1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ y tế công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

127 422 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, dịch vụ y tế công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã đạt được kết quả nhất định: Mạng lưới y tế được đầu tư một cách mạnh mẽ và đồng bộ, phát triển phù hợp với từ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THANH THẢO

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THANH THẢO

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Võ Xuân Tiến

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liêu và kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều đƣợc ghi rõ ràng nguồn gốc của các tài liệu

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ 7

1.1.1 Một số khái niệm 7

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ y tế công lập 10

1.1.3 Phân loại dịch vụ y tế 12

1.1.4 Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ y tế công lập 14

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP 15

1.2.1 Tăng quy mô dịch vụ y tế công lập 15

1.2.2 Phát triển các nguồn lực trong ngành y tế 18

1.2.3 Tăng chất lượng dịch vụ y tế công lập 24

1.2.4 Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế 26

1.2.5 Phát triển dịch vụ y tế mới 28

1.2.6 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển của dịch vụ y tế 30

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP 30

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 30

1.3.2 Điều kiện về kinh tế 31

Trang 5

1.3.3 Các điều kiện về xã hội 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Đặc điểm kinh tế 36

2.1.3 Đặc điểm xã hội 39

2.1.4 Tình hình công tác tổ chức, điều hành và quản lý bộ máy y tế công lập 44

2.1.5 Đặc điểm về mô hình bệnh tật tại thành phố Đà Nẵng 45

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN THỜI GIAN QUA 49

2.2.1 Thực trạng về quy mô dịch vụ y tế công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: 49

2.2.2 Thực trạng về các nguồn lực phát triển dịch vụ y tế 56

2.2.3 Thực trạng về chất lượng dịch vụ y tế công lập trên địa bàn thành phố 64

2.2.4 Thực trạng về mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế công lập trên địa bàn thành phố giai đoạn 2012-2016 74

2.2.5 Thực trạng về phát triển dịch vụ y tế mới 76

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 78

2.3.1 Thành công và hạn chế 78

2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

Trang 6

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ

CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 83

3.1 CÁC CĂN CỨ CỦA VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 83

3.1.1 Chiến lượt phát triển dân số của thành phố Đà Nẵng 83

3.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển dịch vụ y tế công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 84

3.1.3 Dự báo nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân 88 3.1.4 Yêu cầu khi xây dựng giải pháp 91

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 92

3.2.1 Tăng quy mô cung ứng dịch vụ y tế 92

3.2.2 Tăng cường phát triển nguồn lực trong ngành y tế 93

3.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế 96

3.2.4 Phát triển mạng lưới dịch vụ y tế 99

3.2.5 Phát triển dịch vụ y tế mới 100

KẾT LUẬN 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số

2.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số phân theo địa phương tại

2.9 Số lượng bệnh nhân chuyển tuyến tại các cơ sở y tế công lập 53

2.11 Số gường bệnh ở các cơ sở y tế công lập trên địa bàn thành

2.16 Năng lực và chất lượng chẩn đoán tại các cơ sở y tế công lập 62

2.19 Số lượng cán bộ y tế theo loại hình đào tạo trên địa bàn thành

Trang 9

Số

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số

2.3 Số lƣợt bệnh nhân đến khám chữa bệnh tài các cơ sở y tế công

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay khi kinh tế phát triển, mức sống ngày một càng nâng cao nhu cầu khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe ngày càng lớn Hơn thế nữa sức khỏe vốn là quý nhất của con người, là một trong những điều kiện cơ bản để con người phát triển toàn diện Đầu tư cho sức khỏe là đầu tư cho phát triển, góp phần xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cùng với xu thế xã hội hóa các ngành nghề một cách mạnh mẽ, với mục tiêu là cung cấp hệ thống các cơ sở y tế phục vụ tốt nhất cho tất cả các đối tượng trong xã hội, giúp người dân được chăm sóc, bảo

vệ và tiếp cận y tế nhanh nhất, đồng thời góp phần nâng cao an sinh xã hội Trong những năm qua, dịch vụ y tế công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã đạt được kết quả nhất định: Mạng lưới y tế được đầu tư một cách mạnh mẽ và đồng bộ, phát triển phù hợp với từng tuyến điều trị, nhất là tuyến

cơ sở; chất lượng khám chữa bệnh, điều trị cho nhân dân từng bước được nâng lên, việc thành phố tăng cường đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cũng như các phương tiện kỹ thuật hiện đại, phát triển y tế chuyên sâu, bệnh viện y tế chuyên khoa

Tuy nhiên, Phát triển dịch vụ y tế (DVYT) công lập của thành phố Đà Nẵng vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế: chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân thành phố, chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng ở tuyến cơ sở điều trị còn yếu, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật y tế hiện đại còn thiếu, kỹ thuật y tế chuyên sâu theo hướng đa khoa Bên cạnh đó, trình độ năng lực của mạng lưới y tế, nhất là các hoạt động y tế dự phòng, phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm ở tuyến cơ sở còn những bất cập, nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế còn thưa, thiếu các bác sỹ chuyên sâu, bác sỹ chuyên khoa chuẩn đoán hình ảnh nên gặp

Trang 12

khó khăn trong việc đọc kết quả xét nghiệm, chính sách thu hút nhân lực chưa phát huy được hiệu quả cao, đội ngũ bác sỹ tại tuyến cơ sở, nhất là tuyến y tế

xã, phường vẫn còn thiếu (năm 2016, có 24 bác sỹ/ 56 Trạm y tế), phong cách, thái độ phục vụ của các bộ y tế chưa thực sự hài lòng của người bệnh,

để xảy ra nhiều sai sót nghiêm trọng trong chuyên môn do thiếu tinh thần trách nhiệm của cán bộ y tế ở các cấp Đà Nẵng là một thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung và Tây Nguyên, phát triển dịch vụ y

tế công lập không những đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân thành phố mà còn chịu sự san sẽ các dịch vụ y tế cho cả nhân dân của các tỉnh, thành phố lân cận…

Từ thực tế đó, em chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ y tế công lập trên địa

bàn thành phố Đà Nẵng” với mong muốn đề tài sẽ là cơ sở tham khảo để

huy động từ nhiều nguồn lực, xây dựng kế hoạch và tìm ra được giải pháp phát triển dịch vụ y tế công lập một cách đúng hướng có trọng điểm nhằm xây dựng ngành Y tế thành phố Đà Nẵng vững mạnh về mọi mặt, từng bước đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe không những cho nhân dân thành phố mà cho cả nhân dân các tỉnh, thành phố miền Trung và Tây Nguyên

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển dịch vụ y tế công lập

- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ y tế công lập tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua

- Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ y tế công lập tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển dịch vụ y tế

Trang 13

công lập tại thành phố Đà Nẵng

b Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Đề tài nghiên cứu các nội dung phát triển dịch vụ y tế công lập của địa phương từ quy mô, hình thức, loại hình, chất lượng cũng như các vấn đề liên quan khác thuộc khu vực Nhà Nước, nói cách khác đề tài không nghiên cứu khu vục tư nhân

- Không gian: Nội dung trên được nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng

- Thời gian: Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong những năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích thực chứng, phân tích chuẩn tắc

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa

- Phương pháp thông kê mô tả

- Các phương pháp khác…

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,

đề tài được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ y tế

Chương 2: Thực trang phát triển dịch vụ y tế công lập tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua

Chương 3: Một số giải pháp pháp triển dịch vụ y tế công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới

6 Tổng quan tài liệu

Trong những năm gần đây, vấn đề phát triển dịch vụ y tế đã có nhiều tài liệu, nhiều hội thảo, nhiều công trình, nhiều luận án, nhiều luận văn nghiên cứu, đề cập ở những góc độ khác nhau, trong đó đáng lưu ý là:

