1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chủ đề 7 hướng nghiệp lớp 9

46 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 18,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống các trường đào tạo từ trung ương và địa phương tuyển sinh trình độ THCS trở lên Chủ đề 7:... Hình thức đào tạo ở bậc CAO ĐẲNG Chính quy tập trung: 2 - 3 năm bậc 3/7  Được côn

Trang 1

TRUNG TÂM GDNN- GDTX TIÊN LỮ

MÔN HỌC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP LỚP 9 GIÁO VIÊN: Trần Văn Khuyến

Trang 2

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

Hệ thống giáo dục trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề của trung

ương và địa phương

(tuyển sinh trình độ THCS trở lên)

Chủ đề 7:

Trang 3

MỤC TIÊU

- Biết một cách khái quát về các trường

THPT và các trường THCN, các trường trung ương và địa phương.

- Tìm hiểu hệ thống GD THCN và Đào tạo nghề.

- Chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trường Đại học, Cao đẳng, THCN và dạy nghề để sẵn sàng chọn trường

Trang 5

I Hệ thống các trường đào tạo từ

trung ương và địa phương

(tuyển sinh trình độ THCS trở lên)

Chủ đề 7:

Trang 6

1 Hình thức đào tạo ở bậc TRUNG CẤP

 Chính quy tập trung: 1 – 2,5 năm (bậc 2/7)

 Ngắn hạn: 3 tháng – 6 tháng (bậc 1/7)

 Bồi dưỡng nâng bậc thợ: không quá 6 tháng

 Các trung tâm dạy nghề, kĩ thuật tổng hợp -

hướng nghiệp nhà nước nay sáp nhập là Trung tâm GDNN- GDTX cấp huyện: đều có chức

năng dạy nghề ngắn hạn cho người dân, kết hợp liên kết đào tạo bậc Trung cấp.

 Yêu cầu: Phải tốt nghiệp THCS (lớp 9)

Trang 7

2 Hình thức đào tạo ở bậc CAO ĐẲNG

 Chính quy tập trung: 2 - 3 năm (bậc 3/7)

 Được công nhận chức danh cử nhân cao đẳng,

kỹ thuật viên, y sĩ…

 Các trường cao đẳng trực thuộc nhà nước và dân lập có chức năng đào tạo nghề dài hạn cho người dân.

 Yêu cầu: Phải tốt nghiệp PTTH (lớp 12)

Trang 8

3 Hình thức đào tạo ở bậc ĐẠI HỌC

 Chính quy tập trung: 4 - 7 năm

 Được công nhận chức danh cử nhân, kỹ sư,

Trang 9

Học sinh cần nắm vững được các hệ thống trên để định hướng cho sự lựa trọn phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình

Như vậy, trong các trường dạy nghề hoặc

trường trung học chuyên nghiệp đều có

những hình thức đào tạo giống nhau: chính quy tập trung hay tại chức dài hạn và ngắn hạn Những hình thức này sẽ tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội nâng cao trình

độ chuyên môn của mình .

Trang 10

II Thông tin về các trường trực thuộc cấp bộ, ngành cấp trung ương và

địa phương

Chủ đề 7:

Trang 11

1 Ban Cơ yếu Chính phủ: Học viện kĩ thuật mật mã Đ/c: 141 Đ Chiến Thắng, Tân Triều, Thanh Trì, HN.

Trang 12

2, Bộ chính trị

Trang 13

3 Bộ công thương: Trường đại học công nghiệp HN

Cơ sở 1: 298 đường Cầu Diễn - phường Minh Khai - Bắc Từ Liêm

- Hà Nội

Cơ sở 2: Phường Tây Tựu - Bắc Từ Liêm - Hà Nội.

Cơ sở 3: Phường Lê Hồng Phong - Phủ Lý - Hà Nam.

Trang 14

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo: ĐH Bách Khoa.

Đ/c: Số 1, Đại Cồ Việt, Q Hai Bà Trưng, HN.

Trang 15

5 Bộ Giao thông vận tải: Trường ĐH Công Nghệ Giao Thông Vận Tải Đ/c: 54 Triều Khúc, Q Thanh Xuân, HN.

Trang 16

1 Ban Cơ yếu Chính phủ: 1 trường (Kĩ thuật mật mã).

2 Bộ chính trị: 1 trường Đảng Lý Tự Trọng.

3 Bộ Công nghiệp: 21 trường (Công nghiệp, Cơ khí

luyện kim, Hóa chất, Kinh tế - Kĩ thuật, Công nghiệp thực phẩm, Kĩ thuật Mỏ, Kinh tế công nghiệp, Công

nghiệp Cơ điện, Kinh tế ).

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo: 22 trường (Đại học Bách

khoa, Công nghệ thông tin, Kĩ nghệ, Sư phạm Kĩ

thuật, Kĩ thuật Công nghệ, Luật, Nông - Lâm, Thủy

sản, Kĩ thuật Công nghiệp, Nghệ thuật, Y khoa ).

5 Bộ Giao thông vận tải: 6 trường (Giao thông vận tải, Đường sắt, Đường sông ).

Trang 17

6 Bộ kế hoạch và đầu tư

Trang 18

7 Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

Trang 19

8 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn: ĐH Thủy Lợi.Đ/c: 175 Tây Sơn, Q Đống Đa, HN.

Cơ sở mở rộng: Khu ĐH Phố Hiến, Hưng Yên

Trang 20

9 Bộ Nội Vụ

Trang 21

10 Bộ Ngoại giao

Trang 22

11 Bộ Quốc phòng

Trang 23

6 Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 1 trường (Kinh tế kế hoạch).

7 Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: 4 trường (Lao

động - Xã hội ).

8 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 15 trường

(Lương thực - Thực phẩm, Nông Lâm, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Cơ điện - Xây dựng, Lâm nghiệp, Nghiệp

vụ quản lí, Thủy lợi ).

9 Bộ Nội Vụ: 2 trường (Lưu trữ và nghiệp vụ văn phòng).

10 Bộ Ngoại giao: 1 trường (Quan hệ quốc tế).

11 Bộ Quốc phòng: 7 trường (Kĩ thuật, Quân y, Cầu

đường, Công nghiệp quốc phòng, Kĩ thuật Hải quân, Kĩ thuật xe máy).

Trang 24

12 Bộ tài chính

Trang 25

13 Bộ tài nguyên và môi trường

Trang 26

14 Cục quản lý thủy sản

Trang 27

15 Bộ Thương mại

Trang 28

16 Bộ Văn hóa Thông tin

Trang 29

17 Bộ xây dựng

Trang 30

12 Bộ Tài chính: 5 trường (Marketing, Quản trị kinh

doanh, Tài chính kế toán)

13 Bộ tài nguyên và môi trường: 5 trường (Khí tượng - Thủy văn, Địa chính).

14 Cục quản lý thủy sản: 3 trường (Thủy sản, Kĩ thuật

thủy sản, Nghiệp vụ thủy sản).

15 Bộ Thương mại: 6 trường (Kinh tế đối ngoại, Kĩ thuật thương mại, Ăn uống - Khách sạn - Du lịch, Thương mại).

16 Bộ Văn hóa Thông tin: 12 trường (Âm nhạc, Múa, Mĩ thuật, Mĩ thuật trang trí, Sân khấu - Điện ảnh, Văn hóa,

In, Nghệ thuật, Xiếc).

17 Bộ Xây dựng: 7 trường (Xây dựng, Công trình đô thị).

Trang 31

18 Bộ công an

Trang 32

19 Bộ y tế

Trang 33

20 Cục Hàng Hải

Trang 34

21 Cục Hàng không dân dụng Việt Nam

Trang 35

22 Đại tiếng nói Việt Nam: Trường CĐ phát thanh truyền hình 1.

136 Quy Lưu, Trần Hưng Đạo, Phủ Lý, Hà Nam

Trang 36

23 Đài Truyền hình Việt Nam

Trang 37

24 Ngân hàng nhà nước việt nam

Trang 38

25 Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam

Trang 39

18 Bộ Công An: 3 trường (Trung cấp Cao đẳng và đại học an ninh nhân dân).

19 Bộ Y tế: 11 trường (Kĩ thuật y tế, Y tế, Dược, Sốt rét -

Kí sinh trùng - Côn trùng, Y học cổ truyền).

20 Cục Hàng hải: 2 trường (Hàng hải).

21 Cục Hàng không dân dụng Việt Nam: 1 trường (Hàng không).

22 Đài Tiếng nói Việt Nam: 2 trường (Phát thanh truyền hình).

23 Đài Truyền hình Việt Nam: 1 trường (Truyền hình).

24 Ngân hàng nhà nước: 1 trường (Ngân hàng).

25 Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam: 2

trường (Công nghệ bưu chính viễn thông).

Trang 40

III Một số trường trung cấp chuyên nghiệp, cao

đẳng, đại học ở tỉnh Hưng

Yên

Chủ đề 7:

Trang 41

Trường Sư Phạm Kĩ thuật Hưng Yên

Cơ sở 2: Xã Nhân Hòa, Mỹ Hào, Hưng Yên.

Trang 42

Địa chỉ : Giai Phạm, Yên Mỹ, Hưng Yên

Trang 43

Trường Cao Đẳng Y Tế Hưng Yên Địa chỉ: Đ Tuệ Tĩnh, P An Tảo, TP HY, Tỉnh HY

Trang 44

Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hưng Yên

Địa chỉ: Đ Chu Văn An, P An Tảo, Hưng Yên

Ngày đăng: 22/03/2018, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w