1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch phố hiến hưng yên

76 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua du lịch Phố Hiến cũng như du lịch Hưng Yên đã có những khởi sắc, hoạt động kinh doanh du lịch từng bước được đầu tư, phát triển; cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư,

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA DU LỊCH _

Họvàtên : VŨ MINH KIÊN – K20HD

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đềtài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

DU LỊCH PHỐ HIẾN – HƯNG YÊN

NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)

MÃ NGÀNH : 52340101

CHUYÊN NGÀNH : HƯỚNG DẪN DU LỊCH

Giáoviênhướngdẫn: Th.S Mai TiếnDũng

HÀ NỘI, 5 - 2016

Trang 2

Sinhviênxinchânthànhcảmơn!

HàNội, ngày 08 tháng 05 năm 2016

Tácgiả

Vũ Minh Kiên

Trang 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA DU LỊCH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-*** - -

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Vũ Minh Kiên SĐT: 0985 753 951

Lớp - Khoá: BK20 Ngành học: QTKD (Hướng dẫn du lịch)

1. Tên đề tài: “Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch Phố Hiến – Hưng Yên”

2 Các số liệu ban đầu

- Các số liệu về lượng khách du lịch nội địa và quốc tế của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hưng Yên

- Các số liệu của Bảo tàng tỉnh Hưng Yên, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch,…

- Các giáo trình về du lịch, báo điện tử về du lịch, cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán

Chương 1: Một số khái niệm và cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững

1.1 Khái niệm du lịch

1.2 Khái niệm và một số nội dung cơ bản về phát triển du lịch bền vững

Tóm tắt chương 1

Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Phố Hiến - Hưng Yên

2.1 Khái quát bức tranh du lịch Thế giới và du lịch Việt Nam

2.2 Du lịch Hưng Yên - Tiềm năng và Thực trạng

2.2.1 Tài nguyên du lịch Hưng Yên

2.2.2 Thực trạng du lịch Hưng Yên

2.3 Tổng quan về du lịch Phố Hiến - Thành phố Hưng Yên

2.3.1 Đánh giá các yếu tố nguồn lực phát triển Du lịch Phố Hiến

2.3.2 Thực trạng kinh doanh du lịch Phố Hiến

Trang 4

4 Giáo viên hướng dẫn (Toàn phần) : Th.S Mai Tiến Dũng

5 Ngày giao nhiệm vụ Khoá luận tốt nghiệp : 14/12/2015

6 Ngày nộp Khoá luận tốt nghiệp (hạn chót) : 09/05/2016

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2016

Th.S Mai Tiến Dũng

Trang 5

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BẢN ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 4

1.1 Khái niệm du lịch 4

1.2 Khái niệm và một số nội dung cơ bản về phát triển du lịch bền vững 6

1.2.1 Khái niệm phát triển du lịch bền vững 6

1.2.2 Một số nội dung cơ bản về phát triển du lịch bền vững 8

1.2.2.1 Một số nguyên tắc về phát triển du lịch bền vững 8

1.2.2.2 Các yếu tố tác động đến phát triển du lịch bền vững 10

CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH PHỐ HIẾN – HƯNG YÊN 13

2.1 Khái quát bức tranh du lịch Thế giới và du lịch Việt Nam 13

2.1.1 Khái quát du lịch Thế giới 14

2.1.2 Khái quát du lịch Việt Nam 15

2.2 Du lịch Hưng Yên - Tiềm năng và Thực trạng 17

2.2.1 Tài nguyên du lịch Hưng Yên 17

2.2.1.1 Tài nguyên du lịch Tự nhiên 17

2.2.1.2 Tài nguyên du lịch Nhân văn 19

2.2.1.3 Các điều kiện, đặc điểm kinh tế - xã hội khác liên quan tới phát triển du lịch Hưng Yên 26

2.2.2 Thực trạng du lịch Hưng Yên 31

2.3 Tổng quan về du lịch Phố Hiến - Thành phố Hưng Yên 33

2.3.1 Đánh giá các yếu tố nguồn lực phát triển Du lịch Phố Hiến 33

2.3.2 Thực trạng kinh doanh du lịch Phố Hiến 40

2.4 Phân tích SWOT 44

2.4.1 Điểm mạnh 44

2.4.2 Điểm yếu 46

2.4.3 Cơ hội 48

2.4.4 Thách thức 48

Trang 6

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH PHỐ

HIẾN - HƯNG YÊN 50

3.1 Các giải pháp 50

3.1.1 Thiết kế các sản phẩm du lịch phù hợp 50

3.1.2 Tăng cường công tác xúc tiến quảng bá du lịch 54

3.1.3 Đào tạo nguồn nhân lực 55

3.1.4 Giáo dục cộng đồng dân cư địa phương 57

3.1.5 Khuyến khích đầu tư vào du lịch 58

3.1.6 Bảo vệ tài nguyên du lịch 59

3.1.7 Quy hoạch du lịch, xây dựng các công trình kiến trúc 60

3.1.8 Giải pháp tổ chức quản lý nhà nước về du lịch 61

3.1.9 Những giải pháp phát triển các hoạt động lữ hành 62

3.1.10 Giải pháp kết nối du lịch 63

3.1.11 Giải pháp về vốn 63

3.2 Một số kiến nghị 64

3.2.1 Về vốn đầu tư phát triển 64

3.2.2 Về tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch 65

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Trang 7

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BẢN ĐỒ

BẢN ĐỒ PHỐ HIẾN – THÀNH PHỐ HƯNG YÊN 13

Bảng 2.1: Tỷ lệ khách quốc tế đến Việt Nam lần đầu và hai lần trở lên 15

Bảng 2.2: Thống kê lượng khách du lịch Việt Nam qua các năm 15

Bảng 2.3: Tổng thu từ du lịch qua các năm 16

Bảng 2.4: Thực trạng khách du lịch đến Hưng Yên thời kỳ 2010 – 2015 31

Bảng 2.5: Các di tích lịch sử văn hoá tại Thành phố Hưng Yên 35

Bảng 2.6: Thống kê các cơ sở du lịch được xếp hạng trên địa bàn Phố Hiến 41

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến không chỉ ở những nước phát tiển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Du lịch dần trở thành một nhu cầu không thể thiếu, không đơn thuần chỉ đi du lịch mà còn kết hợp với các mục đích khác như: học tập, nghiên cứu, thờ cúng, hội họp, tìm kiếm thị trường,… Du lịch đóng vai trò và vị trí rất quan trọng đối với Việt Nam, nay được xác định là “ngành kinh tế mũi nhọn” của đất nước nói chung và của nhiều tỉnh, thành phố nói riêng

Hưng Yên là một tỉnh thuộc trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, có vị trí và hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt rất thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội Đặc biệt Hưng Yên có vị trí liền kề với thủ đô Hà Nội là một trong những trung tâm du lịch lớn nhất nước Khi nhắc đến Hưng Yên là nhớ ngay tới câu “Thứ nhất Kinh Kỳ, thứ nhì Phố Hiến”, Phố Hiến là một địa danh rất nổi tiếng của Hưng Yên thời xưa mà nay là một địa danh lịch sử thuộc thành phố Hưng Yên Phố Hiến xưa kia là một thương cảng lớn nhưng do sông Hồng bồi tụ mà ngày nay không còn nữa Tuy nhiên, Phố Hiến là một địa điểm có tiềm năng du lịch rất lớn, nằm ở vùng châu thổ sông Hồng, chỉ cách thủ đô Hà Nội 60km, có rất nhiều cảnh quan, di tích lịch sử văn hoá, các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống, các sản vật địa phương,… có thể khai thác giá trị du lịch Trong những năm qua du lịch Phố Hiến cũng như du lịch Hưng Yên đã có những khởi sắc, hoạt động kinh doanh du lịch từng bước được đầu tư, phát triển; cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư, xây dựng; lợi nhuận

từ du lịch tăng qua các năm, góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội

Tuy nhiên thực trạng phát triển du lịch của Phố Hiến - Hưng Yên còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của mình Hình ảnh của Phố Hiến chưa được quảng bá rộng rãi, chưa thực sự thu hút được nhiều khách du lịch đến nơi đây Sự phát triển còn mang tính tự phát, thiếu sự đánh giá đúng đắn về tài nguyên du lịch để đề ra các chính sách, giải pháp phù hợp, khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch nói chung và tài nguyên du lịch nhân văn nói riêng, nhiều vấn đề bất cập đặt ra đối với việc quản lý, sử

Trang 9

dụng, khai thác các di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan môi trường cần được nghiên cứu, đầu tư để có thể phát triển một nền du lịch vững bền

Từ đó thấy được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng ngày càng lớn lao, rõ nét và cấp bách của phát triển bền vững du lịch Phố Hiến - Hưng Yên Xuất phát từ thực tiễn

đó, sinh viên đã chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch Phố Hiến - Hưng Yên” với mong muốn nghiên cứu để thấy được thực trạng của du lịch Phố Hiến hiện tại và đưa ra một số giải pháp phù hợp để phát triển bền vững du lịch nơi đây

2 Xác lập mục tiêu

Mục tiêu chính của khoá luận là nghiên cứu về du lịch Phố Hiến hiện tại, về thực trạng phát triển du lịch cũng như các nguồn tài nguyên du lịch nơi đây Từ đó đóng góp một số ý kiến, đề xuất giải pháp nhằm góp phần phát triển một cách bền vững du lịch Phố Hiến nói riêng, du lịch Hưng Yên nói chung

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững

- Đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch của Phố Hiến – Hưng Yên

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của du lịch Phố Hiến

- Đề ra một số giải pháp để phát triển bền vững du lịch Phố Hiến trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về du lịch Phố Hiến - Hưng Yên và những giải pháp phát triển bền vững du lịch nơi đây

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: đề tài tập trung tìm hiểu tiềm năng phát triển du lịch của Phố Hiến, thực trạng phát triển du lịch, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững nơi đây

+ Về không gian: phạm vi nghiên cứu của đề tài là khu vực Phố Hiến (thành phố Hưng Yên), và một số địa phương trong địa bàn tỉnh Hưng Yên

+ Về thời gian: đề tài nghiên cứu để đề xuất những giải pháp có thể ứng dụng trong thời gian những năm tiếp theo, có thể ứng dụng trong dài hạn hoặc từng giai đoạn của phát triển du lịch Phố Hiến

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

- Khảo sát thực địa thu thập số liệu: Để có cái nhìn khách quan và tổng quát hơn

về đề tài nghiên cứu, phương phát này giúp ta có được những con số chính xác nhờ việc đi đến tận nơi các di tích, các điểm thăm quan để thu thập thông tin cũng như số liệu liên quan đến để tài, có thể lấy thông tin qua việc phỏng vấn trực tiếp

- Phương phát tổng hợp, phân tích thống kê: trên cơ sở các tài liệu đã sưu tầm được, ta tiến hành chọn lọc, phân tích tổng hợp lại thành các mục đích cụ thể phục vụ cho việc trình bày, báo cáo nội dung của đề tài

- Phương phát sưu tầm tài liệu: Sách báo, internet, các sách chuyên đề về du lịch, một số sách viết về Hưng Yên, tìm kiếm ở các sách, tạp chí viết về du lịch Việt Nam,…

- Phương pháp dự báo: Sử dụng phương pháp dự báo nhằm nghiên cứu một cách toàn diện các yếu tố khách quan và chủ quan, các điều kiện trong nước và quốc

tế, trong và ngoài ngành du lịch, những thuận lợi và khó khăn có ảnh hưởng đến hoạt động và phát triển của du lịch Trên cơ sở đó, có thể dự báo các tiêu chí phát triển du lịch bền vững, đề xuất tổ chức lãnh thổ du lịch, các dự án, các lĩnh vực ưu tiên đầu tư cũng như xác định các sản phẩm du lịch đặc trưng

6 Đóng góp của đề tài

- Nghiên cứu và làm sáng tỏ những cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững

và vận dụng chúng vào phát triển bền vững du lịch Phố Hiến

- Đánh giá được tiềm năng du lịch của Phố Hiến cũng như của Hưng Yên

- Chỉ ra thực trạng phát triển du lịch của Phố Hiến

- Đề xuất những giải pháp để du lịch Phố Hiến phát triển bền vững trong tương

lai

7 Bố cục của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo thì nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số khái niệm và cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Phố Hiến - Hưng Yên Chương 3: Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch Phố Hiến - Hưng Yên

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀPHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG1.1 Khái niệm du lịch

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, du lịch ngày càng phát triển và trở thành một phần không thể thiếu đối với mỗi con người, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến không chỉ ở những nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, đã và đang trở thành một trong những ngành lớn nhất trên thế giới Thế nhưng hai chữ “du lịch” vẫn chưa có một cách hiểu thống nhất, mà đối với mỗi tổ chức, mỗi nhà nghiên cứu về du lịch thì họ lại có những khái niệm, quan niệm về du lịch khác nhau

Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Rome - Italia (21/8 - 5/9/1963), các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mối quan

hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của

cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ [7]

Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official Travel Oragnization - IUOTO): Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải

để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống [7]

Theo các nhà du lịch Trung Quốc: Hoạt động du lịch là tổng hoà hàng loạt quan

hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện

Theo Guer Freuler thì “du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ này là một hiện tượng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhu cầu khôi phục sức khoẻ và

sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào sự phát sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp thiên nhiên”

Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá

và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không quá

Trang 12

một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục

đích chính là kiếm tiền

Năm 1985, I I Pirogionic đưa ra khái niệm: Du lịch là một dạng hoạt động của

dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi

cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng

cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự

nhiên, kinh tế và văn hóa [3]

Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trong

những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước

này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc

Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho

nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa

bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác

Định nghĩa du lịch theo quan niệm của MC.Intosh (Mỹ) gồm 4 thành phần:

- Du khách

- Các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hay dịch vụ cho du khách

- Chính quyền địa phương tại điểm du lịch

- Dân cư địa phương

Từ các thành phần trên, du lịch được định nghĩa “tổng số các hiện tượng và mối

quan hệ nảy sinh, sự tác động qua lại giữa du khách, các nhà cung ứng, chính quyền và

cộng đồng địa phương trong qua trình thu hút và tiếp đón du khách”

Tại Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, ban hành ngày

14/6/2005: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài

nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,

nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định[2]

Trang 13

1.2 Khái niệm và một số nội dung cơ bản về phát triển du lịch bền vững

1.2.1 Khái niệm phát triển du lịch bền vững

Phát triển được hiểu là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau về kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, văn hoá… Phát triển là xu hướng tự nhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung, của xã hội loài người nói riêng

Mục tiêu của phát triển là nâng cao điều kiện và chất lượng cuộc sống của con người, làm cho con người ít phụ thuộc hướng vào thiên nhiên, tạo lập một xã hội công bằng và bình đẳng giữa các thành viên, các mục tiêu phát triển thường được cụ thể hoá bằng những chi tiêu cho đời sống vật chất và tinh thần

Sau một quá trình phát triển lâu dài, con người đã nhận ra những tác động tiêu cực làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự cân bằng của trái đất Sự suy thoái xuất hiện trên hầu khắp các phương diện của môi trường văn hoá và tự nhiên Từ đó đã nảy sinh một quan niệm mới về sự phát triển đó là khái niệm phát triển bền vững

Khái niệm này xuất hiện không lâu lắm khoảng những năm 80 của thế kỷ trước và nó chính thức được đưa ra tại hội nghị của uỷ ban thế giới về phát triển và môi trường (WCED) với tên gọi uỷ ban Brundtlant, năm 1987

Phát triển bền vững được hiểu là hoạt động phát triển kinh tế nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ mai sau

Ngoài ra còn có định nghĩa khác về phát triển bền vững: “Phát triển bền vững là các hoạt động phát triển của con người nhằm phát triển và duy trì trách nhiệm của cộng đồng đối với lịch sử hình thành và hoàn thiện các sự sống trên trái đất” Hay

“phát triển bền vững phải cân nhắc đến hiện trạng khai thác các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo, đến các điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn trong việc tổ chức các kế hoạch hành động ngắn hạn và dài hạn đan xen nhau” (IUCN, 1980)

“Phát triển bền vững được hình thành trong sự hoà nhập, xen cài và thoả hiệp của 3 hệ thống tương tác là hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ văn hoá xã hội”

Từ những khái niệm chung về phát triển bền vững, một xu hướng mới được hình thành và phát triển ngày càng mạnh mẽ đó chính là hình thức phát triển du lịch bền vững

Du lịch bền vững là hoạt động khai thác môi trường tự nhiên và văn hoá nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quan tâm đến các lợi ích kinh tế

Trang 14

dài hạn, đồng thời tiếp tục duy trì các khoản đóng góp cho công tác bảo vệ môi trường

và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương Như vậy du lịch bền vững được xác định:

“Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khu vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống”(dẫn theo [1])

Tại Việt Nam đa số ý kiến của các chuyên gia cho rằng: “Phát triển du lịch bền vững là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá để phát triển du lịch trong tương lai; cho công tác bảo

vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương”(dẫn theo [1])

Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về du lịch bền vững:

Du lịch bền vững được xây dựng dựa trên sự cân bằng hợp tác giữa những yếu

tố kinh tế, môi trường và văn hoá xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học Những nỗ lực để giảm thiểu các tác động đối với môi trường và văn hoá bản địa để gìn giữ cho thế hệ tương lai trong khi vẫn đóng góp vào việc tạo ra thu nhập, việc làm và bảo tồn hệ sinh thái địa phương

Bằng việc làm này du lịch bền vững sẽ tối đa hoá việc đóng góp tích cực của du lịch vào việc bảo tồn hệ sinh thái và từ đó xoá đói giảm nghèo và đạt được mục tiêu chung đối với việc phát triển bền vững

Du lịch bền vững cũng tạo ra những đóng góp đáng kể về mặt kinh tế đối với việc bảo vệ môi trường sống tự nhiên của sinh vật Nguồn thu từ khách du lịch sẽ được phân phối trở lại cho các khu bảo tồn tự nhiên hoặc các chương trình xây dựng năng lực cho cộng đồng để quản lý khu vực bảo vệ

Trang 15

Thêm vào đó, du lịch có thể được coi là một mắt xích quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và cải thiện hành vi ứng xử đối với các khu bảo tồn của hàng nghìn khách du lịch trên toàn thế giới (Nguồn: World Tourism Organization)

Du lịch bền vững là ngành công nghiệp cam kết tạo ra ít tác động đối với môi trường và văn hoá địa phương trong khi vẫn hỗ trợ việc tạo ra công ăn việc làm cho người dân bản địa Yếu tố tích cực của du lịch bền vững là đảm bảo việc phát triển là một trải nghiệm tích cực đối với người dân địa phương, các công ty du lịch, và bản thân khách du lịch

Tổ chức Du lịch thế giới định nghĩa: du lịch bền vững là ngành du lịch có khả năng đáp ứng những nhu cầu hiện tại của khách du lịch và cộng đồng địa phương trong khi vẫn bảo vệ và tăng cường các cơ hội cho tương lai Hơn cả việc là một loại hình sản phẩm, đó còn là những đặc tính riêng làm nền cho tất cả các hoạt động du lịch khác Vì thế, nó là yếu tố căn bản đối với tất cả các mặt của việc quản lý và phát triển

du lịch hơn là một thành phần bổ sung Mục tiêu của du lịch bền vững là duy trì những lợi thế về kinh tế và xã hội của việc phát triển du lịch trong khi giảm thiểu hoặc loại bỏ bất lỳ tác động không mong muốn đối với tự nhiên, lịch sử, văn hoá hoặc môi trường

xã hội Điều này có thể đạt được bằng cách cân bằng nhu cầu của khách du lịch với nhu cầu của điểm đến (UNWTO)

Du lịch bền vững đề cập đến mức độ của các hoạt động du lịch mà có khả năng duy trì dài hạn bởi nó có thể mang lại lợi ích đối với môi trường kinh tế, văn hoá, xã hội của khu vực nơi mà nó tồn tại và phát triển

Theo Luật du lịch Việt Nam:

“Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai”[4]

1.2.2 Một số nội dung cơ bản về phát triển du lịch bền vững

Trang 16

• Nguyên tắc 2: Giảm thiểu tiêu thụ quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải Thực hiện nguyên tắc này nhằm giảm chi phí khôi phục tài nguyên và giảm chi phí cho việc xử lý ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch

• Nguyên tắc 3: Phát triển du lịch phải đặt trong quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế- xã hội

• Nguyên tắc 4: Duy trì tính đa dạng tự nhiên, đa dạng xã hội và đa dạng văn hoá Việc duy trì tính đa dạng sẽ tạo cho sức bật cho ngành du lịch giúp du lịch phát triển một cách bền vững

• Nguyên tắc 5: Phát triển du lịch phải hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển Du lịch được coi là một ngành tổng hợp vì vậy sự phát triển của du lịch có liên quan mật thiết với các ngành kinh tế khác trong đó có cả kinh tế địa phương vì vậy muốn phát triển bền vững du lịch thì du lịch phải có vai trò hỗ trợ, dẫn dắt kinh tế địa phương phát triển

• Nguyên tắc 6: Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng địa phương Sự tham gia của cộng đồng địa phương không chỉ đem lợi nhuận cho cộng đồng mà còn làm tăng tính trách nhiệm của cộng đồng trong việc phát triển du lịch và bảo vệ môi trường

• Nguyên tắc 7: Lấy ý kiến quần chúng và các đối tượng liên quan Điều đó giúp thống nhất trong quá trình phát triển du lịch giảm thiểu những mâu thuẫn của mọi nguời, đi đến tính thống nhất cao về quan điểm phát triển giúp phát triển du lịch được lâu dài

• Nguyên tắc 8: Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực Như chúng ta đã biết nguồn nhân lực phục vụ du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nguồn nhân lực

có chất lượng sẽ giúp cho du lịch phát triển đa dạng và bền vững hơn

• Nguyên tắc 9: tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm (marketing du lịch) Đó

là việc cung cấp thông tin một cách đầy đủ cho du khách, quảng bá du lịch một cách có trách nhiệm qua đó giúp du khách thoả mãn tối đa nhu cầu của mình

• Nguyên tắc 10: Coi trọng công tác nghiên cứu Triển khai nghiên cứu, nhằm mang lại lợi ích cho khu du lịch, đáp ứng tối đa nhu cầu của du khách, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp du lịch

Trang 17

Tóm lại, muốn du lịch phát triển bền vững thì nhất thiết phải tôn trọng các nguyên tắc cơ bản trên để không tổn hại đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế,

và môi trường xã hội Du lịch bền vững sẽ tác động tích cực đến đời sống xã hội và kinh tế Du lịch thực sự đóng vai trò quan trọng và là ngành mũi nhon chỉ khi nó được phát triển một cách bền vững Mặt khác cần triển khai các nguyên tắc trên trong toàn

bộ hệ thống của nền kinh tế xã hội thì khi đó mới đem lại hiệu quả cao, hiệu quả tốt nhất

1.2.2.2 Các yếu tố tác động đến phát triển du lịch bền vững

 Nguồn tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch

nhằm tạo lập ra sự hấp dẫn du khách

Tài nguyên du lịch bao gồm hai nhóm: Tài nguyên du lịch nhân văn và tài

nguyên du lịch thiên nhiên

Tài nguyên du lịch thiên nhiên như: đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản, tạo thành cảnh quan, các dạng địa hình, đóng vai trò quan trọng trong quá trình

thu hút du khách, giúp du lịch phát triển

Tài nguyên nhân văn gồm: hệ thống các di tích lịch sử, di tích văn hoá, phong

tục tập quán, lễ hội là yếu tố cơ bản để phát triển du lịch

 Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng

Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị hạ tầng là vấn đề không thể thiếu được, là điều kiện quan trọng để phát triển du lịch và nó có ảnh hưởng lớn đến việc thu hút khách du

lịch đến với địa điểm du lịch nó bao gồm:

Mạng lưới giao thông vận tải: là nhân tố quyết định đến việc phát triển du lịch cũng như khai thác những tiềm năng du lịch của địa phương Mạng lưới giao thông thuận lợi mới thu hút được du khách đến với địa điểm du lịch

Mạng lưới thông tin liên lạc và internet: Giúp trao đổi thông tin, tìm kiếm dễ dàng các điểm du lịch mà mình thích từ đó lên kế hoạch cho chuyến đi giúp chuyến đi được thuận lợi Mặt khác nhờ có mạng lưới thông tin và internet sẽ giúp liên kết trong các doanh nghiệp du lịch với nhau, trao đổi kinh nghiệm và cùng nhau phát triển

Trang 18

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch: Bao gồm trang thiết bị, phương tiện, cơ

sở cần thiết để đón tiếp khách du lịch, nơi lưu trú cho khách du lịch, khu vui chơi giải trí là yếu tố quan trọng để thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi cũng như nhu cầu giải trí của

du khách từ đó thu hút được nhiều khách du lịch hơn

 Đào tạo lao động chuyên ngành du lịch (yếu tố con người)

Là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của du lịch Chất lượng công tác kinh doanh chịu ảnh hưởng rất nhiều từ việc sử dụng lao động có chất lượng hay không bởi

vì lao động làm việc trong du lịch không những thực hiện công tác chuyên môn về du lịch của mình hộ còn thực hiện nhiêm vụ quan trọng là trao đổi văn hoá, giao tiếp với

du khách tạo cho du khách có cảm giác hứng khởi trong lúc du lịch

Thứ hai, Mức thu nhập (Hay điều kiện sống): Đây là nhân tố quan trọng để phát triển du lịch Khi thu nhập của người dân tăng lên thì ngoài việc chi tiêu cho cơm ăn

áo mặc thì họ sẵn sàng chi tiêu cho các dịch vụ trong đó có cả việc đi du lịch

Cuối cùng là thời gian rỗi: Phần lớn mọi người đi du lịch khi họ rảnh rỗi (ngày nghỉ lễ, nghỉ phép, cuối tuần ) Vì vậy nhân tố này cũng rất quan trọng để phát triển

du lịch

 Đường lối chính sách phát triển du lịch

Là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc phát triển du lịch, với một đường lối chính sách nhất định có thể kìm hãm hay thúc đẩy du lịch phát triển Đường lối phát triển du lịch nằm trong đường lối phát triển chung , đường lối phát triển kinh tế - xã hội vì vậy phát triển du lịch cũng là đang thực hiện sự phát triển chung của xã hội

 Tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch làm cho du lịch phát triển bền vững hơn Sự tham gia của cộng đồng dân cư không những tạo thu nhập

Trang 19

cho cộng đồng dân cư mà còn tăng tính trách nhiệm trong việc phát triển du lịch Việc tham gia này là hết sức cần thiết và không thể thiếu được

Trên đây chỉ là một số yếu tố chủ yếu để phát triển du lịch ở mỗi địa phương Tuỳ thuộc vào mỗi địa phương mà có những yếu tố khác đặc trưng riêng Tuy nhiên các yếu tố này không tách rời nhau mà kết hợp lại với nhau thành một khối thống nhất tạo nên sức mạnh cho việc phát triển du lịch thành công

TIỂU KẾT

Trên đây là những cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch bền vững, một vấn đề quan trọng của khoá luận này; chỉ ra các vấn đề cần nghiên cứu khi tìm hiểu về ngành du lịch và sự phát triển du lịch bền vững của một vùng lãnh thổ cụ thể Phát triển du lịch luôn luôn phải gắn với bền vững, du lịch luôn gắn liền với tài nguyên du lịch, vì vậy phải giữ gìn và bảo tồn các giá trị cảnh quan, giá trị truyền thống Dựa vào những khái quát về lý luận trên giúp sinh viên có cơ sở đánh giá, vận dụng chúng vào thực tế để nghiên cứu khoá luận

Trang 20

BẢN ĐỒ PHỐ HIẾN – THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

(Nguồn: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hưng Yên)

CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

DU LỊCHPHỐ HIẾN – HƯNG YÊN 2.1 Khái quát bức tranh du lịch Thế giới và du lịch Việt Nam

Trang 21

2.1.1 Khái quát du lịch Thế giới

Ngày nay, du lịch là hoạt động hết sức quen thuộc và dường như trở thành một thói quen của đông đảo người dân các quốc gia Đóng góp 6% cho tổng GDP toàn thế giới, theo thống kê của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) ngành du lịch năm 2010 đạt 940 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 983 triệu lượt năm 2011, năm 2012 có số lượt khách quốc tế là hơn 1 tỷ lượt khách, khách du lịch quốc tế năm 2015 đạt 1,184 tỷ lượt khách, tăng 4,4% so với năm 2014, khách du lịch đến các điểm đến quốc tế (có nghỉ qua đêm) tăng hơn 50 triệu lượt khách (dẫn theo [2]) Dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ 3,3% để đạt mức 1,8 tỷ lượt khách năm 2030 Trong đó, đáng lưu ý là các thị trường mới nổi sẽ đạt mức tăng trưởng gấp đôi so với trước và chiếm hơn một nửa lượng khách du lịch - ước tính với con số khách đến riêng các thị trường này đạt 1 tỷ lượt vào năm 2030

Nhìn chung, nhu cầu du lịch quốc tế tăng mạnh dù kết quả có thể khác nhau tại từng điểm đến, do những biến động của tỷ giá hối đoái, giá dầu và các mặt hàng khác sụt giảm giúp thu nhập của người dân tại các quốc gia nhập khẩu tăng lên nhưng lại làm giảm nhu cầu xuất khẩu đồng thời làm gia tăng các mối lo ngại về an toàn, an ninh

Tăng trưởng du lịch tại các nền kinh tế phát triển (+5%) cao hơn các nền kinh tế mới nổi (+4%) Tính theo khu vực, trong năm 2015, châu Âu, châu Mỹ và châu Á- Thái Bình Dương đều đạt ngưỡng tăng trưởng 5%

Trong năm 2015, Trung Quốc, Mỹ, Anh là những quốc gia dẫn đầu về tăng trưởng du lịch outbound Trong số các thị trường nguồn hàng đầu thế giới, Trung Quốc là quốc gia có mức tăng trưởng chi tiêu du lịch mỗi năm đạt hai con số kể từ năm 2004, là quốc gia tiếp tục dẫn đầu du lịch outbound toàn cầu, mang lại lợi ích cho các điểm đến ở Châu Á như Việt Nam, Nhật Bản, Thái Lan,…

Theo Chỉ số lòng tin, UNWTO cho thấy năm 2016 vẫn sẽ là một năm có triển vọng tốt đối với ngành Du lịch dù ở mức độ thấp hơn so với hai năm trước Dựa vào

xu hướng hiện tại và triển vọng qua Chỉ số lòng tin, UNWTO dự báo năm 2016 tỷ lệ tăng trưởng khách du lịch quốc tế cũng sẽ đạt mức 4% Tính theo khu vực, UNWTO

dự báo khu vực châu Á - Thái Bình Dương, châu Mỹ sẽ tăng mạnh nhất với mức tăng

là +4% đến +5%, tiếp đó là châu Âu với mức tăng +3,5% đến + 4,5% Châu Phi cũng được dự báo với con số triển vọng là +2% đến +5% (dẫn theo [2])

Trang 22

Năm 2016 là một cơ hội rất lớn để Việt Nam thu hút khách du lịch quốc tế, khi

mà xu hướng đi du lịch của khách du lịch quốc tế đang là khu vực châu Á – Thái Bình Dương, chúng ta lại năm ngay cạnh quốc gia luôn có lượng khách du lịch quốc tế đến dẫn đầu thế giới, trên những điều kiện thuận lợi đó chúng ta hoàn toàn có thể khai thác, quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam

2.1.2 Khái quát du lịch Việt Nam

Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn

là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế Du lịch đang ngày càng nhận được sự quan tâm của toàn xã hội

Bảng 2.1:Tỷ lệ khách quốc tế đến Việt Nam lần đầu và hai lần trở lên

Đơn vị: %

Lần đầu 72 65,3 60,4 61,1 66,1 72,5 Hai lần trở lên 28 24,7 39,6 38,9 33,9 38,5

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Có thể thấy tỷ lệ này không biến động lớn qua các năm và duy trì ở mức độ khá hài hòa Du lịch Việt Nam ngày càng phát triển và được bạn bè quốc tế biết đến nhiều hơn, nhiều khách du lịch chọn Việt Nam là điểm đến cho kỳ nghỉ của mình Tuy nhiên

du lịch nước ta vẫn còn rất nhiều mặt hạn chế nên chưa thu hút được du khách quay trở lại nhiều, đó là một thách thức lớn cho du lịch Việt Nam trong hiện tại và tương lai

Du lịch Việt Nam ngày càng phát triển và minh chứng là các chỉ số về lượng khách và doanh thu của Du lịch Việt Nam đạt tăng trưởng tốt qua các năm

Bảng 2.2: Thống kê lượng khách du lịch Việt Nam qua các năm

Đơn vị: triệu lượt khách

Khách nội địa 11,2 16,1 28 35 38,5 57 Khách quốc tế 2,1 3,4 5 7,5 7,87 7,94

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Trang 23

Bảng 2.3: Tổng thu từ du lịch qua các năm

Ngành Du lịch cũng đang góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết an sinh xã hội Đến năm 2015, ước tính đã có trên 1,9 triệu lao động làm việc trong lĩnh vực du lịch, trong đó 700 nghìn lao động trực tiếp và 1,2 triệu lao động gián tiếp

Cùng với đó, hình ảnh du lịch Việt Nam ngày càng được nâng cao Hệ thống di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận ngày càng phong phú Nhiều điểm du lịch được các tổ chức uy tín bình chọn là địa chỉ yêu thích của đông đảo du khách quốc tế Trong đó, điển hình như Vịnh Hạ Long được trang web BuzzFeed của Mỹ bình chọn là 1 trong 25 địa danh có vẻ đẹp khó tin nhất trên thế giới; Hà Nội được TripAdvisor bình chọn là 1 trong 10 thành phố thu hút khách du lịch hàng đầu trên thế giới năm 2014; Việt Nam được Tạp chí du lịch Travel

& Leisure của Mỹ bình chọn đứng thứ 6 trong số 20 điểm đến tốt nhất dựa trên độ an toàn và thân thiện của người dân dành cho khách du lịch lẻ; Hang Sơn Đoòng được Tạp chí du lịch Business Insider của Mỹ bình chọn là 1 trong 12 hang động ấn tượng nhất thế giới và Tạp chí National Geographic phiên bản tiếng Nga bình chọn là tour du lịch mạo hiểm đẳng cấp nhất thế giới của năm 2014; tuyến du lịch trên sông Mê Kông (đoạn Việt Nam-Campuchia) được báo Telegraph (Anh) xếp thứ 4/5 tuyến du lịch trên sông hàng đầu châu Á Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp lữ hành, khách sạn của Việt Nam cũng đã được các tổ chức, website tiêu dùng vinh danh do chất lượng dịch vụ xuất sắc của mình

Điều này cho thấy chất lượng du lịch Việt Nam đang dần tốt lên, đi vào chiều sâu thay vì chiều rộng theo đúng định hướng trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam “Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, du lịch chiếm tỷ trọng ngày

Trang 24

càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Phát triển

du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh”

Nâng cao chất lượng du lịch để thu hút khách, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách là một định hướng quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch nước ta

Du lịch đất nước phát triển là cơ hội rất lớn để những tỉnh, thành phố có tiềm năng du lịch bắt đầu tìm hướng khai thác du lịch, mang đến diện mạo mới cho tỉnh, thành phố

đó

2.2 Du lịch Hưng Yên - Tiềm năng và Thực trạng

2.2.1 Tài nguyên du lịch Hưng Yên

2.2.1.1 Tài nguyên du lịch Tự nhiên

 Địa hình

Địa hình của Hưng Yên khá đơn giản, tương đối bằng phằng, không đồi núi, không có biển Đất đai chủ yếu được phù sa bồi đắp, là một vùng tiêu biểu cho kiểu địa hình của khu vực đồng bằng Nhìn chung địa hình khá thoáng đãng, mát mẻ, với những cánh đồng bạt ngàn, quang cảnh đồng quê, xen kẽ những bãi bồi ven sông, đặc biệt là những bãi bồi rộng mênh mông ven sông Hồng Đó hoàn toàn có thể là những địa điểm diễn ra hoạt động du lịch, địa hình bằng phẳng giúp việc đi lại được dê dàng, thuận lợi

 Khí hậu

Khí hậu là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng đối với hoạt động du lịch, các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của khách du lịch, không những thế nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động du lịch và tính mùa vụ của

du lịch

Hưng Yên năm ở Miền Bắc Việt Nam, chính vì vậy mà chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nhiều, nóng ẩm và mùa đông lạnh, khô Nhưng nhìn chung khí hậu của Hưng Yên khá thuận lợi cho hoạt động sản xuất, cũng như hoạt động du lịch, thăm quan, nghỉ dưỡng

 Tài nguyên sinh vật

Hệ thực vật của Hưng Yên thống kê được có 731 loài, trong đó có 300 loài có giá trị kinh tế:

Trang 25

+ 435 loài cây thuốc

+ 41 loài cây lấy gỗ

+ 19 loài cây sợi

+ 149 loài cây cảnh

Hệ động vật

+ Thú: chủ yếu là các loài được nuôi: trâu, bò, lợn, thỏ,…

+ Bò sát: một số loài rắn, thằn lằn…

+ Lưỡng cư: một số loài thường thấy: ếch, nhái, cóc,…

+ Cá: những loài cá tự nhiên ở sông, hồ và những loài được nuôi với giá trị kinh

Trang 26

 Nguồn nước

Hưng Yên nằm trong khu vực của hai con sông lớn nhất miền Bắc đó là sông Hồng và sông Luộc Do vậy Hưng Yên có nguồn nước ngọt dồi dào, phục vụ tốt trong nông nghiệp nhưng lại không sử dụng được nhiều trong công nghiệp và sinh hoạt của người dân vì nước bề mặt của các con sông này chứa nhiều phù sa, bùn, cát Sông Luộc và một số con sông khác vốn là một nhánh nhỏ của sông Hồng, vì vậy tạo thành một mạng lưới sông ngòi thuận lợi cho giao thông đường thuỷ, thuận tiện đi lại, trao đổi hàng hoá

Nguồn nước ngầm ở Hưng Yên hết sức phong phú Theo kết quả điều tra, trong địa phận Hưng Yên có những mỏ nước ngầm rất lớn, nhất là khu vực dọc Quốc lộ 5 từ Như Quỳnh đến Quán Gỏi, không chỉ thỏa mãn cho yêu cầu phát triển công nghiệp, đô thị và đời sống của nhân dân trong tỉnh mà còn có thể cung cấp khối lượng lớn cho các khu vực lân cận Hiện nay, tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, Công ty nước khoáng Lavie đang hoạt động và khai thác nguồn nước này cung cấp nước khoáng tinh khiết trên thị trường và một nhà máy nước của Công ty nước và môi trường Việt Nam đang được xây dựng

2.2.1.2 Tài nguyên du lịch Nhân văn

Từ thế kỷ 16 - 17, Hưng Yên được biết đến là trung tâm của trấn Sơn Nam, phát triển trù phú, thịnh vượng với thương cảng Phố Hiến - là thương cảng lớn nhất Đàng Ngoài thời bấy giờ Là người con Hưng Yên không ai không biết đến câu “Thứ nhất kinh kì, thứ nhì Phố Hiến”, câu ca đã miêu tả cụ thể nhất về sự phát triển của Phố Hiến khi đó Phố Hiến từng được ví như một “Tiểu Tràng An” của Việt Nam với 23 phố phường

Hiện nay, toàn tỉnh có hơn 1.210 di tích lịch sử, văn hóa, trong đó có 159 di tích

và cụm di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, 103 di tích được xếp hạng cấp tỉnh cùng hàng ngàn tài liệu và hiện vật, cổ vật có giá trị Tiêu biểu là các cụm di tích danh thắng Phố Hiến (TP Hưng Yên), Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (huyện Yên Mỹ), Phù Ủng – thờ tướng quân Phạm Ngũ Lão (huyện Ân Thi), Tống Trân – Cúc Hoa (huyện Phù Cừ), Đa Hòa – Dạ Trạch (huyện Khoái Châu), đình Đại Đồng và chùa Nôm (huyện Văn Lâm)…

Ngoài ra, Hưng Yên còn là vùng đất của rất nhiều đặc sản nổi tiếng như: nhãn lồng, hạt sen, mật ong, bún thang, tương bần, bánh rănh bừa, bánh cuốn… Ngoài ra,

Trang 27

nơi đây còn có các làng nghề truyền thống như: làng đúc đồng Đại Đồng, làng chạm bạc Phù Ủng, làng nghề mây tre đan, dệt thảm, thêu ren; các loại hình văn hóa, nghệ thuật đặc sắc như: hát trống quân, hát chèo, hát Ca trù…

 Một số di tích tiêu biểu của Hưng Yên

- Đền Đa Hòa: Tương truyền đây là nơi tác thành mối tình Chử Đồng Tử -Tiên Dung, trong đền còn lưu giữ được nhiều di vật quý, được xây dựng theo lối kiến trúc độc đáo, không gian thoáng đạt, khí hậu trong lành tạo ra một khung cảnh lên thơ Đặc biệt gắn với truyền thuyết lãng mạn đã tăng thêm sức hút đối với nhiều du khách, nhất

là du khách trẻ tuổi

- Chùa Thái Lạc: Là một trong hai ngôi chùa cổ nhất có giá trị về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc của Hưng Yên, nét đặc biệt của ngôi chùa là lưu giữ 16 bức chạm khắc bằng gỗ, mỗi bức chạm thể hiện một nội dung khác nhau làm nổi bật đời sống xã hội, tinh thần và đức tính cao đẹp của người dân trong lịch sử

- Đền Ủng: Đền Phù Ủng cách Thủ đô Hà Nội khoảng 45km về phía Đông tọa lạc tại làng Phù Ủng, xã Phù Ủng, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Đền thờ danh tướng đời Trần là tướng quân Phạm Ngũ Lão - người có công lớn trong kháng chiến chống quân Nguyên Mông, và Ai Lao Với những công lao mà Phạm Ngũ Lão đã lập được và

để tưởng nhớ đến một vị tướng tài danh là người con của quê hương, dân làng Phù Ủng đã lập đền thờ Phạm Ngũ Lão ngay trên nền đất cũ của nhà ông

Ngoài ra còn có Văn miếu, đền Mẫu, chùa Hiến, chùa Chuông, chùa Nễ Châu, đền Đậu An, đền HóaDạ Trạch, di tích Hàm Tử, đền Ủng, khu tưởng niệm cố Tổng Bí thư NguyễnVăn Linh, khu di tích đại danh y Hải Thượng Lãn Ông,đền thờ danh tướng

Lý Thường Kiệt , tất cả đều có sức hấp dẫn lớn đối với du khách

 Nghệ thuật ẩm thực

Ẩm thực Hưng Yên vô cùng độc đáo, tinh tế mà vẫn mang những nét dân dã, thông quê Lưu luyến lòng người mỗi khi thưởng thức

 Sen

Hưng Yên có nhiều đầm, hồ, ao, vốn là vùng đất trũng Dọc đê sông Hồng

từ Văn Giang đến cửa sông Luộc là đầm sen bát ngát Sen là một đặc sản quý của Hưng Yên.Người Hưng Yên kết hợp hai thứ đặc sản của quê hương chế biến thànhmón chè sen long nhãn nổi tiếng mang hương thơm của đồng nội và vị ngọt của phù sa Hạt sen còn được dùng như một thứ vị thuốc chữa thần kinh suy nhược, mất

Trang 28

ngủ Các bộ phận khác như gương sen, liên tu (tu nhị của hoa sen phơi khô), lá sen, ngó sen cũng được dùng vào việc chữa bệnh, hạt gạo trong hoa sen dùng để ướp chè

Khi về Hưng Yên vào mùa sen nở du khách sẽ được gắm nhìn những ao

sen, cừ sen dài típ tắp Gió thổi du khách có thể cảm nhận được hương thơm từ hoa sen, lá sen, một mùi thơm dịu nhẹ mát mẻ, làm cho du khách thoải mái, dễ chịu

 Ếch om Phượng Tường

“Đi thì nhớ vợ cùng con

Về nhà lại nhớ ếch om Phượng Tường’’

Làng Phượng Tường thuộc huyện Tiên Lữ, từ lâu đã lưu truyền một món

ăn ngon, dân dã nhưng đầy tính nghệ thuật, có nhiều cách làm: Món ếch om, khi làm

mổ bụng bỏ hết ruột gan bên trong Dùng gọng dao rẫn kỹ cho nhuyễn xương nhưng vẫn còn nguyên vẹn cả con Đem ướp ra vị gồm: Mẻ, vỏ quýt khô, mộc nhĩ, tiêu, nước mắm, mỡ nước nửa giờ cho ngấm Lấy nạt bó lại cho vào nồi nấu với măng, thịt ba chỉ, đun nhỏ lửa sôi kỹ rồi bắc xuống om cạnh bếp sao cho khi chín ếch và nước chỉ vừa một bát, ếch chín nhừ, nước om phải có màu vàng sánh tỏa mùi thơm quyến rũ, dùng chung với các loại rau sống

 Chả gà Tiêu Quan

Làng Tiêu Quan thuộc xã Phùng Hưng, huyện Khoái Châu từ lâu đã lưu

truyền một món ăn lạ, độc đáo, hấp dẫn: món chả gà Cách làm chả gà rất công phu Thịt gà nạc đem vào cối giã, lúc gần được đem trộn với lòng đỏ trứng gà, nước mắm ngon, tiêu, mỡ lợn thái hạt lựu rồi giã mịn Lá chuối tây rửa sạch, để ráo nước rồi phết thịt lên, dàn mỏng, lấy miếng lá chuối khác đặt lên trên rồi dùng phên nướng đan bằng tre tươi kẹp chặt, đặt lên than củi quạt hồng Khi nướng phải thật nhanh tay cho chả chín đều, vàng ươm Món ăn ngon bởi sự hài hòa của tất cả hương vị quê nhà quện chặt vào

Trang 29

nơi nào cũng biết làm tương Tương là món ăn mang tính cộng đồng Đằm thắm mà khiêm tốn Người Miền Bắc khi đi xa cũng mang nỗi nhớ quê nhà tha thiết quê hương

vị tương Bần Hưng Yên nổi tiếng đã đi vào ca dao:

“Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương’’

 Bánh dày Làng Gàu

Từ bao lâu nay bánh dày Làng Gàu (Cửu Cao-Văn Giang) được xếp

ngang với Trương Xá (Kim Động), tương Bần (Mỹ Hào) làm nên văn háo ẩm

thực của đất Hưng Yên Bánh dày làng Gàu trắng trong, xinh xắn, vị thanh khiết mộc mạc, thơm ngon, được tao nên từ những đặc sản quê hương dưới đôi bàn tay khéo léo của các cô gái làng Gàu Vào những phiên chợ quê, thúng bánh dày tần tảo, chịu thương chịu khó bao đời cũng đọng lại trong lòng du khách một nỗi niềm xúc động bâng khuâng

 Các làng nghề thủ công

Vùng đất Hưng Yên do đất đai màu mỡ, xóm làng trù phù, vị trí địa lý

và giao thông thuân lợi, lại tiếp giáp với Thăng Long - Hà Nội nên sớm nảy sinh và tiếp nhận một cách tích cực những nghành nghề có giá trị kinh tế , văn hóa cao, từ đó hình thành những làng nghề chuyên sâu Không ít những làng nghề truyền thống nổi tiếng của Hưng Yên đã vượt ra ngoài lãnh thổ vùng đến với nhân dân cả nước Dưới đây là một số làng nghề tiêu biểu:

Trang 30

 Hương xạ cao thôn

Cao Thôn thuộc xã Bảo Khê huyện Kim Động nằm ven đường 39A, trục

giao thông lớn của tỉnh, sát đê sông Hồng Nghề làm hương có từ hơn 100 năm trước,

họ Mai và họ Đào được coi là khai sinh ra nghề hương Cao Thôn Hương Cao Thôn gọi là hương thuốc Bắc vì các nguyên liệu làm hương có gần 30 vị đều từ thuốc Bắc, tất cả thảo mộc như: mộc hương, xuyên nhung, đại hoành, quế hồi, nhục dậu, hoa ngâu, địa liền, trầm hương… đem giã nhỏ chộn với keo rồi se vào que tre Hương vì thế rất thơm, không độc hại

Người Cao Thôn lập nghiệp khắp nơi trong nước Những hiệu hương nổi

tiếng như: Thế Hưng - 68 Nguyễn Thiệp, Quảng Thái,Vạn Hoa, Hoành Phát (Hà Đông), hương trầm Hồng Phúc, Đồng An Xương(Sài Gòn)…chủ hiệu đều là người Cao Thôn Hiện nay sản lượng hương Cao Thôn sản xuất hàng năm rất lớn, tiêu thụ trong cả nước và xuất khẩu sang một số nước láng giềng

 Đúc đồng Cầu Nôm

Làng nôm thuộc xã Đại Động huyện Văn Lâm là trung tâm đúc và bán

đồ đồng nổi tiếng từ thời Lê - Trịnh dân gian có câu:

“Đồng nát thì về Cầu Nôm Con gái nỏ mồm về ở với cha’’

Con gái nỏ mồm về ở với cha có thể mất giá, còn đồng nát mà về cầu Nôm thì chắc chắn trở thành vật có giá hơn Trước kia xã Đại Đồng đứng riêng thành một xã (nhất xã, nhất thôn) tục gọi là làng Nôm hay Cầu Nôm Cầu Nôm giàu nhất vùng, một thời từng gọi là Làng buôn xứ Bắc, cũng là làng có kiến trúc, quy hoạch đẹp nhất tỉnh Hưng Yên Cầu đá xanh của Làng Nôm nổi tiếng là một cây cầu đẹp, vững chắc có liên đại từ thời Lê Xưa kia các lò đúc đồng Cầu Nôm hàng năm sản xuất một khối lượng đồ đồng rất lớn, trình độ mỹ thuật cao, nổi tiếng khắp trong Nam ngoài Bắc, theo các thuyền buôn sang cả Pháp và một số nước Châu Âu Sản phẩm gồm đủ loại gồm: nồi, sang, chậu, linh đền và các đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng như: đỉnh, lư, lọ hoa, chân đèn, tráp chầu, chuông, tượng…

Hiện nay thôn Đại Đồng có 9 thôn, 4 thôn vẫn giữ được nghề đúc đồng cổ truyền, nổi tiếng nhất là thôn Lông Thượng Đến Lông Thượng những năm gần đây sẽ thấy các lò đúc đồng đỏ lửa quanh năm Làng có khoảng 600 khẩu với 145 hộ, trong

đó đã có hơn 100 hộ đã trở lại với nghề Những lò đúc đồng có uy tín như của các

Trang 31

nghệ nhân Lương Văn Ban, Dương Văn Yên, khách đến đặt những lô hàng lớn theo mẫu sẵn hoặc tự thiết kế, mô phỏng Thời gian gần đây sản phẩm giả cổ được ưa chuộng nhiều

Nghề đúc đồng giữ vai trò trọng yếu trong đời sống của dân tộc ta qua nhiều thiên niên kỷ Ngày nay kỹ thuật luyện kim rất phát triển, nhiều kim loại mới thay thế kim loại đồng nhưng sản phẩm mỹ nghệ của Đại Đồng vẫn có một chỗ đứng trang trọng trong đời sống tâm linh của dân tộc Chừng nào nhu cầu đúc đồng tế khí còn thì nghề đúc đồng cổ Đại Đồng vẫn còn tồn tại

 Đan thuyền Nội Lễ

Nội Lễ là một trong 4 thôn của xã An Viên huyện Tiên Lữ, có nghề đan thuyền cách đây hàng ngàn năm nên dân gian cũng gọi là Nội Thuyền Người Nội Lễ giỏi đan thuyền và bơi lội Thuyền Nội Lễ bán đi khắp miền Bắc, thuyền nhỏ dùng trong ao, hồ, phục vụ sinh hoạt hàng ngày, thuyền lớn căng buồm vượt sông ra biển Trong kháng chiến chống Pháp hàng ngàn thuyền nan Nội Lễ đưa đón bộ đội qua sông an toàn Sau ngày giải phóng Miền Bắc thuyền và người Nội Lễ có mặt hầu hết ở các công trường thủy lợi trong tỉnh Kháng chiến chống Mỹ cũng có sự tham gia của thuyền Nội Lễ ở tuyến lửa anh hùng Cách đây khoảng 20-30 năm nghề đan thuyền của Nội Lễ còn rất phồn thịnh, nay hạn chế hơn do có thuyền sắt, thuyền tôn thay thế

 Chạm bạc Phù Ủng

Xã Phù Ủng huyện Ân Thi, quê hương của Danh tướng Phạm Ngũ Lão,

nằm dọc bờ sông Kim Ngưu có thôn Huệ Lai chuyên làm nghề chạm bạc Nghề này khởi nguồn từ làng Châu Khê, xã Thúc Kháng huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương ở bên kia sông Đây là một làng nghề mới có cách đây khoảng 14-15 năm nhưng sản phẩm khá đa dạng , phong phú Hiện nay cả xã có 200 hộ làm nghề chạm bạc,nguồn khách chủ yếu là Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh biên giới phía Bắc Nếu biết cách phát huy, mở mang làng nghề đúng hướng, vùng quê này sẽ trở lên giàu có

Ngoài ra Hưng Yên còn có những làng nghề cổ truyền đặc trưng như: Mây tre đan ở huyện Tiên Lữ, dệt thảm, thiêu ren ở huyện Phù Cừ, quạt Đào

Xá, lụa Vân Phương…

Sự xuất hiện và tồn tại những làng nghề cổ truyền trên đất Hưng Yên là

một thành tố tạo nên nền văn minh sông Hồng Nếu có quan điểm đúng, hành

động tích cực, phương pháp khoa học, chúng ta có thể khai thác một cách hiệu

Trang 32

quả di sản quý báu này

 Nghệ thuật dân gian truyền thống

Hầu hết các thể loại phổ biến của văn học dân gian vùng đồng bằng Bắc Bộ đều

có mặt trong văn học dân gian Hưng Yên Song đặc biệt Hưng Yên chính là quê hương

của các loại hình văn hoá nghệ thuật Hát Trống Quân, Chèo, Ả Đào

 Hát Trống Quân

Hát Trống Quân là lối hát giao duyên vốn là sinh hoạt văn hóa thông thường ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ Sự ra đời của hát Trống Quân hiện hay có hai truyền thuyết phổ biến

Truyền thuyết một: Hát Trống Quân xuất hiện từ thời Trần, trong kháng chiến chống quân Nguyên - Mông trong lúc nghỉ ngơi binh sĩ nhà Trần thường ngồi thành hai hàng đối diện nhau, một bên hát xướng, bên kia hát đáp, khi hát gõ vào tai trống để giữ nhịp

Truyền thuyết 2: Hát Trống Quân có từ thời Tây Sơn, khi Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc Hà đánh đuổi quân Thanh(1789) đã bày cảnh đôi bên trai gái hát đối đáp với nhau cho đỡ nhớ nhà

Mỗi địa phương có những làn điệu khác nhau những cách diễn xướng thì thường giống nhau Hát Trống Quân ở Hưng Yên mà điển hình là hát Trống Quân Dạ Trạch trong lễ hội Chử Đồng Tử-Tiên Dung mang vẻ độc đáo riêng theo lối truyền thống: hai bên nam nữ hát đối nhau, lời ca là thơ lục bát, khi hát có thêm các từ đệm như: Ơi, a, hỡi…nhạc cụ chỉ gồm một các trống quân là loại nhạc cụ dây, trong đó chỉ

có một sợi dây căng ngang trên một cái thùng trống, khi hát dứt câu thì đệm một hồi trống “thình , thùng , thình”

Hát Trống Quân phổ biến khắp các vùng Hưng Yên, thường được tổ chức vào ban đêm lúc trăng sáng, dịp lễ hội, trung thu…Ngày nay vào dịp lễ Tết, kỷ niệm ngày Quốc khánh dân nhân trong vùng cũng tổ chức hát Trống Quân Địa điểm là đình, đền hoặc đơn giản là một bãi đất trống Cư dân trong vùng tham gia hát Trống Quân hoàn toàn tự nhiên, tự nguyện, người xem kéo đến xem nườm nượp vừa để nghe hát, xem hát, vừa tham gia biểu diễn Những nơi hát Trống Quân nổi tiếng nhất là: Dạ Trạch(Khoái Châu), Đào Khê, Đào Xá (Ân Thi); Xuân Cầu, khúc Lộng(Văn Giang) Tuy nhiên người hát được trống quân theo đúng lối truyền thống nay không còn nhiều, ngay cả Dạ Trạch cũng chỉ còn khoảng 10 người

Trang 33

 Hát chèo

Hát chèo là loại hình sân khấu truyền thống của vùng đồng bằng Bắc Bộ khởi đầu của chèo là các hình thức trò nhại, trò diễn xướng dân gian từ thế kỷ 11, sau này phát triển thành một loại hình sân khấu độc đáo Xưa kia mỗi phường chèo do một ông trùm cầm dầu đi diễn ở các thôn xã vào các dịp lễ tết, hội hè.Chèo thường được diễn ở sân đình, sân khấu là chiếc chiếu trải ở giữa Khán giả ngồi quây ba mặt nên còn được gọi là chiếu chèo hoặc chèo sân đình

Hiện nay nghệ thuật hát chèo ở Hưng Yên được khôi phục mạnh mẽ, có hai hình thức biểu diễn là chuyên nghiệp và cộng đồng Hình thức biểu diễn chuyên nghiệp là của các đoàn chèo, ở đó diễn viên được đào tạo và tuyển chọn bài bản, các

vở diễn đƣợc dàn dựng công phu Trong tỉnh có đoàn chèo Hưng Yên do sở Văn hóa Thông tin quản lý Hình thức biểu diễn cộng đồng là của các chiếu chèo địa phương, diễn viên là những nghệ sĩ dân gian, biểu diễn phục vụ cộng đồng trong các dịp hội hè,

lễ tết Có rất nhiều chiếu chèo của các địa phương trong tỉnh Hưng Yên, tiêu biểu là chiếu chèo thôn Dương Hòa (Minh Đức-Mỹ Hào), chiếu chèo xã Chi Đạo (Văn Lâm), chiếu chèo xã Đồng Than(Văn Giang)

2.2.1.3 Các điều kiện, đặc điểm kinh tế - xã hội khác liên quan tới phát triển du lịch Hưng Yên

 Cơ sở hạ tầng

 Hệ thống cung cấp điện

Hệ thống cung cấp điện đáp ứng đủ, ổn định cho sản xuất và cuộc sống của nhân dân trong tỉnh Cả tỉnh có 5 trạm biếm áp: Phố Nối, Kim Động, Như Quỳnh, thành phố Hưng Yên… Đã xây dựng được 146 trạm biến thế, 77 km đường dây 110KV gồm các tuyến Phố Nối - Kim Động, Kim Động – thành phố Hưng Yên, thành phố Hưng Yên - Phố Cao Nói chung mạng lưới điện của tỉnh đảm bảo phục vụ tốt

 Hệ thống cấp - thoát nước

Nằm trong hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, là hai hệ thống sônglớn nhất miền Bắc nên Hưng Yên có nguồn nước rất dồi dào.Ngoài nguồn nước mặt, nguồn nước ngầm của Hƣng Yên rất phongphú Trong địa phận Hưng Yên có những mỏ nước ngầm rất lớn, nhất là khuvực dọc đường 5 từ Như Quỳnh đến Quán Gỏi, có khả

năng đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế xã hội trong đó có du lịch

Về hệ thống thoát nước, hiện nay đã hoàn thành hệ thống thoát nước của

Trang 34

TP.Hưng Yên Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình cấp thoát nước cho các khu du lịch như cụm Phố Nối, Như Quỳnh… Với những chương trình nước sạch của Hưng Yên, trong thời gian tới tình hình cơ sở hạ tầng, khả năng cung cấp nước sạch được cải thiện Điều đó không chỉ có ý nghĩa đến sự phát triển kinh tế xã hội của Hưng Yên mà

nó rất thiết thực đối với sự phát triển của nghành du lịch địa phương

 Bưu chính viễn thông

Nhờ những thành tựu của bưu chính viễn thông, thời gian gần đây mạng lưới bưu chính viễn thông của tỉnh Hưng Yên đã được quan tâm phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cải tạo và hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc (cả thông tin nổi tỉnh và thông tin quốc tế) theo hướng tự động hóa, vi tính hóa, đảm bảo thông tin nhanh giữa các vùng trong tỉnh, trong nước, và với quốc tế

Tính đến năm 2001, tổng số máy điện thoại trong toàn tỉnh có trên 2 vạn máy, gần 2,1 máy điện thoại/ 100 dân, 100% số xã và 93% số thôn có điện thoại Hiện nay mật độ điện thoại ở Hưng Yên còn thấp, chất lượng truyền đưa thông tin và các loại hình phục vụ tuy có nhiều chuyển biến song chưa phong phú, đa dạng, chưa khai thác hết tiềm năng Hiện nay hệ thống bưu chính viễn thông đã được đâu tư nhiều như nâng cấp thông tin liên lạc từ thành phố đến các huyện, phát triển dịch vụ internet, lắp đặt thêm BTS, mở rộng vùng phủ sóng cho điện thoại, xây dựng đường cáp quang…Đây

là những điều kiện tốt để đáp ứng và thúc đẩy du lịch Hưng Yên phát triển

tế trọng điểm Bắc Bộ Đã hoàn thành việc nâng cấp quốc lộ 39A và quốc lộ 39B Cầu

Trang 35

Yên Lệnh được khởi công xây dựng và đã được hoàn thành, là cầu nối quốc lộ 1A với quốc lộ 5 ra cửa biển Hải Phòng và Cái Lân

(qua địa bàn Hưng Yên), tạo sự giao lưu kinh tế mạnh giữa Hưng Yên với các tỉnh phía Nam, đồng thời góp phần giải tỏa căng thẳng cho thủ đô Hà Nội Các tuyến tỉnh

lộ 206, 200, 205, đê sông Hồng, đường trục chính TP.Hưng Yên, đường trong khu công nghiệp, bến phà Yên Lệnh đã được xây dựng Giao thông nông thôn đã có khởi sắc khi trước kia là đường đất, đá nay đã trở thành đường bê tông, đường nhựa thuận lợi cho đi lại

Tuy nhiên việc nâng cấp các tuyến đường liên tỉnh, liên huyện trên thực

tế tiến độ thực hiện còn chậm, chưa đáp ứng được cho nhu cầu phát triển du lịch Một

số đường đi đến các điểm, khu du lịch như đường đến khu đền Đa Hòa-Dạ Trạch vẫn còn rất khó khăn, đường nhỏ và chất lượng đường rất xấu nên gây nhiều hạn chế cho phát triển du lịch

- Giao thông đường thủy

Sông Hồng và sông Luộc là hai trục giao thông thủy quan trọng của Hưng Yên cũng như cả vùng đồng bằng Bắc Bộ Hệ thống đường thủy thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa và đi lại bằng tàu thuyền nhưng phần nhiều các bến bãi chưa được cải tạo, luồng lạch chưa được lạo vét, độ rộng, độ sâu hạn chế gây trở gại cho việc lưu thông tàu thuyền

Trong những năm qua vận chuyển hàng hóa cũng như đón nhận khách du lịch

từ thủ đô Hà Nội bằng đường sông của Hưng Yên chiếm một tỉnh lệ đáng kể Tuy nhiên việc đầu tư quy hoạch phát triển vận chuyển đường sông hầu như chưa có gì, đặc biệt công tác vận chuyển hành khách bằng đường sông chưa được quan tâm đúng mức, chưa đáp ứng được nhu cầu về du lịch

 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

 Cơ sở lưu trú

Hưng yên là một tỉnh mới được tái lập, xuất phát điểm còn rất nhiều khó

khăn: Đất ít, người đông, cơ sở vật chất chưa có gì, hệ thống hạ tầng yếu kém nhất là giao thông, điện, nước, các dịch vụ thương mại… còn rất hạn chế

Như chúng ta đã biết cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng có tính chất quyết định sự phát triển của du lịch Với cơ sở vật chất kỹ thuật của tỉnh như vậy thì cơ sở lưu trú của du lịch Hưng Yên còn rất yếu và thiếu nhiền nên

Trang 36

không tạo ra được sự hấp dẫn đối với du khách, chưa khai thác được tiềm năng của du lịch địa phương

Tuy nhiên trong thời gian qua du lịch đã được sự quan tâm chú trọng của

tỉnh và chính quyền địa phương các cấp, cơ sở hạ tầng cũng dần được cải thiện, đầu tư, tôn tạo như một số con đường chính và những con đường dẫn tới các điểm lễ hội thăm quan Các kế hoạch đầu tư xây dựng mới khách sạn, nhà nghỉ, công viên, khu thể thao… Cũng dần đi vào thực hiện

Với lợi thế về vị trí địa lý tốt là cầu nối giữa các vùng kinh tế trọng điểm khu vực Bắc Bộ những năm qua hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú ở Hưng Yên liên tục tăng nhanh và bước đầu có hiệu quả, chất lượng phục vụ dần dần được đổi mới

Năm 2001 toàn tỉnh đã có 06 cơ sở lưu trú với 68 phòng nghỉ 151 giường Đến cuối năm 2005 toàn tỉnh có 35 cơ sở lưu trú với 472 phòng ngủ, 681 giường, (số cơ sở kinh doanh lưu trú tăng gấp 6 lần so với năm 2001) tập trung ở hai khu vực thành phố Hưng Yên và khu vực Phố Nối - Văn Lâm - Mỹ Hào Trong đó có 05 khách sạn xếp hạng sao bao gồm: 01 khách sạn 2 sao, 04 khách sạn một sao Tổng số vốn đầu tư cho

cơ sở lưu trú đến năm 2005 đã lên tới trên gần 50 tỷ đồng Tính đến năm 2015, toàn tỉnh có 153 cơ sở lưu trú du lịch với gần 2.000 phòng nghỉ; trong đó có 9 khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao, 12 khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao và 132 cơ sở đạt tiêu chuẩn tối thiểu Đặc biệt khu vực TP.Hưng Yên trong những năm gần đây, số lượng trong các cơ sở lưu trú du lịch tăng nhanh và chất lượng tốt hơn Số cơ sở kinh doanh du lịch tăng hơn 4 lần so với năm 2005 Đó là một tín hiệu đáng mừng cho ngành du lịch Hưng Yên khi đã có những đầu tư tích cực cho cơ sở lưu trú phục vụ du lịch

Hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú đã thu hút được các thành phần kinh tế tham gia đầu tư đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh xây dựng nhiều nhà nghỉ và khách sạn mới Có một số đơn vị kinh doanh nay chuyển thành công ty cổ

phần đã có những thay đổi cơ bản tập trung vào xây dựng những khách sạn có quy mô

Nói chung về cơ sở lưu trú của Hưng Yên còn thiếu và yếu, tuy nhiên cũng đã giải quyết được nhu cầu nghỉ ngơi của khách du lịch trong thời gian qua Mặc dù chất lượng phục vụ còn kém chưa phù hợp với giá cả, chưa tạo được sự thoải mái cho khách khi sử dụng các trang thiết bị, nội thất trong phòng yếu và xuống cấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của khách đặc biệt là khách du lịch quốc tế Điều đó đặt ra cho du

Trang 37

lịch Hưng Yên trong định hướng phát triển cơ sở lưu trú cần ưu tiên cho khách sạn cao cấp hơn để phù hợp với nhu cầu của khách nhất là khách du lịch quốc tế

 Nguồn nhân lực du lịch

Tốc độ phát triển ngành du lịch của thành phố Hưng Yên thời gian gần đây kéo theo nhu cầu ngày càng gia tăng về nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực được đào tạo Những con số về lượng khách du lịch không ngừng gia tăng trong những năm qua không chỉ là tín hiệu vui cho nền "công nghiệp không khói" này mà đằng sau đó còn là một mối lo lớn, bởi nguồn lực của ngành đang rơi vào tình trạng không chỉ thiếu mà

còn rất yếu

Như vậy, tính đến năm 2015 số lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên chỉ chiếm 15,96% trong tổng số gần 800 lao động trong ngành du lịch của Phố Hiến Điều này chứng tỏ nguồn lao động ngành du lịch không chỉ thiếu về số lượng mà ngay cả chất lượng đào tạo cũng là vấn đề lo ngại Thống kê của phòng Văn hóa thông tin thành phố cho biết, hiện nay công tác quản lý Nhà nước về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực của ngành du lịch còn bất cập

Tình trạng phổ biến là các doanh nghiệp thiếu lao động lành nghề, nhưng sau khi tuyển dụng sinh viên vừa tốt nghiệp ở các cơ sở đào tạo thì các doanh nghiệp du lịch lại phải tiếp tục "đào tạo lại", bổ túc, bồi dưỡng thì mới có thể đáp ứng nhu cầu thực tế Thêm vào đó trình độ ngoại ngữ hạn chế, kỹ năng nghiệp vụ thiếu, khiến chúng ta không khai thác hết được nguồn lợi du lịch từ khách nước ngoài Trong khi

đó, một phần thị trường khách du lịch của thành phố là khách nước ngoài như: Trung Quốc, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha,…là những nước đã từng có giao thương với Phố Hiến thời còn hưng thịnh Vậy bài toán đặt ra cho ngành du lịch của thành phố

là nguồn lao động lành nghề Để có được nguồn lao động có chất lượng đòi hỏi từ khâu tuyển sinh, đào tạo, bồi dưỡng phải khoa học, khuyến khích sinh viên ngành du

lịch thực tập nhiều để tích lũy kinh nghiệm, và phải có vốn ngoại ngữ nhất định

Ngoài ra còn một số lao động chuyển từ nghành khácsang làm du lịch Các nhà kinh doanh nhà nghỉ và nhà hàng tư nhân với độingũ nhân viên chủ yếu là các thành viên trong gia đình hầu hết chưa đào tạovề du lịch một số nữa học sinh mới học qua phổ thông cũng phục vụ trong cácnhà nghỉ tư nhân, mới chỉ qua lớp sơ cấp về du lịch Chính những hạn chế vềquản lý, nghiệp vụ của đội ngũ lao động du lịch ở Hưng Yên

đã hạn chế hiệuquả kinh tế

Trang 38

Thời gian gần đây, một số công nhân viên của khách sạn Phố Hiến được qua đào tạo về nghiệp vụ du lịch Hướng dẫn viên của tỉnh chưa qua đào tạo về nghiệp vụ, ngoại ngữ Chỉ có một số biết tiếng Anh, riêng tiếng Pháp và tiếng Trung rất ít Về trình độ ngoại ngữ có cả A, B, C chủ yếu là trình độ A, B Nhìn chung nguồn nhân lực cho du lịch của Hưng Yên trong thời gian qua chưa đáp ứng được cho yêu cầu hiện tại

Vì vậy vấn đề đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ cho nguồn nhân lực du lịch, đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch Hưng Yên đang là một trong những vấn

đề cấp bách

2.2.2 Thực trạng du lịch Hưng Yên

Với những tiềm năng du lịch kể trên, Hưng Yên đang tập trung phát triển một

số loại hình du lịch như: du lịch tham quan di tích lịch sử - văn hóa, du lịch lễ hội dân gian truyền thống, du lịch sinh thái và du lịch văn hóa tâm linh (với tour du lịch sông Hồng: Phố Hiến - Đa Hòa Dạ Trạch - Làng gốm Bát Tràng)

Hệ thống cơ sở vật chất kinh doanh du lịch cũng được tỉnh và các doanh nghiệp, cá nhân quan tâm đầu tư phát triển Đến nay, toàn tỉnh có 153 cơ sở lưu trú du lịch với gần 2.000 phòng nghỉ; trong đó có 9 khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao, 12 khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao và 132 cơ sở đạt tiêu chuẩn tối thiểu; có 48 dự án đầu tư dịch

vụ du lịch với tổng số vốn gần 5.800 tỷ đồng Được sự đầu tư từ nguồn vốn của Chính phủ, một số cơ sở hạ tầng du lịch tiêu biểu trên địa bàn tỉnh được quan tâm đầu tư phát triển, tạo điều kiện thu hút khách đến tham quan du lịch như: Khu di tích cổ Phố Hiến (thành phố Hưng Yên), khu di tích đền Đa Hoà (Khoái Châu) gắn với tour du lịch trên sông Hồng, khu di tích Hải Thượng Lãn Ông (Yên Mỹ), khu di tích đền Phù Ủng (Ân Thi), khu di tích đền Tống Trân – Cúc Hoa (Phù Cừ), bến cảng đón khách du lịch Phố Hiến trên sông Hồng (thành phố Hưng Yên…

Bảng 2.4: Thực trạng khách du lịch đến Hưng Yên thời kỳ 2010 – 2015

Đơn vị: lượt khách

Khách nội địa 69.608 178.963 210.414 291.270 309.870 390.000 Khách quốc tế 46.392 6.869 8.036 8.730 9.650 10.000 Tổng số khách 116.000 185.832 218.450 300.000 319.520 400.000

(Nguồn: Trung tâm xúc tiến du lịch tỉnh Hưng Yên)

Ngày đăng: 22/03/2018, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w