1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỷ yếu hội thảo khoa học thường niên Học viện Quản lý giáo dục 2016

365 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 365
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỷ yếu hội thảo khoa học thường niên của Học viện Quản lý giáo dục năm 2016. Kỷ yếu hội thảo khoa học thường niên của Học viện Quản lý giáo dục năm 2016 Kỷ yếu hội thảo khoa học thường niên của Học viện Quản lý giáo dục năm 2016 Kỷ yếu hội thảo khoa học thường niên của Học viện Quản lý giáo dục năm 2016

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Kû YÕU HéI NGHÞ

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016

Hà Nội, tháng 12 năm 2016 LỜI GIỚI THIỆU

Trang 2

Thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ năm học

2015-2016, Học viện Quản lý giáo dục tổ chức Hội nghị Khoa học và Công nghệ thường niên 2016 Hội nghị nhằm đánh giá hoạt động Khoa học và Công nghệ của Học viện trong năm học 2015-2016 và đề xuất định hướng về hoạt động Khoa học và Công nghệ của Học viện trong năm học 2016-2017 Hội nghị tập trung vào 5 nội dung sau:

1 Thực trạng hoạt động Khoa học và Công nghệ trong năm học 2015-2016 của Học viện Quản lý Giáo dục và phương hướng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; phát triển đào tạo trong năm học 2016-

2017 của Học viện.

2 Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý giáo dục trình độ đại học và sau đại học; tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhà giáo trong bối cảnh đổi mới giáo dục;

3 Trao đổi lý luận và kinh nghiệm trong việc gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo bồi dưỡng trong Học viện và cơ sở giáo dục đại học;

4 Phối hợp giữa các khoa, phòng chức năng và các đơn vị trong quản

lý, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản

lý, nhà giáo và công tác giáo trình, học liệu;

5 Những vấn đề nghiên cứu nhằm góp phần đổi mới công tác quản lý trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay.

Hội nghị Khoa học và Công nghệ đã nhận được nhiều bài viết khoa học của các chuyên gia, giảng viên, cán bộ quản lý và nghiên cứu viên của Học viện Để công bố các công trình khoa học, bài viết gửi về Hội nghị, Ban biên tập đã chuẩn bị một cuốn Kỷ yếu Hội nghị Kỷ yếu được tổ chức thành 3 phần: phần thứ nhất là Tổng kết hoạt động KHCN năm học 2015-2016 và phương hướng hoạt động KHCN năm học 2016-2017 của Học viện Quản lý giáo dục; phần thứ hai là Hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo; và phần thứ 3 là Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

Trang 3

Ban biên tập chân thành cảm ơn các chuyên gia, cán bộ, giảng viên, nghiên cứu viên thuộc các Khoa, Phòng, Trung tâm và Viện nghiên cứu của Học viện đã tích cực gửi bài viết cho Hội nghị Tuy nhiên do khuôn khổ kỷ yếu, Ban tổ chức đã lựa chọn một số bài viết và báo cáo kết quả nghiên cứu tập trung vào các chủ đề Hội nghị.

Trong quá trình biên tập không tránh khỏi thiếu sót, Ban biên tập xin tiếp thu mọi ý kiến góp ý nhằm thúc đẩy tốt hơn các hoạt động Khoa học và Công nghệ của Học viện Quản lý Giáo dục trong những năm tiếp theo.

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2016

TM Ban tổ chức

GS.TS Phạm Quang Trung

Trang 4

MỤC LỤC

St

t

Chủ đề 1: Tổng kết hoạt động KHCN năm học 2015 – 2016 và phương hướng hoạt động KHCN năm học 2016 – 2017 của Học viện Quản lý giáo dục

1

Tổng kết hoạt động KHCN năm học

20152016 và phương hướng năm học 20152016

-2017 của Học viện Quản lý giáo dục

TS Trần Hữu Hoan 03

2

Báo cáo tổng kết công tác KHCN năm học

2015 - 2016 và phương hướng hoạt động

năm học 2016 - 2017 của khoa Cơ bản

ThS Phan Thị Hoa

3

Báo cáo tổng kết hoạt động KHCN của

Khoa Quản lý trong năm 2015 - 2016 và

phương hướng năm học 2016 - 2017

PGS.TS Nguyễn

4

Báo cáo tổng kết hoạt động KHCN của

Khoa Công nghệ Thông tin trong năm 2015

2016 và phương hướng năm học 2016

-2017

TS Nguyễn Mạnh

5

Tăng cường hoạt động khoa học công nghệ

của Học viện Quản lý Giáo dục trong thời

gian tới

TS Lê Thị Ngọc Thúy 34

Chủ đề 2: Hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo

6 Một vài suy nghĩ về quảng bá hình ảnh

khoa Giáo dục - Học viện Quản lý giáo dục

PGS.TS Trương Văn

7

Tiếp cận quy luật cung và cầu giáo dục

trong quản lý giáo dục kỹ năng sống cho

học sinh tiểu học khu vực Tây Nguyên

ThS Huỳnh Trọng

8

Nâng cao năng lực nghiên cứu trường hợp

về tâm lý lâm sàng cho sinh viên Khoa Giáo

dục qua các đợt thực tập

PGS.TS Nguyễn Minh

9 Nghiên cứu khoa học gắn với đào tạo sau

đại học của Học viện QLGD

PGS.TS Trần Thị

Trang 5

11 Một số ý kiến về nghiên cứu khoa học liên

ngành tại Học viện Quản lý giáo dục

TS Nguyễn Mạnh

12

Sử dụng tình huống trong giảng dạy chương

trình đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục đáp

ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

ThS Nguyễn Thị Loan 94

13

Một số giải pháp nâng cao kết quả học tập

môn logic học đại cương cho sinh viên Học

viện Quản lý giáo dục

ThS Nguyễn Thị Như 100

14 Xây dựng hồ sơ năng lực nghề nghiệp của

cử nhân giáo dục học TS Nguyễn Thị Thanh 107

15

Học tập theo phương pháp nghiên cứu khoa

học của sinh viên đáp ứng yêu cầu đào tạo

theo tín chỉ ở trường Đại học

PGS.TS Ngô Thị Bích

16

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên nhằm

nâng cao chất lượng đào tạo của các trường

đại học theo hình thức tín chỉ hiện nay

ThS Nguyễn Thị Thi 132

17 Nâng cao năng lực tự học của sinh viên

Khoa Giáo dục - Học viện Quản lý giáo dục ThS Đinh Thị Thoa 140

18

Nâng cao hiệu quả giảng dạy môn tư tưởng

Hồ Chí Minh cho sinh viên hệ đào tạo tín

chỉ tại HVQLGD

ThS Nguyễn ThịThanh Thương 156

19

Phát triển hợp tác quốc tế trong nghiên cứu

khoa học: kinh nghiệm và đề xuất giải pháp GS.TS Nguyễn ThịHoàng Yến 159

Chủ đề 3: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

20

Những tồn tại, bất cập trong thực tiễn áp

dụng quy định pháp luật về “Chuẩn hiệu

trưởng”

