1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại quận cầu giấy, thành phố hà nội

117 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phòng Tài chính Kế hoạch với góc độ là cơ quan tham mưu cho UBND quận trong công tác đầu tư và xây dựng trên địa bàn quận thì công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng là nhiệm vụ p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG

VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI QUẬN CẦU GIẤY,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc chưa được công bố và sử dụng đề bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016

Tác giả

Tạ Trường Giang

Trang 4

Tôi xin trân trọng cám ơn UBND quận Cầu Giấy, các phòng, ban, ngành

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016

Tác giả

Tạ Trường Giang

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH 5

1.1 Đầu tư xây dựng và dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.1 Đầu tư xây dựng 5

1.1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến xây dựng và đầu tư xây dựng 5

1.1.1.2 Đặc điểm, nội dung của đầu tư xây dựng 6

1.1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng 6

1.1.1.4 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng 7

1.1.2.Dự án đầu tư xây dựng……… ……… 8

1.1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình là gì 8

1.1.2.2 Báo cáo kinh tế kỹ thuật là gì 8

1.1.2.3 Mục đích và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng 8

1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 9

1.1.2.5 Mục đích phân loại, phân nhóm dự án 9

1.2 Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng 9

1.2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước 9

1.2.2 Khái niệm về quản lý nhà nước về xây dựng 10

1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng 12

1.2.3.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về xây dựng 12

1.2.3.2 Vai trò của quản lý nhà nước trong quản lý xây dựng 13

1.2.4 Mục đích và các nguyên tắc quản lý nhà nước về xây dựng 13

1.2.4.1 Mục đích của quản lý nhà nước về xây dựng 13

1.2.4.2 Các nguyên tắc quản lý nhà nước trong xây dựng 14

1.2.5. Nội dung quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng ………19

1.2.5.1 Lĩnh vực quy hoạch xây dựng 19

1.2.5.2 Quản lý nhà nước đối với khảo sát và thiết kế 20

1.2.5.3 Quản lý nhà nước đối với cấp phép xây dựng 21

Trang 6

1.2.5.4 Quản lý nhà nước đối với xây dựng công trình 21

1.2.5.5 Quản lý chi phí đầu tư và hợp đồng xây dựng 22

1.2.5.6 Quản lý nhà nước về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng 22

1.2.6 Công cụ quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng ……… 23

1.2.6.1 Khái niệm về công cụ quản lý nhà nước 23

1.2.6.2 Các loại công cụ quản lý nhà nước về xây dựng 23

1.3 Hệ thống văn bản Pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng 27

1.4 Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng ở cấp huyện 28

1.4.1 Phân cấp quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng 28

1.4.1.1 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng 28

1.4.1.2 Trách nhiệm của Chính phủ 29

1.4.1.3 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 29

1.4.2.Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện về dự án đầu tư xây dựng 30 1.4.3 Nội dung quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng của huyện ……….31

1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn quận Long Biên qua 3 năm 31

1.5.1 Công tác lập và quản lý theo quy hoạch 31

1.5.2.Việc phân bổ kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản …… 32

1.5.3 Công tác chuẩn bị đầu tư dự án 32

1.5.4 Công tác thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán 33

1.5.5.Công tác giải phóng mặt bằng 33

1.5.6.Công tác lập kế hoạch đấu thầu và tổ chức đấu thầu 34

1.5.7.Công tác triển khai tổ chức thi công, giám sát trong quá trình thi công 34

1.5.8.Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư 35

1.5.9 Xử lý về trường hợp vi phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản 35

1.5.10 Bài học kinh nghiệm……… 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI QUẬN CẦU GIẤY - THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37

2.1 Giới thiệu chung về quận Cầu Giấy và hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng tại quận Cầu Giấy 37

2.1.1.Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội 37

Trang 7

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

2.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 37

2.1.2.Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quận Cầu Giấy 38

2.1.2.1 Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Cầu Giấy………38

2.1.2.2 Phòng Quản lý Đô thị 38

2.1.2.3 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng quận 39

2.1.2.4 Thanh tra xây dựng quận Cầu Giấy 40

2.2 Thực trạng về quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quận Cầu Giấy 41

2.2.1.Thực trạng về các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn quận Cầu Giấy 41

2.2.1.1 Thực trạng quản lý nhà nước các dự án đầu tư giai đoạn 2013 - 2015 41

2.2.1.2 Kết quả tổng hợp phiếu điều tra, khảo sát 48

2.2.2.Hoạt động quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2013 - 2015 50

2.2.2.1 Công tác lập và quản lý theo quy hoạch 50

2.2.2.2 Việc phân bổ kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư xây dựng 53

2.2.2.3 Công tác chuẩn bị đầu tư dự án 57

2.2.2.4 Công tác thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán 60

2.2.2.5 Công tác lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức đấu thầu 61

2.2.2.6 Công tác triển khai tổ chức thi công và giám sát thi công………61

2.2.2.7 Công tác thanh quyết toán vốn đầu tư……… 63

2.2.2.8 Thanh tra và xử lý vi phạm trong đầu tư xây dựng 64

2.2.3 Đánh giá chung đối với công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng tại quận Cầu Giấy giai đoạn 2013-2015 66

2.2.3.1 Kết quả đạt được 66

2.2.3.2 Tồn tại, hạn chế 69

2.2.3.3 Nguyên nhân các hạn chế 73

Trang 8

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN

SÁCH TẠI QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 75

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của quận Cầu Giấy 75 3.1.1.Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy đến năm 2030 75

3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 75

3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể 75

3.1.2 Quan điểm và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Cầu Giấy 77

3.1.2.1 Cơ sở tổ chức phát triển không gian 77

3.1.2.2 Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Cầu Giấy 77

3.1.2.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy đến 2030 79

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn quận Cầu Giấy 82

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập đồ án quy hoạch, thực hiện nghiêm theo quy hoạch và công tác quản lý quy hoạch 82

3.2.3 Kiểm soát chặt chẽ việc phân bổ vốn và quản lý vốn đầu tư xây dựng 85

3.2.4 Tăng cường quản lý công tác đấu thầu và chỉ định thầu………87

3.2.5.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản 89

3.2.6. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và trách nhiệm của đại diện chủ đầu tư 92

3.2.7.Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn 93

3.2.8 Nâng cao năng lực đội ngũ tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát 94

3.3 Kiến nghị 96

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 102

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng NSNN qua 3 năm (2013- 2015) 44 Bảng 2.2 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng ngân sách nhà nước theo lĩnh vực qua 3 năm (2013-2015) ……… 45 Bảng 2 3 Đồ án quy hoạch 1/500 trong 3 năm (2013 - 2015)… 52 Bảng 2 4 Nguồn vốn đầu tư XDCB qua 3 năm (2013 - 2015) 55 Bảng 2 5 Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư từ NSNN theo lĩnh vực và tiến độ đầu tư qua 3 năm (2013-2015) 56 Bảng 2 6 Kết quả thực hiện công tác CBĐT qua 3 năm (2013 - 2015) 58 Bảng 2 7 Kết quả thực hiện công tác thanh tra và xử lý vi phạm trong qua 3 năm (2013 - 2015) 64 Bảng 2 8 Công trình phải sửa chữa qua 3 năm (2013 - 2015) 68

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

- Quận Cầu Giấy được thành lập năm 1997, đến nay sau 19 năm tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, theo đó mức độ tăng dân số cơ học cũng tăng vượt so với dự báo, hiện tại Quận có 8 phường trực thuộc, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưa theo kịp tốc độ tăng dân số cơ học do đó nhiệm vụ của quận tập trung vào đầu tư hệ thống hạ tầng khung và hạ tầng xã hội để đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên địa bàn là vô cùng cấp thiết, đây là nhiệm vụ chính trị đã được Quận ủy, Hội đồng nhân dân và UBND quận xác định và quan tâm chỉ đạo xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội qua các thời kỳ nhằm đảm bảo an sinh xã hội cũng như giải quyết một phần nâng cao cơ sở vật chất và điều kiện sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn

- Để đạt được nhiệm vụ trên, đòi hỏi sự đóng góp của các cấp chính quyền

và nhiều ngành cùng quan tâm giải quyết, tuy nhiên công tác đầu tư là nhiệm vụ

vô cùng quan trọng và nặng nề để mức độ tăng trưởng phải theo kịp nhu cầu của

xã hội Trong đó có công tác quản lý đầu tư và xây dựng là nhiệm vụ hàng đầu được UBND Thành phố và các cấp ủy đảng quan tâm hàng đầu

- Phòng Tài chính Kế hoạch với góc độ là cơ quan tham mưu cho UBND quận trong công tác đầu tư và xây dựng trên địa bàn quận thì công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng là nhiệm vụ phải đảm bảo đầu tư đúng, đầu tư đủ và đầu tư có tầm nhìn dài hạn, việc này đòi hỏi phải hoàn thiện về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại quận Cầu Giấy

- Công tác đầu tư hiện nay chủ yếu được dùng bằng ngân sách nhà nước

do đó việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước là việc làm quan trọng và rất cần thiết nhằm tiết kiệm ở mức thấp nhất chi phí từ ngân sách cho các dự án đầu tư xây dựng công trình đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của Thủ đô nói chung và quận Cầu Giấy nói riêng

Trang 12

- Với những nhiệm vụ to lớn như trên, làm thế nào để có thể đáp ứng được

sự phát triển vượt trội về kinh tế vả đô thị trong những năm qua và tiếp tục tăng trưởng mạnh trong giai đoạn sắp tới? Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài nghiên

cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây

dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại quận Cầu Giấy” làm luận văn thạc

sỹ điều này là vô cùng cần thiết và cấp bách, giúp cho bộ máy của các phòng, ban thuộc quận hoạt động khoa học hơn, quản lý chặt chẽ, đúng quy định của nhà nước và đạt được hiệu quả cao, chống lãng phí, tham nhũng, tiết kiệm ngân sách nhà nước, đem lại những sản phẩm công trình chất lượng phục vụ đời sống nhân dân, đồng thời tạo được diện mạo của một đô thị mới khang trang, hiện đại

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách của quận Cầu Giấy Những kết quả đạt được trong đầu tư xây dựng đã góp phần từng bước hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tạo nền tảng để phát triển kinh tế xã hội cũng như góp phần quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận, góp phần vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Thành phố Hà Nội nói chung và quận Cầu Giấy nói riêng

3 Mục tiêu của đề tài

- Quản lý tốt công tác lập kế hoạch đầu tư công

- Chủ trương đầu tư phải phù hợp với quy hoạch chung được thành phố Hà Nội phê duyệt và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Hoàn thiện cơ chế quản lý các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng công trình đảm bảo thực hiện theo đúng quy định

- Tăng cường quản lý năng lực hoạt động của các nhà thầu tư vấn, thi công xây dựng

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB, sử dụng cán bộ có trình độ chuyên môn

4 Cơ sở khoa học và kế hoạch nghiên cứu

Cơ sở khoa học

Trang 13

- Phương pháp phân tích định lượng về hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình được xây dựng góp phần tăng thêm cơ sở khoa học cho việc đánh giá hiệu quả của nguồn đầu tư ngân sach nhà nước cho phát triển hạ tầng kinh

tế xã hội

- Xuất phát từ thực tiễn xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn trên địa bàn quận Cầu Giấy, hiệu quả đầu tư sử dụng vốn ngân sách tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận, đưa ra tính khoa học và mối liên kết với quy hoạch phát triển chung và quy hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế

5 Phương pháp nghiên cứu

- Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đã được định hướng, trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Vận dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh, kết hợp phân tích định tính với phân tích định lượng để phân tích phê phán thực trạng quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách ở quận Cầu Giấy

- Vận dụng các kiến thức tổng hợp của các môn khoa học kinh tế và quản lý, đặc biệt là các kiến thức về quản trị học và kinh tế đầu tư, pháp luật liên quan đến lĩnh vực đầu tư công, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình để đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách

- Số liệu sơ cấp:

+ Tổng số dự án 3 năm 2013-2015: 293 dự án

+ Tổng kinh phí đầu tư : 1.253,380 tỷ đồng (bao gồm cả chi phí GPMB) + Tỷ lệ giải ngân hàng năm trung bình: Trên 90% kế hoạch vốn giao

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước của quận Cầu Giấy

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 14

- Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2013-2015

- Hoạt động quản lý dự án trên địa bàn quận Cầu Giấy

7 Tổng quan nghiên cứu của đề tài

Vận dụng kết hợp lý thuyết với thực tiễn, các hệ thống Văn bản quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trong công tác quản lý đầu tư XDCB nhằm bảo đảm đầu tư xây dựng được thực hiện theo đúng quy hoạch, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, bảo đảm tiết kiệm, thực hiện bảo hành công trình Dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội

8 Kết quả đạt được của đề tài

- Kết quả của nghiên cứu đề tài góp phần đưa hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại quận Cầu Giấy có hiệu quả hơn, đảm bảo chất lượng, theo đúng quy hoạch đac được phê duyệt, theo định hướng phát triển của quận Cầu Giấy đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt

9 Kết cấu của đề tài

- Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với dự

án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội (từ trang 75 đến trang 96)

- Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục (từ trang 98 đển trang 102)

Trang 15

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH

1.1 Đầu tư xây dựng và dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Đầu tư xây dựng

1.1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến xây dựng và đầu tư xây dựng

- Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất nằm trong giai đoạn thực hiện đầu tư có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tính chất sản xuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế thông qua các hình thức: xây dựng mới, cải tạo mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản của Nhà nước

- Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ, ), để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai

- Đầu tư xây dựng là hoạt động liên quan đến bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại nhằm tạo dựng tài sản cố định là công trình xây dựng để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lợi với một khoảng thời gian nhất định nào đó ở tương lai

- Đầu tư xây dựng là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, nằm trong giai đoạn thực hiện đầu tư Đó là việc bỏ vốn tiến hành các hoạt động xây dựng (Từ khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết

bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất) nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân

- Xây dựng mới là tạo ra những tài sản cố định chưa có trong nền kinh tế quốc dân; Xây dựng mở rộng là những tài sản đã có trong nền kinh tế quốc dân

và được xây dựng tăng thêm

Trang 16

- Hiện đại hóa là hoạt động mang tính chất mở rộng, các máy móc thiết bị lạc hậu về kỹ thuật đổi mới bằng cách mua sắm hàng loại, thay đổi cơ bản các yếu tố kỹ thuật có công nghệ cao hơn

- Khôi phục là khi các tài sản cố định đã thuộc danh mục nền kinh tế quốc dân nhưng do bị tàn phá, hư hỏng nên người ta tiến hành khôi phục lại

1.1.1.2 Đặc điểm, nội dung của đầu tư xây dựng

- Sản phẩm của xây dựng là đơn chiếc, cố định, nơi sản xuất chính là nơi tiêu thụ sản phẩm nên sản xuất phải di động, tư liệu sản xuất, sức lao động cũng phải di động khiến cho công tác quản lý phức tạp hơn

- Sản phẩm của đầu tư xây dựng có khối lượng lớn, thi công ngoài trời nên phải chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên dễ hỏng hóc, mất mát

- Thời gian xây dựng lâu, vốn đầu tư lớn dẫn đến nguy cơ ứ đọng vốn, quá trình đầu tư lại dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội

- Là hoạt động sản xuất vật chất nằm trong hoạt động đầu tư nên quá trình sản xuất có thể do xí nghiệp xây dựng, tổ đội, tư nhân, cá thể thực hiện Khảo sát thăm dò, thiết kế, giám sát, quản lý dự án thường do các cơ quan có chuyên môn cao thực hiện

1.1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng

- Đầu tư xây dựng trước hết là hoạt động đầu tư nên cũng có vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến hoạt động cung và cầu, tác động đến sự

ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước

- Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất

- Đầu tư xây dựng đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phương thức sản xuất Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm lại đòi hỏi sự khác biệt về máy móc, thiết bị, nhà xưởng Do đó đầu tư xây dựng sẽ đảm bảo việc này

Trang 17

- Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng Khi đầu tư xây dựng cơ bản được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành, phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của các ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích lũy đồng thời nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội

- Như vậy đầu tư xây dựng là hoạt động rất quan trọng, là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của Nhà nước

1.1.1.4 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng

- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi,

an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Trang 18

- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật này

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng

1.1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình là gì

- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở Dự án đầu tư xây dựng công trình khác với các dự án khác là dự án đầu tư bắt buộc có liên quan đến xây dựng, dù tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư của phần xây dựng có rất nhỏ

1.1.2.2 Báo cáo kinh tế kỹ thuật là gì

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định Đối với công trình tôn giáo; công trình có tổng vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống không tính tiền sử dụng đất; công trình nhà ở riêng lẻ cá thể không bắt buộc lập dự án

mà chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.3 Mục đích và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tiến độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Trang 19

- Sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng công trình do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí

- Bảo đảm đầu tư xây dựng được thực hiện theo đúng quy hoạch, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, bảo đảm tiết kiệm, thực hiện bảo hành công trình Dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội

1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

- Tiêu chí phân loại, phân nhóm dự án

a) Tuỳ theo tính chất và quy mô đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình được phân thành 3 nhóm A, B, C để phân cấp quản lý và được thể hiện tại Phụ lục số 1

b) Dự án quan trọng cấp quốc gia là những dự án do Chính phủ trình Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư

1.1.2.5 Mục đích phân loại, phân nhóm dự án

a) Mục đích của việc phân loại, phân nhóm dự án là để phân cấp quản lý; b) UBND cấp quận, huyện được quyết định đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách của quận và được quyết định đầu tư đối với các dự án do cấp trên

hỗ trợ vốn theo phân cấp của địa phương, căn cứ vào năng lực thực tế quản lý của từng quận

1.2 Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước

- Quản lý nhà nước hay cũng có thể gọi là quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nước mang những đặc điểm sau (Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003)

- Mang quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của Nhà nước Trong quản lý, khách thể phải phục tùng chủ thể quản lý một cách nghiêm minh Nếu khách thể làm trái, phải bị truy cứu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật

Trang 20

- Quản lý nhà nước theo mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế hoạch đã định là những công cụ hoạch định phát triển Nghĩa là đặt ra những mục tiêu kinh

tế - xã hội cần đạt được trong khoảng thời gian đã định sẵn và cả cách thực hiện

để đạt được mục tiêu đề ra Đặc điểm này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải

có chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn Có chỉ tiêu khả thi và có biện pháp tổ chức hữu hiệu để thực hiện chỉ tiêu Đồng thời, có cả các chỉ tiêu chủ yếu vừa mang tính định hướng vừa mang tính pháp lệnh

- Có tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong việc điều hành phối hợp, huy động mọi lực lượng, phát huy sức mạnh tổng hợp để tổ chức lại nền sản xuất và cuộc sống xã hội trên địa bàn mình theo sự phân công, phân cấp đúng thẩm quyền theo nguyên tắc tập trung dân chủ Có như vậy quản lý hành chính mới luôn có tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt

1.2.2 Khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng

- Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền từ Trung ương đến Địa phương dựa trên cơ sở quy hoạch, định hướng pháp luật, chính sách và các công cụ quản lý khác để tác động đến hoạt động đầu tư xây dựng và các chủ thể tham gia quản lý, thực hiện nó nhằm điều chỉnh các hành vi của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng theo đúng pháp luật xây dựng đảm bảo cho các hoạt động đầu tư xây dựng hoàn thành tốt nhất các mục tiêu đặt ra ban đầu

- Chủ thể của quản lý nhà nước về xây dựng là đại diện của cơ quan quyền lực nhà nước (chính quyền) từ trung ương đến địa phương, ở trung ương là chính phủ và cơ quan giúp việc chính phủ; ở địa phương là ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương; các thành phố thị xã trực thuộc tỉnh, các quận huyện, xã phường và cơ quan giúp việc cho cơ quan chính quyền tương ứng, những người làm việc ở cơ quan quản lý nhà nước được gọi là công chức nhà nước (Luật Công chức năm 2013)

- Đối tượng của quản lý nhà nước về xây dựng là toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng và các chủ thể quản lý, thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng đó

Trang 21

- Mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng của quản lý nhà nước về xây dựng gồm: quan hệ tác động quản lý từ chủ thể đến đối tượng bị quản lý, hiệu quả quản lý đạt được cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của quan hệ tác động này, quan hệ phản ánh báo cáo kết quả thực hiện đạt được của phân hệ đối tượng bị quản lý đến chủ thể quản lý nhờ quan hệ phản ánh báo cáo này mà chủ thể quản lý biết được hiệu quả của tác động quản lý do mình đưa

ra đạt được hiệu quả cao hay thấp; từ quan hệ này chủ thể quản lý sẽ điều chỉnh hoạt động quản lý tiếp theo nhằm tạo ra kết quả đạt được cao hơn

- Phương thức tác động của chủ thể quản lý nhà nước về xây dựng là tác động thông qua hệ thống luật pháp; định hướng; quy hoạch, kế hoạch, chính sách

và các công cụ quản lý khác (gọi là cơ chế chính sách )

- Mục tiêu của quản lý nhà nước về xây dựng là toàn bộ các chỉ tiêu kỳ vọng, mong đợi trong tương lai cần đạt được của quản lý nhà nước về xây dựng Các mục tiêu quản lý nhà nước về xây dựng trước hết phải thỏa mãn toàn bộ các mục tiêu về kinh tế như: mục tiêu về tài chính kinh tế; mục tiêu về xã hội; mục tiêu về quốc phòng an ninh; mục tiêu về môi trường và sự phát triển bền vững đồng thời quản lý nhà nước về xây dựng còn phải thỏa mãn các mục tiêu riêng của quản lý nhà nước về xây dựng như:

+ Đảm bảo xây dựng theo đúng quy hoạch và kế hoạch đã phê duyệt + Đảm bảo thực hiện xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành + Đảm bảo sự hài hòa các lợi ích của các chủ thể tham gia các hoạt động đầu tư xây dựng

+ Đảm bảo tính thông suốt, hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước về xây dựng

Riêng quản lý nhà nước đối với từng dự án đầu tư xây dựng phải thỏa mãn các mục tiêu chung của quản lý nhà nước về xây dựng và mục tiêu cụ thể cho dự

án gồm:

• Chất lượng của dự án phù hợp với yêu cầu đặt ra

Trang 22

• Thời gian thực hiện dự án phù hợp với thời gian đã phê duyệt trong quyết định đầu tư

• Mục tiêu về an toàn và môi trường trong các hoạt động xây dựng

• Chi phí thực hiện dự án phù hợp với tổng mức đầu tư đã phê duyệt trong dự án

- Mối quan hệ giữa các yếu tố hình thành khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng được thể hiện ở hình 1 sau đây:

1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng

1.2.3.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về xây dựng

Sự cần thiết của quản lý nhà nước về xây dựng bắt nguồn từ những đặc điểm của ngành xây dựng Những đặc điểm đó là:

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước dành cho đầu tư xây dựng công trình

cơ sở hạ tầng, hạ tầng kinh tế xã hội; công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng an ninh công trình thuộc lĩnh vực môi trường là khá lớn mà lĩnh vực đầu tư này khó hoặc không thể thu hút đầu tư của các doanh nghiệp tham gia nên cần thiết phải

Trang 23

- Đầu tư xây dựng công trình mà công trình là sản phẩm có ý nghĩa tổng hợp về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh nên đòi hỏi phải có quản lý nhà nước về xây dựng

- Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và thu hút trực tiếp đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều do đó đòi hỏi phải có cơ quan nhà nước tham gia quản lý

1.2.3.2 Vai trò của quản lý nhà nước trong quản lý xây dựng

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia các hoạt động xây dựng nên đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện tốt vai trò của mình trong việc thực hiện các công việc sau:

- Xây dựng đường lối, chiến lược, kế hoạch phát triển ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu phát triển của từng thời kỳ

- Xác định tổng quy hoạch xây dựng phù hợp với đặc điểm của từng vùng lãnh thổ

- Thể chế hóa các văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông suốt cho các hoạt động xây dựng

- Xây dựng một môi trường sản xuất kinh doanh xây dựng thuận lợi, công bằng bình đẳng cho các hoạt động xây dựng

- Quản lý chặt chẽ các yêu cầu về an toàn, về chất lượng về khai thác sử dụng, sử dụng đất đai và bảo vệ các lợi ích hợp pháp cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng

- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các hoạt động xây dựng

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các vi phạm trật tự xây dựng

1.2.4 Mục đích và các nguyên tắc quản lý nhà nước về xây dựng

1.2.4.1 Mục đích của quản lý nhà nước về xây dựng

Với vai trò và vị thế của nhà nước trong quản lý xây dựng như đã trình bày thì mục đích quản lý nhà nước về xây dựng nhằm đạt được các vấn đề sau:

- Đảm bảo cho các hoạt động xây dựng thực hiện đúng đường lối, chủ trương kế hoạch đã định và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật xây dựng

Trang 24

và các văn bản pháp luật khác có liên quan như luật quy hoạch, luật đất đai, môi trường, luật đấu thầu, luật đầu tư

- Nâng cao nhận thức của các chủ thể, đặc biệt là nhận thức về pháp luật xây dựng trong quá trình thực hiện hoạt động xây dựng

- Tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện xây dựng công trình nhanh chóng, thuận lợi, hoàn thành tốt mục tiêu của dự án đặt ra

- Quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội phục vụ cho các hoạt động xây dựng

1.2.4.2 Các nguyên tắc quản lý nhà nước trong xây dựng

Quản lý nhà nước về xây dựng nói riêng và quản lý nhà nước về kinh tế nói chung trước hết phải phù hợp với các nguyên tắc quản lý nhà nước về mặt kinh tế đối với toàn bộ hệ thống kinh tế quốc dân, đồng thời quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng còn được cụ thể hóa thành các nguyên tắc riêng

a Vận dụng các nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế trong đó có hoạt động xây dựng

a.1 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ

- Tất cả quyền lực ở tất cả mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế trong đó có xây dựng đều thuộc về nhân dân; sự nghiệp phát triển kinh tế là do dân làm chủ của nhân dân và vì nhân dân

- Quyền làm chủ của nhân dân phải được cơ quan quyền lực của nhà nước

do nhân dân bầu ra để đại diện cho nhân dân và khuyến khích nhân dân thực hiện tốt quyền làm chủ đó

- Sự phát triển kinh tế của quốc gia do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo

là đại diện chân chính cho quyền lợi của giai cấp; dân tộc và nhân dân lao động

a.2 Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

Nguyên tắc này bắt nguồn từ quy luật khách quan của xã hội được vận dụng để xây dựng nguyên tắc với các nội dung sau:

- Các chủ trương, định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế trong

đó có xây dựng phải đảm bảo thống nhất biện chứng giữa hai mặt: chính trị và

Trang 25

kinh tế; chính trị để định hướng, chỉ dẫn hoạt động theo đúng mục tiêu, mục đích đặt ra, kinh tế là cơ sở vật chất đảm bảo cho các hoạt động đó thành công

- Vận dụng nguyên tắc này trong cơ chế kinh tế thị trường phải phù hợp, sáng tạo, không để xảy ra nguy cơ chệch hướng với định hướng xã hội chủ nghĩa

- Phải kết hợp tốt giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng, văn minh và an toàn xã hội

- Phải xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới hệ thống chính trị với đổi mới hệ thống kinh tế

a.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý kinh tế

Nguyên tắc này xuất phát từ luận điểm khoa học là: tập trung để đảm bảo không phân tán, phát triển vô chính chủ trong quản lý kinh tế và dân chủ để tăng cường tính chủ động, sáng tạo của toàn xã hội

Vận dụng nguyên tắc này trong quản lý kinh tế trong đó có xây dựng cần phải thực hiện tốt các nội dung sau:

+ Sự lãnh đạo tập trung thống nhất của nhà nước phải:

- Bảo đảm các quy định của Hiến pháp và các Bộ luật đã ban hành

- Xây dựng các định hướng; chiến lược; kế hoạch phải đảm bảo sự đầy đủ; toàn diện; kịp thời

- Xây dựng luật pháp, cơ chế, chính sách phải coi trọng và xem là khâu đột phá đầu tiên cho sự đổi mới

- Nhà nước phải xác định và quản lý chặt chẽ các ngành kinh tế mũi nhọn then chốt của đất nước

+ Thực hiện dân chủ trong quản lý nhà nước về kinh tế phải:

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với quản trị kinh doanh của doanh nghiệp

- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách để xác lập quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp và quyền hạn của cơ quan nhà nước ở các cấp trong quản lý các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 26

- Thể chế hóa quyền làm chủ của nhân dân, tập thể lao động trong doanh nghiệp

a.4 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương

và vùng lãnh thổ

Theo nguyên tắc này cần phải hiểu: quản lý theo ngành là quản lý về chủ trương định hướng phát triển của ngành; quản lý về các tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý về quy mô sản xuất toàn ngành để đảm bảo tính cân đối chung quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ là quản lý toàn diện cả về hành chính kinh tế,

xã hội, an ninh, an toàn, môi trường

a.5 Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích

- Nguyên tắc này dựa vào nền tảng của khoa học quản lý là: quản lý kinh

tế trong đó có xây dựng thực chất là quản lý những con người trong xã hội với những động cơ lợi ích khác nhau; lợi ích vừa là động lực vừa là mục tiêu và đòn bẩy kinh tế trong quản lý con người

- Đảm bảo hài hòa lợi ích theo nghĩa rộng là lợi ích của cá nhân người lao động với lợi ích doanh nghiệp; lợi ích doanh nghiệp với lợi ích nhà nước; lợi ích doanh nghiệp với lợi ích của ngành và địa phương

- Quản lý nhà nước về kinh tế trong đó có xây dựng khi vận dụng nguyên tắc này cần phải đảm bảo hài hòa các lợi ích xã hội; an ninh quốc phòng; môi trường; đảm bảo yêu cầu về công bằng xã hội; đảm bảo hài hòa giữa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài; lợi ích giữa các vùng, miền và hài hòa giữa lợi ích với nghĩa vụ phải thực hiện,

a.6 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Nguyên tắc này bắt nguồn từ cơ sở khoa học là: hiệu quả là mục đích đạt được; tiết kiệm là giải pháp; biện pháp đạt được mục đích đó

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả phải hiểu theo nghĩa rộng là:

- Tiết kiệm gồm: Tiết kiệm về thời gian; tiết kiệm sử dụng các nguồn lực gồm (lao động; vốn; tài nguyên )

Trang 27

- Hiệu quả gồm: hiệu quả về tài chính; hiệu quả kinh tế xã hội; hiệu quả quốc phòng an ninh; hiệu quả về môi trường

- Các biện pháp để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cần sử dụng các biện pháp sau:

+ Phải có quy hoạch sử dụng tài nguyên, quy hoạch phát triển cho vùng lãnh thổ tiết kiệm và hợp lý

+ Phải có chiến lược phát triển công nghệ mới, công nghệ sạch nhằm tiết kiệm sử dụng năng lượng, lao động, nguyên vật liệu…

+ Phải có biện pháp quản lý vi mô phù hợp để hạn chế phát triển tự phát, mất cân đối gây lãng phí các nguồn lực;

+ Phải có xác định đúng quy mô, tốc độ phát triển với hoạt động đầu tư toàn xã hội;

+ Phải xây dựng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước về kinh tế trong đó có xây dựng;

+ Chú trọng các giải pháp chống lãng phí, thất thoát trong sử dụng các nguồn lực xã hội;

+ Nâng cao hiệu quả đầu tư thông qua chỉ tiêu icon;

- Bên canh các nguyên tắc chung thì quản lý nhà nước còn phải chú ý đến các vấn đề có tính nguyên tắc sau:

+ Quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm cả xây dựng phải tính đến đặc điểm, xu thế phát triển của thời đại;

+ Phải kết hợp tốt giữa hiện tại và tương lai nhất là khi lựa chọn các mô hình phát triển xây dựng và quy hoạch xây dựng;

+ Phải kết hợp tối ưu giữa mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội và môi trường; + Phát triển kinh tế phải đi đôi với đảm bảo công bằng, an toàn, an ninh

xã hội;

+ Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường;

Trang 28

+ Phát triển kinh tế phải đảm bảo tính tự chủ, độc lập với hợp tác Quốc tế một cách hợp lý;

+ Phải kết hợp tối ưu giữa quản lý điều tiết của nhà nước với điều tiết kinh

tế thị trường;

b Các nguyên tắc riêng của hoạt động xây dựng

Bên cạnh các nguyên tắc chung thì quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng còn sử dụng các nguyên tắc riêng sau đây:

- Đảm bảo đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy hoạch, thiết kế, bảo

vệ cảnh quan môi trường phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; đảm bảo ổn định cuộc sống của nhân dân kết hợp phát triển kinh tế - xã hội quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên khu vực dự án; đảm bảo đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng;

- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật sử dụng vật liệu xây dựng; đảm bảo nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng, ứng dụng khoa học công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi trường;

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;

- Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phải có đủ điều kiện, năng lực phù hợp với từng loại dự án; loại, cấp công trình và công việc xây dựng theo quy định của pháp luật;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, phòng, chống tham nhũng, lãng phí thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Phân định rõ chức năng quản lý của nhà nước trong đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng;

Trang 29

1.2.5 Nội dung quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng

1.2.5.1 Lĩnh vực quy hoạch xây dựng

- Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sinh sống tại các vùng lãnh thổ đảm bảo hài hòa lợi ích Quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm: Sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết trình

Quản lý nhà nước đối với quy hoạch xây dựng đặt ra các yêu cầu và nguyên tắc sau:

- Phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội bền vững; thống nhất với quy hoạch phát triển ngành công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích Quốc gia cộng đồng và nhân dân

- Tổ chức sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp

lý tài nguyên thiên nhiên đất đai, di tích lịch sử, văn hóa và nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm lịch sử, văn hóa, trình độ khoa học và công nghệ theo từng giai đoạn phát triển

- Đáp ứng nhu cầu sử dụng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; đảm bảo

sự kết nối thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực, vùng, Quốc gia và Quốc tế

- Bảo vệ môi trường phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động bất lợi đến cộng đồng bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo, đảm bảo đồng bộ về không gian kiến trúc hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật

- Xác lập cơ sở cho công tác kế hoạch quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng quản lý, khai thác các công trình xây dựng trong vùng, khu chức năng đặc thù, khu nông thôn

Trang 30

- Việc thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian kiến trúc cảnh quan phải luôn tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và phủ hợp với nguồn lực huy động

- Cấp độ quy hoạch (chung hay chi tiết…) phải bảo đảm thống nhất và phù hợp với quy hoạch theo cấp độ cao hơn

1.2.5.2 Quản lý nhà nước đối với khảo sát và thiết kế

+ Quản lý nhà nước đối với khảo sát

- Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng

- Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm

vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng

- Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án khảo sát xây dựng, đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo đúng quy định

- Kết quả khảo sát xây dựng được lập thành báo cáo, đảm bảo tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt

- Nhà thầu khảo sát xây dựng phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, khảo sát

+ Quản lý nhà nước đối với thiết kế xây dựng

- Đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt, phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội khu vực xây dựng

- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế

- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật

về sử dụng vật liệu xây dựng đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ

áp dụng (nếu có); đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo

Trang 31

vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống cháy nổ và điều kiện

an toàn khác

- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý, đảm bảo đồng

bộ trong từng công trình và các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường

- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ được quy định riêng

- Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc xây dựng do mình thực hiện

1.2.5.3 Quản lý nhà nước đối với cấp phép xây dựng

- Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Thông qua quy định nội dung của giấy phép xây dựng

- Các loại giấy phép xây dựng bao gồm:

a Giấy phép xây dựng mới

b Giấy phép sửa chữa, cải tạo

c Giấy phép di dời công trình

1.2.5.4 Quản lý nhà nước đối với xây dựng công trình

- Quản lý nhà nước đối với điều kiện khởi công của công trình phải đảm bảo có mặt bằng xây dựng bàn giao toàn bộ hoặc một phần theo tiến độ; Có giấy phép xây dựng; Có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt và chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ; Có hợp đồng thi công được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu được chọn; Bố trí đủ vốn theo tiến độ; Có biện pháp đảm bảo an toàn, bảo

vệ môi trường trong quá trình xây dựng

- Quản lý nhà nước về thi công xây dựng đảm bảo theo đúng Luật Xây dựng từ điều 107 đến điều 131

Trang 32

1.2.5.5 Quản lý chi phí đầu tư và hợp đồng xây dựng

Quản lý nhà nước về chi phí đầu tư và hợp đồng xây dựng đảm bảo các nguyên tắc:

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu quả

dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư phải được tính đúng, tính đủ theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường

- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật, hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng công trình, giá cả máy móc và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn và quản lý trong việc cấp chứng chỉ định giá xây dựng; công bố các chỉ tiêu, định mức xây dựng

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

- Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp nhận phù hợp với quy định, hướng dẫn về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và trình tự đầu tư xây dựng

- Chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn nhà nước phải được xác định theo quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.2.5.6 Quản lý nhà nước về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

- Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do cơ quan đào tạo hợp pháp cấp

- Những chức danh, cá nhân hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm: an toàn lao động; giám đốc quản lý dự án; cá nhân

Trang 33

trực tiếp tham gia quản lý dự án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chỉ huy trưởng công trường, giám sát, thi công xây dựng, kiểm định xây dựng; định giá xây dựng

1.2.6 Công cụ quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng

1.2.6.1 Khái niệm về công cụ quản lý nhà nước

Công cụ QLNN về xây dựng là những phương tiện mà cơ quan QLNN về xây dựng sử dụng để tác động vào các hoạt động xây dựng và các chủ thể tham gia thực hiện các hoạt động đó nhằm đạt được tốt nhất các mục tiêu đặt ra ban đầu

1.2.6.2 Các loại công cụ quản lý nhà nước về xây dựng

Để thực hiện QLNN về xây dựng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc địa phương sử dụng các công cụ chủ yếu sau:

a Hệ thống pháp luật

Luật hay gọi là các đạo Luật là hệ thống các công cụ, các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội do nhà nước đặt ra, thực thi và bảo vệ các hoạt động xây dựng và các lợi ích tạo ra cho các chủ thể liên quan đến các hoạt động đó Trong hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định: “Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, bằng việc không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa”

Như vậy để QLNN về kinh tế trong đó có xây dựng thì toàn bộ hệ thống pháp luật về xây dựng và văn bản pháp luật khác có liên quan là những công cụ chính dùng để QLNN về kinh tế nói chung và QLNN về xây dựng nói riêng

Hệ thống luật pháp do nhà nước ban hành được phân biệt ra các loại như:

- Pháp luật xây dựng do Quốc hội biểu quyết thông qua và Chủ tịch nước

ký sắc lệnh ban hành là công cụ dùng để quản lý nhà nước về kinh tế nói chung

và QLNN về xây dựng nói riêng Hiện nay Luật Xây dựng được ban hành và sửa đổi theo luật số 50/2014/QH13 là pháp luật xây dựng cao nhất thống nhất

cả nước

Trang 34

- Các văn bản pháp luật xây dựng do Chính phủ ban hành dưới dạng các Nghị định, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị là các văn bản hướng dẫn áp dụng Luật Xây dựng do Quốc hội ban hành

- Các văn bản pháp luật về xây dựng do các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành là các văn bản hướng dẫn áp dụng các văn bản pháp luật do Chính phủ ban hành Các văn bản này dưới dạng Thông tư, các Quyết định

- Các văn bản dưới dạng Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị… của địa phương ban hành là những văn bản hướng dẫn áp dụng cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể đưa ra của từng địa phương nhưng không được trái với quy định của văn bản pháp luật cấp trên đã ban hành

b Các chiến lược định hướng; quy hoạch; kế hoạch; chương trình

Các chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch là công cụ QLNN về kinh tế nói chung trong đó bao gồm cả xây dựng

• Chiến lược:

- Chiến lược được hiểu là một tập hợp các đề xuất chung nhất; cơ bản nhất

để hướng dẫn cho mọi hoạt động kinh tế bao gồm cả hoạt động xây dựng trong một thời gian đủ dài về phương hướng, mục tiêu, các nhiệm vụ chủ yếu; các quan điểm các giải pháp và các yêu cầu về nguồn lực để hoàn thành mục tiêu chiến lược đề ra dựa trên cơ sở thực trạng và năng lực quản lý của chủ thể cũng như mong muốn của toàn xã hội

- Chiến lược phát triển kinh tế bao gồm cả chiến lược phát triển các hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước lập để chỉ đạo thực hiện Các chiến lược lập

ra phải thỏa mãn các yêu cầu và nguyên tắc sau:

- Phải đảm bảo tính cơ bản, tổng quát và dẫn đạo cho thực hiện trong khoảng thời gian dài

- Phải đảm bảo tính khách quan, khoa học, thực hiện, hiệu quả

- Phải đảm bảo lợi ích hài hòa của các chủ thể và phải đảm bảo tạo ra động lực cho sự phát triển

Trang 35

- Phải đảm bảo sự đồng bộ, toàn diện theo các phương án kịch bản có thể xảy ra

- Phải đảm bảo tính an toàn; tính linh hoạt; tính thích nghi và hạn chế rủi ro

• Định hướng:

- Định hướng thường được hiểu theo nghĩa như chỉ hướng, hướng theo một mục tiêu nào đó được chọn trước Bằng công cụ định hướng sẽ giúp cho hoạt động QLNN không bị dàn trải, tản mạn hoặc chệch hướng theo các mong muốn đặt ra ban đầu

Ví dụ: Việt Nam chuyển sang áp dụng mô hình kinh tế thị trường có quản

lý nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh)

- Công cụ định hướng sử dụng ở các lĩnh vực xác định mục tiêu, chiến lược, chính sách

• Quy hoạch bao gồm cả quy hoạch xây dựng:

- Công cụ quy hoạch xây dựng có vai trò đặc biệt quan trọng trong QLNN

về xây dựng nhằm để nâng cao hiệu quả trong sử dụng các nguồn lực của xã hội; phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; đảm bảo an sinh xã hội Quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây dựng; Quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù (Khu kinh tế; Khu công nghiệp; Khu công nghệ cao; Khu du lịch; Khu sinh thái…) quy hoạch xây dựng nông thôn

Ví dụ: Ở nước ta hiện nay nhà nước đang triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Trang 36

- Trong quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm cả xây dựng nếu sử dụng tốt công cụ của quản lý nhà nước là các chương trình mục tiêu phấn đấu trở thành nước đạt trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng hiện đại là không xa

• Kế hoạch:

- Kế hoạch là công cụ quản lý nhà nước về kinh tế trong đó có xây dựng

So với chiến lược, chương trình như đã trình bày thì kế hoạch được xem là các công cụ mang tính tác nghiệp, hành động ngắn hạn

Theo lý luận về khoa học quản lý quản niệm về kế hoạch như sau:

- Kế hoạch là những dự kiến trước; là phương án hành động dự kiến được lập trước; thể hiện những suy nghĩ sáng tạo của chủ thể quản lý Kế hoạch hay gọi là bản kế hoạch là cơ sở để tổ chức, điều hành quá trình thực hiện; là cơ sở để

so sánh với kết quả thực tế từ đó tìm ra sự sai lệch giữa thực tế và kế hoạch, tìm

ra nguyên nhân sai lệch để đề xuất giải pháp khắc phục điều chỉnh phù hợp nhất

c Chính sách

- Chính sách trong QLNN về kinh tế trong đó có xây dựng xem là công

cụ có tính năng động nhất, thích ứng kịp thời những biến cố, những tình huống xảy ra trong trường hợp tổng quát thì mỗi chính sách cụ thể đưa ra là một giải pháp cụ thể để giải quyết một số tình huống tương tự nhau xảy ra trong quản lý nhà nước về kinh tế và QLNN về xây dựng Trong QLNN về kinh tế và QLNN

về xây dựng thường xuất hiện tập hợp các tình huống khác nhau đòi hỏi phải có tập hợp các chính sách kết hợp với nhau thì QLNN mới hoàn thành tốt mục tiêu

đề ra

- Dễ dàng nhận thấy rằng: trong hệ thống các công cụ của QLNN về kinh

tế thì công cụ chính sách được xem là bộ phận năng động nhất có độ nhạy cảm cao nhất trước những biến cố của thay đổi kinh tế trong nước và thế giới Như vậy trong QLNN về kinh tế trong đó có xây dựng nếu có một hệ thống pháp luật,

cơ chế, chính sách đồng bộ, phù hợp với nhu cầu phát triển đất nước, xây dựng thì sẽ là những đảm bảo ban đầu cho sự điều hành, quản lý nhà nước có hiệu quả đối với sự phát triển kinh tế nói chung và các hoạt động xây dựng nói riêng

Trang 37

d Công cụ tài sản quốc gia

Tài sản quốc gia theo nghĩa rộng:

- Ngân khố quốc gia hay dự trữ quốc gia

Đây là công cụ đặc biệt quan trọng trong QLNN về kinh tế và quản lý nhà nước về xây dựng Một quốc gia có lượng dự trữ quốc gia nhiều, ổn định sẽ là những đảm bảo tin cậy cho những biến cố về kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh xảy ra Ở mỗi quốc gia đều hình thành cục dự trữ quốc gia với chức năng QLNN về sử dụng ngân khố quốc gia này

- Tài sản quốc gia bao gồm các công sở làm việc cho cơ quan quản lý nhà nước

- Ngân sách nhà nước từ các khoản thu của nhà nước như: thuế; thu tiền sử dụng đất; thu các loại phí…

- Tài sản là các công trình kết cấu hạ tầng được đầu tư bằng ngân sách nhà nước

- Tài sản là các tập đoàn, các doanh nghiệp nhà nước đầu tư, thành lập để thực hiện điều tiết kinh tế trong kinh tế thị trường

1.3 Hệ thống văn bản Pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng

- Luật Đầu tư: Luật số 59/2005/QH11 của Quốc hội Luật này quy định về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài

- Luật Đất đai: Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội Luật này quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP: Điều 30 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP: Điều 29 Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình

Trang 38

- Nghị định 29/2011/NĐ-CP: Nghị định này quy định đánh giá môi trường chiến lược, các tác động lên môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Căn cứ theo nghị định số: 47/2014/NĐ-CP, nghị định này quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định quản lý nhà nước về lựa chọn nhà thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu

1.4 Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng ở cấp quận, huyện

1.4.1 Phân cấp quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng

1.4.1.1 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng

- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng

- Tổ chức, quản lý thống nhất quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự

án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng

- Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình

- Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng

- Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng

- Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng

Trang 39

- Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

- Hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng

1.4.1.2 Trách nhiệm của Chính phủ

- Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm

vi cả nước; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch; ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng

- Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện pháp luật về xây dựng; phân công, phân cấp quản lý nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương; chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp vướng mắc trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

1.4.1.3 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;

b) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan ngang bộ khác tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn

do mình quản lý Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;

c) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;

d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo phân cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

Trang 40

b) Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp trên tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm

vi quản lý được phân công;

c) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp trên để tổng hợp, theo dõi;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.4.2 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước cấp quận, huyện về dự án đầu tư xây dựng

- Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Tài chính-kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác

xã, kinh tế tư nhân

- Phòng Quản lý Đô thị: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quy hoạch xây dựng, Kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng nhà chung cư, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông

- Thanh tra Xây dựng: Kiểm tra về các trật tự xây dựng, An toàn lao động trong thi công xây dựng và các vi phạm về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật trong xây dựng khác với các tiêu chuẩn việt nam Các quy định của việt nam Và bản

vẽ thiết kế thi công

- Ban Quản lý dự án: Được giao làm chủ đầu tư, tổ chức triển khai thực hiện các quy trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình đầu tư bằng vốn ngân sách do cấp quận quản lý

Ngày đăng: 22/03/2018, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w