1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn thành phố đà nẵng

120 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian qua, thành phố Đà Nẵn đã có nhiều biện pháp, giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm n ư an àn á văn ản quy ph m pháp luật tăn ường công tác thanh tra, kiểm tra và xử

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGÔ VĂN TRUNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGÔ VĂN TRUNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả luận văn

Ngô Văn Trung

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đố tu n p m v n n ứu 3

4 P ươn pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu của luận văn 7

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 13

1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 13

1.1.1 Một số khái niệm 13

1 1 2 Đặ đ ểm của quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm 17 1 1 3 Ý n ĩa ủa quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm 21

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 22

1 2 1 an àn văn ản và tu n tru ền về VSATTP 22

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý n à nước về VSATTP 25

1.2.3 Tiến hành ho t độn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 27

1.2.4 Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm 28

1.2.5 Xử lý vi ph m vệ sinh an toàn thực phẩm 29

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 30

1 3 1 Đ ều kiện tự nhiên 30

1 3 2 Đ ều kiện kinh tế 31

Trang 5

1 3 3 Đ ều kiện xã hội 31

1.3.4 Chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 33

2 1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ ẢN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 33

2 1 1 Đặ đ ểm tự nhiên 33

2 1 2 Đặ đ ểm xã hội 34

2 1 3 Đặ đ ểm kinh tế 36

2.1.4 Chính sách, pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm 37

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011-2016 37

2 2 1 an àn văn ản và tuyên truyền về VSATTP 37

2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý n à nước về VSATTP 48

2.2.3 Tiến hành ho t độn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 66

2.2.4 Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm 69

2.2.5 Xử lý vi ph m vệ sinh an toàn thực phẩm 73

2 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG77 2.3.1 Thành công và h n chế 77

2.3.2 Nguyên nhân 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82

Trang 6

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 83

3 1 CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 83

3.1.1 Chiến lư c phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵn đến năm 2020 83

3 1 2 C ươn trìn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tr n địa bàn thành phố Đà Nẵn a đo n 2016-2020 84

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 86

3.2.1 Hoàn t ện ôn tá an àn văn ản và tuyên truyền 86

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN về VSATTP 88

3.2.3 Hoàn thiện công tá đảm bảo VSATTP 89

3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra VSATTP 92

3.2.5 Hoàn thiện công tác xử lý vi ph m VSATTP 94

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 95

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Y tế 95

3.3.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng 93

3.3.2 Kiến nghị với Chi cục ATVSTP thành phố Đà Nẵng 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 8

Tình hình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về

VSATTP a đo n 2014-2016 tr n địa bàn thành phố

Đà Nẵng

43

2.7

Tập huấn ƣớng dẫn á qu định về ATTP cho các

đố tƣ ng sản xuất kinh doanh, chế biến thực phẩm

Trang 9

2.14 Tình hình trang bị ơ sở vật chất cho bộ máy 61

2.15 Tình hình trang thiết bị phục vụ quản lý n à nước về

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

An toàn thực phẩm là vấn đề có tầm quan trọn đặc biệt đư c tiếp cận với thực phẩm an toàn đan trở thành quyền ơ ản đối với mỗ on n ười Thực phẩm an toàn đón óp to lớn trong việc cải thiện sức khoẻ on n ười, chất lư ng cuộc sống và chất lư ng giống nòi

An toàn thực thực phẩm không chỉ ản ưởng trực tiếp t ường xuyên đến sức khoẻ mà còn liên quan chặt chẽ đến năn suất, hiệu quả phát triển kinh tế t ươn m i, du lịch và an sinh xã hội Đảm bảo an toàn thực phẩm góp phần quan trọn t ú đẩy phát triển kinh tế - xã hộ xoá đó ảm nghèo

và hội nhập quốc tế

Vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện na đan t o ra nhiều lo lắn o n ười dân Thực chất, nhiều sự kiện n ư v ệc tiếp tục sử dụng những hoá chất cấm dùng trong nuôi trồng, chế biến nông, thuỷ sản, thực phẩm; việc sản xuất một số sản phẩm kém chất lư ng hoặc do quy trình chế biến hoặc do nhiễm độc từ mô trườn đan â ản ưởng xấu đến sức khoẻ và tiêu dùng Ngộ độc thực phẩm ó xu ướn tăn và ản ưởng tiêu cự đến sức khỏe cộn đồng, nhiều lo i bệnh hiểm nghèo, bện un t ư ó l n quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm gây tâm lý lo lắng, bất an trong xã hội

Theo thống kê của Cục An toàn thực phẩm ở Việt Nam mỗ năm ó từ

200 - 500 ca ngộ độc thực phẩm, ản ưởng tới 7.000 - 10 000 n ười, số

n ười chết vì ngộ độc thực phẩm từ 100 - 200 n ười Bên c n đó t o t ống

kê của Bộ Y tế, mỗ năm ó k oảng 150.000 ca mắc bện un t ư mới, gây tử von o 75 000 n ườ tron đó n u n n ân n là do n uồn thực phẩm không an toàn

T i thành phố Đà Nẵng, việc l m dụng thuốc bảo vệ thực phẩm trong

Trang 13

trồng trọt; sử dụng chất cấm, chất bảo quản, phụ gia thực phẩm không cho phép trong sản xuất, chế biến thực phẩm tron ăn nuô a sú a ầm và thủy sản làm o n u ơ t ực phẩm bị nhiễm bẩn n à àn tăn Son son

vớ đó qu trìn sản xuất, chế biến, giết mổ k ôn đảm bảo vệ sinh, không tuân thủ t o đún qu địn là n u ơ làm o t ực phẩm bị nhiễm bẩn Các

lo i thực phẩm không rõ nguồn gốc, thực phẩm giả, thực phẩm kém chất

lư ng vẫn còn trôi nổi trên thị trường khó kiểm soát hết đư … Mỗ năm Đà Nẵng tiêu thụ khoảng 70-80 ngàn tấn sản phẩm nông sản thực phẩm, từ 70-80 ngàn tấn sản phẩm ăn nuô ; tron đó sản phẩm nông sản t i chỗ chỉ đáp ứng khoảng 16 ngàn tấn, sản phẩm ăn nuô ỉ chiếm 10-15% tổng sản phẩm tiêu thụ, còn l i là nhập từ các tỉnh, thành khác trong cả nước và nhập khẩu từ nước ngoài Do nhập từ bên ngoài vớ lưu lư ng lớn, thông qua nhiều

on đường khác nhau nên việc mua bán, chứng minh nguồn gốc sản phẩm rất

k ó k ăn T o t ốn k tron năm 2016 và n ữn t án đầu năm 2017, kết quả thanh tra của ngành Nông nghiệp và Phát triển nôn t ôn TP Đà Nẵn đã phát hiện 20/27 mẫu măn và dưa ải có chứa chất Vàng ô, 9/10 mẫu chả thịt

có chứa chất phụ gia bảo quản thực phẩm,

Thời gian qua, thành phố Đà Nẵn đã có nhiều biện pháp, giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm n ư an àn á văn ản quy

ph m pháp luật tăn ường công tác thanh tra, kiểm tra và xử ph t các hành

vi vi ph m về an toàn thực phẩm Tuy nhiên, công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn còn nhiều bất cập, công tác thanh tra, kiểm tra vẫn ưa đ t

