1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn sheraton hà nội

98 357 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ đề tài • Mục đích của đề tài Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng của khách sạn Sheraton Hà Nộ

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA DU LỊCH

Võ Quang Hòa – A2K20

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch

MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội

NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)

MÃ NGÀNH : 52340101 CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

Trang 2

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA DU LỊCH

Họ và tên SV: Võ Quang Hòa – A2K20

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài :

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch

MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội

NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)

MÃ NGÀNH : 52340101

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Văn Thanh

Hà Nội, 5 – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn tốt nghiệp với đề tài : “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội” là công trình do chính

bản thân sinh viên nghiên cứu với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Thanh

Sinh viênhoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực cho

Đề tài nghiên cứu này

Sinh viên tốt nghiệp

Võ Quang Hòa

Trang 4

Lời cảm ơn

Khóa luận được hoàn thành trước tiên là nhờ sự quan tâm và chỉ bảo trong quá trình học tập dưới sự hướng dẫn các thầy cô trong Khoa Du lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội, em xin chân thành cảm ơn các Thầy/Cô và Ban chủ nhiệm Khoa

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Văn Thanh – người thầy tận tình và chu đáo, luôn định hướng và đưa ra những lời khuyên xác thực nhất để em có thể hoàn thành tốt đề tài khóa luận của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị tại khách sạn Sheraton Hà Nội đã tận tình cung cấp các nguồn thông tin hữu ích cho em, tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập tại khách sạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên tốt nghiệp

Võ Quang Hòa

Trang 5

VIỆN ĐH MỞ HÀ NỘI

KHOA DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Võ Quang Hòa ĐT: 0167 3840780

Lớp – Khóa: A2K20 Ngành học: Quản trị du lịch, khách sạn

1 Tên đề tài:

“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch MICE tại

khách sạn Sheraton Hà Nội”

2 Các số liệu ban đầu (Lý thuyết đã học và tư liệu thu thập tại cơ sở nơi thực

hiện Khóa luận): Giáo trình, sách, tạp chí, công trình khoa học… và thông tin thu thập tại cơ sở thực tập

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

Chương 1:Cơ sở lý thuyết về MICE và hoạt động du lịch MICE

Chương 2:Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại

khách sạn Sheraton Hà Nội giai đoạn 2013 -2015

Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch MICE tại khách

sạn Sheraton Hà Nội

4 Các slides máy chiếu, PC

5 Giáo viên hướng dẫn (toàn phần hoặc từng phần): Toàn phần

6 Ngày giao nhiệm vụ Khóa luận tốt nghiệp: 06/01/2016

7 Ngày nộp Khóa luận cho VP Khoa (hạn cuối): 09/05/2016

Trưởng khoa

Hà Nội, ngày… /… /2016

Giáo viên Hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

VIỆN ĐH MỞ HÀ NỘI

KHOA DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

(của Giáo viên Hướng dẫn) Tên đề tài:

“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn

Sheraton Hà Nội”

Sinh viên thực hiện: Võ Quang Hòa Lớp, Khóa: A2K20

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tinh thần làm việc:

2 Nội dung chính Khóa luận tốt nghiệp (ưu nhược điểm chính các chương trình Khóa luận)

3 Đánh giá chung Khóa luận và điểm số (thang điểm 10):………

Ngày… / … / năm 2016

Giáo viên Hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên, chức danh)

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Những giải pháp của đề tài 3

6 Kết cấu của khóa luận 3

PHẦN NỘI DUNG 4

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về MICE và hoạt động du lịch MICE 4

1.1 Cơ sở lý thuyết về du lịch MICE 4

1.1.1 Khái niệm về du lịch MICE 4

1.1.2 Đặc điểm của du lịch MICE 8

1.1.3 Vai trò và lợi ích của du lịch MICE 11

1.2 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố góp phần phát triển du lịch MICE 12

1.2.1 Chất lượng dịch vụ 12

1.2.2 Nguồn nhân lực 13

1.2.3 Liên kết phát triển du lịch 13

1.2.4 Kế hoạch Marketing xúc tiến quảng bá 14

1.3 Tiểu kết chương 1 và nhiệm vụ chương 2 15

Chương 2: Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội 16

2.1 Giới thiệu chung về khách sạn Sheraton Hà Nội 16

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

2.1.2 Giới thiệu về khách sạn Sheraton Hà Nội 16

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý khách sạn 18

2.2 Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh du lịch MICE của khách sạn Sheraton Hà Nội giai đoạn 2013 -2015 18

