1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm lưu trữ file hình ảnh, âm thanh

64 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy nhu cầu sử dụng smartphone của mọi người ngày càng tăng và mong muốn sở hữu cho mình những wallpaper chất lượng đi kèm với những nhạc chuông đình đám hiện hành bây giờ, em hướn

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài: “XÂY DỰNG PHẦN MỀM LƯU TRỮ FILE HÌNH ẢNH, ÂM THANH”

Giảng viên hướng dẫn : TS LÊ MINH TUẤN Sinh viên thực hiện: NGUYỄN DUY PHƯƠNG

Lớp : K16

Khoá : 2013-2017

Hệ : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Hà Nội, tháng 4 /2017

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

KHOA CN ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN

ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN DUY PHƯƠNG

Lớp: K16 Khoá: 16 (2013-2017)

Ngành đào tạo: Công nghệ điện tử, Truyền thông Hệ đào tạo: ĐHCQ

1/ Tên đề tài: XÂY DỰNG PHẦN MỀM LƯU TRỮ FILE HÌNH ẢNH, ÂM

THANH

2/ Nội dung chính:

1/ Phân tích yêu cầu đề tài và đề xuất phương án triển khai

2/ Đặc tả chức năng và xây dựng nguyên mẫu ban đầu

3/ Tìm hiểu kỹ thuật và xây dựng sản phầm

4/ Kiểm tra, rà soát lỗi của sản phẩm

3/ Ngày giao :20/02/2017

4/ Ngày nộp : 13/05/2017

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH 5

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 8

1.1 Tổng quan đề tài 8

1.2 Mô tả ứng dụng 8

1.2.1 Đối tượng sử dụng 8

1.2.2 Chức năng xem và tải Hình nền 8

1.2.3 Chức năng nghe thử và tải nhạc chuông 8

1.3 Yêu cầu ứng dụng 9

1.3.1 Yêu cầu chức năng 9

1.3.2 Yêu cầu phi chức năng 9

1.4 Phạm vi và phương pháp triển khai 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ ỨNG DỤNG 10

2.1 Tổng quan hệ thống 10

2.2 Biểu đồ Usecase 11

2.2.1 Usecase tổng quan 11

2.2.2 Usecase cho chức năng xem và tải Hình nền 11

2.2.3 Usecase cho chức năng nghe thử và tải nhạc chuông 12

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 12

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI SẢN PHÂM 14

3.1 Tổng quan về Android 14

3.2 Tổng quan về môi trường phát triển Android Studio 19

3.3 Các công cụ hỗ trợ phát triển: 20

Các tính năng mới của Eclipse là gì ? 20

Ưu và nhược điểm của Eclipse là gì ? 21

3.3.2 Tổng quan về JAVA 22

3.3.3 Giới thiệu cơ bản về Android studio 24

3.3.4 Sử dụng Android Emulator 40

3.4 Tìm hiểu về API 49

REST For Web Developers 50

Cấu trúc REST là gì? 51

Trang 4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Cần chú ý với RESTful APIs 51