ThS Đào Thị Ngọc

Trang 6

t

21 Vấn đề năng lực trong quản lý giáo dục và

22

Xác định chuẩn năng lực nghề nghiệp cho

giảng viên tại các trường đại học phù hợp xu

thế đổi mới giáo dục của Việt Nam hiện nay

ThS Trương ThịPhương Dung 184

23

Đánh giá năng lực của hiệu trưởng trong

điều hành hoạt động trường đại học dựa

trên mức độ huy động nguồn thu

PGS.TS Nguyễn Công

24

Đổi mới chương trình bồi dưỡng hiệu

trưởng trường phổ thông theo hướng tiếp

cận năng lực dưới góc độ pháp lý

ThS Nguyễn Thu

25

Tư duy kinh tế giáo dục về phát triển

chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường

học

TS Trương Thị Thúy

26 Năm bài học trong việc hình thành hiệu

trưởng tại Hoa Kỳ

ThS Trần Thị Hạnh

27

Quy trình phát triển chương trình bồi dưỡng

cán bộ quản lý trường học theo hướng tiếp

cận năng lực thực hiện đáp ứng yêu cầu đổi

mới giáo dục

ThS Hồ Xuân Hồng 236

28

Đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

quản lý giáo dục theo định hướng nâng cao

năng lực quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng

yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

ThS Đỗ Minh Hùng 249

29 Xây dựng khung tiêu chuẩn năng lực cho

bậc đào tạo cử nhân

TS Bùi Thị Thu

30

Cốt lõi của chuẩn Hiệu trưởng trường phổ

thông Hoa Kỳ 2015 và vai trò Hiệu trưởng

trong hỗ trợ phát triển năng lực nghề nghiệp

cho giáo viên

PGS.TS Đặng ThịThanh Huyền 272

Trang 7

t

31 Phát triển chương trình đào tạo nhằm hình

thành năng lực nghề nghiệp cho sinh viên

TS Phạm Hoàng Tú

32

Năng lực của Hiệu trưởng trường trung học

phổ thông và vấn đề phát triển chương trình

bồi dưỡng hiệu trưởng trường học trước yêu

cầu đổi mới giáo dục hiện nay

ThS Đậu Thị Hồng

33

Lãnh đạo trường phổ thông trong kỷ nguyên

cách mạng công nghiệp lần thứ 4: Năng lực

cần có và chương trình bồi dưỡng phù hợp

PGS.TS Lê Phước

34 Bồi dưỡng hiệu trưởng trường học nhìn dưới

góc độ năng lực thực hiện TS Ngô Viết Sơn 315

35

Công tác đánh giá chương trình bồi dưỡng

hiệu trưởng góp phần phát triển chương

trình theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện

đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

ThS Trần Thị Thịnh 322

36

Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giảng

viên trẻ nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy

các lớp bồi dưỡng cán bộ QLGD tại Học

viện Quản lý giáo dục

ThS Trần Thị Thơm 330

37

Nâng cao năng lực quản lý tài chính cho

hiệu trưởng các trường phổ thông qua giảng

dạy chuyên đề "quản lý tài chính, tài sản

trong giáo dục"

ThS Đặng Thu Thủy 343

38

Một số yêu cầu của việc xây dựng chương

trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục

theo hướng tiếp cận năng lực

ThS Tạ Quốc Tịch 352

Trang 8

CHỦ ĐỀ 1

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KHCN NĂM HỌC 2015-2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM HỌC 2016-2017 CỦA HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 10

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

NĂM HỌC 2015 – 2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM HỌC 2016 – 2017 CỦA HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TS Trần Hữu Hoan Học viện Quản lý giáo dục

Phần 1 TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM HỌC 2015-2016

1.1 Nhân lực trong hoạt động khoa học và công nghệ

Học viện Quản lý giáo dục có 211 cán bộ, giảng viên, viên chức, trong

đó 85 người có trình độ đại học và 126 người có trình độ từ thạc sĩ trở lên (03

Giáo sư, 15 Phó Giáo sư, 37 Tiến sĩ và 71 Thạc sĩ thuộc lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục, giáo dục học, tâm lý học, kinh tế học giáo dục, công nghệ thông tin) Như vậy, có trên 30% cán bộ có trình độ tiến sĩ, gần 60% cán bộ

giảng viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên Đội ngũ cán bộ đủ khả năng thực hiệnnhiệm vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo đại học, sau đại học của Học viện

1.2 Cơ sở pháp lý trong hoạt động khoa học và công nghệ

Để thực hiện tốt nhiệm vụ KHCN, với sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, tưvấn của Hội đồng Khoa học và Đào tạo và tham mưu của Phòng Quản lý Khoahọc, Viện Nghiên cứu Khoa học QLGD, Học viện đã cập nhật và tổ chức thựchiện hoạt động khoa học công nghệ theo các quyết định, thông tư hướng dẫn

và các quy định của Học viện:

- Quyết định số 1041/QĐ-BGD &ĐT ngày 13/3/2008 về hướng dẫn nộidung hoạt động Khoa học và công nghệ;

- Nghị định số 99/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc đầu tưphát triển tiềm lực và khuyến khích các hoạt động KHCN trong các cơ sở giáodục đại học;

- Công văn số 23/BGĐT-KHCNMT ngày 03/1/2014 về hướng dẫn xâydựng kế hoạch KHCN năm 2015

Trang 11

- Công văn số 230 - BGD và ĐT ngày 16/1/2015 về hướng dẫn thựchiện NĐ 99/2014/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ sở giáo dục đại học;

- Quyết định 61 về Quy chế hoạt động KHCN của Học viện Quản lýgiáo dục;

- Qui trình đánh giá cấp cơ sở đề tài KHCN cấp Bộ;

- Qui trình đề xuất và tuyển chọn đề tài KHCN cấp cơ sở; Qui trình

tổ chức Hội nghị khoa học sinh viên, Hội thảo khoa học cấp đơn vị và cấpHọc viện;

- Qui trình đánh giá đề tài KHCN sinh viên, qui trình xét thưởng sinhviên nghiên cứu khoa học;

- Văn bản hướng dẫn tổ chức biên soạn và nghiệm thu giáo trình cửnhân và sau đại học;

- Hàng năm, Học viện xây dựng kế hoạch các hoạt động KHCN vàphân bổ kinh phí cho từng hoạt động cụ thể về KHCN;

Dựa trên các văn bản pháp lý trên, thực hiện kế hoạch hoạt động KHCNtrong năm học 2015 - 2016, Học viện đã thực hiện nghiêm túc và đạt đượcnhững kết quả nhất định trong hoạt động KHCN: Quản lý đề tài KHCN cấp

Bộ, cấp cơ sở, quản lý đề tài KHCN sinh viên, tổ chức các Hội thảo, Hội nghịkhoa học theo kế hoạch đã đề ra

1.3 Kết quả đã đạt được

1.3.1 Xây dựng kế hoạch và phân bổ tài chính cho hoạt động KH và CN

Phòng Quản lý khoa học đã đề xuất kế hoạch về nội dung hoạt độngkhoa học và công nghệ theo văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

(Công văn số 23/BGĐT-KHCNMT ngày 03/1/2014 và công văn số BGD&ĐT ngày 16/1/2015 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 99/2014/NĐ -

230-CP của Chính phủ trong các cơ sở giáo dục đại học)

Trang 12

Kế hoạch KHCN của Học viện năm 2015 - 2016 GỒM 3 hoạt động

chính: 1) Thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học cơ sở và của Bộ; 2) Tổ

chức Hội thảo, Hội nghị NCKH của giảng viên và người học; 3) Quản lý, tổ chức biên soạn và xuất bản giáo trình Tổng kinh phí được giao năm 2016

cho hoạt động KHCN là: 1.490.000.000 đồng, trong đó 20% kinh phí cho các

đề tài KHCN cấp cơ sở và đề tài KHCN của sinh viên (Đề tài khoa học sinh

viên 70 triệu, đề tài khoa học và công nghệ cấp Học viện: 200 triệu); 40%

kinh phí dành cho tổ chức Hội nghị, Hội thảo và 40% kinh phí dành cho

Kinh phí (triệu đ)

1 Nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia

1.1

Xây dựng mô hình công nghệ phục vụ

công tác phân tích, đánh giá năng lực

cán bộ quản lý trường phổ thông

Học việnQLGD

2

Trang 13

Tăng cường năng lực phối hợp của

cán bộ quản lý giáo dục và chính

quyền các cấp trong việc sử dụng

nguồn lực địa phương trước ứng phó

biến đổi khí hậu

Học việnQLGD

2

1.5

Xây dựng chỉ báo năng lực quản lý

của Hiệu trưởng các trường phổ

thông Việt Nam trong bối cảnh hội

nhập quốc tế

Học việnQLGD

2

2 Dự án chiều sâu

2.1

Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa

học cho đội ngũ cán bộ, giảng viên

của Học viện Quản lý giáo dục

Học việnQLGD

3năm 30.000

2.2

Tăng cường năng lực nghiên cứu

ứng dụng công nghệ thông tin trong

giáo dục và quản lý giáo dục tại Học

viện Quản lý Giáo dục

Học việnQLGD

Trang 14

Đề tài Chủ nhiệm Thời gian

thực hiện Ghi chú

Đã nghiệmthu

2 Phát triển năng lực quản lý

của Hiệu trưởng trường

THPT đáp ứng yêu cầu đổi

mới giáo dục hiện nay

TS Trần Hữu Hoan

2016-2017

Được phêduyệt năm

2015, đangthực hiện

2016 –2017

3 Đánh giá kết quả học tập

của sinh viên Học viện Quản

lý Giáo dục theo hướng tiếp

cận năng lực

TS Bùi Thị Thu Hương

2016 2017

-Được phêduyệt năm

2015, đangthực hiện

2016 –2017

4 Nghiên cứu đổi mới

chương trình bồi dưỡng phát

triển năng lực quản trị cho

CBQLGD trường phổ thông

đáp ứng yêu cầu đổi mới căn

bản toàn diện giáo dục

TS Ngô Thị Thùy Dương

2018

2017-được tuyểnchọn thựchiện từnăm 2017

5 04 đề tài KHCN cấp nhà

nước (NAFOSTED – Quỹ

phát triển KHCN quốc gia)

