DANH MỤC HÌNH Hình 1 : Ảnh chụp vườn sắn dây tại xã Thượng Quận, Hải Dương Hình 2 : Công thức cấu tạo và cấu trúc không gian của Puerarin Hình 3 : Một số sản phẩm được bào chế từ bột Pue
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Trang 2VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI - -
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CHO SẢN PHẨM BỘT PUERARIN SẢN XUẤT TỪ CỦ SẮN DÂY VIỆT NAM
NGƯỜI THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HUẾ
CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHÓA : 2014 – 2016
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐẠO
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ TIÊU CHUẨN HÓA 1
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng 1
1.1.3 Phân loại tiêu chuẩn chất lượng 2
1.2 TIÊU CHUẨN CƠ SỞ 4
1.2.1 Tiêu chuẩn cơ sở 4
1.2.2 Yêu cầu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở 5
1.2.3 Phương thức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở 5
1.2.4 Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở 5
1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN HÓA TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI 6
1.3.1 Hoạt động tiêu chuẩn hóa trên thế giới 6
1.3.2 Hoạt động tiêu chuẩn hóa ở Việt Nam 8
1.4 TỔNG QUAN VỀ BỘT PUERARIN CHIẾT SUẤT TỪ CÂY SẮN DÂY VIỆT NAM 11
1.4.1 Giới thiệu về cây sắn dây 11
1.4.2 Giới thiệu về Puerarin 12
1.4.3 Tình hình nghiên cứu puerarin trong nước và trên thế giới 13
1.4.4 Một số sản phẩm bào chế từ bột Puerarin 15
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
Trang 42.1.1 Bột Puerarin 17
2.1.2 Thực phẩm bổ sung dạng viên Kudzu của hãng Puritan’s Pride – Mỹ 19
2.1.3 Puerarin 19
2.1.4 Các hóa chất khác 20
2.2 DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ 20
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.3.1 Phương pháp đánh giá cảm quan 20
2.3.2 Phương pháp xác định độ ẩm 22
2.3.3 Phương pháp xác định hàm lượng tro 23
2.3.4 Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC - Thin Layer Clormatography) 24
2.3.5 Định lượng Puerarin bằng phương pháp so màu ở bước sóng 250 nm 25
2.3.6 Phương pháp xác định hàm lượng Vi sinh vật 27
2.3.7 Phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC–High Pressure Liquid Chromatography) 28
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU CẢM QUAN CỦA BỘT PUERARIN 33
3.1.1 Kết quả đánh giá cảm quan màu sắc của bột puerarin 33
3.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan mùi của bột puerarin 35
3.1.3 Kết quả đánh giá cảm quan vị của bột puerarin 36
3.1.4 Kết quả đánh giá trạng thái của bột puerarin 37
3.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CHỦ YẾU 38
3.2.1 Kết quả xác định độ ẩm trong bột Puerarin chiết xuất từ cây sắn dây Việt Nam 38
3.2.2 Kết quả xác định hàm lượng tro của bột Puerrin chiết suất từ cây sắn dây Việt Nam 39
3.2.3 Kết quả xác định hàm lượng protein hòa tan, chất tan và chất không hòa tan trong nước trong bột puerarin chiết suất từ cây sắn dây 40
Trang 53.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU HÀM LƯỢNG VI SINH VẬT 48 3.4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU HÀM LƯỢNG KIM LOẠI
NẶNG VÀ ĐỘC TỐ CÓ TRONG BỘT PUERARIN 49
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
1 Kết luận 57
2 Kiến nghị 57
PHỤ LỤC 58
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Văn Đạo Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Học viên
Nguyễn Thị Huế
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Văn Đạo – trường khoa Đào tạo sau Đại học – Viện Đại học Mở Hà Nội, thầy đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn thí nghiệm, tạo mọi điều kiện về vật tư, hóa chất, thiết bị nghiên cứu, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa đào tạo Sau đại học – Viện Đại học Mở Hà Nội, đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức quý báu cho em trong suốt trình học tập ở trường
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, cùng tập thể lớp Cao học SH14 – K2 và tất cả bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Huế
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 : Ảnh chụp vườn sắn dây tại xã Thượng Quận, Hải Dương
Hình 2 : Công thức cấu tạo và cấu trúc không gian của Puerarin
Hình 3 : Một số sản phẩm được bào chế từ bột Puerarin
Hình 4 : Bột Puerarin được chiết suất từ cây sắn dây Việt Nam
Hình 5 : Thực phẩm chức năng Puerarin Kudzu của Mỹ
Hình 6 : Puerarin
Hình 7 : Sơ đồ phân tách hỗn hợp các chất trên phiến kính có một lớp mỏng chất
hấp phụ
Hình 8 : Sơ đồ vận hành của hệ thống HPLC
Hình 9 : Hình ảnh màu sắc của sản phẩm bột puerarin
Hình 10 : Hình ảnh quét quang phổ của sản phẩm thuốc Puerarin Kudzu Mỹ
Hình 11 : Hình ảnh biểu diễn đỉnh quang phổ của sản phẩm thuốc Puerarin Kudzu
Mỹ
Hình 12 : Hình ảnh quét quang phổ Puerarin từ cây sắn dây Việt Nam
Hình 13 : Hình ảnh biểu diễn đỉnh quang phổ của Puerarin từ cây sắn dây Việt
Nam
Hình 14 : Đồ thị biểu diễn đường chuẩn Puerarin
Hình 15 : Sắc ký do TLC phân tích dưới ánh sáng UV và hiện màu ở 110oC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 : Nồng độ Puerarin trong các mẫu
Bảng 2 : Operation gradient:
Bảng 3 : Đánh giá cảm quan mùi với sản phẩm bột Puerarin
Bảng 4 : Đánh giá cảm quan vị với sản phẩm bột Puerarin
Bảng 5 : Đánh giá cảm quan trạng thái với sản phẩm bột Puerarin
Bảng 6 : Tóm tắt 04 chỉ tiêu trạng thái, màu sắc, mùi, vị của bột puerarin
Bảng 7 : Xác định độ ẩm của sản phẩm bột puerarin
Bảng 8 : Xác định hàm lượng tro của sản phẩm bột puerarin
Bảng 9 : Tổng hợp kết quả các chỉ tiêu độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng protein,
hàm lượng chất tan và chất không hòa tan của sản phẩm bột Puerarin
Bảng 10 : Kết quả xác định hàm lượng Vi sinh vật trong bột Puerarin
Bảng 11 : Đánh giá chỉ tiêu vi sinh vật trong sản phẩm bột puerarin
Bảng 12 : Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong bột Puerarin
Bảng 13 : Đánh giá chỉ tiêu kim loại nặng trong bột puerarin
Trang 10DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
BKHCN : Bộ Khoa học và Công nghệ
ISO : International Organization for Standardization
IEC : International Electrotechnical Commission
ITU : International Telecommunication Union
TT – BKHCN : Thông tư Bộ khoa học và Công nghệ
NĐ – CP : Nghị định – Chính phủ
38/2012/NĐ – CP : Số 38 năm 2012 Nghị định – Chính phủ
68/2006/QH11 : Nghị quyết số 68 năm 2006 Quốc hội khóa XI
21/2007/TT- BKHCN : Số 21 năm 2007 Thông tư Bộ Khoa Học và Công
Nghệ
Trang 11
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, tình hình an toàn vệ sinh thực phẩm đang là vấn đề nhức nhối trong xã hội, nó không chỉ diễn ra ở các quốc gia đang phát triển, kém phát triển mà còn xảy ra ở cả những nước phát triển, có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến Ở Việt Nam, tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trong cả nước nói chung và các khu vực đô thị nói riêng trong thời gian qua đang tạo
nhiều lo lắng cho người dân Có thể nói, những yêu cầu và lộ trình thực hiện
an toàn thực phẩm mà chiến lược đưa ra là vô cùng cần thiết vào thời điểm này, không chỉ đối với người tiêu dùng Việt Nam mà còn đối với cả doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đặc biệt là các doanh nghiệp thực
phẩm sản xuất thực phẩm xuất khẩu Việt Nam
Chính vì vậy, để đảm bảo chất lượng hàng nông thủy sản, thực phẩm Việt Nam tiêu dùng trong nước hay xuất khẩu không bị nhiễm vi sinh vật, không chứa hóa chất bị cấm, hóa chất ngoài danh mục cho phép, hay bị nhiểm hóa chất quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng tới tính mạng, sức khỏe của người tiêu dùng Để đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra, các doanh nghiệp phải áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, ngành hay tiêu chuẩn
do chính cơ sở mình sản xuất ra công bố để các nhà quản lý, người tiêu dùng biết được chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng như thế nào?
Có hợp vệ sinh an toàn hay không? Và thời gian bảo quản, lưu thông được bao lâu và phải tồn trữ trong những điểu kiện như thế nào? Vì vậy, việc hiểu
và biết các tiêu chuẩn là không thể thiếu đối với các nhà sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng và tất nhiên cả các nhà quản lý cũng cần phải biết thấu đáo các vấn đề đó
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) là tiêu chuẩn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá
trình, môi trường do người đứng đầu cơ sở xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở Các cơ sở sản xuất có trách nhiệm tổ chức áp
Trang 12phẩm do mình sản xuất đạt tiêu chuẩn đã đặt ra Công bố tiêu chuẩn cơ sở là việc
cơ sở sản xuất, kinh doanh thông báo về tiêu chuẩn áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường Việc xây dựng tiêu chuẩn thực phẩm dựa trên hai nguyên tắc chính: Căn cứ vào các nghiên cứu cơ bản nghiên cứu sâu về lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm, căn cứ vào tình hình thực tiễn sản xuất và công nghệ sản xuất để đưa ra các chỉ tiêu yêu cầu đối với từng mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi nhận thấy rằng việc xây tiêu chuẩn cơ
sở cho sản phẩm mà chúng tôi đang dự định đưa vào sản xuất để có thể cung cấp ra thị trường là rất cần thiết Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề xuất đề tài luận văn: “XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CHO SẢN PHẨM BỘT PUERARIN SẢN XUẤT TỪ CỦ SẮN DÂY VIỆT NAM”
Nhằm mong muốn sản xuất ra sản phẩm bột puerarin đảm bảo chất lượng,
an toàn vệ sinh thực phẩm với người tiêu dùng và quản lý chất lượng của sản phẩm
Mục tiêu đề tài:
+ Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm bột puerarin sản xuất từ cây sắn dây Việt Nam
Nội dung nghiên cứu:
+ Yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm bột puerarin
Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm; các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm; các chỉ tiêu vi sinh vật ; hàm lượng kim loại nặng; hàm lượng hóa chất không mong muốn
+ Thành phần cấu tạo
+ Thời hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng và bảo quản
+ Quy trình sản xuất
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ TIÊU CHUẨN HÓA
1.1.1 Tiêu chuẩn hóa
Tiêu chuẩn hóa là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Tuân theo Nghị quyết 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội khóa XI ban hành về luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (68/2006/QH11, 2006) Tiêu chuẩn hóa do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng
Chất lượng thực phẩm là tổng thể các thuộc tính của một sản phẩm thực phẩm có thể xác định được và cần thiết cho sự kiểm soát của nhà nước, bao gồm: các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh về hoá học, vật lý, vi sinh vật, thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; … (Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thực phẩm, 2012)
Tiêu chuẩn chất lượng là văn bản kỹ thuật quy định các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, phương pháp thử các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng và các vấn đề khác
có liên quan đến chất lượng sản phẩm (Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thực phẩm, 2012)
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng chủ yếu là mức hoặc định lượng các chất quyết định giá trị dinh dưỡng và tính chất đặc thù của sản phẩm để nhận biết,
Trang 14phân loại và phân biệt với thực phẩm cùng loại (Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thực phẩm, 2012)
1.1.3 Phân loại tiêu chuẩn chất lƣợng
Tuỳ theo quy mô, phạm vi hoạt động của cơ quan, tổ chức công bố (ban hành) tiêu chuẩn mà người ta chia tiêu chuẩn thành các cấp sau đây:
Cấp quốc tế: Tiêu chuẩn do các tổ chức tiêu chuẩn có phạm vi hoạt
động toàn cầu công bố: Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO); Uỷ ban Kỹ
thuật Điện Quốc tế (IEC); Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU),
Cấp khu vực: Tiêu chuẩn do các tổ chức tiêu chuẩn hoá khu vực công
bố: tiêu chuẩn Châu Âu (EN), tiêu chuẩn điện Châu Âu (ENELEC)
Cấp quốc gia: Tiêu chuẩn do các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia công bố: Đức (DIN), Mỹ (ANSI), Anh (BSI), Việt Nam (TCVN)
Tại Việt Nam nhằm nâng cao uy tín và lòng tin của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, nhà sản xuất mà còn là một trong những điều kiện pháp lý cần và đủ để một sản phẩm của doanh nghiệp được lưu thông trên thị trường (Đỗ Phú Đức, 2012)
Tiêu chuẩn chất lượng được chia làm 3 loại:
- Tiêu chuẩn Việt Nam hay tiêu chuẩn quốc gia
- Tiêu chuẩn Ngành
- Tiêu chuẩn cơ sở
Phân biệt tiêu chuẩn như sau:
a Tiêu chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hay tiêu chuẩn quốc gia (TCQG) là tiêu chuẩn chung áp dụng cho quốc gia đó, do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam thuộc cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các cán bộ, ngành và tổ chức xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (Đỗ Phú Đức, 2012)
Tiêu chuẩn Việt Nam bao gồm tiêu chuẩn cơ bản, tiêu chuẩn thuật ngữ, tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn phương pháp thử và lấy mẫu, tiêu
Trang 15chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản; thuộc các lĩnh vực như thực phẩm, hàng tiêu dùng, cơ khí, luyện kim, giao thông vận tải, xây dựng, hóa chất, dầu khí, khoáng sản, nông nghiệp, môi trường, an toàn, điện, điện tử, công nghệ thông tin (Đỗ Phú Đức, 2012)
Tiêu chuẩn Việt Nam là tiêu chuẩn cao nhất và phạm vi ứng dụng rộng nhất cho các sản phẩm có xuất xứ Việt Nam và các sản phẩm của nước ngoài đăng ký chất lượng tại Việt Nam Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) do Nhà nước
ủy quyền cho Bộ khoa học và Công nghệ, là cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng Mẫu trình bày văn bản quản lý nhà nước do Bộ ban hành ngày 31/11/2002 thuộc tiêu chuẩn này và được áp dụng trong tất cả các cơ quan nhà nước (Đỗ Phú Đức, 2012)
Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố trên cơ sở các dự thảo do các Bộ, ngành hay các tổ chức,
cá nhân đề nghị (Đỗ Phú Đức, 2012)
b Tiêu chuẩn ngành
Tiêu chuẩn ngành (TCN) là Tiêu chuẩn dùng cho những đối tượng tiêu chuẩn hoá mang đặc điểm riêng của từng ngành Ngành ở đây là ngành dọc, được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về một hoặc một số lĩnh vực chuyên môn trong phạm vi cả nước Hoặc Tiêu chuẩn ngành là tiêu chuẩn do các tổ chức tiêu chuẩn Ngành, Hội hoặc liên kết nhiều Công ty công bố Ví dụ: ngành chế tạo ô tô, hội thử nghiệm vật liệu, ngành thực phẩm, ngành y tế Tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên TCQG, chỉ áp dụng cho từng ngành nghề nhất định và được Nhà nước thông qua (Đỗ Phú Đức, 2012)
Tiêu chuẩn ngành có hiệu lực thi hành đối với các cơ quan, đơn vị do
Bộ, Tổng cục trực tiếp quản lý và các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, Tổng cục khác hoặc các địa phương quản lý, nhưng có sử dụng các văn bản chuyên môn thuộc phạm vi phải áp dụng tiêu chuẩn ngành Ví dụ: các văn bản chuyên
Trang 16môn về lĩnh vực tài chính được sử dụng phổ biến trong các cơ quan nhà nước thuộc nhiều ngành khác nhau đều phải tuân theo các mẫu văn bản do Bộ Tài chính ban hành (Đỗ Phú Đức, 2012)
Cơ quan quản lý ngành là Bộ, cơ quan ngang Bộ, hoặc Tổng cục Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn ngành là thủ trưởng ngành tức Bộ trưởng hoặc Cục trưởng (Đỗ Phú Đức, 2012)
Hiện tại, văn bản chuyên môn của nhiều ngành như Tài chính, Ngân hàng, Thống kê, Thực phẩm, Y tế, Giáo dục, Toà án, Kiểm sát đã được tiêu chuẩn hoá và áp dụng thống nhất trong cả nước Tuy nhiên, tính chuẩn mực của các mẫu văn bản được ban hành nhìn chung còn có những hạn chế nhất định, cần được tiếp tục điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện (Đỗ Phú Đức, 2012)
c Tiêu chuẩn cơ sở
Tiêu chuẩn cơ sở nói chung thường không được thấp hơn tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành (TCN) (Đỗ Phú Đức, 2012)
1.2 TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
1.2.1 Tiêu chuẩn cơ sở
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) là yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của một sản phẩm (có tên sản phẩm, nhãn hiệu, tiêu chuẩn chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn cảm quan, tiêu chuẩn vệ sinh …) do doanh nghiệp, thương nhân, nhà sản xuất
tự xây dựng, công bố và chịu trách nhiệm trước pháp luật và người tiêu dùng (21/2007/TT-BKHCN, 2007)
Tiêu chuẩn cơ sở nói chung thường không được thấp hơn tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn ngành (TCN) Cơ sở xây dựng TCCS đối với sản phẩm thực phẩm, y dược, hóa mỹ phẩm, … nói riêng thường dựa trên kết hợp nội dung trong tiêu chuẩn Việt nam (TCVN), tiêu chuẩn ngành (TCN) và quy định vệ sinh, an toàn của ngành Thực phẩm và ngành Y tế Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) do thủ trưởng các đơn vị cơ sở xây dựng, công bố và áp dụng (21/2007/TT-BKHCN, 2007)
Trang 17Mục đích của xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm nhằm nâng cao
uy tín và lòng tin của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, nhà sản xuất mà còn là một trong những điều kiện pháp lý cần và đủ
để một sản phẩm của doanh nghiệp được lưu thông trên thị trường (21/2007/TT-BKHCN, 2007)
Tiêu chuẩn cơ sở thường không được thấp hơn tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn ngành (TCN)
1.2.2 Yêu cầu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
Tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật hiện hành
Tiêu chuẩn cơ sở cần được xây dựng phù hợp với trình độ tiến bộ khoa học
và công nghệ, đáp ứng được yêu cầu quản lý, sản xuất kinh doanh của cơ sở (21/2007/TT-BKHCN, 2007) (38/2012/NĐ-CP, 2012)
1.2.3 Phương thức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
Tiêu chuẩn cơ sở có thể được xây dựng theo những phương thức cơ bản sau:
- Chấp nhận tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương ứng thành tiêu chuẩn cơ sở
- Xây dựng mới tiêu chuẩn cơ sở trên cơ sở sử dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, các kết quả thử nghiệm, đánh giá, phân tích và thực nghiệm
- Các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc nước ngoài tương ứng được sử dụng để xây dựng, sửa đổi, bổ sung thành tiêu chuẩn cơ sở (21/2007/TT-BKHCN, 2007) (38/2012/NĐ-CP, 2012)
1.2.4 Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
Viện An toàn Thực phẩm thuộc Công ty cổ phần chứng nhận và Giám định Vinacert đã căn cứ trên Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng
Trang 18Tiêu chuẩn và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cho sản phẩm thực phẩm (Hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm thực phẩm, 2014) (21/2007/TT-BKHCN, 2007) (38/2012/NĐ-CP, 2012)
Mẫu Tiêu chuẩn cơ sở được thiết kế dựa trên sự tham khảo mẫu bản thông tin chi tiết về sản phẩm của Viện An toàn Thực phẩm theo mẫu số 03a, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP (38/2012/NĐ-CP, 2012) (Hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm thực phẩm, 2014)
1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN HÓA TRONG NƯỚC VÀ
THẾ GIỚI
1.3.1 Hoạt động tiêu chuẩn hóa trên thế giới
Tiêu chuẩn hóa đã có từ rất lâu, Tiêu chuẩn được bắt đầu từ việc quy định về hình dáng đồ vật, những đơn vị đo lường phục vụ cho giao lưu, buôn bán, trao đổi hàng hóa
Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ thứ XVIII là một sự kiện quan trọng tạo điều kiện cho tiêu chuẩn hóa phát triển lên một bước có tổ chức và
hệ thống Sự phân bố lao động cùng với việc sử dụng máy móc trong sản xuất, đòi hỏi việc chuyên môn hóa trong sản xuất Muốn tiến hành tổ chức chuyên môn hóa thì phải tiêu chuẩn hóa sản phẩm Tiêu chuẩn hóa sản phẩm trong xí nghiệp mang lại khả năng hợp lý hóa quá trình sản xuất và mang lại lợi nhuận cao Do công nghiệp phát triển, sự trao đổi hàng hóa ngày càng mở rộng, hoạt động tiêu chuẩn hóa được mở rộng từ phạm vi xí nghiệp, công ty sang phạm vi quốc gia (Đỗ Phú Đức, 2012)
Tổ chức viễn thông quốc tế thuộc Liên hiệp quốc (ITU) được thành lập đầu tiên vào năm 1865 (với tên gọi tiền thân là Liên minh Điện báo quốc tế) Các hoạt động của ITU bao trùm tất cả các vấn đề thuộc ngành Công nghệ Viễn thông và Thông tin gồm có điều phối các quốc gia trên toàn cầu trong việc chia
Trang 19sẻ và sử dụng các tài nguyên Viễn thông như tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh, hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại các nước đang phát triển và xây dựng các tiêu chuẩn chung trên thế giới về kết nối các hệ thống liên lạc ITU cũng đang tham gia nghiên cứu và tìm giải pháp cho các thách thức chung trên toàn cầu trong thời đại hiện nay như biến đổi khí hậu và bảo mật, an toàn thông tin (Đỗ Phú Đức, 2012)
Sau đó Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) thành lập từ năm 1906, là một tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ IEC là một tổ chức hàng đầu thế giới chuyên xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế cho tất cả các công nghệ điện, điện tử và công nghệ liên quan Những công nghệ này được gọi chung là “kỹ thuật điện” Được thành lập vào ngày 23 tháng 2 năm 1947, Có trụ sở tại Geneva, Thụy Sĩ, đến 2013 hoạt động ở 164 quốc gia thành viên trên thế giới Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã đưa ra các tiêu chuẩn thương mại và công nghiệp trên phạm vi toàn thế giới Là ba tiêu chuẩn quốc tế hóa có mối quan hệ mật thiết kết hợp hỗ trợ nhằm đưa ra những “tiêu chuẩn toàn cầu cho một xã hội thông tin toàn cầu” (Đỗ Phú Đức, 2012)
Ngay sau khi thành lập tổ chức ISO lần đầu tiên được tổ chức vào 14 tháng 10 năm 1970 thống nhất là ngày Tiêu chuẩn Thế giới và được mở rộng
ra cho cả các thành viên của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) và Liên minh Viễn thống quốc tế (ITU) Từ đó tới nay, gần 200 quốc gia và vùng lãnh thổ là thành viên của ISO, IEC, ITU tham gia (Ngày Tiêu chuẩn thế giới 14/10, 2010) Tổ chức kỷ niệm ngày quốc tế thế giới một mặt nhằm tôn vinh lợi ích to lớn của hoạt động tiêu chuẩn hoá trong đời sống kinh tế – xã hội trên toàn cầu, mặt khác nhằm khích lệ, lôi cuốn mọi quốc gia, mọi vùng lãnh thổ và mọi tổ chức, cá nhân tham gia tích cực hơn vào hoạt động tiêu chuẩn hoá Mỗi năm, ba tổ chức tiêu chuẩn hoá hàng đầu thế giới ISO, IEC và ITU đều thống nhất đưa ra một chủ đề với các mục tiêu khác nhau (Đỗ Phú Đức, 2012) (Ngày Tiêu chuẩn thế giới 14/10, 2010)
Trang 20Ngày nay, tiêu chuẩn hóa đã trở thành hoạt động liên quan đến thực tiễn và các vấn đề tiềm ẩn mang ý nghĩa định hướng phát triển tương lai Công tác tiêu chuẩn hóa được tiến hành dựa trên kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm thực tiễn giúp mọi loại hình sản xuất kinh doanh của từng tổ chức, doanh nghiệp riêng lẻ vào nề nếp, tạo tiền đề cho sự phát triển hài hòa, hợp tác, giao lưu, thương mại ở khu vực và quốc tế Tiêu chuẩn hóa là phương tiện hiệu quả để phát triển công nghiệp, nền kinh tế nói riêng mà còn là trong phạm vi từng nước và toàn thế giới nói chung (Ngày Tiêu chuẩn thế giới 14/10, 2010)
Tiêu chuẩn được coi là ngôn ngữ chung để xóa bỏ giào cản khắt khe và tạo điều kiện cho hàng hóa được hội nhập trên toàn cầu
1.3.2 Hoạt động tiêu chuẩn hóa ở Việt Nam
Từ giữa thế kỷ 20 trở lại đây, cùng với quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại và sự cạnh tranh gay gắt, tiêu chuẩn kỹ thuật được khẳng định vai trò làm cơ sở khoa học của mình Tiêu chuẩn kỹ thuật vừa mở rộng đối tượng (không chỉ sản phẩm hàng hóa – dịch vụ mà còn là quá trình, môi trường, các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội), phong phú về nội dung (không chỉ là những đặc tính kỹ thuật thông thường mà còn phải đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khỏe con người, quyền
và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên ) Tiêu chuẩn kỹ thuật là cơ
sở quan trọng nhất để xử lý các rào cản kỹ thuật (TBT) trong việc thực thi các hiệp định quốc tế, đặc biệt là trong khuôn khổ quy tắc ứng xử của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Do tầm quan trọng của nó, hầu hết các nước trên thế giới đều có tổ chức chuyên trách về hoạt động tiêu chuẩn hóa Ba tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế hàng đầu hiện nay gồm Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO); Uỷ ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC); Liên minh Viễn thông
Trang 21Quốc tế (ITU) (Ngày Tiêu chuẩn thế giới 14/10, 2010) (Quá trình phát triển
Từ sau năm 1986 lại đây, theo đường lối đổi mới hoạt động Tiêu chuẩn hóa đã có bước chuyển biến cơ bản: xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật theo thông
lệ Quốc tế; hầu hết các tiêu chuẩn kỹ thuật không bắt buộc áp dụng nhưng là
cơ sở quan trọng cho nhiều lựa chọn từ sản xuất – kinh doanh tới thỏa thuận
và hợp tác trong thương mại, đầu tư (Quá trình phát triển Từ Thời kỳ 1958 đến nay, n.d.)
Ngày 24/12/1999, Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh chất lượng hàng hóa quy định hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam gồm ba cấp: Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Tiêu chuẩn Ngành (TCN) và Tiêu chuẩn Cơ sở (TCCS) TCVN do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, ban hành TCN do
Bộ quản lý chuyên ngành chủ trì xây dựng, ban hành và quy định áp dụng TCCS do các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh xây dựng, ban hành và áp dụng (Quá trình phát triển Từ Thời kỳ 1958 đến nay, n.d.)
Thế kỷ 21 các hoạt động tiếp theo đó, Chính phủ ban hành Nghị định
số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 hướng dẫn thực hiện chi tiết Pháp lệnh chất lượng hàng hóa Nghị định 179/2004/NĐ-CP đã hướng dẫn việc áp dụng
Trang 22tiêu chuẩn chất lượng: TCVN và TCN là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng, TCVN và TCN chỉ bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa nằm trong danh mục phải áp dụng tiêu chuẩn và danh mục phải chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn (Quá trình phát triển Từ Thời kỳ 1958 đến nay, n.d.)
Tháng 6/2006, Quốc hội đã thông qua và công bố Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 Cùng với duy trì, phát triển việc xây dựng các tiêu chuẩn gồm: Tiêu chuẩn quốc gia – TCVN và Tiêu chuẩn cơ sở – TCCS,
sẽ xây dựng, áp dụng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật gồm: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – QCVN và Quy chuẩn kỹ thuật địa phương – QCĐP Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý làm chuẩn để phân loại, đánh giá, sản phẩm – hàng hóa – dịch vụ nhưng không bắt buộc áp dụng Còn quy chuẩn kỹ thuật quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm – hàng hóa – dịch vụ … phải tuân thủ, bắt buộc áp dụng Tuy tiêu chuẩn không bắt buộc áp dụng nhưng nó là cơ sở khoa học phải được tuân thủ trong xây dựng và công bố các quy chuẩn kỹ thuật (Hoạt động quản lý chất lượng, 2015) (Quá trình phát triển Từ Thời kỳ 1958 đến nay, n.d.)
Trong giai đoạn 2010 - 2015 dự kiến tiến hành xây dựng mới 4.000 tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), bảo đảm tính đồng bộ các TCVN cho các sản phẩm hàng hóa chủ lực của nền kinh tế; mục tiêu 45% TCVN của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực Bên cạnh
đó tiến hành quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với 100% các nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường 40 000 doanh nghiệp được hướng dẫn ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng Và điều quan trọng nhất trong giai đoạn này
là phấn đấu góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng
Trang 23hợp trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) lên 30% vào năm
2015 (Hoạt động quản lý chất lượng, 2015)
Trong giai đoạn 2016-2020, xây dựng mới thêm 2.000 TCVN; 60% TCVN của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn khu vực 100% phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực đạt trình độ quốc tế Giai đoạn này sẽ nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) lên 35% vào năm 2020 (Hoạt động quản lý chất lượng, 2015)
1.4 TỔNG QUAN VỀ BỘT PUERARIN CHIẾT SUẤT TỪ CÂY SẮN DÂY VIỆT NAM
1.4.1 Giới thiệu về cây sắn dây
Sắn dây (danh pháp khoa học: Pueraria thomsoni; tên đồng nghĩa: Pueraria lobata) (Cát căn - Pueraria thomsonii, 2012) Trong y học cổ truyền Trung Quốc cây sắn dây được gọi là Gegen (tên Trung Quốc) Nhật Bản cây sắn dây được gọi là Kudzu (Sắn dây - Cát căn - Kudzu - pois patate, 2012) Tại Việt Nam, cây sắn dây còn có tên gọi khác là Cát căn, Cam cát căn, Phấn cát căn, Bạch cát là một loài dây leo nhiệt đới mọc nhiều nơi trên trái đất (Sắn dây, 2007)
Trang 24Trên thế giới, từ 2000 năm trước, sắn dây đã có một vị trí quan trọng trong bài thuốc cổ truyền Đông Y ở Trung Quốc, Nhật Bản Sắn dây được biết đến với nhiều công dụng như: được dùng chữa cảm mạo phát nóng không ra
mồ hôi, miệng khô, họng khát, cảm sốt đau các cơ bắp, còn dùng trị đi lỵ ra máu, điều trị tiêu chảy, sởi phát ban, mụn nhọt, điếc và các bệnh tim mạch (Đỗ Tất Lợi, 2004) (Những hiểu biết và tác dụng của sắn dây trong Đông Y Cổ truyền, 2013) Bột sắn dây được dùng để uống giải nhiệt, làm mát cơ thể, hoặc dùng trong việc chế thuốc viên, lá sắn dây dùng chữa rắn cắn (Sắn dây, 2007) (Sắn dây - Cát căn - Kudzu - pois patate, 2012) Củ sắn dây có thể chế biến chín để ăn trực tiếp Bột sắn dây thường để pha nước uống, nấu chè (Sắn dây, 2007) Rễ khô của Pueraria lobata (Wild.) Ohwi, đã được sử dụng rộng rãi ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hoa Kỳ (Zhen, Lâm, & Zhong, 2013)
Rễ củ - Radix Puerariae thường gọi là Cát căn Trong rễ củ có chứa
O9, daidzein C15H10O4, daidzin C21H20O9, tinh bột (C6H5OH)n (Sắn dây, 2007) Từ cây sắn dây, lấy củ (rễ) tách, chiết được các chất chuyển hóa trung gian phong phú nhất, puerarin được phân lập vào cuối năm 1950 (Zhou, Zhang, & Peng, 2014) Năm 1987, các nhà nghiên cứu Nhật, bằng S.K.C.A
đã phát hiện thêm các chất pueraria 1-6 glycosid (PG) và puerarol (Cát căn - Pueraria thomsonii, 2012)
1.4.2 Giới thiệu về Puerarin
Puerarin là thành phần hoạt tính sinh học được phân lập từ rễ của Pueraria lobata (Willd) tên gọi là cây sắn dây
Puerarin chứa liên kết glucosid (glucones) dưới dạng như: Daidzein
8-C-glucoside, công thức C21H20O9 và trọng lượng phân tử là: 41.37 trong thực vật và thực phẩm (Puerarin, 2005) Cấu trúc hoá học của chúng được thể hiện
ở hình sau:
Trang 25Công thức cấu tạo Cấu trúc không gian
8-(β-D-Glucopyranosyl-7-hydroxy-3-
(4-hydroxyphenyl)-4H-1-benzopyran-4-one
Hình 1.4.2: Công thức cấu tạo và cấu trúc không gian của Puerarin
Puerarin chiết xuất từ củ, rễ sắn dây chứa các tính chất được mọi người biết đến, sử dụng rộng rãi trong điều trị tim mạch và bệnh mạch máu não, tiểu đường và các biến chứng tiểu đường, loãng xương, ung thư… Như giãn mạch, bảo vệ tim mạch, neuroprotection, chống oxy hóa, chống ung thư, antiinflammation, giảm đau, thúc đẩy sự hình thành xương, ức chế uống rượu,
và suy giảm đề kháng insulin (Wei, Chen, & Xu, 2014)
1.4.3 Tình hình nghiên cứu puerarin trong nước và trên thế giới
a Tình hình nghiên cứu puerarin trên thế giới
Những công trình nghiên cứu đã chứng minh công dụng đa dạng về tinh chất Puerarin trong củ sắn cụ thể như:
David H Overstreet cùng các cộng sự của ông đã nghiên cứu và thí nghiệm trên chuột hanster, cao sắn dây có tác dụng chống nghiện rượu Trên chuột cống trắng, hạ thấp lượng rượu trong máu NPI-031G (puerarin) làm giảm hiệu ứng anxiogenic và cai rượu (Kushner, et al., 2013) (Overstreet, et al., 2003)
Puerarin là một flavonoid tự nhiên được phân lập từ rễ kudzu, nghiên cứu này đánh giá hiệu quả và cơ chế puerarin vào động mạch chủ ở chuột bị
Trang 26puerarin, phân lập từ Pueraria lobata, trên chuột streptozotocin-diabetogenic thông qua việc thúc đẩy insulin và việc cải thiện chức năng trao đổi chất Puerarin trung gian hepatoprotection chống CCl4 gây ra gây xơ gan chuột thông qua sự suy giảm của phản ứng viêm và cải thiện chức năng trao đổi chất (Puerarin, 2005) v.v
Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu ở Trung quốc cho thấy rằng: bột puerarin chiết xuất từ sắn dây có chức năng bền vững thành mạch máu, tăng lưu lượng máu mạch vành, có hiệu lực antithrombotic, ức chế kết tập tiểu cầu, giảm độ nhớt máu và thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu ngoại vi; giảm tiêu thụ oxy cơ tim, tăng cường lực co cơ tim; tăng cường miễn dịch và ức chế tế bào ung thư; giảm nguy cơ bệnh tim mạch (Zhen, Lâm, & Zhong, 2013) Các bảo vệ của puerarin đối với tim mạch chủ yếu là cải thiện các tế bào cơ tim tiềm năng màng và rối loạn nhịp tim dựa trên việc điều hòa kênh Na+ , K+ và
Ca2+, chống tổn thương xơ hóa cơ tim, có tác dụng trên các mạch máu tâm trương, thúc đẩy sự hình thành mạch, chống vôi hóa và xơ vữa động mạch, cải thiện lưu lượng máu , kháng kết tập tiểu cầu, làm giảm lipid và chống bệnh tiểu đường (Wei S D., 2015)
Trong bệnh loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ, số lượng giảm của nguyên bào xương có thể là do tăng sự khác biệt của các tế bào mô đệm tủy xương người hBMSCs (Human Bone Marrow Stromal Cells) với dòng adipogenic Puerarin thúc đẩy sự chuyển hạt nhân của β-catenin, mà có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy osteogenesis và ức chế adipogenesis Nghiên cứu này đã chứng minh Puerarin (daidzein 8-C-
glucoside) có tiềm năng về phòng ngừa loãng xương (Wang , et al., 2013) (Mu, et al., 2015)
Puerarin là một trong những thành phần hữu hiệu của isoflavone được phân lập từ rễ Pueraria lobata Các nghiên cứu trước đây cho thấy chiết xuất
từ rễ của Pueraria lobata có hiệu quả hạ huyết áp và góp phần phòng chống
Trang 27đột quỵ bằng cách cải thiện vi tuần hoàn não ở chuột (Wang, et al., 2014) Puerarin, một dạng thuốc thảo dược, đã được thử nghiệm lâm sàng đối với bệnh nhân đột quỵ Cho kết quả 16 nghiên cứu với 1.305 người tham gia cho thấy, puerarin giảm tỷ lệ và cải thiện thâm hụt thần kinh ở người tham gia Puerarin được sử dụng rộng rãi trong điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ ở Trung Quốc (Liu, Tan, Wang, & Liu, 2016)
Dịch chiết sắn dây với liều 10g/kg trên động vật thí nghiệm có tác dụng
ức chế nhất định sự phát triển của tế bào u sarcon 180 (u báng), tế bào ung thư phổi Lewwis Flavon với nồng độ 14 µg/ ml có tác dụng ức chế sự tặng trưởng của tế bào Hl.60 Puerarin đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị lâm sàng và nghiên cứu thử nghiệm Gần đây nhất được coi là một tác nhân chống ung thư Các nghiên cứu này điều tra các hoạt động puerarin chống các tế bào U251
và U87 glioblastoma ung thư trong cơ thể con người (Yang, et al., 2015)
b Tình hình nghiên cứu puerarin ở Việt Nam
Hiện nay, Nước ta đã nghiên cứu bào chế một số chế phẩm từ sắn dây như bột puerarin, thuốc hỗ trợ tim mạch, hạ huyết áp, tiêu hóa và làm đẹp (Cát căn - Pueraria thomsonii, 2012) Các nghiên cứu ở Việt Nam tại trường đại học Vinh, trường đại học Dược Hà Nội nghiên cứu và bào chế cây sắn dây ra các sản phẩm khác nhau nhằm giảm giá thành sản phẩm Nhiều nơi ở nước ta chuyên trồng sắn dây để chế tinh bột và kết hợp làm bóng mát như làng Cao xá – huyện Châu Thành – tỉnh Tây Ninh, mỗi năm sản xuất 20 tấn tinh bột Rễ củ thu hoạch từ tháng thứ mười hoặc từ một năm đến ba năm (Cát căn - Pueraria thomsonii, 2012) Tuy nhiên, nguyên liệu cao khô sắn dây sử dụng để chiết xuất bột puerarin còn phải nhập khẩu từ Trung Quốc với giá thành cao
1.4.4 Một số sản phẩm bào chế từ bột Puerarin
Các sản phẩm Pueraria rất phong phú và được sử dụng rộng rãi trên thị trường các nước như: Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hoa
Kỳ Các sản phẩm được bào chế từ bột Puerarin như hình 3: A, B, C, D, E, F,
G, H, I lần lượt là sản phẩm kem chăm sóc da; viên nén điều trị táo bón, giải nhiệt cho cơ thể; viên hỗ trợ điều trị tim mạch – huyết áp; viên bổ sung
Trang 28estrogen, ngăn ngừa và chống lão hóa ở nữ; viên nén điều hòa nội tiết tố nữ có
bổ sung Puerarin; dịch tiêm điều trị đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim; viên nén dùng điều trị giải rượu, cai nghiện rượu; viên nén và tá dược điều trị chứng nhức đầu, đau nửa đầu
Trang 29CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU
2.1.1 Bột Puerarin
Bột puerarin là sản phẩm nghiên cứu đề tài cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo
do chủ nhiệm đề tài PGS.TS Nguyễn Văn Đạo cung cấp Bột được sản xuất
từ củ sắn dây tươi bằng công nghệ enzyme Sản phẩm được sấy phun và đóng trong bao thiếc, có độ ẩm khoảng 5%, được bảo quản ở nhiệt độ mát của tủ lạnh khoảng 4 oC Thời gian bảo quản sản phẩm bột puerarin dùng cho các nghiên cứu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày sản xuất
Hình 2.1.1: Bột Puerarin được chiết suất từ cây sắn dây Việt Nam
Sản phẩm bột puerarin được sản xuất theo quy trình như sau:
Nguyên liệu củ sắn dây tươi được rửa sạch để ráo Sau đó nghiền nhỏ bằng máy sát sắn dây Hỗn hợp sắn dây nghiền được hòa vào nước lạnh theo
tỉ lệ 1:3 Cho vào nồi nấu và bổ sung thêm enzyme Termamyl với liều lượng 1ml/10l lít dịch Đun sôi đến 950C trong 60 phút Nhờ sự hỗ trợ của enzyme Termamyl hoạt động các phân tử tinh bột sắn được cắt nhỏ thành dextrin Sau
đó lọc loại bỏ chất xơ và thu dịch thủy phân Để thu sản phẩm bột Puerarin: Điều chỉnh nồng độ chất khô của dịch thủy phân về 12-150
BX Dịch thủy
Trang 30phân được đưa vào sấy phun thu bột có chứa Puerarin Sau đó tiến hành đóng gói hút ẩm và bảo quản lạnh
Sơ đồ quy trình tách triết Puerarin từ củ sắn dây Việt Nam bằng công nghệ ứng dụng enzyme Termamyl và thu hồi bằng kỹ thuật sấy phun như sau:
Hình 31: Sơ đồ tách triết puerarin từ củ sắn dây bằng công nghệ enzyme
Nguyên liệu thô (củ sắn dây)
Làm sạch (rửa, để ráo)
Nghiền nát
Dịch Puerarin
Bột Puerarin thu hồi bằng kỹ
thuật sấy phun
Tách triết bằng bổ sung enzyme Termamyl
Cao Puerarin thu hồi bằng kỹ thuật cô quay chân không
Trang 312.1.2 Thực phẩm bổ sung dạng viên Kudzu của hãng Puritan’s Pride - Mỹ
Để phục vụ cho nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi đã sử dụng viên thực phẩm bổ sung có chứa chiết xuất từ củ sắn dây được đóng gói ở dạng viên nén Sản phẩm này đang được bán tại thị trường Việt Nam Thông thường các dạng thực phẩm chức năng, cũng như các sản phẩm ở dạng thuốc được đóng gói ở dạng viên nén, viên con nhộng, người ta phải bổ sung thêm các tá dược, các chất phụ gia để phục vụ cho các công đoạn gia công đóng viên Vì vậy, khi sử dụng chúng tôi cần phải nghiền nhỏ viên thuốc và tách bớt các chất phụ gia Các chất có hoạt tính sinh học có trong viên thuốc có tính chất tan tốt trong một số dung môi hòa tan của puerarin Vật liệu này chúng tôi chỉ sử dụng gần như một chất đối chứng thứ 2 trong các thí nghiệm
Hình 2.1.2: Thực phẩm chức năng Puerarin Kudzu của Mỹ
2.1.3 Puerarin
Được mua từ hãng Sigma có độ tinh khiết ≥ 98.0% (HPLC) Tên hóa
học (Synonym) là: 8-(β-D-Glucopyranosyl-7-hydroxy-3-
(4-hydroxyphenyl)-4H-1-benzopyran-4-one
Trang 32Hình 2.1.3: Puerarin 2.1.4 Các hóa chất khác
Ethanol 60% (Việt Nam), Methanol 80% (Trung Quốc), Butanol (Trung Quốc), Acetic acid (Trung Quốc), H2SO4 (Trung Quốc), Dinitrosalicylic Acid (DNS) (Mỹ), Na2SO3 (Hàn quốc); Glucose, maltose, isomaltose, treosose, teraraose, Pentosose, Hexose, Heptose (Sigma); Agar (Trung quốc), Yeast extract, Peptone (Trung quốc), …
2.2 DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
Máy nghiền bột (Việt Nam), Máy sấy (Trung Quốc); Máy lắc (Trung Quốc); Máy so quang (Trung Quốc); Máy trộn Vortext (Hàn Quốc); Máy ly tâm (Hàn Quốc); Đèn UV (Hàn Quốc); Bình tam giác, phễu lọc, ống ependop, giấy lọc (Việt Nam), …
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp đánh giá cảm quan
Thực phẩm là một loại sản phẩm như đúng tên gọi của nó là sản phẩm dùng để ăn, uống Những sản phẩm dùng để ăn uống thì việc đánh giá, lựa chọn và sử dụng nó trước hết được xác định trực quan thông qua các cơ quan cảm giác Các tính chất nhận biết, mô tả được bằng các cơ quan cảm giác được gọi là các tính chất cảm quan Đánh giá cảm quan là kỹ thuật đánh giá chất
Trang 33các cảm giác của những cơ quan thụ cảm như: thị giác, xúc giác, khứu giác, thính giác và vị giác để nhận biết, mô tả các tính chất cảm quan của một sản phẩm như màu sắc, hình thái, mùi, vị, trạng thái Chỉ tiêu cảm quan mang yếu
tố khách quan (Hà Duyên Tư, 1956 - 2006)
Việc kiểm tra đánh giá các đặc tính cảm quan là vô cùng quan trọng trong việc phát triển sản phẩm Nhiều đặc tính vật lý, hóa học của sản phẩm thực phẩm có thể xác định bằng các phương tiện đo đạc như: màu sắc, cấu trúc, cấu tử mùi, nồng độ muối, acid, đường … Nhưng những phương pháp
đo đạc chỉ cung cấp các giá trị định tính và định lượng mà không thể đánh giá được thị hiếu của người tiêu dùng Vì vậy, đánh giá chỉ tiêu cảm quan giúp các nhà phát triển sản phẩm quyết định điều đó Chỉ tiêu cảm quan là yếu tố động, có thể thay đổi theo không gian, thời gian và từng cá nhân Chỉ tiêu cảm quan được đánh giá dựa trên 5 giác quan bình thường của người khỏe mạnh là thính giác, khứu giác, vi giác, cảm giác và thị giác Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm sản phẩm bằng cách thành lập hội đồng đánh giá cảm quan: 20 – 30 người khỏe mạnh có giới tính khác nhau, các thành viên được kiểm tra và chọn
có các chức năng giác quan bình thường, mức độ đánh giá am hiểu về sản phẩm, có kiến thức chuyên môn (mô tả cảm giác vừa nhận được, mô tả ảnh hưởng của sản phẩm sau khi thử), tính cách khi đánh giá cảm quan là khách quan, trung thực, nhiệt tình Hội đồng đánh giá được xây dựng để đánh giá các tiêu chí như sau: mùi, vị, màu sắc, trạng thái, cấu trúc,… Các tính chất này được cảm nhận ngay khi tiếp xúc với sản phẩm Các tính chất đó bao gồm:
a Đánh giá cảm quan mùi
Mùi là đặc tính của một chất hay một hợp chất bay hơi mà con người hay động vật có thể cảm nhận được khi hít vào trong khoang mũi hay khoang miệng
và gây cảm giác nhờ vào khứu giác của cơ thể Những chất bay hơi (ethanol, ete, phenol…) kích thích cảm giác với mùi của khứu giác và ngược lại những chất
Trang 34không bay hơi (kim loại …) do không có khả năng bay hơi nên không có khả năng gây mùi Mô tả rõ mùi của sản phẩm Ví dụ: mùi thơm đặc trưng …
b Đánh giá cảm quan vị
Vị là đặc tính của một chất hay hợp chất mà con người hay động vật có thể cảm nhận được khi hòa tan chất đó trong miệng và gây ra được cảm giác Các vị cơ bản như: chua, cay, mặc, ngọt, đắng Ví dụ: vị ngọt đặc trưng, không có vị lạ …
c Đánh giá cảm quan màu sắc
Màu sắc, hình thái là các tính chất nhận biết được bằng mắt Mắt có thể phân biệt được tần số ánh sáng, nhờ vậy ta mới có cảm giác về màu sắc Để
có thể nhận biết được màu sắc, ngoài thị giác của con người cần có nguồn sáng và vật sáng (so sánh dựa vào thang so màu) Mô tả dải màu có thể từ sản phẩm hoàn thành đến khi hết hạn Ví dụ: màu trắng đặc trưng,…
d Đánh giá cảm quan trạng thái
Cấu trúc là một đặc tính của hợp chất, nó có liên quan với độ nhớt, độ đàn hồi và những đặc tính vật lý khác của mẫu Trong kiểm nghiệm cảm quan, các đầu ngón tay và lòng bàn tay dùng để kiểm nghiệm trạng thái và cấu trúc sản phẩm bằng cách bẻ, uốn, ép, … gợi ý tính cứng, mềm, giòn, cấu trúc sợi, bột, nhớt, dịch, … Ghi rõ thể rắn, lỏng, đặc và tính đồng đều như không vón cục hoặc dịch thể đồng nhất
Tiêu chí đánh giá đối với sản phẩm puerarin so với sản phẩm thương
mại trên thị trường là sản phẩm Kudzu root extract và sản phẩm Puerarin
mirifica extract Hội đồng gồm 20 – 30 người, các sản phẩm được ghi mã số
lần lượt đánh giá sản phẩm theo các chỉ tiêu đánh giá như trên
2.3.2 Phương pháp xác định độ ẩm
Nguyên tắc: dùng nhiệt để làm bay hơi nước có trong mẫu Từ chênh lệch khối lượng mẫu trước và sau khi sấy, tính được độ ẩm của mẫu (Đỗ Phú Đức, 2012)
Trang 35Sử dụng máy sấy, sấy mẫu ở 100 – 105oC đến khối lượng không đổi, khi đó lượng nước tự do có trong mẫu sẽ bốc hơi hết
Công thức tính độ ẩm của mẫu (W):
W = ((M 1 - M 2 )/M) x 100%
Trong đó: M1 là khối lượng cốc sứ và mẫu trước khi sấy (g)
M2 là khối lượng cốc sứ và mẫu sau khi sấy (g)
M là khối lượng mẫu đem sấy (g)
2.3.3 Phương pháp xác định hàm lượng tro
Nguyên tắc:
Dùng sức nóng (550 – 600oC) nung cháy hoàn toàn các chất hữu cơ Phần còn lại đem cân và tính ra phần trăm tro có trong thực phẩm (Đỗ Phú Đức, 2012)
Tiến hành thí nghiệm:
Nung chén sứ đã rửa sạch ở lò nung 550 – 600oC đến trong lượng không đổi Để nguội ở bình hút ẩm và cân ở cân phân tích chính xác đến 0,0001g Cho vào chén sứ khoảng 5g mẫu thử Cân tất cả ở cân phân tích với
độ chính xác như trên Cho tất cả vào lò nung và nâng nhiệt độ từ từ cho đến
550 – 600oC Nung cho đến tro trắng, nghĩa là đã loại hết các chất hữu cơ, thường khoảng 6 - 7 giờ Trường hợp còn tro đen, lấy ra để nguội, cho thêm vài giọt H2O2 hoặc HNO3 đậm đặc và nung lại đến tro trắng
Để nguội trong bình hút ẩm và cân đến độ chính xác như trên Tiếp tục nung thêm ở nhiệt độ trên trong 30 phút rồi để nguội trong bình hút ẩm và cân cho đến trong lượng không đổi
Trang 36G2: trong lượng chén và mẫu sau khi nung (g)
2.3.4 Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC - Thin Layer
Clormatography)
a Nguyên lý phương pháp sắc ký bản mỏng (TLC)
TLC là một kỹ thuật đơn giản, nhanh và rẻ tiền phân tích nhanh các chất có trong hỗn hợp TLC còn được sử dụng để xác định các thành phần trong hỗn hợp khi Rf của các chất này được so sánh với các chất đã biết
Hình 2.3.4: Sơ đồ phân tách hỗn hợp các chất trên phiến kính có một lớp
mỏng chất hấp phụ
Bản TLC là tấm kính kim loại, plastic mỏng được phủ một lớp mỏng chất hấp phụ rắn, thường là silic hoặc nhôm một ít hỗn hợp mẫu được nhỏ ở phía đáy dưới của bản mỏng Sau đó, bản TLC được đặt chạy trong bể sắc ký
có dung môi ở phía đáy bể Chất lỏng đó là dung môi của pha độngvà từ từ chạy lên phía trên của bản mỏng
Khi dung môi dịch chuyển qua các điểm có nhỏ mẫu sự cân bằng được thiết lập cho mỗi chất trong hỗn hợp giữa các phân tử mà thành phần đó được hấp phụ trong chất rắn và các phân tử trong chất lỏng Cơ sở chính là các chất khác nhau về tính hoà tan và khác nhau về lực hấp phụ vào chất hấp phụ và một số chất chuyển động nhanh hơn các chất khác Khi dung môi chạy tới