Truy cập API Resources 53

Tự build API 54

Tài liệu nghiên cứu 55

3.5 Thực hiện chương trình 55

3.4.1 Thực hiện chức năng xem và tải Hình nền 55

3.4.2 Thực hiện chức năng nghe thử và tải nhạc chuông 57

3.4.3 Những khó khăn gặp phải khi thực hiện chương trình 59

3.4 Hình ảnh thực tế về sản phẩm 60

KẾT LUẬN 62

LỜI CẢM ƠN 63

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH Danh mục Hình ảnh

Hình 1: Biểu đồ toàn cảnh 10

Hình 2: Usecase tổng quan 11

Hình 3: Usecase chức năng xem và tải Hình nền 11

Hình 4: Usecase chức năng nghe thử và tải nhạc chuông 12

Hình 5: Logo Android 14

Hình 6: Lịch sử phát triển Android 16

Hình 7: Kiến trúc Android 18

Hình 8: Các phiên bản Android 19

Hình 9: Giao diện Eclipse 21

Hình 10: Trang chào Hình của Eclipse 22

Hình 11: Đặc tính của Java 23

Hình 12: Trang chào mừng Android Studio 25

Hình 13: Tạo Project mới trong Android Studio 26

Hình 14: Lựa chọn Target Devices 27

Hình 15: Lựa chọn Layout 28

Hình 16: Lựa chọn loại Project 29

Hình 17: Creating Project 30

Hình 18: Android Studio hướng dẫn 31

Hình 19: Project được tạo ra 32

Hình 20: Cấu trúc một Project trong Android Studio 33

Hình 21: Vùng 1 34

Hình 22: Vùng 2 35

Hình 23: Vùng 5 36

Hình 24: Boundaries touching other widgets 37

Hình 25:Run và Debug 38

Hình 26:Quản lý máy ảo AVD 38

Hình 27:Quản lý Android SDK Manager 1 39

Hình 28:Quản lý Android SDK Manager 2 39

Hình 29:Cài đặt Android Emulator 1 40

Hình 30:Cài đặt Android Emulator 2 41

Hình 31:Cài đặt Android Emulator 3 41

Hình 32:Tạo thiết bị mô phỏng Nexus 5-1 42

Hình 33:Tạo thiết bị mô phỏng Nexus 5-2 43

Hình 34:Tạo thiết bị mô phỏng Nexus 5-3 44

Hình 35:Tạo thiết bị mô phỏng Nexus 5-4 44

Hình 36: Tạo thiết bị mô phỏng Nexus 5-5 45

Hình 37:Thay đổi kích thước của cửa sổ mô phỏng-1 45

Hình 38:Thay đổi kích thước của cửa sổ mô phỏng-2 46

Hình 39:Thay đổi kích thước của cửa sổ mô phỏng-3 47

Hình 40:Chọn thiết bị mô phỏng mặc định-1 48

Hình 41:Chọn thiết bị mô phỏng mặc định-2 48

Hình 42:Chọn thiết bị mô phỏng mặc định-3 49

Hình 43: API 50

Hình 44:Cấu trúc REST là gì? 51

Hình 45:Cần chú ý tới RESTful APIs 52

Hình 46:Truy cập API Resources 53

Hình 47: Trang chủ ứng dụng 60

Hình 48: Danh mục nhạc chuông 60

Trang 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 49: Danh mục Hình nền 61

Hình 50: Tính năng về Hình nền mà ứng dụng cung cấp 61

Danh mục bảng biểu Bảng 1: Danh sách tác nhân và mô tả 10

Bảng 2: Danh sách Usecase và mô tả 10

Bảng 3: Thông tin Hình ảnh 12

Bảng 4: Thông tin danh mục Hình ảnh 12

Bảng 5: Thông tin nhạc chuông 13

Bảng 6: Thông tin danh mục nhạc chuông 13

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỞ ĐẦU

Trong cuộc sống hiện đại, khi mà công nghệ thông tin đang ngày một phát triển, nhiều thành tựu mới nối tiếp nhau ra đời để phục vụ, đơn giản hoá cuộc sống của con người Trong bối cảnh đó, với vị trí đang là những con người trưởng thành và lớn lên, bản thân em cảm thấy cần phải liên tục và học hỏi để đem những kiến thức học được trên trường phục vụ vào cuộc sống thường ngày

Khi mà mạng internet dần dần trở nên không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại, máy tính và smartphone đã trở nên quá phổ biến với mọi người, bất kì thao tác hay công việc nào cũng đều có thể thực hiện được khi mỗi người đều có thiết bị cá nhân kết nối internet

Nhận thấy nhu cầu sử dụng smartphone của mọi người ngày càng tăng và mong muốn

sở hữu cho mình những wallpaper chất lượng đi kèm với những nhạc chuông đình đám hiện hành bây giờ, em hướng tới việc xây dựng 1 app cho điện thoại có khả năng lưu trữ các file âm thanh và Hình ảnh để những người sử dụng có thể tải về Chương trình

này e xin đặt tên là Zizi Ringtone and wallpaper

Vì khả năng của bản thân còn hạn chế, hiện Zizi mới chỉ được hoàn thiện ở phần

wallpaper, còn phần ringtone thì vẫn còn nhiều vấn đề em chưa giải quyết kịp, mong các thầy và cô thông cảm

Trang 8

Khi mà mạng internet dần dần trở nên không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại, máy tính và smartphone đã trở nên quá phổ biến với mọi người, bất kì thao tác hay công việc nào cũng đều có thể thực hiện được khi mỗi người đều có thiết bị cá nhân kết nối internet