Trang 14

Chu Văn Thành (2005), “Dịch vụ công đổi mới quản lý và tổ chức cung

ứng ở Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Đây là cuốn sách đi sâu

phân tích những vấn đề cơ bản về dịch vụ và dịch vụ công Đồng thời tác giả cũng nêu lên thực trạng quản lý và cung ứng dịch vụ công ở nước ta Và theo tác giả thì trong thời gian tới cần phải đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng dịch vụ công để đạt hiệu quả cung ứng tốt hơn Từ đó, tác giả đã cho ta thấy được những vấn đề cơ bản của dịch vụ y tế (thuộc dịch vụ công), việc quản lý

và tổ chức cung ứng dịch vụ y tế ở nước ta hiện nay và gợi ý cách thức để phát triển dịch vụ y tế trong thời gian tới

Đỗ Nguyễn Phương và Phạm Huy Dũng (đồng chủ biên), “Xã hội hóa y

tế ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, NXB Chính trị Quốc gia

Bằng phương pháp phân tích – tổng hợp, điều tra nghiên cứu xã hội học…, cuốn sách nhằm mục đích làm sáng rõ những vấn đề lý luận về xã hội hóa y

tế, đã tổng kết, đánh giá sâu sắc thực trạng công tác xã hội hóa y tế ở Việt Nam hiện nay và xây dựng mô hình hóa y tế nằm đảm bảo công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe nhân dân Cùng với việc làm rõ và giải đáp những vấn đề lý luận, về nhận thức, qua kết quả khảo sát tại mộ số địa phương tiêu biểu, cuốn sách còn nêu ra một số khuyến nghị nhằm góp phần đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện xã hội hóa y tế, tạo ra những nguồn lực vững mạnh hơn nữa cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe toàn dân Trong những năm gần đây, cùng với sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, chất lượng dịch

vụ y tế tại một số cơ sở y tế đã tăng lên, song trên thực tế có những người dân

bị nghèo đi do phải chi trả một khoản khá lớn cho dịch vụ y tế, vượt quá khả năng tài chính của họ Đây là sự mất công bằng trong chăm sóc sức khỏe toàn dân mà Đảng và Nhà Nước ta đang nổ lực khắc phục Nhằm xây dựng một nền y tế định hướng công bằng và hiệu quả thì phải tiến hành xã hội hóa y tế

và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe là giải pháp chiến lược quan trọng

Trang 15

Trương Việt Dũng, Nguyễn Duy Luật, Nguyễn Văn Hiến (đồng chủ

biên), Bài giảng quản lý và chính sách y tế Dùng cho đối tượng sau đại học,

NXB Y học – 2002: Đại cương về tổ chức và hệ thống y tế Hệ thống y tế Việt Nam Quản lý y tế (quản lý nhân lực, quản lý thông tin, quản lý tài chính

và vật tư Xây dựng chính sách y tế công cộng)

Bùi Quang Bình, giáo trình kinh tế phát triển, NXB thông tin và truyền

thông, cuốn sách này đề cập đến vẫn đề sức khỏe và phát triển, vấn đề sức khỏe ảnh hưởng đến thu nhập và tăng trưởng

Đề án:“Phát triển mạnh các ngành dịch vụ trên địa bàn thành phố Đà

Nẵng đến năm 2020, định hướng đến năm 2035” của Ủy ban nhân dân thành

phố Đà Nẵng Trong đề án nêu rõ mục tiêu đầu tư xây dựng để Đà Nẵng từng bước trở thành 01 trong 04 trung tâm y tế chuyên sâu nhất của cả nước

Nguyễn Nguyệt Nga, “Sự phát triển của khu vực y tế và cải cách kinh tế

trong một nền kinh tế đang chuyển đổi” Việt Nam 1989-1997, Luận án Tiến

sĩ khoa học kinh tế Luận án này trình bày các chính sách thu viện phí, chính sách bảo hiểm y tế và sự pháp triển của khu vực y tế tư nhân và ảnh hưởng của nó đến việc sử dụng các dịch vụ y tế và hoạt động ngành y tế

Nguyễn Thị Kiều Liên, Phòng Tổng hợp – Cục Thống kê thành phố Đà

Nẵng, “Báo cáo đánh giá mức sống người dân thành phố Đà Nẵng giai đoạn

2002-2012”, Báo cáo đã phân tích sự chuyển biến về mặt kinh tế và đô thị

hóa ảnh hưởng đến đời sống của cư dân thành phố trong 10 năm qua.Tài liệu

học tập: “ Quản trị cung ứng dịch vụ” và Marketing dịch vụ” của ThS Võ

Thị Quỳnh Nga, NXB Trung tâm đào thường xuyên Đại học Đà Nẵng Đây là tài liệu phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu quá trình cung ứng dịch vụ Tài liệu đã trình bày những lý luận cơ bản về dịch vụ và những vấn đề liên quan đến dịch vụ, cách thức cung ứng dịch vụ Qua đó cho ta thấy được để phát triển dịch vụ nói chung, cũng như phát triển dịch vụ y tế nói riêng cần

Trang 16

phải quan tâm đến quá trình cung ứng dịch vụ y tế cho bệnh nhân, cũng như làm tốt các khâu Marketing đối với dịch vụ y tế

Luận văn thạc sĩ: “Phát triển dịch vụ y tế tỉnh Quảng Nam” của Trần

Thị Ngọc Thương (2012) Trong luận văn này, tác giả đã đi sâu phân tích những vấn đề cơ bản về dịch vụ y tế và thực trạng phát triển dịch vụ y tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2007-2011 Bên cạnh những kết quả đạt được, tác giả cung nêu ra những mặt còn hạn chế trong phát triển dịch vụ y tế tỉnh Quảng Nam Đồng thời tác giả đã đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ y tế tỉnh trong thời gian sắp tới Luận văn cung cấp cho ta những vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ y tế của địa phương Tuy nhiên, do điều kiện tự nhên, khí hậu, các điều kiện phát triển dịch vụ y tế ở mỗi địa phương là khác nhau nên khi vận dụng vào phát triển dịch vụ y tế tại thành phố Đà Nẵng cần phải linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của thành phố Đà Nẵng hiện nay

Trang 17

Theo từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công

Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng phi vật chất Theo quảng điểm kinh tế học, bản chất dịch

vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khỏe…và mang lại lợi nhuận.[25]

Theo Philip Kotler: Dịch vụ là mọi hoạt động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất

Định nghĩa về dịch vụ của Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân: Dịch vụ

là những hoạt động có ích của con người tạo ra những “ sản phẩm” dịch vụ, không tồn tại dưới hình thái sản phẩm, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mẵn đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và văn minh các nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội của con người

Trang 18

Theo Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO), dịch vụ là “kết quả của một quá trình”, “là kết quả của ít nhất một hoạt động cần được tiến hành tại nơi tương giao giữa người cung ứng và khách hàng và thường không hữu hình” Trong đó, “quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra”

Thực tế, ngày nay khó có thể phân biệt dịch vụ với hàng hóa, vì khi mua một hàng hóa thường người mua cũng nhận được lợi ích của một số dịch vụ

hỗ trợ kèm theo Tương tự, một dịch vụ thường được kèm theo một hàng hóa hữu hình nhằm gia tăng giá trị của dịch vụ

Như vậy, dịch vụ là kết quả của một quá trình biến đổi các yếu tố đầu

vào thành đầu ra cần thiết cho khách hàng Quá trình đó bao gồm các hoạt động phía sau (bên trong) và các hoạt động phía trước, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng theo cách mà khách hàng mong muốn và suy cho cùng đó là tạo ra giá trị cho khách hàng

b Dịch vụ y tế

- Theo nghĩa rộng: DVYT là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng để đáp ứng nhu cầu về sức khỏe từ hoạt động vệ sinh môi trường sống và làm việc, dinh dưỡng, phòng chống bệnh tật đến khám và điều trị bệnh do các cơ sở y tế Nhà Nước (Trạm

y tế xã/ phường, Trung tâm y tế Quận/ huyện các cơ sở y tế tuyến tỉnh, thành phố và Trung ương) cung cấp.[36, tr.20]

Như vậy DVYT bao gồm các hình thức phòng ngừa, khám chữa bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức năng về thể chất cũng như tinh thần cho con người

- Theo nghĩa hẹp: DVYT là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng để đáp ứng nhu cầu về khám

