1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hệ thống thiết bị tiêu hủy chất thải thực phẩm lắp dưới chậu rửa và khả năng áp dụng tại việt nam

45 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 861,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thành phần của các mẫu chất thải thực phẩm trước xử lý Bảng 3.2: Khối lượng riêng phương pháp ướt và độ ẩm % khối lượng ướt của chất thải thực phẩm Bảng 3.3: Tính

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hà Nội – 2017

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hà Nội – 2017

Trang 3

Mặc dù có nhiều cố gắng, song khóa luận vẫn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè… để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày……tháng… năm…

Tác giả khóa luận

TRẦN PHƯƠNG NAM

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

3 Ý nghĩa của đề tài 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Khái quát chất thải thực phẩm 4

1.1.1 Định nghĩa 4

1.1.2 Đặc điểm của chất thải thực phẩm 5

1.2 Xử lý chất thải trên thế giới và Việt Nam 10

1.2.1 Các phương pháp xử lí thông thường 10

1.2.2 Giới thiệu giải pháp xử lý chất thải dưới chậu rửa 12

PHẦN 2: VẬT LIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Vật liệu nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

3.1 Xác định tính chất của chất thải thực phẩm trước và sau khi xử lý bằng máy tiêu huỷ thực phẩm dưới chậu rửa 18

3.1.1 Thành phần, tính chất của chất thải thực phẩm trước xử lý 18

3.1.2 Các thông số hoá lý, sinh học của chất thải thực phẩm 21

Trang 5

3.2 Phân tích hệ thống xử lý chất thải thực phẩm dưới chậu rửa 25

3.2.1 Phân tích về mặt cơ học 26

3.2.2 Phân tích về mặt sinh học 27

3.3 Đánh giá các thuận lợi và khó khăn của việc áp dụng hệ thống xử lý chất thải dưới chậu rửa tại Việt Nam 27

3.3.1 Các vấn đề về mặt kỹ thuật 27

3.3.2 Các vấn đề về mặt kinh tế 27

3.3.3 Các vấn đề về mặt xã hội 28

3.4 Các đề xuất để phát triển hệ thống xử lý chất thải dưới chậu rửa tại Việt Nam 31

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thành phần của các mẫu chất thải thực phẩm trước xử lý

Bảng 3.2: Khối lượng riêng (phương pháp ướt) và độ ẩm (% khối lượng ướt)

của chất thải thực phẩm

Bảng 3.3: Tính chất cơ bản của các thành phần trong chải thực phẩm

Bảng 3.4: Thành phần các nguyên tố cháy được trong chất thải thực phẩm Bảng 3.5: Thành phần các nguyên tố cháy được trong chất thải thực phẩm Bảng 3.6: Các thông số của máy tiêu huỷ chất thải thực phẩm dưới chậu rửa Bảng 3.7: Khảo sát người sử dụng máy tiêu huỷ chất thải lắp dưới chậu rửa tại

Hà Nội

Bảng 3.8: Đề xuất cải tiến và sử dụng máy tiêu huỷ chất thải thực phẩm dưới chậu rửa cho thị trường Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Máy hủy chất thải thực phẩm dưới chậu rửa (InSinkErtor, 2013) Hình 1.2: Máy hủy chất thải được lắp đặt trực tiếp phía dưới chậu rửa nhà bếp Hình 3.1: Tỷ lệ phần trăm các thành phần trong mẫu chất thải thực phẩm

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển kinh tế cùng với sự gia tăng dân số không ngừng đang khiến chất thải sinh hoạt tại các thành phố lớn của Việt Nam tăng nhanh Những con số liên quan đến chất thải tạo ra một thách thức lớn cho Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, tổ chức, các nhà hoạch định chính sách

Trung bình mỗi ngày Việt Nam phát sinh 12 triệu tấn chất thải sinh hoạt Ước tính đến năm 2020, lượng chất thải đô thị phát sinh là 20 triệu tấn/ngày Phần lớn lượng chất thải phát sinh chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, v.v Việc quản lý và xử lý chất thải