- GS TSKH Nguyễn Mạnh Hùng

- PGS.TS Đặng Bá Lãm

- PGS TS Đặng Thanh Huyền

- PGS.TS Trần Thị Minh Hằng

Bảng 2: Đề tài cấp Bộ đang triển khai thực hiện

Trang 15

+ Đánh giá:

- Số lượng đề tài KHCN cấp bộ còn ít, vấn đề nghiên cứu chưa phong

phú, cần tăng cương đề tài KH cấp nhà nước

- Với hướng gắn kết NCKH với đào tạo và bồi dưỡng, Học viện cần xác

định danh mục hướng nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu bao quát, rộng hơn, bámsát yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, cụ thể về chính sách phát triển giáodục, đổi mới quản lý giáo dục các cấp học, bậc học, quản lý các hoạt độngtrong cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học, sau đại học, chương trình bồidưỡng nhà giáo và cán bộ QLGD, đánh giá chất lượng giáo dục, quản lý chấtlượng giáo dục đào tạo

1.3.2.3 Đề tài KHCN cấp cơ sở

Phòng Quản lý Khoa học đã tham mưu cho Ban Giám đốc về việc đềxuất, thẩm định và duyệt các đề tài KHCN cấp cơ sở năm 2015 Trong quátrình thực hiện, đã tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện 04 đề tài khoa học vàcông nghệ cấp cơ sở vào tháng 6/2016 theo đúng kế hoạch

1 Đánh giá thực trạng việc làm và

mức độ đáp ứng yêu cầu công việc

của sinh viên tốt nghiệp ngành Tâm

lý giáo dục, khoa giáo dục, Học viện

quản lý giáo dục.Mã số:

C2015-29.67

TS Cao XuânLiễu 2015-2016 Xin giahạn

2 Rèn luyện kỹ năng thực hành can

thiệp khó khăn tâm lý cho sinh viên

khoa giáo dục thông qua việc chuẩn

bị cho trẻ mầm non 4 tuổi đạt chuẩn

trẻ 5 tuổi của Bộ GD&ĐT Mã số:

2015- 29.68

TS Lê Thị Thủy 2015-2016 Xin gia

hạn

3 Kỹ năng giải quyết tình huống có

vấn đề trong hoạt động học tập của

sinh viên khoa giáo dục, Học viện

quản lý giáo dục Mã số:

2015-29.69

ThS Hoàng ThịQuỳnh Lan 2015-2016

Xin giahạn

Trang 16

Đề tài Chủ nhiệm Thời gian Ghi chú

4 Biện pháp nâng cao năng lực

thích ứng nghề cho sinh viên ngành

QLGD, Học viện QLGD Mã số:

2015-29.66

TS Trịnh VănCường 2015-2016 Xin giahạn

Bảng 3: Đề tài cấp cơ sở năm 2016

Năm học 2015 - 2016 đã có 08 thuyết minh đề tài KHCN cấp cơ sở đượcxét duyệt theo đúng quy định và đã ký hợp đồng thực hiện, cụ thể:

1

Xây dựng quy trình thực hiện kế

hoạch thi tại Học viện Quản lý Giáo

dục

PGS.TS Đỗ ThịThúy Hằng

PhòngĐBCLGD

2

Phát triển năng lực sáng tạo trong

hoạt động học của sinh viên Học

viện QLGD

TS NguyễnLiên Châu Khoa Quản lý

3 Ứng dụng hệ thống thi trắc nghiệm

tại Học viện Quản lý Giáo dục

ThS Ninh ThịThanh Tâm Khoa CNTT

4

Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu

quả trong đối với công tác đào tạo

sinh viên hệ chính quy ngành QLGD

tại Học viện QLGD

ThS TrươngThị PhươngDung

Khoa Quản lý

5

Giải pháp phát triển năng lực nghề

nghiệp cho đội ngũ giảng viên trẻ

Học viện QLGD trong bối cảnh hiện

nay

ThS Hoàng ThịLinh Giang Viện NC QLGD

6

Phát triển năng lực nghề nghiệp cho

sinh viên thông qua hoạt động thực

hành trong dạy học các học phần

giáo dục tại Khoa Giáo dục- Học

viện QLGD

TS Nguyễn ThịThanh Khoa Giáo dục

7 Năng lực nghiên cứu khoa học củasinh viên Học viện QLGD ThS Chu ThịHương Nga Khoa Giáo dục

8 Xây dựng hệ thống web call bằngcông nghệ Web RTC ThS PhạmHùng Khoa CNTT

Bảng 4: Đề tài cấp cơ sở thực hiện 2016 - 2017

Trang 17

+ Đánh giá:

- Các nhiệm vụ nghiên cứu KHCN cấp cơ sở tập trung nghiên cứu các

vấn đề phục vụ công tác đào tạo như: tổ chức dạy học, kiểm tra - đánh giátrong dạy học, tuyển sinh, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu xã hội…,

- Kinh phí dành cho một đề tài KHCN cấp cơ sở đã tăng lên từ 20 triệu

đồng/ đề tài lên đến 25 triệu đồng/ đề tài

- Tuy nhiên, các đề tài cần xác định danh mục vấn đề nghiên cứu sát

thực hơn với yêu cầu thực tiễn, có tính ứng dụng cao, gắn với công tác đào tạođại học, sau đại học, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý, công tác kiểm địnhchất lượng và công tác quản lý các lĩnh vực hoạt động của Học viện nói riêng

và cơ sở giáo dục đại học nói chung

1.3.2.4.Đề tài KHCN sinh viên

Trong năm học 2015 -2016, có 15 sinh viên được giao đề tài nghiên

cứu thuộc cả 3 khoa (Khoa Quản lý: 06; Khoa Giáo dục: 04; Khoa Công nghệ

thông tin: 05)

Phòng Quản lý Khoa học đã tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện đề tàicủa sinh viên vào tháng 03/2016 Trong tháng 04/2016, các Khoa lần lượt tổchức nghiệm thu đề tài và đến tháng 06/2016, Theo đánh giá chung, các đề tàiđược xét thưởng năm nay có tính độc đáo, đa dạng, phong phú, gắn liền vớiđịnh hướng nghiên cứu khoa học của các khoa Nội dung các đề tài đã bám sátnhững vấn đề mang tính chuyên ngành và gắn liền với thực tiễn học tập Kếtquả thực hiện các đề tài KHCN sinh viên cho thấy, sinh viên đã có nhận thứcđúng về nghiên cứu khoa học Nhiều sinh viên đã hiểu và thực hiện tương đốitốt kỹ năng nghiên cứu: đề xuất đề tài nghiên cứu, viết thuyết minh, báo cáotổng kết đề tài khoa học, thuyết trình đề tài khoa học

Trang 18

m thu

Kết quả đánh giá, nghiệm thu Số lượng

khenthưởng cấpHọc viện

Ghi chúX

S

Tốt

Khá

Đạt

Bảng 5: Đề tài khoa học của sinh viên năm học 2015 - 2016 + Đánh giá:

- Việc quản lý khai thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh

viên được thực hiện theo đúng qui định, qui trình từ khâu xác định danh mục

đề tài; giao đề tài; triển khai thực hiện đề tài, kiển tra tiến độ và tổ chức đánhgiá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên Kết quả thực hiện các đề tàiKHCN sinh viên cho thấy, sinh viên đã có nhận thức đúng về nghiên cứu khoahọc; thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ nghiên cứu