Nhận thấy nhu cầu sử dụng smartphone của mọi người ngày càng tăng và mong muốn

sở hữu cho mình những wallpaper chất lượng đi kèm với những nhạc chuông đình đám hiện hành bây giờ, em hướng tới việc xây dựng 1 app cho điện thoại có khả năng lưu trữ các file âm thanh và Hình ảnh để những người sử dụng có thể tải về Chương trình

này e xin đặt tên là Zizi Ringtone and wallpaper

1.2.2 Chức năng xem và tải Hình nền

• Xem Hình nền theo các phân loại khác nhau

• Tải Hình nền

• Thêm Hình nền vào danh mục yêu thích

• Đặt Hình ảnh thành ảnh nền điện thoại

1.2.3 Chức năng nghe thử và tải nhạc chuông

• Xem danh mục nhạc chuông theo phân loại

• Nghe thử nhạc chuông trực tuyến

• Tải nhạc chuông

• Thêm nhạc chuông vào danh sách yêu thích

• Đặt bài hát trong danh mục thành nhạc chuông điện thoại

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1.3 Yêu cầu ứng dụng

1.3.1 Yêu cầu chức năng

Do là một ứng dụng phía client nên chỉ có một tác nhân duy nhất tham gia và thụ hướng trực tiếp các chức năng mà ứng dụng cung cấp là người sử dụng ứng dụng Người sử dụng cần được sử dụng đầy đủ các chức năng mà ứng dung cung cấp:

• Chức năng xem và tải Hình

o Xem Hình nền theo các phân loại khác nhau

o Tải Hình nền

o Thêm Hình nền vào danh mục yêu thích

o Đặt Hình ảnh thành ảnh nền điện thoại

• Chức năng nghe thử và tải nhạc chuông

o Xem danh mục nhạc chuông theo phân loại

o Nghe thử nhạc chuông trực tuyến

o Tải nhạc chuông

o Thêm nhạc chuông vào danh sách yêu thích

o Đặt bài hát trong danh mục thành nhạc chuông điện thoại

1.3.2 Yêu cầu phi chức năng

• Tốc độ truy cập ứng dụng phải ổn định, nhanh chóng

• Giao diện đơn giản, dễ sử dụng

• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu khi người dùng lưu trữ lại các tài nguyên

• Đảm bảo tính riêng tư về các nội dung mà người dùng tìm kiếm

1.4 Phạm vi và phương pháp triển khai

Ứng dụng được triển khai như một ứng dụng Android trên điện thoại di động Được xây dựng và lập trình bằng ngôn ngữ Java sử dụng môi trường phát triển Android Studio

Ứng dụng sau khi phát triển sẽ được phân phối miễn phí trên chợ ứng dụng Play Store của Google

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ ỨNG DỤNG

2.1 Tổng quan hệ thống

Hình 1: Biểu đồ toàn cảnh

Danh sách tác nhân và mô tả

Người sử dụng • Chức năng xem và tải Hình

o Xem Hình nền theo các phân loại khác nhau

o Tải Hình nền

o Thêm Hình nền vào danh mục yêu thích

o Đặt Hình ảnh thành ảnh nền điện thoại

• Chức năng nghe thử và tải nhạc chuông

o Xem danh mục nhạc chuông theo phân loại

o Nghe thử nhạc chuông trực tuyến

Bảng 1: Danh sách tác nhân và mô tả

Danh sách Usecase và mô tả

1 Xem và tải Hình nền Người sử dụng

2 Nghe thử và tải nhạc chuông Người sử dụng

Bảng 2: Danh sách Usecase và mô tả

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2.2 Biểu đồ Usecase

2.2.1 Usecase tổng quan

Hình 2: Usecase tổng quan

2.2.2 Usecase cho chức năng xem và tải Hình nền

Hình 3: Usecase chức năng xem và tải Hình nền

Trang 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2.2.3 Usecase cho chức năng nghe thử và tải nhạc chuông

Hình 4: Usecase chức năng nghe thử và tải nhạc chuông

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

AUTO_INCREMENT, Primary,

Mã Hình nền

Bảng4: Thông tin danh mục Hình ảnh

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

AUTO_INCREMENT, Primary,

Mã bản nhạc

Bảng5: Thông tin nhạc chuông

Bảng6: Thông tin danh mục nhạc chuông

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI SẢN PHÂM

3.1 Tổng quan về Android

Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết

bị di động có màn Hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ Google và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005 Android ra mắt vào năm