ở nước ta đang còn lạc hậu, chủ yếu là chôn lấp, chưa có nhiều thiết bị xử lý chất thải sinh hoạt để giải quyết nhu cầu trong từng hộ gia đình.Tại thành phố

Hà Nội, khối lượng chất thải sinh hoạt tăng trung bình 15% một năm, tổng lượng chất thải ra ngoài môi trường lên tới 5.000 tấn/ngày Thành phố Hồ Chí Minh mỗi ngày có trên 7.000 tấn chất thải sinh hoạt, mỗi năm cần tới 235 tỉ đồng để xử lý Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình xử lý chất thải trong lộ trình 5 năm đến năm 2020 do Bộ Tài nguyên & Môi trường đệ trình Theo đó, đảm bảo 70% lượng rác thải nông thôn, 80% rác thải sinh hoạt, 90% rác thải công nghiệp không nguy hại và 100% rác thải nguy hại phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường (Thủ tướng Chính phủ, 2015) Thiết bị xử lý chất thải sinh hoạt cũng được đưa vào như là một giải pháp khả thi nhằm xử lý chất thải hàng ngày tại mỗi gia đình trước khi thải ra môi trường

Ở Mỹ đã phát triển một thiết bị lắp dưới chậu rửa trong bếp để xử lý toàn bộ chất thải thực phẩm, gọi là máy tiêu hủy thực phẩm có khả năng xay vụn mọi loại chất thải thực phẩm hữu cơ và xả trôi qua đường ống thoát nước

Trang 9

Như vậy chỉ trong vài phút, chất thải thực phẩm hữu cơ sẽ biến mất qua đường ống nước của nhà bếp, không còn mùi do không có thời gian để vi khuẩn phân huỷ chất thải Máy tiêu hủy thực phẩm đang được nhiều gia đình tại Mỹ sử dụng với ưu điểm là xử lý nhanh và sạch Nếu áp dụng tại Việt Nam thì đây cũng là một cách thức xử lý chất thải thực phẩm được nhiều người yêu thích vì giúp giữ gìn vệ sinh nhà bếp Là một sáng chế có bảo hộ, máy tiêu huỷ thực phẩm khi đưa vào thị trường Việt Nam có giá thành khá cao, sử dụng khác với cách thức xử lý chất thải thông thường trong gia đình,

vì vậy cần phải có quá trình lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, vận hành đúng cách

và bảo dưỡng Do đó, chưa có nhiều gia đình sử dụng Khách hàng mua máy tiêu huỷ thực phẩm phần lớn là các gia đình có thu nhập cao, có điều kiện sống ở nước ngoài và đã trải nghiệm sản phẩm này, thấy được sự tiện dụng Bên cạnh đó, sản phẩm có xuất xứ Trung Quốc với giá rẻ hơn đã xuất hiện và cạnh tranh với sản phẩm chính hãng của Mỹ, khiến cho việc tiêu thụ máy tiêu huỷ chất thải thực phẩm có khả năng nhân rộng tại thị trường Châu Á trong

đó có Việt Nam Trước khi máy tiêu huỷ chất thải thực phẩm trở thành một sản phẩm phổ biến trong nước, cần có những nghiên cứu đánh giá về tính khả thi, tính tương thích, tính bền vững để việc áp dụng biện pháp tiêu huỷ chất thải thực phẩm dưới bồn rửa được hiệu quả, không trở thành hiện tượng dùng một thời gian ngắn rồi bỏ, bởi vì việc đầu tư lắp đặt và vận hành máy tiêu huỷ chất thải dưới bồn rửa sẽ làm thay đổi thói quen đối với chất thải sinh hoạt trong gia đình