- Sinh viên chưa chủ động trong hoạt động NCKH Công tác quán triệt

về nhiệm vụ khoa học, hướng dẫn của Học viện, của Khoa, của giảng viênhướng dẫn về các yêu cầu thủ tục, về nội dung nghiên cứu và viết báo cáo đềtài NCKH … chưa thực sát sao, hiệu quả chưa cao

- Kinh phí đề tài của SV quá thấp Đề nghị tính theo 5% trong NĐ 99-KHCN

1.3.3 Hội thảo, Hội nghị Khoa học

1.3.3.1 Hội nghị Khoa học sinh viên

Các Khoa tổ chức hội nghị khoa học sinh viên cấp Khoa nghiêm túc cóchất lượng Mặc dù là đề tài khoa học sinh viên nhưng cũng đã có sự sáng tạo,tính mới trong nội dung khoa học và có khả năng ứng dụng

Tháng 6 năm 2016, Hội nghị khoa học sinh viên đã tổ chức tại Học việnQuản lý giáo dục Hội nghị được tổ chức long trọng, chặt chẽ, nghiêm túcđúng theo kế hoạch đã định Hội nghị thực sự bổ ích có tác dụng thúc đẩy hoạt

Trang 19

động KHCN sinh viên Hội nghị đã được chuẩn bị công phu từ kỷ yếu, chươngtrình tổ chức Hội nghị và đã thành công tốt đẹp.

Tháng 12 năm 2016, Học viện tổ chức buổi Tọa đàm: “Xây dựng cơchế phối hợp trong hoạt động Nghiên cứu Khoa học của sinh viên” đã chỉ rađược thực trạng về cơ chế phối hợp giữa Phòng chức năng, Khoa, Giáo viênhướng dẫn và sinh viên Từ đó, đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy hoạtđộng nghiên cứu khoa học của sinh viên sẽ triển khai tốt hơn

1.3.2.2 Hội thảo khoa học đơn vị

Theo kế hoạch 05 đơn vị đã tổ chức Hội thảo khoa học từ tháng 7 năm

2016 đến tháng 11 năm 2016 và Hội thảo khoa học công nghệ cấp Học việnvào tháng 12 năm 2016

Đơn vị Seminar Hội nghị,

Khoa Quản lý 1 1 Tháng 4/2016 Hội nghị KH sinh viên

1 1 Tháng 11/2016 Hội nghị thường niênKhoa Giáo

dục

4 1 Tháng 4/2016 Hội nghị KH sinh viên

1 1 Tháng 11/2016 Hội nghị thường niên

Khoa Cơ bản 0 1 Tháng 4/2016 Hội nghị KH sinh viên

1 1 Tháng 9/2016 Hội nghị thường niên

Khoa CNTT 0 1 Tháng 4/2016 Hội nghị KH sinh viên

1 1 Tháng 12/2016 Hội nghị thường niênViện

Bảng 7: Thống kê các Xêmina, Hội thảo của các đơn vị năm

học 2015-2016

1.3.3.3 Hội thảo khoa học quốc tế năm 2016

01 Hội thảo khoa học Quốc tế được tổ chức vào tháng 9 năm 2016, với

20 đoàn khách quốc tế đến từ: Mỹ, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Brunei,

Trang 20

Philipine, Thái Lan, Pháp, Canada, Tổ chức ngân hàng thế giới tại Việt Nam;hơn 300 đại biểu tham dự là các nhà khoa học, nhà giáo dục, nhà quản lý, đến từ các tổ chức giáo dục, các sở giáo dục, trường đại học, cao đẳng vàchuyên nghiệp, các trường phổ thông của Việt Nam và Quốc tế Hội thảo đượcđánh giá thành công

1.3.4 Về thông tin bài viết khoa học

Là một hoạt động quan trọng nhằm công bố các kết quả nghiên cứuhằng năm của Học viện và việc đăng bài báo chuyên ngành là một trong cácđiều kiện bắt buộc để đưa vào nghiệm thu các công trình nghiên cứu Vì vậy,Học viện đã tạo điều kiện, khuyến khích cán bộ, giảng viên công bố kết quảnghiên cứu trong các tạp chí khoa học trong và ngoài nước

TT

Đơn vị

Bài viếtHN,HT cáccấp

Bài báo đăngtạp chí ngành

Bài báo quốctế

Bảng 8: Số lượng các bài viết của cán bộ, giảng viên các

đơn vị trong năm 2016

Đánh giá:

- Số lượng bài viết đăng trên tạp chí quốc tế còn khiêm tốn,

Trang 21

- Tỷ lệ số cán bộ, giảng viên có bài viết đăng trên tạp chí ngành vàchuyên ngành/ tổng số cán bộ, giảng viên của đơn vị còn thấp tập trung vàomột số người.

- Tính ứng dụng thực tiễn phục vụ cho công tác đào tạo và bồi dưỡngcủa bài viết chưa cao

1.3.5 Công tác tổ chức biên soạn và in giáo trình

Phòng đã triển khai xây dựng kế hoạch tổ chức việc in giáo trình phục

vụ đào tạo trình độ đại học lưu hành nội bộ tại Học viện Quản lý giáo dục đãnghiệm thu từ năm 2015 và đã lưu hành nội bộ, giao cho thư viện làm đầu mốiphát hành

1 Lý luận dạy học người lớn Ths Lê Thị Loan Khoa Giáo dục

2 Kỹ năng giao tiếp ThS Nguyễn Thị Hải

3 Tâm lý học xã hội TS Cao Xuân Liễu Khoa Giáo dục

7 Giáo dục dân số và sức khỏe

9 Lý thuyêt xác suất và thống kê ThS Trần Việt Anh Khoa CNTT

10 Ngôn ngữ lập trình C ThS Ninh Thị Thanh

12 Toán rời rạc ThS Nguyễn Trọng Hải Khoa CNTT

13 Kỹ năng phân tích chính sách ThS Đỗ Minh Hùng Khoa Quản lý

Trang 22

Stt Tên giáo trình Tác giả Đơn vị

14 Quản lý hoạt động dạy học ThS Đỗ Thị Thanh Thủy Khoa Quản lý

15 Cơ sở pháp lý trong Giáo dục

và Quản lý giáo dục ThS Tạ Quốc Tịch

Khoa Quản lý

Tổng : 15

Bảng 9: Số lượng giáo trình đã biên soạn và in ấn trong năm 2016

Đặc biệt trong năm 2016, nhân dịp kỷ niệm 40 năm ngày truyền thốngHọc viện, Học viện Quản lý Giáo dục đã cho xuất bản cuốn sách QUẢN LÝ GIÁO DỤC VIỆT NAM: ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN Cuốn sách donhóm tác giả là các nhà khoa học, giảng viên, chuyên gia của Học viện biênsoạn, in tại Nhà xuất bant Giáo dục Việt Nam

Theo đề xuất của các cá nhân, đơn vị về biên soạn giáo trình năm 2016,

số lượng giáo trình do các đơn vị đăng ký biên soạn trong năm học 2016 –

Trang 23

1 Chương trình 1: Hoàn thiện và cụ thể hóa các văn bản quy định về hoạt động KHCN để quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ.

Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khoa học côngnghệ của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổchức xây dựng qui trình quản lý:

- Qui trình quản lý thực hiện đề tài khoa học sinh viên,

- Qui trình quản lý thực hiện đề tài khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ,

- Qui trình quản lý triển khai công tác giáo trình,

- Qui định thực hiện phân bổ kinh phí cho hoạt động KHCN

- Xây dựng cơ chế, văn bản hợp chuyển giao các sản phẩm KHCN đãnghiên cứu đến các khoa và các đơn vị

2 Chương trình 2 Xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh, định hướng nghiên cứu KH và CN giai đoạn 2016 - 2021.