2007 cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bán vào tháng 10 năm 2008

Hình 5: Logo Android

Android có mã nguồn mở và Google phát hành mã nguồn theo Giấy phép Apache Chính mã nguồn mở cùng với một giấy phép không có nhiều ràng buộc đã cho phép các nhà phát triển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên nhiệt huyết được điều chỉnh và phân phối Android một cách tự do Ngoài ra, Android còn có một cộng đồng lập trình viên đông đảo chuyên viết các ứng dụng để mở rộng chức năng của thiết bị, bằng một loại ngôn ngữ lập trình Java có sửa đổi.Vào tháng 10 năm 2012, có khoảng 700.000 ứng dụng trên Android, và số lượt tải ứng dụng từ Google Play, cửa hàng ứng dụng chính của Android, ước tính khoảng 25 tỷ lượt

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Những yếu tố này đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới, vượt qua Symbian vào quý 4 năm 2010, và được các công ty công nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ điều hành không nặng nề, có khả năng tinh chỉnh, và giá rẻ chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì tạo dựng từ đầu Kết quả là mặc dù được thiết kế để chạy trên điện thoại và máy tính bảng, Android đã xuất hiện trên TV, máy chơi game và các thiết bị điện tử khác Bản chất mở của Android cũng khích lệ một đội ngũ đông đảo lập trình viên và những người đam mê sử dụng mã nguồn mở để tạo

ra những dự án do cộng đồng quản lý Những dự án này bổ sung các tính năng cao cấp cho những người dùng thích tìm tòi hoặc đưa Android vào các thiết bị ban đầu chạy hệ điều hành khác

Android chiếm 75% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thời điểm quý 3 năm 2012, với tổng cộng 500 triệu thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu lượt kích hoạt mỗi ngày Sự thành công của hệ điều hành cũng khiến nó trở thành mục tiêu trong các vụ kiện liên quan đến bằng phát minh, góp mặt trong cái gọi là "cuộc chiến điện thoại thông minh" giữa các công ty công nghệ

Lịch sử phát triển Anroid

Tháng 7 năm 2005, Google mua lại Android, Inc., một công ty nhỏ mới thành lập có trụ sở ở Palo Alto, California, Mỹ Những nhà đồng sáng lập của Android chuyển sang làm việc tại Google gồm có Andy Rubin (đồng sáng lập công ty Danger), Rich Miner (đồng sáng lập công ty Wildfire Communications), Nick Sears (từng là phó chủ tịch của T-Mobile), và Chris White (trưởng nhóm thiết kế và phát triển giao diện tại WebTV) Khi đó, có rất ít thông tin về các công việc của Android, ngoại trừ việc họ đang phát triển phần mềm cho điện thoại di động Điều này tạo những tin đồn về việc Google có ý định bước vào thị trường điện thoại di động

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 6: Lịch sử phát triển Android

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tại Google, nhóm do Rubin đứng đầu đã phát triển một nền tảng thiết bị di động dựa trên hạt nhân Linux, được họ tiếp thị đến các nhà sản xuất thiết bị cầm tay và các nhà mạng trên những tiền đề về việc cung cấp một hệ thống mềm dẻo, có khả năng nâng cấp mở rộng cao.[cần dẫn nguồn] Một số nguồn tin cho biết trước đó Google đã lên danh sách các thành phần phần cứng và các đối tác phần mềm, đồng thời ra hiệu với các nhà mạng rằng họ sẵn sàng hợp tác ở nhiều cấp độ khác nhau Ngày càng nhiều suy đoán rằng Google sẽ tham gia thị trường điện thoại di động xuất hiện trong tháng

12 năm 2006 Tin tức của BBC và Nhật báo phố Wall chú thích rằng Google muốn đưa công nghệ tìm kiếm và các ứng dụng của họ vào điện thoại di động và họ đang nỗ lực làm việc để thực hiện điều này Các phương tiện truyền thông in và online cũng sớm có bài viết về những tin đồn cho rằng Google đang phát triển một thiết bị cầm tay mang thương hiệu Google Và lại càng có nhiều suy đoán sau bài viết về việc Google đang định nghĩa các đặc tả công nghệ và trình diễn các mẫu thử với các nhà sản xuất điện thoại di động và nhà mạng