đư c chất lư ng theo yêu cầu, từn nơ từng lúc vẫn òn qua loa đ i khái Việc xử lý vi ph m về vệ sinh an toàn thực phẩm ưa t ực sự nghiêm khắc

đã â tâm lý lo lắng, bất an và bứ xú tron dư luận xã hội và nhân dân thành phố Đà Nẵng

Vì vậ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay là vô cùng quan

Trang 14

trọng, nên tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu luận văn ủa

mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

Tr n ơ sở làm rõ những lý luận ơ ản đán á đún t ực tr ng tình hình quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu, nhằm hoàn thiện công tác quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý n à nướ đối với vệ sinh

an toàn thực phẩm

- Đán á thực tr ng công tác quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý

n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng

3 Đối tu ng ph m vi nghie n cứu

- Về nội dung: Lu n va n n n ứu nội dung quản lý n à nu ớ

về v sinh an toàn t ự p ẩm tr n địa àn t àn p ố Đà Nẵng

- Về k ôn an: N n ứu tr n địa àn t àn p ố Đà Nẵng

- Về thời gian: Tiến hành nghiên cứu chủ yếu trong thời gian từ đầu năm 2014 đến năm 2016 và đề xuất giả p áp o á năm t ếp theo

Trang 15

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 ơn p áp t u t ập s liệu

4.1.1 Số liệu thứ cấp

- X m xét á văn ản, chính sách, các báo cáo tổng của á ơ quan quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Nghiên cứu á tư l ệu hiện có về lĩn vực quản lý n à nướ đối với

vệ sinh an toàn thực phẩm; các tài liệu đăn tả tr n á p ươn t ện thông tin

đ i chúng

4.1.2 Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ ấp phục vụ trong luận văn đư c thu

thập thông qua các phiếu đ ều tra bằng bộ câu hỏi

a Quy mô mẫu đ ều tra:

- N ười sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm

+ N ười sản xuất thực phẩm: 30 mẫu;

+ N ười chế biến thực phẩm: 30 mẫu;

+ N ười kinh doanh thực phẩm: 30 mẫu;

Đối vớ n ười sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, tác giả xây dựng bảng hỏi gồm có 18 câu hỏi Áp dụng công thứ xá định cỡ mẫu: n =

Trang 16

+ Cấp p ường: cán bộ tham gia quản lý chất lư ng VSATTP

- N ười sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm:

+ N ười sản xuất, chế biến thực phẩm: nhữn n ười trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm;

+ N ười kinh doanh thực phẩm: chủ ơ sở, cửa hàng kinh doanh thực phẩm;

+ N ười tiêu dùng: nhữn n ười trực tiếp tiêu dùng thực phẩm

c Cách chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên

- Cán bộ quản lý VSATTP: chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, trong 02

n ười chọn 01 n ườ để phỏng vấn

- Đối vớ n ười sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm: chọn mẫu ngẫu n n đơn ản; gặp n ười nào phỏng vấn n ườ đó

Tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng có 06 quận và 01 huyện bao gồm 45

p ườn và 11 xã Để thu thập thông tin nghiên cứu, tác giả chọn 06 quận: Hải

C âu T an K Sơn Trà N ũ Hàn Sơn Cẩm Lệ, Liên Chiểu; vì các quận

nà ó đ ều kiện kinh tế, xã hộ k á tươn đồng nhau; vớ ơ ấu kinh tế chủ yếu là t ươn m i, dịch vụ

Trang 17

4.2 ơn p áp p ân tíc s liệu

+ P ươn p áp phân tích: Dùn p ươn p áp nà để tìm hiểu thực tr ng quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng

+ P ươn p áp so sánh: Từ những số liệu nghiên cứu thu thập đư c thông qua xử lý đ m so sán á ỉ t u tươn ứng giữa á năm để tìm ra ưu

đ ểm n ư đ ểm của ho t động QLNN về VSATTP từ đó đề xuất giải pháp

để hoàn thiện công tác QLNN về VSATTP tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng

+ P ươn p áp tổng h p: Tổng h p các số liệu thông qua các báo cáo, hằn năm áo áo u n đề của á ơ quan quản lý n à nước về vệ sinh an

toàn thực phẩm

4.3 Hệ th ng các chỉ tiêu nghiên cứu

- N óm ỉ t u p ản án về trìn đọ án ọ làm o n tá VSATTP:

án ọ làm o n tá quản lý qua á na m

- N óm ỉ t u p ản án o t đọ n quản lý n à nu ớ về VSATTP:

+ Đào t o ồ du ỡn : Số lu n án ọ đu đào t o số lớp

t p uấn đu tổ ứ

+ T o n t n tru ền t o n : Số lu n k n t o n t n tu n tru ền số lu n à v ết t n

Trang 18

+ K ểm tra t an tra và xử lý v p m: Số đoàn t an k ểm tra đu

t àn l p số o sở đu k ểm tra số o sở v p m số o sở ị xử

lý xử p t số lần t an k ểm tra

+ Cấp p ép về VSATTP: Số o sở đu ấp p ép đủ đ ều k n VSATTP t ếp n n o n ố p quy

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn đư a làm 3 ươn n ư sau:

C ươn 1: Một số vấn đề lý luận ơ ản đối với quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

C ươn 2: Thực tr ng quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng

C ươn 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Cá sá áo trìn l n quan đến ướng nghiên cứu lý thuyết của đề tài:

Ma Văn ưu P an K m C ến (1999), Giáo trình sau đại học Quản lý

nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật

Giáo trình Quản lý n à nước về kinh tế trình bày về sự cần thiết khách quan của quản lý n à nước về kinh tế; làm rõ những khái niệm ơ ản, quy luật và nguyên tắc của quản lý n à nước về kinh tế; chỉ ra các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô: p áp luật, kế ho ch, chính sách tài sản quố a và p ươn thức quản lý n à nước về kinh tế Nêu lên các nhóm mụ t u ơ ản của quản

lý n à nước về kinh tế Làm rõ vai trò, vị tr và đặ trưn ơ ản của cán bộ quản lý n à nước về kinh tế đưa ra p ươn p áp đán á t ực tr ng của đội

n ũ quản lý kinh tế để ó p ươn ướn đổi mới công tác cán bộ

Trang 19

PGS TS Đỗ Văn Hàm (2007) Giáo trình Dinh dưỡng và An toàn thực

Ph m Hả Vũ Đào T ế Anh (2016), Giáo trình an toàn thực phẩm

nông sản, một số hiểu biết về sản phẩm, hệ thống sản xuất, phân phối và chính sách nhà nước, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội

Sá trìn à mọ t số ểu ết mớ n ất về sản p ẩm t ốn sản xuất no ng nghi p tổ ứ t u dùn và n sá an toàn t ực phẩm

ủa V t Nam l n quan đến á no n sản Sá trìn à n ững nguyên

n ân l n quan đến hiện tr ng mất an toàn thực phẩm; những thách thức lớn đối với an toàn thực phẩm Việt Nam tron tươn la và n ững giả p áp để giải quyết những thách thức về an toàn thực phẩm

Cuốn sá nà úp n ườ đọ ó á t o ng tin đa ều và

an toàn thực phẩm; qu định về đ ều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và

p ươn t ức quản lý đối với cơ sở sản xuất k n doan ; ướng dẫn về cách quản lý phụ gia thực phẩm; giới thiệu Luật an toàn thực phẩm và văn ản ướng dẫn thi hành

Trang 20

Cục an toàn thực phẩm (2013), Tài liệu tập huấn kiến thức về an toàn

thực phẩm

Tài liệu p ụ vụ o o n tá t p huấn k ến t ứ về an toàn t ự

p ẩm t o u ầu ủa Lu t An toàn t ự p ẩm và á qu địn p áp

lu t hi n àn k á o đố tu n là ủ o sở n u ờ trự t ếp t am

a sản xuất ế ến k n doan t ự p ẩm Tà l ệu này nhấn m n trọn

ta m ủa o n tá ảo đảm an toàn t ự p ẩm ở nu ớ ta là đẩ m n

o n tá tru ền t o n áo dụ k ến t ứ k oa ọ kỹ t u t và p áp

lu t về an toàn t ự p ẩm n ằm na ng cao nh n t ứ và t ự àn ủa

cọ n đồn Đ c bi t đ ều k n ắt uọ đò ỏ ủ o sở n u ờ trự t ếp t am a sản xuất ế ến k n doan t ự p ẩm là p ả ó k ến

t ứ về an toàn t ự p ẩm

Lê Tấn Phùng (2012), Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp

khả thi nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Khánh Hòa Đề tài

nghiên cứu khoa học cấp tỉnh

Tác giả đã t ến àn k ảo sát t ự tr n v s n ATTP t á

o sở sản xuất ế ến k n doan t ự p ẩm tr n địa àn tỉn K án Hoà đồn t ờ đán á na n lự quản lý v s n ATTP tr n toàn tỉn

ằn v kết p n n ứu địn t n và n n ứu địn lư n :

Sử dụn ìn t ứ t ảo lu n n óm o n n ứu địn lư n để tìm ểu

t ự tr n và á ả p áp ần t ết đảm ảo v s n ATTP; Sử dụn ản

ỏ ản k ểm để k ảo sát á đố tư n về k ến t ứ t á đọ và t ự àn tron lĩn vự v s n ATTP Đồn t ờ t ến àn xét n m óa lý và

v s n á mẫu t ự p ẩm p ổ ến (t ịt á rau quả) Kết quả o t ấ k ến

t ứ và t ự àn về an toàn t ự p ẩm ủa á ọ a đìn vẫn ó mọ t

số n ế n ất địn Cá o sở n à àn a n uốn t ứ a n đườn p ố

ưa đáp ứn đầ đủ á t u v sinh do Bộ Y tế qu địn Tìn tr n

Trang 21

Ph m T n Hươn (2011) An toàn thực phẩm từ hệ thống phân phối

bán lẻ tại các chợ đầu mối, nghiên cứu thuộc dự án h p tác VECO-IPSARD

Tác giả dựa tr n mọ t n n ứu thuọ dự án p tá IPSARD đã đưa ra mọ t số á t u uẩn ATTP ủa V t Nam hi n

VECO-na p a n t á va n ản n sá l n quan và t p trun vào

p a n t t ự tr n t ốn p a n p ố án lẻ t mọ t số đầu mố lớn u n un ấp t ự p ẩm ở Hà Nộ quá trìn v n u ển p a n

p ố ảo quản và ý t ứ ọ n đồn về vấn đề v s n ATTP Từ đó tá

ả đã đưa ra kết lu n: v s n ATTP tron ả nướ nó un và t á

c đầu mố Hà Nọ nó r n đan a n ều lo lắn o n ườ t u dùn Tr n t ự tế n ều sự ki n n ư v ố tìn sử dụn n ữn oá

ất ấm dùn tron ảo quản rau quả t ự p ẩm tron nuo trồn

ế ến no ng t ủ sản v sản xuất mọ t số sản p ẩm kém ất lư n

ho do qu trìn ế ến o do n ễm đọ từ mo trườn o

do sử dụn ất ảo quản tù t n ủa n ườ uo n án đan a

ản ưởn xấu đến xuất k ẩu và t u dùn Cá vụ ngọ đọ t ự p ẩm

Trang 22

và quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam k á đa d ng

Để thực hiện luận văn ủa mình, tác giả đã tìm ểu một số đề tài nghiên cứu trướ đâ ó l n quan đến đề tà đan t ực hiện của mình Một số luận văn công trình nghiên cứu cụ thể n ư sau:

Hoàng Giang (2016), Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý an toàn vệ

sinh thực phẩm theo nguyên tắc của HACCP vào bếp ăn nhà khách Quốc hội

số 27A Trần Hưng Đạo, Hà Nội, Luận văn t c sỹ công nghệ thực phẩm,

trườn Đ i học Bách Khoa Hà Nội

Tác giả đã n u l n tầm quan trọng của an toàn thực phẩm, thuận l i và

k ó k ăn tron vấn đề quản lý an toàn thực phẩm, mô hình quản lý an toàn thực phẩm Salford-M nu Saf Đề tà đã n n ứu xây dựng hệ thống quản

lý an toàn vệ sinh thực phẩm theo nguyên tắc HACCP (hệ thống quản lý mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua nhận biết mối nguy, thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát t á đ ểm tới

h n) vào bếp ăn N à k á Quốc hội số 27A- Trần Hưn Đ o, Hà Nội Luận văn đã k ảo sát đán á đư c về thực tr ng an toàn thực phẩm tịa bếp: đán giá về ơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ và on n ườ ; á văn ản pháp

lý, quy trình thực hiện của bếp ăn

Nguyễn Tiến Việt (2015), Thực trạng và các giải pháp quản lý an toàn

thực phẩm đối với một số nhà hàng, khách sạn trên địa bàn thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, Luận văn t sĩ trườn Đ i học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn nà đán á t ực tr ng vấn đề sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và quản lý an toàn thực phẩm tr n địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Đố tư ng mà tác giả khảo sát là: Dịch vụ kinh doan ăn uống, kinh doanh thứ ăn đường phố đư c chia làm 5 nhóm:

