Các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp .... Khung lý thuyết Hình 1: Khung lý thuyết nghiên cứu NLCT trong X
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 7 - VINACONEX 7
LÊ VĂN CHIẾN
HÀ NỘI - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 7 - VINACONEX 7
LÊ VĂN CHIẾN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.GVCC LÊ THỊ ANH VÂN
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đó
Tác giả
Lê Văn Chiến
Trang 4Học viên xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban Giám đốc Công ty cổ phần Xây dựng số 7, các anh/chị đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ thông tin, góp ý và các phân tích sâu sắc những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu
Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trình thực hiện luận văn
Trân trọng!
Tác giả
Lê Văn Chiến
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 Cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của xây lắp công trình dân dụng 8
1.1.2 Cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng 11
1.2 Năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp 12
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp 12
1.2.2 Những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp 15
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp 21
1.2.4 Các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp 22
1.2.5 Các mô hình phân tích năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 7 32
Trang 62.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Xây dựng số 7 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Xây dựng số 7 32
2.1.2 Ngành, nghề kinh doanh chính của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 34
2.2 Thực trạng môi trường cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 37
2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 37
2.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 43
2.3 Kết quả cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 47
2.3.1 Doanh thu, lợi nhuận 47
2.3.2 Thị phần chiếm lĩnh 48
2.4 Thực trạng năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 49
2.4.1 Năng lực tài chính 49
2.4.2 Nguồn nhân lực 57
2.4.3 Năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 61
2.4.4 Năng lực quản lý doanh nghiệp 66
2.4.5 Chất lượng công trình 69
2.4.6 Tiến độ thi công 71
2.4.7 Giá cả sản phẩm xây lắp 74
2.4.8 Thương hiệu của doanh nghiệp 76
2.4.9 Dịch vụ kèm theo 77
2.4.10 Sử dụng mô hình phân tích năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 79
2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 82
2.5.1 Điểm mạnh trong năng lực cạnh tranh 82
2.5.2 Điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong năng lực cạnh tranh 83
Trang 7TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 86
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 7 87
3.1 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 đến năm 2020 87
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 đến năm 2020 .87
3.1.2 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 88
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của Công ty cổ phần Xây dựng số 7 89
3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 89
3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 93
3.2.3 Nâng cao năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 96
3.2.4 Nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp 98
3.2.5 Nâng cao chất lượng công trình 99
3.2.6 Hoàn thiện chính sách giá cả 100
3.2.7 Đẩy nhanh tiến độ thi công 102
3.2.8 Cải thiện thương hiệu 103
3.2.9 Hoàn thiện dịch vụ kèm theo 104
3.2.10 Nhóm giải pháp khác 104
3.3 Một số kiến nghị 105
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 105
3.3.2 Kiến nghị đối với chính quyền thành phố Hà Nội 106
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 108
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 8QCVN Quy chuẩn Việt Nam
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
VC7 Công ty cổ phần Xây dựng số 7
VC6 Công ty cổ phần Vinaconex 6
SDU Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Phát triển đô thị Sông Đà CTX Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam HID Công ty cổ phần Đầu tư và Tư vấn Hà Long
Trang 9DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ Danh mục bảng
Bảng 1.1: Bảng mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh 30Bảng 2.1: Danh sách nhà cung ứng nguyên vật liệu XLCTDD của CTCP Xây
dựng số 7 45Bảng 2.2 Tình hình doanh thu, lợi nhuận của CTCP Xây dựng số 7 giai đoạn
2013-2015 48Bảng 2.3: Thị phần của các doanh nghiệp trong lĩnh vực XLCTDD trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015 xét theo doanh thu 48Bảng 2.4: Bảng cân đối kế toán rút gọn của CTCP Xây dựng số 7 giai đoạn
2013-2015 50Bảng 2.5 So sánh một số chỉ tiêu tài chính của CTCP Xây dựng số 7 và một số
đối thủ cạnh tranh giai đoạn 2013-2015 52Bảng 2.6 Thống kê CBCNV của VC7 giai đoạn 2013-2015 58Bảng 2.7: So sánh nguồn nhân lực của VC7 với các doanh nghiệp cạnh tranh
năm 2015 59Bảng 2.8: Kết quả đào tạo của VC7 giai đoạn 2013-2015 60Bảng 2.9: Thống kê máy móc thiết bị chính của VC7 tính đến hết năm 2015 62Bảng 2.10: So sánh máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng của VC7 và các công ty
cạnh tranh năm 2015 64Bảng 2.11: Đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý cấp cao tại VC7 giai đoạn 2013-
2015 67Bảng 2.12: Đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung tại VC7 69Bảng 2.13: So sánh chất lượng sản phẩm XLCTDD của VC7 với các doanh
nghiệp cạnh tranh 71Bảng 2.14: Số liệu thời gian thi công một số dự án mà VC7 thực hiện 72Bảng 2.15: So sánh tiến độ thực hiện dự án, công trình, hạng mục công trình của
Trang 10VC7 với một số công ty cạnh tranh giai đoạn 2008-2015 73
Bảng 2.16: Tình hình quản lý chi phí dự án đầu tư XLCTDD của VC7 75
Bảng 2.17: So sánh giá cả sản phẩm XLCTDD của VC7 và một số doanh nghiệp cạnh tranh 76
Bảng 2.18: Đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm XLCTDD của VC7 78
Bảng 2.19: Ma trận SWOT của VC7 79
Bảng 2.20: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của VC7 và một số danh nghiệp tính đến hết năm 2015 81
Danh mục hình vẽ Hình 1.1: Ma trận SWOT 27
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của CTCP Xây dựng số 7 34
Hình 2.2: Biến động GDP thực của Việt Nam giai đoạn 2011-2015 41
Hình 2.3: Diễn biến lãi suất điều hành giai đoạn 2011-2015 42
Hình 2.4: Hình ảnh thương hiệu của VC7 76
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hơn 10 năm trở lại đây, kinh tế cả nước đã và đang hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới với điểm nhấn là việc gia nhập WTO (2006) Các đợt sốt nhà đất vào 2000-2001 và 2007-2008 cũng đã tạo ra sự tác động mạnh tới tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng Việt Nam Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Quy hoạch đô thị đã được ban hành tạo khung pháp lý hoàn thiện cho các công tác quản lý quy hoạch, phát triển đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản Chất lượng và trình độ xây dựng cũng đã được cải thiện đáng kể Đến nay, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã làm chủ công nghệ thiết
bị, thi công các công trình cao tầng, công trình nhịp lớn, công trình ngầm, công trình trên nền địa chất phức tạp, có khả năng cạnh tranh tốt với các doanh nghiệp nước ngoài
Tuy nhiên, xu thế hội nhập quốc tế đã khiến mức độ cạnh tranh của ngành xây dựng trong nước ngày một lớn, nhiều doanh nghiệp mạnh nước ngoài ra nhập thị trường xây dựng nội địa Do đó, đòi hỏi năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng trong nước cần phải được đầu tư mạnh mẽ hơn nữa nhằm giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều phải đối mặt với cạnh tranh, với quy luật “mạnh được yếu thua”, nếu né tránh thì sớm muộn gì doanh nghiệp cũng bị cạnh tranh, đào thải Chính vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là đáp ứng yêu cầu tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật cạnh tranh của thương trường và cũng là phục vụ lợi ích của doanh nghiệp
Đối với mảng xây dựng dân dụng, Luật Nhà ở (sửa đổi) năm 2014 cho phép người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam dự kiến sẽ là lực đẩy quan trọng trong thị trường BĐS Việt Nam Hiện tại, theo ước tính chỉ có khoảng 500/80.000 người nước ngoài ở Việt Nam sở hữu nhà Do đó, việc nới lỏng chính sách này có khả năng sẽ tạo nên lực cầu lớn trong phân khúc nhà cao cấp
Trang 12Việc ra đời của gói tín dụng 30.000 tỷ có ý nghĩa rất quan trọng trong tình hình khó khăn của ngành BĐS trong giai đoạn 2013-2014 Nó cũng đã mở ra một hướng đi mới giải tỏa những khó khăn trong ngành vào thời điểm đó Hiện tại có khoảng 91 dự án nhà ở xã hội đang được triển khai với tổng mức đầu tư 28.500 tỷ, trong đó bao gồm 55.830 căn hộ chuyển đổi từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội
Dự tính tới năm 2020, nước ta sẽ có khoảng 4,2 triệu người lao động có nhu cầu về nhà ở tương đương với nhu cầu khoảng 33,6 triệu m2 Trong đó, theo ước tính nước
ta sẽ cần khoảng 430.000 căn hộ cho người có thu nhập thấp, tương ứng với 17,8 triệu m2 và vốn đầu tư khoảng 100.000-120.000 tỷ
Tình hình kinh tế nước ta ngày càng được cải thiện, cùng với sự hỗ trợ của chính phủ từ việc hạ lãi suất cơ bản và các chính sách kích cầu Tình hình thị trường BĐS đã bắt đầu ấm lên vào thời điểm cuối năm 2014 và dự báo xu hướng này sẽ tiếp tục trong những năm tiếp theo
CTCP Xây dựng số 7 với hơn 20 năm phát triển, hiện nay công ty đã tạo dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường xây dựng dân dụng và công nghiệp Công ty đã tham gia hàng ngàn công trình xây dựng lớn, nhỏ thuộc nhiều lĩnh vực mang tính trọng điểm của quốc gia
Tuy nhiên, cũng như mọi doanh nghiệp xây dựng khác, công ty cũng phải chịu sức ép mạnh mẽ từ các đối thủ trong nước và nước ngoài Vì vậy để tồn tại và phát triển trong điều kiện như vậy CTCP Xây dựng số 7 cần phải có những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của mình Đó
cũng là lý do mà học viên lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của CTCP Xây dựng số 7 - Vinaconex 7 ” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian gần đây đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp nói chung, NLCT trong xây lắp công trình dân dụng (XLCTDD) nói riêng Trong đó, có thể chỉ ra một số nghiên cứu sau:
Trang 13- Tác giả Nguyễn Hữu Thắng với tác phẩm: “Năng lực cạnh tranh của doanh
nghi ệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay”, Viện quản lý
kinh tế - Học viện Chính trị Quốc gia Hà Nội [10] Trong tác phẩm này, tác giả đã làm rõ các vấn đề:
+ Một số vấn đề lý luận chung về NLCT của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế hiện nay
+ Thực trạng doanh nghiệp và NLCT của doanh nghiệp Việt Nam
+ Một số quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao NLCT của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Tác giả Đinh Thị Nga với tác phẩm: “Chính sách kinh tế và NLCT của
doanh nghi ệp”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia [9] Tác phẩm được chia thành:
+ Chương 1: Tác động của hệ thống chính sách kinh tế đến NLCT của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập - Những vấn đề về lý luận và kinh nghiệm quốc tế
+ Chương 2: Thực trạng tác động của hệ thống chính sách của Nhà nước đến NLCT của doanh nghiệp Việt Nam
+ Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách kinh tế của Nhà nước nhằm nâng cao NLCT của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập
- Tác giả Vũ Văn Phúc với tác phẩm: “Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Vi ệt Nam sau 5 năm gia nhập WTO”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia [15] Trong tác phẩm, tác giả đã phản ánh thực trạng NLCT của doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO qua nhiều cách tiếp cận theo ngành, theo lĩnh vực, theo loại hình doanh nghiệp Đây là một thời gian không quá dài nhưng cũng đủ để đánh giá sức mạnh nội lực của các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp, kiến nghị và bài học kinh nghiệm để giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao NLCT một cách lành mạnh và bền vững
- Bài viết: “Nâng cao NLCT của doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam gia
nh ập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)”, Tạp chí Phát triển và Hội nhập số
Trang 142(12) -tháng 1-2/2012 Bài viết này đã chỉ rõ bản chất của cạnh tranh là tối đa hoá lợi nhuận Cạnh tranh kinh tế ở cả 3 cấp độ: nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm “kiến tạo” nên NLCT của nền kinh tế Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đã được đề cập nhiều song hiện vẫn còn chưa có sự thống nhất cao, bởi: nói đến NLCT là cần xem xét điều kiện, bối cảnh phát triển đất nước trong từng thời kỳ cụ thể, đồng thời NLCT phải thể hiện khả năng “đua tranh”, “tranh giành” giữa các doanh nghiệp và phải thể hiện bằng phương thức hay cách thức cạnh tranh phù hợp Tác giả cũng chỉ rõ cần phải nghiên cứu cạnh tranh diễn ra cả ở trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực trao đổi và trên thị trường
- Tác giả Lê Chí Hiếu với bài viết: “Khủng hoảng kinh tế - Cơ hội nâng cao
NLCT c ủa doanh nghiệp” [1] Trong bài viết này, tác giả đã chỉ rõ: doanh nghiệp Việt Nam là một lực lượng còn rất non trẻ, chỉ mới thực sự xuất hiện trong hơn 30 năm gần đây nhờ vào chính sách đổi mới của Nhà nước Bởi vậy, doanh nghiệp Việt Nam có những đặc điểm như những thiếu niên mới chập chững bước ra thế giới cạnh tranh kinh tế thì phải đương đầu ngay với sóng gió, giông bão của biển khơi trong quá trình hội nhập, chưa kể những tàn phá khủng khiếp của các đợt khủng hoảng kinh tế tài chính đang xảy ra
- Tác giả Ngô Thanh Hoa với bài viết: “Phân tích một số yếu tố cấu thành
NLCT c ủa doanh nghiệp” [2]
- Bên cạnh đó, có rất nhiều tác giả chọn đề tài NLCT làm đối tượng nghiên cứu luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ Trong đó, có thể kể ra những công trình sau:
+ Luận án tiến sĩ của Ngô Thị Tuyết Mai năm 2007: Nâng cao sức cạnh
tranh m ột số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong điều kiện
h ội nhập kinh tế quốc tế [8]
+ Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Quang Trung: Nâng cao NLCT của các
doanh nghi ệp vừa và nhỏ ở tỉnh Bắc Giang từ năm 2006 - 2010 [14]
+ Luận văn thạc sĩ của tác giả Mai Thị Thanh Hòa: Nâng cao NLCT của
CTCP d ược và vật tư thú y trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế [3]
Trang 15Các công trình trên đã tiếp cận NLCT với những góc độ và cấp độ khác nhau đồng thời làm rõ phần nào lý luận và thực tiễn NLCT và nâng cao NLCT của doanh nghiệp Tuy nhiên cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách tổng quát
về đề tài nâng cao NLCT trong lĩnh vực xây lắp công trình dân dụng của CTCP Xây dựng số 7 Do đó, đề tài luận văn vẫn mang đầy đủ ý nghĩa về lý luận và thực tiễn
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng NLCT trong XLCTDD của CTCP Xây dựng số 7 để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao NLCT trong XLCTDD của công ty trong thời gian tới
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn xác định một số nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Xác định khung lý thuyết nghiên cứu về NLCT của doanh nghiệp trong XLCTDD
- Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của CTCP Xây dựng số 7 trong giai đoạn 2013-2015; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu về năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của CTCP Xây dựng số 7
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của CTCP Xây dựng số 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của CTCP Xây dựng
số 7 - VINACONEX 7
- Ph ạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu những yếu tố cấu thành NLCT và những công cụ cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của CTCP Xây dựng số 7
+ Về không gian: CTCP Xây dựng số 7
+ Về thời gian: Số liệu được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn 2013-2015; giải pháp được đề xuất đến năm 2020
Trang 165 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu trên, luận văn cần trả lời các câu hỏi cơ bản sau:
- Những yếu tố nào cấu thành NLCT trong XLCTDD của doanh nghiệp?
- Doanh nghiệp sử dụng những công cụ cạnh tranh nào trong XLCTDD ?
- Có thể sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá NLCT trong XLCTDD của doanh nghiệp?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến NLCT trong XLCTDD của doanh nghiệp?
- Thực trạng NLCT trong XLCTDD của CTCP Xây dựng số 7 hiện nay như thế nào? Còn tồn tại những điểm yếu nào và nguyên nhân nào dẫn tới những điểm yếu đó?
- Trong thời gian tới, CTCP Xây dựng số 7 cần phải thực hiện những giải pháp nào để nâng cao NLCT trong XLCTDD của mình?
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Khung lý thuyết
Hình 1: Khung lý thuyết nghiên cứu NLCT trong XLCTDD của doanh nghiệp
Ngu ồn: Tác giả xây dựng
Kết quả năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực
Chất lượng công trình
Tiến độ thi công
Các yếu tố
thuộc môi
trường ngành
Gia tăng thị phần chiếm lĩnh của doanh nghiệp
Gia tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
Năng lực cơ
sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ
Năng lực quản lý doanh nghiệp
Thương hiệu của doanh nghiệp
Dịch vụ kèm theo
Nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp Giá cả sản
phẩm xây lắp
Trang 176.2 Quá trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết về NLCT trong XLCTDD của doanh nghiệp
Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu và tiến hành phân tích thực trạng NLCT trong XLCTDD của CTCP Xây dựng số 7 giai đoạn 2013-2015
Bước 3: Trên cơ sở kết luận phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp nâng cao NLCT trong XLCTDD của CTCP Xây dựng số 7
6.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn chỉ sử dụng nguồn số liệu thứ cấp phục vụ cho quá trình nghiên cứu Nguồn số liệu này được tác giả thu thập, xử lý từ các báo cáo tài chính, hồ sơ năng lực cạnh tranh,… của CTCP Xây dựng số 7 và một số doanh nghiệp cạnh tranh với công ty trên mảng thị trường XLCTDD trong giai đoạn 2013-2015
6.4 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp xử lý số liệu chủ yếu được sử dụng trong luận văn là thống kê,
so sánh: phương pháp này được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu cụ thể giữa các năm trong giai đoạn được chọn nghiên cứu, qua đó thấy được mức độ tăng trưởng hay suy giảm của các chỉ tiêu
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Ch ương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân
dụng của doanh nghiệp
Ch ương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình
dân dụng của CTCP Xây dựng số 7
Ch ương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong
xây lắp công trình dân dụng của CTCP Xây dựng số 7
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của xây lắp công trình dân dụng
1.1.1.1 Khái ni ệm xây lắp công trình dân dụng
Theo Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 thì: Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình,
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản
lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình (Qu ốc hội, 2014)
Hoạt động xây lắp có nội hàm rộng hơn hoạt động xây dựng: Hoạt động xây
l ắp công trình bao gồm hoạt động xây dựng công trình và hoạt động lắp đặt thiết bị
đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá
dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình
Theo Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng,
công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị: Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo
thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế
(Qu ốc hội, 2014)
Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và
công trình khác Trong đó: Công trình dân dụng là công trình xây dựng bao gồm
các loại nhà ở, nhà và công trình công cộng
- Nhà (tòa nhà) là công trình xây dựng có chức năng chính là bảo vệ, che
Trang 19chắn cho người hoặc vật chứa bên trong; thông thường được bao che một phần hoặc toàn bộ và được xây dựng ở một vị trí cố định
- Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ
- Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại
Như vậy, khái niệm XLCTDD được luận văn tiếp cận nghiên cứu như sau:
Xây l ắp công trình dân dụng là quá trình doanh nghiệp thực hiện các hoạt
động lập kế hoạch, khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, thi công, lắp đặt và giám
sát thi công, l ắp đặt các công trình nhà ở, nhà và công trình công cộng
XLCTDD là một lĩnh vực rất rộng, đa dạng, phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng phải có tiềm lực lớn về vốn, con người, kỹ thuật Hoạt động của từng doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đăng ký với pháp luật
1.1.1.2 Đặc điểm của xây lắp công trình dân dụng
Th ứ nhất, tình hình và điều kiện sản xuất trong xây lắp thiếu tính ổn định,
luôn bi ến đổi theo địa điểm xây lắp Trong xây lắp con người và công cụ lao động
luôn phải di chuyển từ công trình này đến công trình khác, còn sản phẩm xây lắp (tức là các công trình) thì hình thành và đứng yên tại chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các ngành khác Đặc điểm này cũng đòi hỏi phải phát triển rộng khắp trên lãnh thổ các loại hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây lắp như các dịch vụ cho thuê máy xây lắp, cung ứng và vận tải, sản xuất vật liệu xây lắp v.v…
Th ứ hai, chu kỳ sản xuất (thời gian xây lắp công trình) thường dài Đặc điểm
này làm cho vốn đầu tư xây lắp công trình và vốn sản xuất của doanh nghiệp xây lắp thường bị ứ đọng lâu tại công trình đang được xây lắp, các doanh nghiệp xây lắp
dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, công trình xây lắp xong dễ bị hao mòn vô hình do tiến bộ của khoa học và công nghệ Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn phương án, phải lựa
Trang 20chọn phương án có thời gian xây lắp hợp lý, phải có chế độ thanh toán và kiểm tra tra chất lượng trung gian thích hợp dự trữ hợp lý
Th ứ ba, sản phẩm xây lắp rất đa dạng, có tính cá biệt cao và chi phí lớn
Hoạt động xây lắp phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụ thể thông qua hình thức ký kết hợp đồng sau khi thắng thầu Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu là phải xác định giá cả của sản phẩm xây lắp trước khi sản phẩm được làm ra, chính vì vậy hình thức giao nhận thầu hoặc đấu thầu xây lắp cho từng công trình cụ thể trở nên phổ biến trong hoạt động xây lắp
Th ứ tư, xây lắp là một quá trình rất phức tạp: các đơn vị tham gia xây lắp
công trình phải cùng nhau đến công trường thi công với diện tích có hạn để thực hiện phần công việc của mình theo một trình tự nhất định về thời gian và không gian Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự phối hợp nhịp nhàng trong sản xuất, coi trọng công tác chuẩn bị và thiết kế doanh nghiệp thi công, phối hợp chặt chẽ giữa tổng thầu hay thầu chính và các doanh nghiệp thầu phụ trong quá trình xây lắp
Th ứ năm, hoạt động xây lắp phải tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng
c ủa thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc Ảnh hưởng của thời tiết, thường làm
gián đoạn quá trình thi công, năng lực sản xuất của doanh nghiệp không được sử dụng điều hoà theo bốn quý, gây khó khăn cho việc lựa chọn công trình, đòi hỏi doanh nghiệp phải dự trữ nhiều vật liệu và lập tiến độ thi công hợp lý
Th ứ sáu, hoạt động xây lắp chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện địa điểm xây lắp đem lại Cùng một loại công trình nhưng nếu nó được đặt
tại nơi có sẵn nguồn nguyên vật liệu xây lắp, sẵn nguồn máy xây lắp cho thuê và sẵn nhân công thì người nhận thầu xây lắp trường hợp này có nhiều cơ hội hạ thấp chi phí sản xuất và thu được lợi nhuận cao hơn
Th ứ bảy, sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc,… có quy mô lớn,
k ết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài Mỗi sản phẩm được
xây lắp theo thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và giá dự toán riêng biệt theo từng hợp đồng giao nhận thầu xây lắp của bên giao thầu Do vậy, việc tổ chức quản lý
Trang 21hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công và phải được kiểm tra chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu và chất lượng công trình để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và tuổi thọ công trình
Th ứ tám, giá cả của sản phẩm xây lắp có tính cá biệt cao Vì các công trình
xây lắp phụ thuộc nhiều vào điều kiện của địa điểm xây lắp, chủng loại công trình xây lắp và vào các yêu cầu sử dụng khác nhau của chủ đầu tư, do đó giá xây lắp không thể định trước hàng loạt cho các công trình mà phải xác định cụ thể cho từng trường hợp theo đơn đặt hàng cụ thể Trên thực tế, người ta không thể định giá trước cho một công trình toàn vẹn nhưng có thể định giá trước cho từng loại công việc xây lắp, từng bộ phận hợp thành công trình xây lắp thông qua “Đơn giá xây lắp” Trên cơ sở các đơn giá này, người ta sẽ lập đơn giá cụ thể cho toàn bộ công trình xây lắp
1.1.2 Cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng
1.1.2.1 Khái ni ệm cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng
Theo M Porter: Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là
tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi
(Mr.Porter, 2008)
Phạm trù cạnh tranh được hiểu là quan hệ kinh tế, ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi nhuận
Khái niệm cạnh tranh trong XLCTDD được tiếp cận trong luận văn như sau:
C ạnh tranh trong XLCTDD là việc doanh nghiệp sử dụng các công cụ cạnh
tranh nh ằm mục tiêu đem lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp, cho người tiêu dùng
và cho toàn xã h ội thông qua việc giành giật thị trường, cơ hội hợp tác sản xuất
kinh doanh và nâng cao ch ất lượng công trình xây lắp
Trang 22Như vậy, công cụ cạnh tranh được nhắc đến như là những yếu tố tối quan trọng trong cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp nói riêng và toàn bộ doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung Điều này khẳng định, để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải chú trọng hoàn thiện các công cụ cạnh tranh nhằm nâng cao NLCT trên thương trường
1.1.2.2 Đặc điểm của cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng
Th ứ nhất, cạnh tranh trong XLCTDD là cạnh tranh không hoàn hảo: trong
cạnh tranh, các doanh nghiệp lớn có khả năng chi phối giá cả các sản phẩm của mình trên thị trường nhờ vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cũng như về nguồn nhân lực
Th ứ hai, cạnh tranh trong XLCTDD là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các
doanh nghiệp xây lắp: cũng như cạnh tranh thông thường, cạnh tranh trong XLCTDD chỉ diễn ra khi có sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các hình thức sở hữu khác nhau và các chủ thể có quyền tự do hành xử trên thị trường
Th ứ ba, mức độ của cạnh tranh trong XLCTDD từ phía các doanh nghiệp cả
trong nước và ngoài nước ngày càng lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
Th ứ tư, mục đích của các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh là cùng tranh
giành thị trường: Với sự giục giã của lợi nhuận, nhà doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường luôn ganh đua để có thể tranh giành các cơ hội tốt nhất nhằm mở rộng thị trường Với sự giúp đỡ của khách hàng, thị trường sẽ chọn ra người thắng cuộc và trao cho họ lợi ích mà họ mong muốn
1.2 Năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp
Thuật ngữ NLCT đang được sử dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh chung cho tất cả các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia,… Khả năng cạnh tranh gọi là
NLCT hay sức cạnh tranh Vì vậy NLCT của doanh nghiệp có thể hiểu là năng lực
Trang 23t ồn tại, duy trì hay gia tăng lợi nhuận và thị phần về sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghi ệp trên thị trường
Khái niệm NLCT được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1990 Theo
Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp
có th ể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp” (Nguy ễn Thị Huyền Trâm, 2005)
Định nghĩa này cũng được nhắc lại trong “Sách trắng về NLCT của Vương quốc Anh” (1994) Năm 1998, Bộ thương mại và Công nghiệp Anh đưa ra định
nghĩa “Đối với doanh nghiệp, NLCT là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách
hàng v ới hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác” (Nguy ễn Thị Huyền
thống nhất
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị,…
Qua đó có thể thấy, khái niệm NLCT là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có NLCT, nhưng năm sau, hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế
N ăng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ:
Khi nói tới NLCT của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không thể không bàn tới NLCT của các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất cung cấp NLCT của
Trang 24sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản phẩm, dịch vụ đó thay thế một sản phẩm, dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác biệt, có thể do đặc tính, chất lượng hoặc giá cả sản phẩm, dịch vụ NLCT của sản phẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành NLCT của doanh nghiệp Nhưng nếu trên cùng một thị trường, có thể nói, NLCT của sản phẩm, dịch vụ và NLCT của doanh nghiệp là hai khái niệm rất gần với nhau
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ có thể hiểu là sự vượt trội so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường về chất lượng và giá cả với điều kiện các sản phẩm, dịch vụ tham gia cạnh tranh đều đáp ứng được các yêu cầu của người tiêu dùng, mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một đơn vị giá cả làm cho sản phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao hơn
Như vậy, khái niệm NLCT trong XLCTDD của doanh nghiệp được tiếp cận nghiên cứu trong luận văn như sau:
N ăng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây lắp công trình dân dụng của doanh
nghi ệp là việc doanh nghiệp tận dụng các lợi thế so sánh, đặc biệt là tận dụng các
l ợi thế khác biệt của một số yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trong nh ững điều kiện nhất định để duy trì và nâng cao vị thế của mình trong lĩnh
v ực xây lắp công trình dân dụng
Nói cách khác, NLCT trong lĩnh vực XLCTDD của doanh nghiệp là hiệu quả của sự kết hợp các yếu tố cấu thành về chất tạo nên sức mạnh cạnh tranh kinh tế của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh trong một giai đoạn nhất định, được thể hiện qua các tiêu chí khác nhau như: tính hiệu quả của các hoạt động, thị phần, tỷ suất lợi nhuận, sức mạnh thương hiệu, tỷ giá cổ phiếu,…
Việc nâng cao NLCT trong lĩnh vực XLCTDD của doanh nghiệp không có nghĩa là chỉ tăng cường các yếu tố làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
mà còn đưa ra các giải pháp làm giảm hoặc loại bỏ các yếu tố tác động bất lợi tác động đến NLCT của doanh nghiệp và đồng thời nâng cao hoặc bổ sung các yếu tố nâng cao NLCT của doanh nghiệp trong lĩnh vực XLCTDD
Trang 251.2.2 Những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp
Căn cứ trên đặc điểm của lĩnh vực XLCTDD, luận văn sẽ xem xét một số yếu tố cơ bản cấu thành nên NLCT trong XLCTDD của doanh nghiệp như sau:
1.2.2.1 N ăng lực tài chính
Tài chính là một nguồn lực liên quan trực tiếp tới NLCT của doanh nghiệp Trong XLCTDD của doanh nghiệp, nguồn vốn tài chính không chỉ đầu tư để trang trải các hao phí trả lương nhân viên mà còn dùng để trang bị mua sắm cơ sở vật chất
kỹ thuật, mua sắm nguyên vật liệu, phục vụ quá trình xây lắp công trình Có thể khẳng định, một doanh nghiệp mạnh có khả năng xây lắp những công trình vừa đúng tiến độ, vừa đảm bảo chất lượng tốt là một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính cao và ngược lại Vì vậy trong quá trình hoạt động của mình, doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vốn, quay vòng vốn một cách linh hoạt sao cho vốn ban đầu đó được thu hồi nhanh và có khả năng sinh lời lớn nhất Việc bảo toàn và phát triển vốn là một đòi hỏi cấp thiết của mỗi doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hoá hoạt động xây lắp công trình và tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể cạnh tranh, hội nhập với khu vực và thế giới
Về mặt định lượng, năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các chỉ tiêu nguồn vốn, tài sản; năng lực quản lý tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu ROA (Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản), ROE (Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu), cổ tức,…
1.2.2.2 Ngu ồn nhân lực
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Doanh nghiệp có nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm
và từ đó uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng khách hàng,
Trang 26hướng tới sự phát triển bền vững
Đối với doanh nghiệp xây lắp thì lao động là một yếu tố đầu vào quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Bởi vì chính con người là chủ thể tiến hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp xây lắp có 02 loại lao động chính, gồm: lao động gián tiếp và lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp: là những người làm các công việc quản trị, hành chính, thiết kế, văn thư Hoặc nói cách khác, họ là những người làm việc tại văn phòng của doanh nghiệp
- Lao động trực tiếp: là những người trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất tạo ra công trình xây lắp hay trực tiếp thực hiện các công việc nhất định ngoài công trường xây dựng
Việc xác định số lượng và chất lượng lao động để bố trí sử dụng hợp lý góp phần quan trọng vào NLCT của doanh nghiệp Việc quản lý sử dụng lao động cũng như việc phân bổ tổ chức lao động hợp lý sẽ kích thích khả năng sáng tạo của người lao động, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.3 N ăng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ
Năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và trình độ công nghệ thể hiện ở tình trạng văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và công nghệ, đây là một yếu tố có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến giá thành và giá bán sản phẩm
Việc đánh giá về năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp xây lắp cần lưu ý đến một số yếu tố như:
- Số lượng, chất lượng của máy móc, thiết bị mà doanh nghiệp xây lắp có được nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất của mình
- Sự thích hợp công nghệ mà doanh nghiệp lựa chọn Nếu doanh nghiệp nắm bắt được chu kì sống của công nghệ, thời gian hoàn vốn của công nghệ, đào tạo đội
Trang 27ngũ nhân viên có đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng suất thiết kế của công nghệ thì sẽ giúp nâng cao NLCT của doanh nghiệp và ngược lại
- Khả năng nghiên cứu và phát triển ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại vào hoạt động sản xuất Nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí quyết riêng thì thị trường sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có tính độc quyền hợp pháp Do
đó, năng lực nghiên cứu phát minh và các phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệp đều có xu hướng thành lập các phòng thí nghiệm, nghiên cứu ngay tại doanh nghiệp; đề ra các chính sách hấp dẫn để thu hút người tài làm việc cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp tạo môi trường thuận lợi cho từng người lao động phát huy sáng kiến cá nhân trong công việc của họ
1.2.2.4 N ăng lực quản lý doanh nghiệp
Quản lý, theo định nghĩa chung nhất, là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan Môi trường kinh doanh luôn ở trạng thái động, thay đổi liên tục, do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được, đòi hỏi các nhà quản
lý doanh nghiệp phải hết sức linh hoạt và năng động thích ứng với biến động của môi trường kinh doanh
Lĩnh vực XLCTDD là lĩnh vực hết sức nhạy cảm cùng với sự phát triển như
vũ bão của các doanh nghiệp trong ngành Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp được quyết định bởi sự linh hoạt của các nhà quản lý doanh nghiệp để đáp ứng nhanh với biến động của thị trường Sự linh hoạt này sẽ nâng cao NLCT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, khi đánh giá vấn đề này cần lưu ý đến các yếu tố sau:
- Trình độ của đội ngũ lãnh đạo: Các tiêu chí để đánh giá là trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, mức độ chuyên nghiệp, tư tưởng, chính trị, đạo đức của đội ngũ lãnh đạo
- Sáng kiến, cải tiến, đổi mới được ứng dụng vào hoạt động sản xuất, kinh
Trang 28doanh: Các tổ chức đánh giá quốc tế thường sử dụng tiêu chí này để đánh giá NLCT của doanh nghiệp Tiêu chí này có thể chia thành các nhóm tiêu chí phụ là: nhóm sáng kiến, nhóm cải tiến và nhóm đổi mới Trong mỗi nhóm lại phân ra các bậc số lượng và bậc chất lượng
1.2.2.5 Ch ất lượng công trình
Đứng trên quan điểm của doanh nghiệp: Chất lượng công trình xây lắp chính
là mức độ phù hợp của những đặc điểm thiết kế so với chức năng và phương thức
sử dụng công trình và cũng là mức độ mà công trình thực sự đạt được so với thiết
kế ban đầu của nó
Đứng trên quan điểm của khách hàng (khách hàng có thể là doanh nghiệp hoặc cá nhân): Chất lượng công trình là mức phù hợp của nó đối với mong muốn và yêu cầu của khách hàng
Chính vì vậy, công tác quản lý chất lượng sản phẩm hay chất lượng công trình xây lắp dân dụng là hoạt động quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp xây lắp trong nền kinh tế thị trường Trong cuộc chiến thương trường có nhiều loại
vũ khí cạnh tranh: chất lượng, giá cả, các hoạt động xúc tiến, dịch vụ bán hàng,… thì xu hướng phát triển tất yếu là yếu tố chất lượng ngày càng trở thành vũ khí cạnh tranh hàng đầu, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
1.2.2.6 Ti ến độ thi công
Tiến độ thi công công trình là mức độ tiến triển của công việc xây lắp công trình trong một khoảng thời gian nhất định Đối với doanh nghiệp, tiến độ thực hiện
và bàn giao dự án XLCTDD cho chủ đầu tư có vai trò quan trọng đối với cả chủ đầu
tư và doanh nghiệp
- Đối với chủ đầu tư, tiến độ là yếu tố tối quan trọng trong việc giảm thiểu chi phí, sớm đưa công trình vào sử dụng, sớm tạo lợi nhuận cho chủ đầu tư, tạo niềm tin đối với khách hàng của chủ đầu tư,…
- Đối với doanh nghiệp xây lắp (với tư cách là nhà thầu), đây chính là tiêu chí thể hiện năng lực của doanh nghiệp, công trình hoàn thành sớm hoặc đúng hạn với chất lượng cao sẽ là yếu tố ghi điểm cho doanh nghiệp trong mắt khách hàng
Trang 29của mình, gia tăng cơ hội kinh doanh, nâng cao vị thế và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
Trên thực tế, tiến độ xây lắp công trình dân dụng phụ thuộc rất nhiều yếu tố
từ điều kiện thời tiết, điều kiện làm việc, năng lực máy móc công nghệ, năng lực nhân sự,… do đó, doanh nghiệp cần có những phương án xây lắp riêng cho từng công trình, từng hạng mục công trình để tạo sự cân đối, hiệu quả Đây là công việc khá phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên trau dồi kiến thức, kinh nghiệm quản lý điều hành của mình
1.2.2.7 Giá c ả sản phẩm xây lắp
Giá cả được coi là yếu tố cơ bản phản ánh NLCT của sản phẩm trên thị trường Doanh nghiệp được coi là có sức cạnh tranh và có thể đứng vững cùng các doanh nghiệp khác khi doanh nghiệp đó có thể thực hiện các sản phẩm cùng loại với giá thấp hơn, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính
về chất lượng hay dịch vụ ngang bằng hoặc cao hơn các doanh nghiệp khác
Giá là yếu tố nhạy cảm, phụ thuộc vào giá cả thị trường Căn cứ để xác định giá là: giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, quan hệ cung - cầu, giá của nhà cung cấp, giá của đối thủ cạnh tranh, danh tiếng, uy tín của thương hiệu, các lợi thế cộng thêm,… Cùng với chất lượng sản phẩm thì giá cả xây lắp công trình cũng là công cụ cạnh tranh chủ yếu của các doanh nghiệp xây lắp
Muốn có giá cả có tính cạnh tranh, doanh nghiệp phải phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, giá thành sản phẩm lại được coi là hệ quả của chỉ tiêu giá cả để đánh giá lợi thế doanh nghiệp trong cạnh tranh, giá thành thấp cho phép doanh nghiệp có thể hạ thấp giá bán để chiến thắng trong cạnh tranh Mặt khác, có nhiều trường hợp doanh nghiệp có giá thành thấp nhưng vẫn cho phép doanh nghiệp bán được sản phẩm với giá cả cao
1.2.2.8 Th ương hiệu của doanh nghiệp
Trước xu thế ngày càng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu hiện nay, vấn đề thương hiệu doanh nghiệp và sản phẩm không chỉ là mối quan tâm của các doanh nghiệp, doanh nhân mà còn là vấn đề được quan tâm sâu sắc của toàn xã
Trang 30hội Thương hiệu là một khái niệm dùng để chỉ tên doanh nghiệp, một hoặc nhiều nhãn hiệu hàng hoá, thương hiệu còn hàm chứa uy tín doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, tính chất, đặc thù sản phẩm để nhận biết doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp xây lắp, thương hiệu của doanh nghiệp được tạo nên
từ trong quá trình hoạt động xây dựng của mình, các công trình xây lắp và các dịch
vụ kèm theo tốt, tạo được sự hài lòng, sự tin tưởng trong lòng khách hàng thì thương hiệu của doanh nghiệp sẽ dần được cải thiện và ngược lại Do đó, cách tối
ưu nhất để tạo nên thương hiệu mạnh đó chính là việc tạo sự tin tưởng của khách hàng thông qua chất lượng công trình, chất lượng dịch vụ của mình Thực tế đã chứng minh rằng với các thương hiệu nổi tiếng toàn cầu nhiều khi giá trị của thương hiệu đó còn cao hơn cả giá trị tài sản thực của doanh nghiệp
Do vậy, việc xây dựng một thương hiệu mạnh có vai trò rất quan trọng đối với một doanh nghiệp xây lắp trong chiến lược tạo ra giá trị và hình ảnh của mình trong tâm trí khách hàng, từ đó, nâng cao NLCT của doanh nghiệp
1.2.2.9 D ịch vụ kèm theo
Dịch vụ kèm theo, dịch vụ sau bán hàng hay dịch vụ chăm sóc khách hàng là những hoạt động đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra sự hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp Yếu tố này sẽ quyết định liệu khách hàng có quay trở lại với doanh nghiệp hay không
Một khách hàng được chăm sóc tốt nghĩa là một khách hàng hoàn toàn hài lòng về sản phẩm (công trình xây lắp dân dụng của doanh nghiệp) và vẫn tiếp tục nhận được sự quan tâm của doanh nghiệp ngay cả khi họ đã được bàn giao công trình và đưa vào sử dụng Những khách hàng này hoàn toàn có thể trở thành khách hàng thân thiết hoặc trở thành khách hàng thiện cảm của doanh nghiệp và họ chính
là cầu nối đưa đến cho doanh nghiệp những khách hàng tiềm năng thông qua sự giới thiệu của họ
Trong XLCTDD, dịch vụ kèm theo bao gồm các hoạt động trong và sau xây lắp như: bảo dưỡng, bảo hành, tư vấn, Cải tiến dịch vụ cũng chính là nâng cao chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp Do đó phát triển hoạt động dịch vụ là rất
Trang 31cần thiết, nó đáp ứng mục tiêu phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo ra sự tín nhiệm, sự gắn bó của khách hàng đối với doanh nghiệp đồng thời giữ gìn uy tín của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp có thể thu hút được khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh hàng hoá của mình trên thị trường
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp
1.2.3.1 Doanh thu c ủa doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp công trình dân dụng
Doanh thu trong lĩnh vực XLCTDD của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được khi hoàn thành việc xây lắp và bàn giao công trình cho chủ đầu tư theo hợp đồng Tuy nhiên, các doanh nghiệp thường tính doanh thu theo giai đoạn (theo quý, theo năm), do đó, để có căn cứ phân tích trong luận văn, ta sẽ xem xét đến sự tăng trưởng doanh thu qua các thời kỳ (thường là 01 năm) trong lĩnh vực XLCTDD của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có sự tăng trưởng doanh thu cao thường đang trong giai đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc lĩnh vực mới, thể hiện sự tăng trưởng trong năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm
1.2.3.2 L ợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong lĩnh vực XLCTDD của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó Đây là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động xây lắp, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả toàn bộ hoạt động XLCTDD của doanh nghiệp Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp được vững chắc Tuy nhiên, không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá toàn bộ hoạt động XLCTDD của doanh nghiệp
1.2.3.3 Th ị phần chiếm lĩnh của doanh nghiệp
Thị phần là phần mà thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh hay nói cách khác đó là thị trường mà sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ rộng rãi mà
Trang 32không gặp khó khăn nào Thị phần là tiêu chí thể hiện vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Tiêu chí này được đo bằng tỷ lệ doanh thu trong một giai đoạn nhất định so với tổng doanh thu hay sản lượng trên thị trường Có thể nói rằng đây là một tiêu chí tổng hợp của các tiêu chí nêu trên
Thị phần của
doanh nghiệp =
Doanh thu của doanh nghiệp trong XLCTDD
x 100% Tổng doanh thu trên thị trường
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình chiếm lĩnh và khả năng chi phối thị trường của hàng hoá của doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này khó xác định vì khó biết
chính xác được hết tình hình kinh doanh của tất cả các đối thủ
1.2.4 Các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay khi mà xu thế nền kinh tế thế giới đang mở cửa hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, để có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Doanh nghiệp xây dựng cần thấy rõ được sự ảnh hưởng của các yếu tố này để có biện pháp nhằm phát huy điểm mạnh và giảm thiểu những tiêu cực nhằm tạo dựng năng lực cạnh tranh của mình ngày càng cao hơn Có thể chia các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh trạnh của doanh nghiệp làm 02 nhóm: nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô; nhóm yếu tố thuộc môi trường ngành
1.2.4.1 Các y ếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Th ứ nhất, pháp luật, chính sách, quy định của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng
Pháp luật là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là yếu tố có tác động lớn đến mọi doanh nghiệp Hệ thống chính sách hoàn thiện có sửa đổi bổ sung phù hợp là cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định và ngược lại Nếu quốc gia nào có môi trường ổn định, ít biến động, một thể chế minh bạch rõ ràng thì thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp yên tâm kinh doanh vì tài sản của họ được đảm bảo, rủi
ro cũng ít hơn Đối với các doanh nghiệp nước ngoài thì họ có thể xác định đầu tư
Trang 33làm ăn lâu dài tại quốc gia đó, còn đối với các doanh nghiệp trong nước thì có điều kiện phát huy năng lực cạnh tranh của mình
Yếu tố môi trường pháp lý được mọi doanh nghiệp quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích cũng như nghĩa vụ của doanh nghiệp Trước khi bắt tay vào kinh doanh một lĩnh vực gì đó thì doanh nghiệp cũng phải xem xét đến hệ thống pháp lý của quốc gia có cho phép kinh doanh mặt hàng đó hay không? Thủ tục cần thiết là gì? Những quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp ra sao? Do vậy, nếu một quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế cồng kềnh, phức tạp, chồng chéo, thủ tục hành chính rườm rà, nhiều tiêu cực, quá nhiều cửa, và đặc biệt hay thay đổi chính sách hoặc chính sách đưa ra còn chưa phù hợp với thực tế thì đây quả thực là rào cản vô cùng lớn cho doanh nghiệp, làm hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường, và ngược lại
Đối với lĩnh vực xây dựng ở Việt Nam, trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước luôn có sự quan tâm sâu sắc đến việc xây dựng, ban hành và thực thi nhiều văn bản luật, thông tư, nghị định,… nhằm quản lý, hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật và hiệu quả Yếu tố này đã và đang trở thành một yếu tố đặc biệt quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng trên thị trường hiện nay
Th ứ hai, tình hình phát triển kinh tế của đất nước:
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng của những tác động tích cực, cũng như những biến đổi bất thường của nền kinh tế vĩ mô Để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, doanh nghiệp cần phải thấy rõ tác động của các nhân tố kinh tế để có biện pháp điều chỉnh phù hợp Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh gồm có: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát
Thực vậy, tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến mức đầu tư của mỗi doanh nghiệp Khi tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao và ổn định thì tạo cơ hội đầu tư để mở
Trang 34rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại kinh tế ở tình trạng suy thoái, khủng hoảng làm mức thu nhập của người dân giảm khi đó việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn, cạnh tranh mãnh liệt hơn
Lãi suất cho vay của ngân hàng ảnh hưởng đến nguồn cung vốn cho doanh nghiệp Nếu lãi suất cao làm chi phí cho vay vốn của doanh nghiệp tăng làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi mà ngày nay nền kinh tế đang mở cửa hội nhập và quốc tế hóa, ảnh hưởng nhất vẫn là doanh nghiệp có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa vật liệu từ nước ngoài
Lạm phát ảnh hưởng giá cả, tiền công, các doanh nghiệp giảm nhiệt tình đầu
tư vì việc đầu tư trở nên mạo hiểm Như vậy lạm phát cũng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Th ứ ba, yếu tố văn hóa, xã hội:
Văn hóa, xã hội ở đây là phong tục tập quán, lối sống thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tín ngưỡng tôn giáo,… Đó là cơ sở hình thành những đặc điểm thị trường mà doanh nghiệp phải thỏa mãn Do vậy doanh nghiệp cần phải có chính sách hợp lý phù hợp với điều kiện văn hóa thị trường để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả nhằm tăng năng lực cạnh tranh
Đối với các công trình xây dựng dân dụng, yếu tố văn hóa, xã hội có ảnh hưởng rất lớn và đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo việc xây dựng không vi phạm các giá trị văn hóa của quốc gia, dân tộc, mà đặc biệt là dân cư sống tại khu vực xây dựng công trình dân dụng
Th ứ tư, yếu tố khoa học công nghệ:
Ngày nay thế giới đang chuyển biến mạnh mẽ, thời đại của hội nhập kinh tế, của toàn cầu hóa, của công nghệ tự động hóa Khoa học công nghệ là yếu tố tạo nên
sự khác biệt cho các doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là các doanh nghiệp xây lắp công trình Khoa học công nghệ cũng tham gia vào quá trình thu thập, xử lý, truyền
Trang 35đạt thông tin trong nền kinh tế Thiếu khoa học công nghệ thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng sẽ trở nên khó khăn, chậm chạp, khó có thể kiểm soát được Đồng thời khoa học công nghệ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng lực của mình bằng việc chuyển giao công nghệ, vốn, nhân lực có trình độ tay nghề trong hoạt động xây lắp
Th ứ năm, điều kiện tự nhiên:
Như đã phân tích ở trên, hoạt động XLCTDD phụ thuộc rất lớn vào các yếu
tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất nước, vị trí địa lý, sự ô nhiễm môi trường, khí hậu, thời tiết,… Cũng tùy từng doanh nghiệp mà sự ảnh hưởng của yếu tố này khác nhau Doanh nghiệp khó và thậm chí là không thể kiểm soát được những yếu tố này, do đó, bước khảo sát, thiết kế và lập kế hoạch thi công có vai trò rất quan trọng đối với chất lượng, tiến độ của công tác xây lắp sau này
1.2.4.2 Các y ếu tố thuộc môi trường ngành
Môi trường ngành (môi trường tác nghiệp) là môi trường phức tạp nhất và cũng ảnh hưởng nhiều nhất đến cạnh tranh Sự thay đổi có thể diễn ra thường xuyên
và khó dự báo chính xác được, khác với môi trường vĩ mô, môi trường ngành không được tổng hợp từ những quy định, quy luật mà mang tính thời điểm nhất định
Th ứ nhất, các đối thủ tiềm ẩn:
Việc gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới trực tiếp làm giảm tính chất quy mô cạnh tranh do tăng năng lực sản xuất và khối lượng sản xuất trong ngành Sự xuất hiện của các đối thủ mới có khả năng gây ra những cú sốc mạnh cho các doanh nghiệp hiện tại vì thông thường những người đi sau thường có nhiều căn
cứ cho việc ra quyết định và những chiêu bài của họ thường có tính bất ngờ
Trong lĩnh vực XLCTDD, để chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các doanh nghiệp thường thực hiện các chiến lược sản phẩm, nâng cao chất lượng công trình, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm nhằm làm cho sản phẩm của mình
có những đặc điểm khác biệt hoặc nổi trội trên thị trường, hoặc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, lắp đặt và xây dựng công trình
Th ứ hai, sức ép của người cung ứng:
Với vai trò là người cung cấp các yếu tố đầu vào của quá trình xây lắp công
Trang 36trình, quyền lực của nhà cung ứng được thể hiện thông qua sức ép về giá nguyên vật liệu Một số những đặc điểm sau của nhà cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc cạnh tranh trong ngành: Số lượng người cung ứng; Tính độc quyền của nhà cung ứng; Mối liên hệ giữa các nhà cung ứng và nhà sản xuất Do đó, việc tạo lập mối quan hệ hợp tác kinh doanh bền vững với các nhà cung ứng là yêu cầu cần thiết phải có đối với các doanh nghiệp XLCTDD để có thể đảm bảo sự ổn định, liên tục của hoạt động xây lắp
Th ứ ba, sức ép của khách hàng:
Trong lĩnh vực xây dựng, với đặc thù, khác biệt của ngành: sản phẩm là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất,… do đó, người mua là chủ đầu tư lớn, họ luôn luôn có những đòi hỏi khắt khe về chất lượng, tiến độ xây lắp công trình Chính vì vậy, họ có quyền lựa chọn các doanh nghiệp đáp ứng được các yêu cầu, các tiêu chuẩn tùy theo các công trình, dự án đầu tư
Th ứ tư, các sản phẩm thay thế:
Sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một tất yếu nhằm đáp ứng sự biến động của nhu cầu thị trường theo hướng ngày càng đa dạng hơn, phong phú và cao cấp hơn và chính đó lại làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thay thế Các sản phẩm được thay thế đáng quan tâm nhất là: Những sản phẩm thuộc về xu thế cải thiện việc đánh đổi tình hình giá cả của chung lấy của ngành và hai là do ngành có lợi nhuận cao Tuy nhiên, trong lĩnh vực XLCTDD, với đặc thù của ngành nên các doanh nghiệp thường không quá lo lắng về sự thay thế của các sản phẩm trong quá trình cạnh tranh
Th ứ năm, sức ép của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành:
Ngành xây dựng nói chung là ngành có rào cản ra nhập lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải có năng lực, đáp ứng được những tiêu chuẩn của ngành Do đó, mức độ cạnh tranh trong ngành thường rất lớn Các doanh nghiệp luôn ý thức được việc củng cố, phát triển các nguồn lực của mình nhằm nâng cao NLCT của doanh nghiệp, nâng cao NLCT của sản phẩm để tồn tại và phát triển bền vững, đồng thời đào thải những doanh nghiệp yếu kém ra khỏi thị trường
Trang 371.2.5 Các mô hình phân tích năng lực cạnh tranh trong xây lắp công trình dân dụng của doanh nghiệp
Hiện nay, có nhiều lý thuyết được áp dụng để phân tích NLCT của các doanh nghiệp, từ việc phân tích môi trường kinh doanh để đánh giá NLCT, đến việc phân tích lựa chọn các chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp Tuy nhiên, các ma trận được sử dụng nhiều nhất, phổ biến nhất để phân tích NLCT của doanh nghiệp là:
ma trận SWOT; ma trận hình ảnh cạnh tranh Tùy từng hoàn cảnh và giai đoạn cụ thể mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn mô hình phân tích NLCT khác nhau
Trong đó: oj là các cơ hội có thể có
tj là các mối đe doạ có thể diễn ra
Trang 38SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng năng lực kinh doanh hoặc cạnh tranh của một doanh nghiệp SWOT là một kỹ thuật phân tích rất tốt trong việc xác định điểm mạnh, điểm yếu để từ đó tìm
ra cơ hội và nguy cơ Để xây dựng ma trận SWOT cần phải liệt kê tất cả các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức thông qua ma trận theo các thứ tự ưu tiên Tiếp
đó là phối hợp tạo ra các nhóm tương ứng với mỗi nhóm này là các phương án chiến lược cạnh tranh
Ma tr ận SWOT được sử dụng để đưa ra 4 chiến lược cơ bản:
- S/O: chiến lược dựa trên ưu thế của doanh nghiệp để tận dụng các cơ hội thị trường
- W/O: chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của doanh nghiệp để tận dụng cơ hội thị trường
- S/T: chiến lược dựa trên ưu thế của doanh nghiệp để tránh các nguy cơ của thị trường
- W/T: chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của doanh nghiệp để tránh các nguy cơ của thị trường
Để thực hiện các phân tích SWOT cho vị thế cạnh tranh của một doanh nghiệp, người ta thường tự đặt các câu hỏi sau:
- Các điểm mạnh: Lợi thế, ưu thế của doanh nghiệp là gì? Công việc nào làm tốt nhất? Đâu là điểm mạnh của doanh nghiệp trên thị trường? Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh
- Các điểm yếu: Doanh nghiệp cần phải cải thiện gì, lĩnh vực nào? Cần tránh làm gì? Vấn đề gì đang được xem như là điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở xem xét các vấn đề cả bên trong và bên ngoài Vì sao các đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình?
- Các cơ hội: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mà doanh nghiệp mong đợi? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù
là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước có liên quan tới lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã
Trang 39hội, cấu trúc dân số hay xu hướng tiêu dùng, từ các sự kiện diễn ra trong khu vực, phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không?
- Các nguy cơ: Những trở ngại hiện tại? Có yếu điểm nào đang đe doạ doanh nghiệp? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc,
về sản phẩm, dịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với doanh nghiệp hay không? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến điểm yếu thành triển vọng
1.2.5.2 Ma tr ận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh là công cụ nhằm đưa ra những đánh giá so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong cùng ngành, sự so sánh dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Qua đó, nó cho nhà quản trị nhìn nhận được những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh, xác định lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
và những điểm yếu cần được khắc phục
Việc xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh được thực hiện qua 5 bước sau:
B ước 1 Lập danh sách các yếu tố quan trọng đối với NLCT của doanh nghiệp
Việc này đòi hỏi người lập ma trận phải nắm chắc được những yếu tố nội bộ nào có tác động đến NLCT của các doanh nghiệp so sánh Việc xác định các yếu tố này có ý nghĩa to lớn đến chất lượng của ma trận
B ước 2 Phân loại tầm quan trọng:
Dựa vào đặc thù ngành nghề của các doanh nghiệp và ý kiến từ chuyên gia
B ước 3 Đánh giá mức độ phản ứng của doanh nghiệp với các yếu tố:
Việc phân loại để xác định được rằng: cách thức mà các chiến lược của công
Trang 40ty phản ứng với các yếu tố này quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp
4 điểm là phản ứng tốt
3 điểm là phản ứng phản ứng trên trung bình
2 điểm là phản ứng trung bình
1 điểm là phản ứng ít
B ước 4 Nhân và cộng số điểm
Nhân điểm tầm quan trọng với điểm mức độ phản ứng thành “Tổng điểm” (bảng 1.1 phía dưới) Sau đó cộng các giá trị ở cột “Tổng điểm” sẽ được “Tổng số điểm quan trọng” của một doanh nghiệp so sánh
Công ty nghiên cứu
Công ty cạnh tranh 1
Công ty cạnh tranh 2 Phân
loại điểm
Tổng điểm
Phân loại điểm
Tổng điểm
Phân loại điểm
Tổng điểm