Lịch sử phiên bản của hệ điều hành di động Android bắt đầu với bản Android beta vào tháng 11 năm 2007 Phiên bản thương mại đầu tiên, Android 1.0, được phát hành vào tháng 9 năm 2008 Android đang được phát triển bởi Google và Open Handset Alliance (OHA), và đã có một số bản cập nhật cho hệ điều hành này kể từ khi ra mắt

Từ tháng 4 năm 2009, phiên bản Android được phát triển dưới tên mã là chủ đề bánh kẹo và phát hành theo thứ tự bảng chữ cái: Cupcake (1.5), Donut (1.6), Eclair (2.0–2.1), Froyo (2.2–2.2.3), Gingerbread (2.3–2.3.7), Honeycomb (3.0–3.2.6), Ice Cream Sandwich (4.0–4.0.4), Jelly Bean (4.1–4.3), KitKat (4.4), Lollipop (5.0-5.1.1), Marshmallow (6.0), Nougat(7.0) Vào 3 tháng 9 năm 2013, Google công bố rằng 1 tỉ thiết bị đã được kích hoạt hiện sử dụng Android OS trên toàn cầu Bản cập nhật Android gần đây nhất là KitKat 4.4, nó được phát hành bản thương mại trên thiết bị 22 tháng 11 năm 2013, thông qua cập nhật OTA

Tính Năng Mở của hệ điều hành Android là gì?

Android được xây dựng để cho phép các nhà phát triển để tạo ra các ứng dụng di động hấp dẫn tận dụng tất cả một chiếc điện thoại đã cung cấp Nó được xây dựng để được thực sự mở Ví dụ, một ứng dụng có thể kêu gọi bất kỳ chức năng lõi của điện thoại như thực hiện cuộc gọi, gửi tin nhắn văn bản, hoặc bằng cách sử dụng máy ảnh, cho phép các nhà phát triển để tạo ra phong phú hơn và nhiều hơn nữa những kinh nghiệm

cố kết cho người dùng Android được xây dựng trên mở Linux Kernel Hơn nữa, nó sử dụng một máy ảo tuỳ chỉnh được thiết kế để tối ưu hóa bộ nhớ và tài nguyên phần cứng trong một môi trường di động Android là mã nguồn mở, nó có thể được liberally

mở rộng Nền tảng này sẽ tiếp tục tiến triển như cộng đồng nhà phát triển công việc

cùng nhau để xây dựng các ứng dụng di động sáng tạo

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tất cả các ứng dụng có thể

Android không phân biệt giữ

bên thứ ba Họ tất cả có thể đ

người cung cấp cho người sử

vụ Với các thiết bị xây dựng tr

thích ứng với điện thoại đến l

thoại, những phong cách củ

dẫn điện thoại của họ để sử d

xem tất cả các Hình ảnh

Phá bỏ các rào cản ứng dụ

Android phá bỏ rào cản để xây d

phát triển có thể kết hợp thông tin t

của một cá nhân – ví dụ như

cung cấp một trải nghiệm ng

triển có thể xây dựng một ứng d

và được cảnh báo khi họ đang có trong v

Với Android tốc độ nhanh & phát tri

Android cung cấp truy cập đế

sử dụng để xây dựng các ứng d

Hình 7: Kiến trúc Android

ng có thể được tạo ra cho Android?

ệt giữa các ứng dụng lõi của điện thoại và các

có thể được xây dựng để có thể truy cập bằng khả

ời sử dụng điện thoại với một dải rộng các ứng dựng trên Hệ điều hành Android, người dùng có thđến lợi ích của họ Họ có thể trao đổi trên màn

ng phong cách của dialer, hoặc bất kỳ ứng dụng Họ thậm chí có th

để ử dụng Hình ảnh ưa thích của họ xem các ứng d

ng dụng của Android?