Trang 19

và điều trị bệnh do các cơ sở y tế Nhà Nước (Trạm y tế xã/ phường, Trung tâm y tế Quận/ huyện các cơ sở y tế tuyến tỉnh, thành phố và Trung ương) cung cấp.[36, tr.21]

Có quan niệm cho rằng dịch vụ y tế là hàng hóa y tế song không được sử dụng vì dễ bị lợi dụng để biện minh cho hoạt động y tế kiếm lời, trái đạo đức của thầy thuốc, nhưng trên thực tế các dịch vụ y tế vẫn ít nhiều mang tính chất hàng hóa: có nhu cầu, có người cung cấp và có người sử dụng thì phải trả tiền (có thể người trả tiền là cá nhân, có thể là tập thể, Nhà nước)

Dịch vụ y tế là một ngành dịch vụ có điều kiện, tức là có sự hạn chế nhất định đối với sự gia nhập thị trường của các nhà cung ứng dịch vụ y tế Cụ thể, muốn cung ứng dịch vụ y tế cần được cấp phép hành nghề và cần đảm bảo những điều kiện nhất định về cơ sở vật chất Nói một cách khác, trong thị trường dịch vụ y tế không có sự cạnh tranh hoàn hảo, để đảm bảo đủ cung đáp ứng cho cầu cần có sự can thiệp hỗ trợ của Nhà nước trong cung ứng các dịch

vụ cho khách hàng.[26]

- Phát triển dịch vụ y tế về cơ bản là sự gia tăng thuần túy về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: viện phí, công suất sử dụng giường bệnh… thì phát triển DVYT ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng đó, còn có một nội hàm phản ánh rộng hơn, sâu sắc hơn, đó là những biến đổi về mặt chất của ngành y tế, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kèm theo đó là việc không ngừng nâng cao chất

Trang 20

lượng các loại hình dịch vụ thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học –

kỹ thuật vào phát triển kinh tế - xã hội…

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ y tế công lập

Có quan điểm cho rằng dịch vụ y tế là hàng hóa y tế song không được sử dụng vì dễ bị lợi dụng để biện minh cho hoạt động y tế kiếm lời, trái đạo đức của thầy thuốc, nhưng trên thực tế các dịch vụ y tế vẫn ít nhiều mang tính chất của hàng hóa: xã hội có nhu cầu, thì có người cung cấp và có người sử dụng thì phải trả tiền

Dịch vụ y tế là một dịch vụ có đặc điểm “hàng hóa công cộng” và mang tính chất “ngoại lai” Đặc điểm “ngoại lai” của các dịch vụ này là lợi ích không chỉ giới hạn ở những người trả tiền để hưởng dịch vụ mà kể cả những người không trả tiền (Ví dụ: các dịch vụ y tế dự phòng, giáo dục sức khỏe) Chính điều này không tạo ra được động cơ lợi nhuận cho nhà sản xuất, làm việc cung ứng các dịch vụ đó thấp Lúc này, để đảm bảo đủ cung đáp ứng cho cầu cần có sự can thiệp hổ trợ của Nhà nước trong cung ứng các dịch vụ y tế mang tính công cộng

Y tế công lập là toàn bộ hệ thống y tế được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và Nhà nước giữ vai trò quản lý trong việc cung ứng các dịch

vụ y tế "công cộng”, khác với y tế ngoài công lập là toàn bộ hệ thống y tế được đầu tư bởi các cá nhân hay tổ chức không thuộc phạm vi Nhà nước Tư nhân sẽ cung ứng các dịch vụ y tế tư

Dịch vụ y tế là ngành dịch vụ trong đó người cung ứng và người sử dụng quan hệ với nhau thông qua giá dịch vụ

Cũng như các loại hình dịch vụ khác, DVYTCL có những đặc điểm sau:

- Tính vô hình (tính phi vật chất): Các dịch vụ đều vô hình, không giống các sản phẩm vật chất, chúng không thể nhìn thấy được, không nếm được,

Trang 21

không cảm thấy được, không nghe thấy được hoặc không ngửi thấy được trước khi mua chúng Đây là đặc điểm cơ bản đầu tiên của dịch vụ, thường được sử dụng để phân biệt dịch vụ với các hàng hóa thuần vật chất.[16]

- Tính không thể tách rời: Dịch vụ thường sản xuất ra và tiêu dùng đồng thời Vì khách hàng cũng có mặt khi dịch vụ đó thực hiện, nên sự tác động qua lại giữa bên cung ứng dịch vụ và khách hàng là tính chất đặc biệt của dịch

vụ Cả bên cung ưng và khách hàng đều ảnh hưởng đến dịch vụ.[16]

- Tính không thuần nhất của dịch vụ: Cùng một loại dịch vụ nhưng sẽ không hoàn toàn giống nhau khi cung cấp cho các khách hàng khác nhau, cung cấp bởi những nhân viên khác nhau, cung cấp tại những thời điểm và địa điểm khác nhau.[16]

- Tính không lưu giữ được: Dịch vụ không thể lưu kho và đem bán giống như các hàng hóa khác Trong điều kiện nhu cầu không thay đổi thì tính không lưu giữ được của dịch vụ không phải là vấn đề, bởi vì dễ dàng thu xếp trước một cách thỏa đáng.[16]

Tuy nhiên, không giống như các loại dịch vụ khác, DVYT có một số đặc điểm riêng, đó là:

- Mỗi người đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ở mức độ khác nhau Chính vì không dự đoán được thời điểm mắc bệnh nên thường người ta gặp khó khăn trong chi trả các chi phí y tế không lường trước được

- DVYT là loại hàng hóa mà người mắc bệnh thường không tự lựa chọn được mà chủ yếu do bên tổ chức cung cấp DVYT quyết định Nói một cách khác, ngược lại với thông lệ “ Cầu quyết định cung” trong DVYT “ Cung quyết định cầu” Cụ thể, người bệnh có nhu cầu khám chữa bệnh nhưng điều trị bằng phương pháp nào, thời gian bao lâu lại do bác sỹ quyết định Như vậy người bệnh chỉ có thể lựa chọn nơi điều trị, ở một chừng mực nào đó, bác sỹ

Trang 22

điều trị chứ không được chủ động lựa chọn phương pháp điều trị.[25]

- DVYT là loại hàng hóa gắn liền với sức khỏe, tính mạng của con người nên không giống như các nhu cầu khác, khi bị ốm, mặc dù không có tiền nhưng người ta vẫn khám chữa bệnh, đây là đặc điểm đặc biệt không giống các loại hàng hóa khác

- DVYT nhiều khi không bình đẵng trong mối quan hệ, đặc biệt là trong tình trạng cấp cứu: Không thể chờ đợi được và chấp nhận dịch vụ

- Bên cung cấp DVYT có thể là một tổ chức hay cũng có thể là một cá nhân Để được là bên cung cấp dịch vụ y tế phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Nhà Nước

1.1.3 Phân loại dịch vụ y tế

a Phân theo đối tượng phục vụ

Có 3 loại dịch vụ y tế: dịch vụ y tế công cộng ( public good), dịch vụ y tế cho các đối tượng cần chăm sóc ưu tiên ( merit good) và dịch vụ y tế cá nhân ( private good).[36]

- Dịch vụ y tế công cộng là dịch vụ y tế mà lợi ích của những dịch vụ này không chỉ giới hạn ở việc cung ứng trực tiếp ( dịch vụ khám chữa bệnh) cho người sử dụng mà còn cung ứng gián tiếp cho cộng đồng như các dịch vụ phòng bệnh, giáo dục y tế

- Dịch vụ y tế cho các đối tượng cần chăm sóc ưu tiên: sẽ được dành cho một số đối tượng đặc biệt như người nghèo, bà mẹ - trẻ em, người có công cách mạnh, người già neo đơn bị bệnh hiểm nghèo…

- Dịch vụ y tế cá nhân là dịch vụ y tế chỉ cung ứng trực tiếp cho người sử dụng dịch vụ

b Phân loại theo phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh

Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh là những dịch vụ y tế mà các