Nắm được thực tế này, tác giả khóa luận chọn đề tài: “Phân tích hệ

thống thiết bị tiêu hủy chất thải thực phẩm lắp dưới chậu rửa và khả năng

áp dụng tại Việt Nam” , tập trung vào phân tích hệ thống xử lý chất thải lắp

dưới bồn rửa Từ đó đề xuất những giải pháp để phát triển, mở rộng mô hình

sử dụng hệ thống này tại Việt Nam

Trang 10

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài này là từ tổng quan về thực trạng chất thải thực phẩm tại Việt Nam, đi sâu phân tích các mặt cơ học, sinh học và cơ chế hoạt động của hệ thống thiết bị tiêu hủy chất thải thực phẩm lắp dưới chậu rửa Từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của thiết bị này và xác định tính chất, các thông số vật lý, hóa học của chất thải thực phẩm Đồng thời, tìm hiểu khả năng áp dụng tại Việt Nam và đề xuất những giải pháp để phát triển

hệ thống này

3 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài cung cấp những thông số vật lý, hóa học, sinh học của chất thải thực phẩm và cơ chế hoạt động của hệ thống thiết bị xử lý chất thải lắp dưới chậu rửa

Đề tài đề xuất những giải pháp nhằm phát triển hệ thống này tại Việt Nam

4 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng chất thải thực phẩm tại Việt Nam

- Cơ sở lý thuyết của quá trình xử lý chất thải thực phẩm

- Giới thiệu hệ thống xử lý chất thải thực phẩm lắp dưới chậu rửa

- Phân tích chất thải thực phẩm sau khi đi qua hệ thống xử lý

- Đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống thiết bị xử lý chất thải thực phẩm lắp dưới chậu rửa tại Việt Nam

Trang 11

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 Khái quát chất thải thực phẩm

1.1.1 Định nghĩa

Tại Khoản 12, Điều 3, Chương 1 của Luật Bảo vệ Môi trường năm

2014 thì “Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác” Như vậy chất thải là tất cả vật chất ở thể rắn, lỏng, khí, từ đồ ăn, đồ dùng, phế liệu sản xuất - dịch vụ - y tế, v.v do con người không sử dụng nữa mà loại bỏ

Có nhiều cách phân loại chất thải, căn cứ vào thành phần, trạng thái tồn tại, nguồn phát sinh Về thành phần, chất thải được chia làm ba nhóm: chất thải vô cơ, chất thải hữu cơ, chất thải nguy hại

Chất thải thực phẩm (rác thực phẩm) là chất thải hữu cơ, bao gồm các chất thải có chứa những hợp chất hữu cơ, có khả năng phân hủy sinh học dễ dàng (phân hủy trong điều kiện tự nhiên) Ví dụ: rau quả, cơm thừa Hay nói một cách đơn giản: là các rác thải có nguồn gốc từ sinh vật (cái cây, con vật) Chúng có "tuổi thọ" thấp nhất, tồn tại trong môi trường với thời gian ngắn nhất rồi "biến mất" Chất thải thực phẩm sinh ra từ các quá trình sơ chế nguyên liệu để nấu nướng hay đồ ăn thừa từ gia đình, nhà bếp trong trường học, bệnh viện, cơ quan, nhà hàng hay hệ thống nhà ăn ở các khu du lịch

Theo Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO, 2015), chất thải thực phẩm là thực phẩm bị mất mát trong khâu bán lẻ và tiêu thụ do người bán hàng và người mua hàng thải bỏ

Trong Liên minh Châu Âu, chất thải thực phẩm được định nghĩa là "bất

kỳ loại thực phẩm nào, còn sống hoặc nấu chín, đã bị loại bỏ, có dự định hoặc

có yêu cầu phải loại bỏ"

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm của chất thải thực phẩm

Chất thải thực phẩm có thành phần chính là các chất hữu cơ, bao gồm: phụ phẩm cây trồng, đồ ăn thừa, rau quả hư hỏng, v.v với nước chiếm khoảng 80%-90% thành phần và dễ phân hủy Ở điều kiện nhiệt độ cao, hàm lượng hữu cơ cao (nitơ, carbon, kali, canxi và các nguyên tố vi lượng khác), chất thải nhà bếp nhanh chóng phân hủy và bốc mùi khó chịu Ngoài ra trong chất thải thường tồn tại các mầm bệnh, vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh, nếu không được xử lý mà trực tiếp tận dụng sẽ tạo cơ hội cho các mầm bệnh phát triển

Chất thải thực phẩm có các tính chất vật lý, hoá học, sinh học như sau

1.1.2.1 Tính chất vật lý

Khối lượng riêng: Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng vật chất trên một đơn vị thể tích, tính bằng lb/ft3, lb/yd3, hoặc kg/m3 Khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt khác nhau tuỳ từng trường hợp: rác để

tự nhiên không chứa trong thùng, rác chứa trong thùng và không nén, rác chứa trong thùng và nén Do đó, số liệu khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt chỉ có ý nghĩa khi được ghi chú kèm theo phương pháp xác định khối lượng riêng

Khối lượng riêng của chất thải khác nhau tuỳ theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ, v.v Do đó, khi chọn giá trị khối lượng riêng cần phải xem xét cả những yếu tố này để giảm bớt sai số các phép tính toán Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt ở các khu đô thị lấy từ các xe ép rác thường dao động trong khoảng từ 300 đến 700 lb/yd3 (từ 178 kg/m3 đến 415 kg/m

3

), và giá trị đặc trưng thường vào khoảng 500 lb/yd3 (297 kg/m3) (chuyển đổi: lb/yd3

x 0,5933 = kg/m3)

Trang 13

Độ ẩm: Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Trong thực tiễn quản lý chất thải rắn, phương pháp khối

Các nguyên tố cơ bản có trong chất thải thực phẩm: Các nguyên tố cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt cần phân tích bao gồm C (carbon), H (Hydro), O (Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh), và tro Thông thường, các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng được xác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác Kết quả phân tích các nguyên tố cơ bản này được sử dụng để xác định công thức hoá học của thành phần hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt, cũng như xác định tỷ lệ C/N

thích hợp cho quá trình chế biến phân compost

Trang 14

các acid hữu cơ khác

2 Chất xơ hemicellulose là sản phẩm ngưng tụ của đường 5-carbon và đường 6- carbon

3 Chất xơ cellulose là sản phẩm ngưng tụ của glucose, đường 6-carbon

4 Mỡ, dầu và sáp là những ester của rượu và acid béo mạch dài

5 Lignin là hợp chất cao phân tử chứa các vòng thơm và các nhóm methoxyl (-OCH3)

6 Lignocellulose

7 Chất đạm (Proteins) là chuỗi các amino acid

Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hoá sinh học tạo các thành khí, chất rắn hữu cơ trơ, và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình chất hữu cơ bị thối rữa

Sự hình thành mùi: Mùi sinh ra khi tồn trữ chất thải rắn trong thời gian dài giữa các khâu thu gom, trung chuyển và thải ra bãi rác, nhất là ở những vùng khí hậu nóng, do quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ dễ phân huỷ

có trong chất thải thực phẩm Ví dụ, trong điều kiện kỵ khí, sulfate có thể bị khử thành sulfide (S2-), sau đó sulfide kết hợp với hydro tạo thành H2S Quá

trình này có thể biểu diễn theo các phương trình sau:

Trang 15

Màu đen của chất thải rắn đã phân huỷ kỵ khí ở bãi chôn lấp chủ yếu là

do sự hình thành các muối sulfide kim loại Nếu không tạo thành các muối này, vấn đề mùi của bãi chôn lấp sẽ trở nên nghiêm trọng hơn

Các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh khi bị khử sẽ tạo thành những hợp chất có mùi hôi như methyl mercaptan và aminobutyric acid

kể từ ngày đẻ trứng Thông thường chu kỳ phát triển từ trứng thành ruồi khoảng 9-11 ngày, qua các giai đoạn như sau: Trứng phát triển (8 - 12 giờ)  Giai đoạn đầu của ấu trùng (20 giờ)  Giai đoạn thứ hai của ấu trùng (24 giờ)  Giai đoạn thứ ba của ấu trùng (3 ngày)  Giai đoạn nhộng (4-5 ngày)

+ 2H

Trang 16

1.1.3 Thực trạng chất thải thực phẩm trên thế giới và Việt Nam

1.1.3.1 Thế giới

Ở những nơi mức đô thị hóa cao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu người, cụ thể tại một số quốc gia hiện nay: Canada là 1,7kg/người/ngày; Australia là 1,6 kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3 kg/người/ngày; Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày Với sự gia tăng lượng chất thải thì việc thu gom, phân loại, xử lý kịp thời là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8 kg/người/ngày, ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày

Theo một báo cáo của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO, 2015), chất thải của 1,3 tỉ tấn thực phẩm mỗi năm không chỉ gây tổn hại cho nền kinh tế, mà còn tác động xấu đến nguồn tài nguyên thiên nhiên nuôi sống con người Báo cáo của FAO ước tính, ngoài những tác động về môi trường, hậu quả trực tiếp về kinh tế của việc xử lý chất thải thực phẩm (không tính hải sản) vào khoảng 750 tỉ USD/năm Theo nghiên cứu của FAO (2013), 54% chất thải thực phẩm trên thế giới tìm thấy ở “đoạn trên” của quá trình sản xuất, xử lý sau thu hoạch và bảo quản, 46% chất thải xảy ra ở “đoạn dưới”, trong quá trình chế biến, phân phối và tiêu thụ

Chất thải ngũ cốc ở châu Á là một vấn đề nghiêm trọng, với những tác động mạnh mẽ đến khí thải các-bon, nước và sử dụng đất Hồ sơ chất thải của lúa gạo đặc biệt đáng lưu ý do khí thải mê-tan cao kết hợp với mức độ chất thải lớn Mặc dù lượng chất thải thịt ở tất cả các khu vực trên thế giới tương đối thấp, ngành thịt vẫn gây ra một tác động không nhỏ tới môi trường trên phương diện chiếm hữu đất và khí thải các-bon, đặc biệt ở các nước thu nhập cao và Mỹ La tinh, cùng chiếm tới 80% tổng lượng chất thải thịt Ngoại trừ

Mỹ La tinh, các khu vực thu nhập cao chịu trách nhiệm cho 67% tổng lượng

Trang 17

chất thải thịt Chất thải trái cây đóng góp một phần lớn nước thải ở châu Á,

Mỹ La tinh và châu Âu Tương tự, lượng lớn chất thải rau củ ở các khu vực công nghiệp hóa của châu Á, châu Âu, Nam Á và Đông Nam Á chuyển thành lượng các-bon lớn

1.1.3.2 Việt Nam

Các địa phương vẫn chưa dành nguồn ngân sách đúng mức cho việc thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chưa phân công nhiệm vụ giữa các cấp trong quản lý môi trường và chưa làm hết trách nhiệm của mình Do đó việc thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt của các đơn vị vệ sinh môi trường còn gặp nhiều khó khăn Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên Môi trường Việt Nam năm

2014, chất thải nông thôn ước tính 0,73kg/người/ngày và có xu hướng tăng theo từng năm Trên thực tế, chất thải sinh hoạt hiện đang là vấn đề bức xúc Nhiều gia đình đã phản ánh tình trạng xả rác bừa bãi đã và đang diễn ra khắp nơi, ở trên đường, ao hồ, sông ngòi, mương máng Lượng chất thải này tập trung nhiều gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, ách tắc dòng chảy, ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt hàng ngày của người dân

1.2 Xử lý chất thải trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Các phương pháp xử lí thông thường

Như đã nói ở trên, chất thải thực phẩm khi để lâu sẽ là nơi tồn tại các vi sinh vật gây bệnh Vậy nên cần xử lý chất thải thực phẩm một cách hợp lý và tận dụng chúng cho các mục đích có lợi khác để vừa giảm thiểu khả năng sinh mầm bệnh, đồng thời tạo ra thêm nhiều sản phẩm sinh học

Con đường tận dụng chất thải thực phẩm chia ra làm ba loại:

- Tận dụng làm thức ăn chăn nuôi;

- Tận dụng làm phân bón;

Trang 18

Đối với chất thải thực phẩm chưa biến chất có thể sử dụng làm thức ăn chăn nuôi Đối với chất thải thực phẩm không thể làm thức ăn chăn nuôi thì

ưu tiên sử dụng làm phân bón Biện pháp biến chất thải thực phẩm thành phân bón gồm có ủ phân hiếu khí và phân hủy kỵ khí Trong đó, việc phân hủy kỵ khí vừa sản xuất ra phân bón vừa tạo ra khí sinh học Nếu như trong chất thải thực phẩm có lẫn các tạp chất, chi phí cho việc xử lý tạp chất để sản xuất phân bón là khá cao, khi đó chất thải thực phẩm cần được đưa tới các bãi rác Việc

xử lý ở bãi rác bao gồm chôn lấp hoặc đốt Ví dụ, thực phẩm thừa chưa bị phân hủy có thể làm thức ăn chăn nuôi, tuy nhiên nếu bị lẫn các tạp chất như sắt, thủy tinh thì không thể tận dụng được nữa mà phải đem chôn lấp Có thể thấy, việc thu gom độc lập các chất hữu cơ là điều kiện tối quan trọng để có thể tận dụng chúng

Việc lựa chọn phương thức xử lý chất thải thực phẩm được quyết định bởi mức độ phát triển kinh tế, kỹ thuật và khả năng kiểm soát chất thải thực phẩm từ nguồn phát sinh Phương thức xử lý chất thải thực phẩm chủ yếu bao gồm: trực tiếp làm thức ăn cho vật nuôi ăn tạp (như lợn), sấy khô để sản xuất thức ăn chăn nuôi đại trà (cho nhiều loại vật nuôi), ủ phân hiếu khí, phân hủy

kỵ khí (để sản xuất phân bón và khí sinh học), chôn lấp hoặc là đốt Nếu như chất thải thực phẩm được kiểm soát từ nguồn thu gom và được hỗ trợ kinh phí

xử lý, thì việc tận dụng để tiến hành phân hủy kỵ khí sản xuất phân bón và tạo khí sinh học mới trở nên khả thi

Vì thu gom chất thải thực phẩm và xử lý chúng ngay từ đầu nguồn là điều kiện quan trọng để có thể tận dụng tối đa chất thải thực phẩm, tại Mỹ đã

sử dụng một thiết bị xay rác ngay tại gia đình và được lắp dưới chậu rửa tại nhà bếp Đó là một cách hữu hiệu để tập trung chất thải thực phẩm không lẫn tạp chất và từ đó dễ dàng tận dụng chúng

Trang 19

1.2.2 Giới thiệu giải pháp xử lý chất thải dưới chậu rửa

1.2.2.1 Lịch sử hình thành

Năm 1927, máy tiêu hủy chất thải thực phẩm dưới chậu rửa đầu tiên trên thế giới được chế tạo ra bởi kiến trúc sư John W Hammes sống ở thành phố Racine, bang Wisconsin, Mỹ Ông mong muốn giải phóng sức lao động, giúp những người nội trợ trong gia đình đỡ vất vả trong việc thu dọn, lau rửa sau bữa ăn Toàn bộ thức ăn thừa như cơm, vỏ trứng, xương cá, thịt, rau, vỏ,

rễ của các loại củ quả không sử dụng cho vào máy, nghiền nhỏ thành hỗn hợp lỏng và thải ra ngoài theo đường thoát nước sinh hoạt gia đình, làm cho không gian bếp sạch sẽ, không gây mùi, không gây tắc ống thoát, không bệnh truyền nhiễm do muỗi, côn trùng từ chất thải thực phẩm gây ra, thân thiện với môi trường xung quanh John W Hammes đã đưa ra ý tưởng, hoàn thiện và giành được bằng sáng chế, đồng thời thành lập nên công ty sản xuất thiết bị này, lấy tên công ty và tên sản phẩm là InSinkErator nghĩa là “máy tiêu hủy trong chậu rửa” Từ đó đến nay InSinkErator vẫn luôn là nhà sản xuất lớn nhất trên thế giới trong lĩnh vực tiêu hủy chất thải

1.2.2.2 Quá trình phát triển

Hình 1.1: Máy hủy chất thải thực phẩm dưới chậu rửa (InSinkErtor, 2013)

Trang 20

Góp phần vào sự tăng trưởng doanh số của InSinkErator là quan hệ đối tác lâu dài của công ty với nhà thầu hệ thống nước (InSinkErator, 2013) Không chỉ bán máy tiêu hủy chất thải thực phẩm, công ty còn sản xuất máy

ép rác gia đình, vòi nước nóng uống được lắp trên chậu rửa, cột vật liệu lọc nước cấp thành nước uống, v.v Máy tiêu hủy chất thải thực phẩm cũng liên tục được cải tiến, sau 50 năm phát triển sản phẩm (từ những năm 1980) đã có

10 thế hệ máy được đưa ra thị trường, giành được cảm tình lớn của người sử dụng Kể từ những năm 1940, sản phẩm của InSinkErator là lựa chọn hàng đầu của các nhà cung cấp đường ống dẫn nước, nhà xây dựng và nhà kinh doanh đồ dân dụng, bởi đây là một thương hiệu đáng tin cậy Thiết bị của công ty có bán tại các nhà bán lẻ và các trung tâm mua sắm hàng đầu tại Mỹ Đến nay, sau gần một thập kỷ, đã có 25 thế hệ máy tiêu hủy chất thải thực phẩm ra đời, trong đó 16 mẫu được công nhận là bền, đẹp, dễ lắp đặt và hoạt động không gây tiếng ồn vào loại tốt nhất trên thị trường (Down the Sink, 2016)

1.2.2.3 Cơ sở của thiết bị

Máy tiêu huỷ chất thải thực phẩm dưới chậu rửa hoạt động chủ yếu bằng cách nghiền nát mọi loại thực phẩm thừa Máy được lắp ráp phía dưới chậu rửa và kết nối trực tiếp với các đường ống thoát nước thải

Với động cơ hai đĩa và ba dao phay cùng công nghệ mới không cần mài

mà vẫn luôn giữ được hiệu suất hủy chất thải thực phẩm như ban đầu:

– Buồng nghiền chính sử dụng lực ly tâm xay chất thải thực phẩm nhiều lần thành bột: có thể nghiền xử lý nhanh gọn các chất thải ra trong quá trình nấu nướng của gia đình: thức ăn thừa, xương cá, rau, củ, lá trà, lõi ngô, xương gia cầm và các loại chất hữu cơ khác

Trang 21

Hình 1.2: Máy hủy chất thải được lắp đặt trực tiếp phía dưới chậu rửa nhà bếp

(Nguồn: mayxulyrac.vn)

− Tiếp đó chất thải thực phẩm lại được nghiền thêm 1 lần nữa tạo thành dạng bột hòa với nước và được thải trực tiếp qua đường ống nước thải, tránh

sự tồn đọng chất thải trong nhà bếp

1.2.2.4 Hiện trạng sử dụng trên thế giới và Việt Nam

Là thương hiệu máy tiêu hủy chất thải thực phẩm bán chạy nhất trên thế giới, hàng triệu sản phẩm máy tiêu hủy chất thải của InSinkErator đã hoạt động tại hơn 80 quốc gia trên toàn thế giới Theo thống kê, tại Mỹ, năm 2009, 50% hộ gia đình sử dụng máy tiêu hủy chất thải thực phẩm lắp dưới chậu rửa Tại Anh và Canada, tỷ lệ sử dụng là 6% và 3%, với mục đích là giảm khối lượng chất thải đưa tới bãi chôn lấp rác Tại Thụy Điển, máy tiêu hủy chất thải thực phẩm được khuyến khích sử dụng để chế biến chất thải thực phẩm sản xuất khí sinh học Trong khi đó, tại Việt Nam, máy tiêu hủy chất thải thực phẩm được giới thiệu bởi một số công ty là bạn hàng với InSinkErator (Mỹ), tuy nhiên, do giá thành cao và thói quen tập trung chất thải thực phẩm trong thùng rác, phần lớn các gia đình ở Việt Nam chưa từng biết đến và sử dụng máy tiêu hủy chất thải thực phẩm Ngoài ra, việc nghiền nhỏ chất thải thực phẩm thành hỗn hợp lỏng và thải ra ngoài theo đường thoát nước sinh hoạt gia

Trang 22

đình sẽ làm tăng hàm lượng hữu cơ trong nước thải dân dụng, điều này chưa được các cơ quan quản lý môi trường tại Việt Nam xem xét ảnh hưởng và ban hành các quy định

Ngày đăng: 22/03/2018, 19:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và văn bản hướng dẫn thi hành, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Môi trường nông thôn: Báo cáo môi trường quốc gia 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường nông thôn: Báo cáo môi trường quốc gia 2014
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (2013), Sổ tay hướng dẫn thu gom và xử lý rác hộ gia đình, UNDP Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn thu gom và xử lý rác hộ gia đình
Tác giả: Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
Năm: 2013
4. Công ty TNHH Hitachi Josen (2015), Xây dựng Chu trình tái chế rác thực phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Chu trình tái chế rác thực phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Công ty TNHH Hitachi Josen
Năm: 2015
5. Cục An toàn Thực phẩm (2013), Tài liệu tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm
Tác giả: Cục An toàn Thực phẩm
Năm: 2013
7. Ngô Tự Thành (2015), Xử lý sinh học chất thải rắn hữu cơ - Giáo trình Vi sinh vật học môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý sinh học chất thải rắn hữu cơ - Giáo trình Vi sinh vật học môi trường
Tác giả: Ngô Tự Thành
Năm: 2015
8. Quốc hội (2014), Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2014
9. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020, trang 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
10. Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (2016), Sách hướng dẫn hoạt động: Khí hậu đang biến đổi, Nông nghiệp và lương thực cũng cần thay đổi, FAO Việt Nam.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách hướng dẫn hoạt động: Khí hậu đang biến đổi, Nông nghiệp và lương thực cũng cần thay đổi
Tác giả: Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc
Năm: 2016
11. Cork Institute of Technology (2010), Less Food Waste More Profit: A Guide to Minimizing Food Waste in the Catering Sector, EPA National Waste Prevention Programme, Cork Sách, tạp chí
Tiêu đề: Less Food Waste More Profit: A Guide to Minimizing Food Waste in the Catering Sector
Tác giả: Cork Institute of Technology
Năm: 2010
12. ENVAC (2011), Kitchen waste vacuum system: profitable, hygienic and increased accessibility, Stockholm, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kitchen waste vacuum system: profitable, hygienic and increased accessibility
Tác giả: ENVAC
Năm: 2011
13. FAO (2013), Food wastage footprint: Impacts on natural resources – Summary Report, ISBN 978-92-5-107752-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food wastage footprint: Impacts on natural resources – Summary Report
Tác giả: FAO
Năm: 2013
14. FAO (2015), Save food: Global initiative on food loss and waste production, Rome, Italy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Save food: Global initiative on food loss and waste production
Tác giả: FAO
Năm: 2015
15. InSinkErator (2013), The Practical Idea that Build a Powerful Brand, Emerson Commercial & Residental Solutions, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Practical Idea that Build a Powerful Brand
Tác giả: InSinkErator
Năm: 2013
16. Institute for Sustainable Futures (2011), National Food Waste Accessment: Final Report, Sydney, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Food Waste Accessment: Final Report
Tác giả: Institute for Sustainable Futures
Năm: 2011
17. Local Government Association (2012), The potential of food waste disposal units to reduce cost: A literature review, London, United Kingdom Sách, tạp chí
Tiêu đề: The potential of food waste disposal units to reduce cost: A literature review
Tác giả: Local Government Association
Năm: 2012
18. U.S Environmental Protection Agency (2014), Food waste management scoping study, United States.Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food waste management scoping study
Tác giả: U.S Environmental Protection Agency
Năm: 2014
6. Lê Thị Phú (2012), Phân tích một số thành phần của rác thải sinh hoạt khu giảng đường và khách sạn sinh viên của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w