Trong trường hợp này để phù hợp với danh mục để tài trong hệ thống chương trình, đề tài này ghép chung với đề tài nghiên cứu về Tảo và đổi tên thành: “ Nghiên cứu kỹ thuật và Công nghệ n
Trang 1VIEN NGHIEN CUU NUOI TRONG THUY SAN II
TRUNG TAM CONG NGHE VA SHTS
BAO CAO KHOA HOC
Dé tac:
NGHIÊN CUU QUI TRINH CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT 8Ỉ SẲN XUẤT
THUC AN CHO TOM
(PHAN CONG THUC THUC AN VA DAY CHUYEN SAN XUAT)
Phdn sinh hoc nudi : PTS BUILAI
KS VU THI TAM
TP Hồ Chí Minh - 12/1988
Trang 2Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Vụ kỹ thuật Bộ Thuy san đã luôn động viên, tạo điều kiện có kinh phí và những điều kiện thuận lợi khác
- Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Nuôi trổng Thuỷ sản II đã thường xuyên -_ quan tâm, động viên tính thần và hỗ trợ mọi mặt cho đề tài tiến triển tốt
`°
- Đồng chí Phan Lương Tâm P7S Cơ khí Viện trưởng không chỉ với cương vị
Lãnh đạo Viện mà với cương vị chuyên môn đã có đóng góp lớn lao cho việc hình
thành các thiết bị và đây chuyền công nghệ
- Các đồng chí ở các Liên doanh Tân Uyên, Trại Vũng Tàu, CᣠBề; Thủ Đức, phòng Sinh học đã góp phần rất lớn trong việc thử nghiệm nuôi bằng thức ăn công nghiệp
Trang 3MUC LUC
Mo dau
1 Dat van dé
2 Nhu cầu đỉnh đưỡng va thức ăn tom
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu
5, Những kết luận chính
6 Phương pháp nghiên cứu tiết tục
7 Tài liệu tham khảo
8 Phụ lục
Trang
4
ey
Trang 4MO DAU
Đề tài này được nghiên cứu thăm dò từ tháng 5/1987 bằng quỹ tự có của Viện Sau 6 tháng nghiên cứu thử nghiệm đề tài được đăng ký chính thức từ tháng 1/1988 thanh đề tài cấp Viện với tên gọi như trên
Sau đó, theo đề nghị của Vụ Kỹ Thuật khi vào làm việc với Viên ngày 25-
26/12/1987 để tạo điều kiện thuận lợi cho để tài và công tác quản lý khoa học
được chặt chẽ, đề tài cần ghép vào khuôn khổ của chương trình Nhà nước 08 - A: * Tôm và rong câu" Trong trường hợp này để phù hợp với danh mục để tài trong hệ thống chương trình, đề tài này ghép chung với đề tài nghiên cứu về Tảo và đổi tên thành: “ Nghiên cứu kỹ thuật và Công nghệ nuôi Tảo, sản xuất thức ăn hỗn hợp để nuôi tôm”
Bản báo cáo chỉ nằm trong khuôn khổ của vấn đề Nghiên cứu sản xuất thức
ăn hỗn hợp cho tôm Vấn đề Tảo sẽ có báo cáo riêng
Đến nay, sau f2tháng được đăng ký chính thức, đề tài đã bước đầu thành - công về mặt quy trình công nghệ và kết quả đã có thể ứng dụng vào sản xuất kịp
thời phục vụ phong trào nuôi của dân
Nhiệm vụ nghiên cứu đo yêu cầu cấp bách của sản xuất nên chủ yếu chúng
tôi tẬp trung nghiên cứu quy trình công nghệ chế biến nhằm sản xuất ra được thức
ăn hỗn hợp cho tôm theo phương pháp công nghệ Những vấn đề khoa học có tính
cơ bản sẽ được tiếp tục nghiên cứu sau thành những đề tài riêng biệt
Bản báo cáo này bao gồm các phần chính sau đây:
| Đặt vấn dé và nhiệm vụ nghiên cứu
2 Nhu cầu dinh dưỡng trong thức ăn tôm
an Phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu
th Những kết luận chính
6 Phương hướng nghiên cứu tiếp tục
7 Tài liệu tham khảo
8 Phụ lục
li
Trang 51 Dat vấn đề và nhiệm vụ nghiên cứu
Tôm là mặt hàng xuất khẩu quan trọng mà hiện nay trong và Ipoài nước
đang rộ lên như một vấn đề thời sự Tại Hội Nghị liên doanh nuôi tôm trên địa bàn
Huyện lần thứ 2 (12/1987) đồng chí Võ Văn Kiệt đã nói: *“*° Nuôi tôm xuất khẩu là
mũi nhọn để công nghiệp hoá XHCN" Thật vậy, trong thời gian qua, tuy đầu tư
chưa có gì nhiều, nhưng với tập quán và nuôi còn thô sơ, sản lượng tôm vẫn tăng
và chiếm vị trí chủ yếu trong cơ cấu thuỷ sản xuất khẩu Tuy nhiên con tôm khai
thác là có hạn Trên 6 vạn tàu thuyền hàng ngày chen chúc và vơ vét tôm cá vùng
ven bờ quá mức, làm cho nguồn lợi tôm tự nhiên giảm sút nghiêm trọng, đã đến
lúc phải hạn chế Chúng ta phải chuyển nhanh sang con tôm nuôi, mở ra một
hướng chiến lược mới về con tôm nhằm thay đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của
ngành thuỷ sản trong những năm tới Trong tổng số sản lượng tôm 5 vạn tấn hiện
nay, con tôm nuôi chỉ chiếm tỷ trọng 10-15% Chúng tôi phải phân đấu 3 năm nữa
tổng sản lượng tôm phải tăng gấp đôi hiện tại (10 van tấn/1990) và con tôm nuôi
phải dat 50% sản lượng đó
`
do thiếu " thuật thiếu con ì giống ` và
zà chủ yếu về mặt lầm ra san lượng là
còn theo phương pháp quang canh tức
n lượng thu hoạch rất thấp, trung bình
âm nhỏ Tôm thực sự có thể xuất khẩu
to thấy là không có lợi Tình trạng này
i, chỉ có Việt Nam được ghi nhận là
h nuôi có chăm sóc, có dùng thức ăn
g sản hay nuôi bán thâm canh và thâm
ig nghiép, dat năng suất khá cao, bình
joan canh dia du dat dai chat hep da Ap
ài Loan) với năng suất cao, trung bình
ày chi phí rất lớn chiếm đến 80% giá
ông áp dụng được trong điều kiện của
a
TỚt “nhiều s số còn n lại hoạt độ
thức ăn nuôi Rốt lại thành p
tư nhân cá thể
Ngành nuôi tôm ở Việt
là gần như không có nuôi gì :
từ I00-200kg/ha/năm trong d
chỉ chiếm I5-201% Cách nuô
đã được chuyển biên khắp n
nước cuối cùng chưa chuyển
từ 7-I0 tấn/ha/năm Tuy nhí(
- thành, do đó hiệu quả kinh tê
chúng ta/ †1,/16,20/ «
Trang 6e
Để có năng suất cao ngoài kỹ thuật nuôi phải giải quyết vấn đề rất quan trọng là thức ăn Thức ăn này phải là thức ăn hỗn hợp sản xuất theo phương pháp công nghiệp có đủ và cân đốt các thành phần dinh dưỡng, sẽ giúp người nuôi chủ
động hơn, tiết kiệm được chỉ phí lao động, tăng được mật độ nuôi tôm và đạt được
sản lượng thu hoạch cao Trong thức ăn đó có điểu kiện để bổ xung thêm các anh phần có tính hoạt động sinh học cao, kích thích sự phát triển nhanh của con
tôm như Vitamin các khoáng vi lượng, các axit amin quan trọng và một số kháng
sinh chống bệnh tật cho tôm Thức ăn phải đảm bảo đỉnh dưỡng cao theo từng giai đoạn phát triển của tôm mùi hấp dẫn phù hợp tập tính ăn của tôm chậm tan trong
nước
Ở các nước tiến tiến trên thế giới có kỹ nghệ nuôi thuỷ sản phát triển thức ăn công nghiệp góp phần rất lớn đối với sự thành công của ngành nuôi Nhu cầu đính , dưỡng của TCX và các giống loài tôm biển thuộc họ Penaeidae được nhiều tác giả
nghên cứu (Kanazawa, Deshmaru Hurokl, New, Balazs, Iwai và
Boonyaratpalin )( nhu cầu protem axit amin, chất béo và axit béo cachon hidrat vitamin và các chất khoáng cần thiết) góp phần đẩy mạnh việc sản xuất thức ăn
!_ hỗn hợp cho tôm đạt chất lượng cao Tuy vậy trong các hội nghị hội thảo thể hiện qua các ấn phẩm về việc phát triển ngành nuôi thuỷ sản trên thế giới thì việc thiết
kế các công thức thức ăn và phương pháp công nghệ sản xuất thức ăn có chất
lượng cao cho tôm và các loài thuỷ sản vẫn chưa được để cập nhiềuhƒK Ÿ thuật sản
xuất thức ăn hỗn hợp có chất lượng tốt được thực tê công nhận và sử dụng rộng rãi
hiện nay vẫn như còn nằm trong tay một số Ít người Các loại thức ăn tôm được bán trên thị trường thế giới hiện nay do nhiều hãng sản xuất như : Hanaqua, Kuang-Ta, President(bai Loan) - Nippat Fat Technoventure (Nhat), Ralston
} Purina, Waldron Carnation (Mỹ)- Taisane(C Hồng Kông) Aqualim Cofna - Sarb(Phap)
Để đáp ứng như cầu sản xuất thức ăn góp phần phục vụ ngành nuôi tôm xuất khẩu từ đầu năm 1988 trung tâm công nghệ và sinh học thuỷ sản thuộc Viện
NCNTTSII được giao nhiệm vụ: “Nghiên cứu sản xuất thức ăn hỗn hợp cho tôm"
Đến nay đã đạt được một số kết quả tốt và đã triển khai sẵn xuất thử nghiệm (qui
mô bán sản xuất 400-500kg/ngày) phục vụ các cơ sở nuôi của Viện, một số Liên doanh nuôi và những ngư dân nuôi cá thể ở một số địa phương Trong nước ta hiện
nay cũng có nhiều nơi, nhiều nhóm bước đầu nghiên cứu và có nhiều cơ sở sản
xuất thức ăn, tôm rộ lên như một phong trào Những những kết quả nghiên cứu
còn chưa được thông báo và số lượng thức ăn tôm sản xuất vẫn chưa được nhiều và
cũng chưa theo 1 qui trình công nghệ ổn định nào Việc nuôi thử nghiệm các loại
tôm bằng các thức ăn đó chưa được thực hiện vì phong trào nuôi lắng xuống trong
năm 1988
Do việc đã xây dựng được quy trình công nghệ và thiết bị, thành lập xưởng sản xuất thử nghiệm và đang cung cấp thức ăn cho một số cơ sở tôm nuôi thử nghiệm lớn nhanh nên đề tài đăng ký tạm kết thúc và nghiệm thu Sau đây chúng
a
Trang 7tdi con tiép tục di sâu nghiên cứu về vấn đề này để không ngừng nâng cao chất: lượng cho thức an
2 Nhu câu dinh dưỡng trong tbức ăn tôm
2.1 Nhu cầu chung *€ dinh dưỡng
Nghiên cứu dinh dưỡng cho | đối tượng là cả một khoa học phúc tạp đòi hỏi
nhiều chuyên khoa cùng một lúc Ngay dinh dưỡng đối với con người đã được các nhà khoa học tập trung nghiên cứu từ lâu mà tới nay còn chưa hoàn chỉnh Đối với các loài thuy sản nuôi, đạc biệt là đôi với tôm việc nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng
ít có tài liệu và tất nhiên còn xa mới hoàn chính được
Tuy nhiên đứng về những nguyên tắc chung của dinh dưỡng động vật vẫn có những điều cơ bản giống nhau Những nguyên tắc đó là những nguyên tố nào có trong thành phần của con tôm thì nó đều phải lấy từ thức ăn vào Qua con đường tiêu hoá (gồm quá trình dị hoá và đồng hoá) sẽ chuyển các thành phần có trong thức ân thành thành phần đặc trưng cua co thé tom Định dưỡng hợp lý cho thức ăn
lỏm phải bag ¢ dam su day da va can đối các thành phần theo nhu cau phát triển của
cơ thẻ nÓ gây nay chúng ta đã biết Khoảng 6O chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ
thể tôm, trong đó có khoảng +0 chất cần thiết tuyệt đối Đó là 10 axit amin không thay the, 1-2 đường đơn, 2-3 axIL béo chưa nọ, hơn 13 yếu tổ khoáng và trên 15 viimin Một thức ăn không tính toán đủ và cân đối các thành phần sẽ dẫn đến hiệu qua thức án kém Tôm tiêu hoá thức ăn rất nhanh, những thành phần thừa Không can đói, vừa không tiêu hoá được(chỉ sau 2-4 giờ sẽ bị cơ thể chúng thải ra
ngoài) mà còn có hại, bất kế là thành phần gì
Do vậy muốn tiền hành thâm canh hoá kỹ thuật nuôi tôm đồi hỏi phải nghiên
cứu dinh dưỡng khẩu phần cân đối, công nghệ hợp lý và công nghiệp hoá dây
chuyền sản xuất thức ân nhằm phục vụ cho việc mở rộng nuôi tăng sản
Hor voi hau hết các loại thức an chăn nuồi, thành phần có giá trị sinh học cao thường dùng làm tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trước hết là hàm lượng protein Đặc biệt là đói với tôm các loại, do hàm lượng prolem dễ tiêu hoá trong cấu trúc của thịt tôm rất cao nên nhú cầu protein trong thức ăn tôm cũng thường cao và da
dạng hơn trong các loai thức an cá, gia súc, gia cầm
Các thành phần còn lại thường chỉ cân đối theo nhụ cầu có tính nguyên tắc
của cơ thể Đối với từng loài nuôi chỉ cần quan tâm thêm các yêu cầu về yếu tố
sinh học đặc thù của chúng Thí dụ: sự lột xác thường xuyên của tôm trong quá
trình lớn đòi hỏi 2 thành phần protein và canxi + phốt pho cần phải tăng lên Tôm thuộc loài giáp xác, do đó yêu cầu vẻ yếu tố vị lượng cũng hơi khác các loài khác:
Fe không cần nhiều trong khi Có và Cụ cần nhiều hơn so với thức ăn cho cá và gia
súc Protein của thịt tôm rất giàu các nhóm axifamin khong thay thé bên trong
thức ăn cho nó cũng cần phải chọn nguyên liệu giàu các axit amin này Nếu cân đối nguyên liệu trong thức ăn không đủ thành phần nào thì phải bổ xung thêm
7
Trang 8Nhu cầu dinh dưỡng cho tôm đã được thử nghiệm xác định /13, 17/ Mặc dầu
CÒN có những cho rằng cần phải nghiên cứu kỹ hơn nhưng chúng tôi tạm sử dụng các kết quả nghiên cứu đó vì đã được một số nước áp dụng nuôi có kết quả, mà
không cần phải tổ chức nghiên cứu Yêu cầu của sản xuất không cho phép chậm
tré , va lại trong điều kiện của chúng tôi hiện tại về khả năng, về cơ sở vật chất và
vẻ thời gian củng không cho phép Chúng tôi coi đó là 1 cách đi chính đáng và
hợp lý, nhằm rút ngắn thời gian và sức lực trong nghiên cứu, ít nhất là trong thời
điểm này