Trang 23

cơ sở y tế đăng ký với Nhà nước được cung cấp tại đơn vị mình Danh mục

kỹ thuật trong khám chữa bệnh được sắp xếp theo chuyên khoa, chuyên ngành như: Dịch vụ khoa ngoại, chấn thương, nội, sản, nhi…

Phân tuyến kỹ thuật là những quy định của cơ quan Nhà nước trong phạm vi chuyên môn kỹ thuật cho các tuyết từ tuyết xã, huyện, tỉnh đến Trung ương ( Phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh trong Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ y tế về việc ban hành Quy định phân tuyết kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh)

Theo tiêu thức này dịch vụ y tế bao gồm các hoạt động sau:

Hoạt động y tế dự phòng (bao gồm cả lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm);

Hoạt động khám chữa bệnh, phục hồi chức năng;

- Hoạt động khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền;

- Hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc

c Phân loại theo tiêu thức của WTO

- Các dịch vụ nha khoa và y tế: Các dịch vụ chủ yếu nhằm mục đích dự phòng, chuẩn đoán và chữa bệnh qua tham vấn với các bệnh nhân mà không

có chăm sóc tại bệnh viện…

- Các dịch vụ do hộ sinh, y tá, vật lý trị liệu và nhân viên kỹ thuật y tế cung cấp: Các dịch vụ như giám sát, theo dõi trong thai kỳ và sinh con chăm sóc (không nhập viện), tư vấn và dự phòng cho bệnh nhân tại gia

- Các dịch vụ bệnh viện: Các dịch vụ được cung cấp theo chỉ dẫn của bác

sỹ chủ yếu đối với các bệnh nhân nội trú nhằm mục đích chữa trị, phục hồi và duy trì tình trạng sức khỏe…

- Các dịch vụ y tế con người khác: Các dịch vụ ngoại trú, các dịch vụ y

tế kèm nơi ở thay vì các dịch vụ bệnh viện

Trang 24

1.1.4 Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ y tế công lập

Đảng và Nhà Nước ta đã nhấn mạnh sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi người và của xã hội, do đó chính sách y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân được

ưu tiên hàng đầu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Sức khỏe tốt được thể h.iện ở thể lực cường tráng và không bị bệnh tật, cùng với trí lực và tâm lực (phẩm chất tâm lý xã hội) là yếu tố quyết định đến

sự phát triển của mỗi cá nhân, tạo ra nguồn nhân lực cho quốc gia Không có sức khỏe tốt sẽ không có điều kiện để phát triển nguồn nhân lực (thể lực, trí lực và tâm lực) ví như câu “Có sức khỏe là có tất cả” đây là câu nói dân gian được lưu truyền Dịch vụ y tế có nhiệm vụ trọng tâm là chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho con người, vì vậy nó có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển kinh tế -

- Phát triển DVYT góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và đất nước, những tiêu chí đánh giá phát triển bền vững của một đất nước thông qua chỉ số phát triển con người (HDI), phát triển DVYT góp phần cải thiện đáng kể tuổi thọ bình quân và thể lực của người dân, đưa chỉ số HDI của đất nước ta lên vị trí đáng khích lệ trên thế giới, đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước

Hiện nay, khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ tạo ra nhiều cơ hội tốt cho nền kinh tế nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức lớn lao – đó là cạnh

Trang 25

tranh quốc tế Ngành Y tế Việt Nam nói chung và DVYT Việt Nam nói riêng không nằm ngoài cuộc cạnh tranh này Sự đối mặt đầu tiên là các dịch vụ y tế ngoài công lập phát triển mạnh mẻ có sự đầu tư từ nước ngoài, Trang thiết bị

y tế hiện đại cùng với chất lượng khám chữa bệnh hàng đầu thế giới hơn nữa

là ngày càng có nhiều những người bệnh có thu nhập cao ra nước ngoài khám chữa bệnh Nhu cầu DVYT của người dân cũng khá đa dạng, từ kiểm tra sức khỏe định kỳ tới điều trị ung thư, phẫu thuật cho tới thẩm mỹ, chăm sóc sắc đẹp Trong khi đó DVYT trong nước chỉ thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân trong nước có mức thu nhập trung bình và thấp

Phải đối diện với cạnh tranh quốc tế về trình độ công nghệ và DVYT chất lượng cao là một thực tế và thách thức của DVYT Việt Nam Vì vậy, phát triển DVYT không những góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DVYT Việt Nam trên thị trường quốc tế mà còn hạn chế được một lượng ngoại tệ lớn chảy ra nước ngoài

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG LẬP

1.2.1 Tăng quy mô dịch vụ y tế công lập

Tăng quy mô dịch vụ y tế công lập được biểu hiện là cần phải gia tăng số lượt bệnh nhân sử dụng dịch vụ y tế, gia tăng tần suất sử dụng dịch vụ y tế… Quy mô dịch vụ y tế công lập tăng lên khẳng định tiềm lực của cơ sở y tế

đó càng mạnh Việc tăng quy mô DVYTCL sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, đem lại nguồn thu cho các cơ sở y tế, tạo điều kiện cần thiết để phát triển dịch vụ y tế công lập trong những năm đến Tăng quy mô dịch vụ y tế công lập sẽ khẳng định uy tín và vị trí của cơ

sở y tế đó trên thị trường

a Tăng số lượt bệnh nhân sử dụng dịch vụ y tế công lập

Tăng số lượt bệnh nhân sử dụng dịch vụ y tế là thu hút thêm một số bệnh nhân mới tham gia sử dụng dịch vụ y tế công

Trang 26

Khi số lượt bệnh nhân sử dụng dịch vụ y tế tăng lên chứng tỏ đã đáp ứng được mức độ hài lòng của bệnh nhân và được bệnh nhân chấp nhận, sử dụng

nó một cách tin tưởng, lượt bệnh nhân tham gia vào việc sử dụng DVYTCL này không ngừng tăng lên, cho thấy sự phát triển của dịch vụ y tế

Thông thường, số lượt bệnh nhân đến một cơ sở y tế để sử dụng dịch vụ

y tế càng lớn thường làm cho bệnh nhân có cảm giác về một dịch vụ y tế tốt, được nhiều bệnh nhân tin tưởng

Để gia tăng số lượt bệnh nhân tham gia sử dụng DVYTCL, các cơ sở y

tế cần phải thực hiện các chính sách sau:

- Đa dạng hóa các DVYTCL nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của bệnh nhân Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng và đa dạng Vì vậy để gia tăng lượt bệnh nhân tham gia sử dụng dịch vụ y tế thì các cơ sở y tế cầm điều chỉnh viện phí một cách hợp lý, tương xứng với chất lượng dịch vụ y tế mang lại

- Xác định những địa điểm đặt cơ sở y tế cho phù hợp, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại cho bệnh nhân Khi lựa chọn sử dụng dịch vụ y tế, bệnh nhân cong quan tâm đến những chi phí không phải bằng tiền như: thời gian, công sức, sự lo lắng… Vì vậy, muốn tăng lượt bệnh nhân sử dụng dịch vụ y tế cần phải quan tâm đến những chi phí này, làm sao giảm đến mức tối đa những chi phí đó

- Điều chỉnh viện phí một cách phù hợp, tương xứng với chất lượng mà dịch vụ y tế mang lại Viện phí tượng trưng cho một phần chi phí tương đối rõ ràng mà bệnh nhân phải bỏ ra để sử dụng dịch vụ y tế Nó có tác động khá mạnh mẽ đến cảm nhận của bệnh nhân về giá trị dịch vụ y tế mang lại

- Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để giới thiệu DVYT đến bệnh nhân, giúp bệnh nhân hiểu và tin tưởng vào dịch vụ do cơ sở y tế cung cấp Thông qua hình thức này, cơ sở y tế sẽ cung cấp những bằng chứng về

Trang 27

dịch vụ y tế, làm cho dịch vụ dễ nhận thức hơn, hứa hẹn những gì có thể thực hiện được Vì vậy khi có nhu cầu, bệnh nhân sẽ nhớ rất nhanh và tham gia sử dụng dịch vụ y tế, thu hút thêm bệnh nhân mới