để xây dựng các ứng dụng mới và sáng tạo Ví d

p thông tin từ các trang web với dữ liệu trên điện tho

ư địa chỉ liên hệ của người dùng, lịch, hoặc vị

ệm người dùng có liên quan hơn Với Android, m

ột ứng dụng cho phép người dùng xem vị trí của b

ọ đang có trong vùng phụ cận cho họ một cơ hội để

nhanh & phát triển ứng dụng dễ dàng

ập đến một loạt các thư viện công cụ hữu ích v

ng các ứng dụng phong phú Ví dụ, Android cho phép các nh

à các ứng dụng của

ng khả năng của một ứng dụng và dịch ùng có thể hoàn toàn màn Hình của điện

m chí có thể hướng ứng dụng để xử lý

ạo Ví dụ, một nhà

ện thoại di động

ặc vị trí địa lý – để

i Android, một nhà phát trí của bạn bè của họ

ội để kết nối

u ích và có thể được , Android cho phép các nhà phát

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

triển để có được vị trí của điệ

điều kiện cho đồng đẳng rich

tập hợp đầy đủ công cụ đã

tảng phát triển, với năng suấ

Phần mềm điện thoại Android

Phải nói rằng Android ra đờ

3.2 Tổng quan về môi trư

Android Studio là công cu l

mẽ hơn ADT (Android Developer Tools), bao g

ủa điện thoại, và cho phép các thiết bị để giao tiế

ng rich-to-peer ứng dụng xã hội Ngoài ra, Android

ã được xây dựng từ mặt đất lên cùng với việc cung c

ng suất cao và cái nhìn sâu vào các ứng dụng của h

i Android

ng Android ra đời đã mang lại cho người dùng điện thoại sự c

cSmartphone, chưa đầy 2 năm kho phần mềm cho Android

ng dụng và cho đến bây giờ đã là hơn 800.000 ứng d

ất cho android

ơi cho android ứng dụng, trò chơi trên android

ường phát triển Android Studio

Android Studio là công cu lập trình dựa trên nền IntelliJ, cung cấp các tính n

n ADT (Android Developer Tools), bao gồm:

ự án Grandle

i nhanh và tái sử dụng cấu trúc phương thúc

p các công cụ kiểm tra tính khả dụng, khả năng hoạt độ

ền tảng…

ã nguồn và đóng gói ứng dụng

p giao diện cung cấp tổng quan giao diện ứng dụng v

ùy chỉnh trên nhiều cấu Hình khác nhau

ng tác với nền Google Cloud

Hình 8: Các phiên bản Android

ng dụng Android Studio để dùng làm công cụ lập tr

giao tiếp với nhau tạo Android bao gồm một

ụ lập trình bao gồm

Trang 20

Eclipse là "công cụ hỗ trợ lập trình mã nguồn mở" được phát triển bởi

IBM Eclipse như một môi trường phát triển Java tích hợp (IDE), với Eclipse chúng

ta có thể mở rộng hơn mã nguồn bằng cách chèn thêm các plugins cho project(PDE-

Plug-in)

Eclipse như một môi trường phát triển Java tích hợp (IDE), với Eclipse chúng ta có thể

mở rộng hơn mã nguồn bằng cách chèn thêm các plugins cho project (PDE- Plug-in Development Environment) Mặc dù Eclipse được viết bằng ngôn ngữ lập trình Java, nhưng việc sử dụng nó không hạn chế chỉ cho ngôn ngữ Java Eclipse còn hỗ trợ cho lập trình viên code theo các mô Hình phát triển như MVC, tạo thêm các lib hỗ trợ phát triển phần mềm

Ví dụ: Eclipse hỗ trợ sẵn hoặc có thể cài thêm các plugins để hỗ trợ cho các ngôn ngữ lập trình như C/C + + và COBOL Ngoài ra, còn rất nhiều ngôn ngữ khác như PHP, Groovy

Các tính năng mới của Eclipse là gì ?

Công cụ lập trình Eclipse có rất nhiều tính năng giúp cho việc soạn thảo chương trình Java như :

• Code Completion: Nhằm hỗ trợ người lập trình viết mã chương trình Java có độ chính xác hơn và không cần phải nhớ quá nhiều cú pháp và câu lệnh Người dùng chỉ cần ấn tổ hợp phím Ctr + Space để sổ ra các câu lệnh gợi ý tương ứng

• Quick Fix: Khi bạn gặp phải lỗi thì Eclipse sẽ giúp bạn có một danh sách các phương pháp khắc phục lỗi tương ứng, và có những biện pháp hỗ trợ sữa lỗi một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn

• Refactor : Eclipse sẽ tự động cập nhật tòan bộ Project cho phù hợp với tên mới Đống thời, Refactor còn giúp người lập trình rút ra được lớp Interface từ các lớp dựng sẵn & tự động cài đặt Interface trên các lớp mà sử dụng giao diện này

• Local History: Với mục đích là so sánh giữa phiên bản cũ cới phiên bản mới của tập tin bạn đang làm việc

Trang 21

• Hỗ trợ môi trường phát tri

• Có thể chạy trên nhiề

• Hỗ trợ xây dựng nhiề

• Không hạn chế các nh

• Load nhanh hơn nhờ vi

• Viết được nhiều các công c

Nhược điểm của Eclipse

• Cài đặt phức tạp

Java Scrapbook pages: Nhằm giúp người lập trình viết một ch

ử dụng trình soạn thảo đơn giản được thực thi d

Hình 9: Giao diện Eclipse

a Eclipse là gì ?

ạch các công cụ bên trong

ụ như : HTML ,C,Java, XML,JSP, GIF,EJB

Trang 22

Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên nó cũng có 4 đặc điểm chung của các ngôn ngữ hướng đối tượng

Tính trừu tượng (Abstraction): là tiến trình xác định và nhóm các thuộc tính,

các hành động liên quan đến một thực thể đặc thù, xét trong mối tương quan với ứng dụng đang phát triển

Tính đa Hình (Polymorphism): cho phép một phương thức có các tác động

khác nhau trên nhiều loại đối tượng khác nhau Với tính đa Hình , nếu cùng một phương thức ứng dụng cho các đối tượng thuộc các lớp khác nhau thì nó đưa đến những kết quả khác nhau Bản chất của sự việc chính là phương thức này bao gồm cùng một số lượng các tham số

Tính kế thừa (Inheritance): Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở

rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành định nghĩa lại

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tính đóng gói (Encapsulation): là tiến trình che giấu việc thực thi những chi

tiết của một đối tượng đối với người sử dụng đối tượng ấy

Bên cạnh đó Java còn có một số đặc tính khác:

Độc lập nền (Write Once, Run Anywhere): Không giống như nhiều ngôn ngữ

lập trình khác như C và C ++, khi Java được biên dịch, nó không được biên dịch sang mã máy cụ thể, mà thay vào đó là mã byte code chạy trên máy ảo Java (JVM) Điều này đồng nghĩa với việc bất cứ thiết bị nào có cài đặt JVM sẽ

có thể thực thi được các chương trình Java

Đơn giản: học Java thật sự dễ hơn nhiều so với C/C++, nếu bạn đã quen với

các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thì việc học Java sẽ dễ dàng hơn Java trở nên đơn giản hơn so với C/C++ do đã loại bỏ tính đa kế thừa và phép toán con trỏ từ C/C++

Bảo mật: Java hỗ trợ bảo mật rất tốt bởi các thuật toán mã hóa như mã hóa một

chiều (one way hashing) hoặc mã hóa công cộng (public key)

Đa luồng: Với tính năng đa luồng Java có thể viết chương trình có thể thực thi

nhiều task cùng một lúc Tính năng này thường được xử dụng rất nhiều trong lập trình game

Hiệu suất cao nhờ vào trình thu gom rác (garbage collection), giải phóng bộ

nhớ đối với các đối tượng không được dùng đến

Linh hoạt: Java được xem là linh hoạt hơn C/C ++ vì nó được thiết kế để thích

ứng với nhiều môi trường phát triển

Hình 11: Đặc tính của Java

Java được sử dụng để làm gì?

• Viết ứng dụng web (J2EE): Java thường được sử dụng để xây dựng các hệ thống web lớn đòi hỏi độ bảo mật cao, số lượng người dùng lớn như ngân hàng, phần mềm quản lý bệnh viện, CRM, HRM Đối với các website nhỏ thông thường rất ít viết bằng Java

• Viết ứng dụng mobile (J2ME): Trước đây nền tảng J2ME thường được sử dụng

để viết game và app cho di động feature phone (file jar) và giờ đây khi smartphone Android lên ngôi Java lại tiếp tục được sử dụng để viết app và game cho nền tảng Android (file apk)

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

• Viết ứng dụng desktop (J2SE): Các ứng dụng desktop viết bằng Java thật sự không nhiều có thể kể đến một số phần mềm như JMeter hoặc Designer Vista Lợi thế lớn nhất của ứng dụng Java là bạn chỉ viết một lần và sau đó có thể đem chương trình lên Windows, Linux hay Mac để chạy mà không cần phải viết lại Tuy nhiên do chạy trên JVM nên performance của ứng dụng thấp hơn một chút

so với các ngôn ngữ như C/C++, C#

Sử dụng gì để lập trình Java?

Để lập trình Java bạn cần đến:

Java Development Kit (JDK - Bộ công cụ cho người phát triển ứng dụng bằng

ngôn ngữ lập trình Java) là một tập hợp những công cụ phần mềm được phát triển bởi Sun Microsystems dành cho các nhà phát triển phần mềm, dùng để

viết những applet Java hay những ứng dụng Java - bộ công cụ này được phát

hành miễn phí gồm có trình biên dịch, trình thông dịch, trình giúp sửa lỗi

(debugger, trình chạy applet và tài liệu nghiên cứu

Kể từ khi ngôn ngữ Java ra đời, JDK là bộ phát triển phần mềm thông dụng nhất cho Java Ngày 17 tháng 11 năm 2006, hãng Sun tuyên bố JDK sẽ được phát hành dưới giấy phép GN General Public License (GPL), JDK trở thành phần mềm tự do Việc này đã được thực hiện phần lớn ngày 8 tháng 5 năm

2007 và mã nguồn được đóng góp cho OpenJDK

IDE (Integrated Development Environment): là phần mềm cung cấp cho các lập

trình viên một môi trường tích hợp bao gồm nhiều công cụ khác nhau như chương trình viết mã lệnh hay code editor, chương trình sửa lỗi hay debugger, chương trình mô phỏng ứng dụng khi chạy thực tế hay simulator Nói cách khác thì IDE là một phần mềm bao gồm những gói phần mềm khác giúp phát triển ứng dụng phần mềm

Các IDE phổ biến đang được sử dụng gồm có Netbeans IDE, Eclipse, PhpStorm, XCode (sử dụng trên hệ điều hành MacOS để phát triển ứng dụng mobile) Phần tiếp theo chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số IDE phổ biến

3.3.3 Giới thiệu cơ bản về Android studio

Cách tạo một Project trong Android Studio

- Mở Android Studio lên, chọn "Start a new Android Studio project" :

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình Hình 12: Trang chào mừng Android Studio

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

– Màn Hình Create New Project sẽ hiển thị ra, nhập đúng thông tin rồi bấm Next:

Hình 13: Tạo Project mới trong Android Studio

- Xuất hiện màn Hình cấu Hình Target Android Devices như dưới đây (Bạn hiểu

nôm na là cấu Hình thiết bị mục tiêu mà ứng dụng Support tốt nhất):

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 14: Lựa chọn Target Devices

– Sau khi bấm Next, màn Hình tiếp theo hiển thị cho phép chọn loại Activity mặc

định:

Trang 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 15: Lựa chọn Layout

- Ta chon Empty Activity rồi bấm Next:

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 16: Lựa chọn loại Project

- Thường nếu bắt đầu new project, ta để mặc định không chỉnh sửa activity_main

như trên rồi bấm finish

Activity Name: Tên class Activity (java) để ta viết mã lệnh

Layout Name: Tên file XML làm giao diện cho Activity Name

Title: Tiêu đề hiển thị khi kích hoạt Activity trên thiết bị

Menu Resource Name: Tên file xml để tạo menu cho phần mềm

Sau khi cấu Hình xong, ta bấm Finish, Màn Hình Build Gradle project hiển thị:

Trang 30

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 17: Creating Project

– Khi build xong mặc định ta có màn Hình dưới đây:

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Ở màn Hình trên ta sẽ được Android Studio hướng dẫn:

- Tìm kiếm: Nhấn 2 lần phím Shift liên tục

- Để xem project: Nhấn tổ hợp phím tắt ALT+1

- Để mở 1 file : Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+ shift+N

- Để mở các file trước đó: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+E

Project của bạn đã được tạo ra :

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 19:Project được tạo ra

3 Cấu trúc một Project trong Android Studio

Ta tiến hành mở Project mặc định activity_main.xml , click "Design" ta có màn Hình

như sau:

Ngày đăng: 22/03/2018, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm