1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về quản lý thuế nhập khẩu từ thực tiễn tại chi cục hải quan của khẩu sân bay quốc tế nội bài và hướng hoàn thiện

120 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thành công và hạn chế của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài trong áp dụng pháp luật về quản lý thuế NK QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN SÂN BAY

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU

TỪ THỰC TIỄN TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI

VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

NGUYỄN VÂN HOÀNG

HÀ NỘI - 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU

TỪ THỰC TIỄN TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

NGUYỄN VÂN HOÀNG

CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

MÃ SỐ: 60380107

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS.TRẦN HỮU TRÁNG

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn dưới đây, nếu

có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 6 tháng 12 năm 2016

Tác giả thực hiện

​Nguyễn Vân Hoàng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Hữu Tráng Học viên trân trọng cảm ơn Thầy đã định hướng, chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy giáo, Cô giáo Khoa SauĐại học - Viện Đại học Mở Hà Nội đã tận tình đào tạo và giúp đỡ khoa học trong quá trình hoàn thiện nghiên cứu này

Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban lãnh đạo Chi cục Hải quan cửakhẩu sân bay quốc tế Nội Bài - Cục Hải quan Thành phố Hà Nội và các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ thông tin, góp ý và đưa ra các phân tích, đánh giá sâu sắc những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu

Mặc dù đã rất cố gắng, song do giới hạn kiến thức của tác giả và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI

1.1 Pháp luật về quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm về quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

1.1.2 Đặc điểm của quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK

Hải quan CKSBQT Nội Bài

đối với hàng hóa nhập khẩu

1.2.2 Nội dung quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

khẩu tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài.

1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong Chi cục hải quan

1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI

2.1 Giới thiệu Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài

thực hiện TQĐT tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài

Trang 6

2.3 Thực trạng áp dụng pháp luật quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa

NK tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài

2.3.1 Đặc điểm và ảnh hưởng của quy trình thủ tục HQĐT đến pháp luật về quản lý thuế nhập khẩu

hiện HQĐT

2.3.3 Vướng mắc trong hoàn thuế, không thu thuế, giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

2.3.4 Kiểm tra sau thông quan, xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu

2.3.5 Quản lý thông tin về người nộp thuế

2.3.6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

2.4 Những thành công và hạn chế của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài trong áp dụng pháp luật về quản lý thuế NK

QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI

hoá thực hiện thông quan điện tử

3.1.1 Bảo đảm chống thất thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trong điều kiện hợp tác và hội nhập

3.1.2 Đảm bảo yêu cầu quản lý thuế trong hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với các cam kết quốc tế

3.1.3 Đảm bảo cơ sở pháp lý để thực hiện thủ tục Hải quan theo cơ chế một cửa quốc gia

thực hiện TQĐT tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài

3.2.1 Hoàn thiện quy định về khai báo, kiểm tra thuế nhập khẩu, ấn định thuế và thông quan hàng hóa nhập khẩu thực hiện TQĐT

Trang 7

3.2.2 Hoàn thiện quy định về hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

3.2.3 Hoàn thiện quy định về kiểm tra sau thông quan, xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu

3.2.4 Hoàn thiện quy định về quản lý thông tin về người nộp thuế

Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài.

3.3.1 Tăng cường năng lực quản lý đối với hàng hóa NK thực hiện TQĐT

3.3.2 Tăng cường cơ chế phối hợp với các cơ quan khác, các hiê ̣p hô ̣i ngành nghề

để thực hiện tốt pháp luâ ̣t quản lý thuế NK và pháp luâ ̣t về Hải quan

3.3.3 Tuyên truyền và phổ biến nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế, pháp luật Hải quan

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

của Tổ chức Hải quan Thế giới

Trang 9

và Cơ chế một cửa quốc gia

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài

Sơ đồ 2.2: Quy trình thủ tục hải quan điện tử theo Nghị định 87/2012/NĐ-CP Bảng 1: Bảng tổng số thu nộp ngân sách và doanh nghiệp tham gia HQĐT

Bảng 2: Bảng thống kê tình hình kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2013-2015 Bảng 3: Bảng thống kê tình hình xử phạt vi phạm hành chính gia đoạn 2013-2015 Bảng 4: Bảng thống kê phân loại hồ sơ doanh nghiệp

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã

tham gia ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương như WTO,

CEPT, AFTA và sắp tới đây là TTP Việc gia nhập WTO, TTP là cơ hội nhưng

cũng là thách thức lớn đối với chúng ta trong tất cả các ngành, lĩnh vực đặc biệt là

lĩnh vực kinh tế, quản lý kinh tế Được ví như “người gác cổng của nền kinh tế”,

ngành Hải quan phấn đấu thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao là tạo thuận lợi

phát triển thương mại, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, kiểm soát và phòng

chống các hành vi buôn lậu, gian lận trong lĩnh vực hải quan, bảo vệ vững chắc chủ

quyền kinh tế, an ninh quốc gia và an toàn xã hội Để bảo đảm phát triển kinh tế xã hội ổn định, bền vững và chủ động hội nhập

kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay, việc hoàn thiện các chính sách pháp luật về

kính tế, trong đó có hệ thống chính sách thuế nói chung, quản lý thuế NK đối với

hàng hóa NK nói riêng là việc hết sức cần thiết Bên cạnh đó khi nền kinh tế của

nước ta đang ngày càng phát triển, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu

rộng thì yêu cầu về cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thủ tục hành chính trong

quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa ngày càng trở nên cấp thiết Ngành Hải quan đã từng bước cải cách hiện đại hóa, chuyển dần thủ tục hành chính thủ

công sang phương thức hành chính điện tử, và cho đến nay hoạt động thông quan

hàng hóa đã được thực hiện bằng thủ tục HQĐT Thuận lợi thường đi kèm với rủi ro

cao, sự thông thoáng trong thủ tục hải quan sẽ dẫn đến tình trạng một số cá nhân, tổ

chức lợi dụng để vi phạm pháp luật Khi tham gia các hiệp định song phương, đa

phương xu hướng thuế suất thuế NK giảm dần, trong khi nguồn thuế thu từ hàng

hóa NK vẫn góp phần lớn và ổn định cho ngân sách Nhà nước Vì vậy, việc quản lý

thuế đối với hàng hóa NK thực hiện thủ tục HQĐT cần phải hoàn thiện để kiểm soát

Trang 12

được hoạt động thu thuế nhưng vẫn phải đảm bảo được tính công bằng, minh bạch

và công khai, nhằm hướng tới mục tiêu phục vụ cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ

Có thể thấy, hiện nay công tác quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn, tình trạng gian lận để “trốn thuế” đã và đang diễn ra trên cả nước nói chung và ở Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc

tế Nội Bài (sau đây viết tắt là Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài) nói riêng Vì vậy, hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế NK, nhằm bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế NK đã và đang là nhiệm vụ quan trọng của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài Trong bối cảnh đó, học viên đã chọn đề tài “ ​Pháp luật về Quản lý thuế nhập khẩu từ thực tiễn tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và hướng hoàn thiện” làm đề tài luận văn Thạc sỹ Luật học với mong muốn thực hiện tốt hơn chính công việc của mình, đồng thời góp phần nângcao hiệu quả công tác quản lý thuế NK tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Liên quan đến đề tài nghiên cứu, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu là các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ như sau:

- Luận án Tiến sĩ luật học của Vũ Văn Cương (2012), ​Pháp luật quản lý Thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - những vấn đề lý luận và thực tiễn

quốc gia Hồ Chí Minh;

- Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Dương Phú Đông (2008), ​Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu ngành Hải quan

Kinh tế quốc dân;

Trang 13

- Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Đặng Văn Dũng (2011), ​Quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng

Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh;

- Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Nhiếp Thị Thanh (2011), ​Tăng cường quản lý thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Hà Nội

học Kinh tế quốc dân;

- Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Nguyễn Hữu Phong (2013), ​Tăng cường quản

lý thuế xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng

Đại học Kinh tế quốc dân”;

- Luận văn thạc sĩ Luật học của Đinh Văn Linh (2015), ​Kiểm tra thuế theo pháp luật quản lý thuế ở Việt Nam hiện nay

- Luận văn thạc sỹ của Hứa Hải Quang (2015), ​Hoàn thiện pháp luật về quản

lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam,

Bên cạnh các luận án tiến sỹ, luận văn kể trên, cũng có rất nhiều nghiên cứu, bài viết trên các tạp chí khoa học có liên quan đến đề tài Tiêu biểu là một số công trình sau đây:

- Văn Bá Tín (2012), ​Kiểm tra sau thông quan trong thủ tục hải quan điện tử,

đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành mã số 05-N2012, Cục Hải quan Hà Nội

- Lỗ Thị Nhụ (2015), ​Hoàn thiện pháp luật thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách hiện đại hóa hải quan

tài nghiên cứu khoa học cấp ngành mã số 15-N2015, Tổng cục Hải quan

- Hoàng Tùng (2010),​Bàn về quy trình KTSTQ trong hoạt đô ̣ng quản lý hàng hoá XNK của Hải quan Viê ̣t Nam , Tạp chí khoa học và công nghê ̣, ĐH Đà Nẵng

- Vũ Văn Cương, Vũ Ngọc Hà (2009), ​Pháp luật thanh tra thuế, kiểm tra thuế ở Việt Nam

- Lê Xuân Trường (2014), ​Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế ở Việt Nam

Trang 14

Các công trình nghiên cứu kể trên đều nghiên cứu ở lĩnh vực quản lý thuế nói chung, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nói riêng và tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, mỗi đề tài đều có mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận mục tiêu khác nhau Có công trình nghiên cứu đánh giá một cách tổng quan các vấn

đề lý luận và thực tiễn của pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam; có công trình nghiên cứu đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của ngành Hải quan trong giai đoạn hiện này; thậm chí có công trình chỉ bàn đến một vấn đề nào đó trong hoạt động quản lý thuế, như vấn đề pháp luật thanh tra thuế, kiểm tra thuế ở Việt Nam; kiểm tra sau thông quan trong thủ tục HQĐT Những kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu này là những tài liệu quan trọng cung cấp những nền tảng lý luận và thực tiễn có giá trị tham khảo cho tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình

Tuy nhiên, trong các công trình nghiên cứu nói trên, chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu về thực tiễn áp dụng pháp luật về quản lý thuế NK tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài Với kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ công chức thực thi nhiệm vụ trực tiếp tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài, tác giả mong muốn áp dụng những tri thức đã lĩnh hội được trong quá trình học tập để phục

vụ tốt hơn cho quá trình công tác của mình Đây vừa là điểm mới và cũng là cách tiếp cận nghiên cứu của tác giả trong công trình nghiên cứu này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài ​“Pháp luật về Quản lý thuế nhập khẩu từ thực tiễn tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và hướng hoàn thiện”

trước hết là đi sâu phân tích thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về quản

lý thuế NK tại Chi cục Hải quan CKSBQ Nội Bài; phân tích làm rõ những bất cập, vướng mắc và nguyên nhân của những vướng mắc, bất cập trong thực tiễn Từ đó, luận văn hướng đến mục đích đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công

Trang 15

tác quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK thực hiện HQĐT tại Chi cục Hải quan CKSBQ Nội Bài

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn tập trung giải quyết cácnhiệm vụ chủ yếu sau:

- Phân tích làm rõ lý luận và pháp luật quản lý thuế NK đối với hàng hoá NK,

từ đó phân tích, nhận xét và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật quản lý thuế trong thực tiễn hoạt động của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài, đánh giá nhữngkết quả đã đạt được và những mặt hạn chế của những quy định của pháp luật về quản lý thuế NK cũng như hạn chế, bất cập trong việc áp dụng các quy định của pháp luật về quản lý thuế tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài

- Thông qua việc phân tích thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật về quản lý thuế tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài, luận văn đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm góp phần cải thiện, nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định của pháp luật về quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK thực hiện HQĐT để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là pháp luật quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK khi thực hiện HQĐT và thực trạng áp dụng tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Luận văn tiếp cận đề tài dưới góc độ chuyên ngành Luật kinh tế

- Phạm vi không gian: Pháp luật quản lý thuế NK trong luận văn được tiếp cận theo nghĩa hẹp, đó là việc kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan đối với người nộp thuế Qua việc đánh giá thực trạng pháp luật quản lý thuế NK đối với hàng hoá

những vướng mắc, bất cập trong thực tiễn áp dụng pháp luật

Trang 16

- Phạm vi thời gian: luận văn nghiên cứu về pháp luật quản lý thuế NK đối với hàng hoá NK thực hiện HQĐT giai đoạn từ năm 2013 đến nay Đây là giai đoạn quản lý thuế NK đối với hàng hoá NK thực hiện HQĐT được thể chế hoá mạnh mẽ trong Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Với chủ trương về cải cách thủ tục hành chính của Đảng và Nhà nước nên giai đoạn

2013 - 2015 ngành Hải quan đã đẩy mạnh cải cách thủ tục Hải quan, áp dụng công nghệ thông tin nhằm giảm thời gian thông quan hàng hoá Do đó, luận văn nghiêncứu thực trạng thực hiện cho giai đoạn từ năm 2013 - 2015 và đề xuất các giải pháp thực hiện cho giai đoạn tương lai

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, luận văn dựa trên

pháp như thống kê, so sánh, phân tích, tổng kết thực tiễn Ngoài ra, luận văn cũng

kế thừa một số kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu liên quan, đồng thời dựa vào chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý thuế trong lĩnh vực Hải quan hiện nay

Các phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản được áp dụng trong nghiên cứu đề tài bao gồm:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, nghiên cứu điển hình, nghiêncứu tài liệu, trong nghiên cứu thực tiễn áp dụng của pháp luật về quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK thực hiện HQĐT qua các số liệu, thống kê thu thập được

- Phương pháp so sánh luật học: nghiên cứu so sánh đối chiếu từng giai đoạn, các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia về quản lý thuế NK đối với hàng hóa

NK, qua đó học hỏi và rút ra những bài học kinh nghiệm

Trang 17

- Phương pháp phân tích, suy luận, tổng hợp, bình luận được sử dụng qua đó

đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế NK tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài

6 Những đóng góp về khoa học của luận văn

Dự kiến, luận văn có những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn sau:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về pháp luật quản lý thuế NK, kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa NK thực hiện HQĐT

- Làm sáng tỏ thực trạng pháp luật về quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK khi thực hiện HQĐT qua thực tiễn tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài từ năm

2013 đến nay

- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế

NK đối với hàng hóa NK khi thực hiện HQĐT trong thực tiễn tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài và nâng cao hiệu quả quản lý thuế NK

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và khái quát chung về Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài

Chương 2: Thực trạng áp dụng Pháp luật về Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài

Chương 3: Định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài

Trang 18

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN

CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI

1.1 Pháp luật về quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm về quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

Quản lý thuế là mô ̣t lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuô ̣c quản lý hành chính

Nhà nước Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước,

thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức

năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ

quan có thẩm quyền thông qua Có thể hiểu “Quản lý thuế là quản lý việc thực thi và đảm bảo thực thi các

chính sách thuế hay là việc thực hiện quyền hành pháp và tư pháp của nhà nước

Trang 19

trong lĩnh vực thuế”[13, tr.18] hoặc “Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước

về thuế, bao gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế”[56, tr.12] Pháp luật quản lý thuế nhập khẩu là một bộ phận của pháp luật quản lý thuế

quy định về quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản

lý và các chủ thể liên quan đến quản lý thuế; quy định trình tự thủ tục, cách thức,

phương pháp tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về thuế NK [21, tr.12] Hiện nay, Điều 12 Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định: “ ​Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa nhập

khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt

động nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu ​ ”[40] Từ các nội dung khái quát như trên ta có thể đưa ra khái niệm quản lý thuế

nhập khẩu của ngành Hải quan như sau: Quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK là hoạt động dựa trên những quy định

của pháp luật do cơ quan Hải quan thực hiện nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế NK

đúng, đủ và công bằng Quản lý thuế NK trước hết quan tâm tới việc thực thi chính sách về thuế NK,

để thực hiện tốt công tác quản lý thuế này cần có một chính sách thuế hợp lý, một

cơ chế quản lý đồng bộ và có hiệu quả Sau khi chính sách thuế được hoạch định và

được thông qua, chính sách đó được thực thi trong thực tế Quản lý thuế NK có vai

trò quyết định trong việc đưa chính sách thuế vào thực tiễn có hiệu quả, tạo nguồn

thu cho ngân sách Nhà nước 1.1.2 Đặc điểm của quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK Quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK cũng có những đặc điểm của quản lý

thuế nói chung Đó là: - Hoạt động quản lý thuế đối với hàng hóa NK là hoạt động mang tính quyền

lực Nhà nước Nhà nước đặt ra thuế xuất nhập khẩu để kiểm soát và điều tiết đối với

Trang 20

hoạt động nhập khẩu hàng hoá và bảo hộ nền sản xuất trong nước, đồng thời để tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Tính quyền lực nhà nước thể hiện ở tính cưỡng chế nếu các cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình theo quy định

- Hoạt động quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK là hoạt động mang tính pháp lý Cơ sở tiến hành hoạt động quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK trước hết dựa trên Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Ngoài ra, hoạt động quản lý thuế đối với hàng hóa NK còn phải tuân thủ các Luật có liên quan như Luật Hải quan, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thương mại…và các văn bảnhướng dẫn thi hành các Luật này

Hoạt động quản lý thuế NK chứa đựng các yếu tố chính trị, kinh tế xã hội do thuế NK là một phần ngân sách Nhà nước cũng như chính sách của Chính phủ

Quản lý thuế NK sử dụng hai phương pháp điều chỉnh là phương pháp mệnh lệnh quyền uy và phương pháp bình đẳng, hợp tác, đôi bên cùng có lợi giữa Nhà

nước và đối tượng nộp thuế

Pháp luật về

mực và thông lê ̣ quốc tế Viê ̣c thực hiê ̣n các cam kết và thông lê ̣quốc tế về quản lý thuế tạo điều kiê ̣n cho hoạt đô ̣ng của cơ quan quản lý cũng như tạo thuâ ̣n lợi cho hoạt đô ̣ng đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài

Để đảm bảo cho quá trình tự do hoá thương mại, thông qua các cam kết tại các Hiệp định thương mại song phương và đa phương, các quốc gia thống nhất cùng cắt giảm thuế NK theo một tiến trình đã định Thực hiện hài hoà và đơn giản hoá thủ tục hải quan, thực hiện chính sách đối xử bình đẳng giữa hàng hoá sản xuấttrong nước với hàng hóa NK từ nước ngoài và giữa hàng hoá NK từ các nước khác nhau theo các nguyên tắc cụ thể khi tham gia vào tổ chức thương mại quốc tế hay các khối mậu dịch khu vực Một số nguyên tắc cơ bản mà từ đó có thể phát sinh

Trang 21

quyền và nghĩa vụ liên quan đến pháp luật thuế NK đó là các nguyên tắc: không phân biệt đối xử, bảo hộ thông qua hàng rào thuế quan, công khai và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, có đi có lại, tự do hoá các ràng buộc cắt giảm thuế quan, bảo hộ phòng ngừa bất trắc

Do vậy, để phù hợp với các nguyên tắc và thông lệ chung nêu trên, các quốc gia phải có những điều chỉnh nhất định về chính sách thuế NK theo hướng tuân thủ các điều ước quốc tế đã tham gia Có thể nói đây là một đặc điểm có tính nổi trội của quản lý thuế NK so với các loại thuế khác

Điển hình về các quy phạm của điều ước quốc tế đã được nội luật hóa để trở thành quy phạm pháp luật quản lý thuế NK ở Việt Nam hiện nay có thể kể đến là các quy định về Trị giá tính thuế hàng hóa NK theo nguyên tắc của xác định trị giá GATT hoặc các quy định về phân loại hàng hoá theo HS

Quản lý thuế NK có quan hệ chặt chẽ với Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thương mại vì phạm vi điều chỉnh của chúng đều liên quan đến quản lý hoạt động nhập khẩu hàng hóa

Trong Luật Hải quan, hàng hoá được NK đều phải khai báo thủ tục Hải quantrước khi thông quan theo quy định Việc khai báo phải đáp ứng các tiêu chí: tênhàng, số lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá, thuế suất, xuất xứ, phương tiện vận chuyển của hàng hoá nhập khẩu

Hải quan CKSBQT Nội Bài

Trang 22

1.2.1 Đặc điểm của hàng hóa nhập khẩu qua đường hàng không và thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu

chuyển theo đường hàng không quốc tế, là những loại hàng hóa đáp ứng được yêu cầu về an toàn hàng không, được pháp luật Việt Nam và hiệp hội hàng không thế giới quy định

Hàng hóa NK qua đường hàng không khác với hàng hóa nhập khẩu vậnchuyển bằng hình thức đường biển, đường bộ với những đặc thù cơ bản:

- Hàng hóa vận chuyển qua đường hàng không có thời gian vận chuyển nhanh, an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác

- Hàng hóa vận chuyển đường hàng không được cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác

- Người gửi có thể theo dõi xem tình trạng hàng hóa của mình đang ở đâu, được vận chuyển trên chuyến bay nào, khi nào đến nơi

Địa điểm làm thủ tục Hải quan của các loại hàng hóa này thường là các tại Chi cục Hải quan quản lý kho hàng không sân bay hoặc kho hàng không kéo dài được thành lập theo quy định của pháp luật

1.2.2 Nội dung quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

Điều 3 Luật Quản lý thuế đã quy định các nội dung quản lý thuế gồm: “Đăng

ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm tra thuế, thành tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế” [37]

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi

Trang 23

hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài cụ thể hóa nội dung quản lý thuế NK, bao gồm:

1.2.2.1 Quản lý khai báo hải quan về thuế nhập khẩu

Quản lý khai báo thuế NK là khâu đầu tiên, quan trọng nhất đối với công tác quản lý thuế NK Mục đích của quản lý khai thuế NK là đảm bảo

định đúng các yếu tố và tính chính xác số tiền thuế NK phải nộp Quản lý khai báo

Hải quan về thuế NK bao gồm các bước sau:

- Kiểm tra điều kiện về thông tin người nộp thuế

+ Kiểm tra các điều kiện về ân hạn thuế, nợ thuế quá hạn của doanh nghiệp khi tiếp nhận tờ khai hải quan thông qua Hệ thống thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS Hệ thống thông tin về người nộp thuế nhập khẩu bao gồm những thông tin liên quan đến người nộp thuế như: Tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, giám đốc, số tờ khai, ngày mở tờ khai Hải quan, mặt hàng nhập khẩu, số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đã nộp, nợ thuế, số lần vi phạm pháp luật Thông tin về nộp thuế là yêu cầu quan trọng của công tác quản lý thuế hiện đại, đảm bảo cho cơ quan Hải quan theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Trên cơ sở đó, cơ quan Hải quan tập trung vào quản lý các đối tượng có nhiều khả năng vi phạm pháp luật thuế, tránh thất thu ngân sách, đồng thời giảm phiền hà cho đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật thuế Trường hợp doanh nghiệp không còn nợ thuế quá hạn và đảm bảo các điều kiện khác thì thực hiện đăng ký tờ khai Hải quan

- Kiểm tra khai báo Hải quan + Tiếp nhận khai báo

Một trong các ý nghĩa quan trọng của HQĐT là việc người khai hải quan tự khai, tự chịu trách nhiệm về các loại thuế đối với hàng hóa NK Hệ thống VNACCS/VCIS sẽ tự động kiểm tra các khai báo của người khai hải quan qua đó

Trang 24

đưa ra các quyết định phân luồng Hệ thống sẽ đưa ra các trường hợp: luồng xanh (hàng hóa được thông quan luôn mà không phải khai báo), luồng vàng (người khaihải quan phải nộp các giấy tờ trong bộ hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra), luồng đỏ (người khai hải quan phải xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế)

VNACCS/VCIS, quyết định của Chi cục Trưởng, thông tin khai hải quan, thông tin chỉ dẫn rủi ro trên hệ thống, công chức Hải quan thông báo cho người khai hải quan

về việc nộp, xuất trình bộ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa tại trụ sở cơ quan Hải quan

+ Kiểm tra khai báo đối với hàng hóa NK thực hiện TQĐT

Theo điều 75, Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung năm 2012, nguyên tắc cơ bản về kiểm tra thuế đối với hàng hoá NK thực hiện TQĐT bao gồm:

Một là, thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người

nhập chứng cứ để các định hành vi vi phạm

Theo đó, việc lựa chọn đối tượng kiểm tra dựa trên căn cứ thu thập, phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế Từ đó, “đánh giá thông tin theophương pháp đánh giá rủi ro để xác định, lựa chọn đúng đối tượng có mức rủi ro cao nhất để tiến hành kiểm tra” Việc thu thập thông tin người nộp thuế phục vụ cho việc quản lý rủi ro bao gồm: thông tin về hồ sơ pháp lý người nộp thuế, thông tin về các hồ sơ khai thuế, thông tin về các hồ sơ hải quan, thông tin về mức độ chấp hành pháp luật thuế, pháp luật hải quan, thông tin về mức thuế, số tiền nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, thông tin từ các Bộ, Ngành khác có liên quan, thông tin

từ các bên thứ ba như Ngân hàng, các Hiệp hội kinh doanh, các đối tác kinh doanh của người nộp thuế…Từ việc đánh giá các thông tin trên, cơ quan Hải quan sẽ lựa

Trang 25

chọn, xác định đối tượng để tiến hành kiểm tra tập trung đối với người nộp thuế có

​những dấu hiệu cần làm rõ

Hai là, không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân

là người nộp thuế

Đây là nội dung cốt lõi của nguyên tắc đảm bảo quyền của người nộp thuế Kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá NK thực hiện TQĐT chỉđược tiến hành theo trình tự thủ tục đã được quy định Để hạn chế việc gây phiền

hà, sách nhiễu, cản trở hoạt động của người nộp thuế thì kiểm tra thuế, kiểm tra sau thong quan chỉ được tiến hành trong thời gian cụ thể, cơ quan Hải quan phải công

bố lý do, nội dung kiểm tra để người nộp thuế được biết và chỉ có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung những thông tin, tài liệu được ấn định trong quyết định kiểm tra, cơ quan Hải quan phải giữ bí mật thông tin về người nộp thuế

Ba là, tuân thủ quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Theo nguyên tắc này, từ việc lựa chọn đối tượng kiểm tra, quyết định kiểm tra, cho tới việc tiến hành kiểm tra, ban hành kết luận và xử lý kết luận kiểm tra thuế đều phải tuân thủ những quy định của pháp luật Điều này vừa đảm bảo tínhthống nhất, minh bạch, hiệu quả trong pháp luật quản lý thuế nhập khẩu

+ Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khi kiểm tra hồ sơ hải quan

Cán bộ hải quan kiểm tra nội dung khai và kiểm tra tính chính xác về tên hàng, mã số hàng hóa, trị giá tính thuế, mức thuế khai trên tờ khai hải quan với các thông tin ghi trên các chứng từ trong hồ sơ hải quan

Qua kiểm tra các chứng từ, nếu cơ quan Hải quan có đủ cơ sở xác định người khai hải quan khai không đúng tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế thì hướng dẫn người khai hải quan khai bổ sung như quy định Trường hợp người khai hải quankhông nộp được chứng từ theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc qua kiểm tra các

Trang 26

chứng từ, cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế thì thực hiện lấy mẫu phân tích, giám định theo quy định của Bộ trưởng

Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc báo cáo Chi cục trưởng Hải quan quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa

+ Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa NK cho cơ quan Hải quan theo quy định thì tại thời điểm nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc trong thời hạn theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Trường hợp chưa nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm khai hải quan, người khai hải quan khai theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thông thường Khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong thời hạn theo quy định, người khai hải quan khai bổ sung theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệttương ứng, được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp; trường hợp lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra hồ sơ khi khai hải quan, người khai hải quan phải nộp bổ sung

bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ

Khi kiểm tra xuất xứ hàng hoá, cơ quan hải quan căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ, hồ sơ hải quan, thực tế hàng hoá, những thông tin có liên quan đến hàng hoá và quy định hướng dẫn thực hiện quy tắc xuất xứ ưu đãi và không ưu đãi

Trường hợp cơ quan hải quan đủ cơ sở để xác định chứng từ chứng nhận xuất xứ không phù hợp thì đình chỉ việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt và tính thuế theo mức thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất thông thường

Trong quá trình kiểm tra sau thông quan, nếu có nghi vấn về tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ nhưng chưa đủ cơ sở để từ chối thì cơ quan hải quan tiến hành xác minh và căn cứ vào kết quả xác minh để quyết định việc áp dụng thuế

Trang 27

suất ưu đãi đặc biệt

+ Kiểm tra giấy phép nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành

Cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu thông tin về giấy phép nhập khẩu; kết quả kiểm tra hoặc thông báo miễn kiểm tra chuyên ngành do cơ quan kiểm trachuyên ngành gửi đến hoặc do người khai hải quan nộp trực tiếp cho cơ quan hải quan với thông tin khai trên tờ khai hải quan

Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chưa có kết quả kiểm tra hoặc thông báo miễn kiểm tra chuyên ngành, khi nhận được kết quả kiểm trachuyên ngành do người khai hải quan nộp hoặc cơ quan kiểm tra chuyên ngành gửi đến, trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi nhận được kết quả kiểm tra, cơ quan hải quan kiểm tra và bổ sung thông tin kết quả kiểm tra chuyên ngành vào hệ thống hoặc ghi số văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành trên tờ khai hải quan giấy để quyết định việc thông quan hàng hóa

+ Trường hợp giấy phép sử dụng cho nhiều lần nhập khẩu hàng hóa thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu lần đầu lập Phiếu theo dõi trừ lùi, thực hiện việc trừ lùi đối với lô hàng đã được cấp số tờ khai và giao cho người khai hải quan để làm thủ tục hải quan cho các lần nhập khẩu tiếp theo Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo dõi, trừ lùi trên phiếu và xác nhận khi người khai hải quan nhập khẩu hết số hàng trên giấy phép

- Kiểm tra thực tế hàng hóa

Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan phải kiểm tra nội dung khai báo và kiểm tra tính chính xác về tên hàng, mã số hàng hóa, thuế suất, xuất xứ trên tờ khai hải quan với thực tế hàng hóa nhập khẩu và xác định tên hàng, mã

số hàng hóa, thuế suất, xuất xứ theo các tiêu chí nêu trong Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam, thuế suất áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu;

Trường hợp xác định không có sự sai lệch về tên hàng, mã số hàng hóa khai

Trang 28

trên tờ khai hải quan so với hàng hóa thực tế nhập khẩu; không có sự sai lệch về mức thuế thì chấp nhận nội dung khai về tên hàng, mã số hàng hóa và mức thuế của người khai hải quan

Trường hợp đủ căn cứ để xác định người khai hải quan khai không đúng tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế thì hướng dẫn và yêu cầu người khai hải quan khai

bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật Trường hợp người khai hải quan không thực hiện khai

bổ sung thì cơ quan Hải quan xác định lại mã số hàng hóa, mức thuế và thực hiện ấn định thuế, đồng thời, tùy theo mức độ vi phạm giữa nội dung khai hải quan và thực

tế kiểm tra để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật và cập nhật kết quả kiểm tra vào cơ sở dữ liệu, thông quan hàng hóa sau khi người khai hải quan nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định

Trường hợp không thể xác định được chính xác tên hàng, mã số hàng hóa theo các tiêu chí trong Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu, công chức hải quan cùng người khai hải quan lấy mẫu

để thực hiện phân tích, giám định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu

Kiểm tra, đối chiếu thông tin trên thông báo kết quả xác định trước với hồ sơ

và thực tế lô hàng nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa; nếu hàng hóa nhập khẩu không đúng với thông báo kết quả xác định trước thì tiến hành kiểm tra, xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo quy định và báo cáo Tổng cục Hải quan ra văn bản hủy bỏ giá trị thực hiện của thông báo kết quả xác định trước theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Việc phân loại trước hàng hóa nhập khẩu với mục tiêu tạo thuậnlợi cho công đồng doanh nghiệp và quản lý hiệu quả việc thu thuế NK điều này đã được Luật Hải quan quy định

Trang 29

- Thông quan hàng hóa

Thông quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan, khoản 2 Điều 32 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn

Hệ thống VNACCS/VCIS tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế

và quyết định thông quan trường hợp luồng xanh

Trường hợp Hệ thống không tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế, người khai hải quan nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế (giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, chứng từ bảo lãnh,…) để công chức Hải quan kiểm tra và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế: nộp bản chụp, xuất trình bản chính để đối chiếu

Trường hợp sử dụng tờ khai giấy: công chức hải quan đăng ký tờ khai hải quan báo cáo Chi cục Trưởng quyết định thông quan đối với hàng hóa được miễnkiểm tra thực tế hàng hóa

Trường hợp lô hàng thuộc tờ khai hải quan phải kiểm tra thực tế, công chức Hải quan sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định thông quan đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra thực tế

- Ấn định thuế

Ấn định thuế là việc cơ quan thực hiện quyền xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế và tính thuế, thông báo, yêu cầu người nộp thuế phải nộp số tiền thuế do Chi cục Hải quan xác định Cơ quan Hải quan có thể ấn định thuế trong những trường hợp sau:

+ Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế

+ Khi cơ quan Hải quan có đầy đủ các chứng từ chứng minh việc khai báo

Trang 30

thuế của doanh nghiệp là không đúng thì sẽ tính lại thuế và ra thông báo bằng văn bản về lý do ấn định thuế, căn cứ tính thuế, thời hạn nộp thuế, số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp

+ Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định về việc cung cấp các tài liệu liên quan theo yêu cầu của Chi cục hải quan để xác định

số thuế phải nộp; không chứng minh hoặc quá thời hạn quy định mà không giảitrình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy địnhcủa pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan

+ Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp

1.2.2.2 Quản lý hoàn thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế

Công chức Hải quan kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá NK thuộc đối tượng hoàn thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế

- Hoàn thuế nhập khẩu

Các trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế, gồm:

Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài

Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế không nhập khẩu Hàng hoá đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn

Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ

Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu

ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan

Trang 31

Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu

Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được hoàn thuế

Quy trình hoàn thuế: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu hoàn thuế NK của đối tượng xin hoàn thuế, trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của phápluật Chi cục Hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa để ra quyết định hoàn thuế NK cho đối tượng được hoàn thuế hoặc từ chối đề nghị của bằng văn bản Quá thời gian quy định, nếu do lỗi của cơ quan hải quan có thẩm quyền xét hoàn thuế thì ngoài số tiền thuế NK phải hoàn còn phải trả tiền lãi kể từ ngày chậm hoàn thuế cho đến ngày được hoàn thuế theo mức lãi suất tiền vay ngân hàngthương mại tại thời điểm phải hoàn thuế

- Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu

Hàng hóa được miễn thuế bao gồm:

Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái

Trang 32

xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như: hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài, máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để phục vụ thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm, máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập khác trong thời hạn nhất định để phục vụ công việc

Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh

sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế

Hàng hóa nhập khẩu để gia công theo hợp đồng

Hàng hóa nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh trong định mức miễn thuế theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế đối với phần vượt định mức

Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu theo quy định

Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định để tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn

Trang 33

phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn

Hàng hoá nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí

Hàng hoá là danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu

Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được

Hàng hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ

Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu

Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án ODA tại Việt Nam, được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập

Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư và linh kiện trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để phục vụ sản xuất của các dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu được miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu và các văn bản hướng dẫn thực hiện

Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế

Trang 34

Quy trình miễn thuế: Doanh nghiệp nộp các chứng từ chứng minh hàng hóa

NK thuộc đối tượng được miễn thuế đã được Chính phủ, cơ quan quản lý chuyên ngành cấp cho cơ quan hải quan Dựa vào tính hợp lệ của bộ hồ sơ và thực tế hàng hóa Chi cục sẽ báo cáo theo trình tự quy định để Tổng cục Hải quan ra quyết định miễn thuế NK cho doanh nghiệp

- Xét miễn thuế nhập khẩu

Hàng hóa NK trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế NK:

Hàng hoá NK là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng theo kế hoạch cụ thể do Bộ chủ quản phê duyệt đã được đăng ký và thống nhất với Bộ Tài chính (phân loại theo hai danh mục riêng: Danh mục thuộc nguồnvốn ngân sách trung ương và danh mục nguồn vốn ngân sách địa phương)

Hàng hoá NK chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học Hàng hoá NK là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo Hàng hoá được phép NK làm quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại được xét miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

Nguyên liệu, máy móc, thiết bị NK theo hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại toàn bộ, không còn giá trị sử dụng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây ra được miễn thuế NK

Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xét miễn thuế do người nộp thuế khai và xử lý như sau:

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ;

Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp giữa tờ khai hải quan trên hệ thống với hồ sơ đề nghị xét miễn thuế

Trang 35

Trường hợp hàng hóa NK phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, khi kiểm tra hồ sơ xét miễn thuế, cơ quan hải quan đối chiếu với Danh mục hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ban hành theo quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Thuế XK, thuế NK;

Ban hành quyết định miễn thuế theo quy định hoặc thông báo cho người nộpthuế biết lý do không thuộc đối tượng xét miễn thuế, số tiền thuế phải nộp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và xử phạt theo quy định hiện hành (nếu có); trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn này có thể kéo dài tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người nộp thuế nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan Hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra điều kiện xét miễn thuế và thực hiện miễn thuế trên cơ sở hồ sơ hải quan do người nộp thuế nộp trong thời hạn làm thủ tục Hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan;

- Giảm thuế nhập khẩu

Hàng hoá NK đang trong quá trình giám sát Hải quan, nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá

Nguyên liệu, máy móc, thiết bị NK theo hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại một phần hoặc còn giá trị sử dụng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ

Mức giảm thuế được xét tương ứng với tỉ lệ tổn thất của hàng hóa

Quy trình giảm thuế: Căn cứ trên các chứng từ của người nộp thuế gồm: Công văn yêu cầu xét giảm thuế của người nộp thuế trong đó nêu rõ loại hàng hoá,

số lượng, trị giá, số tiền thuế, lý do xin giảm thuế, số tờ khai hải quan; Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại; Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về

Trang 36

số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá nhập khẩu; Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có); tờ khai hải quan theo quy định

Trình tự, thủ tục xét giảm thuế thực hiện như trình tự, thủ tục xét miễn thuế Thẩm quyền xét giảm thuế: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục Hảiquan có thẩm quyền quyết định xét giảm thuế

1.2.2.3 Kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan, xử lý vi phạm về thuế nhập khẩu

- Kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan

Theo Công ước Kyoto sửa đổi, mục E3/F4, Chương II, Phụ lục tổng quát thì kiểm tra sau thông quan là: “ ​Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán là các biện pháp được

báo hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ, sổ kế toán, hệ thống kinh doanh

và dữ liệu thương mại của các bên có liên quan”

Bên cạnh Công ước Kyoto thì một tài liệu quốc tế nữa là cẩm nang hướng dẫn kiểm tra sau thông quan của Hiệp hội Hải quan ASEAN cũng đưa ra khuyến

nghị: Kiểm tra sau thông quan là một biện pháp kiểm soát có hệ thống do cơ quan Hải quan tiến hành nhằm đánh giá độ chính xác và trung thực của việc khai báo hải quan thông qua việc kiểm tra sổ sách, hồ sơ có liên quan, hệ thống kinh doanh, dữ liệu thương mại của cá nhân, các công ty tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào thương mại quốc tế.

chứ không bắt buộc thực hiện như Công ước Kyoto sửa đổi

Kiểm tra thuế là hoạt động xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra

để có những đánh giá, nhận xét chính xác Kiểm tra thuế là yếu tố cấu thành của hoạt động lãnh đạo, quản lý thuế Kiểm tra thuế là chức năng quan trọng để kiểm tra, giám sát và đánh giá sự tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế

Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên mang tính nghiệp vụ của cơ quan

Trang 37

Hải quan và được thực hiện tại trụ sở cơ quan Hải quan dựa trên bộ hồ sơ nhập khẩu của doanh nghiệp Nội dung của việc kiểm tra này là kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ với hàng hóa nhập khẩu nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế

Kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan là một phần của pháp luật quản lý thuế NK, ngay từ khi xây dựng Luật Quản lý thuế nội dung này đã được đặt ra với yêu cầu: đây phải là công cụ hữu hiệu nhằm hạn chế thất thu thuế, nhưng cũng không bị lợi dụng để gây khó khăn, cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế; Do đó để nâng cao hiệu quả của pháp luật về kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan thì bắt buộc phải tuân thủ theo các nguyên tắc của pháp luật quản lý thuế NK Nếu pháp luật quản lý thuế NK có sự thay đổi thì pháp luật về kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan và đối với hàng hoá NK thực hiện HQĐT cũng phải thay đổi theo Ngoài ra, một số cam kết quốc tế ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế NK cũng như pháp luật quản lý thuế NK, có thể kể tới như: Hiệp định trị giá GATT, Công ước hài hoà hoá và đơn giản hoá về thủ tục hải quan (Công ước Kyoto), Công ước hệ thống điều hòa về mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) [20, tr24]

Công tác kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan không phải chỉ nhằm mụctiêu truy thu thuế, ngăn ngừa và xử lý triệt để các hành vi gian lận trốn thuế, mà thông qua đó để bảo vệ chủ quyền kinh tế đất nước, bảo đảm cho các chính sách kinh tế đối ngoại, thương mại, đầu tư, của Nhà nước ta phát huy được hết hiệu lực,

có tác dụng thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hóa trong nước và xây dựng nền kinh tế thị trường lành mạnh, bền vững

Pháp luật quản lý thuế NK quy định rõ các nội dung của công tác kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá NK thực hiện HQĐT như sau:

+ Tại trụ sở cơ quan Hải quan

Trang 38

Trường hợp thông tin, hồ sơ, chứng từ, tài liệu, nội dung giải trình của người khai hải quan chứng minh nội dung khai thuế là đúng quy định pháp luật thì cơ quan Hải quan chấp nhận nội dung khai báo của người nộp thuế

Trường hợp người khai thuế khai không đúng, không đầy đủ, không chínhxác: các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tờ khai trị giá; các yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;các yếu tố có liên quan ảnh hưởng đến nội dung, phương pháp xác định trị giá như các khoản điều chỉnh, mối quan hệ đặc biệt, điều kiện, trình tự các phương pháp xác định trị giá; Trường hợp người khai thuế không cung cấp đủ thông tin, hồ sơ, chứng

từ, tài liệu hoặc không giải trình, không chứng minh được nội dung khai thuế là đúng; hoặc hồ sơ, chứng từ, tài liệu không hợp pháp; hoặc hồ sơ, chứng từ, tài liệu mâu thuẫn với nhau thì cơ quan hải quan thông báo không chấp nhận nội dung khai báo và yêu cầu của người khai thuế khai báo bổ sung hoặc ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính theo quy định

+ Tại trụ sở người nộp thuế

Việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế do Cục trưởng Cục Hải quan hoặc các cấp có thẩm quyền theo quy định ban hành Việc kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp được quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật có quy định rõ ràng về trình tự, thủ tục, thời hạn, nội dung kiểm tra, xử lý kết quả sau khi kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan

Luật Quản lý thuế còn quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Hải quan trong kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế

Trang 39

Sau khi kết luận kiểm tra được ban hành, cơ quan Hải quan sẽ: Tổ chức ban hành quyết định ấn định thuế; Ban hành các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định; Ban hành quyết định và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật; Khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; Tổ chức thực hiện thu thuế và đôn đốc người nộp thuế nộp thuế theo quyết định

ấn định thuế và tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật; Theo dõi cập nhật số liệu vào các chương trình dữ liệu của cơ quan Hải quan

- Việc quy định chi tiết về thẩm quyền, nội dung về ấn định thuế đã bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế, nâng cao trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong ấn định thuế Tuy nhiên trong thực tiễn đã phát sinh khó khăn như: các thông tin phục

vụ ấn định thuế chưa có độ chính xác và đảm bảo cao do hệ thống dữ liệu thông tin còn hạn chế, việc khiếu nại tăng do các văn bản quy định dưới luật còn bất cập và không có tính pháp lý cao

- Xử lý vi phạm về thuế

Xử lý vi phạm về thuế tại cơ quan Hải quan được thực hiện khi người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có các hành vi chậm nộp tiền thuế, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, trốn thuế, gian lận về thuế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Cơ quan Hải quan ra quyết định xử phạt vi phạm về thuế, các biện pháp xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả Trong thời hạn theo quy định của pháp luật khi phát hiện người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm về thuế thì

cơ quan hải quan phải ban hành quyết định xử phạt

Trong thời hạn theo quy định của pháp luật, người nộp thuế, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt về thuế, các biện pháp xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả mà cơ quan Hải quan ban hành Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan Hải quan, cơ quan

Trang 40

Nhà nước có thẩm quyền hoặc tòa án nhân dân về việc xem xét lại quyết định hoặc hành vi đó trái với pháp luật, xâm phạm quyền lợi, lợi ích hợp pháp của của mình

1.2.2.4 Quản lý thông tin về người nộp thuế

Trước khi thực hiện thủ tục HQĐT, những thông tin về người nộp thuế chủ yếu được thu thập qua tờ khai hải quan hoặc đăng ký kinh doanh Do vậy những thông tin về người nộp thuế chỉ được lưu giữ, quản lý mang tính đơn lẻ, không đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, hệ thống dẫn đến phục vụ rất ít cho công tác quản lý Đặc biệt khi Luật Quản lý thuế cho phép người nộp thuế được thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế thì vấn đề thông tin người nộp thuế là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế” [53, tr.15]

Khi áp dụng thủ tục HQĐT trên hệ thống VNACCS/VCIS đã có những thay đổi liên quan đến bộ tiêu chí hồ sơ doanh nghiệp từ đó xây dựng hệ thống thông tin

về người nộp thuế, cùng với các cơ quan quản lý khác xây dựng cơ chế quản lý thông tin chung, đồng bộ và có tính hệ thống Từ thông tin người nộp thuế cơ quan hải quan sẽ đánh giá, xếp hạng được tiến hành 02 lần/năm, trên cơ sở tính điểm do

hệ thống tự động thực hiện đánh giá sau đó Tổng cục Hải quan quyết định cập nhật xếp hạng Đối với mỗi hạng xếp loại của doanh nghiệp (NK gồm 7 hạng) sẽ có các phương thức xử lý khác nhau và có thể được phân vào luồng xanh, vàng, đỏ theo tỷ

lệ đã định trước

Hệ thống VNACCS/VCIS cho phép hiển thị các thông tin tổng hợp về tình hình XNK, vi phạm, phân luồng của doanh nghiệp, cá nhân Hệ thống VCIS có phân hệ quản lý hồ sơ rủi ro (hay còn gọi đối tượng trọng điểm, black-list), bao gồm thông tin về tổ chức và cá nhân có dấu hiệu rủi ro cao Thông tin được xây dựng, lưu trữ tập trung tại Tổng cục Hải quan và được phân quyền khai thác cho những công chức có thẩm quyền liên quan Đồng thời, những thông tin về hồ sơ rủi ro nêu

Ngày đăng: 22/03/2018, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w