- N óm 1: N à àn quán ăn

- Nhóm 2: Dịch vụ ăn uống trong khách s n (hay trong khu du lịch, khu

Trang 23

Trần Mai Vân (2013), Thi hành pháp luật về vệ an toàn thực phẩm ở

cấp phường trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn t sĩ K oa Luật Đ i

học Quốc gia Hà Nội

Luận văn làm sán tỏ một số vấn đề lý luận nhiệm vụ của chính quyền cấp p ường trong việ đảm bảo an toàn thực phẩm ở cấp p ường Tác giả đã

p ân t đán á thực tr ng pháp luật Việt Nam về pháp luật an toàn thực phẩm ở cấp p ườn tr n địa bàn Hà Nội Từ đó đề ra một số địn ướng và giả p áp ơ ản hoàn thiện pháp luật về việc thi hành pháo luật về an toàn thực phẩm

Các nghiên cứu nói trên có mụ đ đố tư ng, cách tiếp cận, ph m vi nghiên cứu k á n au và đều có giá trị về cả mặt lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, hiện na ưa ó một công trình nghiên cứu nào về công tác quản lý về

vệ sinh an toàn thực phẩm tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng Do vậy, việc nghiên cứu đề tài nhằm hoàn thiện công tác quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng là rất cần thiết trong giai

đo n tới

Trang 24

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

1.1.1 Một số khái niệm

a Khái niệm thực phẩm

Là những sản phẩm dùng cho việ ăn uống của on n ười ở

d ng nguyên liệu tươ sống hoặ đã qua sơ ế, chế biến, các chất đư c sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụn n ư dư c phẩm.[10]

b Khái niệm vệ sinh thực phẩm

Là mọ đ ều kiện và biện pháp cần thiết để đảm bảo sự an toàn và phù h p của thực phẩm ở mọi khâu thuộc chu trình thực phẩm.[10]

c Khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm là việc bảo đảm thực phẩm không gây h i cho sức khỏe, tính m ng của on n ười, không chứa các tác nhân sinh học, hóa học, lý học quá giới h n cho phép.[13]

Là tất cả á đ ều kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, bảo quản ũn n ư sử dụng nhằm đảm bảo cho thực phẩm s ch sẽ, an toàn, không gây h i cho sức khoẻ n ười tiêu dùng

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ó va trò là đảm bảo chế độ dinh dưỡng h p lý cho cộn đồng, góp phần nâng cao sức khỏe của n ười dân ở mọi lứa tuổ làm tăn tuổi thọ và giảm tỷ lệ mắc bện tăn ường sức lao động, học tập t ú đẩy sự tăn trưởng kinh tế văn óa xã ội, thể hiện nếp sốn văn m n Mặt k á đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm cải thiện

Trang 25

sức khỏe nâng cao chất lư ng nguồn nhân lự đáp ứng nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội nhằm t ú đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đ i hoá đất nước

Theo các chuyên gia của Tổ chứ Lươn Nôn (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WTO, 2000) thì: "Vệ sinh an toàn thực phẩm là việ đảm bảo thực phẩm không gây h i cho sức khoẻ, tính m n n ười sử dụng, bảo đảm thực phẩm không bị hỏng, không chứa các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học, hoặc

t p chất quá giới h n cho phép, không phải là sản phẩm của động vật, thực vật

bị bệnh có thể gây h i cho sức khoẻ n ười sử dụng"

N ư vậy, theo tác giả khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm có thể đư c

hiểu n ư sau: Vệ sinh an toàn thực phẩm là việc bảo đảm thực phẩm không

gây hại cho sức khoẻ, tính mạng của con người, không chứa các tác nhân sinh học, hoá học, lý học quá giới hạn cho phép

d Khái niệm quản lý n à n ớc

Khái niệm chung về quản lý n à nướ t o n ĩa rộn : “Quản lý hà nước là ho t động của toàn bộ bộ máy n à nước từ ơ quan qu ền lực nhà nước: Chính phủ, các Bộ, Uỷ ban hành chính n à nướ ; á ơ quan àn kiểm soát: Viện kiểm soát nhân dân tối cao và các Viện Kiểm soát nhân dân các cấp…"(Sổ tay thuật ngữ pháp lý chuyên dụng, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà

Nộ 1996) N ư vậy, có thể hiểu Quản lý n à nướ t o n ĩa ao quát là chứ năn tổng thể bộ máy n à nước vớ tư á là một tổ chức quyền lực và mang tính chất pháp quyền, là tổ chức công quyền quản lý toàn bộ xã hội bằng các ho t động lập p áp àn p áp và tư p áp

Th o n ĩa p, Quản lý n à nướ : “Quản lý n à nước là ho t động của riêng hệ thống hành chính n à nước: Chính phủ, các bộ á ơ quan n an

Bộ ơ quan t uộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở, phòng ban

u n môn…” (Sổ tay thuật ngữ pháp lý chuyên dụng, Nhà xuất bản Giáo

Trang 26

dục, Hà Nộ 1996) T o n ĩa p thì Quản lý n à nước không bao gồm ho t động lập p áp và tư p áp ủa n à nướ mà đó là o t độn đ ều hành công việc hàng ngày của quyền hành pháp và của hệ thống tổ chức hành chính Từ việc tìm hiểu, nghiên cứu các khái niệm Quản lý n à nước có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về Quản lý n à nước: là sự tá động của các chủ thể mang tính quyền lực của n à nước, bằng nhiều biện p áp đến á đố tư ng quản lý nhằm thực hiện chứ năn đối nội và đối ngo i của n à nướ tr n ơ

sở pháp luật

Quản lý n à nước là sự chỉ u đ ều hành xã hộ để thực hiện quyền

lự n à nước, là tổng thể và thể chế về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của n à nước, do các ơ quan n à nướ ó tư á p áp n ân ôn p áp ( ôn qu ền) tiến hành bằng

á văn ản quy ph m pháp luật để thực hiện các chứ năn n ệm vụ và quyền h n mà n à nướ đó ao qu ền trong việc tổ chứ và đ ều khiển các quan hệ xã hội và hành vi của con người [11]

Quản lý n à nướ tá động một cách có tổ chứ và địn ướng của chủ thể quản lý vào một đố tư ng nhất địn để đ ều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của on n ười nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đố tư ng theo những mục tiêu nhất định

Quản lý n à nước là một d ng quản lý xã hộ đặc biệt, mang tính quyền

lự n à nước và sử dụng pháp luật để đ ều chỉnh hành vi ho t dộng của con

n ười trên tất cả á lĩn vực của đời sống xã hộ do á ơ quan tron ộ

má N à nước thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu h p pháp của on n ười, duy trì sự ổn định và phát triển xã hội.[11]

e Quản lý n à n ớc về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm là việ n à nước thực hiện quyền lự ôn để đ ều àn đ ều chỉnh toàn bộ các ho t động về vệ

Trang 27

sinh an toàn thực phẩm

- Quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm là ho t độngcủa các

ơ quan quản lý n à nước nhằm địn ướng phát triển, nâng cao khảnăn kiểm soát chất lư ng sản phẩm thực phẩm đáp ứng các mục tiêu kinh tếxã hội trong từng thời kỳ [27]

Công tác quản lý chất lư ng thực phẩm ra đời vàphát triển cùng với các ho t động của đời sống kinh tế và xã hội, công tácquản lý VSATTP có vai trò quan trọn tá động nhiều mặt và sâu sắ đếnhầu khắp á lĩn vực,

từ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ o đến việc bảo vệ mô trường, an toàn sức khoẻ on n ười, đảm bảo công bằng và

l i ích quốc gia Trong nền kinh tế phát triển sô động n ư ện nay thì vai trò quản lý của n à nước ngày càng trở lên quan trọng

Quản lý n à nước về VSATTP trước hết là va trò địn ướng và đảm bảo cho ho t độn ó tá động tích cự đối với sự phát triển kinh tếmang tính dẫn dắt và chỉ ướn Tron a đo n hiện nay, sự phát triển kinhtế phải dựa vào đẩy m nh xuất khẩu, mà muốn đẩy m nh xuất khẩu phải dựavào tăn ường khả năn nh tranh của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ N ưvậ định ướn ơ ản về công tác VSATTP hiện na là đáp ứng các tiêu chuẩn quốc

tế Làm tốt công tác này sẽ giúp hàng hoá của Việt Nam đáp ứn đư c nhu cầu của thị trườn tron nước và quốc tế Cơ quan n à nướ là nơ tập h p đề xuất và ban hành các tiêu chuẩn cho các doanh nghiệp Vai trò không thể thiếu của quản lý n à nước về VSATTP là việ đảm bảo l i ích quốc gia, dân tộc Thông qua việ qu định và kiểm soát về vệ s n an toàn mô trường,

N à nướ đảm bảo sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật liệu…n ập khẩu vào Việt Nam phải bảo đảm vệ s n an toàn o n ười tiêu dùng, an toàn cho môi trường tự nhiên và xã hội Bằng các ho t động kiểm tra ám sát t ường xuyên ở các khu vực cửa khẩu các khu vự uôn án để kịp thời phát hiện và

Trang 28

xử lý những vi ph m Nhờ có vai trò quản lý của n à nước về VSATTP đã t o niềm t n đối vớ n ườ t u dùn úp o n ười tiêu dùng cảm thấy yên tâm

ơn k sử dụng sản phẩm dịch vụ trên thị trường

- Quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm là quản lý theo nhóm sản phẩm và quản lý theo ngành do nhiều ơ quan t ực hiện Đó là v ệc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lư c, quy ho ơ ế và chính sách phát triển lĩn vực an toàn vệ sinh thực phẩm phù h p với sự phát triển kinh tế xã hội

- Quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm một số các

ho t động chủ yếu: công tác ho địn và an àn á văn ản, chính sách, chiến lư c, kế ho ch có liên quan đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và công tác tổ chức tuyên truyền, giáo dục, công tác kiểm tra và xử lý vi ph m…

N ư vậy, theo tác giả, Quản lý nhà nước đối với vệ sinh an toàn thực

phẩm là hoạt động có tổ chức của nhà nước thông qua các văn bản pháp quy, các công cụ, chính sách của nhà nước để tác động đến tình hình thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm của đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh và người tiêu dùng trên cả nước nhằm định hướng, dẫn dắt các chủ thể này thực hiện tốt các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm

1.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

N à nước thông qua việc ho định và an àn á văn ản pháp luật

ó l n quan đến VSATTP để ướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm ó địn ướn để sản xuất thực phẩm s đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm

- N à nước sử dụng công cụ pháp luật ũn n ư độ n ũ t an tra các cấp để quản lý vấn đề VSATTP Các bộ phận này có trách nhiệm riêng biệt để thanh tra, kiểm tra lập l i trật tự sản xuất, kinh doan t o đún u

Trang 29

cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật của n à nước

- N à nước tổ chức tuyên truyền, giáo dục về VSATTP cho nhân dân

để nâng cao ý thức và hiểu biết vấn đề này Chỉ đ o tổ chứ t án àn động

vì chất lư n VSATTP đẩy m nh công tác phòng chống, công tác tuyên truyền, giáo dụ đ t hiệu quả

N oà ra t ôn qua á văn ản n sá n à nướ ũn qu định rõ nhiệm vụ quản lý của từng bộ ngành và các cấp chính quyền quản lý chặt chẽ vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm

Căn ứ Luật an toàn thực phẩm, số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 và N ị định số 38/2012/NĐ-CP n à 25 t án 4 năm 2012 ủa Chính phủ qu định chi tiết thi hành một số đ ều của Luật An toàn thực phẩm,

qu định rõ trách nhiệm của từng Bộ trong quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, cụ thể:

- Trách nhiệm Bộ Y tế:

Trách nhiệm chung:

+ Chủ trì xây dựn trìn á ơ quan n à nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lư c quốc gia, quy ho ch tổng thể về an toàn thực phẩm

+ Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu và mức giới h n an toàn đối với sản phẩm thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm

+ Yêu cầu các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố báo cáo định kỳ đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm

+ Qu định về đ ều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối vớ ơ

sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

+ Chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về

an toàn thực phẩm; cảnh báo sự cố ngộ độc thực phẩm

Trang 30

+ Thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc ph m vi quản lý của các bộ khác khi cần thiết

Trách nhiệm trong quản lý ngành:

+ Chủ trì xây dựng, ban hành hoặ trìn ơ quan n à nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lư c, chính sách, quy ho ch, kế

ho ch và văn ản quy ph m pháp luật về an toàn thực phẩm thuộ lĩn vực

đư c phân công quản lý;

+ Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất sơ ế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu k n doan đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ tr chế biến thực phẩm, nuốc uốn đón a nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chứ năn và á t ực phẩm khác theo quy định của Chính Phủ;

+ Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩn vự đư c phân công quản lý;

+ Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi ph m pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm

thuộc lĩn vự đư c phân công quản lý

- Trách nhiệm Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn:

+ Chủ trì xây dựng, ban hành hoặ trìn ơ quan n à nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lư c, quy ho ch,

kế ho văn ản quy ph m pháp luật về an toàn thực phẩm thuộ lĩn vực

đư c phân công quản lý;

+ Quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban dầu nông, lâm, thủy sản, muối;

+ Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom,

Trang 31

giết mổ sơ ế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doan đối vớ n ũ ốc, thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản, rau, củ, quả, trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa tươ n u n liệu, mật ong và các sản phẩm từ mật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối và các nông sản thực phẩm k á t o qu định của Chính phủ;

+ Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩn vự đư c phân công quản lý;

+ áo áo định kỳ đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm

thuộc lĩn vự đư c phân công quản lý;

- Trá n m Bọ Co n t u o ng:

+ C ủ trì xa dựn an àn o trìn o quan n à nu ớ ó

t ẩm qu ền an àn và tổ ứ t ự n ến lu n sá qu

o kế o và va n ản qu p m p áp lu t về an toàn t ự p ẩm thuọ lĩn vự đu p a n o n quản lý;

+ Quản lý an toàn t ự p ẩm tron suốt quá trìn sản xuất ế ến ảo quản v n u ển xuất k ẩu n p k ẩu k n doan đố vớ á lo

ru u a nu ớ ả k át sữa ế ến dầu t ự v t sản p ẩm ế ến

bọ t và t n ọ t t ự p ẩm k á t o qu địn ủa C n p ủ;

+ Quản lý an toàn t ự p ẩm đố vớ dụn ụ v t li u ao ó ứa đựn t ự p ẩm tron quá trìn sản xuất ế ến k n doan t ự p ẩm thuọ lĩn vự đu p a n o n quản lý;

+ an àn n sá qu o về s u t ị qu địn đ ều

ki n k n doan t ự p ẩm t á s u t ị

+ C ủ trì v p òn ốn t ự p ẩm ả an l n t u o n m tron lu u t o n k n doan t ự p ẩm;

+ áo áo địn kỳ đọ t xuất về o n tá quản lý an toàn t ự p ẩm

Trang 32

thuọ lĩn vự đu p a n o n quản lý;

+ T an tra k ểm tra xử lý v p m p áp lu t về an toàn t ự p ẩm tron quá trìn sản xuất xuất k ẩu n p k ẩu k n doan t ự p ẩm thuọ lĩn vự đu p a n o n quản lý

- Trá n m Ủ an n a n da n á ấp:

+ an àn t o t ẩm qu ền o trìn o quan n à nu ớ ó t ẩm

qu ền an àn va n ản qu p m p áp lu t qu uẩn kỹ t u t địa

p u o n ; xa dựn và tổ ứ t ự n qu o vùn o sở sản xuất t ự p ẩm an toàn đề ảo đảm v quản lý đu t ự n tron toàn ọ uỗ un ấp t ự p ẩm;

+ C ịu trá n m quản lý an toàn t ự p ẩm tr n địa àn; quản lý

đ ều k n ảo đảm an toàn t ự p ẩm đố vớ o sở sản xuất k n doan

t ự p ẩm n ỏ lẻ t ứ a n đu ờn p ố o sở k n doan dị vụ a n uốn an toàn t ự p ẩm t á tr n địa àn và á đố tu n t o

p a n ấp quản lý;

+ áo áo địn kỳ đọ t xuất về o n tá quản lý an toàn v s n

t ự p ẩm tr n địa àn;

+ ố tr n uồn lự tổ ứ ồ du ỡn na n ao ất lu n n a n

lự o o n tá đảm ảo an toàn t ự p ẩm tr n địa àn;

+ Tổ ứ tu n tru ền áo dụ tru ền t o n na ng cao nh n

t ứ về an toàn t ự p ẩm ý t ứ ấp àn p áp lu t về quản lý an toàn

t ự p ẩm ý t ứ trá n m ủa tổ ứ á n a n sản xuất k n doan

t ự p ẩm đố vớ ọ ng đồn ý t ứ ủa n u ờ t u dùn t ự p ẩm; + T an tra k ểm tra xử lý v p m p áp lu t về an toàn t ự p ẩm

tr n địa àn quản lý

1.1.3 Ý nghĩa của quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm ó định

Trang 33

ướn để sản xuất thực phẩm s đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- T o niềm t n đối vớ n ườ t u dùn úp o n ười tiêu dùng cảm thấ n tâm ơn k sử dụng sản phẩm dịch vụ trên thị trường

- Định ướng công tá đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm t o đún chủ trươn n sá đã đề ra H n chế tiêu cực, t o ra mô trường c nh tranh lành m nh tron lĩn vực vệ sinh an toàn thực phẩm

Công tác quản lý chất lư ng thực phẩm ra đời và phát triển cùng với các ho t động của đời sống kinh tế và xã hội, công tác quản lý VSATTP có vai trò quan trọn tá động nhiều mặt và sâu sắ đến hầu khắp á lĩn vực,

từ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ o đến việc bảo vệ mô trường, an toàn sức khoẻ on n ười

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

1.2.1 Ban hành văn bản và tuyên truyền về VSATTP

* Ban àn văn bản về vệ sinh an toàn thực phẩm

- an àn văn ản là ho t động của ơ quan n à nước có thẩm quyền, các tổ chức xã hội khi đư n à nước trao quyền thực hiện theo trình tự đã

đư qu định chặt chẽ thể hiện á ước, từng công việc phả làm để đưa ra

á văn ản quy ph m pháp luật, từ đề xuất sáng kiến lập pháp, lập ươn trình xây dựn văn ản quy ph m pháp luật đến so n thảo dự án quy ph m pháp luật, thẩm định, thẩm tra dự án văn ản quy ph m pháp luật, công bố, tổ chức lấy ý kiến đón óp ủa á ơ quan tổ chức, cá nhân, những tầng lớp dân ư ó l n quan đến việc tổng h p, phân tích, nghiên cứu tiếp thu ý kiến đón óp đến trìn ơ quan n à nước có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến hoặc thông qua dự án văn ản quy ph m pháp luật

Cá văn ản tron lĩn vực vệ sinh an toàn thực phẩm gồm: Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và á n ị địn ướng dẫn thi hành Luật; các

Trang 34

t ôn tư ôn văn ỉ thị của Bộ Y tế, Bộ Côn t ươn ộ Nông nghiệp và Phát triển nôn t ôn…

Tr n ơ sở pháp luật n à nướ á văn ản quy ph m pháp luật của Chính Phủ và á văn ản quản lý ướng dẫn của các Bộ, Ngành liên quan,

á ơ quan quản lý n à nước về vệ sinh an toàn thực phẩm ở địa p ươn trong ph m vi thẩm quyền của mình sẽ cụ thể hoá các quy ph m đó và an

àn á văn ản ướng, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm t o qu định của pháp luật

- an àn văn ản nhằm đ ều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ

N à nước hoặc giữa á ơ quan n à nước với các tổ chức và công dân

- Ban àn văn ản về vệ sinh an toàn thực phẩm là:

+ Ban hành các khung pháp lý, qu địn và t u uẩn về v s n

an toàn t ự p ẩm;

+ an àn á qu địn về t an tra k ểm tra xử lý v p m àn

n về v sin an toàn t ự p ẩm

+ Ban hành qu địn về ứn n n tế tron lĩn vự v s n an toàn t ự p ẩm

- an àn văn ản cần phải:

+ Đảm bảo tính h p pháp, tính thống nhất trong hệ thống pháp luật + Đảm bảo tính minh b tron qu định của văn ản quy ph m pháp luật

+ Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của á n ân ơ quan tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn ản

- T u đán á:

+ Tính khả thi

+ Tính kịp thời

Trang 35

+ Dễ tiếp cận, dễ thực hiện

* Tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm là chuyển tải thông tin, phổ biến kiến thức và pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm đến mọi thành viên trong xã hội bằng những hình thức cụ thể, phù h p

- Tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm:

+ Nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm t a đổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất, kinh doanh, sinh ho t ăn uống l c hậu gây mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khoẻ, tính m ng của on n ƣời

+ Nâng cao ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với sức khoẻ, tính m ng của n ƣời tiêu dùng thực phẩm

- Tuyên truyền VSATTP chính là:

+ Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm

+ Thông tin những nguyên nhân, cách nhận biết n u ơ â n ộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm và các biện pháp phòng chống sự cố

về an toàn thực phẩm

+ Thông tin về á đ ển hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo đảm

an toàn

+ Thông tin việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn, xử lý với

á ơ sở vi ph m nghiêm trọng pháp luật về an toàn thực phẩm

- Tuyên truyền về VSATTP cần phải chú ý:

+ Xá định rõ ràng nội dung tuyên truyền

+ Mục đ tu n tru ền

+ P ƣơn p áp tu n tru ền

- T u đán á:

Trang 36

+ Thông tin tuyên truyền chính xác, kịp thờ rõ ràn đơn ản, thiết thực

+ Thông tin tuyên truyền phù h p với truyền thốn văn oá ản sắc dân tộ tôn áo đ o đức xã hộ t n n ưỡng và phong tục tập quán

+ Tuyên truyền cần phải thực hiện t ường xuyên, cả chiều rộng lẫn chiều sâu

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về VSATTP

- Tổ chức bộ máy quản lý là quá trình dựa trên các chứ năn n ệm

vụ đã đư xá định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lự lư ng, bố trí về ơ cấu, xây dựng về mô hình và giúp cho toàn bộ hệ thống quản lý ho t động

n ư một chỉnh thể có hiệu quả nhất

- Tổ chức bộ máy quản lý n à nước về VSATTP nhằm quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm, kiểm soát n ăn ặn cá n u ơ â mất an toàn thực phẩm

- Tổ chức bộ máy quản lý n à nước về VSATTP chính là:

+ Tổ chức bộ má quản lý từ Trun ươn đến địa p ươn ; Cán ọ làm o n tá Quản lý n à nu ớ về an toàn v s n t ự p ẩm là toàn

bọ n ữn n u ờ đu p a n o n làm v tron á o quan quản lý n à nu ớ về an toàn v s n t ự p ẩm và trự t ếp t o dõ ịu trá n m đố vớ á o t đọ n l n quan đến an toàn v s n t ự

p ẩm Bao ồm: Cụ An toàn t ự p ẩm; C ụ An toàn v s n t ự

p ẩm á tỉn /t àn p ố; Trung tâm Y tế, Phòng Y tế á quận, huyện; Tr m

Y tế p ường, xã; án ọ phụ trách vệ sinh an toàn thực phẩm các xã,

p ường

+ Đào t o, bồ dưỡng nghiệp vụ về vệ sinh an toàn thực phẩm o đội

n ũ án ộ làm công tác VSATTP theo các hình thức sau: Đào t o chứng chỉ; đào t o t ườn xu n; đào t o nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Trìn đọ

Trang 37

ủa án ọ làm ôn tá quản lý n à nu ớ về an toàn v s n t ự p ẩm

đu t ể n t ôn qua ằn ấp ứn ỉ u n môn mà ọ đu đào t o V c phân công nhi m vụ p ù p a k ôn p ù p vớ

u n môn đu đào t o ũn ản u ởn đến kết quả ôn v đu

ao N oà ra ý t ứ trá n m đố với công vi ủa n u ờ làm ôn

tá quản lý n à nu ớ về an toàn v s n t ự p ẩm đón va trò quan trọn N oà v ó u n môn t ì ý t ứ trá n m qu ết địn n trong vi c hoàn thành nhi m vụ a k ôn và oàn t àn n m vụ ở

lý vớ na n lự sở tru ờn vớ u n môn ủa ọ t ì mớ đ t đu mụ

đ và nân ao kết quả tron ôn v nó un và tron quản lý n à

nu ớ về an toàn v s n t ự p ẩm nó r n

+ Bố trí nguồn lực cho bộ máy quản lý n à nước về VSATTP đảm bảo

ho t động có hiệu quả: các máy móc, trang thiết bị kiểm tra VSATTP Đố

vớ o quan quản lý n à nu ớ về v s n an toàn t ự p ẩm v tran

ị á t ết ị má mó p ù p tron lĩn vự an toàn v s n t ự p ẩm

ó ý n ĩa quan trọn tron v đán á ất lu n sản p ẩm p ản án

t n n xá úp o quan quản lý n à nu ớ oàn t àn tốt n m vụ trách nhi m ủa mìn

- Tổ chức bộ máy quản lý n à nước về VSATTP cần lưu ý:

+ Đảm bảo p ân định rõ trách nhiệm của ơ quan đầu mố ơ quan ủ

Trang 38

trì

+ Tránh chồn éo đùn đẩy trách nhiệm, phân tán lự lƣ ng

+ Phân công rõ trách nhiệm n ƣờ đứn đầu các lự lƣ ng chứ năn từ Trun ƣơn đến địa p ƣơn

Co quan tế tron lĩn vự an toàn v s n t ự p ẩm là o quan

t u ờn trự đầu mố ủa an ỉ đ o l n n àn về VSATTP Vì v

ữa o quan quản lý n à nu ớ về v s n an toàn t ự p ẩm vớ á

o quan l n quan ần ó sự p ố p vớ n au để v đảm ảo an toàn

v s n t ự p ẩm đ t đu kết quả tốt t ôn qua á uọ t an tra

l n n àn đu tổ ứ t u ờn xu n l n tụ vào á dịp ao đ ểm tron na m n u : Tết N u n đán t án àn đọ n vì ất lu n v

s n an toàn t ự p ẩm tết Trun t u a t an tra t o u n đề p ố kết

p tron á o t đọ n t an tra k ểm tra tu n tru ền đào t o a tron

o t đọ n k ểm n m T u ờn xu n du trì p ố p vớ á o quan t ôn t n n u : Đà áo tru ền ìn đu a tin á o t đọ n ủa

o quan quản lý n à nu ớ về v s n an toàn t ự p ẩm qua đó tu n tru ền u ớn dẫn v t ự n á qu địn ủa p áp lu t

