Tỉ lệ % so với chất khô của nấm sò với trứng và các loại Bảng 7: Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đến sự sinh trưởng và phát triển của hệ sợi 34 Bảng 8: Ảnh hưởng của tuổi giống đến sự si
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG THÁI
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“GHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG NẤM SÒ DẠNG KHÔ TẠO THẾ CHỦ ĐỘNG
TRONG QUẢN LÝ SẢN XUẤT”
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Quang Thái Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tiến Huy Lớp: K20 - 1302
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG THÁI
LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Sinh học – Viện Đại Học Mở Hà Nội đã truyền đạt kiến thức bổ ích giúp em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn ThầyLê Quang Thái, cùng các anh chị tại Viện Ứng dụng Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ đã hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin cảm ơn tập thể công nhân viên Hợp tác xã trông Nấm Sáng Thiện – Sóc Sơn – Hà Nội đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu sâu hơn về quy trình công nghệ nuôi trồng nấm
Em xin cảm ơn gia đình bạn bè đã động viên và tạo điều kiện đểem hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Tiến Huy
Trang 3KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG THÁI
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về nấm sò 3
1.1.1 Đặc tính sinh học 3
1.1.1.1 Phân bố 3
1.1.1.2 Các nguồn dinh dưỡng cho nấm sò 5
1.1.1.3 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm sò 6
1.1.1.4 Hình thái học của mấn sò 8
1.1.2.Gía trị của Nấm Sò 11
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm 21
1.2.1.Trên thế giới 21
1.2.2 Tại Việt Nam 22
1.2.2.1 Chủng loại, năng suất, sản lượng 22
1.2.2.2 Thị trường tiêu thụ nấm 23
1.2.2.3 Các hình thức tổ chức sản xuất nấm 24
1.2.2.4 Chính sách hỗ trợ của một số địa phương 26
PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Vật liệu và thiết bị 28
2.2 Phương pháp phân lập 28
2.4.1.Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy giống 32
2.4.2.Ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất 32
Trang 4KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG THÁI
2.6 Nghiên cứu ảnh hưởng điều kiện nhiệt độ môi trường đến khả năng phát
triển của giống nấm 33
PHẦN III.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật đến khả năng phát triển của giống nấm 34
3.1.1.Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy giống 34
3.1.2.Ảnh hưởng của độ tuổi giống 35
3.2 Ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất 36
3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm cơ chất đến khả năng phát triển của giống nấm 38
3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng điều kiện nhiệt độ môi trường đến khả năng phát triển của giống nấm 40
PHẦN IV:KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 5KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG THÁI
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Thành phần một số Vitamin trong nấm bào ngư 12 Bảng 2 Thành phần nguyên tố vi lượng có trong nấm bào ngư 12 Bảng 3 Thành phần hóa học các loại nấm ăn 13 Bảng 4 Tỉ lệ % so với chất khô của nấm sò với trứng và các loại
Bảng 7: Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đến sự sinh trưởng và
phát triển của hệ sợi
34
Bảng 8: Ảnh hưởng của tuổi giống đến sự sinh trưởng của hệ sợi 35 Bảng 9: Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến sự sinh trưởng của hệ sợi 36 Bảng 10: Ảnh hưởng của đặc điểm cơ chất đến sự sinh trưởng của
hệ sợi
38
Bảng 11: Ảnh hưởng của đặc điểm cơ chất đến sự sinh trưởng của
hệ sợi khi trồng bằng giống thường
39
Bảng 12: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự sinh trưởng và phát triển
của hệ sợi nấm sò trắng
41
Trang 6KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG THÁI
nguyên liệu khác nhau ở ngày thứ 20
37
Trang 7KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG THÁI
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình ủ - đảo nguyên liệu sản xuất nấm sò 18
Sơ đồ3: Quy trình tạo giống nấm Sò dạng khô 42
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến sự sinh trưởng của hệ
Biểu đồ 4: Ảnh hưởng của đặc điểm cơ chất đến sự sinh trưởng
của hệ sợi khi trồng bằng giống thường
39
Biểu đồ 5: So sánh sụ sinh trưởng và phát triển của giống khô với
giống thông thường
40
Biểu đồ 6: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự sinh trưởng và phát
triển của hệ sợi nấm sò trắng
41
Trang 8MỞ ĐẦU
Nấm từ lâu đã được xem như một loại rau sạch cao cấp đã được con người sử dụng rộng rãi như là thực phẩm và dược liệu Nấm sò trắng là một trong những loài nấm được ưa chuộng nhất ở Việt Nam Không chỉ là một thức ăn lý tưởng mang lại các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể người như chứa nhiều protide, chất khoáng, vitamin, ít chất béo Nấm sò trăng có rất nhiều giá trị dinh dưỡng, chứa nhiều protide, vitamin và các axit amin có nguồn gốc thực vật, dễ hấp thụ bởi cơ thể con người Đặc biệt với hàm lượng protide chiếm tới 33 – 43%, Nấm sò hoàn toàn có thể thay thế lượng đạm từ thịt, cá… có nguồn gốc từ động vật Do đó, nấm sò còn được gọi là “thịt chay”, “thịt sạch” khi được sử dụng như nguồn cung cấp protide chủ yếu qua các bữa ăn Ngoài ra, nấm sò trắng có các chất dinh dưỡng và vi chất có lợi cho sức khỏe con người dễ dàng được chuyển hóa thành năng lượng cho cơ thể, phù hợp với các giải pháp “ăn kiêng” dành cho các bệnh nhân tiểu đường, gút, mỡ máu… cũng như người có thói quen ăn
Hiện nay, trước sự phát triển tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật Nhất là sinh học phân tử, công nghệ thông tin, kỹ thuật vô trùng… đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ngành Nấm Học từ đó kỹ thuật nuôi trồng nấm cũng trở nên khoa học, hiện đại và dễ dàng hơn Tuy nhiên lãnh thổ Việt Nam nằm trọn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên thường xuyên xảy ra thiên tai như: Bão, lũ, hạn hán, mưa dài ngày, dịch bệnh… có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất nấm của bà con nông dân Viêc khôi phục sản xuất sau các trận thiên tai của các hộ sản xuất gặp rất nhiều khó khăn như: dịch bệnh, môi trường ô nhiễm, nguyên liệu sản xuất… Một trong những khó khăn chính mà khiến các hộ sản xuất không thể tiến hành sản xuất nấm lại ngay đó là giống nấm
Để đóng góp một phần nhỏ vào nỗ lực trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu và xây dựng quy trình sản xuất giống nấm sò dạng
Trang 9khô tạo thế chủ động trong việc quản lý sản xuất” với mục tiêu: Xây dựng
quy trình sản xuất giống nấm sò dạng khô; cùng các nội dung sau:
Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ủ giống
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ sấy giống
Nghiên cứu ảnh hưởng của độ tuổi sấy giống
Trang 10PHẦN I TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về nấm sò
1.1.1 Đặc tính sinh học
1.1.1.1 Phân bố
Nấm sò hay Nấm bào ngư (danh pháp haiphần: Pleurotus ostreatus) là một loài nấm ăn được thuộc họ Pleurotaceae Chi nấm bào ngư hay nấm sò
được tìm thấy trong vùng khí hậu nhiệt đới và ôn đới trên toàn thế giới Hầu
hết các loài nấm Pleurotus sống hoang dại trên thân cây gổ đã chết còn cứng
hay trên gỗ đã hoai mục Nó được trồng lần đầu ở Đức để ăn trong thế chiến thứ nhất nhưng mãi cho đến năm 1970nấm bào ngư mới được nuôi trồng đại trà khắp thế giới, việc trồng được ghi chép trong tài liệu đầu tiên bởi Kaufert.[15][16]
Hình 1:Nấm sò trắng( nguồn: standardfood.vn)
Nấm sò là loài nấm dễ trồng, cho năng suất cao, phẩm chất ngon, có nhiều đặc tính Tính về thành phần dinh dưỡng, nấm sò có nhiều chất đường cao hơn nấm rơm, nấm mỡ, nấm đông cô Nấm sò cũng chứa nhiều hàm lượng đạm, chất khoáng Ngoài ra, kết quả của các nhà nghiên cứu cho thấy trong nấm sò có chất kháng sinh là pleurotin, ức chế hoạt động của vi khuẩn gram dương Nấm sò còn chứa hai polisacarit có hoạt tính kháng ung bướu, đồng thời, nấm còn chứa nhiều axit folic, rất cần cho những người bị thiếu máu
Tên khoa học: Pleurotus ostreatus
Trang 11Tên tiếng Anh: Oyster Mushroom
Tên khác: Nấm tai lệch, nấm bào ngư, nấm bèo, nấm xòe, nấm dai, nấm
bò, nấm đùi gà (nấm bào ngư vua)
Hiện nay có 10 loại nấm bào ngư được nuôi trồng phổ biến là:
- Nấm bào ngư màu hồng đào (Pink Oyster Mushroom) –Pleurotus
- Nấm bào ngư A nguy (Ferule Mushroom) _ Pleurotus ferulae
- Nấm bào ngư tím (Oyter Mushroom) _ Pleurotus ostreatus
- Nấm bào ngư phiến hồng, đỏ pháo (Pink Gill Oyter Mushroom) –
Pleurotus rhodophyllus
- Nấm bào ngư cuống dài, nấm bào ngư màu tro ( long-stalked
Pleurotus) –Pleurotus spodoleucus
- Nấm bào ngư Đài Loan, nấm ưa nóng (Cystidi ate Pleurotus,
Abalone Pleurotus) –Pleurotus cystidiosus
- Nấm bào ngư viên bào (Angles Wings) –Pleurotus porrigens
- Nấm bào ngư phượng vĩ, nấm có vòng, nấm bào ngư Himalaya,
nấm bào ngư Ấn Độ (Phoenix-tail Mushroom) –Pleurotus sajor –caju
Nấm bào ngư được trồng rộng rãi và được sử dụng ở Kerala , Ấn Độ,
Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc… nơi có nhiều món ăn được chế biến từ nấm Ngoài thu hái trong tự nhiên, hiện nay nấm bào ngư chủ yếu được trồng trong các túi nhựa với nguyên liệu là mạt cưa, bột gỗ, rơm, rạ
Hiện nay rất nhiều nước trên thế giới mở rộng công nghệ trồng nấm bào
Trang 121.1.1.2 Các nguồn dinh dưỡng cho nấm sò
Nấm nói chung và các loại nấ m ăn nói riêng chủ yếu sống dị dưỡng nhờ có hệ men phân giải tương đối mạnh, giúp chúng có thể sử d ụng các dạng thức ăn phức tạp như chất xơ, chất đường, bột, chất xellulo Với cấu trúc dạng sợi, tơ nấm len lỏi sâu vào trong cơ chất (rơm rạ, mùn cưa, gỗ…) hấp thụ thức ăn để nuôi toàn bộ cơ thể nấm
- Chất đường
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nấm cần nguồn đường, bột rất lớn, thường bổ sung các chất cho nấm sò dưới dạng bột bắp, cám gạo Nấm sử dụng chất đường, bột để tổng hợp sinh khối, bao gồm các thành phần cấu tạo nên sợi nấm và các h ợp chất liên quan đến hoạt động sống Nói chung nấm cần chất đường, bột như là yếu tố bắt buộc không thể thiếu, nếu không có nó nấm không thể sinh trưởng và phát triển được
- Chất đạm
Chất đạm cũng là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu được ở nấm
o Nguồn đạm hữu cơ bổ sung trong trồng nấm sò ở các dạng như bánh dầu, bã đậu nành
o Nguồn đạm vô cơ dùng trong trồng nấm nh ư phân urê, phân sunphat amôn (SA), diamôn phốt phát (DAP)
Trang 13Các nguyên tố vi lượng như: sắt (Fe), kẽm (Zn), mangan (Mn),
bo (B)… Nấm sò cần thành phần các nguyên tố vi lượng với một tỷ lệ rất nhỏ nhưng không thể thiếu được
- Nước
Nấm sò cần nước rất lớn trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nước chiếm 80 – 85% tổng trọng lượng Nếu thiếu nước, quả thể sẽ cằn cỗi, thậm chí teo cứng lại, nhẹ cân và rất dai Nếu thừa nước, quả thể sẽ vàng nhũn và
rũ xuống
Nguồn nước tưới phải sạch, nếu nước quá bẩn sẽ lây nhiễm các mầm bệnh cho nấm, làm ức chế sự phát triển của quả thể, thậm chí làm chết quả thể.Nguồn nước tưới không bị nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn nếu không quả thể hình thành sẽ bị dị dạng như bông cải, teo đầu, khô cứng hoặc bị chết non.Nếu dùng nước máy thì phải để bay hết mùi clo
1.1.1.3 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm sò
Trang 14- Độ ẩm
Độ ẩm cơ chất: Nấm sò yêu cầu độ ẩm cơ chất (giá thể) khoảng 60 – 70%, nếu độ ẩm trên 70% hoặc dưới 30% không có lợi cho sinh trưởng hệ sợi
và hình thành quả thể nấm
Độẩm cũng rất quan trọng đối với sự phát triển của quả thể Trong thời
kỳ tưới đón nấm, độẩm không khí không được dưới 70%, tốt nhất ở 95%.Độ ẩm thấp hơn 70% quả thể bị vàng và khô mép Ở độ ẩm 50%, nấm ngừng phát triển và chết, dạng bán cầu lệch và dạng lá lục bình bị khô mặt và cháy vàng ở bìa mép mũ nấm Ngược lại, độ ẩm cao (95%) chưa hẳn đã tốt cho nấm, tai nấm dễ bị nhũn và rũ xuống
70 Độ pH
Đối với nấm bào ngư khả năng chịu đựng sự dao động của pH tương đối tốt, pH môi trường có thể giảm xuống 4.4 hoặc tăng lên 9, sợi tơ nấm vẫn mọc được
pH thích hợp đối với hầu hết các loài nấm sò trong khoảng 6,0 – 7,0 Nếu pH thấp thì quả thể nấm không hình thành được và ngược lại, pH quá kiềm thì quả thể nấm bị dị hình
- Ánh sáng
Ở các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống, nấm sò yêu cầu ánh sáng khác nhau
o Giai đoạn sinh trưởng hệ sợi không cần ánh sáng
o Giai đoạn hình thành quả thể cần ánh sáng khuếch tán với cường
độ trung bình 200lux, cường độ ánh sáng quá mạnh sẽ ngăn cản việc hình thành nụ nấm, còn ánh sáng yếu làm chân nấm dài ra, mũ hẹp
- Độ thông thoáng
Giai đoạn sinh trưởng: nồng độ CO2 trong khoảng 15 – 20% hệsợi nấm vẫn có thể sinh trưởng được, nếu vượt lên khoảng 30% sự sinh trưởng của hệ sợi giảm mạnh
Trang 15Giai đoạn hình thành quả thể: nấm cần độ lưu thông không khí mạnh,nồng độ CO2 phải giảm và lượng oxy tăng lên Nếu không mũ nấm sẽ hẹp lại trong khi chân dài ra, dẫn đến tai nấm bị dị hình.[3]
1.1.1.4 Hình thái học của mấn sò
Nấm sò là tên dùng chung cho các loài nấm ăn thuộc giống Pleurotus
Ở Việt Nam, nấm sò còn có các tên gọi khác như: nấm tai lệch, nấm xoè, nấm bào ngư, nấm bèo, nấmdai… Nấm sò có đặc điểm chung là tai nấm dạng phễu lệch, mọc thành cụm tập trung, mỗi cánh nấm bao gồm 3 phần: mũ, phiến và cuống
Hình 2 Đặc điểm hình thái của nấm
(Nguồn: namlinhchihanoi.com)
- Nấm sò được chia làm hai nhóm:
Nhóm chịu lạnh: hình thành quả thể ở nhiệt độ 10 –200C
Nhóm ưa nhiệt: hình thành quả thể ở nhiệt độ 25 –30oC
Trang 16Có đến 50 loài nấm sò, nhưng cho đến nay chỉa có 10 loại nấm sò được trồng phổ biến Ở Việt Nam, chủ yếu trồng các loại nấm sò ưa nhiệt như: nấm
sò xám, nấm sò trắng Vì vậy, nước ta có thể trồng nấm sò quanh năm nhưng thuận lợi nhất từ tháng 9 đến tháng 4 (dương lịch) nămsau
Trang 17đầy đủ tạo nên hệ sợi thứ cấp, sau đó xảy ra sự kết hợp của hệ sợi nấm thứ cấp và hình thành quả thể nấm hoàn chỉnh
Hình 7:Chu trình phát triển của nấm sò
(Nguồn: nghenong.com)
Quả thể nấm sò phát triển qua các giai đoạn như sau:
Dạng san hô: quả thể mới tạo thành, dạng sợi mảnh hình chùm
Dạng dùi trống: mũ xuất hiện dưới dạng khối tròn, còn cuống phát triển cả về chiều ngang và chiều dài nên đường kính cuống và mũ không sai khác nhau nhiều
Dạng phễu: mũ mở rộng, cuống nằm ở giữa
Dạng bán cầu lệch: cuống lớn nhanh một bên và bắt đầu lệch so với
vị trí trung tâm của mũ
Dạng lá lục bình: cuống ngừng tăng trưởng, trong khi mũ vẫn tiếp tục phát triển, bìa mép thẳng đến dợn sóng
Trang 18a Dạng san hô, b Dạng dùi trống, c Dạng phễu,
d Dạng bán cầu lệch, e Dạng lá lục bình
Hình 8:Các giai đoạn phát triển của quả thể nấm sò
(Nguồn: namlinhchihanoi.com) 1.1.2 Gía trị của Nấm Sò
Hầu hết những loài nấm được nuôi trồng và sử dụng rộng rãi hiện nay được xem là “rau sạch, thịt sạch” bởi ngoài đặc điểm ăn ngon, còn chứa nhiều chất đạm, đường và nhất là các nguyên tố khoáng và vitamin
Nấm chứa một hàm lượng đạm thấp hơn thịt, cá, nhưng lại cao hơn bất
kỳ một loại rau quả nào khác Đặc biệt, có sự hiện diện của gần như đủ các loại axit amin, trong đó có 9 loại axit amin cần thiết cho con người Nấm rất giàu leucin và lysin là 2 loại axit amin ít có trong ngũ cốc Do đó, xét về chất lượng thì đạm ở nấm không thua gì đạm ở động vật Thường lượng đạm trong nấm cũng thay đổi theo loài, thấp nhất là nấm mèo (4- 9%) và cao nhất là nấm
mỡ (24 - 44%) Nấm chứa ít chất đường với hàm lượng thay đổi từ 03- 28% khối lượng tươi Ở nấm rơm, lượng đường tăng lên trong giai đoạn phát triển
từ nút sang kéo dài, nhưng lại giảm khi trưởng thành Đặc biệt, nấm có nguồn đường dự trữ dưới dạng glycogen tương tự như động vật (thay vì tinh bột ở thực vật)
Nấm chứa rất nhiều loại vitamin như B, C, K, A, D, E, Trong đó nhiều nhất là vitamin nhóm B như vitamin B1, B2, B3, B5, Nếu rau rất nghèo vitamin B12, thì chỉ cần ăn 3 gam nấm tươi đủ cung cấp lượng vitamin B12 cho nhu cầu mỗi ngày
Trang 19Bảng 1 Thành phần một số Vitamin trong nấm bào ngư
Vitamin (mg/100g nấm khô)
bổ sung đầy đủ cho nhu cầu về khoáng mỗi ngày [14]
Bảng 2 Thành phần nguyên tố vi lượng có trong nấm bào Ngư
1,6 1,0 3,6
9,1 9,9 7,8
0,0013 0,0010 0,0014 Như vậy, ngoài việc cung cấp đạm và đường, nấm còn góp phần bồi bổ
cơ thể nhờ vào sự dồi dào về khoáng và vitamin
Thành phần dinh dưỡng của một số loại nấm ăn như sau:
Trang 20Bảng 3 Thành phần hóa học các loại nấm (Nguồn FAO (1972)
Thành phần
(tính trên 100g nấm khô)
Loại nấm Nấm rơm Nấm mèo Nấm bào ngư Nấm hương Nấm mỡ
Trang 21Bảng 4 Tỉ lệ % so với chất khô của nấm sò với trứng và các loại nấm ăn
0,31 3,7 4,9 4,7 3,3
0,4 8,9 7,8 4,8 1,2
0 26,5
0
0 20,2
2,5 8,8 4,5 15,2 17,2
Trang 22Bảng 6 Thành phần axit amin (amino acid) của nấm Sò với Trứng và các loại nấm ăn khác
Đơn vị tính: mg/100g chất khô Chủng loại Lizin Histidin Arginin Threonin Valin Methionin Isolơxin Lơxin Trứng
Ngoài ra kết quả của các nhà nghiên cứu cho thấy trong nấm bào ngư
có chất kháng sinh là pleurotin, ức chế họat động của vi khuẩn Gram dương Bên cạnh đó, Yoshioka và cộng sự (1975) cũng tìm thấy polysaccharide có tính kháng ung bướu Cả hai đều có nguồn gốc là glucose Trong đó chất được biết nhiều nhất, bao gồm có 69% β (1-3) Glucan, 13% Galactose, 6% Mannose, 13% Uronic acid.[1][7]
1.1.3 Kỹ thuật nuôi trồng
1.1.3.1 Các điều kiện phù hợp cho nấm Sò
- Nhiệt độ thích hợp nhất:
Đối với nấm chịu lạnh là 13-200C
Đối với nấm chịu nhiệt độ cao hơn là 24-280C
- Độ ẩm cơ chất (giá thể trồng) từ 65-70%, độ ẩm không khí ≥ 80%
- Độ pH = 7 ( trung tính)
- Ánh sáng: Không cần thiết trong giai đoạn nuôi sợi (pha sợi) Khi nấm hình thành quả thể cần ánh sáng khuyếch tán (ánh sáng phòng- có thể đọc sách được)
Trang 23- Độ thông gió: Cần thiết trong giai đoạn nuôi sợi Khi nấm lên cần độ thông thoáng vừa phải
- Dinh dưỡng: Sử dụng trực tiếp nguồn xenlulô, có thể bổ sung thêm các phụ gia giàu chất đạm, vitamin trong giai đoạn xử lý nguyên liệu.[3][12]
1.1.3.2 Công nghệ trồng nấm sò
- Tạo giống
Meo giống gốc bao gồm tất cả các dạng trung gian, chứa đựng sinh khối của loài nấm dự định nuôi trồng Trong thực tế nhiều khi không có meo giống người ta vẫn thu hái được nấm Nguồn giống như vậy có sẵn trong tự nhiên, bao gồm các bào tử nấm, do gió hoặc côn trùng, kể cả nước mang đến Giống trong nuôi trồng còn có thể do nguyên liệu sử dụng đã nhiễm sẵn tơ nấm Tuy nhiên cách làm trên thường nặng tính may rủi và dễ dẫn đến thất bại
Kỹ thuật làm meo giống phát triển mạnh sau khi phương pháp nuôi cấy
mô tế bào ra đời Quá trình làm meo giống được thực hiện trong điều kiện vô trùng tương đối nghiêm ngặt, gồm các khâu: tạo giống gốc, chế biến cơ chất dinh dưỡng , cấy chuyền…
o Tạo giống gốc
Nguồn giống để phân lập có thể là tơ nấm, bào tử nấm hoặc mô thịt nấm Hiện nay, người ta thường dùng mô thịt nấm hơn vì thao tác dễ làm và đặc tính giống ít bị biến đổi (nhân vô tính ) Việc phân lập đạt yêu cầu khi trên môi trường nuôi cấy chỉ mọc duy nhất một loại tơ nấm định làm giống, không hiện diện một loài vi sinh vật nào khác
o Chế biến môi trường dinh dưỡng
Môi trường dùng nuôi cấy nấm phải được thanh trùng kĩ càng Mỗi môi trường co ý nghĩa riêng trong các khâu làm giống như môi trường thạch, hạt, cọng, giá môi… nhưng đều có chung các
Trang 24• Không ảnh hưởng đến sinh lí và biến dưỡng của nấm, như pH môi trường, sự tích lũy các chất độc…
• Không làm thay đổi đặc tính nấm như mau già, mau lão hóa…
• Dễ thực hiện và tiện dụng: giống thạch để quan sát chọn lựa, meo hạt gíup phân bố nhanh nguồn giống , meo cọng thao tác nhanh trong cấy chuyền , meo giá môi giúp nấm làm quen với nguyên liệu trong môi trường nuôi cấy…
o Cấy chuyền – nhân giống
Quá trình sản xuất meo giống qua rất nhiều giai đoạn , vì vậy phải qua nhiều lần cấy chuyền Mỗi lần cấy chuyền thì số lượng lại tăng lên nên còn đuợc gọi là quá trình nhân giống Thao tác và qui trình thực hiện phải đặc biệt chú ý đến vấn đề vô trùng Đồng thời ở từng giai đoạn phải thường xuyên kiểm tra giống mọc không bị nhiễm tạp.[3][11]
Đối với bông phế thải theo phương pháp 1:Ngâm bông nhanh trong dung dịch nước vôi (theo tỷ lệ ở phần trên), vắt nhẹ, ủ lại thành đống, che kín bằng tấm bao dứa hoặc nylon Thời gian ủ 12-24 giờ Xử lý theo phương pháp này cóthể làm số lượng ít nhưng vẫn đảm bảo Khi trồng nấm cần làm thật tơi nguyên liệu bằng cách dùng tay hoặc cào sắt xé bông vụn
Đối với rơm rạ, theo phương pháp 1:Rơm rạ khô được làm ướt bằng nước vôi theo tỷ lệ: 3,5 kg vôi đã tôi hoà tan với 1.000 lít nước Ủ rơm rạ được 3 ngày (không cần phối trộn thêm hoá chất), đảo đống; ủ tiếp 3 ngày; đảo lần 2 ủ tiếp 2 ngày là được Trong khi đảo, chỉnh độ ẩm thật chuẩn Phía
Trang 25ngoài đống ủ nên dùng nylon hoặc bao dứa quây xung quanh để nhiệt độ đống ủ lên cao (không che kín đỉnh đống ủ) Quá trình này được thể hiện theo sơ đồ sau
Sơ đồ 1 Quy trình ủ - đảo nguyên liệu sản xuất nấm rơm.[12]
Rơm rạ đã ủ được 6-8 ngày đảm bảo yêu cầu:
Độ ẩm đạt 65% ( vắt chặt, chỉ có nước ướt vân tay) Nếu quá ẩm hoặc quá khô cần chỉnh lại bằng cách phơi hay bổ sung thêm nước, ủ lại 1-2 ngày sau mới trồng
Rơm rạ có mùi dễ chịu, màu vàng sáng mềm Thời gian ủ 8 hoặc 9 ngày phụ thuộc theo tính chất rơm rạ Rơm rạ cứng ủ 9 ngày, rơm rạ mềm ủ 8 ngày Tiếp tục băm rơm rạ thành từng đoạn 15-20cm, hoặc nhỏ hơn càng tốt
để chuẩn bị cấy giống
cổ túi bằng ống nhựa và bông không thấm nước rồi đưa vào thanh trùng ở các chế độ nhiệt độ khác nhau:Hấp trong thùng phuy (hấp cách thuỷ) khi nhiệt độ