và tâm lý trẻ bát
Trang 12đầu chuyển qua một giai đoạn mới, rất quan trọng cho việc phát triển thể chất
và tỉnh thần của trẻ
Nghiên cứu dinh dưỡng cho các lứa tuổi, đặc biệt lứa tuổi học đường ở
nước ta tuy còn mới mẻ, song cũng được đông đảo các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục quan tâm Từ trước đến nay đã có một số công trình nghiên cứu vấn đề này, đó là:
e Dinh dưỡng hợp lý cho học sinh tiểu học, Bác sỹ Đào Thị Yến Phi,
Trung tâm dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh;
e Phong chống suy dinh dưỡng trẻ em ở cộng đồng Chương trình Quốc
gia phòng chống suy dinh đưỡng trẻ em, Hà Nội, 1994;
e©_ Dinh dưỡng hợp lý và sức khỏe, GS, Hà Huy Khôi, GS Tir Gidy(1994);
©_ Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khảo sát thói quen ăn uống của học
sinh tuổi nhập học tại thành phố Hồ Chí Minh, Hội Dinh dưỡng thành
phố Hồ Chí Minh 2001
Các công trình nêu trên mặc dù đã đề cập đến vai trò của một số các chất
dinh dưỡng, chế độ dinh dưỡng hợp lý cho học sinh tiểu học, nhu cầu dinh
dưỡng của học sinh , song chưa để cập đến các giải pháp cụ thể nhằm hỗ trợ
đinh dưỡng để nâng cao thể lực cho học sinh tiểu học
Những năm qua, được sự đồng ý của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã triển khai thí điểm chương trình Dinh đưỡng học đường với sự hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp Mỹ thông qua Công ty Land O° Lakes (LOL) Mỗi ngày đi học các em học sinh tiểu học ở một số vùng khó khăn sẽ được thụ hưởng sữa và
bánh qui bổ sung vi chất định dưỡng Chương trình Hỗ trợ định dưỡng học đường bước đầu được triển khai ở một số trường tiểu học của ba miền Bắc, Trung, Nam trong cả nước Đây là những vùng miền núi hoặc đồng bằng mà
kinh tế chưa phát triển, đó là: Bắc cạn, Quảng Trị, Quảng Nam, Bình Định,
Đồng Tháp, Long An Chương trình đã mang lại hiệu quả thiết thực cho hàng trăm ngàn học sinh tiểu học ở những vùng khó khăn này
Đề tài đã kết hợp với chương trình để thực hiện nghiên cứu sâu và thử
nghiệm một số giải pháp hỗ trợ dinh dưỡng cho học sinh tiểu học trên địa bàn 2 tỉnh Đồng Tháp và Long An
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
Để xuất và thử nghiệm một số giải pháp hỗ trợ đinh dưỡng nhằm phát triển thể chất cho học sinh tiểu học
3, Phạm vi nghiên cứu
` Nghiên cứu một số giải pháp cụ thể để hỗ trợ đỉnh dưỡng học đường nhằm phát triển thể chất cho học sinh tiểu học tại 4 trường tiểu học của 2 tỉnh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nêu trên để tài đã tập trung giải quyết một số
nhiệm vụ cụ thể sau đây:
4.1 Nghiên cứu cCơ sở li luận của đề tài
- _ VỊ trí và vai trò của cấp tiểu học;
- Vai trò của chất đinh dưỡng đối với sự phát triển thể chất học sinh;
- _ Kinh nghiệm quốc tế vẻ hỗ trợ dinh đưỡng cho học sinh tiểu học
4 2 Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả của việc giáo dục dinh dưỡng trong
trường tiểu học hiện nay
- Quan diém, chi trương và chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục
sức khỏe cho học sinh;
- _ Thực trạng công tác giáo dục dinh dưỡng cho học sinh tiểu học
4.3 Đề xuất một số giải pháp cụ thể để hỗ trợ dinh dưỡng học đường nhằm phát
triển thể chất cho học sinh tiểu học
4.4 Thử nghiệm một số giải pháp để hỗ trợ dinh dưỡng học đường nhằm phát
triển thể chất cho học sinh tiểu học
4.5 Soạn thảo sổ tay dinh dưỡng cho học sinh tiểu học
4.6 Soạn thảo các tờ rơi về vệ sinh và dinh dưỡng cho học sinh tiểu học và phụ
_ huynh học sinh, nhằm nâng cao nhận thức cho học sinh cũng như cộng đông
về vấn đề dinh dưỡng cho lứa tuổi này
Trang 145 Các phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ của để tài, chúng tôi đã sử đụng các phương
pháp nghiên cứu sau đây:
.1 Hồi cứu tư liệu: tìm hiểu quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và
` Nhà nước về giáo dục thể chất cho học sinh, các công trình nghiên cứu, các
báo cáo khoa học về sức khoẻ và giáo dục sức khoẻ cho học sinh
2 Phương pháp nghiên cứu so sánh: Trên cơ sở phân tích thực trạng, tình hrình
hõ tợ đinh đưỡng của một số nước trên thế giới để rút ra được kinh nghiệm cho việc triển khai hỗ trợ đinh dưỡng cho học sinh
3 Phương pháp trưng cầu ý kiến chuyên gia: tiến hành trong từng giai đoạn của quá trình thực hiện đề tài, đặc biệt trong giai đoạn xây dựng phiếu điều tra, nghiên cứu quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và thực trạng công tác giáo dục sức khỏe và đ:nh dưỡng
4 Phương pháp điều tra: điều tra bằng phiếu hỏi kết hợp với phỏng vấn sâu học sinh tiểu học
5 Phương pháp phân tích thống kê: phương pháp này được sử dụng để phân tích
số liệu thống kê, số liệu khảo sát Các kết quả điều tra khảo sát được xử lý bằng phần mêm chuyên dùng cho điều tra xã hội học SPSS (Statistic Package for Social Studies) và phần mềm chuyên dùng cho điều tra dinh dưỡng Epilnfo
6 Kế hoạch nghiên cứu
TT | Kế hoạch nghiên cứu | Phương pháp nghiên cứu Thời gian
1 ¡ Xây dựng đề cương chỉ | Phương pháp trưng cầu ý kiến | 7-8/2003
tiết, bảo vệ đề cương chuyên gia, phương pháp
nghiên cứu tư liệu
2 |Nghiên cứu cơ sở lý | Phương pháp trưng cầu ý kiến | 9/2003-
luận, thu thập các tài | chuyên gia, phương pháp | 2/2004
liệu có liên quan nghiên cứu tư liệu
3 | Xay dựng bộ công cụ Phương pháp trưng cầu ý kiến | 10-11/2004
chuyên gia,
Trang 15
Phương pháp nghiên cứu
4 |Lập kế hoạch và tiến | Phương pháp khảo sát 12-1/2004 hành điều tra khảo sát
tại các trường tiểu học
của 2 tỉnh
`§ | Tiến hành cập nhật và | Phương pháp thống kê toán | 4/2004
_| 6 | Phân tích và mô tả kết | Phương pháp trưng cầu ý kiến | 5-7/2004 đến
quả khảo sát chuyên gia
10 | Phân tích và mô tả kết | Phương pháp trưng cầu ý kiến | 3/2005
quả khảo sát chuyên gia
11 | Viết báo cáo tổng kết dé | Phương pháp trưng cầu ý kiến | 4 - 8/2005
7.Thời gian thực hiện đề tài:
8 Kinh phí thực hiện đề tài:
Tháng 8/2003 đến tháng 10 năm 2005
Tổng số được cấp 50 triệu đồng trong 2 năm
9 Sản phẩm khoa học của đề tài
› 01 Báo cáo khoa học tổng kết dé tài;
e O1 Báo cáo tóm tất;
- e_ 01 Số tay đỉnh dưỡng cho học sinh tiểu học, tờ rơi
Trang 16PHẦN II KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Giáo dục tiểu học
1.1 Tiểu học là bậc học nên tỉng
Giáo dục tiểu học là cấp học đầu tiên và được xác định là: “Bậc học nên
tảng của hệ thống giáo dục quốc đân (Điều 2, Luật Phổ cập Giáo dục tiểu
học) Giáo dục tiểu học có nhiệm vụ xây đựng và phát triển tình cảm đạo đức,
trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn điện nhân cách con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa
Sở đĩ giáo dục tiểu học được cơi là bậc nền tảng vì nó có nhiệm vụ phải xây dựng nên móng cho hệ thống giáo dục phổ thông để “đặt cơ sở vững chắc
cho sự phát triển toàn điện con người” “Bậc tiểu học tạo ra những cơ sở ban
đầu rất cơ bản bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên bậc học tiếp theo, hình thành những cơ sở ban đầu, đường nét ban đầu của nhân cách Những gì thuộc
về tri thức, kỹ năng và hành vi và tính người được hình thành và định hình ở học sinh tiểu học sẽ theo suốt cuộc đời mỗi người bởi vì những gì đã hình thành
và định hình ở trẻ em rất khó thay đổi, khó cải tạo” Vì thế, dạy học và giáo dục
ở cấp tiểu học sẽ không chỉ đặt nền móng cho giáo dục phổ thông mà nó còn
đặt nền móng cho sự hình thành nhân cách của con người Đặc điểm này đòi
hồi giáo dục tiểu học phải có tính chuẩn xác, tính khoa học, tính nhân văn cao Đây chính là yêu cầu cơ bản đối với nhà trường, giáo viên và cán bộ quản lý
Ngoài ra, giáo dục tiểu học còn tạo điều kiện cho việc “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Trẻ em học xong tiểu học phải đạt được
những yêu câu tối thiểu, có thể tiếp tục phát triển, có khả năng học tập suốt đời
để trở thành những con người trí đũng song toàn Vậy thì điều kiện học tập có
ảnh hưởng như thế nào tới phát triển khả năng của trẻ trong giai đoạn này
Giáo dục tiểu học mang tính đân tộc, tính hiện đại Lứa tuổi học sinh tiểu
học là thời kỳ thuận lợi để hình thành tính cách của con người Chính vì vậy mà
nội dung giáo dục tiểu học: “ phải đảm bảo cho học sinh có được những hiểu
biết đơn giản, cân thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về
Trang 17nghe, đọc, nói, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ
sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật” (Điều 28, Luật Giáo dục, năm 2005) Như vậy, nội dung giáo dục bao gồm những tri thức thuộc lĩnh
vực khoa học xã hội và nhân văn, giáo dục lối sống và thẩm mỹ Mặt khác, nội dung giáo đục tiểu học còn chú ý đến những tri thức của nhân loại thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật Tất cả những yếu tố này làm cho giáo dục nước ta hòa nhập với trào lưu giáo dục hiện đại của thế giới
Giáo dục tiểu học mang tính nhân văn và dân chủ Tính nhân văn và đân chủ trước hết thể hiện ở tính phổ cập va tính phát triển của bậc học này Tính
nhân văn và dân chủ được quán triệt trong phương pháp đạy học và giáo dục:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi đưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Điều 28, Luật Giáo dục, năm 2005) Tính
đân chủ còn được thể hiện: mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi đều được nhận vào học
ở các trường tiểu học Giáo dục tiểu học là sự nghiệp của toàn Đảng, của toàn
dân và là công việc liên quan đến mọi nhà
Giáo dục tiểu học là cấp học của cách học Kinh nghiệm giáo dục của các
nước, kinh nghiệm cải cách giáo dục của nước ta chỉ ra cấp tiểu học phải dạy cho học sinh cách học Ở các lớp đầu tiểu học cách học là mục đích của từng giờ lên lớp, ở các lớp cuối cấp tiểu học và ở cấp học trên, cách học là công cụ
để các em tiếp tục chiếm lĩnh những khái niệm cao hơn
1.2.Đặc điểm tâm lý, sinh lý, hoạt động học tập của bọc sinh tiểu học
a) Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học
Trong luật Phổ cập giáo dục tiểu học, nhà nước quy định: “Nhà nước thực
hiện chính sách phổ cập giáo dục tiểu học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 5 đối với tất cả trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi" (Điều 1)
Trang 18Như vậy, giáo dục tiểu học là cấp học đành cho trẻ em bắt đầu từ 6 tuổi, một
số trẻ em không có điểu kiện học tập đúng độ tuổi có thể học tiểu học ở lúc 12-
14 tuổi
Quá trình tâm lý của học sinh tiểu học có những thay đổi rất lớn, các em thừc sự bước vào một giai đoạn mới của quá trình phát triển Hệ thống tín hiệu thứ hai chiếm ưu thế và phát triển mạnh Ngôn ngữ của các em đã tương đối
-phong phú, kéo theo sự phát triển của các quá trình cảm giác và tri giác Tư duy vận động và tư đuy hình ảnh giữ vai trò chủ đạo, song đã xuất hiện loại tư duy
tổng hợp bằng lời nói Tri giác về hình đáng và màu sắc của vật thể tăng nhanh,
riêng tri giác về thời gian còn chưa hoàn thiện Vốn từ của các em cũng phát
triển nhanh, chúng thường có vô số các câu hỏi để tìm hiểu về thế giới đồ vật
hi các em 5 - 6 tuổi bắt đầu hình thành trí nhớ và sự chú ý có ý thức, tức là bắt
đầu biết tập trung sự chú ý vào một hoạt động: cụ thể, có thể kể lại các câu
chuyện theo trí nhớ của mình, nhưng không biết thực hiện đồng thời, nhanh và chính xác các hoạt động Những yếu tố có ảnh hưởng đến sự tập trung chú ý của
học sinh tiểu học khi học tập Hứng thú và tình cảm ở các em tiếp tục phát triển
mạnh, có nhu cầu giao tiếp với người lớn và bạn bè cùng tuổi, điều đó tạo thuận lợi cho việc hình thành các nét tính cách tốt đẹp của các em về tình bạn, tình thầy trò, sự giúp đỡ lẫn nhau, tính chân thành, tinh thần trách nhiệm Các
thuộc tính, các đặc điểm tâm lý thường bộc lộ một cách hồn nhiên và chân thực
Chính vì vậy cần phải đảm bảo tính hồn nhiên, tính toàn vẹn như một chỉnh thể
và các điều kiện học tập để các em được phát triển lành mạnh và toàn diện
Muốn thực hiện được điều này, xã hội và người lớn cần nuôi dưỡng các em bằng vật chất và tỉnh thần có chọn lọc cho phù hợp với lứa tuổi Trong mỗi học sinh
tiểu học tiểm tàng khả năng phát triển Khả năng này sẽ bộc lộ và phát triển tuỳ
thuộc vào điều kiện và hoạt động của mỗi em, trong môi trường hoạt động nhất
định
Khi tới trường tiểu học, các em chuyển từ hoạt động chủ đạo là hoạt động
vui chơi sang hoạt động chủ đạo là hoạt động học Nhờ thực hiện hoạt động học
Trang 19và các loại hình hoạt động khác, học sinh tiểu học có được sự phát triển tâm lý đạt trình độ mới so với giai đoạn trước đó Học sinh tiểu học khác nhau về hình
đáng, chiều cao, cân nặng, sự phát triển trí tuệ Chính vậy, học tập một cách
khoa học, phù hợp, theo một chương trình học được xây dựng hướng vào khả
năng phải triển tối ưu, thì việc phát triển toàn điện sẽ được tốt hơn
Học sinh tiểu học phát triển bằng phương thức lĩnh hội, bằng hoạt động
“của chính các em Các em lĩnh hội vốn văn hoá của dân tộc và của nhân loại, cả những yếu tố tích cực và tiêu cực, thông qua hoạt động học Chính vì vậy, các
em cần được định hướng đúng khi tiến hành các hoạt động Tri thức đưa đến
cho các em phải phù hợp, chính xác và hiện đại
Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, cơ thể vẫn đang tiếp tục lớn lên, đang phát
triển Về mặt tâm sinh lý cũng phát triển không đồng đều và chưa hoàn thiện Nhờ có hoạt động học và các hoạt động khác mà khả năng phát triển của học sinh được mở ra như khả năng lĩnh hội hoạt động học, khả năng giao tiếp, khả năng lĩnh hội tri thức và hình thành kỹ năng trong quá trình học tập Những khả năng này dần dân kết tinh lại trong các em thành những phẩm chất tâm lý,
những nét tính cách, những phẩm chất năng lực khác Học sinh tiểu học rất dễ
tiếp thu sự nuôi đưỡng, tiếp thu sự giáo dục, dễ thích nghỉ với điều kiện sống và
học tập Chính vì vậy, trong giáo dục nếu chúng ta định hướng đúng, hình thành
đúng ngay từ đầu thì nhân cách của các em sẽ được hình thành theo chiều hướng lành mạnh, đúng đắn
b) Đặc điểm sinh lý của học sinh tiểu học
Đặc điểm của lứa tuổi này là các quá trình phát triển xảy ra tương đối đồng
đều và cân đối Chiều cao mỗi năm tăng khoảng 4-5 cm, trọng lượng 2-3 kg Cơ
tay và bắp chân phát triển mạnh Nhờ có sự phát triển của các cơ lớn nên động
tác trở nên mạnh mẽ Song khả năng thực hiện các động tác tinh vi (như viết chữ) lại rất khó khăn Vì vậy, việc luyện tập chính tả có vai trò quan trong
không chỉ giúp các em luyện chữ viết mà còn giúp các khớp của ngón tay phát
Trang 20triển, uyển chuyển hơn Việc luyện tập chữ viết phải từ các chữ đơn giản chuyển dần sang chữ phức tạp, từ các nét vòng đơn giản sang nét gấp khúc sẽ tạo cho các em có hứng thú học tập hơn
Từ 9-10 tuổi trở đi các xương bàn tay đã phát triển hoàn chỉnh Đồng thời
với sự xương hóa, khả năng làm việc của các cơ cũng tăng Chính vì vậy, các động tác không chỉ mạnh mẽ mà còn khá tinh vi, chính xác Một điều cần chú ý
ở đây là bộ xương tiếp tục phát triển do chưa xương hóa hoàn toàn vẫn còn
nhiều mô sụn Ngoài ra các cơ sâu ở phần lưng còn rất yếu Bản thân cột sống cũng rất mềm mại Chính vì vậy, tư thế ngồi viết không đúng sẽ làm vẹo cột sống Điều này đòi hỏi phải có cỡ bàn ghế thích hợp cho trẻ thuộc lứa tuổi này Ban ghế phù hợp cùng với ánh sáng đầy đủ tránh được tình trạng cận thị và cong
vẹo cột sống cho học sinh và tránh để các em mang, xách các vật quá nặng,
tránh để các em ngồi viết quá lâu, tư thế gò bó gây mệt mỗi cho các em
Bên cạnh đó, học sinh tiểu học chịu sự chỉ phối, tác động (trực tiếp, gián tiếp) từ rất nhiều nhân tố khác nhau từ bên ngoài Đây là lứa tuổi tiền dậy thì, cơ
thể cũng như tâm sinh lý, trí tuệ vẫn còn đang tiếp tục phát triển và các quan hệ
xã hội đang được hình thành
Về phương diện thần kinh lúc mới sinh não chỉ đạt 25% trọng lượng não
người lớn, đến 3 tuổi đạt 90% và đến 10 tuổi, tức là ở năm cuối ở cấp tiểu học
mới đạt 100% Do hệ thần kinh còn đang trên đường hoàn thiện nên các em dễ
bị kích thích Chính vì vậy, nội dung chương trình học, phương pháp giảng dạy
của giáo viên và đặc biệt cách thức và hình thức tổ chức hoạt động học tập cho
học sinh đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển kiến thức,
kỹ năng và thái độ cho học sinh tiểu học
Hệ tim mạch của các em ở lứa tuổi này có những đặc điểm chính là tim
phát triển theo cả 3 hướng (chiều dài, chiều rộng và chiều cao) Cơ tim của các em-còn yếu, tổ chức cơ tim còn thả lỏng, đàn tính cơ tim nhỏ, lực cơ tim yếu, đễ mệt nhưng cũng dễ hồi phục Mạch máu rộng, vòng tuần hoàn lại ngắn nên sự
lưu chuyển máu điễn ra dễ đàng Tân số nhịp tim cao và giảm dần theo lứa tuổi:
Trang 21Hệ hô hấp của các em ở lứa tuổi này phát triển ở mức độ chưa cao, đường
hô hấp của các em hẹp, lồng ngực nhỏ, lực cơ hô hấp còn yếu, đặc biệt là cơ hoành, trong khi nhu cầu ô xi của trẻ lại cao vì vậy các em thường hít, thở nông
Cần dạy cho các em cách hít, thở đúng bằng các động tác thể dục, đồng thời nên
tăng cường cho các em chơi các trò chơi vận động có kèm chạy, nhảy, hít thở
sâu để rèn luyện cơ quan hô hấp
Sự trao đổi chất ở người do hệ nội tiết điều khiển Quá trình trao đổi chất
đạm, đường, mỡ, nước và các chất khoáng có ý nghĩa rất quan trọng đối với lứa
tuổi này Đặc điểm chính của trao đổi chất và năng lượng ở lứa tuổi này là quá
trình đồng hoá chiếm ưu thế so với dị hoá, do nhu cầu phát triển và hình thành
cơ thể
Chức năng của các cơ quan nội tiết được phát triển dần theo lứa tuổi Các
hóc môn của tuyến yên và tuyến thượng thận có vai trò sinh trưởng và phát dục
của cơ thể các em ở lúa tuổi này Tuyến giáp trạng đã phát triển và có tác động
đến sự tăng trưởng của xương một cách mạnh mẽ, làm tăng tỷ lệ các phần cơ
Như vậy, ở lứa tuổi học sinh tiểu học, cơ thể đang phát triển và hoàn thiện
dân Chính vì vậy, nội dung chương trình học, phương pháp giảng dạy của giáo viên và đặc biệt cách thức và hình thức tổ chức hoạt động học tập cần phải được thiết kế cho phù hợp với học sinh để hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng
và thái độ tốt cho các em
c) Đặc điểm hoạt động học của học sinh tiểu học
Hoạt động học của học sinh tiểu học là hoạt động chủ đạo- hoạt động này
xuất hiện và hình thành nhờ phương pháp nhà trường Hoạt động học của học sinh tiểu học chỉ nảy sinh trong lòng hoạt động vui chơi nhưng nó được hình thành bằng phương pháp giáo dục của nhà trường dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của
Trang 22giáo viên Đối tượng hoạt động của học sinh tiểu học là nhóm đối tượng có trong đời sống hiện thực với thành tựu vật chất và tỉnh thần với quan hệ kinh tế,
xã hội của xã hội đương thời Nhà trường là nơi xảy ra hoạt động thực của các
học bên cạnh các hoạt động khác là đáp ứng nhu cầu chính đáng của học sinh
Hoạt động lao động cũng là một loại hoạt động của học sinh tiểu học
Lao động tự phục vụ có vai trò quan trọng trong việc hình thành các phẩm chất
nhân cách, thái độ đối với lao động, kỹ năng lao động, tác phong của người lao động lao động tự phục vụ giúp các em học sinh củng cố, đào sâu, cụ thể hoá các tri thức đã học được, làm cho tư duy, trí lực của các em phát triển
d) Đặc điểm cuộc sống nhà trường
Từ 6 tuổi trở đi, các em gia nhập cuộc sống nhà trường Nhà trường đựa đến cho các em những gì chưa hề có và cũng không thể có được trong 6 năm đầu của cuộc đời trẻ Chẳng hạn, trẻ biết nói nhưng chưa biết cấu tạo của tiếng
nói, biết nói nhưng chưa biết đọc, chưa biết viết, chưa biết đếm Mặt khác, nhà
trường tiểu học còn dạy cho các em cách suy nghĩ lý luận Gia nhập cuộc sống nhà trường các em phải tiến hành hoạt động học tập nghiêm túc, có kỷ cương
với những yêu cầu nghiêm ngặt Vì vậy, việc tổ chức hoạt động học tập trong
trường cho học sinh tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tâm sinh lý học sinh tiểu học
1.3 Tình hình giáo dục tiểu học hiện nay
Trong những năm gần đây, giáo dục tiểu học Việt Nam phát triển mạnh
cả về số lượng và chất lượng Năm 2000, Việt Nam đã hoàn thành :nục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học trên phạm vi cả nước Mạng lưới trường, lớp tiểu học được phát triển rộng khắp Hầu hết các xã (phường) trong cả nước, kể cả các xã vùng
cao, vùng sâu, biên giới, hải đảo đều có trường, lớp tiểu học
Trang 23Số trường tiểu học đã tăng đáng kể trong những năm qua Đó chính là
nhờ vào sự đầu tư của nhà nước, sự đóng góp không nhỏ của nhân dân và cộng
đồng thông qua phong trào xã hội hoá giáo dục và sự hỗ trợ, giúp đỡ của quốc
„tế
Từ những năm 1990 trở lại đây, giáo dục tiểu học Việt Nam đang bước
vào thời kì củng cố, ổn định Chất lượng giáo dục tiểu học ngày càng được nâng cao TỈ lệ học sinh lên lớp tăng, tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học giảm
Bảng 1 : Số liệu về bậc tiểu học từ năm 1994 - 2004
Năm học Số SoHS | SốGV | Tik | Tile | Tike
trường | tiểu học | tiểu học | lênlớp | lưuban | bổ học
(Nguồn : Thống ké gido duc va dao tao, B6 GD&DT -)
Hiệu quả đào tạo của giáo đục tiểu học liên tục tăng trong những năm
qua Tỉ lệ chuyển cấp lên THCS sau khi tốt nghiệp tiểu học trong năm học
2003-2004 là 98,46 % Đây là một tỉ lệ cao và cho thấy học sinh sau khi hoàn
thành bậc tiểu học có nhiều cơ hội để tiếp tục theo học bậc THCS
Trong những năm vừa qua, phong trào xây dựng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia được nhiều tỉnh thực hiện tốt Đây là một giải pháp đúng đắn và
tổng thể nhằm xây dựng và phát triển bậc học, nâng cao chất lượng giáo dục
toàn điện cho học sinh Thông qua phong trào này, vị trí và vai trò của bậc học
được khẳng định trong xã hội, điện mạo nhà trường được đổi mới, khang trang,
chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh ngày một nâng cao
Trang 24Hiện nay cả nước đã thực hiện chương trình giáo dục tiểu học mới Theo chương trình này, mỗi năm học có 35 tuần; học kì I có 18 tuân, học kì II có 17 tuần; mỗi tuần có 5 ngày học, mỗi ngày học không quá 4 giờ (240 phút) và chia thành các tiết học, mỗi tiết học trung bình 35 phút, giữa 2 tiết học nghỉ 10 phút;
giữa mỗi buổi học có 25 phút nghỉ ngơi vui chơi và tập thể dục giữa giờ
Mục tiêu của giáo đục tiểu học là đảm bảo cho mỗi HS đều lĩnh hội được
những giá trị kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết trong cuộc sống hàng ngày,
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của các em Mục tiêu của bậc tiểu học
“Giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đâu cho sự phát triển đúng đắn và
lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mữ và các khả năng cơ bản góp phân
hình thành nhân cách người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bước đâu xây dựng tư
cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học THCS”
Chương trình tiểu học hiện nay gồm nhiều môn học khác nhau được sử dụng trong quá trình đào tạo Từ lớp 1 đến lớp 3 có 6 môn, lớp 4 và 5 có 9 môn, tổng hợp về môn học và phân bố thời lượng theo bảng đưới đây:
Bảng 2: Môn học và phân bố thời lượng giáo dục ở bậc tiểu học
TT} Monhoc Fssy tie | sé] me | So] te | so [te] so] te | 8 | Te
tế | % | tit} % | tet |} % | tet! % | tet | % | IO) %
trong 5nam
Trang 25- Chương trình tiểu học mới chú ý tới sự phát triển của học sinh, góp phần
ổn định và nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục toàn diện, đáp ứng
được yêu cầu đổi mới, góp phần chuẩn bị nhân lực phục vụ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước
- Chương trình tiểu học được soạn thảo theo những định hướng đổi mới: + Giáo dục con người toàn diện, đảm bảo phát triển hài hoà đức, trí, thể
mrĩ và các kĩ năng cơ bản
+ Nội dung chương trình đảm bảo tính cơ bản, hiện đại, thiết thực, cập
nhật nhưng tỉnh giản, tương đối phù hợp với thực tiễn Việt Nam, có thể tiến kịp
trình độ phát triển của chương trình giáo dục trong khu vực và thế giới
+ Đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng đạy, giúp học sinh biết cách tự
học và tích cực trong học tập
+ Đảm bảo thống nhất giữa chương trình và sách giáo khoa, đảm bảo tính khả thi của chương trình, phù hợp với trình độ chung của số đông HS
+ Đảm bảo tính liên thông giữa bậc tiéu hoc va THCS
- Tuy nhiên, CTTH mới vẫn còn có một số nhược điểm cần được điều chỉnh để cho phù hợp hơn như: nội dung kiến thức của một số môn học còn nặng, tỷ lệ tương quan giữa lý thuyết và thực hành chưa cân đối, v.v
2 Dinh dưỡng và hỗ trợ dinh dưỡng
Sự tồn tại và phát triển của con người đo nhiều yếu tố quyết định khác nhau Song vấn đề chất dinh đưỡng vẫn là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt Dinh dưỡng là nhu cầu cần thiết hàng ngày của mọi người Bất cứ ai làm việc gi, già trẻ, gái trai, sức khỏe tốt hay không tốt, năng suất lao động cao hay thấp đều liên quan tới đinh dưỡng Vấn đề dinh dưỡng với con người, thực chất là vấn đề
ăn uống hàng ngày của con người, đặc biệt đối với Ita tudidhc sinh tiểu học
2.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1 Dinh dưỡng và hỗ trợ dinh dưỡng
a) Dinh dưỡng: Dinh dưỡng là vật liệu cơ sở để duy trì hoạt động cơ thể, đính
dưỡng không hợp lý có liên quan trực tiếp đến thể chất của mỗi cá thể, đến sức khoẻ và tuổi thọ, ảnh hưởng lớn đến sự mạnh yếu của một dân tộc, một quốc
gia
Trang 26b) Hỗ trợ dinh dưỡng học đường: Cung cấp các phần ăn giàu đạm va vi chat
dinh đưỡng cho trẻ hàng ngày tại trường để giúp các em phát triển cơ thể và học
tap tot hon
Mỗi ngày đến trường, học sinh tham gia chương trình “Hỗ trợ dinh dudng hoc đường” được nhận một phần ăn gồm 200ml sữa tiệt trùng và 30g bánh qui dinh dưỡng chứa 50°% lượng Vitamin và khoáng chất cần thiết hàng ngày luân phiên (một tuần có 3 ngày sữa và 2 ngày bánh) Bằng cách cung cấp bữa ăn nhẹ giữa
giờ học, chương trình “Hỗ trợ dinh dưỡng học đường” cung cấp cho các em học
sinh những vi chất đinh dưỡng cần thiết còn thiếu và năng lượng để giảm bớt đói bụng và giúp các em học tập tốt hơn
2.1.2 Thể chất và phat triển thể chất cho học sinh
a) Thé chất: Thể chất là chất lượng cơ thể con người có thể vận dụng vào thực
hiện một việc này hay một việc khác Đó là những đặc trưng tương đối ổn định
về hình thái, chức năng và các tố chất thể lực của cơ thể con người (kể cả khả
năng thích ứng của cơ thể đối với hoàn cảnh bên ngoài) được hình thành và phát triển đo bẩm sinh di truyền và những điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục, hoạt động và rèn luyện)
b)Phát triển thể chất: là một quá trình hình thành, biến đổi tuần tự theo qui luật
về các mặt hình thái chức năng và cả những tố chất thể lực và năng lực vận
động Chúng được hình thành “trên” và “trong” cái nền thân thể ấy Phát triển
thể chất phụ thuộc nhiều vào các nguyên nhân tạo thành (điều kiện bên trong, bên ngoài) và sự biến đổi của nó theo một số qui luật vẻ tính di truyền và khả
biến, sự phát triển thể chất theo lứa tuổi và giới tính,sự thống nhất hữu cơ giữa
cơ thể và môi trường, giữa hình thức cấu tạo và chức năng của cơ thể Để thực
sự có phát triển thể chất phải có thêm nhiều tác động của nhiều yếu tố khác,
trong đó có dinh dưỡng
2.1.3 Môi trường, vệ sinh môi trường và vệ sinh dinh dưỡng học đường
a) Moi trường và vệ sinh môi trường: Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố xung quanh con người, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sinh trưởng,
phát triển của con người
Trang 27Đối với học sinh, môi trường có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình phát triển và trưởng thành của học sinh cả về sức khỏe, thể chất, tỉnh thần, tình cảm Môi
trường không chỉ có môi trường tự nhiên xung quanh mà còn phải kể đến cả môi trường học tập, môi trường gia đình xã hội Vì vậy, cần làm tốt công tác vệ
sinh môi trường để phòng chống bệnh tật, nâng cao sức khỏe thể chất, tỉnh thần
cho học sinh
b) Vệ sinh dinh dưỡng học đường:
Vệ sinh dinh dưỡng học đường không chỉ đơn thuần là vệ sinh môi
trường tự nhiên xung quanh mà còn bao hàm cả vệ sinh môi trường học tập
Vệ sinh môi trường, vệ sinh dinh dưỡng học đường được ví như cái nền của căn nhà sức khỏe, thực hiện tốt sẽ nâng cao được sức khỏe, thể chất, tinh
thần, trí tuệ cho học sinh
Nhà trường và phụ huynh cần coi trọng việc làm tốt vệ sinh môi trường,
vệ sinh dinh dưỡng học đường là một trong các hoạt động trọng tâm, thường
xuyên của công tác y tế học đường, sức khỏe học đường
2.2.Vai trò của chất dinh dưỡng đối với sự phát triển thể chất
1 Vai trò của dinh dưỡng
Dinh dưỡng là vật liệu cơ sở để duy trì hoạt động cơ thể, dinh dưỡng
không hợp lý có liên quan trực tiếp đến thể chất của mỗi cá thể, đến sức khoẻ và tuổi thọ, ảnh hưởng lớn đến sự mạnh yếu của một đân tộc, một quốc gia
2 Dinh dưỡng và sự sinh trưởng phát triển:
Quá trình sinh trưởng phát triển chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố di
truyền, đỉnh dưỡng, vận động, hoàn cảnh sống và bệnh tật, trong đó dinh đưỡng
là yếu tố quan trọng, bởi vì đinh dưỡng là vật chất cấu tạo cơ thể
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, cơ thể không ngừng hấp thụ chất dinh dưỡng để cấu tạo tế bào Nếu sự cung cấp dinh dưỡng không đầy đủ sẽ
ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng tự nhiên của con người Các công trình
nghiên cứu cho thấy giữa chiều cao, cân nặng của thai nhi và mức độ dinh
dưỡng có sự tương quan theo tỉ lệ thuận Dinh dưỡng hợp lý sẽ thúc đẩy sự sinh
trưởng phát triển của cơ thể học sinh tiểu học Theo kiểm tra của Tổ chức Dinh
dưỡng thế giới, mức độ đỉnh đưỡng tương quan với sự phát triển của mỗi dan tộc, mỗi quốc gia
Trang 283 Dinh dưỡng và sức khoẻ
Dinh dưỡng có quan hệ mật thiết với sức khoẻ Dinh dưỡng đầy đủ, hợp
lý không những có tác dụng tăng cường sức khoẻ, mà còn là biện pháp phòng
ngừa bệnh tật Song dinh dưỡng quá thừa cũng làm mất thăng bằng, quá nhiều
_ năng lượng sẽ gây bệnh béo phì, cao huyết áp Thành phần dinh dưỡng không
thích hợp cũng ảnh hưởng tới bệnh tật Dinh dưỡng nhiều mỡ động vật cũng có
hại cho sức khoẻ
Dinh dưỡng có vai trò kháng thể, miễn dịch Dinh dưỡng không đầy đủ gây giảm kháng thể, dễ nhiễm bệnh Ngược lại, dinh dưỡng đầy đủ giúp cơ thể phục sức tốt
Các nhà khoa học đã chứng minh rằng dinh dưỡng hợp lý sẽ kéo đài tuổi thọ của con người thêm được 20 năm Người Trung Quốc có câu "Bổ thuốc
không bằng bổ dưỡng"
4 Dinh dưỡng và chức năng sinh lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng tới chức năng sinh lý của cơ thể ở cả hai mặt thần kinh và thể dịch Thời kỳ sinh trưởng có tính quyết định của não người là 2 tuân sau khi sinh Nếu lúc đó thiếu đỉnh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của não bộ Nhiều công trình nghiên cứu chứng minh rằng, dinh dưỡng không
tốt có ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của học sinh tiểu học và có thể ảnh
hưởng đến hành vi của chúng Thực nghiệm trên động vật đã chứng minh, nếu dinh dưỡng thiếu sẽ ảnh hưởng không tốt đến não bộ và phải mất hai thế hệ sau mới hồi phục
Sự điều tiết bằng thể địch đối với chức năng sinh lý dựa vào các hocmon, men, chất khoáng và vitamin Chất khoáng và vitamin ảnh hưởng trực tiếp đến
sự hấp thụ các chất Còn hocmon, men tham gia vào quá trình chuyển hoá
protit, lipit, chất khoáng và vitamin Các chất này được hấp thụ từ thực phẩm
Cho nên định dưỡng tốt hay xấu đều có ảnh hưởng trực tiếp tới các chất cơ sở điều tiết thể dịch Ví dụ, chất lượng của protit có ảnh hưởng tới hoạt tính của men ở gan và tỷ trọng thể dịch; lipi có ảnh hưởng đến hocmon; các protit cấp cao và vitamin C có ảnh hưởng tới chức năng tuyến thượng thận, thiếu chúng
chức năng vận chuyển oxy trong máu giảm
Trang 29Tuổi học sinh tiểu học ở vào thời kỳ sinh trưởng, phát triển; sự trao đổi chất mạnh mẽ, cho nên nhu cầu dinh dưỡng tương đối cao Do vậy, khả năng thiếu dinh đưỡng cho trẻ em rất dễ xảy ra Trong thời kỳ này, nếu đinh dưỡng
không đầy đủ sẽ ảnh hưởng nhiều đến sự sinh trưởng, phát triển, giảm hoạt động 'chức năng, giảm kháng thể, ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ và sẽ ảnh hưởng 'lâu đài cho tới tuổi trưởng thành Dinh dưỡng đầy đủ có tác dụng thúc đẩy sự
sinh trưởng và phát triển, tăng cường sức khoẻ của mỗi con người
2.3 Đặc điểm nhu cầu đinh dưỡng
2.3.1 Các chất dinh dưỡng
a, PROTTT (Đạm) : Protit là một hợp chất hoá học rất phức tạp, chứa các nguyên tố chủ yếu cacbon, hydro, oxy, nitơ (C, H, O, N) và được tạo thành từ cAc axit amin
Protit trong thức ăn có hơn 20 loại axit amin, trong đó có một số axit
amin cơ thể không tự tổng hợp được, chúng nhất thiết phải được đưa vào từ bên _
ngoài cùng với thức ăn, người ta gọi đó là các axit amin cần thiết Tất cả có 10 axit amin cần thiết
Những axit amin cần thiết và không cần thiết đều là nhu cầu của cơ thể,
đều có ý nghĩa sinh lý và đều phải bảo đảm một tỉ lệ thích đáng đối với cơ thể
Về công dụng dinh dưỡng đối với cấu tạo tổ chức cơ thể con người:
Protit là thành phần quan trọng cấu tạo nên tất cả các tổ chức và tế bào cơ thể,
là cơ sở vật chất của sự sống Protit được cung cấp để cơ thể sinh trưởng, nó là nguyên liệu tái tạo và bể sung tổ chức mới Protit chiếm 80% thành phần tế bào và tổ chức rắn của cơ thể
Về điều tiết chức năng sinh lý: Protit trong cơ thể tham gia vào rất nhiều chức năng sinh lý, là vật chất cơ sở của quá trình sống Một nhóm protit còn là các kháng thể có chức năng bảo vệ cơ thể Một số axit amin là thành phần tạo
ra năng lượng cho cơ thể (ATP), có vai trò trong chức năng co cơ
Về cung cấp năng lượng: Công dụng chủ yếu của protit không phải là cung cấp năng lượng Nhưng khi lipit và gluxit cung cấp năng lượng không day di, proiit lập tức sinh năng lượng Ngoài ra khi phân giải protit sẽ sản sinh
ra năng lượng Mỗi gam protit khi oxy hoá sẽ giải phóng 4kcal
Trang 30Nếu trong một thời gian đài protit không được cung cấp đủ sẽ dẫn đến
chứng bệnh thiếu protit Chức năng cơ thể lúc đó giảm sút, giảm sức để kháng,
năng lực phản ứng kém, học sinh chậm phát triển, người lớn có biểu hiện sút
cân, cơ bắp cứng, thếu máu, tim đập chậm, huyết áp hạ thấp, ở phụ nữ có rối loạn kinh nguyệt và xuất hiện phù thũng
Giá trị dinh dưỡng của protit trong thức ăn: giá trị dinh dưỡng của protit thức ăn quyết định ở hàm lượng, thành phần thức ăn và khả năng hấp thụ, sử
dụng và tình trạng các chất Chúng ta có thể căn cứ vào các mặt sau đây để đánh giá giá trị đỉnh dưỡng của protit thức ăn
Hàm lượng protit trong thức ăn: thoả mãn protit về lượng cần thiết là điều quan trọng nhất Hàm lượng các protit trong thức ăn rất khác nhau Nói
chung các loại đậu có hàm lượng protit cao, sau đó là thịt, sau nữa là cơm và
Lượng nitd có trong thức ăn
Những loại thức ăn được chế biến và những yếu tố tác động của men tiêu hoá có thể ảnh hưởng đến hiệu suất tiêu hoá Hiệu suất tiêu hoá protit của thức
ăn thực vật thấp hơn thức ăn động vật (thực vật :73%, động vật: 92%)
Giá trị protit: giá trị sinh học là chỉ tiêu quan trọng đánh giá giá trị dinh
dưỡng của protit Giá trị sinh học càng cao thì giá trị dinh dưỡng sẽ càng cao
Trang 31Bang 4: Giá trị sinh hoc cua protit trong cdc protit thức ăn thông thường
(Nguồn Bảng nhu câu dinh dưỡng, NXB Y học,2003)
"Vai trò bổ sung protit" là phương pháp tổng hợp vài loại protit để phối hợp tương quan các axit amin có trong đó với mục đích cải thiện tỉ lệ hàm lượng
axit amin cần thiết, nâng cao giá trị protit Ví dụ, có loại axit amin trong đậu nành và trong thịt thấp, trong ngô lại cao, hai loại này bổ sung cho nhau sẽ làm cho giá trị sinh học của thức ăn cao hơn
Bang 5: Giá trị sinh học của protit hỗn hợp
CC Ti snh hót T Ta ga 2o | Giá tịnh học
Trang 32Tóm lại, sử dụng thức ăn da dạng phối hợp với nhau, protit động vật phối hợp với prôtit thực vật một cách hợp lý sẽ phát huy vai trò bổ sung protit, nâng
cao giá trị dinh dưỡng
Nguồn và năng lượng cung cấp protit: lượng prôtit tồn tại trong cơ thể
rất ít, khi dinh dưỡng đầy đủ số lượng đó rất nhỏ (khoảng 1%) Lượng prôtit
trong cơ thể mỗi ngày có nhu cầu thay mới 3% Do đó mỗi ngày cần phải cung
cấp một lượng protit nhất định mới có thể thoả mãn được nhu cầu của cơ thể
b, LIPIT (M6) : cdu tao cha Lipit bao gồm mỡ và các chất dạng mỡ, cấu tạo từ hydro, oxy, photpho
Lipit phân huỷ thành axit béo và glyxerin Có hai loại - axit béo không no
và axit béo no Những axit béo lấy từ thức ăn gọi là axit béo cần thiết
Công dụng dinh dưỡng: lipit là nguồn cung cấp năng lượng cao Một
gam lipit đốt cháy cho 9,4 Kcal Lipit tích luỹ trong cơ thể là kho dự trữ lớn của cơ thể
Lipit là thành phần cấu tạo quan trọng của nguyên sinh chất, nhân và
màng tế bào Mô mỡ cố định các cơ quan nội tạng để tránh va chạm khi vận động Lipit còn có tác đụng giữ nhiệt cho cơ thể
Lipit là dung môi hoà tan nhiều vitamin va nhiều chất sinh học quan
trọng khác
Về giá trị định dưỡng của lipit trong thức ăn: có nhiều loại mỡ và giá trị dinh dưỡng của chúng rất khác nhau Giá trị dinh dưỡng của mỡ do các yếu tố sau đây quyết định:
- TỈ lệ các loại axit bếo: Axit béo không no, đặc biệt là axit béo cần
thiết chỉ có thể được cung cấp từ thức ăn Trong dầu ăn thực vật, lipit chuyển
hoá thành axit béo không no; còn mỡ trong thức ăn động vật chuyển hoá thành
axit béo no, nên dễ gây xơ cứng động mạch Bảng 6 trình bày tỉ lệ axit béo no
và không no trong các loại mỡ
Trang 33Bang 6: Ti lé axit béo và hiệu suất tiêu hoá của mỡ
Nguồn: Bảng nhu cdu dinh duéng, NXB Y hoc,2003
- Hiệu suất tiêu hoá: Hiệu suất tiêu hoá của mỡ có liên quan đến độ sôi Axit béo không no có trong mỡ càng nhiều thì độ sôi càng thấp, hiệu suất tiêu hoá
càng cao
- Hàm lượng vitamin: kho dự trữ mỡ của động vật hầu như ít chứa
vitamin, nhưng mỡ trong gan có nhiều vitamin A,D; trong lòng đỏ trứng và sữa cũng có nhiều vitamin A và D, trong thức ăn thực vật có nhiều vitamin E
Bảng 7: Hàm lượng vữamin trong mỡ (100g)
Nguồn: Bảng nhu cdu dinh duGng, NXB Y hoc,2003
- Nguồn và lượng cung cấp lipit : lượng mỡ trong thức ăn chịu ảnh hưởng bởi thói quen, khí hậu và điều kiện kinh tế Năng lượng cung cấp cho cơ
Trang 34
thể chủ yếu là gluxit, cho nên nhu cầu thực tế của cơ thể đối với mỡ không cao Năng lượng do mỡ cung cấp tốt nhất là chiếm 20% tổng năng lượng Lứa
tuổi tiểu học thì tỈ lệ này cần khoảng 25-30%;
c, GUUXTT (Đường) : Gluxit cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C,H,O Chúng rất phổ biến trong thiên nhiên và chứa nhiều trong dịch hoa quả và xenlulo Các chất này đều được hấp thụ suốt trong hệ tiêu hoá
Công dụng dinh dưỡng chính của gluxit là cung cấp năng lượng Đường
là nguyên liệu chủ yếu cung cấp năng lượng của cơ thể 1g gluxit oxy hoá cho
Duy trì hoạt động chức năng thần kinh trung ương : đường là nguồn năng lượng rất quan trọng của vỏ đại não Mỗi ngày một người cần 100-120g đường đơn Đường huyết phải ở mức bình thường mới có thể duy trì chức năng của đại não Đường huyết giảm sẽ ảnh hưởng tới chức năng đại não và có thể
dẫn đến bệnh hạ đường huyết
Thúc đẩy việc hấp thụ prout : Gluxit và protit vào cơ thể cùng lúc thì
gluxit tang cường giải phóng ATP, có lợi cho sự hoạt hoá axit min và hợp
thành protit, làm cho nitơ trong cơ thể tăng lên
Chức năng bảo vệ gan : kho dự trữ đường ở gan tăng sẽ bảo vệ gan ít chịu ảnh hưởng của chất độc như rượu, vi khuẩn, độc tố
Chức năng cấu tạo cơ thể : gluxit tham gia vào việc cấu tạo nên vật chất
quan trọng của cơ thể như mô tế bào, tổ chức liên kết, tổ chức thần kinh
Nguồn và lượng cung cấp gluxit : gluxit được cung cấp theo thức ăn
hàng ngày, lượng cung cấp phụ thuộc vào chế độ sinh hoạt và lao động
Gluxit phân bố rất rộng trong thiên nhiên, chủ yếu là trong thực vật, nhất
là trong cây đường thực và các loại cây trái Ở động vật chủ yếu là trong gan, sữa; song tỉ lệ không nhiều
đ, VITAMIN : Vitamin là những chất cần thiết cho quá trình phát triển,
hoạt động sống và sinh sản của cơ thể Vitamin có nhiều loại Vitamin không
tham gia cấu tạo tổ chức cơ thể và không là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ
thể, song chúng có vai trò đặc biệt 'trong các quá trình sinh hoá học xảy ra trong
cơ thể
Vitamin được chia làm hai nhóm chính - loại tan trong nước và loại tan
trong mỡ Vitamin tan trong nước gồm vitamin BI, B2, PP, Bó, B12, B5, C,
vitamin tan trong mỡ gồm vitamm A, D, E, K
Trang 35Cơ thể không tổng hợp được vitamin, do vậy cần thiết phải lấy từ thức ăn
Hàm lượng các vitamin trong các loại thực phẩm rất khác nhau, đễ bị phá huỷ khi đun nấu Do vậy phải lựa chọn loại thực phẩm hợp lý và nấu ở nhiệt độ
chuẩn xác để cơ thể có thể hấp thu được lượng vitamin cần thiết Nếu lượng
vitamin ăn vào không đầy đủ sẽ gây rối loạn quá trình trao đổi chất và cơ thể có
thể xuất hiện những bệnh do thiếu hụt một loại vitamin nào đó
Vitamin còn là loại thuốc để phòng và trị bệnh Sau đây là các loại
vitamm có ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh
- Vitamin A : Vitamin A dễ bị oxy hoá dưới ánh sáng mạnh, tia tử ngoại; nhưng khi nấu nướng lại ít bị ảnh hưởng
Vitamin A thiên nhiên có trong thực phẩm động vật biển Cà rốt có chứa
chất tiền vitamin A - carôtin có hoại tính của vitamin A
Công dụng dinh dưỡng : Vitamin A là thành phần quan trọng cấu tạo và trao đổi chất của tế bào nói chung, có tác dụng thúc đẩy quá trình đinh dưỡng phát dục Vitamin A là chất cảm quan của mắt, là bộ phận quan trọng của tế bào thị giác, có tác dụng tăng thị lực trong điều kiện ánh sáng yếu Thiếu vitamin A sẽ bị bệnh quáng gà Vitamin A có tác dụng bảo vệ tổ chức da, tăng
sức đề kháng của cơ thể
Thiếu vitamin A sẽ ảnh hưởng tới hầu hết các tế bào, sự phát dục, năng lực đề kháng và biểu hiện ở mắt, da, đường hô hấp, đường tiết niệu Người thiếu vitamin A thường bi khô đa, rụng tốc; ở học sinh phát sinh bệnh của mắt
Lượng vitamin A cần thiết cho học sinh là khoảng 0,6mg/ngày Vitamin
A có nhiều trong gan động vật biển, cá, sữa, dầu ô lưu, lòng đỏ trứng gà, các
loại củ có màu vàng, rau xanh,
- Vitamin D : Vitamin D là chất tương đối ổn định, chịu nhiệt, kháng
oxy hoá, không chịu môi trường axit-bazơ, dễ bị axit béo phá huỷ
Vitamin D có trong một số thức ăn và còn được tổng hợp trong cơ thể từ
tiền vitamin D dưới tác động của tia tử ngoại trong bức xạ mặt trời hay tia chiếu nhân tạo với ánh sáng các bước sống tương tự
Về công dụng dinh dưỡng: Vitamin D có vai trò quan trọng trong điều tiết chuyển hoá photpho và canxi Vitamin D giúp cho quá trình hấp thụ canxi;
tham gia tạo muối photpho và canxi trong mô xương, làm tăng độ cứng của
xương; canxi hoá men răng và tuý sống, tham gia các phản ứng oxy hoá-khử
Trang 36Do vậy ở tuổi học đường nếu thiếu viiamin D sẽ can trở quá trình phát triển cơ thể và phát dục Tuổi học đường mỗi ngày cần 10mg, người lớn khoảng
5mg vitamin D Nếu hàng ngày được tiếp xúc với ánh nắng mặt trời thì lượng vitamin D là đủ nhu cầu
Vitamin D phân phối trong thiên nhiên không rộng, nhiều nhất là trong ' cá, lòng đỗ trứng
- Vitamin E : Vitamin E dễ bị oxy hoá, ổn định đối với môi trường axit
và nhiệt, bị phá huỷ trong dầu axit béo
Công dụng dinh dưỡng của Vitamin E kháng oxy hoá, có tác dụng bảo
vệ tế bào Do vậy vitamin E liên quan đến sự phát dục và lão hoá Vitamin E thúc đẩy quá trình tăng số lượng mao mạch Thiếu vitamin E tế bào hồng cầu
giảm tuổi thọ, sự tiêu thụ oxy của cơ thể tăng gấp 2-2,5 lần so với bình thường
Vitamin E có tương đối nhiều trong thức ăn cho nên cơ thể ít khi bị thiếu Trong dầu thực vật, mầm non tiểu mạch hàm lượng vitamin E khoảng 1000- 3000mg/g; trong dầu lạc:260-360mg/g, trong đầu dậu nành: 100-400mg/g
- Vitamin Bi : Vitamin BI dễ bị phân huỷ Nhiệt độ có ảnh hưởng không lớn, nhưng dễ bị phá huỷ nơi cao áp
Về công dụng dinh dưỡng : Vitamin BI bổ trợ cho quá trình trao đổi
chất của cơ thể, nó là phần quan trọng của men chuyển hoá Thiếu B1 sự
chuyển hoá đường bị trở ngại siảm khả năng cung cấp năng lượng
Vitamin BI tham gia bảo vệ chức năng hệ thần kinh trung ương Thiếu BI
gây khó khăn cho quá trình trao đối chất
Lượng BI được cung cấp có liên quan với lượng đường đưa vào cơ thể và
tỉ lệ thuận với năng lượng tiêu hao
Nguồn cung cấp BỊ chủ yếu là thực phẩm B1 có nhiều trong mầm ngũ cốc, đậu nành, lạc thịt nạc, gan, thận, tim lợn
- Vitamin C : Vitamin C là chất không ổn định, dễ bị phân huỷ trong môi trường kiểm, nhiệt độ và ánh sáng, rất dễ bị oxy hoá Khi nấu nướng vitamm C bị phân huỷ nhanh
Công dụng dinh dưỡng : xúc tác cho các phản ứng oxy hoá sinh học
Vitamin C thúc đẩy quá trình trao đổi chất, tăng cường cung cấp oxy cho não,
đo vậy nó góp phần làm giảm mệt mỏi khi vận động
Vitamin C tham gia cấu tạo tổ chức tế bào, bảo đảm sự hoạt động bình thường của mạch máu, thúc đẩy quá trình lành của các xương bị gẫy Thiếu
Trang 37vitamin C sinh bệnh chảy máu, dễ xuất huyết, răng và xương phát triển không bình thường, quá trình sinh trưởng, phát dục kém
Vitamin C thúc đẩy sự sinh kháng thể, tăng cường năng lực thực bào của
bạch cầu, ức chế độc tính của vi khuẩn; do vậy vitamin C lam tang khả năng miễn dịch của cơ thể Vitamin C giúp cơ thể hấp thụ sắt trong thức ăn, tăng ' cường chức năng tạo máu
Nói chung người trưởng thành cần 60mg/ngày Vitamin C cố trong nhiều thực phẩm, phân bố khá rộng, có nhiều trong các loại hoa quả rau tươi: khoai tây, bắp cải, rau xanh, chanh, me, ớt, táo, lê, Các quả màu đỏ có hàm lượng
vitamin C cao
e, CAC CHAT KHOÁNG VÀ NƯỚC
Trong cơ thể có chứa nhiều muối khoáng: canxi, na tri, photpho, kali, cao,
và các chất vi lượng: sắt, đồng, coban, nhôm, Chúng chiếm 3% trọng lượng cơ
thể và ở dưới dạng hợp chất hữu cơ, muối hoặc ion
Các chất khoáng là thành phần cấu tạo của một số tổ chức tế bào, chúng quyết định áp suất thẩm thấu của các dịch, hoạt tính của các men
Trong quá trình trao đổi chất cơ thể phải thải ra ngoài một lượng muối khoáng đáng kể, đặc biệt là khi vận động mồ hôi tiết ra nhiều, chất khoáng ra theo, nhất là natri và kali Do vậy cần phải bổ sung qua thức ăn và thức uống Sau đây là một số muối khoáng cần thiết
- Canxi (Ca) : 6 người trưởng thành hàm lượng canxi là 200g, trong đó
xương và răng chiếm 95%, còn lại nằm trong dịch thể và tổ chức xốp
Canxi tham gia cấu tạo xương và răng Nếu thiếu canxi trẻ em bị bệnh còi
xương, người lớn và người già bị bệnh loãng xương và mềm xương
Canxi duy trì tính hưng phấn của hệ thần kinh-cơ và điều tiết hoạt động
của hệ tìm mạch
Người lớn mỗi ngày cần 0,8g canxi; trẻ em, thiếu niên, người già và phụ
nữ có thai cần nhiều hơn
Canxi có nhiều trong tôm, rong biển, các loại đậu, rau có màu xanh,
- Photpho (P) : Photpho tham gia cấu tạo xương và răng, photpho và
canxi kết hợp lại thành photphocanxi là thành phần chính của xương và răng
Hợp chất photpholipit là thành phần quan trọng của tổ chức thần kinh và
mô tế bào
Trang 38Nhu cầu photpho một ngày đêm của một người là 1,6g Photpho có nhiều
trong các loại thực phẩm động vật và thực vật, chỉ cần ăn đầy đủ các loại thức
ăn là có đủ lượng photpho cần thiết cho cơ thể
- Kali (K) : ngoài tế bào để duy trì quá trình thẩm thấu 98% kali trong
địch tế bào ở dạng ion
Kali còn tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng Kali có liên quan đến việc tạo thành protit trong tế bào Thiếu kali sẽ ảnh hưởng đến sự sử dụng
protit của cơ thể
Kali có nhiều trong thức ăn, do vậy cơ thể ít khi bị thiếu và lượng cung cấp không yêu cầu nghiêm ngặt Người trưởng thành mỗi ngày cần 2g, trẻ em - 0,05g/kg cân nặng
- Natri và Clo (Na và Cl) : chúng có tác dụng thẩm thấu và cân bằng
toan kiểm Natri nâng cao tính hưng phấn của tế bào thần kinh Thiếu natri đễ
bị yếu, đễ mệt mỏi, kém ăn, tim đập nhanh
Hàm lượng natri có trong thực phẩm vượt nhu cầu hàng ngày của cơ thể Nói chung người lớn cần khoảng 10g/ngày Khi mồ hôi ra nhiều do vận động hoặc trời nóng bức, cơ thể mất nhiều muối Nacl, cần phải bù đắp
- Sát (Fe) : sắt là một loại nguyên tố đinh dưỡng quan trọng Tỉ lệ học
sinh thiếu sắt tương đối cao và nó ảnh hưởng khá nhiều đến sức khoẻ Do vậy
sắt rất quan trọng đối với cơ thể
Ion sất là thành phần quan trọng nhất của phân tử hemoglobin va myoglobin có khả năng liên kết với oxy và các khí khác
Thiếu sắt sẽ dẫn tới rối loạn quá trình tạo máu
Lượng sắt được cung cấp phụ thuộc vào hiệu suất hấp thụ thức ăn Hiệu
suất hấp thụ sắt tương đối thấp Trong thức ăn thực vật, hiệu suất hấp thụ đưới
10% Ví dụ, gạo 1%, lúa mạch 5%, đậu nành 7%: Sắt trong thức ăn nguồn động vật có ở dạng huyết sắc tố, hiệu suất hấp thụ cao; trong thịt nạc, các cơ quan nội
tạng (các loại lòng) hiệu suất hấp thụ tới 22%, cá 11%, trứng 3%
Nhu cầu sắt của người trưởng thành nam là 15mg/ngày, nữ là 18mg/ngày
- Nước : nước là thành phần quan trọng của cơ thể, là chất không thể
thiếu để duy trì sự sống Nước chiếm 50-70% trọng lượng cơ thể, mọi tổ chức
của cơ thể đều có nước
Nước vận chuyển các chất dinh đường cho cơ thể Nước còn có tác dụng đuy trì chức năng bài tiết của các tuyến
Trang 39Nước là nội môi rất quan trọng của cơ thể nên cần phải duy trì lượng nước
ổn định Nếu cơ thể mất 20% nước sẽ đe doạ đến tính mạng Nhu cầu nước của mỗi người tuỳ thuộc vào lượng nước bài tiết Lượng nước thải ra phụ thuộc vào trạng thái, chức năng của cơ thể, điều kiện môi trường và lượng nước đưa vào
năng lượng cung cấp cho quá trình sinh trưởng và phát triển Tỉ lệ phần trăm
năng lượng cung cấp cho quá trình sinh trưởng và phát triển đối với các lứa tuổi
b) Protit
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, hàm lượng protit của tổ chức co
thể dân dân tăng lên Nhu cầu tiêu chuẩn đối với protit theo các nhà khoa học
Trang 40Các chất protit chiếm 12-14% tổng năng lượng được cung cấp và cần có các loại protit có chất lượng tốt
c) Vitamin và muối khoáng
Tốc độ sinh trưởng và phát triển ở học đường rất nhanh, sự trao đổi chất
mạnh mẽ, nhu cầu vitamin và muối khoáng tương đối cao, đa số các lượng và
các loại gần bằng người lớn, thậm chí có loại còn cao hơn người lớn Trong đó
vitamin A, B, C có ý nghĩa quan trọng Những loại vitamin này thường hay thiếu trong thức ăn nên cần được chú ý bổ sung
đ) Nước
Do tốc độ tăng trưởng nhanh nên các tổ chức tế bào cần tăng thành phần nước đồng thời do sự trao đổi chất xảy ra mạnh mẽ, các thành phần nước thải ra nhiều, do vậy nhu cầu nước càng cao
Do hệ thần kinh, hệ nội tiết và các hệ thống khác của cơ thể học sinh chưa hoàn thiện, chức năng điều tiết và bù đắp đều còn kém nên sự thiếu nước có thể
sẽ rất nguy hiểm Cần chú ý cung cấp nước đây đủ, nhất là đối với học sinh
e) Yêu cầu thực phẩm
Chức năng tiêu hoá của cơ thể học sinh kém hơn người lớn, do vậy thức
ăn phải là loại dễ tiêu Kho dự trữ đường ở gan tương đối ít, đồng thời hiệu suất trao đổi năng lượng cao, là loại hiếu động nên năng lượng tiêu hao lớn, dé đói, mỗi ngày ăn ba lần chưa đủ, do vậy giữa hai bữa ăn chính cần có những bữa phụ Thực phẩm dùng trong các bữa ăn cần phong phú về chủng loại và phải bảo đảm vệ sinh
2.4 Vai trò của dinh dưỡng hợp lý ở học sinh tiểu học
Dinh đưỡng là một vấn để quan trọng có thể nói là vào bậc nhất trong cuộc sống của mỗi con người Học sinh tiểu học là những đối tượng đặc biệt đối với những người làm công tác dinh dưỡng Đây là lứa tuổi cơ thể và tâm lý trẻ
bát đầu chuyển qua một giai đoạn mới rất quan trọng cho việc phát triển thé