- Dịch vụ y tế thỏa mãn được nhu cầu của bệnh nhân với sự chăm sóc, phục vụ tận tình của y bác sỹ sẽ nâng cao lòng trung thành của bệnh nhân, sự tin tưởng và hy vọng của người bệnh vào các y bác sỹ, đồng thời sẽ lan truyền đến các bệnh nhân khác

- Muốn thực hiện thành công tăng số lượt bệnh nhân sử dụng DVYTCL thì phải xác định được nhu cầu của bệnh nhân, từ đó tìm cách thõa mãn nhu cầu và mong muốn của bệnh nhân bằng những phương thức có ưu thế hơn so với dịch vụ y tế khác như dịch vụ y tế ngoài công lập

b Tăng tần suất sử dụng dịch vụ y tế công lập

Tăng tần suất sử dụng dịch vụ y tế biểu hiện ở việc các cơ sở y tế áp dụng những biện pháp của mình làm gia tăng số lần sử dụng DVYT của một bệnh nhân trong cùng đơn vị thời gian tăng lên Ví dụ như trước đây bệnh nhân đến cơ sở y tế 1 lần/ 1 tháng nhưng sau đó tăng lên 3-4 lần/ 1 tháng Việc tăng tần suất sử dụng dịch vụ y tế sẽ làm tăng nguồn thu cho các cơ

sở y tế thông qua viện phí, từ đó giúp các cơ sở y tế khấu hao nhanh tài sản cố định và chi phí đầu tư vào tài sản mới, góp phần tăng quy mô dịch vụ y tế

Để tăng tần suất sử dụng dịch vụ y tế của bệnh nhân, cơ sở y tế cần chú ý:

- Tuyên truyền ý thức bảo vệ sức khỏe cho người dân, thấy được tầm quan trọng của sức khỏe từ đó người dân mới có nhu cầu sử dụng các dịch vụ

y tế thường xuyên ơn

- Nâng cao chất lượng sử dụng dịch vụ y tế, đơn giản hóa các thủ tục hành chính để bệnh nhân cảm thấy thỏa mái, tin tưởng khi sử dụng dịch vụ y

tế

Trang 28

- Xây dựng nhiều cơ sở y tế, cũng như là các trạm y tế ở các tuyến xã phường, quận huyện để người dân có thể dễ dàng tiếp cận với dịch vụ y tế

c Tăng giá trị của một lần sử dụng dịch vụ y tế công lập

Tăng giá trị của một lần sử dụng dịch vụ y tế được hiểu như là giá trị cho một lần sử dụng dịch vụ y tế tăng lên

Việc gia tăng giá trị cho một lần sử dụng dịch vụ y tế sẽ làm tăng nguồn thu cho các cơ sở y tế thông qua phí dịch vụ, từ đó giúp cho các cơ sở y tế khấu hao nhanh tài sản cố định và đầu tư vào tài sản mới

Để gia tăng giá trị cho một lần sử dụng dịch vụ y tế đòi hỏi các cơ sở y tế phải nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, trang thiết bị máy móc hiện đại, nâng cao tay nghề cho đội ngủ nhân viên y tế, cũng như là nâng cấp các cơ sở vật chất kỹ thuật…

1.2.2 Phát triển các nguồn lực trong ngành y tế

a Phát triển nguồn nhân lực

Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi quốc gia, là nhân tố quyết định mọi thắng lợi hay thất bại của một hệ thống Chính vì vậy các nước trên thế giới đều rất quan tâm tới việc đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài [35, tr.6]

Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng của con người, trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động (gồm thể lực, trí lực và nhân cách của con người) được huy động vào quá trình lao động nhằm đáp ứng mục tiêu của một

tổ chức, doanh nghệp Đặc biệt trong thời đại kinh tế tri thức ngày nay, thì nguồn nhân lực càng khẳng định vị trí của nó trong các tổ chức, thông qua những giá trị mà nó tạo ra ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của tổ chức

Phát triển nguồn nhân lực y tế là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực về số lượng, chất

Trang 29

lượng và cơ cấu nguồn nhân lực y tế được biểu hiện qua chất lượng đào tạo,

sự tự hoàn thiện và nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ và nhận thức của nguồn nhân lực y tế

Nhân lực y tế đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống y tế, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người Do vậy yêu cầu đối với đội ngũ các bộ y tế phải càng phát triển, chuyên môn hóa cao và sâu Công tác quản lý ngành y tế ngày càng đa dạng và đưa ra nhiều chính sách thu hút nguồn nhân lực thực sự có tài và y đức.[5]

Trong thời đại khoa học – công nghệ phát triển với tốc độ như vũ bão hiện nay, nhiều phát minh mới: máy móc thiết bị với kỹ thuật cao hơn, quy trình tự động hóa cao ra đời phục vụ cho ngành y tế, đòi hỏi nguồn nhân lực

y tế chất lượng cao thì mới có thể đáp ứng yêu cầu này

Một số đặc điểm trong hoạt động của ngành y tế đã có ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn nhân lực của ngành, đó là [37, tr.26]

- Thời gian đào tạo nhân viên y tế dài hơn các ngành khác:

Thời gian đào tạo nhân viên y tế thường dài hơn nhiều ngành khác Với thời gian đào tạo của Bác sĩ là 6 năm, dược sĩ là 5 năm, bác sĩ nội trú là 9 năm, trong khi đó nhiều ngành khác có thời gian đào tạo đại học chỉ từ 4-5 năm Nghị Quyết 46-NQ/TW của Bộ chính trị về Công tác bảo về, chăm sóc

và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới đã nêu “ nghề y là một nghề đặc biệt, vì vậy cần được đào tạo và sử dụng một cách đặc biệt”

Tính chất đặc biệt trong đào tạo nhân viên y tế còn biểu hiện qua quá trình đào tạo lý thuyết gắn với kỹ năng thực hành thực tiễn trên người bệnh

Có như thế thì nhân viên y tế mới ra trường nhanh chóng thực hiện các thao tác trong ngành nghề và phát huy tác dụng tốt trong việc khám chữa bệnh cho con người

- Kỹ năng nhân lực phải được đào tạo liên tục:

Trang 30

Nhân viên y tế ngoài việc áp dụng các kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

đã được đào tạo vào thực hiện nhiệm vụ, còn phải được đào tạo kỹ năng sử dụng các máy móc, thiết bị y tế ngày càng hiện đại Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trang thiết bị y tế kỹ thuật cao ngày càng phát triển và không ngừng đổi mới, tiên tiến hơn, hiện đại hơn, đòi hỏi phải kịp thời có con người sử dụng, vận hành Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay, kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên y tế chỉ có thể được nâng cao trong môi trường thực tiễn công tác và được đào tạo thường xuyên, liên tục

- Nhân viên y tế phải có y đức:

Nhân viên ngành y tế có nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người là vốn quý nhất của mỗi người và toàn xã hội Trước sức khỏe con người nói chung và tính mạng người bệnh nói riêng, lao động của ngành y tế đòi hỏi phải có trách nhiệm cao, chuyên môn giỏi, cường độ lao động lớn Vì thế, hành vi thái độ của họ rất quan trọng và cán bộ y tế cần phải có y đức Công cuộc đổi mới và hội nhập của đất nước đang đặt ra nhiệm vụ nặng

nề hơn cho những người thầy thuốc, đòi hỏi họ phải tiếp tục trao dồi về kiến thức, trình độ chuyên môn và tu dưỡng về y đức Mỗi cán bộ, nhân viên ngành y phải không ngừng nâng cao đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “ Người thầy thuốc giỏi đồng thời phải là người mẹ hiền”

- Áp lực về thời gian và môi trường làm việc:

Ngoài giờ làm việc bình thường, nhân viên y tế phải trực đêm, trực ngoài giờ, trực ngày lễ, ngày nghỉ đảm bảo sao cho 24/24 giờ trong ngày luôn có người làm việc ở các cơ sở y tế để kịp thời cấp cứu bệnh nhân, phòng chống dịch và đảm bảo cho người bệnh luôn được chăm sóc điều trị Khi dịch bệnh xảy ra thì không kể ngày đêm, lễ tết, nhân viên y tế phải đến tận ổ dịch làm

Trang 31

nhiệm vụ

Nhân viên y tế phải thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại, lây nhiễm, dịch bệnh, luôn phải tiếp xúc với các chất thải như phân, nước tiểu, hóa chất độc hại, tia phóng xạ nên họ dễ bị lây nhiễm bệnh

Mặc khác, đối tượng phục vụ của nhân viên ngành y tế là những người đau ốm bệnh tật, do đó thường có tâm trạng không thoải mái Bênh cạnh đó, lao động ngành y tế thường phải chịu gánh nặng tâm lý rất lớn, trước những đau thương, mất mát của người bệnh và gia đình bệnh nhân

Chính vì vậy, nhằm nâng cao hiệu quả yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân, đòi hỏi nhân viên y tế phải có một chế độ đãi ngộ đặc biệt hơn các ngành khác

Ngành y tế là một ngành lao động đặc biệt, các lĩnh vực hoạt động hầu hết môi trường làm việc có những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động Lao động trong ngành y tế còn có tính đa dạng, nhiều lĩnh vực mang tính đặc thù cao như ở bệnh viện, trường học và các cơ sở thực hành khám chữa bệnh, viện nghiên cứu, các trung tâm y tế dự phòng, các công ty sản xuất vật tư trang thiết bị ngành y, công ty sản xuất thuốc, hóa dược và các công ty kinh doanh thuốc

Tại mỗi loại hình lao động có các yếu tố tác hại đến sức khỏe người lao động và tùy thuộc vào chức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị, cá nhân, Nhưng đại đa số nhân viên y tế đều phải thường xuyên tiếp xúc với người bệnh, các bệnh phẩm nguy hiểm độc hại, các mần bệnh, các ổ dịch, các yếu tố độc hại

từ môi trường và máy móc trang thiết bị như các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học và tia X Bên cạnh đó cường độ lao động cao, tính khẩn trương và ý thức trách nhiệm trước tính mạng người bệnh; dư luận xã hội, các đòi hỏi của người bệnh và đặc biệt là thu nhập cá nhân thấp; gánh nặng cuộc sống đã đè nặng lên tâm lý và ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động trong ngành

Trang 32

Với những khó khăn, điều kiện làm việc bất lợi như vậy, nhưng công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người lao động trong ngành y tế vẫn còn nhiều bất cập Ngoài các chế độ bảo hộ lao động và quyền lợi chung thì người lao động trong ngành y tế chưa được hưởng chế độ, quyền lợi gì đặc biệt hơn các ngành khác

b Phát triển nguồn lực tài chính

Theo Luật ngân sách sửa đổi năm 2012, mức ngân sách được phân bổ cho các bệnh viện theo tuyến tỉnh và huyện chủ yếu do chính quyền địa phương quyết định

Cùng với việc thực hiện chính sách thu một phần viện phí, nhất là chính sách xã hội hóa, giao quyền tự chủ cho bệnh viện, tỷ trọng ngân sách Nhà Nước cấp cho bệnh viện ngày càng có xu thế giảm hẳn khi các đơn vị được giao triển trai thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ Song mức độ giảm có sự khác nhau giữa các loại bệnh viện Các nguồn cấp tài chính chủ yếu cho các bệnh viện công lập hiện nay bao gồm: Ngân sách Nhà Nước (NSNN) và các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của bệnh viện (từ quỹ bảo BHYT và viện phí trực tiếp của người bệnh)

NSNN cấp cho các cơ sở cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh công lập hiện nay chủ yếu là để chi trả cho lương và hỗ trợ cho đầu tư phát triển (tùy theo khả năng tự chủ về tài chính của bệnh viện) và một phần cho chi thường xuyên Kinh phí hoạt động thường xuyên của các bệnh viện có khả năng tự chủ tài chính cao chủ yếu lấy từ nguồn thu (bao gồm thu viện phí và chi trả BHYT)

Như vậy phát triển nguồn lực tài chính là sự gia tăng về số lượng các nguồn thu từ ngân sách Nhà Nước và các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

Trang 33

của bệnh viện và có sự biến đổi trong nguồn thu này theo hướng: giảm dần các nguồn thu từ NSNN và tăng dần các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của các bệnh viện

c Phát triển nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất là điều kiện quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng khám, phòng và chữa bệnh

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong cung ứng DVYT là tập hợp các công trình, nhà cửa máy móc trang thiết bị, các tiện nghi được các cơ sở y tế xây dựng, trang thiết bị, lắp đặt để thực hiện cung ứng dịch vụ y tế cho bệnh nhân

Phát triển nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật trong ung ứng DVYT là sự gia tăng về lượng các công trình, nhà cửa, máy móc thiết bị, các tiện nghi hiện đại để áp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân.[5]

CSVCKT là điều kiện quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng cung ứng DVYT, thể hiện ở hai vai trò sau:

- CSVCKT tham gia vào quá trình cung úng DVYT dưới nhiều hình thức, chất lượng của chúng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng DVYT cung cấp: Tạo môi trường cho việc thực hiện DVYT; là công cụ giúp y tế thực hiện việc cung ứng dịch vụ cho bệnh nhân; là vật dụng để bệnh nhân sử dụng thỏa mãn nhu cầu của mình

- Cung cấp bằng chứng DVYT giúp cho các cơ sở y tế đưa ra bằng chứng về DVYT của mình thông quá các phương tiện hiện đại về máy móc, trang thiết bị để người dân yên tâm đến khám chữa bệnh

Phát triển nguồn lực CSVCKT nhằm mục đích nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh Chất lượng DVYT ảnh hưởng đến việc phòng chống bệnh tật, khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cho người dân Do đó CSVCKT y tế phải thuân theo những tiêu chuẩn khá khắt khe do cơ quan quản lý Nhà Nước – Bộ Y tế đưa ra, để thực hiện được việc

Trang 34

này cần có nguồn vốn đầu tư hợp lý nhất thông qua các tiêu chí phản ảnh như sau: Vốn đầu tư tài các cơ sở y tế, số lượng giường bệnh tăng lên ở các cơ sở

y tế tăng lên và số lượng máy móc thiết bị y tế được mua sắm qua các năm

Chất lượng DVYT của ngành y tế đã được quy chuẩn phân loại gồm 2 thành phần chủ yếu: Chất lượng trên phương diện kỹ thuật và chất lượng trên phương diện chức năng (phần mềm của chất lượng)

- Chất lượng trên phương diện chuyên môn, kỹ thuật là sự chính xác, hiệu quả trong kỹ thuật chuẩn đoán và điều trị

- Chất lượng trên phương diên chức năng bao gồm các đặc tính như cơ

sở vật chất bệnh viện, giao tiếp với nhân viên y tế, cách thức tổ chức quy trình khám chữa bệnh, cách thức phục vụ chăm sóc người bệnh của bệnh viện Chất lượng dịch vụ y tế chịu tác động nhiều yếu tố: Chất lượng của cơ sở vật chất kỹ thuật; Thái độ và sự thành thạo của các nhân viên y tế; Thông tin

do bệnh nhân đã sử dụng dịch vụ y tế cung cấp, hiểu biết, kinh nghiệm của bệnh nhân trong việc lựa chọn các dịch vụ y tế; Sự mong đợi của bệnh nhân đối với dịch vụ và những đánh giá của bệnh nhân về dịch vụ

Để gia tăng chất lượng dịch vụ y tế, các cơ sở y tế có thể cải tiến, hoàn thiện dịch vụ y tế, thay thế dịch vụ y tế hiện có gồm:

Cải tiến về chất lượng, tạo ra nhiều loại DVYT với chất lượng khác nhau Bệnh nhân khi đánh giá chất lượng dịch vụ y tế sẽ dựa vào những đặc

Trang 35

tính có liên quan đến cơ sở y tế cũng như những yếu tố có liên quan đến DVYT cung cấp Các yếu tố này được kết nối thành 5 thành phần chất lượng:

- Chất lượng hình ảnh của các cơ sở y tế trong tâm trí bệnh nhân Đâylà

sự cảm nhận chung của bệnh nhân về các cơ sở y tế, có thể nó được đánh giá dựa vào những gì đã biết, kinh nghiệm, các quá trình truyền thông…

Hình ảnh các cơ sở y tế được xác định bằng những yếu tố khác nhau, bao gồm tên cơ sở y tế, uy tín của nó, các mức giá, những đặc điểm khác biệt của các DVYT cung cấp so với các cơ sở y tế khác, những cam kết về những lợi ích mong đợi, năng lực cạnh tranh, mối quan tâm đến phúc lợi bệnh nhân

- Chất lượng của hệ thống tổ chức nội bộ, các mục tiêu, chính sách, các công cụ quản lý và đội ngũ nhân viên không hiện diện cụ thể trước mặt bệnh nhân nhưng lại cần thiết cho các hoạt động được diễn ra thông suốt

- Chất lượng của môi trường vật chất, đội ngũ nhân viên tiếp xúc, bao gồm tất cả những gì có liên quan đến cơ sở cung cấp dịch vụ y tế Đây là những yếu tố hiện diện trước mặt bệnh nhân, ảnh hưởng trực tiếp đến những đánh giá của bệnh nhân về dịch vụ y tế

- Chất lượng của sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố của cơ sở cung cấp DVYT Tức là chất lượng tổng thể các tác động qua lại cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ

- Chất lượng của bệnh nhân, mong đợi của bệnh nhân Sự thỏa mãn của bệnh nhân là kết quả của cung cấp dịch vụ y tế và phản ảnh sự so sánh giữa mong đợi của bệnh nhân với thực tế đem lại khi sử dụng DVYT

- Thay đổi tính năng của dịch vụ khám chữa bệnh bảo đảm cho việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh thuận tiện và an toàn hơn, ví dụ khi chuẩn đoán chuẩn đoán bệnh có thể sử dụng thêm các dịch vụ chụp X quang bằng máy hiện đại…

- Đổi mới hoàn thiện dịch vụ khám chữa bệnh liên quan ví dụ như dịch

Trang 36

vụ cung cấp thuốc…

- Bên cạnh đó cần phải sắp xếp phòng khoa hợp lý, tăng diện tích buồn bệnh, kê thêm gường bệnh và tăng số gường bệnh thực kê, chuẩn bị một số gường bệnh di động và dự phòng để phục vụ bệnh nhân ở thời kì cao điểm của các lần dịch bệnh bùng phát như: sót suất huyết, dịch tả, và các bệnh truyền nhiễm khác…

Việt Nam đã chính thức trở thành viên của Tổ chức thương mại thế giới nên phải từng bước tuân thủ các hiệp định của tổ chức này trong đó có các dịch vụ y tế Mặc khác Việt Nam đã ký kế Hiệp định khung về tiêu chuản hành nghề điều dưỡng giữa các nước ASEAN và Hiệp định Khung về điều kiện hành nghề bác sỹ và nha sỹ… Do đó cần phải nâng cao chất lượng dịch

vụ y tế theo tiêu chuẩn phản ảnh nâng cao chất lượng khám chữa bệnh [6] :

- Mức độ đánh giá hài lòng cao của người bệnh;

- Gia tăng số lượng các dịch vụ y tế chất lượng cao;

- Tỷ lệ Bác sỹ/ giường bệnh;

- Tỷ lệ Điều dưỡng viên/ giường bệnh

Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức mới cho các dịch vụ y tế Bệnh nhân có quyền lựa chọn cho mình những sản phẩm hàng hóa DVYT có chất lượng với giá cả phù hợp ở mọi nơi trên thế giới Vì vậy cần phải gia tăng chất lượng DVYT để tạo ra sức hấp dẫn thu hút bệnh nhân, tăng sức cạnh tranh của các cơ sở y tế

Trang 37

Thứ ba, là dịch vụ y tế chuyên sâu tại các trung tâm chuyên sâu (tertiary care)

Dịch vụ chuyên khoa và chuyên sâu được tiếp cận khi người bệnh được các bộ hoặc cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu chuyển đến

Mạng lưới cung cấp DVYT ngày càng được mở rộng, với việc từng bước gia tăng các cơ sở y tế, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị… nhằm đẩy mạnh việc sử dụng dịch vụ y tế đến bệnh nhân, dịch vụ y tế có mặt rộng rãi trên thị trường

Như vậy phát triển dịch vụ y tế công lập không chỉ tăng số lượt bệnh nhân sử dụng dịch vụ y tế, tăng chất lượng dịch vụ y tế mà còn phát triển cả

về mặt không gian (địa lý) bằng cách mở rộng các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ

y tế cả về chiều rộng lẫn chiều sau

Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế góp phần khắc phục tình trạng quá tải tại các bệnh viện trung tâm Hiện nay dân số tăng nhanh, nhu cầu khá chữa bệnh cũng như điều kiện khám chữa bệnh ở các cớ sở y tế còn thiếu thốn… dẫn đến tình trạng quá tải tại các bệnh viên trung tâm như bệnh viên

Đa khoa, bệnh viên Phụ sản Nhi…

Mở rộng mạng lưới cung cấp DVYT bảo đảm phục vụ thuận tiện nhanh chóng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Đồng thời tạo điều kiện mọi người dân đều được thụ hưởng các dịch vụ y tế, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn của các tỉnh, thành phố lân cận Bảo đảm công bằng xã hội, tạo niềm tin cho nhân dân

Việc mở rộng mạng lưới cung cấp DVYTCL cần tính đến hiệu quả chung cho cả hệ thống và dựa trên các tiêu thức sau [9]:

- Tối đa hóa lượt bệnh nhân sử dụng dịch vụ y tế;

- Tối thiểu hóa khoảng cách di chuyển của từng bệnh nhân;

Trang 38

- Tối thiểu hóa khoảng cách di chuyển của từng lượt đến

Một số hướng mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế:

- Sử dụng rộng rãi các cơ sở y tế phục vụ nhu cầu của bệnh nhân

- Tổ chức mạng lưới các cơ sở y tế, các cơ sở y tế này có thể chuyên môn hóa dịch vụ tế cung cấp hoặc đa dạng hóa dịch vụ y tế, chuyên môn hóa theo vùng địa lý hoặc theo nhóm bệnh nhân

1.2.5 Phát triển dịch vụ y tế mới

Dịch vụ mới theo nguyên tắc là hoàn toàn mới xuất hiện trên thị trường thõa mãn một nhu cầu mới hay về một hình thái là thỏa mãn những nhu cầu

mà đã được thỏa mãn bởi các dịch vụ khác, hoặc cung cấp thêm những dịch

vụ bổ sung cho đối tượng khách hàng đang được phục vụ bởi các dịch vụ hiện tại.[37]

Một biện pháp phát triển kinh điển là tăng thêm dịch vụ đưa ra thị trường

để tận dụng ưu thế thị trường và kênh phân phối, tiêu thụ Những dịch vụ này không giống các dịch vụ hiện có nhưng cùng phục vụ một quần thể khách hàng

Phát triển dịch vụ y tế mới là việc phát triển các dịch vụ y tế mới ra đời hay phát triển dịch vụ y tế mà trước đây trên địa bàn chưa có

Đứng trên góc độ nhà cung cấp dịch vụ để xem xét, người ta chia dịch vụ

y tế thành hai loại: Dịch vụ mới tương đối và dịch vụ mới tuyệt đối

- Dịch vụ mới tương đối: là dịch vụ đầu tiên các cơ sở y tế đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với đối thủ cạnh tranh khác và đối với thị trường

- Dịch vụ mới tuyệt đối: Đó là dịch vụ mới đối với cả các cơ sở y tế và đối với cả thị trường

Phát triển dịch vụ y tế mới là yêu cầu tất yếu với các nhà cung cấp dịch

vụ y tế vì:

Trang 39

- Góp phần hoàn thiện các dịch vụ y tế hiện có;

- Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng hóa, phong phú của khách hàng;

- Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của cơ sở y tế, tạo ra sự khác biệt lớn đối với các cơ sở y tế khác, từ đó mang lại một nguồn lợi lớn và quan trọng đối với cơ sở y tế

Một cơ sở y tế có thể đi theo 3 con đường sau để phát triển dịch vụ y tế mới:

- Mua công nghệ, thiết bị, phần mềm từ các cơ sở y tế khác để cung cấp DVYT mới cho bệnh nhân;

- Tự tổ chức quá trình nghiên cứu, thiết kế dịch vụ y tế mới bằng chính các nguồn lực mà cơ sở y tế có;

- Liên kết, phối hợp với các cơ sở y tế khác, với các viện, trung tâm nghiên cứu để đưa ra dịch vụ y tế mới

Các bước để phát triển dịch vụ y tế mới:

- Nghiên cứu nhu cầu của bệnh nhân để tìm ra các nhu cầu của bệnh nhân mà cơ sở y tế chưa có dịch vụ y tế tương ứng hoặc có nhưng dịch vụ đó đáp ứng chưa tốt Tìm kiếm ý tưởng về DVYT mới bằng các cuộc điều tra phản ứng của bệnh nhân

- Phân đoạn bệnh nhân để tìm ra những cơ hội phát triển dịch vụ y tế mới Phần bệnh nhân này sẽ là những người có ý định sử dụng dịch vụ

- Xác định bệnh nhân mục tiêu cho loại hình DVYT mới mà cơ sở y tế

dự định cung cấp

- Đưa ra các giải pháp marketing để phát triển dịch vụ y tế mới

- Cần tận dụng triệt để khản năng của các liên doanh, liên kết với các cơ

sở y tế khác để đưa ra dịch vụ y tế mới

Tuy nhiên, khi phát triển dịch vụ y tế mới các cơ sở y tế sẽ gặp những khó khăn nhất định: Chi phí rủi ro lớn, cần có kế hoạch dài hạn, công nghệ

Trang 40

khoa học tiên tiến và kết quả nghiên cứu thị trường đúng

1.2.6 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển của dịch vụ y tế

- Số lượng khám chữa bệnh

- Số bệnh nhân chuyển tuyến

- Số lượng các cơ sở y tế

- Số lượng giường bệnh

- Trình độ hiện đại của trang thiết bị chuyên môn

- Số ngày điều trị bệnh nội trú và ngoại trú

- Tổng số lần thực hiện: xét nghiệm, chụp Xquang, siêu âm, chuẩn đoán, chỉnh hình, CT…

- Thời gian khám trung bình cho một bệnh nhân

- Số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực y tế

- Nguồn tài chính cho các cơ sở y tế…

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH

VỤ Y TẾ CÔNG LẬP

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Con người là sản phẩm của môi trường tự nhiên và là sản phẩm của toàn cảnh xã hội Yếu tố tự nhiên là một trong những điều kiện rất quan trọng góp phần không nhỏ chi phối trực tiếp đến đời sống văn hóa sinh hoạt của con người Điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình và thời tiết khí hậu sẽ là nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các cơ sở khám chữa bệnh y tế Thời tiết khắc nhiệt sẽ dễ phát sinh các dịch bệnh, và các mầm móng bệnh truyền nhiễm điều này sẽ làm tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế

Bên cạnh đó điều kiện địa lý và địa hình sẽ khiến khó khăn hay thuận lợi cho việc phân bổ cơ sở y tế, nếu điều kiện địa hình càng rộng và phức tạp, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế tới người dân vùng sâu, vùng xa sẽ bị hạn chế, đòi hỏi phát triển dịch vụ y tế phải mở rộng mạng lưới y tế đến gần người dân hơn

Ngày đăng: 23/03/2018, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Bùi Quang Bình (2010), giáo trình kinh tế phát triển, NXB thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB thông tin và truyền thông
Năm: 2010
[4] Bộ LĐTB&XH năm 2010, Dự thảo chiến lượt An sinh xã hội 2011-2020 [5] Bộ y tế năm 2010, Dự thảo Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngànhy tế giai đoạn 2001-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chiến lượt An sinh xã hội 2011-2020
[12] Cục thống kê thành phố Đà Nẵng, “ Phân tích kinh tế Đà Nẵng qua chỉ tiêu thông kế tài khoản quốc gia ngân sách Nhà Nước và đầu tư giai đoạn 2011-2015”, tháng 7/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế Đà Nẵng qua chỉ tiêu thông kế tài khoản quốc gia ngân sách Nhà Nước và đầu tư giai đoạn 2011-2015
[14] Cục thống kê thành phố Đà Nẵng,“ Phân tích các chỉ tiêu năng suất xã hội và đóng góp của tăng TFP vào tăng trưởng kinh tế thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2011-2015”, tháng 9/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các chỉ tiêu năng suất xã hội và đóng góp của tăng TFP vào tăng trưởng kinh tế thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2011-2015
[15] Nguyễn Thị Diễn “Phát triển dịch vụ y tế ngoài công lập tỉnh Trà Vinh”, Luận văn thạc sĩ, năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ y tế ngoài công lập tỉnh Trà Vinh”
[16] Trương Việt Dũng, Nguyễn Duy Luật, Nguyễn Văn Hiến (đồng chủ biên) (2002), “Bài giảng quản lý và chính sách y tế”. Dùng cho đối tƣợng sau đại học, NXB Y học – Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý và chính sách y tế
Tác giả: Trương Việt Dũng, Nguyễn Duy Luật, Nguyễn Văn Hiến (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Y học –
Năm: 2002
[19] Trần Xuân Hiền (2011), “Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Đăk Nông”, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Đăk Nông”
Tác giả: Trần Xuân Hiền
Năm: 2011
[20] Võ Hoài Nam (2013), “ Hoàn thiện công tác An sinh xã hội tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”. Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác An sinh xã hội tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”
Tác giả: Võ Hoài Nam
Năm: 2013
[21] Võ Thị Quỳnh Nga “Quản trị cung ứng dịch vụ” và Marketing dịch vụ” , NXB Trung tâm đào thường xuyên Đại học Đà Nẵng.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị cung ứng dịch vụ” và Marketing dịch vụ"” , NXB Trung tâm đào thường xuyên Đại học Đà Nẵng
Nhà XB: NXB Trung tâm đào thường xuyên Đại học Đà Nẵng.”
[22] Nguyễn Nguyệt Nga, “ ự phát triển của khu vực y tế và cải cách kinh tế trong một nền kinh tế đang chuyển đổi”. Việt Nam 1989-1997, Luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ ự phát triển của khu vực y tế và cải cách kinh tế trong một nền kinh tế đang chuyển đổi
[25] Đỗ Nguyễn Phương và Phạm Huy Dũng (đồng chủ biên) (2004), “Xã hội hóa y tế ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa y tế ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đỗ Nguyễn Phương và Phạm Huy Dũng (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
[31] Nguyễn Hồng Sơn (2010), phát triển ngành dịch vụ: “Xu hướng và kinh nghiệm quốc tế”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng và kinh nghiệm quốc tế
Tác giả: Nguyễn Hồng Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
[32] Lê Nguyễn Cao Tài (2012), “Phát triển dịch vụ Cảng biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ Cảng biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Lê Nguyễn Cao Tài
Năm: 2012
[33] Võ Văn Thắng (2011), thực trạng nhân lực y tế Việt Nam, Hội nghị “Đào tạo nguồn nhân lực y tế” của trường Đại học Y- Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực y tế
Tác giả: Võ Văn Thắng
Năm: 2011
[34] Nguyễn Hoàng Thanh (2011), “Phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam”
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thanh
Năm: 2011
[36] Thủ tướng năm 2013, Quyết định số 2357/QĐ-TTg, ngày 04/12/2013 của thủ tường Chính phủ về “Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
[37] Trần Thị Ngọc Thương (2012), “Phát triển dịch vụ y tế tỉnh Quảng Nam” , Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ y tế tỉnh Quảng Nam”
Tác giả: Trần Thị Ngọc Thương
Năm: 2012
[38] Võ Xuân Tiến ( 2008), “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”
[1] Báo cáo kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng qua các năm từ 2011-2016 của Cục thống kê thành phố Đà Nẵng Khác
[2] Báo cáo thông kê qua các năm 2012-2016 của Sở y tế thành phố Đà Nẵng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w