2.2 Nhu cau protein va Lipit
Nhu cau các thành phần dinh dưỡng chính trong thức ăn tôm thịt cao hơn
thức an cho gla súc, gia cầm và cá rất nhiều, đặc biệt là nhu cầu protein Nhu cầu
đó là biển đối trong phạm ví rất rộng từ 15-60%, tuy nhiên phạm vì thích hợp
được nhiều tác giả thống nhất là 27-35% protein Nhu cầu này còn đòi hỏi sự cân đồi giữa protein nguồn gốc động vật và thực vật /15/ Tuy vậy hàm lượng protein trong thức án thương mại thường chỉ từ 20-25%
Tuy theo giống tôm và giai đoạn sinh trưởng mà nhu cầu protein có khác nhau Tôm biển cao hơn tôm nước ngọt, tôm giống cao hơn tôn trưởng thành Nuôi
vô tôm thịt hàm lượng protein cũng cần tăng hơn Tôm biển nhu cầu protein cao hơn tôm càng xanh Đặc biệt ở thời kỳ giao vĩ, tôm cái đẻ trứng cần hàm lượng protein trong thức ăn có khi đến 60% ` -
Dịnh dưỡng tòm cần có đủ 10 axit amin không thay thế như ở cá và giáp xác khác Do la: Arginin, Histidin, Izoloxin, Loxin, Lizin, Methionin, Phenylalanin, Treonin, Tryptophan va Valin /17/
G tem cũng như ở các động vật khác, LipH là nguồn cung cấp năng lượng được dùng để dự trữ hoặc chuyển hoá thành Phospholipit trong cơ thể Cho đến nay những kết quả nghiên cứu và thông báo về số lượng và chất lượng chất béo và
axit béo cần thiết cho nhụ cầu dinh dưỡng của tôm vẫn còn rất ít Tôm cũng như các giáp xác khác không chịu được hàm lượng chất béo cao vượt quá IÖ% trong thức ân Hàm lượng tối ưu trung bình trong thức ăn là 5-7%, trên hoặc dưới phạm
vị này đều ảnh hưởng không tốt đến tăng trưởng của tôm Các thức ăn thương mại
được bán tiên thị trường thế giới đều có hàm lượng chất béo không quá 8% Việc
bổ sung Lipi với hàm lượng cao vào thức an tôm sẽ khiến cho công nghệ sản xuất
phải đương đầu với một số vấn đẻ, nhất là vấn đẻ chống oxy hoá và kết dính
Trong thức ăn tôm, axit béo được đặc biệt coi trọng là egosterol Đó là tiền chat cua vitamin D cua nhiéu Steroid quan trọng và các hoocmon lột xác Theo Kanazawyq va cdc cong su vién /13/ nhu cau egosterol thích hợp cho tôm P.japonicus 1a 0,5% Nhung Deshimaru va Kuroki đã thí nghiệm với hàm lượng
2,1% egosterol trong khẩu phần đạt được kết quả tâm tăng trưởng rất tốt Ngoài phạm ví này nêu cao hơn sẽ ảnh hưởng không tối
8
Trang 9Về nhu cầu protein, lipit của một số giống loài tomm đã được các nhà nghiên cứu đẻ ra: Chúng tôi tóm tất như sau: ( 8.52 +)
, al t cua Lita tud ⁄ : : Nhu cau trong thức ăn “/ — c— :
Loại om a Protein Lipit Lipit Gluxit | Xơ Tôm càng xanh | PL <35
M.rosenbvcrei Tôm giống
Tôm thịt < 120 ngày tuổi 25 - 35 2,5-6 1/3 - 1/4 5% Tôm biển
P.monodon Tôm thịt 35- 39 2,5- 10
P.Japonicus Tôm thịt 48 - 60 -
2.3 Nhu cầu về các thành phần khác
Vai trò của Vitamin đối với cơ thể tôm cũng quan trọng như ở người, gia súc
và cá Nó tham gia quá trình đồng hoá dinh dưỡng, quá trình lột xác và lớn lên,
xây dựng tế bào và tổ chức cơ thể tôm Phần lớn chúng không được tổng hợp trong
cơ thể mà phải lấy từ thức ăn Cho đến nay những nghiên cứu về số lượng và vai trò của các vitamin cho tôm phần lớn dực vào những kết qủa đã nghiên cứu ở giáp xác Các Vilamin nhóm B, C và E rât cần thiết trong khẩu phần của tôm cũng như
ở giáp xác Vilamin nhóm B tham gia trao đổi protein, tổng hợp chất nhân tế bào nên còn gọi là nhóm Vitamin tang trưởng và chống bệnh tật Vitamin E do có tính chống oxit hoá, thường được dùng với hàm lượng chất trong thức ăn cho tôm và cá chứa nhiều axit béo chưa no với mục đích bảo quản VHamin°có tác dụng tốt đến
hệ sinh sản Tham gia điều chỉnh quá trình oxy hoá khử, giảm bớt nhu cầu oxy cơ
bap Vitamin A tuy không cần nhiều đối với tôm nhưng nó là yếu tố chống bệnh
tại, những chất tiển thân của vitamin A: B-caroten và astaxanthin cần cho hình
thành sắc tố ở tôm và giáp xác Vitamin D tham gia quá trình hấp thụ P và Ca
Tôm có thể tổng hợp vitamin D từ ergosterol hoặc hấp thụ từ thức ăn nên vitamin
D không quan trọng lắm đối với tôm Vitamin K có tính đối kháng với một số loài
| _(mp/kg thc an) | (mp/ky thi an) (mg/gprc)
Riboflavin (B,) 40 3,3 0,
9
Trang 10Qua bang trén ( va mot s6 tac gia khác không nêu ra trong bang) chúng ta
thấy sự không thống nhất về hàm lượng nhu cầu, các Vitamin trong thức ăn Tuy nhiên cũng cho thấy được nhụ cầu các Vitamin đối với tôm là đa dạng và cao hơn nhiều so với trong thức ăn người và gia súc
`
Các chất Khoáng rất quan trọng đối với cơ thể tòm Các nguyên tố khoáng, để
tang trưởng nhanh nói chúng cần bổ xung thêm vào thức ăn vì chúng thường
khong đủ trong thành phần nguyên liệu Chúng tham gia cấu trúc các enzim,
hommon, vitamin va trong kháng thể, do đó ảnh hưởng quyết định đến quá trình
chuyển hoá và trao đổi chất trong cơ thể tôm Nhụ cầu canxi và phốt pho đặc biệt
cần cao vì n0giúp sự phát triển của bộ khung, 7 nguyên tố khoáng chính ở tôm:
Cá, PK, Nà, Cl; Mẹ và S và lỗ nguyên tố vị lượng (Fe, ⁄n, Cụ, Mn; Co, Mo )
Ta thay rò nó cũng tường tự như ở cá và các động vật trên cạn
Ngoài con đường cúng cấp từ thức ăn, tôm cũng như giáp xác va cá, có thể
hap thu chat Khoáng từ môi trường nước vào cơ thể hoặc bằng con đường thẩm thâu qua mang Các giống loài tôm biển có thể hấp thụ can xi từ nước biển, riêng
nước ngọt có hầm lượng canxi thấp nên nhụ cầu cànxi trong thức ăn đối với tôm
HƯỚC ngọt rất sản cần thiết Hàm lượng phốt pho trong cdc nguyên liệu thức ăn và
việc dùng phốt pho vào khẩu phần của tôm đặc biệt quan trọng do hàm lượng nước
ngọt và nước biển đều thấp Theo một số nhà nghiên cứu, tý lệ Ca/P trong thức ăn tôm nêu vượt quá 24 sẽ ảnh hướng xấu đến tầng trưởng
Nhụ cấu khoáng vị lượng để bộ xung vào thức ăn tóm được l số tác giả cho
biết như sau] d3, VỊ:
⁄n (Sunfat hoae cacbonat) 56,1 my/ky thife an
Fe (sunfat hode cacbonat) 59,5 mg/kg thức ăn
Mian (oxit) 56 ng/kg thite an
Co (sunfat) 0,5 mg/Kg thức án
2,646 mg/kg thttc an
10
Na (clorua)
Trang 11Cu (oxit) 4,5 mg/kg thức ăn
Trên thực tế, hầu hết các công thức thức ăn tôm đều được bổ xung khoáng vi lượng dưới dạng premix như là một nhân tố bảo đảm Tổng hợp nhiều tác giả cho rằng tổng hàm lượng các chất khoáng trong thức ăn tôm thường khoảng 3% trong
đó 2% là Ca, 1% là Po, hỗn hợp các nguyên tố vị lượng còn lại là 0,2% vẫn có kết
qua tol
Vai trò chất xơ trong dinh dưỡng của tôm cũng được quan tâm rất nhiều Theo quan điểm thống nhất của một số tác giả, thực an tôm chí nên chứa 5% chất
Qua những tài liệu đã dẫn ở trên ta thấy nhu cau dinh dưỡng của tôm về cơ bản các tác giả có quan điểm giống nhau, nhưng khi đề ra cống thức thì tuỳ theo nguyên liệu, tuỳ theo điều kiện từng nước, từng địa phương và tuỳ giống loài tôm
nuôi mà các công thức có khác nhau
O Nhật, Đài Loan, Malaixia và Indonesia thức án cho tôm biển được sản xuất thường có hàm lượng đạm rất cao 40 - 50% protein, cdc thức ăn cho au trùng và thức án nuôi vô tôm bỏ mẹ có Khi tới 5Š - 60 4 protem với hàm lượng chất béo cao (9 - 14% lipH) Nguồn nguyên liệu thường dùng là bột mực, bột cá lạt, bột tôm
sản xuất từ phẩm và bột nhuyễn thể (sò, ốc) Các loại bột đậu tương, khô dầu lạc
dùng làm nguồn Protein gốc thực vật có hàm lượng bằng hoặc ít hơn 50% của các
bot dong vat GO Malixia, Indonesia thường khong bổ sung thêm lipit vào thức ăn
ngoài hàm lượng đã chứa sẵn trong nguyên liệu Các chất đường bột chỉ chiếm |
số lượng nhỏ trong công thức
Trong khi ở Mỹ, các nhà san xuat (Waldron, Ralston- đưa ra các thức ăn có
hàm lượng protein trong khoảng từ 20-254, chủ yếu được sản xuất từ các nguyên lHệu có nguồn gốc thực vật như: bột đậu nành, bột hạt bông, bột có linh lãng( khô
dau lạc thường khóng được dùng) Các loại bột cá, bột thịt - xương chỉ chiếm
kKhoang 10-15% trong cong thuc, it hon so với nguyên liệu gốc thực vật Thường thi 6 Hawaii va mot s6 noi khdc 6 MY thie an tom biển cũng được dùng cho TCX Thite an cho TCX 6 Thai Lan, Indonesia, Malaixia thuong chi chtta 25-35% protein với các nguyên liệu không cầu kỳ như ở tôm biên Các chất đường bột chiêm tỷ trọng cao 40-60% trong công thức
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Các phương pháp phan tích hoá học
- Độ ẩm: sáÿ 105°C đến khối lượng không đổi
11
Trang 12- Protein: Phuong phap Kjeldahl Ham lugng protein thé
N toàn phần x 6,25
- LIpH: phương pháp Soxhlst
- Gluxit: Tính theo hàm lượng chất đường, bot có trong nguyên liệu thức ăn/z,4 |
- “ro: nung mẫu ở 550 - 600°C trong 6 giờ |
- Ca, P: Tinh theo ham lượng chia trong premix khoáng và trong nguyên liệu
- Fe; Tính theo hàm lượng chứa trong premix khoáng
- ADE: Theo hàm lượng chứa trong dầu cá và premix bổ xung, chưa tính
trong nguyên liệu
- Nhóm B và các vitamin Khác: theo hàm lugng premix vitamin cho vào thức
an, chứa tính trong nguyên liệu
3.2 Phương pháp cảm quan và phương pháp cơ lý
- Kích thước viên thức ân: đo bằng thước kẹp
- 1ö cứng về màu sác: đánh giá bàng phương pháp cảm quan thông thường
- Độ tần: cho 8 -10 viên thức ăn vào cóc thuỷ tỉnh có chứa sắn 50ml nước lấy
từ vòi và để yén ở nhiệt độ thường Thời gian tàn được tính từ khi viên thức ăn bắt
đầu tự ra phía ngoài, khi lắc mạnh vai lin dạng viên chỉ còn lại khoảng 50% khối lượng so với bạn đầu,
3.3 Phương pháp toán học xư lý số liệu thực nghiệm và tìm toi wu
- Ding phương pháp tối ưu hoá để thành lập các công thức thức ăn có thành phân phù hợp với nhu cau dinh dưỡng của TCX ở các giai đoạn phát triển
- Dùng phương pháp thống kẻ để lập phương trình hồi qui
3.4 Nguyên liệu sư dụng
- Bọt cá: sử dụng loại bột cá lạt do công ty thuỷ sản TW3 cung cấp đã nghiền
sơ bo(do am 10,3% protein, 46,5%) -
- Bột ruốc, bột tôm: mua ngoài thị trường tự do (độ ẩm 9,3%, protein 55% do chúng tỏi phản tích)
Trang 13- Các loại bánh dầu: mua của các xí nghiệp thuộc Liên Hiệp các XN dầu thực
vật Việt Nam, thành phần hoá học do chúng tôi phân tích
- Premix vitamin và premix khoáng: mua của Dược thú y và XN Dược phẩm 3/2 Thành phần hoá học ghi trong nhãn hiệu mặt hàng
3.5 Nuoi thự nghiệm bằng thức ăn công nghiệp
- Tom nuôi: PL lấy từ trại tôm Vũng Tàu theo phương pháp sinh sản nhân
tạo
- Áo, bể nuôi và khẩu phần cho an:
+ 6 bể xi măng tại Viện có kích thước Imx0,5x1x0,5 chứa 150 lít nước, nuôi với mát độ 3PL/lít Hằng ngày theo dõi nhiệt độ và pH của nước Lượng thức ăn cho ăn hàng ngày: LÔ - 15 % khối lượng tôm, chĩa hai lần ¬ sáng sớm 1/3, chiều
tối 2/3 lượng thức ăn Định kỳ theo dõi số lượng tôm còn trong bể để điều chỉnh
+ Í ao đất tại trại tôm Vũng Tàu kích thước 3.700m“, mật độ thả nuôi 9
con/m* Áo nước tĩnh, sâu 1,5m, thức ăn tự nhiên trong ao tốt, có bón bổ sung
phân gà Ao được thay đổi nước bằng nước mưa
+ 3 ao thành xi măng đáy đất tại trại Thực Nghiệm Thủ Đức diện tích 200m/ao Mật độ thả 15con/m? Lượng thức ăn cho ăn hàng ngày 8% khối lượng tôm cho ăn 2 lần/ngày - sáng 1/3 và chiều tối 2/3 lượng thức ăn
+ | ao dat tại trại nuôi thuỷ sản Cái Bè ( Tiển Giang) diện tích nuôi 8.000m”
- Theo dõi tăng trưởng: tôm nuôi trong bể xi măng được định kỳ cân đo 2
tuần/lần Tôm nuôi ao đất định kỳ cân do | tháng 1 lần Lấy kết quả trung bình
- Thức ăn nuôi tôm: dùng loại 26% và 33% protein
4 Kết quả nghiên cứu
4.1 Phoi trộn các nguyên liệu làm thức dn tom
4.1.1 Tuyển chọn nguyên liệu làm thức ăn tôm
Các nguyên liệu dùng làm phối liệu thức ăn được tuyển chọn phải dap ting |
sÔ yêu cầu sau:
13
Trang 14
- Chất lượng đảm bảo
- Giá cả chấp nhận được, sẵn có quanh năm ở các địa phương trong nước
Để sản xuất thức ăn tôm, thường phải cố gắng chọn các nguyên liệu có thành phan dinh dưỡng cao (protein, lipit, gluxit va các muối khoáng, các vitamin) Các nguyên liệu có hàm lượng xơ cao thường tránh dùng để phối trộn vào thức ăn, không chỉ vì dinh dưỡng kém, làm hại hệ tiêu hoá mà còn ảnh hưởng của nó đối
với độ bẻn của viên thức ăn trong nước
Trong việc phôi trộn các nguyên liệu làm thức ăn chúng tôi dựa trên nguyên tắc đảm bảo sự tổng hợp cân đối các thành phần dinh dưỡng chủ yếu theo yêu cầu của tôm, trước hết là protein, lipit và gluxit Các nguyên tố khoáng, vitamin và một số axit béo, axit amin sau khi cân đối trong nguyên liệu, thiếu thì phải bổ xung thêm vào ở dạng các premix Vì thông thường do khó tính toán chính xác hàm lượng của chúng trong nguyên liệu nên phải bổ xung theo nhu cầu tối thiểu của con tôm
Do phẩm chất và chất lượng dinh dưỡng của nguyên liệu thường không đồng nhất và biển đổi trong phạm ví rộng, phụ thuộc vào các điều kiện chế biến, bảo quận, mùa vụ ở từng địa phương nèn muốn đảm bảo chất lượng thức ăn hỗn hợp sản xuât ra chúng tôi phải thường xuyên phân tích thành phân hoá học của nguyên liệu sử dụng và thức ăn thành phẩm
Ngoài ra, để sản xuất được thức ăn có chất lượng tốt (bền, chậm tan trong nước) hiệu quả sản xual cao, kha nang tạo viên của từng nguyên liệu cũng là | van
đẻ cần quan tắm: “Qua thực tiễn nghiên cứu, khả năng tao viên của các nguyên liệu
có thể xếp hạng như sau: “(Bog 3)
Trang 15
Trong điều kiện nước ta, một số nguyên liệu có thể được sử dụng để sản xuất
thức ăn tôm gồm: bột cá, bột ruốc, bột đầu vỏ tôm, khô lạc, khô dừa, khô đậu
nành, nấm men bia, bột mì tỉnh, bột sắn lát, cám gạo, tấm gạo, bap, premix viiamin khoáng, các chất kết dính, bột xương, bột sò
Thành phần hoá học của một số nguyên liệu phối chế trong thức ăn tôm
chúng tôi thường dùng như sau: (Bảng 4)
Khô dừa 10,3 21,2 7,1 13,8 6,4 -
Bot pao - 974 0,41 80) 0,34 1,19 100-200 Cam pao 14 12,9 13,6 40 8.6 92 150-200
Bot san hat 11 2,38 2,5 80,3 2,6 1,8
bội nh 12 6,3 4 73 2,5 1,4 - 15.1 170 | 100-150
4.1.2 Tỏi tu hoá công thức phối trộn thức ăn bằng phương pháp? toán học
Cần cứ nhú cầu dính dưỡng của TCX ở các giai đoạn khác nhau đã được nhiều tác giả thống nhất /13/ như protein (26.33%), lipit(S-7%) Nhiing thanh phần còn lại được coi như yêu tố đi kèm Căn cứ vào thành phần và giá cả các loại nguyên liệu thông thường để sản xuất thức ăn gia súc ở nước ta (bảng 5) Chúng tôi dùng phương pháp tối ưu hoá để tìm ra công thức ăn với giá thành rẻ nhất phù
hợp với nhụ cầu phát triển của TCX:
Để tìm ra hôn hợp tối ưu, chúng tôi sử dụng hàm mục tiêu như sau /8/:
F=Š`CiXi -> min — (1) Tổng chỉ phí để mua các loại nguyên vật liệu phải là nhỏ nhé
td
Với các điều kiện ràng buộc:
HY shyx, = Hi? (2)
x 20 (3)
Trang 16(=1, lzm, j=l+n)
H,: Lượng thành phần j phải có trong thức ăn
C: Chi phí để mua 1 đơn vị nguyên vật liệu ¡
X.: Lượng nguyên vật liệu loại ¡ cần đưa vào côn
Bột sắn lát
Bột ngô
55 46,5 42,5 45,5 21,2 9,74 12,9 2,38 8,3
Dựa vào nhụ cầu về protein và lipit của TCX ở các lứa tuổi va dựa vào thành
phần, giá cả của các loại nguyên liệu trên, chúng tôi lap ra 3 b
loại công thức thức ăn sau:
Công thức 1: (30 + 33%) protein, (5 + 6%) lipit
- Ham muc tiéu:
ài toán để thiết lập 3
16
(6) (7) (8) (9) (10)
Trang 17Các điều kiện còn lại giéng (7) (8) (9) (12)
Công thức,3: (26 + 28)% protein, (6 + 7)% lipit
- Hàm mục tiêu: - như (4)
- Điều kiện ràng buộc:
0,26 < 0,055x,+ 0 “641 0,425x, + 0,455x, + 0,212x, + 0,0974x, + 0,129x, + 0,0238x, + 0,083x, < 0,28 (17)
KybR, tx + x, < 0,35 (18)
Cac điều Kiện con giong (14) (16) (7) (8) (9) (12)
Giải 3 bài toán tối ưu với hàm mục tiêu (4) và các điều kiện ràng buộc (5, 6,
7, 8,9, 10, 11, 12) va (17, 18, 14, 16, 7, 8, 9, 12) Chúng tôi tìm được kết quả như
sau (Bảng 6)
Bảng 6
Trang 18(Phần tính toán ở mục lục) Thành phần các loại nguyên liệu tính được lập thành bảng sau (Bảng 7)
Tỷ lệ phối trộn theo hàm lượng protein và lipit
TT | Nguyên liệu phối trộn | trong thức ăn (%)
Công thực | | Công thưc2 | Công thưc 3
Protein(30-33%) | Protein(28-30%) | Protein(26-28%)
1 Lipit (5 - 6)% Lipit (6 - 7)% Lipit (6 - 7)%
4.2 Nghiên cứu quy trình cong nghệ sản xuất thức ăn hồn hợp cho tôm
+ Do tập tính ăn của tôm, thức an công nghiệp ngoài yêu cầu về hàm lượng - các chất dinh dưỡng còn có những yêu cầu cơ ban sau đây:
- Chậm tan trong nước (2 - 4 giờ)
- Kích thước viên phù hợp:
2mm cho tôm nhỏ (PL -> giống)
3,2mm cho tôm lớn (giống —> thương phẩm)
- Độ mịn của các thành phần trộn phải cao (200 - 400N)
- Mùi thơm hấp dẫn đối với tôm
- Hình thức đẹp (bóng mịn và sáng màu - tính chất thương phẩm)
- Bao dam được lâu (2 - 3 tháng không bị giảm chất lượng)
+ Để đảm bảo những yêu cầu trên đây về mặt chế biến chúng tôi phải nghiên cứu cácc vấn đề:
- Nghiên cứu phương pháp tạo hình công nghiệp để thu được viênthức
an kích thước thích hợp, hình thức bóng đẹp
18
Trang 19- Nghién cứu các biện pháp xử lý nhiệt làm chín các thành phần thức
ăn nhằm tăng tiêu hoá, tăng mùi thơm, tăng khả năng kết dính và làm khô viên
thức an ,
- Nghiên cứu phương pháp phối hợp trộn giữa các thành phần nguyên liệu, đặc biệt là trộn với các thành phần vi lượng, giữa các thành phần giàu tỉnh bột
và thành phần glàu protein
- Nghiên cứu kỹ thuật sấy thức ăn viên
- Nghiên cứu phương pháp kết dính để viên thức ăn chậm tan trong nước Để giải quyết vấn dé này phải nghiên cứu chọn thành phần kết dính, phương
pháp xứ lý và độ mịn tối ưu của các thành phần khi pha trộn
Xử lý tạo kết dính cho viên thức ăn: Xử lý tạo kết dính cho viên thức ăn là đặc tính quan trọng trong công nghệ chế biến thức ăn cho các động vật thuỷ sản
° Theo Kinh nghiệm của nhân dân ta còn dùng bột lá gòn trộn vào thức ăn cho
cá để Két dính Nhưng vì phải dùng tỉ lệ cao (3 - 4%) và do không có điều kiện để tìm hiểu trong thành phản hoá học của bột gòn có khả năng có các glucozIt hoặc alKalont hay Không nên chúng tôi không dùng bột gòn trong công nghệ chế biến
thức án tỏm
Hơn nữa, để đơn giản trong công nghệ ở các địa phương do không bị phụ
thuộc vào sử dụng những chất kết dính đất tiền, khó kiếm, chúng tôi chủ trương phố biển việc dùng phương pháp (1), kết dính bằng hồ hoá các chất bột có hàm
lugng amylo pectin cao trong nguyén liệu thành phần thức ăn
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng được sơ đồ qui trình công
nghệ như sau:
Cúc nguyên liệu giàu protein Các nguyên liệu giàu tình bột
Gia công hhiệt nước
Trang 20
phơi sấy cho khô ròn, đưa vào máy nghiên búa với lưới có kích thước lỗ D
Imm để nghiền sơ bộ sau đó được nghiền mịn với lưới inox có kích thước lỗ
= 0,5mm để đạt được các hạt nguyên liệu tương đối mịn và đồng dạng,
phải lọt qua ray 40 - 60 mesh (=0,425mm - 0,250mm) ?1 I? đạt tiêu chuẩn
thức ăn cho các động v
+ Nghiền nguyên liệu: Các nguyên liệu dạng thô trước khi đem nghiền cần
20mm)
Độ mịn của nguyên liệu có ảnh hưởng rất lớn đến độ rắn chắc và độ bền của
viên thức ãn hôn hợp trong nứoc nên quá trình nghiền mịn là I trong những khâu
quan trọng nhất trong công nghệ chế biến thức ăn tôm thí nghiệm của chúng tôi
vẻ ảnh hưởng của độ mịn của nguyên liệu đối với độ bền tan trong nước của viên thức ăn - dùng công thức 26% protein có chứa 20% tỉnh bô
không cho thêm L số chất kết dính (al
Cách xử | Độ mịn của | Chất kết dính bổ | Thời gian
lý hạt nguyên xung thêm tan của viên M4 nghiền thô | qua ray 20 | 0 | _ thite an
Còn nêu nghiền mịn không cho kết dính được 2 giờ, thêm kết dính được 4 giờ
Thứ tự của các nguyên liệu ch vào máy trộn cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình trộn Sau khi các nguyên liệu chính được đưa vào máy tiộn, các premix và các chất phụ gia khác là những chất có hàm lượng nhỏ trong thức
an sẽ đưa vào sau Để đảm bảo đều các premix vitamin và premix khoáng cùng
các thành phần bổ xung khác trộn riêng với nhau trước Các chất lỏng (như : dần
xá, chất béo) với hàm lượng tương đối ít, cho vào bằng cách phun đều lên hỗn hợp
20