+ Nhận thức của độ n ũ u n trá quản lý ATTP

1.2.3 Tiến hành ho t động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Ho t độn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là toàn bộ những vấn

đề cần xử lý l n quan đến việ đảm bảo vệ s n đối với thực phẩm nhằm đảm

Trang 39

bảo sức khoẻ của n ười tiêu dùng

- Ho t độn đảm bảo VSATTP đã t o niềm t n o n ười tiêu dùng,

úp n ườ t u dùn n tâm ơn k sử dụng sản phẩm, dịch vụ trên thị trường

- Ho t độn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm chính là:

+ Quản lý t ốn k ểm n m t ử n m về VSATTP;

+ Quản lý v o n ố t u uẩn v s n an toàn t ự p ẩm

ứn n n đủ đ ều k n v s n an toàn t ự p ẩm

- Ho t độn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cần chú ý:

+ Phải kiểm soát ATTP trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm

+ Đề ra biện pháp hữu hiệu tron đán á mứ độ an toàn của các lo i thực phẩm

+ Kiểm soát chặt chẽ á ơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ tr n địa bàn

- T u đán á:

+ Số lư ng phòng kiểm nghiệm đ t chất lư n ATTP đ t chuẩn ISO/IEC 17025

+ Hình thành m n lưới giám sát, cản áo n an đối với thực phẩm

+ Số lư ng các vùng nguyên liệu sản xuất nông sản thực phẩm an toàn theo tiêu chuẩn VietGap

1.2.4 Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 40

- Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm là ho t động của ơ quan

n à nướ để đán á tìn ìn tuân t ủ pháp luật về an toàn thực phẩm

- Phải kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm để đảm bảo thực phẩm lưu t ôn tr n t ị trườn an toàn n ăn n ừa á trường h p ngộ độc thực phẩm xảy ra

- Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm chính là:

+ Kiểm tra về đ ều kiện bảo đảm an toàn đối với các sản phẩm thực phẩm

+ Kiểm tra đ ều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm

+ Kiểm tra đ ều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, thực phẩm xuất khẩu

- Kiểm tra công tác VSATTP cần phải:

+ Khách quan, chính xác, công khai, minh b ch, không phân biệt đối

+ Số lư n á đ t kiểm tra VSATTP

+ Số lư n ơ sở đư c kiểm tra trên tổng số ơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

+ Số lư ng các lo ìn đố tư ng quản lý bị bỏ sót không kiểm tra + Số vụ ngộ độc thực phẩm

1.2.5 Xử lý vi ph m vệ sinh an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 23/03/2018, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chính phủ (2012), Nghị định số 38/2012/ NĐ-CP, ngày 25/4/2012 Quy định xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 38/2012/ NĐ-CP, ngày 25/4/2012 Quy định xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
[2] Chính phủ (2013), Nghị định số 178/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn phẩm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghị định số 178/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn phẩm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
[11] Nguyễn Hữu Hải (2010), Giáo trình lý luận hành chính Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý luận hành chính Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải
Năm: 2010
[12] Văn Hàm (2007) Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
[13] Lê Ngọc Hiệp (2015), Kiến thức, thái độ, thực hành về VSATTP và một số yếu tố liên quan của người kinh doanh thức ăn đường phố tại thành phố Long Xuyên, tỉnh n Giang năm 2014, T p chí khoa học Trườn Đ i học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành về VSATTP và một số yếu tố liên quan của người kinh doanh thức ăn đường phố tại thành phố Long Xuyên, tỉnh n Giang năm 2014
Tác giả: Lê Ngọc Hiệp
Năm: 2015
[14] Hội khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam (2011), An toàn thực phẩm vì sức kh e cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn thực phẩm vì sức kh e cộng đồng, Nhà xuất bản Y học
Tác giả: Hội khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học"
Năm: 2011
[15] Nguyễn Ngọc H i và cộng sự (2010), Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho sinh viên Đại học Sư phạm, T p chí Giáo dục số 245, kỳ 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho sinh viên Đại học Sư phạm
Tác giả: Nguyễn Ngọc H i và cộng sự
Năm: 2010
[20] Kế ho ch số 70/KH-ATTP ngày 19/4/2016 của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thành phố Đà Nẵng về việc triển khai đợt thanh, kiểm tra về TTP trong “Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thành phố Đà Nẵng về việc triển khai đợt thanh, kiểm tra về TTP trong “Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2016
[26] Quang Minh (2015), Tìm hiểu về an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về an toàn thực phẩm
Tác giả: Quang Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2015
[31] Đỗ Ma T àn (2010) Kinh nghiệm quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của liên minh Châu u và bài học đối với Việt Nam, T p ộn sản đ n tử số 12 (204) na m 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của liên minh Châu u và bài học đối với Việt Nam
[33] Nguyễn Huyền Trang (2015), Kiểm soát nội bộ tại Ban quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm, Luận văn t c sỹ quản lý kinh tế Đ i học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ tại Ban quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Huyền Trang
Năm: 2015
[3] Chính phủ - Đoàn C ủ tịch Ủ an Trun ƣơn MTTQ V ệt Nam (2016), Chương trình phối hợp số 90/CTrPH, ngày 30/3/2016 về Vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020 Khác
[4] Chính phủ (2017), Báo cáo tình hình thực thi chính sách, pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2016 Khác
[5] Côn văn số 1104/SYT-NVY ngày 04/6/2016 về tăng cường đảm bảo ATTP, phòng chống ngộ độc thực phẩm tại các khu du lịch, nghỉ dưỡng, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Khác
[6] Côn văn số 156 ngày 7/4/2016 của Chi cục chăn nuôi và thú y về việc cam kết chăn nuôi an toàn, không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi Khác
[7] Côn văn 424/SCT-KTATTM, ngày 18/5/2016 của Sở Công thương về triển khai công tác quản lý thực phẩm tại các chợ, siêu thị Khác
[8] Cụ quản lý ất lu n v s n an toàn t ự p ẩm (2002) n toàn thực phẩm sức kh e đời sống và kinh tế x hội Khác
[9] Trươn Văn Dũn (2012) Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về VSATTP của người tiêu dùng thực phẩm tại huyện Châu Thành năm 2012, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản số 5 Khác
[16] Kế ho ch 1173/KH-UBND ngày 19/2/2016 về truyền thông VSATTP trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2016 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Khác
[17] Kế ho ch 9985/KH-UBND ngày 7/12/2016 về xây dựng chuỗi cung cấp rau, quả, thịt an toàn giai đoạn 2016-2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm