Khái niệm: QTGD là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức của GV và HS, hình thành những quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, thái độ, hành vi,thói quen,phù hợp với những chuẩn mự
Trang 1PHẦN 3: LÍ LUẬN GIÁO DỤC
I QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC
Câu 1 Phân tích khái niệm Quá trình GD (hẹp)? Các thành tố của QTDH.
a Khái niệm: QTGD là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức của GV
và HS, hình thành những quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, thái độ, hành vi,thói quen,phù hợp với những chuẩn mực chính trị đạo đức, pháp luật, thẩm mĩ,văn hóa, làm phát triển nhân cách HS theo mục đích GD của nhà trường và XH
b Phân tích khái niệm
- Quá trình GD là hoạt động có mục đích, tổ chức, nội dung, chương trình, kế
hoạch, phương pháp, có sự kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh, điều khiển cho phù hợp
chứ không phải một hoạt động tự phát tuỳ tiện
- QTGD là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức của GV và HS, hình thành những quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, thái độ, hành vi, thói quen,phù
hợp với những chuẩn mực chính trị đạo đức, pháp luật, thẩm mĩ, văn hóa, làmphát triển nhân cách HS theo mục đích GD của nhà trường và XH Đồng thời quátrình GD cũng hướng vào sự phát triển những cái độc đáo riêng của cá nhân thoảmãn nhu cầu phát triển cá nhân và đưa lại hạnh phúc cho họ
- Quá trình GD là quá trình tác động qua lại biện chứng hai chiều giữa nhà GD
và đối tượng GD chứ không phải sự tác động một chiều thụ động
c Các thành tố của quá trình GD: Theo cách tiếp cận hệ thống, quá trình GD là
một hệ thống bao gồm trong nó các thành tố cấu trúc như: Mục đích và nhiệm vụ
GD, nội dung GD, kết quả GD Mỗi thành tố có chức năng riêng và có mối quan
hệ biện chứng với nhau Cụ thể:
1 Mục đích GD: Là mô hình dự kiến về nhân cách cá nhân do XH quy định,
là thành tố hàng đầu có vai trò định hướng cho sự vận động, phát triển của cácthành tố khác của quá trình GD và định hướng cho toàn bộ quá trình GD Mụcđích GD được vị như “đơn đặt hàng của XH” Ví dụ như thời phong kiến thì mẫunhân cách mà GD cần phải đào tạo là mẫu người quân tử có các mặt như: nhân,
lễ, nghĩa, trí, tín và phải trung quân, ái quốc Còn trong XH XH chủ nghĩa thì mẫunhân cách cần được đào tạo lại có phần mang tính chất khác Đó là một ngườinhân đức toàn tài biểu hiện qua các mặt như: nắm được các tiến bộ khoa học kĩthuật của nhân loại, và bây giờ không còn “trung quân” nữa nhưng là trung vớiĐảng, yêu thương mọi người
2 Nhà GD: Nhà GD là chủ thể của quá trình GD, giữ vai trò chủ đạo trong
quá trình GD Vai trò chủ đạo của nhà GD thể hiện thông qua các mặt nội dungsau:
- Là người tổ chức, điều khiển toàn bộ quá trình GD
- Là người quán triệt mục đích GD và truyền tải tới HS
Trang 2- Định hướng sự phát triển nhân cách HS theo mục đích GD của Đảng, nhànước và mục tiêu GD cụ thể của một nhà trường
- Có kế hoạch, phương pháp tổ chức hợp lý, khoa học hệ thống các hoạt động
GD trong và ngoài nhà trường
- Phát huy được ý thực tự GD của HS
- Phối hợp giữa tác động sư phạm của giáo viên với tác động GD đồng bộ,thống nhất của Hội đồng sư phạm nhà trường và các tổ chức, lực lượng GD khác
Ví dụ như để GD cho HS lòng yêu thiên nhiên thì người giáo viên phải xácđịnh được mình phải làm gì để GD cho các em, hay nói cách khác là phải có địnhhướng nội dung yêu thiên nhiên biểu hiện cụ thể trong bài học là gì, bằng cáchnào để HS tiếp nhận một cách hiệu quả Ý tưởng hay đến đâu đến đâu mà khôngbiết tổ chức nó thành những hoạt động thực tiễn để từng bước điều khiển sự hìnhthành ý thức, hành động và thói quen của HS thì mãi mãi những ý tưởng chỉ là ýtưởng và nó không tác động gì đến HS Sự đồng hành nâng đỡ và điều chỉnh củanhà GD rất quan trọng để HS có thể hình thành lòng yêu thiên nhiên
3 HS: HS với tư cách vừa là khách thể (Nhận sự tác động có định hướng, kế
hoạch, phương pháp tổ chức một cách hệ thống của nhà GD) vừa là chủ thể (Tiếp
nhận tác động của GD một cách chọn lọc thông qua lăng kính chủ quan của mình
và tự vận động biến các tác động, yêu cầu GD bên ngoài thành nhu cầu được GDbên trong của bản thân) Ví dụ như HS của một lớp 9 được GD về thái độ đối với
ma túy, cùng được tham gia, được hướng dẫn như nhau Nhưng sau giờ GD đó,mỗi HS sẽ có những thái độ khác nhau hoặc là có cùng một thái độ nhưng ởnhững mức khác nhau như: sợ hãi, cực kỳ sợ hãi, bình thường, căm ghét Và điềunày là do tính chủ thể của mỗi HS, trong giờ GD đó tuy theo tư chất, vốn sống hay
sự chủ động, tích cực làm theo hướng dẫn của nhà GD mà các em sẽ hình thànhnhững thái độ khác nhau Chính vì thế mà một nhà GD tốt là người biết gợi lêntính chủ động tích cực của người được GD là vậy
4 Nội dung GD: Là hệ thống các tri thức, chuẩn mực đạo đức cần GD cho
HS, những tình cảm, thái độ, hành vi, thói quen trong các lĩnh vực của đời sống
XH Nội dung GD chịu sự quy định, chi phối, định hướng của mục đích GD và là
cơ sở để xác định các phương pháp GD Ví dụ ta xét việc GD lòng yêu nước cho
HS chẳng hạn Thì nội dung của hoạt động này là lòng yêu nước, đây là một kinhnghiệm không phải nằm trong thế giới tự nhiên mà nằm trong XH được hìnhthành trong quá suốt chiều dài lịch sử của bất cứ dân tộc nào trên thế giới Và đểđạt được mục đích là hình thành lòng yêu nước cho người được GD thì nhà GDcũng như người được GD phải hoạt động với nội dung này trong suốt quá trình
GD
5 Phương pháp GD: Phương pháp GD quy định phương pháp tiến hành hoạt
động chung của Nhà GD và đối tượng GD Phương pháp GD chịu sự quy địnhcủa nhiều yếu tố khác như mục đích, nội dung, nhà GD, đối tượng GD và các điều
Trang 3kiện, hoàn cách khác nhau Tuy nhiên, phương pháp GD cũng có tính độc lậptương đối của nó và có tác dụng chi phối ngược lại đối với các thành tố khác Ví
dụ như việc GD cho HS có tính tiết kiệm thì nhà GD có thể sử dụng nhiều hìnhthức tổ chức, phương pháp và phương tiện khác nhau như: tổ chức phong trào “kếhoạch nhỏ”, thu gom giấy vụn, các buỗi nói chuyện tuyên truyền Và đơn cử việc
tổ chức một buổi nói chuyện chuyên đề hình thành tính tiết kiệm của HS thì ta đãthấy có nhiều phương pháp như: thuyết trình, thảo luận nhóm, động não, sắmvai Cũng như người giáo viên sử dụng rất nhiều phương tiện như: máy chiếu,hình ảnh trực quan, giấy, bút
6 Kết quả GD: Là thành tố biểu hiện tập trung nhất sự vận động và phát triển
của cả quá trình GD nói chung và sự vận động, tác động, ảnh hưởng qua lại lẫnnhau của các thành tố trong quá trình GD nói riêng Nếu mục đích GD là dự kiến
mô hình GD mong muốn đạt được thì kết quả GD là cái đích cần đạt, là mục tiêuthực tế của quá trình GD Ví dụ như sau khi được GD về tính khiêm tốn thì HSnhận thức được tính khiêm tốn, có thái độ đúng đắn với tính khiêm tốn và hơnnữa là có cách sống khiêm tốn hơn so với trước khi được GD
* Kết luận về các thành tố và mối quan hệ giữa chúng
- Các thành tố của quá trình GD đều có liên quan mật thiết, thống nhất biện chứng và tác động qua lại tương hỗ lẫn nhau Mặt khác chúng lại có quan hệ và bị
chi phối bởi môi trường chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, XH…Đây là mốiquan hệ mật thiết song song tồn tại trong hoạt động GD Không có yếu tố này thìkhông có yếu tố kia Điều nay cũng dễ hiểu nếu không có người được GD thì nhà
GD lấy ai mà GD Mà nếu không có nhà GD thì người được GD cũng không có ai
GD Vậy thì hoạt động GD có còn nữa chăng? Mặt khác, trong quá trình GD nhà
GD phải tùy vào đặc điểm của từng người được GD mà đưa ra những cách thức,nội dung GD khác nhau Ngược lại, người được GD thì tiếp thu và làm theohướng dẫn của nhà GD Tuy nhiên trong hoạt động GD người được GD còn cóvai trò là phản hồi để nhà GD có thể điều chỉnh lại phương thức, nội dung GD saocho phù hợp nhất Vì vậy ta có thể nói giữa người GD và người được GD có quan
hệ mật thiết, hổ tương cho nhau
- Sản phẩm của quá trình GD là nhân cách HS được phát triển Sản phẩm đóphải thoả mãn hai tiêu chí cơ bản sau:
Một là phù hợp với các chuẩn mực được XH quy định mang tính bền vững,phổ biến
Hai là đáp ứng, phục vụ kịp thời các yêu cầu tồn tại, vận động và phát triểnkhông ngừng của XH và mỗi cá nhân, tạo ra sự thích ứng cao giữa cá nhân và sựbiến đổi môi trường KT XH
Trang 4Câu 2 Phân tích bản chất của quá trình GD (h) và từ đó rút ra kết luận sư phạm cần thiết cho quá trình giáo trong nhà trường phổ thông.
* Khái niệm: QTGD (h) là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức của
GV và HS, hình thành những quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, thái độ, hành
vi, thói quen, phù hợp với những chuẩn mực chính trị đạo đức, pháp luật, thẩm
mĩ, văn hóa, làm phát triển nhân cách HS theo mục đích GD của nhà trường vàXH
* Bản chất của quá trình GD (theo nghĩa hẹp)
- Dựa vào mối quan hệ sư phạm giữa nhà GD và người được GD Đây cũng
là 1 cơ sở để xác định bản chất của QTGD, trong đó nhấn mạnh đến sự thống nhấtgiữa tác động của nhà GD và sự tiếp nhận, tự điều chỉnh của người được GDtrong quá trình GD QTGD phải thiết lập được mqh sư phạm giữa nhà GD vớingười được GD mới giúp người được GD chiếm lĩnh được những giá trị của nềnvăn hóa nhân loại, biến nó thành những giá trị (phẩm chất, chuẩn mực) của mỗi cánhân con người
Bản chất của QTGD: Từ những cơ sở trên ta thấy bản chất của QTGD là quá
trình giúp người học GD tự giác, tích cực, độc lập biến (chuyển hoá) những yêucầu khách quan và những chuẩn mực XH thành hành vi và thói quen tương ứngcủa cá nhân thông qua việc tổ chức các hoạt động và giao lưu cho họ
- Quá trình GD là 1 quá trình XH có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành
và phát triển mỗi cá nhân trở thành thành viên XH Muốn thế, người được GDphải ý thức được các quan hệ XH và các giá trị của nó (như quan hệ chính trị,quan hệ kinh tế, pháp luật, đạo đức…) rồi biến nó thành hành vi và thói quentương ứng, tức là biết thể hiện, biết cư xử đúng đắn trong các quan hệ XH (bởi nétbản chất của cá nhân là do các mối quan hệ XH hợp thành) Vì thế, sự vận dụng,trải nghiệm các quan hệ XH trên sẽ giúp người được GD tích luỹ được kinh
Trang 5nghiệm XH tốt để biết thể hiện đúng đắn các quan hệ XH đó và hình thành hành
vi, thói quen tốt cho mình
- Trong quá trình hình thành nhân cách ở trên, để mỗi cá nhân chiếm lĩnh
được các giá trị XH đã nêu thì phải tổ chức hoạt động và giao lưu cho họ Triết
học Macxit đã khẳng định: Bản chất XH của con người chỉ có được khi họ thamgia vào đời sống XH đích thực thông qua hoạt động và giao lưu ở một môi trườngvăn hoá Do đó hoạt động và giao lưu là 2 mặt cơ bản, thống nhất trong cuộc sốngcủa con người và là điều kiện tất yếu của sự hình thành và phát triển nhân cáchcủa cá nhân Các lí thuyết về hoạt động đã chứng tỏ con người muốn tồn tại vàphát triển phải có hoạt động và giao lưu Nếu được tổ chức tốt thì hoạt động vàgiao lưu là các phương tiện tạo điều kiện tốt cho sự phát triển cá nhân Nói cáchkhác hoạt động và giao lưu là điều kiện, phương tiện để tổ chức QTGD
Kết luận sư phạm:
- Nhà GD phải hiểu đối tượng, nắm bắt được đối tượng GD thì mới GD cóhiệu quả Trong QTGD, nhà GD cần quan tâm đến các điều kiện, các yếu tố bêntrong, bên ngoài như điều kiện kinh tế, chính trị, tôn giáo, phong tục, tập quán,văn hóa… đặc điểm tâm sinh lí, hoàn cảnh sống, điều kiện gia đình của đối tượng
GD để hiểu đối tượng hơn
- Nhà GD phải tổ chức và phối hợp được tất cả các tác động GD nhằm thốngnhất yêu cầu về nội dung, phương pháp GD theo chức năng của mình Cần cóbiện pháp hạn chế, ngăn chặn đến mức tối đa những tác động tiêu cực, tự phát vàphát huy những tác động tích cực đối với quá trình GD
- Khi đánh giá con người, đánh giá kết quả QTGD phải hết sức thận trọng,đòi hỏi phải có những PP phù hợp, phải có thời gian và hoàn cảnh thông qua cáchành vi và thói quen cụ thể của đối tượng GD
- Do QTGD đòi hỏi phải có thời gian lâu dài nên trong QTGD, nhà GDkhông được nôn nóng, vội vàng đốt cháy giai đoạn Nhà GD cần có đức tính kiêntrì, bền bỉ, tự kiềm chế cao Cần có quá trình lâu dài mới đánh giá được hiệu quả
GD Đặc biệt phải thận trọng khi nhìn nhận, đánh giá con người Vì 1 người đangtốt không thể xấu ngay được, 1 người đang xấu không có hy vọng tốt ngay được
GD bao giờ cũng có quán tính của nó, tức là phải có thời gian hợp lí mới có sựthay đổi nhất định
- Các nhà trường cần tăng cường tổ chức các hoạt động để HS được hoạtđộng và giao lưu nhiều hơn như: hoạt động trải nghiệm sáng tạo, HĐNGLL,cáchình thức hoạt động tập thể khác…để HS được hoàn thiện nhân cách một cách tốtnhất
Trang 6Câu 3 Quá trinh GD là gì? Hãy phân tích các đặc điểm của quá trình
GD và từ đó rút ra kết luận sư phạm cần thiết? (Bằng lí luận, thực tiễn GD
hãy chứng tỏ rằng “Quá trình GD là QT khó khăn phức tạp, lâu dài, liên tục, có tính cá biệt và có tính biện chứng cao”)
1 Khái niệm QTGD: QTGD là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức
của GV và HS, hình thành những quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, thái độ,hành vi, thói quen,phù hợp với những chuẩn mực chính trị đạo đức, pháp luật,thẩm mĩ, văn hóa, làm phát triển nhân cách HS theo mục đích GD của nhà trường
và XH
2 QTGD gồm có bốn đặc điểm chính sau: Đó là tính tính phức tạp, tính lâu
dài, tính cụ thể, và có quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học Cụ thể các đặc điểm
XH, những ảnh hưởng của các sự kiện chính trị - kinh tế, tư tưởng – văn hoá, tâm
lí - tập quán, các nội dung thông tin qua các phương tiện và các kênh thông tinkhác nhau Đôi khi những tác động của các nhân tố tới người được GD khôngthống nhất với nhau, tạo ra những mâu thuẫn triệt tiêu những tác động tích cực tớingười được GD Ví dụ: nhà trường dạy HS tuân thủ luật giao thông, nhưng HS lạiquan sát thấy có khá nhiều hiện tượng vi phạm luật giao thông trong thực tế màkhông bị xử phạt, như vượt đèn đỏ, đi lên vỉa hè, đi ngược chiều khi tắc đường
- Kết luận sư phạm: KQ của QTGD không nhìn thấy ngay được, không đánhgiá ngay được mà cần phải có thời gian, có điều kiện, có hoàn cảnh mới bộc lộ rangoài KQ của hoạt động GD nhiều khi không tỉ lệ thuận với cường độ LĐ, với sựđầu tư, công sức… của nhà GD Vì thế, trong QTGD nhà GD phải hiểu đối tượng,nắm bắt được đối tượng GD thì mới GD có hiệu quả Trong QTGD, nhà GD cầnquan tâm đến các điều kiện, các yếu tố bên trong, bên ngoài như điều kiện kinh tế,chính trị, tôn giáo, phong tục, tập quán, văn hóa… đặc điểm tâm sinh lí, hoàncảnh sống, điều kiện gia đình của đối tượng GD để hiểu đối tượng hơn (Ví dụ:
GD HS có hoàn cảnh gia đình đặc biệt éo le phải khác với những HS khác…)Nhà GD phải tổ chức và phối hợp được tất cả các tác động GD nhằm thốngnhất yêu cầu về nội dung, phương pháp GD theo chức năng của mình Cần cóbiện pháp hạn chế, ngăn chặn đến mức tối đa những tác động tiêu cực, tự phát vàphát huy những tác động tích cực đối với quá trình GD (VD: Cần phối hợp giữanhà trường và gia đình về PP GD, tránh có những quan điểm GD trái chiều làmtriệt tiêu nhau)
Trang 7Khi đánh giá con người, đánh giá kết quả QTGD phải hết sức thận trọng, đòihỏi phải có những PP phù hợp, phải có thời gian và hoàn cảnh thông qua các hành
vi và thói quen cụ thể của đối tượng GD
b Quá trình GD là một quá trình có tính lâu dài:
- Quá trình GD nhằm hình thành những phẩm chất, những nét tính cách của
cá nhân nên nó đòi hỏi một thời gian lâu dài mới đạt được kết quả
- Quá trình GD được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc đời conngười, từ lúc sinh ra cho đến khi không còn sống nữa
Những phẩm chất mới của nhân cách (niềm tin, động cơ đúng, tình cảmmới ) chỉ có được và trở nên vững chắc khi người được GD tiếp nhận và trải quamột thời gian tập luyện, thể nghiệm, đấu tranh bản thân (đấu tranh động cơ) trongcuộc sống thực để trở thành kinh nghiệm sống của chính mình nên càng đòi hỏimột thời gian lâu dài Đó là thời gian để trải nghiệm và rút ra bài học, để biếnnhận thức trở thành niềm tin
Việc sửa chữa, thay đổi những nếp nghĩ, thói quen cũ, lạc hậu, không đúng, nhất là những thói quen – hành vi xấu thường diễn ra dai dẳng, trở đi trở lại mãi trong ý thức, hành vi của mỗi người nên việc khắc phục chúng rất khó khăn và lâudài VD: GD HS cá biệt, có thể mất 1 học kỳ, em ấy mới có được hành vi mong đợi
Nhà GD cần lập kế hoạch và tổ chức quá trình GD theo lộ trình và thời gianphù hợp để GD HS và tập thể HS
c Quá trình GD mang tính cụ thể:
Các tác động của nhà GD đến đối tượng GD vừa phải tuân theo những quyluật chung, mang tính khái quát; đồng thời lại phải chú ý đến những điểm riêngbiệt, cụ thể của đối tượng GD thì mới có hiệu quả Tính cụ thể của QTGD đượcthể hiện như sau:
- Các tác động GD phải phù hợp với từng cá nhân, mỗi cá nhân được GDtheo từng tình huống GD cụ thể, riêng biệt: Mỗi HS có sự khác nhau về trình độđược GD, vốn kinh nghiệm sống, thái độ, tình cảm, thói quen… Họ cũng có đặcđiểm tâm sinh lí cũng như điều kiện hoàn cảnh sống rất khác nhau Kết quả GDcũng mang tính cụ thể đối với từng loại đối tượng GD
Kết luận sư phạm: để GD có kết quả cao nhà GD cần:
Trang 8- Trong QTGD, nhà GD phải thực sự thương yêu HS, HS để nắm vững, hiểutường tận các em về tất cả mọi mặt GV có thể thực hiện việc này bằng nhiều cáchthức khác nhau như thông qua hồ sơ HS, thông qua hội cha mẹ HS, thông quachính quyền địa phương.
- Nhà GD phải nhìn thấy hoặc dự đoán được nguyên nhân (sâu xa và trướcmắt) của các biểu hiện (tốt, xấu) của thái độ, hành vi, thói quen từ đó mới cóbiện pháp tác động phù hợp
- Mặt khác, trong công tác GD tuyệt đối không thể dập khuôn, máy móc,không thể lấy kinh nghiệm GD HS này áp dụng cho em khác Nhờ đặc điểm này
mà nhà GD biết phát huy tài năng, phẩm chất riêng của từng đứa trẻ, làm cho conngười phát triển đa dạng, phong phú
d Quá trình GD thống nhất biện chứng với quá trình dạy học:
- GD và DH là 2 quá trình có cùng mục đích là hình thành và phát triển nhâncách toàn diện cho HS Đồng thời 2 quá trình này có mối quan hệ biện chứng: trên
cơ sở thực hiện các nhiệm vụ dạy học thì TGQ và các phẩm chất đạo đức của HSđược hình thành và phát triển Ngược lại, các phẩm chất được GD tốt sẽ thúc đẩyquá trình dạy học đạt kết quả cao
Kết luận sư phạm: Nhà GD cần chú ý kết hợp giữa hoạt động GD với hoạtđộng DH, QTGD được thực hiện chủ yếu qua QTDH, lấy DH là phương tiện để
tổ chức hoạt động GD
Tóm lại, công tác GD so với công tác dạy học là một loại lao động phức tạp
và khó khăn, đòi hỏi nhà GD phải có những phẩm chất cao về trí tuệ và ý chí, phải
có những tình cảm nhân hậu, vị tha, phải có những tri thức khoa học hiện đại vànhững kinh nghiệm thực tiễn sinh động Đồng thời những thành công trong côngtác GD sẽ để lại những dấu ấn tốt đẹp, lâu bền trong tâm hồn người học cũng nhưquan hệ thầy trò
Kết luận sư phạm cần thiết
Trong QTGD, nhà GD cần quan tâm đến các điều kiện, các yếu tố bên trong,bên ngoài như điều kiện kinh tế, chính trị, tôn giáo, phong tục, tập quán, vănhóa… đặc điểm tâm sinh lí, hoàn cảnh sống, điều kiện gia đình của đối tượng GD
để hiểu đối tượng hơn Việc tổ chức và phối hợp được tất cả các tác động GDnhằm thống nhất yêu cầu về nội dung, phương pháp GD theo chức năng củamình Cần có biện pháp hạn chế, ngăn chặn đến mức tối đa những tác động tiêucực, tự phát và phát huy những tác động tích cực đối với quá trình GD
- Do QTGD đòi hỏi phải có thời gian lâu dài nên trong QTGD, nhà GDkhông được nôn nóng, vội vàng đốt cháy giai đoạn Nhà GD cần có đức tính kiêntrì, bền bỉ, tự kiềm chế cao Đặc biệt phải thận trọng khi nhìn nhận, đánh giá conngười Vì 1 người đang tốt không thể xấu ngay được, 1 người đang xấu không có
hy vọng tốt ngay được GD bao giờ cũng có quán tính của nó, tức là phải có thờigian hợp lí mới có sự thay đổi nhất định
Trang 9- Trong QTGD, nhà GD phải thực sự thương yêu HS, quan tâm sâu sát HS đểnắm vững, hiểu tường tận các em về tất cả mọi mặt GV có thể thực hiện việc nàybằng nhiều cách thức khác nhau như thông qua hồ sơ HS, thông qua hội cha mẹ
HS, thông qua chính quyền địa phương và phải nhìn thấy hoặc dự đoán đượcnhững nguyên nhân (sâu xa và trước mắt) của các biểu hiện (tốt, xấu) của thái độ,hành vi, thói quen từ đó mới có biện pháp tác động phù hợp, tránh dập khuônmáy móc để phát huy những tài năng, phẩm chất riêng của từng đứa trẻ, làm chocon người phát triển đa dạng và phong phú
- Chú trọng vừa dạy chữ và dạy người qua các bài học, môn học, các HĐ GDcho HS
Câu 4: Hãy trình bày sự hiểu biết của mình về động lực quá trình GD và nêu ra những biện pháp cần thiết để tạo lên động lực của quá trình GD?
1 Khái niệm QTGD: QTGD Là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức
của GV và HS, hình thành những quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, thái độ,hành vi, thói quen, phù hợp với những chuẩn mực chính trị đạo đức, pháp luật,thẩm mĩ, văn hóa, làm phát triển nhân cách HS theo mục đích GD của nhà trường
và XH
2 Khái niệm động lực của QTGD: Trong cuộc sống con người luôn chịu
những tác động khách quan từ môi trường, chúng tác động ngẫu nhiên, tự pháthoặc tác động có mục đích Mỗi cá nhân cần tiếp thu những tác động để chuyểnhóa nó thành ý thức, hành vi phù hợp với các chuẩn mực được XH chấp nhận.Trong quá trình đó tồn tại nhiều mâu thuẫn phải được giải quyết, giữa cái tốt vàcái xấu, cái tích cực và cái tiêu cực, giữa cái mới có tính cực đối với cái cũ lạchậu Chính sự đấu tranh để giải quyết mâu thuẫn sẽ thúc đẩy sự hoàn thiện nhâncách
Quá trình GD có nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn cơ bản của bản thânquá trình GD, trở thành động lực chủ yếu của quá trình GD Động lực của quátrình GD chính là kết quả giải quyết mâu thuẫn giữa một bên là các yêu cầu,nhiệm vụ GD mới đang đặt ra cho người học với một bên là trình độ được GD vàphát triển hiện có của người được GD Các nhiệm vụ GD luôn được đặt ra trướcnhững nhu cầu động cơ muốn vươn lên hoàn thiện nhân cách, đòi hỏi người được
GD tự giác, tích cực tìm các cách thức, phương tiện khác nhau để thực hiện cácnhiệm vụ GD, trình độ được GD được nâng cao Tiếp tục là những yêu cầu,nhiệm vụ GD mới khác cao hơn, phức tạp hơn được đặt ra lại mâu thuẫn với trình
độ được GD đang có, người học lại có nhu cầu muốn giải quyết nhiệm vụ GDmới Cứ như vậy quá trình GD vận động và phát triển không ngừng ngày một đilên
3 Các biện pháp cần thiết để tạo động lực cho quá trình GD:
Trang 10- Để tạo động cơ cho quá trình GD trước hết phải tạo cho người hoc nhu cầugiải quyết các mâu thuẫn bằng mọi cách để nâng cao trình độ GD Nhà GD cầngiúp các em hiểu được những yêu cầu của XH, đánh giá được chính xác trình độđược GD hiện có của bản thân, có nhu cầu vươn lên, rèn luyện đáp ứng được yêucầu của XH, rèn các kỹ năng lập mục tiêu, cách thức hoạt động và khả năng tựkiểm tra, đánh giá hoạt động của bản than Ví dụ: Nhà GD cần giúp HS ý thứcđược sự tự tin là một yêu cầu hết sức quan trọng của XH thế kỷ 21, nhưng hiện tạicác em chưa có được sự tự tin cần thiết, các em hình thành nhu cầu rèn luyện vàlên kế hoạch và rèn luyện sự tự tin của mình.
- Phải giúp người học phát triển nhân cách một cách toàn diện, đạc biệt lànhận thức của bản thân trước những chuẩn mực XH như hành vi, thói quen, thái
độ, tình cảm để tự hoàn thiện nhân cách Phải rèn luyện cho người học tính tựgiác, tích cực chủ động trong việc giải quyết các mâu thuẫn để nâng cao trình độ;trong quá trình GD phải chú ý đến việc cách thức tổ chức, giao việc, kiểm trađánh giá, khen thưởng kịp thời để khích lệ người học tự học, có nhu cầu nâng caotrình độ của bản thân
- Các nhà GD cần quán triết mục đích nội dung, nhiệm vụ và chuyển tải nótới người học Cần chọn những nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức có hiệuquả, tích cực đổi mới phương pháp, áp dụng các phương pháp mới làm cho quátrình GD trở lên sinh động hấp dẫn người học, khích thích người học có nhu cầugiải quyết các mâu thuẫn do mình tạo ra Phải vận dụng tốt giữa lý thuyết với thựchành tránh lý thuyết “suông” làm cho người học dễ hiểu, dễ tiếp thu và vận dụng
có hiệu quả từ đó tạo niềm tin cho người học
Câu 5: Quá trình GD là gì? Phân tích các khâu của quá trình GD và mối quan hệ giữa chúng? Hãy cho ý kiến của mình về việc thực hiện các khâu của quá trình GD?
* Khái niệm QTGD: QTGD là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chứccủa GV và HS, hình thành những quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, thái độ,hành vi, thói quen, phù hợp với những chuẩn mực chính trị đạo đức, pháp luật,thẩm mĩ, văn hóa, làm phát triển nhân cách HS theo mục đích GD của nhà trường
và XH
Trong quá trình GD, nhà GD thường tác động vào ba khâu, đó là
1 Tổ chức điều khiển HS nắm vững những tri thức về các chuẩn mực XH đãđược quy định
2 Tổ chức điều khiển HS hình thành niềm tin, tình cảm tích cực đối với các
chuẩn mực XH
3 Tổ chức, điều khiển HS rèn luyện hành vi và thói quen phù hợp với cácCMXH quy định
Trang 11* Các khâu của QTGD được trình bày và phân tích cụ thể như sau:
- Khâu 1: Tổ chức, điều khiển HS nắm vững những tri thức về các chuẩn mực XH đã được quy định (Đây là khâu tác động đến nhận thức) Các chuẩn
mực XH được xem là những phương tiện có tác dụng định hướng, điều tiết hành
vi cá nhân hay của nhóm XH trong những điều kiện nhất định, nhưng không phảingay 1 lúc HS đã nhận thức được đúng đắn các chuẩn mực đó và có hành vi đúng
Vì vậy, để người được GD tự giác thực hiện những chuẩn mực đã quy địnhthì nhà GD cần giúp cho họ có những tri thức cần thiết về các chuẩn mực Cụ thể
là giúp họ hiểu:
- Nội dung của các chuẩn mực (nó là gì?)
- Ý nghĩa XH của chuẩn mực (tại sao phải thực hiện các chuẩn mực đó?)
- Cách thức thực hiện các chuẩn mực
Việc này được làm từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ biếtnhững điều đơn giản đến phức tạp, cao hơn rồi biết vận dụng vào đời sống XH.Tác dụng của khâu này là giúp HS nhận thức đúng các chuẩn mực XH Từnhận thức đúng sẽ có cơ hội dẫn đến hành động đúng vì nhận thức là kim chỉ namcho hành động trong cuộc sống Ví dụ: GD cho HS về sự trung thực Nhà GD cầnlàm cho HS hiểu rõ được trung thực là gì? Tại sao phải trung thực (tạo ra sự tintưởng và là điều kiện để xây dựng các mối quan hệ bền vững)? Biểu hiện củatrung thực trong cuộc sống là gì? (không nói dối…) Nhiều em hiểu không đúngchuẩn mực, dẫn tới hành vi không đúng Ví dụ, có em hiểu hút thuốc, tóc phảidựng đứng, nhuộm xanh đỏ mới phong cách,
- Khâu 2: Tổ chức, điều khiển HS hình thành niềm tin và tình cảm tích cực đối với các chuẩn mực XH (Đây là khâu tác động đến thái độ) Có nhận thức
đúng chưa phải là điều kiện đầy đủ để hành động Có người biết rõ mình vi phạmchuẩn mực nhưng vẫn làm chính vì họ còn thiếu niềm tin với chuẩn mực đó.Niềm tin về chuẩn mực XH được thể hiện như sau:
- Nắm được tri thức về CMXH ( Chuẩn mực XH)
- Có niềm tin về mặt lí luận cũng như về măt thực tiễn đối với các chân lí củaCMXH
- Tỏ thái độ tán đồng, hài lòng về hành vi phù hợp với các CMXH
- Tỏ thái độ phê phán, không khoan nhượng đối với những hành vi trái vớinhững CMXH
Như vậy, có thể thấy từ nhận thức đến hành động phải có sự thúc đẩy của tìnhcảm Những tri thức về các chuẩn mực XH được HS tiếp thu với 1 thái độ nhấtđịnh: yêu người tốt, việc tốt; ghét và phản đối người xấu, việc xấu Những xúccảm đơn giản đó lặp đi lặp lại sẽ trở thành tình cảm vững chắc Những tình cảmnày góp 1 phần rất quan trọng trong việc hình thành niềm tin; quan điểm vữngchắc; nó thúc đẩy, lôi cuốn người ta làm theo lẽ phải, làm theo chân lí Có niềm tinsâu sắc vào CMĐĐ sẽ giúp có thái độ, tình cảm đúng đắn và động cơ hành động
Trang 12sâu sắc Khâu này có tác dụng tạo ra 1 động lực bên trong, một sức mạnh tinhthần, động cơ thúc đẩy hành động đúng đắn Ví dụ: HS vô cảm trước bạo lực họcđường
- Khâu 3: Tổ chức, điều khiển HS rèn luyện hành vi và thói quen phù hợp với các CMXH đã được quy định (Khâu tác động đến hành vi) Hành vi của con
người, xét cho cùng là sự thể hiện sinh động bộ mặt đạo đức, chính trị, thẩm mĩ…của người đó Trong thực tiễn nhiều khi không có sự thống nhất giữa nhận thức –thái độ - hành vi như “nói hay, làm dở”, “chỉ nói, không làm” hay hành động tráivới nhận thức như “nghĩ 1 đằng, làm 1 nẻo”
Vì vậy 1 vấn đề quan trọng trong quá trình GD là phải tổ chức cho ngườiđược GD rèn luyện hình thành những hành vi phù hợp với CMXH Ta thấy rằngtrước khi hành động con người bao giờ cũng trải qua giai đoạn lựa chọn mục đích,đấu tranh động cơ rồi mới quyết định phương hướng hành động và cuối cùng là
nỗ lực hành động theo phương hướng đã quyết
Vì thế, hình thành hành vi thói quen, tức là hình thành hành vi cá nhân đãvững chắc trong mọi trường hợp là kết quả của QTGD và cũng chính là kết quảcủa việc thực hiện tốt 2 khâu bồi dưỡng nhận thức và tình cảm trong QTGD
Mối quan hệ giữa các khâu của QTGD:
Mỗi khâu của QTGD có 1 vị trí và ý nghĩa nhất định: (K1) Phân tích, nắmvững tri thức về chuẩn mực XH là để hình thành niềm tin và tình cảm đúng; (K2)Bồi dưỡng tình cảm, thái độ đúng đắn sẽ tạo nên động lực bên trong thúc đẩyhành động, hành vi và thói quen hành vi; (K3) Hành vi và thói quen hành vi vừa
là kết quả của việc nâng cao nhận thức, bồi dưỡng tình cảm, niềm tin, lại vừa làđiều kiện để việc nhận thức, bồi dưỡng tình cảm, niềm tin được sâu sắc hơn
Cả 3 khâu nhận thức, thái độ, hành vi – thói quen trong QTGD không táchbiệt nhau mà có quan hệ chặt chẽ với nhau, không thể thiếu được khâu nào vìQTGD là 1 quá trình toàn vẹn Khi vận dụng các khâu của QTGD đòi hỏi nhà GDphải tùy theo đối tượng, yêu cầu, nhiệm vụ GD cụ thể để lựa chọn và vận dụnglinh hoạt sáng tạo các khâu cho phù hợp
Cả 3 khâu trên liên hệ mật thiết, tác động lẫn nhau song không phải lúc nàocũng diễn ra theo trình tự trên 1 cách máy móc Trên thực tế, tùy theo nội dung vàyêu cầu GD cụ thể, căn cứ vào đối tượng GD cụ thể mà vận dụng các khâu củaQTGD theo trình tự và mức độ khác nhau Mặc dù trong QTGD, bất kì hình thành
1 phẩm chất nhân cách nào cũng phải trải qua quá trình tác động cả 3 mặt: nhậnthức, tình cảm, thái độ và hành vi thì mới có KQ Tuy nhiên, do tính không đồngđều của sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân nên có khi phải tậptrung nhiều hơn vào 1 nhiệm vụ trong 1 thời gian nhất định để giải quyết dứt điểmnhiệm vụ đó nhưng không có nghĩa chỉ có sự tham gia của 1 khâu
Những giá trị đạo đức căn bản (tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, lòngyêu thương ) sẽ giúp cho con người sống tốt đẹp hơn Nhưng dường như những
Trang 13giá trị này đang xuống cấp, những hành vi bạo lực học đường, những vụ ánnghiêm trọng, những hành vi gian lận xẩy ra ngày càng phổ biến Hiện nay, BộGD&ĐT đang tích cực chỉ đạo thực hiện phong trào xây dựng “Trường học thânthiện, học sinh tích cực”, các phong trào thi đua “kỷ cương - tình thương - tráchnhiệm”, và có công văn hướng dẫn thực hiện tích hợp giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh
II NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC Câu 6: Nguyên tắc GD là gì? Hãy nêu các nguyên tắc GD mà anh chị biết Phân tích nguyên tắc “ ”, liên hệ việc thực hiện nguyên tắc trong nhà trường phổ thông hiện nay?
* Định nghĩa: Nguyên tắc GD là những luận điểm xuất phát, có tính quy luật,
chỉ đạo phương hướng xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quátrình GD nhằm hình thành con người theo mục đích GD đã đề ra
* Cơ sở xây dựng nguyên tắc GD: Dựa trên những vấn đề lý luận về bảnchất con người, mục đích và bản chất của quá trình GD
* Hệ thống các nguyên tắc GD bao gồm các nguyên tắc sau:
1 Tính mục đích và tính tư tưởng của công tác GD
2 GD gắn với đời sống XH
3 Thống nhất ý thức và hành động trong công tác GD
4 GD trong lao động và bằng lao động
5 GD trong tập thể và bằng tập thể
6 Tôn trọng nhân cách kết hợp đòi hỏi HS một cách hợp lý
7 Kết hợp việc lãnh đạo SP của GV với việc phát huy tính chủ động, tính độclập, sáng tạo của HS
8 Tính hệ thống, tính kế tiếp, tính liên tục trong quá trình GD
9 Thống nhất các yêu cầu GD của nhà trường, gia đình và XH
10 Tính đến đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá nhân của HS trong công tác GD.Sau đây chúng ta sẽ đi vào phân tích từng nguyên tắc cụ thể
1 Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính mục đích, của hoạt động GD
+ Nội dung nguyên tắc: Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của hoạt động
GD là nguyên tắc yêu cầu hoạt động GD bắt buộc phải có mục đích và phải được
định hướng theo mục đích ấy trong suốt quá trình hoạt động GD diễn ra
Mục đích và mục đích GD: Xét dưới góc độ GD thì mục đích GD là mẫu nhâncách mà GD cần đào tạo để đáp ứng yêu cầu của XH trong từng giai đoạn pháttriển của nó
+ Yêu cầu và cách thực hiện nguyên tắc: Để thực hiện được nguyên tắc
này, nhà GD phải thực hiện những yêu cầu sau:
Trước hết là nhà GD phải hình thành cho HS những cơ sở về thế giới quan vànhân sinh quan thật đúng đắn Riêng ở nước Việt Nam chúng ta thì điều này gắn
Trang 14liền với việc giáo viên phải hình thành cho HS lý tưởng xây dựng đất theo địnhhướng XH chủ nghĩa là “dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, vănminh” Và những vấn đề này, nhà GD có thể định hướng và xây dựng cho HS quacác giờ học đặc biệt là các giờ học Đạo đức, GD công dân và các môn nhân vănnhư Văn học, Lịch sử học, Địa lí học Ngoài ra, các hoạt động ngoài giờ lên lớpcũng là nơi có thể giúp nhà GD thực GD những điều trên cho HS.
Bên cạnh đó, mỗi dân tộc trên thế giới, mỗi thế hệ trong dòng chảy của lịch
sử nhân loại điều có những giá trị quý báu cần thiết cho sự hình thành và hoànthiện nhân cách con người Nên nhà GD phải giúp cho HS biết cách tiếp tiếp thu
có chọn lọc, kết hợp gắn liền với sáng tạo các giá trị của dân tộc và nhân loại, củatruyền thống và hiện đại, của vật chất và tinh thần Không những thế, trong quátrình GD nhà GD phải hình thành cho HS khả năng nhận diện cái ác và cái thiệntrọng cuộc sống, cũng như có những thái độ và hành vi tích cực tương ứng với cáithiện và cái ác ấy Cần biết phân biệt cái đúng, cái sai, cái thiện, cái ác Điều đó cónghĩa là sự nhận thức trong tư duy và tình cảm cần được lớn mạnh theo chiềuhướng phát triển tốt, biết phê phán và đấu tranh với cái xấu, cái ác, như tội phạmhình sự, tham nhũng, sự ghen ghét, đố kỵ Và những điều HS nên học hỏi là lòngthương người, khiêm tốn, biết giúp đỡ người khác…
- Phải đảm bảo ý nghĩa chính trị- XH, tác dụng GD tư tưởng và đạo đức củacác loại hình hoạt động XH và các mối quan hệ mà HS tham gia, luôn chú ý xâydựng cho HS những định hướng, tư tưởng và động cơ đúng đắn để tích cực thamgia các hoạt động, các mối quan hệ XH nhằm tự giác rèn luyện bản thân theo mụcđích GD
- Phải tổ chức quản lý chặt chẽ công tác GD trong và ngoài nhà trường, phảiđảm bảo sự lãnh đạo của các tổ chức và phát huy vai trò Đoàn, Đội và các tập thể
HS trong công tác GD
2 Nguyên tắc thứ hai: GD gắn với đời sống, với thực tiễn xây dựng và bảo vệ đất nước trong từng giai đoạn:
+ Nội dung: Công tác GD thế hệ trẻ phải phù hợp với đường lối xây dựng đất
nước trong từng giai đoạn, phải dựa vào những tác động và ảnh hưởng GD củacác quan hệ kinh tế, XH, của các lý tưởng chính trị – đạo đức, thẩm mỹ, lối sống
có văn hoá, phải từng bước gắn công tác giảng dạy- học tập, GD với cuộc đấutranh xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta, làm cho dân giàu, nước mạnh,
XH công bằng, dân chủ, văn minh
+ Y/cầu:
- Phải làm cho HS quan tâm đến những sự kiện lớn trong đời sống, chính trị,kinh tế, quốc phòng, văn hoá- XH của đất nước, hiểu được những thành tựu,những khó khăn và những vấn đề cần giải quyết trong cả nước và trong địaphương mình, để thông cảm với ý nghĩ, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân
Trang 15- Phải tổ chức lôi cuốn HS tuỳ theo lứa tuổi của từng cấp học, từng lứa tuổi
mà tham gia các phong trào kinh tế, văn hoá- XH góp phần vào việc thực hiệnnhững nhiệm vụ cách mạng mà Đảng và nhà nước đã đề ra
- Phải khắc phục những biểu hiện của lối GD chỉ đóng khung trong lớp học,trong nhà trường,trong các mối quan hệ gia đình, tách rời công tác GD của nhàtrường với các phong trào chính trị- XH của nhân dân Ví dụ: tổ chức cho HS đitham quan…, đi trải nghiệm sáng tạo ở đâu đó để HS có dịp rèn kỹ năng làm việcnhóm, tinh thần tập thể trong thực tiễn
3 Nguyên tắc 3: Thống nhất ý thức và hành động của HS trong công tác GD: + Nội dung
- Coi trọng việc xây dựng ý thức cũng như việc tổ chức tập luyện hành độngcủa người học
- Đảm bảo cho ý thức và hành động cũng như lời nói và việc làm của mỗingười đạt được sự thống nhất, phù hợp với nguyên tắc, tư tưởng chính trị và đạođức XHCN
- Đề phòng và khắc phục tình trạng tách rời giữa ý thức và hành động, hoặcgiữa tâm trạng bên trong và biểu hiện bên ngoài
+ Y/cầu:
- Phải chú ý làm cho HS nắm được những khái niệm, chuẩn mực, định hướnggiá trị về mặt đạo đức, pháp luật, lao động thẩm mỹ, thể chất phù hợp với từng lứatuổi
- Để chuyển ý thức và hành vi cần phải tổ chức có mục đích và tích luỹnhững kinh nghiệm XH của bản thân HS, những quan hệ qua lại trên cơ sở hoạtđộng và giao lưu với những người xung quanh Nhà trường cần hình thành nhữngquan hệ XH nhất định giúp HS khắc phục khó khăn trong việc thực hiện nhữngquan hệ đó và biến những kinh nghiệm XH thành kinh nghiệm cá nhân của HS
4 Nguyên tắc 4: GD trong lao động và bằng lao động
+ Nội dung: Nguyên tắc này đòi hỏi nhà GD coi lao động vừa là môi trường,
vừa là phương tiện để GD HS Công tác GD phải thông qua việc tổ chức cho HStham gia các loại hình lao động vừa sức, nhờ đó mà hình thành cho họ:
- Thái độ kính trọng người lao động Thừa nhận giá trị lớn lao của lao động
- Xây dựng cho họ niềm tin sâu sắc rằng chỉ có tham gia vào việc sản xuấtnhững giá trị vật chất cho XH, họ mới có quyền thoả mãn một số đòi hỏi của bảnthân, và bằng lao động của mình họ cần phải sáng tạo nhiều phúc lợi vật chất hơn
so với những cái mà họ được hưởng
- Hình thành cho họ lối sống cần cù, giản dị, tiết kiệm, trong sạch
- Có thái độ đúng đắn đối với tài sản XH
+ Y/cầu:
- Phải kết hợp GD lao động với việc GD tư tưởng, chính trị, đạo đức, lốisống, văn hoá
Trang 16- Phải tổ chức lao động làm sao đem lại lợi ích cho cá nhân, cho tập thể, XH;gắn bó chặt chẽ với những quan hệ XH, đòi hỏi những cố gắng về mặt trí tuệ vàthể chất, ý thức được ý nghĩa XH và ý nghĩa cá nhân của nó và tự nguyện thamgia một cách tích cực.
- Cần khắc phục sự do dự, sự ngại khó, không mạnh dạn đưa lao động vào nhàtrường, vào quá trình đào tạo, không coi trọng và quan tâm đầy đủ việc tổ chức
HS tham gia các hình thức lao động vừa sức ở gia đình cũng như ở nhà trường.Mặt khác, cần khắc phục khuynh hướng đơn giản, hình thức chủ nghĩa trong việc
tổ chức lao động cho HS, không quan tâm lựa chọn và phát huy ý nghĩa chính trị,đạo đức, nội dung khoa học công nghệ, tác dụng kinh tế… Ví dụ: Qua tích hợpbài học nào môn học nào cụ thể và GD cái gì về lao động qua bài đó Tổ chức laođộng vừa sức, ví dụ như làm gì? Dọn vệ sinh lớp học, sân trường
5.Nguyên tắc 5: GD trong tập thể và bằng tập thể:
+ Nội dung: Nguyên tắc này đòi hỏi nhà GD phải hết sức coi trọng việc xây
dựng và GD tập thể HS, đặc biệt là các tổ chức chính trị của họ( Đoàn, Đội…),coi đó là môi trường quan trọng và là phương tiện mạnh mẽ để hình thành nhâncách của họ cũng như phát huy sở trường, năng khiếu của cá nhân
+ Y/cầu:
- Cần phải xây dựng các mối quan hệ, giao lưu đúng đắn
- Tổ chức các hoạt động chung của tập thể, đặc biệt là các hoạt động vui chơi,hoạt động XH
- Xây dựng dư luận lành mạnh và truyền thống tốt đẹp của tập thể
- Tổ chức cuộc sống tinh thần phong phú, lành mạnh và bổ ích của tập thể, củamỗi thành viên
- Coi tập thể là đối tượng GD và hướng các tác động vào đó, đồng thời cũng coitập thể là phương tiện GD mạnh mẽ đến từng thành viên, nghĩa là phải thực hiện
QT tác động song song
- Cần khắc phục hiện tượng quá thiên về lối GD tay đôi, do đó, không coi trọngxây dựng tập thể và GD tập thể, biến tập thể thành chủ thể GD Cần khắc phụchiện tượng tập thể “giả”, đó là một tập thể rời rạc, thiếu mục đích, thiếu tổ chức,không có tác dụng tích cực về mặt GD và phát triển nhân cách của mỗi thànhviên
6 Nguyên tắc 6: Tôn trọng nhân cách HS, kết hợp đòi hỏi hợp lý đối với họ + Nội dung: Tôn trọng nhân cách HS là quá trình GD đòi hỏi phải tôn trọng
phẩm giá, danh dự, thân thể HS và kích thích lòng tự trọng của các em Khi HS cónhững lời nói, hành vi trái với chuẩn mực, giáo viên phải biết tự kiềm chế, bìnhtĩnh nghiêm khắc, chân tình giúp đỡ các em nhận ra lỗi lầm, không mạt sát sỉnhục, đánh đập thể hiện sự thiếu tôn trọng các em
+ Yêu cầu: GD cần phát huy mặt tốt, ưu điểm của HS là chính, phải nhìn
thấy mặt tốt của con người để động viên phát triển nó lên Đồng thời khi các em