- Hình thành các “Nhóm nghiên cứu mạnh” tập trung nghiên cứu về

lĩnh vực quản lý giáo dục, khoa học giáo dục, chính sách giáo dục, công nghệthông tin trong giáo dục Nhóm nghiên cứu mạnh là nòng cốt của hoạt độngKHCN trong Học viện

- Huy động đội ngũ chuyên gia để tư vấn định hướng danh mục đề tài,nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

- Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảngviên, nghiên cứu viên; tăng cường các đề tài KHCN cấp cơ sở; cấp Bộ; nhiệm

vụ khoa học công nghệ; chương trình khoa học công nghệ nhằm phục vụ côngtác đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo

dục theo hướng ưu tiên gắn kết hoạt động nghiên cứu khoa học với đào tạo

và bồi dưỡng.

Trang 24

- Xác định danh mục các đề tài NCKH, định hướng đề tài nghiên cứunăm 2017 - 2018 Đăng ký đề tài KH-CN cấp Nhà nước trong Chương trìnhKHCN quốc gia về giáo dục giai đoạn 2016 - 2020.

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học của sinh viên, học viên, nghiên cứu sinhtạo ra môi trường nghiên cứu khoa học hiệu quả trong sinh viên, học viên, NCS

3 Chương trình 3: Xây dựng các chương trình, nhiệm vụ KHCN trọng điểm về quản lý giáo dục, chương trình giáo dục, đánh giá trong giáo dục phục vụ công tác đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng CBQL.

- Danh mục các hướng nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề xuất của cácNhóm nghiên cứu,

- Lập kế hoạch triển khai, kinh phí cho hoạt động

4 Chương trình 4: Xây dựng Báo cáo thường niên Quản lý Giáo dục Việt Nam

-Thành lập ban xây dựng đề án (1/2017), kế hoạch tổ chức thực hiện (2017)

- Nội dung: Phân tích về tình hình giáo dục Việt Nam; thành tích nổi

bật và vấn đề hạn chế cần khắc phục; Đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế và điều chỉnh các văn bản, chính sách quản lý giáo dục;….

- Sản phẩm: Báo cáo thường niên QLGD Việt Nam (Tiếng Anh vàTiếng Việt); Hội thảo Quốc gia báo cáo kết quả; Hội nghị công bố báo cáo

5 Chương trình 5: Nghiên cứu điều chỉnh cập nhật chương trình, đẩy mạnh công tác giáo trình phục đào tạo đại học, sau đại học, bồi dưỡng

và đăng ký sở hữu trí tuệ các sản phẩm KHCN của Học viện.

- Đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiện hành, điều chỉnh, cậpnhật chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiện hành

- Xây dựng mới các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dụctheo hướng chuyên sâu, phân hóa đối tượng bồi dưỡng, phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh cụ thể

Trang 25

- Tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu phù hợp với chương trình đượcđiều chỉnh, cập nhât.

- Đẩy mạnh công tác giáo trình phục vụ đào tạo đại học, sau đại học,xuất bản khoảng hơn 40 giáo trình trong năm học 2016-2017

- Hoàn thiện các thủ tục xin giấy phép và cấp giấy chứng nhận về sởhữu sản phẩm KHCN của cán bộ, giảng viên và sinh viên

6 Chương trình 6: Nâng cao chất lượng Tạp chí Quản lý giáo dục

- Đầu tư kinh phí choTạp chí QLGD

- Kiểm soát chất lượng bài viết, hướng tới nâng cấp mức điểm lên 0,75

- Đăng tải nội dung tạp chí trên Website của Học viện

7 Chương trình 7 Tổ chức Hội thảo khoa học và các diễn đàn thực tiễn về giáo dục

- Tổ chức 01 Hội thảo khoa học Công nghệ quốc tế năm 2016, duy trì

Trang 26

- Đẩy mạnh hơn nữa công tác hợp tác quốc tế về KHCN tạo động lực

và cơ hội cho đội ngũ giảng viên, cán bộ của Học viện tiếp cận với khoa học

và công nghệ tiên tiến và tiến tới chuyên giao công nghệ

- Trao đổi nghiên cứu: mời chuyên gia quốc tế đến báo cáo khoa học tạiHọc viện và cử giảng viên sang các trường đại học khu vực, quốc tế để giaolưu, trao đổi học thuật

- Bồi dưỡng trình độ tiếng Anh cho cán bộ, giảng viên Từng bước giaoquyền tự chủ cho các Khoa, các đơn vị trong Học viện thực hiện hợp tác quốc

tế theo qui định

Một số vấn đề thảo luận tại Hội nghị

1 Định hướng cho phát triển KHCN của Học viện phục vụ chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp bối cảnh đổi mới giáo dục Hướng nhiệm vụ,

đề tài nghiên cứu trọng điểm cần ưu tiên của Học viện trong năm 2017?

2 Để triển khai hiệu quả NĐ số 99/2014/NĐ-CP của Chính phủ về hoạtđộng KHCN, phân bổ tài chính của hằng năm cho hoạt động KHCN như thế nào?

3 Thành lập “nhóm nghiên cứu mạnh” trong Học viện?

4 Phối hợp quản lý giữa các đơn vị trong triển khai các nhiệm vụKHCN của Học viện

Trên cơ sở số liệu trong phần tổng kết do Phòng Quản lý Khoa học, cácKhoa và các đơn vị cung cấp, báo cáo này đã tổng kết được những kết quả,thành tích chính, cũng như những hạn chế trong hoạt động KHCN của Học việntrong năm học 2015 -2016, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng hoạt độngKHCN trong năm học 2016 – 2017 Ban tổ chức mong nhận được ý kiến góp ý,

bổ sung của các đại biểu tham dự Hội nghị cho báo cáo tổng kết, và ý kiến thảoluận về các chương trình hoạt động KHCN trong năm học 2016 – 2017

Trang 27

ThS Phan Thị Hoa Hương Khoa Cơ bản, Học viện Quản lý giáo dục

Phần 1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2016

1 ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

Trong năm 2016 hoạt động khoa học & công nghệ của Khoa Cơ bản cónhững thuận lợi, khó khăn cơ bản sau:

* Thuận lợi:

- Khoa Cơ bản luôn được Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện quan tâm,

hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt

- Đội ngũ giảng viên Khoa Cơ bản nhận thức sâu sắc tầm quan trọng

của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, có đủ năng lực trình độ chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm; năng động, nhiệt tình say mê nghiên cứu khoa học 100 %

CB, GV của Khoa có trình độ thạc sỹ, trong đó có 02 Tiến sỹ; 08 NCS trong

- Một số ít cán bộ, giảng viên còn thiếu mạnh dạn trong việc đề xuấtnhiệm vụ khoa học các cấp

- Việc áp dụng kết quả các đề tài đã nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạycũng như các mặt hoạt động khác của Học viện còn hạn chế

- Vì nguồn kinh phí còn hạn hẹp nên chưa thể hỗ trợ kinh phí đăng tảicho các bài báo được đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước

Những khó khăn trên ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm

vụ nghiên cứu khoa học của Khoa cơ bản

Trang 28

2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHCN NĂM 2016

Phát huy những kết quả đã đạt được trong năm 2015, bám sát kế hoạchhoạt động khoa học & công nghệ của Học viện năm 2016 và căn cứ vào tìnhhình thực tế để đưa ra những giải pháp kịp thời, hoạt động NCKH Khoa Cơbản đã đã được nâng cao về chất lượng và hiệu quả, nhiều chỉ tiêu đề ra đãhoàn thành cơ bản đáp ứng mục tiêu cơ bản Kết quả thu được qua các mặtnhư sau:

2.1 Công tác tổ chức quản lý

Công tác tổ chức quản lý luôn là khâu quan trọng nhất, quyết định đếnchất lượng và hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ Nhận thức rõ tầm quantrọng này, năm 2016 Hội đồng khoa học Khoa Cơ bản đã thực hiện được một

số công việc cụ thể sau:

- Thực hiện tốt việc kế hoạch hóa trong hoạt động NCKH, đảm bảo kếhoạch hoạt động NCKH phù hợp với điều kiện cụ thể, bám sát mục tiêu củaHọc viện ; Có sự phân cấp rõ ràng và cụ thể về công tác NCKH Khoa học giữacác tổ bộ môn, tạo điều kiện cho các tổ bộ môn phát huy tính chủ động, sángtạo trong công tác quản lý và điều hành hoạt động NCKH của tổ mình

- Quan tâm, động viên đội ngũ cán bộ giảng viên, các nghiên cứu sinhđăng tải các công trình nghiên cứu trên các tạp chí trong và ngoài nước

2.2 Thực hiện nhiệm vụ NCKH năm 2016

- Tổ chức Tọa đàm “Thực tế đào tạo các môn khoa học cơ bản sau hai

năm thực hiện theo học chế tín chỉ tại Học viện Quản lý giáo dục: kinh nghiệm và giải pháp”, với sự tham dự của nhiều nhà khoa học, chuyên gia uy

tín trong lĩnh vực đào tạo theo tín chỉ Những kinh nghiệm quý giá từ tọa đàm

đã giúp các GV của Khoa hiểu rõ và vận dụng tốt vào công tác giảng dạy

- Tổ chức thành công Hội thảo khoa học cấp Khoa với sự tham dự củacác Lãnh đạo Học viện, lãnh đạo các Khoa,phòng, ban, các nhà khoa học uytín và toàn thể CBGV Khoa

Trang 29

- Ra kỷ yếu Hội thảo Khoa học Khoa bao gồm 19 bài báo cáo Tập hợpnhững báo cáo này là kết quả của một quá trình nghiên cứu nghiêm túc củacác GV.

- Có 15 bài báo đăng trong các tạp chí khoa học chuyên ngành và kỷyếu Hội thảo chuyên ngành

- Đăng ký viết 04 giáo trình phục vụ công tác đào tạo hệ Đại học

Phần 2 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM 2017

Trên cơ sở những thành tích đã đạt được trong năm 2016, Khoa Cơ bảnxác định những phương hướng hoạt động nghiên cứu khoa học năm 2017 gồm

có các nội dung sau:

1 Các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động NCKH

- Tổ chức các buổi tọa đàm chuyên môn, các xemina khoa học, Hội

nghị khoa học thường niên

- Tăng cường đăng ký viết giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạỵ

- Động viên giảng viên tích cực viết bài cho Tạp chí Quản lý giáodục và các tạp chí chuyên ngành, tham gia các hội thảo chuyên ngành trong

và ngoài nước

2 Chỉ tiêu và kế hoạch cụ thể

- Tổ chức ít nhất 2 buổi tọa đàm chuyên môn học thuật

- Tổ chức Hội nghị khoa học thường niên cấp khoa (có in kỷ yếu)

- Nghiệm thu 04 giáo trình đã đăng ký

- Đăng ký viết mới 01 giáo trình

- 50% số giảng viên trong khoa có bài đăng Tạp chí Quản lý giáo dụchoặc Tạp chí chuyên ngành

- 100% giảng viên có bài tham gia hội thảo các cấp, được in kỷ yếu Hội thảo

Trang 30

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM HỌC 2015-2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG

NĂM HỌC 2016-2017 CỦA KHOA QUẢN LÝ

PGS.TS Nguyễn Thành Vinh Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục

Hướng vào việc thực hiện Nghị quyết số 29 của Ban Chấp hành Trung

ương Đảng khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng

yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Khoa Quản lý đang đẩy mạnh

hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên, góp phần chất lượngđào tạo, hướng vào năng lực người học, đáp ứng yêu cầu của xã hội

Năm học 2015-2016, Khoa có 32 CB-GV Cụ thể như sau:

+ Nam: 9, Nữ: 23

+ Đảng viên: 15 (01 đ/c là đảng viên dự bị)

+ Trình độ: PGS.TS: 03; TS: 06, ThS: 22 (07 đang học NCS); CN: 01Bản báo cáo này sẽ điểm qua những kết quả hoạt động NCKH của khoaQuản lý trong năm học 2015-2016 và định hướng hoạt động NCKH năm học2016- 2017

1 Tổng kết hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Quản lý năm

học 2015 - 2016

1.1 Những kết quả đạt được

1.1.1 Kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên

- 04 đề tài nghiên cứu khoa học do giảng viên thực hiện ở cấp Học việnđúng tiến độ (đã nghiệm thu 3 đề tài trong đó có 1 đề tài được xếp loại Tốt, 2

đề tài được xếp loại Khá)

- Khoa đã tổ chức thành công 01 hội nghị NCKH cấp Khoa với 25 bàiviết theo chủ đề: "Nâng cao hiệu quả tổ chức giờ thảo luận/thực hành trongđào tạo theo tín chỉ" và ngày 19/12/2016 tổ chức Hội nghị tổng kết khoa học

Trang 31

và thảo luận khoa học cấp khoa với chủ đề “ Phát triển chương trình bồi

dưỡng Hiệu trưởng trường học theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”.

- Để chuẩn bị cho công tác đào tạo mã ngành mới “ Kinh tế học giáodục” Khoa tổ đã chức thành công 1 Seminar khoa học với 13 bài viết theo chủđề: "Tổ chức đào tạo ngành KTGD theo định hướng gắn với chuẩn đầu ra"

- Cùng Phòng đào tạo sau đại học tổ chức 2 Thảo luận xây dựng bổsung cho chương trình đào tạo sau đại học (ThS, NCS) chuyên ngành QLGD

và đã trình Hội đồng khoa học và đào tạo của Học viện để ban hành cho tuyểnsinh năm 2017

- Các CBGV trong Khoa tham gia tích cực các seminar hàng tháng

- Đã chủ trì tổ chức góp ý dự luận án tiến sỹ ở cấp bộ môn cho 04nghiên cứu sinh ngành QLGD khóa 1

- 45 luận văn thạc sỹ, Tiến sĩ được giảng viên trong khoa hướng dẫn

- 12 khóa luận tốt nghiệp của sinh viên được giảng viên trong khoahướng dẫn Khoa đã tổ chức cho 12 SV bảo vệ nghiêm túc, đúng qui chế Kếtquả cụ thể như sau:

+ 3 SV đạt điểm 10: chiếm 25%

+ 5 SV đạt điểm 9: chiếm 41.6 %

+ 4 SV đạt điểm 8: chiếm 33.3%

Trang 32

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KH&CN NĂM HỌC 2015-2016 CỦA CÁC GIẢNG VIÊN TRONG KHOA

TT Họ và tên giảng viên

Bài báo khoa học Đề tài Hướng dẫn người học C.Trình Viết Viết G.Trình

Ghi chú

CấpKhoa

CấpHọcviện

Tạp chíkhoahọc Khác

Cấp

cơ sở

CấpBộ

Đềtài

Luậnán

Luậnvăn

Khóaluận TTTN TTCS

CấpKhoa

CấpHọcviện

CấpKhoa

CấpHọcviện

Trang 33

TT Họ và tên giảng viên

Bài báo khoa học Đề tài Hướng dẫn người học C.Trình Viết Viết G.Trình

Ghi chú

CấpKhoa

CấpHọcviện

Tạp chíkhoahọcKhác cơ sởCấp CấpBộ Đềtài Luậnán Luậnvăn Khóaluận TTTN TTCS KhoaCấp

CấpHọcviện

CấpKhoa

CấpHọcviện

Trang 34

- Khoa có 04 bài viết tham dự tại Hội thảo quốc tế năm 2016 của Họcviện tổ chức, 2 bài cho hội thảo ETEP.

- 01 Giáo trình "Khoa học quản lý giáo dục" xuất bản thành sách và 10giáo trình đã ký hợp đồng viết như : Kĩ năng phân tích chính sách; Quản lý hoạtđộng dạy học, Cơ sở pháp lý trong quản lý nhà nước về giáo dục đã đượcnghiệm thu phát hành nội bộ; Một số giáo trình khác đang tiếp tục hoàn thiện

- Hoàn thành việc biên soạn đề cương chi tiết học phần của chươngtrình đào tạo cử nhân ngành QLGD theo hệ thống tín chỉ, đã nghiệm thu vàban hành; Hiện nay đang nghiệm thu, hoàn thiện đề cương chi tiết các họcphần của chương trình đào tạo ngành Kinh tế Giáo dục theo hệ thống tín chỉ

1.1.2 Kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên

- Tổ chức thành công Hội nghị Sinh viên NCKH cấp khoa với 21 báocáo khoa học đăng kỷ yếu, trong đó có 13 báo cáo của sinh viên và 08 báo cáocủa giảng viên

- Tổ chức 01 buổi Seminar về: "Nâng cao năng lực nghiên cứu khoahọc cho Sinh viên" có nhiều bổ ích Khoa cũng đã gửi bài tham gia và báo cáotại Hội thảo NCKH sinh viên cấp Học viện

- 06 đề tài NCKH của sinh viên đã được nghiệm thu được đánh giá từloại Đạt trở lên

- 02 đề tài NCKH SV được giải Nhất và giải Nhì cấp Học viện

- Tiếp tục duy trì câu lạc bộ Sinh viên yêu thích NCKH

1.2 Những hạn chế trong nghiên cứu khoa học

1.2.1 Đối với giảng viên

- Số giảng viên thực hiện các đề tài NCKH còn ít

- Các bài đăng báo tạp chí chuyên ngành còn ít, sách tham khảo chỉ mớitập trung vào một số giảng viên

Trang 35

- Số đề tài nghiên cứu khoa học được chuyển thành sách tham khảo vàtài liệu học tập cho sinh viên còn quá hạn chế.

1.2.2 Đối với sinh viên

- Sinh viên chưa mạnh dạn đăng ký đề tài nghiên cứu; tiến độ triển khaicác đề tài của sinh viên chậm; và cũng chưa có những định hướng tốt trongnghiên cứu

- Chất lượng các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên chưa cao

- Hoạt động của câu lạc bộ "SV yêu thích NCKH" chưa sôi nổi

- Theo quy chế đào tạo sau đại học, thì học viên phải được sinh hoạt khoahọc tại tổ bộ môn và khoa, song hiện nay, vấn đề này triển khai còn chậm

2 Phương hướng nghiên cứu khoa học của khoa Quản lý năm học 2016-2017

Để đẩy mạnh hoạt động NCKH trong năm học 2016- 2017, Khoa Quản

lý có một số định hướng sau:

2.1 Đối với giảng viên:

- Yêu cầu 100% giảng viên có bài đăng tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hộithảo từ cấp khoa trở lên và phấn đấu có bài đăng Tạp chí quốc tế

- Yêu cầu tất cả giảng viên đang làm nghiên cứu sinh có bài đăng ở cáctạp chí chuyên ngành hoặc các Kỷ yếu Hội nghị, Hội thảo Quốc gia, Quốc tế

- Đề xuất với Học viện tạo điều kiện để có thêm nhiều giảng viên củakhoa có đề tài NCKH cấp cơ sở

- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng các thành tựu quản lý giáo dục hướngvào việc phát triển năng lực người học, đáp ứng yêu cầu của xã hội

- Tham gia các nhóm nghiên cứu tham mưu đề xuất chính sách pháttriển hệ thống giáo dục cho ngành theo yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 36

2.2 Đối với sinh viên; học viên:

- Khuyến khích sinh viên tham gia các đề tài NCKH mang tính chấtthực hành, ứng dụng trong các lĩnh vực chuyên môn sâu của Khoa

- Đổi mới phương pháp nghiên cứu, nâng cao chất lượng nghiên cứukhoa học của sinh viên hướng vào chuẩn đầu ra

- Đề xuất với Học viện về cơ chế ưu tiên điểm thưởng đối với nhữngsinh viên bảo vệ khóa luận có bài báo NCKH được công bố

- Đẩy mạnh hoạt động của Câu lạc Bộ: "Sinh viên nghiên cứu khoa học"

- Huy động sinh viên tham gia các nhóm nghiên cứu do giảng viên chủ trì

- Tổ chức các Seminar khoa học cho nghiên cứu sinh và học viên caohọc theo quy định

3 Kết luận

Hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Quản lý trong năm học

2015-2016 đã thu được những kết quả đáng ghi nhận, nổi bật là số đề tài khoa họccủa giảng viên và sinh viên đều đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, đạt từloại tốt trở lên, tất cả các giảng viên đều có bài đăng kỷ yếu Hội thảo khoa họccấp Khoa Số đề tài có sản phẩm là sách tham khảo, tài liệu học tập cho sinhviên còn rất ít

Khoa Quản lý trân trọng cám ơn Ban Giám đốc Học viện và các phòngban đã tạo điều kiện thuận lợi cho Khoa đạt được những thành tích nêu trên.Khoa Quản lý xin biểu dương những thành tích nghiên cứu khoa học của cácgiảng viên và sinh viên trong Khoa và bày tỏ quyết tâm thực hiện tốt địnhhướng nghiên cứu ứng dụng các thành tựu quản lý giáo dục hướng vào sự pháttriển năng lực người học, nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội

Trang 37

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM HỌC 2015-2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2016-2017 CỦA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TS Nguyễn Mạnh Hùng Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Quản lý giáo dục

Mở đầu

Nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ chính của giảngviên các trường đại học Xác định rõ nhiệm vụ này, cán bộ, giảng viên khoaCNTT luôn có ý thức hoàn thành tốt nhất công tác nghiên cứu khoa học(NCKH) nhằm đóng góp hiệu quả cho công tác NCKH của toàn khoa vàtoàn Học viện Bài báo cáo điểm lại các hoạt động, kết quả NCKH của cáccán bộ, giảng viên khoa CNTT trong năm 2015-2016, phân tích các phươngdiện để làm rõ bức tranh chung về NCKH của khoa CNTT, từ đó có nhữngđịnh hướng cho nhiệm vụ NCKH cuat khoa theo định hướng chung củatoàn Học viện

Bài toán NCKH của khoa CNTT trong tổng thể các hoạt động hướng tới bài toán “Tồn tại và Phát triển” của khoa CNTT trong Học viện Quản lý giáo dục

Khoa CNTT đã có một chặng đường 10 năm từ khi thành lập tới nay,

đã có những thành tích đáng kể về đào tạo, phát triển đội ngũ, trong đó là cácthành tích về NCKH Hàng năm khoa đóng góp cho NCKH trung bình 10-15bài báo, báo cáo tại các tạp chí, hội nghị khác nhau, chủ trì và thực hiện 1-2 đềtài cấp cơ sở với các chủ đề giải quyết các bài toán nghiệp vụ tại Hoc viện

Với đội ngũ không lớn (23 cán bộ, 18 giảng viên), khoa CNTT có 6 tiến

sĩ các ngành CNTT và toán học, trong đó có 1 GS, TSKH, 03 PGS Hầu nhưtoàn bộ giảng viên của khoa có học vị thạc sĩ và đang có 03 NCS trong nước

và quốc tế

Với nhận thức rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của khoaCNTT trước sứ mệnh và nhiệm vụ của Học viện Quản lý giáo dục trong công

Trang 38

viên khoa CNTT đã tích cực tham gia các hoạt động về đào tạo và NCKHnhằm hướng tới mục tiêu “Tồn tại và Phát triển” của khoa CNTT trong mộtdơn vị chủ chốt về quản lý giáo dục của toàn ngành.

Thành tích

Trong năm học 2015-2016, tiếp nối công tác NCKH từ các năm trước,khoa CNTT đã có những kết quả như sau về NCKH:

- Có 8 bài báo quốc tế, trong đó có 3 bài báo thuộc các tạp chí ISI

- Có 2 báo cáo tại hội nghị cấp quốc gia

- Chủ trì 02 đề tài cấp Bộ/Thành phố

- Chủ trì 02 đề tài cấp Học viện

- Bảo vệ thành công 01 đề tài cấp Học viện

- Hoàn thành 5 giáo trình, trong đó xuất bản rộng rãi (NXB GD) 01giáo trình, xuất bản nội bộ 3 giáo trình

- Hướng dẫn các TS, Ths ngành Quản lý giáo dục, các cử nhân ngành CNTT

- Hướng dẫn 06 đề tài sinh viên tham gia NCKH

Đánh giá chung, công tác NCKH của khoa CNTT đã duy trì các hoạtđộng và đã có những thành tích đáng ghi nhận trong bối cảnh hạn chế về độingũ và định hướng phát triển, đặc biệt là số bài báo quốc tế và đề tài cấpBộ/TP

Tồn tại

Tuy nhiên, có thể nhận thấy các điểm tồn tại cần khắc phục về NCKHcủa khoa CNTT như sau:

- Các kết quả NCKH chỉ tập trung một số cán bộ trong khoa, chưa có sự

mở rộng tới toàn bộ giảng viên của khoa

- Chưa có những định hướng, chủ đề NCKH rõ ràng để kết nối hoạtđộng NCKH của các giảng viên trong khoa

- Các hướng nghiên cứu còn rời rạc, ví dụ một số kết quả chính về toánhọc, một số lớn khác về công nghệ viễn thông

- Các hướng nghiên cứu chưa gắn với định hướng NCKH của Học viện

Trang 39

- Do đó chưa có những hoạt động NCKH thường xuyên như se-mi-nakhoa học.

- Các bộ môn chưa có các sinh hoạt chuyên môn định kì

- Các kết quả NCKH của khoa chưa gắn với hoạt động chung của khoanhằm thúc đẩy vị thế, uy tín của khoa trong Học viện cũng như ngoài Học viện

- Hội thảo NCKH của khoa vẫn còn mang tính hình thức và thực sựchưa cuốn hút giảng viên và cán bộ tham gia một cách thực sự và tâm huyết

Định hướng hoạt động

Khoa CNTT trong giai đoạn hiện nay đang đứng trước bài toán tườngminh: Phát triển hay là Tụt hậu, với các yêu cầu phải đổi mới từ nhiệm vụ,biện pháp về đội ngũ, chương trình đào tạo, định hướng đào tạo, NCKH nhằmkết nối theo mục tiêu chung của Học viện trong kế hoạch tới 2020, định hướngtới 2035

Các cán bộ, giảng viên của khoa CNTT sẽ còn phải có nhiều nỗ lựcthảo luận, chia sẻ ý tưởng để thống nhất định hướng chung của khoa về đàotạo và NCKH Tuy nhiên, nhân dịp hội nghị này, là một lãnh đạo khoa, tôi vómột số ý kiến về công tác NCKH của khoa trong năm 2017 và xa hơn như sau:

- Về ngắn hạn, trong năm 2017 khoa CNTT cần thực hiện tốt nhất cácnhiệm vụ đã đề ra từ kế hoạch chung của khoa, với tinh thần trách nhiệm và sựnhiệt tình chứ không phải mang tính hình thức:

+ Tổ chức hội thảo NCKH cấp khoa, có sự tham gia của các nhà khoahọc từ bên ngoài;

+ Xuất bản một tạp chí chuyên san của Học viện về nghiên cứu khoahọc liên ngành giữa ngành CNTT và các ngành quản lý giáo dục, giáo dục vàcác ngành khác

+ Mỗi giảng viên có ít nhất một bài báo đăng tạp chí hoặc kỉ yếu cấpHọc viện

+ Hướng dẫn 6-10 đề tài NCKH của sinh viên với chất lượng tốt

+ Hoàn thành tốt các đề tài NCKH của Học viện

Trang 40

- Về dài hạn tới 2020, khoa CNTT có các hoạt động mạnh mẽ hơn vềNCKH tạo đã cho sự chuyển đổi về chất trong toàn bộ các hoạt động của khoatheo sự chuyển động của Học viện, cụ thể:

+ Thực hiện hàng năm 1 hội thảo NCKH cấp khoa với chất lượng tốt,

có sự tham gia ngày càng đông đảo của các thành viên bên ngoài, tiến tới mộthội thảo tầm quốc gia vào năm 2020

+ Hàng năm ra được 1-2 số tạp chí chuyên đề về CNTT thu hút nguồnlực NCKH của giảng viên trong Học viện và ngoài Học viện

+ Hàng năm giữ vững số bài báo quốc tế là từ 5-7 bài, với chất lượngtốt, và số bài báo, báo cáo hội thảo quốc gia từ 5-10

+ Chủ trì các đề tài nghiên cứu liên ngành nhằm giải quyết các bài toáncho ngành giáo dục và cho Học viện, phấn đấu tới năm 2020 sẽ chủ trì ít nhất

1 đề tài cấp quốc gia và 2 đề tài cấp Bộ/TP

+ Thực hiện các se-mi-na khoa học hàng tháng cho các bộ môn

+ Chủ trì 1-2 dự án cấp Bộ/ngành/TP hoặc cấp Học viện với sự thamgia đông đảo của giảng viên và sinh viên trong khoa

+ Xuất bản 1-2 sách chuyên khảo về các chủ đề CNTT, hoặc liênngành

+ Phát triển đội ngũ giảng viên với 8-10 tiến sĩ, 4 PGS

Kết luận

Như trên đã phân tích, đây là bài toán sống còn của khoa, tuy nhiên, cácphân tích và đề xuất như trên nếu muốn thành công rất cần các yếu tố sau:

- Sự ổn định về mặt tư tưởng và tổ chức của khoa

- Sự đoàn kết nhất trí về tổ chức từ Học viện tới khoa

- Sự nỗ lực của từng cá nhân trong khoa

- Sự nỗ lực và kết nối của các bộ phận lãnh đạo trong khoa như chi bộ,ban chủ nhiệm, hội đồng khoa, các trưởng bộ môn

- Sự ủng hộ và giúp đỡ của Lãnh đạo Học viện

- Sự kết nối và phối hợp giữa khoa CNTT, các khoa và các phòng banliên quan tới công tác NCKH của Học viện

Ngày đăng: 24/03/2018, 01:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Blaxell, R & Moore, C (2012), “Connecting Academic and Employability Skills and Attributes” in developing Students Skills for the next decade, Proceedings of the 21st Annual Teaching Learning Forum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Connecting Academic andEmployability Skills and Attributes
Tác giả: Blaxell, R & Moore, C
Năm: 2012
9. Hoàng Ngọc Vinh (2007), Hướng dẫn dạy và học trong giáo dục đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn dạy và học trong giáo dụcđại học
Tác giả: Hoàng Ngọc Vinh
Năm: 2007
10. Jon Wiles, Joseph Bondi (2005), Xây dựng chương trình học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình học
Tác giả: Jon Wiles, Joseph Bondi
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
12. Nguyễn Đức Chính (2008), Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và đánh giá chương trìnhgiáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
13. Nguyễn Thị Bình (2011), Vấn đề khoa học giáo dục và sự cần thiết phải thay đổi cách nghĩ, cách làm về giáo dục,Tạp chí Quản lý giáo dục, Số 22, tr. 1 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề khoa học giáo dục và sự cầnthiết phải thay đổi cách nghĩ, cách làm về giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2011
14. Nguyễn Vũ Bích Hiền (2012), Các xu hướng phát triển chương trình đào tạo theo quan điểm lấy người học làm trung tâm, Tạp chí khoa học, Số 57, tr. 148 - 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các xu hướng phát triển chươngtrình đào tạo theo quan điểm lấy người học làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Vũ Bích Hiền
Năm: 2012
15. Ralph W. Tyler (1971), Basic Principles of Curriculum and Instruction, The University of Chicago Press, Chicago Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic Principles of Curriculum andInstruction
Tác giả: Ralph W. Tyler
Năm: 1971
16. Trần Khánh Đức (2009), Phát triển chương trình đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2009
17. Yvonne Osborne (2010), Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo dựa trên năng lực, Brisbane, Australia: Trường Đại học Công nghệ Queensland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xây dựng chương trình đàotạo dựa trên năng lực
Tác giả: Yvonne Osborne
Năm: 2010
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, Hà Nội Khác
2. Chính phủ (2011), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, Hà Nội Khác
3. Anema, M. G & McCoy, J. (2010), Competency Based Nursing Education: Guide To Achieving Outstanding Learner Outcomes, Springer Publishing Company Khác
4. Arguelles, Antonio & Gonczi, Andrew (2000), Competency Based Education and Training: A world Perspective, Editorial Limusa Khác
6. Bradley, M.J; Seidman, R. H, & Painchaud, S.R (2011), Saving Higher Education: The Integrated, Competency-Based Three-Year Bachelor’s Degree Program, Southern New Hampshire University Khác
7. Duke, Daniel, L.; Grogan, M.; Tuck, P.D. & Heinecke, W.F Khác
8. Emmanuel Atanda Adeoye (2006), Curriculum development:theory and practice, Lagos: National Open University of Nigeria Khác
11. Quốc hội (2012), Luật Giáo dục đại học số 08 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w