2.2.1 Khái quát chung tình hình kinh doanh của khách sạn 18

Trang 8

2.2.2 Hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội 23

2.3 Những hoạt động phát triển du lịch MICE của khách sạn Sheraton Hà Nội 32

2.3.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ và nguồn nhân lực phục vụ du lịch MICE 32

2.3.2 Hoạt động liên kết phát triển du lịch MICE 35

2.3.2 Xây dựng kế hoạch Marketing xúc tiến quảng bá 37

2.3.4 Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của khách sạn Sheraton Hà Nội 40

2.4.Tiểu kết chương 2 và nhiệm vụ chương 3 41

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội 43

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 43

3.1.1 Định hướng chung về phát triển du lịch thành phố Hà Nội 43

3.1.2 Định hướng phát triển du lịch MICE của khách sạn Sheraton Hà Nội giai đoạn 2017 – 2020 44

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội 46

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng dịch vụ, đào tạo đội ngũ nhân viên, phát triển nguồn nhân lực trong du lịch MICE của khách sạn 46

3.2.2 Giải pháp 2: Liên kết với các nhà cung ứng vận tải, khách sạn ,trung tâmhội nghị để đưa ra sản phẩm tốt với giá hợp lý chodu lịch MICE 61

3.2.3 Giải pháp 3: Xây dựng kế hoạch Marketing xúc tiến quảng bá Du lịch MICE 75 3.3 Tiểu kết chương 3 81

KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ CỦA KHÓA LUẬN 83

4.1 Kết luận khóa luận 83

4.2 Những ưu điểm, hạn chế của khóa luận 83

4.3 Những khuyến nghị thực hiện các giải pháp đề xuất 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU SỬ DỤNG

Hình 2.1 Khách sạn Sheraton Hà Nội nhìn từ Hồ Tây

Bảng 2.1 Thị trường khách của khách sạn Sheraton Hà Nội chia theo khu vực

Bảng 2.2 Tổng lượt khách của khách sạn Sheraton Hà Nội từ năm 2013-2015

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn khách của khách sạn Sheraton Hà Nội 2013-2015

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu khách của khách sạn phân chia theo mục đích chuyến đi

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh khách sạn Sheraton Hà Nội

Biểu đồ 2.3 Doanh thu theo từng nghiệp vụ giai đoạn từ năm 2013 – 2015

Bảng 2.4 Sức chứa các phòng tổ chức tiệc – hội nghị tại Sheraton Hà Nội

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu khách du lịch MICE so với tổng lượng khách đến với khách

sạn Sheraton Hà Nội

Biểu đồ 2.5 So sánh doanh thu du lịch MICE với tổng doanh thu

Bảng 2.5 Doanh thu du lịch MICE so với tổng doanh thu tại khách sạn

Bảng 2.6 Công suất sử dụng phòng họp tại khách sạn Sheraton Hà Nội

Bảng 2.7 Lịch khóa học đào tạo bộ phận Front office khách sạn Sheraton

Hà Nội

Bảng 2.8 Hoạt động liên kết của khách sạn Sheraton Hà Nội

Biểu đồ 2.6 Ngân sách quảng cáo của khách sạn Sheraton từ năm 2013- 2015

Hình 3.1 Sheraton Signature Bed

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ lợi ích giải pháp 1

Hình 3.2 Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 1

Bảng 3.1 Dự toán chi phí thực hiện giải pháp 1

Bảng 3.2 Chức năng của các bên đối tác

Hình 3.3 Mô hình liên kết du lịch MICE

Hình 3.4 Quy trình thực hiện liên kết du lịch MICE

Hình 3.5 Dự toán kế hoạch thực hiện giải pháp 2

Bảng 3.3 Dự toán chi phí thực hiện giải pháp 2

Bảng 3.4 Chi phí thực hiện tour du lịch MICE: Khởi nguồn tình yêu

Hình 3.6 Sơ đồ lợi ích giải pháp 2

Bảng 3.5 Bảng dự toán chi phí thực hiện giải pháp 3

Hình 3.7 Sơ đồ lợi ích giải pháp 3

Trang 11

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Du lịch ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự lớn mạnh của nền kinh tế đất nước Sự hội nhập với khu vực, với quốc tế đã mang lại cho Việt Nam những cơ hội tốt đẹp chưa từng có và những thách thức không hề nhỏ

Với nước ta, phát triển du lịch đã trở thành chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước Ngành công nghiệp không khói du lịch được Đảng và Nhà nước coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước trên chặng đường xây dựng nền kinh

tế đất nước tiến lên Xã hội Chủ nghĩa Vì ngành Du lịch không chỉ đem lại lợi ích kinh

tế mà còn góp phần tăng cường mối quan hệ quốc tế, củng cố hòa bình, thúc đẩy giao lưu văn hóa với các nước trên thế giới, nâng cao đời sống vật chất của nhân dân

Trên đà phát triển đó, ngành Du lịch Hà Nội sau hơn 20 năm đổi mới, đặc biệt là 5 năm trở lại đây đã phát triển nhanh chóng và đạt được những thành tựu đáng kể trên nhiều chỉ tiêu Đặc biệt phải kể đến sự phát triển cả về số lượng và chất lượng Trong đó không thể không kể đến sự đóng góp của các khách sạn có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn khách sạn quốc tế từ 4 đến 5 sao trên cả nước

Hệ thống khách sạn hiện nay có thể đáp ứng mọi yêu cầu của mọi đối tượng khách du lịch như nhu cầu ăn ở, đi lại, vui chơi giải trí…Đây là một bước phát triển đáng phấn khởi Mặc dù vậy sự phát triển và những thành tựu trên vẫn chưa đủ điều kiện để ngành Du lịch thủ đô khởi sắc Số lượng buồng phòng tăng lên quá nhanh trong khi số lượng khách lại tăng chậm Sự cạnh tranh trong và ngoài nước ngày càng khốc liệt: phá giá, tranh giành khách, lôi kéo cán bộ nhân viên lành nghề…

Để khắc phục được tính mùa vụ của du lịch là một việc làm vô cùng khó khăn bởi tính đặc trưng của sản phẩm dịch vụ Tuy nhiên, việc xuất hiện loại hình du lịch MICE, loại hình du lịch khen thưởng – hội thảo là một trong những biện pháp hữu hiệu

để khắc phục nhược điểm đó Do loại hình du lịch MICE thường được tổ chức vào cuối năm, thời gian được coi là mùa thấp điểm của du lịch Việt Nam

Điều kiện để Việt Nam tận dụng cơ hội, đánh thức tiềm năng, phát triển du lịch nói chung và du lich MICE nói riêng đang đến và rất cần những con người biết nắm

Trang 12

giữ, phát huy nó, cần những kế hoạch, chính sách cụ thể và dài lâu Hơn nữa trong tình hình kinh tế đang trên đà phát triển như hiện nay thì thực tế cho thấy du lịch MICE là loại hình du lịch phát triển nhất do tính chất công việc để giải quyết các khó khăn trước mắt của doanh nghiệp cũng như tìm các cơ hội làm ăn mới, tìm các hướng đi mới phát triển doanh nghiệp trong thời đại mới

Mặt khác, sự liên kết toàn cầu hiện nay là rất lớn nên ngày càng có nhiều các cuộc họp, hội thảo quy mô toàn cầu Do đó mục đích của đề tài này là phân tích các lợi thế trong kinh doanh du lịch MICE để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả du lịch MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội Trên cơ sở các thế mạnh có sẵn của du lịch Việt Nam và thế mạnh về thương hiệu cũng như dựa trên việc khai thác hiệu quả các nguồn lực có sẵn của khách sạn Đề tài phân tích hoạt động của du lịch MICE tại khách sạn, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả loại hình du lịch này

2 Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ đề tài

• Mục đích của đề tài

Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng của khách sạn Sheraton Hà Nội, sinh viên thực hiện khóa luận muốn đưa ra giải pháp tăng cường liên kết trong hoạt động kinh doanh du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, đào tạo đội ngũ nhân viên và xây dựng kế hoạch Marketing xúc tiến quảng bá du lịch MICE nhằm thu hút khách, tăng doanh thu và phát triển bền vững du lịch MICE của khách sạn

• Giới hạn của đề tài

Hoạt động kinh doanh du lịch MICE trong khách sạn Sheraton Hà Nội cùng với các hoạt động có liên quan trong và ngoài khách sạn

• Nhiệm vụ của đề tài

Phân tích tình hình kinh doanh của khách sạn, đặc biệt là hoạt động du lịch MICE từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thu hút khách du lịch MICE, tăng doanh thu và phát triển bền vũng loại hình du lịch này của khách sạn

Trang 13

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

3 Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Thời gian: Từ 2/2016 đến 4/2016

Không gian: Khách sạn Sheraton Hà Nội

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội Các số liệu trong khóa luận được phân tích trong giai đoạn 2013 đến 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận bao gồm:

Phương pháp phân tích tổng hợp: thống kê và thu thập số liệu qua sách, vở, các bài báo có liên quan, các luận văn tốt nghiệp, tạp chí du lịch, điều tra phỏng vấn, phân tích, đánh giá, nhận xét và kết luận

Phương pháp khảo sát thực tế: khảo sát hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động du lịch MICE nói riêng, có các đánh giá và kết luận, so sánh

5 Những giải pháp của đề tài

Các giải pháp được trình bày trong khóa luận là:

Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng dịch vụ, đào tạo đội ngũ nhân viên, phát

triển nguồn nhân lực của khách sạn Sheraton Hà Nội

Giải pháp 2: Liên kết với các nhà cung ứng vận tải, khách sạn, trung tâm hội

nghị để đưa ra sản phẩm tốt với giá hợp lý cho du lịch MICE Giải pháp 3: Xây dựng kế hoạch Marketing xúc tiến quảng bá Du lịch MICE

6 Kết cấu của khóa luận

Phần mở đầu

Phần nội dung:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về MICE và hoạt động du lịch MICE

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoat động kinh doanh du lịch

MICE của khách sạn Sheraton Hà Nội Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch MICE tại

khách sạn Sheraton Hà Nội

Kết luận và Khuyến nghị

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý thuyết về MICE và hoạt động du lịch MICE

1.1 Cơ sở lý thuyết về du lịch MICE

1.1.1 Khái niệm về du lịch MICE

1.1.1.1 MICE là gì? [3,8]

MICE là cụm từ viết tắt theo chữ cái đầu của những từ tiếng Anh: Meeting (gặp

gỡ, hội họp), Incentive (khen thưởng), Convention/Conference (hội thảo, hội nghị) và Exhibition/Event (triển lãm, sự kiện) Theo hiệp hội các Cục phụ trách khách thăm quan và hội nghị Châu Á (AACBV – The Asian Association of Conventice and Visitor Burean), thì MICE bao gồm các loại hình sau:

• Meetting (gặp gỡ, họp mặt) [9]

Meeting là hoạt động gặp gỡ giữa các cá nhân hoặc tổ chức nhằm trao đổi thông tin về sản phẩm mới hoặc tìm ra những phương pháp đổi mới những vấn đề đang tồn tại, hay sáng tạo ra sản phẩm mới Các cuộc họp này được chia làm 2 loại:

Cuộc họp giữa các công ty với nhau (Association Meeting): Đây là hoạt động gặp gỡ , trao đổi thông tin giữa các nhóm người có cùng sự quan tâm hoặc cùng nghề nghiệp (khoa học, y tế, kĩ thuật, thương mại) nhằm đạt được những mục tiêu của địa phương, quốc gia, khu vực và quốc tế Đối tượng tham gia thường là các thành viên của các tổ chức quốc tế, các nhà cung ứng, các nhà thiết kế sản phẩm Quy mô của loại hình này thường nhỏ khoảng 50 đến 200 người và đòi hỏi thời gian chuẩn bị ít nhất 1 năm

Corporate meeting: Là hoạt động gặp gỡ, họp mặt được tổ chức cho các cá nhân làm việc trong cùng một tổ chức hoặc các tổ chức liên quan ở các vùng lãnh thổ và quốc gia khác nhau Hoạt động này bao gồm hai loại là Internal meeting và External meeting Trong đó:Internal meeting là hoạt động gặp gỡ, họp mặt của những thành viên thuộc cùng một tổ chức hay cùng một nhóm của tổ chức nhằm trao đổi thông tin hoặc khen thưởng nội bộ External meeting là hoạt động gặp gỡ, tổ chức họp nhặt giữa tổ chức này với tổ chức khác nhằm trao đổi với nhau về hợp tác, đầu tư kinh doanh, trao đổi về những phát minh, sản phẩm mới…

Trang 15

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

• Incentive(khuyến thưởng) [9]

Incentive có nghĩa là khen thưởng, khích lệ Các công ty, tổ chức, doanh nghiệp

có nhu cầu khen thưởng, khích lệ nhân viên, củng cố lòng trung thành, tận tụy của nhân viên hơn nữa dành cho công ty Các công ty tổ chức hội nghị khen thưởng, kết hợp hình thức khen thưởng là chuyến du lịch Loại hình này ngày càng được ưu chuộng vì đem lại lợi ích cho cả 2 bên, tổ chức và sử dụng dịch vụ

Mục đích của Incentive là tạo điều kiện để Ban giám đốc công ty, những người lãnh đạo, nhân viên và những người lao động có một môi trường làm việc gắn kết, tạo bầu không khí dễ chịu, thân thiện, hòa đồng, hiểu nhau hơn Du lịch khen thưởng là hình thức ghi nhận sự đóng góp của nhân viên, khích lệ nhân viên làm việc hăng say hơn, gắn bó với tổ chức hơn, làm cho nhân viên nhận thức được sự quan trọng của mình trong tổ chức và từ đó có tinh thần trách nghiệm, tự giác hơn trong công việc Phần lớn chi phí của hoạt động này do tổ chức chi trả, số lượng người tham dự thường

từ 100 đến 200 khách, với những hoạt động mang tính tập thể được tổ chức ở trong nhà hoặc ngoài trời tùy điều kiện thời tiết

• Convention/Conference (hội thảo, hội nghị) [9]

Đây là hoạt động gặp gỡ giữa những người trong cùng lĩnh vực, giữa những chuyên gia có trình độ ngang hàng nhằm trao đổi thông tin, ý kiến, quan điểm riêng của mỗi người với nhau; hoặc có thể là các diễn đàn quốc tế Số lượng người tham dự thường rất lớn, khoảng 300 đến 500 người, có khi tới gần 1000 người Thời gian chuẩn

bị không dưới 2 năm Hoạt động này thường được tổ chức định kì, trước thềm các sự kiện quốc gia, quốc tế và bao gồm 2 loại:

+ Convention Organized by members (hội nghị hội thảo được tổ chức bởi các thành viên luân phiên): Là loại hình hội thảo, hội nghị được tổ chức lần lượt ở các nước theo thứ tự chữ cái ABC theo tên nước và được tổ chức trong khu vực

+ Bid to host a convention (hội nghị, hội thảo mà nước chủ nhà do các thành viên xin đăng cai tổ chức và được lựa chọn): Hội nghị, hội thảo này do 1 nước tổ chức, các thành viên cử các đại diện tham dự Loại hội thảo, hội nghị này đòi hỏi chi phí lớn, cần có sự hỗ trợ tổ chức từ phía tư nhân và cần có thời gian chuẩn bị khá dài

Trang 16

Đặc điểm của Convention tour thường diễn ra ở một địa điểm cố định, số lượng người tham gia rất lớn, có thể lên đến hàng nghìn người, hoạt động diễn ra trên phạm

vi rộng Khách thường tham gia lựa chọn các tour du lịch tự chọn như Page tour, city tour hoặc Shopping tour Bên cạnh đó còn có chương trình dành cho người đi cùng/phu quân/phu nhân mua sắm, tham quan các điểm du lịch nổi tiếng

• Exhibition/Event [9]

Exhibition (triển lãm): Là hoạt động được tổ chức nhằm giới thiệu dịch vụ và

hàng hóa cho thị trường mục tiêu và những đối tượng có quan tâm, qua đó quảng bá rộng rãi các sản phẩm hàng hóa dịch vụ đến với công chúng Các đối tượng tham gia vào loại hình này thường là các doanh nhân, các nhà khoa học, các nhà hoạt động chính trị- xã hội và tập thể người lao động các cơ quan, đoàn thể Exhibition gồm 2 loại:

+ Trade Show (triển lãm thương mại): Là triển lãm được tổ chức dành cho các

tổ chức kinh doanh nhằm buôn bán và thu lợi nhuận Bên cạnh đó, các tổ chức kinh doanh, nhân viên, khách hàng cũng có cơ hội trao đổi với nhau về sản phẩm mới, đồng thời các tổ chức kinh doanh cũng tán thành ủng hộ một quỹ tài trợ

+ Customer Show (triển lãm dành cho người tiêu dùng): Là triển lãm nhằm giới thiệu cho người tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa cũng như lợi ích khi sử dụng các sản phẩm, hàng hóa đó Một số Customer Show có thể tổ chức seminar hoặc meeting nhỏ trong đó

Event (sự kiện): Là hoạt động tổ chức các chương trình có quy mô, tầm cỡ

không cố định và thu hút sự quan tâm chú ý của mọi lực lượng lớn, các đối tượng khác nhau nhằm đạt được các mục đích cụ thể như xúc tiến, quảng bá hay tôn vinh một giá trị nào đó, thông qua đó cũng đạt được mục tiêu về phát triển du lịch Đó có thể là các

sự kiện văn hóa, chính trị, thể thao, các ngày lễ kỉ niệm danh nhân thế giới, khánh thành hoặc khai trương công ty, các hội thi, các chương trình liên hoan, chương trình năm du lịch…

Với Exhibition, ngoài mục đích tổ chức du lịch để tri ân các nhân viên, khách hàng và đối tác, Exhibition còn nhằm quảng bá hình ảnh công ty, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trực tiếp hơn thông qua các hình ảnh và các sản phẩm mà triển lãm trưng bày

Trang 17

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

cho đông đảo những đối tượng có liên quan mà trước hết là các đối tác của các công ty, sau đó là người tiêu dùng

Đối với Event, các doanh nghiệp muốn tăng cao thanh thế và hình ảnh của mình, tạo tiếng vang gây ấn tượng với công chúng qua các hoạt động như: gây quỹ hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, hội từ thiện, kỷ niệm ngày thành lập công ty, tổng kết các thành thích quan trọng… Mục đích cuối cùng cũng là để khách hàng biết tới tên tuổi của doanh nghiệp và biết tới các hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp

“Du lịch MICE là loại hình du lịch kinh doanh du lịch kết hợp với việc cá nhân hay tổ chức tham dự các hội nghị (Meeting), tham gia các chương trình khen thưởng (Incentives), dự hội thảo (Conferenes/Convention) và tham gia vào các cuộc triển lãm, các sự kiện (Exhibitions/Events) về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội” [2, 49-50]

“Du lịch MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức

sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đối tác MICE – viết tắt của Meeting (hội họp), Inventive (khen thưởng), Convention (hội nghị, hội thảo) và Exhibition (triển lãm) hoặc sự kiện (Event) Tên đầy đủ tiếng Anh là Meeting Incentive Convention Event” [4, 39]

Du lịch MICE có thể được hiểu là một loại hình du lịch đặc biệt nhằm khai thác những thế mạnh của một nhóm đối tượng khách du lịch có tiềm năng lớn đó là đối tượng khách kinh doanh, khách tham gia vào các hội nghị, hội thảo, du lịch khen thưởng, các triển lãm quốc tế trong khu vực, trong nước và trên toàn thế giới.Dựa trên

cơ sở phân tích một số khái niệm cơ bản về các yếu tố M,I,C,E có thể đưa ra kết luận

về du lịch MICE như sau:

Trang 18

Du lịch MICE là loại hình du lịch dựa chủ yếu vào các hoạt động MICE (bao gồm meeting, incentive, convention, event): có sự tham gia của nhiều đối tượng khách

đi dự các hội nghị, hội thảo hoặc đi du lịch khen thưởng, tham dự các triển lãm, hội chợ, sự kiện hoặc tất cả các hoạt động trên, có thể kết hợp với chuyến du lịch học hỏi, thư giãn và người tham gia có nhu cầu cao sử dụng các dịch vụ chính tại điểm đến và các dịch vụ bổ sung [3, 11]

Theo Tổng Cục Du Lịch Việt Nam:

“Du lịch MICE là một loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đối tác MICE – viết tắt của Meeting (hội họp), Inventive (khen thưởng), Convention (hội nghị, hội thảo) và Exhibition (triển lãm) hoặc sự kiện (Event) Tên đầy đủ tiếng Anh là Meeting Incentive Convention Event Bởi vậy các đoàn khách du lịch MICE thường rất đông (vài trăm lên đến hàng ngàn khách) và đặc biệt mức chi tiêu cao hơn khách đi tour bình thường (do Ban tổ chức các hội nghị quốc tế bao giờ cũng đặt phòng cho khách ở khách sạn 4 – 5sao, dịch vụ cao, tour sau hội nghị phải thiết kế chuyên biệt theo yêu cầu…) MICE hiện là loại hình du lịch mang lại nguồn thu rất lớn cho ngành du lịch ở các nước.”[5]

1.1.2 Đặc điểm của du lịch MICE

1.1.2.1 Đặc điểm về loại hình du lịch MICE [6], [10],[13]

Du lịch MICE được rất nhiều nước trên thế giới đẩy mạnh phát triển, vì giá trị mang lại của du lịch MICE lớn hơn rất nhiều so với du lịch cá nhân hay du lịch nhóm

Du lịch MICE không phải mới, nó được hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn, theo nhận thức khác nhau của những người làm du lịch Ngày nay, du lịch MICE được xem là tổng hợp của các sản phẩm dịch vụ đơn lẻ kết hợp với tổ chức và hạ tẩng cơ sở nhất định

Thị trường du lịch MICE được đánh giá tạo doanh thu lớn cho ngành du lịch của một nước, nhờ số lượng khách nhiều, tập trung và chi tiêu cao So với khách di lẻ, khách du lịch MICE có mức chi tiêu cao gấp nhiều lần và được xem là khách hạng sang, chủ yếu là các thương nhân, chính khách…sãn sàng chi tiêu để thưởng thức những dịch vụ cao, tiện ích tốt nhất và sản phẩm đắt tiền Theo báo cáo từ Hiệp hội du

Trang 19

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

lịch Châu Á – Thái Bình Dương PATA cho thấy, nguồn thu từ 1 khách du lịch MICE cao gấp từ 2 đến 5 lần khách đi du lịch thuần túy

Theo số liệu từ Tổng cục Du lịch Việt Nam, 8 tháng đầu năm 2014, cả nước đã đón trên 30 triệu lượt khách nội địa, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2013 và 5,5 triệu lượt khách quốc tế, tăng trên 12%, trong đó, khách du lịch Mice chiếm 20-25% tổng lượng khách du lịch Tổng doanh thu du lịch đạt gần 160 nghìn tỷ đồng, trong đó ước tính thu

từ du lịch MICE chiếm 30% Đây là một phân khúc đem lại lợi nhuận cao cho thị trường du lịch Việt Nam [10]

Du lịch MICE đòi hỏi tính chuyên nghiệp và tính năng động rất cao, vì vậy đây

là loại hình du lịch đặc biệt với đối tượng khách là các công ty, các tập đoàn lớn, các doanh nhân thành đạt trong nước và quốc tế Việc tổ chức du lịch MICE nhất thiết đòi hỏi phải có phòng họp với sức chứa lớn, đầy đủ các trang thiết bị hội thảo, hội nghị đạt tiêu chuẩn quốc tế

Du lịch MICE được khai thác vào nhiều khoảng thời gian khác nhau trong năm

ở mỗi vùng, địa phương và quốc gia khác nhau Do đó một nét đặc trưng của du lịch MICE là không có tính mùa vụ rõ rệt như các loại hình du lịch biển, lễ hội…

Theo Th.S Lê Quỳnh Chi: “Tính thời vụ trong du lịch mang tính phổ biến ở tất

cả các nước và các vùng có hoạt động du lịch Về mặt lý thuyết, nếu một vùng du lịch kinh doanh nhiều loại hình du lịch và đảm bảo được cường độ hoạt động đều đặn trong các tháng của năm thì tại vùng đó không tồn tại Tuy nhiên,khả năng đó là rất khó thực hiện vì có rất nhiều yếu tố tác động lên hoạt động kinh doanh du lịch làm cho hoạt động đó khó có thể đảo bảo được cường độ hoạt động đều đặn và vì vậy tồn tại tính thời vụ trong du lịch” [13, 33] Điều đó có nghĩa du lịch khó tránh khỏi tính mùa vụ Tuy nhiên phát triển du lịch MICE không những giảm được tính mùa vụ mà còn duy trì đều đặn lượng khách du lịch đến với Việt Nam.Vì thế, phát triển du lịch MICE là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hạn chế tính mùa vụ của du lịch

1.1.2.2 Đặc điểm khách du lịch MICE

Khách du lịch MICE có những đặc điểm khác biệt so với khách của các loại du lịch khác Họ là những người tham gia và các hoạt động du lịch MICE, đi tham gia các

Trang 20

hội nghị, hội thảo, triển lãm, hội chợ, sự kiện Nhìn chung, khách du lịch MICE có những đặc điểm sau:

Về đặc điểm tâm lý: Khách du lịch MICE rất thoải mái về tâm lú vì họ được tài trợ khi đi du lịch Họ lại được kết hợp vừa đi làm việc, vừa đi du lịch, không phải tốn thời gian riêng cho làm việc và nghỉ ngơi Đây là đối tượng khách cao cấp, có tri thức,

có cá tính Họ yêu cầu cao về mặt giờ giấc, lịch trình, chương trình làm việc, nghỉ ngơi

Khách du lịch MICE thường đi cùng người thân, họ có nhu cầu tìm hiểu, giao tiếp Một cuộc họp không chỉ có mục đích thảo luận, mà còn để giao lưu, phô trương thanh thế, gặp gỡ đối tượng, làm ăn Vì vậy việc bố trí những cuộc giao lưu bên ngoài công việc cho người tham gia cũng rất quan trọng, người tổ chức cần lưu tâm [3]

Về đặc điểm tiêu dùng: Khách du lịch MICE có nhu cầu nhiều hơn, cả nhu cầu tối thiểu có trong tour và cả nhu cầu bổ sung Họ thoải mái dùng tiền của mình để sử dụng các dịch vụ khác bởi tâm lý không phải trả tiền các dịch vụ đã được công ty bao trọn gói Hơn nữa, khách du lịch MICE thường đi với số lượng lớn và thường là khách đoàn Nhu cầu của họ rất đa dạng, mang đến cơ hội bán sản phẩm hàng loạt, số lượng lớn, có thể dự tính trước để phục vụ.[3]

Đặc điểm của các đoàn khách du lịch MICE thường rất đông (từ vài trăm cho tới hàng ngàn khách) và đặc biệt mức chi tiêu của đoàn khách du lịch MICE lớn hơn rất nhiều lần so với các đoàn khách đi tour du lịch bình thường Thông thường, các đoàn khách du lịch MICE được Ban tổ chức đặt phòng ở khách sạn 4,5 sao và đặt tour sau hội nghị với chất lượng dịch vụ và sản phẩm tốt Khách du lịch MICE đa số là các nhân vật có thành tích, có vị trí quan trọng trong tổ chức Có thể phân khách du lịch MICE thành 2 nhóm là: khách du lịch MICE quốc tế và khách du lịch MICE nội địa Tuy nhiên trong một số trường hợp rất khó để phân biệt 2 nhóm khách du lịch này khi một số công ty đa quốc gia cùng họp mặt với nhau tại nước trụ sở chính hoặc tại các nước thành viên

Nhìn chung, khách du lịch MICE có mức chi trả cao do những chi phí cố định và tốn kém nhất cho việc đi du lịch như chi phí ăn, ở, đi lại và giải trí đều được phía công

ty tổ chức đi du lịch bao trọn gói Bởi vậy, khách du lịch MICE gồm cả những công

Trang 21

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

nhân viên bình thường, thu nhập không lớn thì so với các khách du lịch thuần túy mức chi trả của họ cũng vẫn rất cao [8,20]

1.1.3 Vai trò và lợi ích của du lịch MICE

Phát triển du lịch MICE làm tăng cơ hội cho du khách lựa chọn đến với Việt Nam trong điều kiện và lợi thế của một điểm đến an toàn, thân thiện trong khu vực ASEAN Đây cũng là cơ hội tốt để kéo dài thời gian lưu trú của du khách, tăng chi tiêu của du khách tại Việt Nam, nhờ đó góp phần làm tăng doanh thu của ngành, tăng thu ngân sách qua các hoạt động du lịch MICE Bên cạnh đó, du lịch MICE còn tạo ra cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Điều này góp phần tích cực trong việc đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là tạo cơ hội cho nguồn lao động tương lai là các sinh viên theo học các chuyên ngành về du lịch, nhà hàng, khách sạn

Du lịch MICE thu hút được lượng lớn khách có khả năng thanh toán cao, đem lại nguồn lợi đáng kể về tài chính Theo ước tính trung bình, doanh thu của thị trường khách du lịch MICE cao gấp 10 lần so với đoàn khách du lịch thuần túy

Theo số liệu điều tra của Tổ chức Hiệp hội, Hội nghị Thế giới ICCA thì:

o Chi tiêu trung bình trong các cuộc hội họp quốc tế là 343USD/ngày/người

o Chi tiêu trung bình trong một năm của các hiệp hội, công ty lớn trên thế giới là

3 tỉ USD

o Chi tiêu tổng cộng các cuộc hội họp quốc tế trên thế giới đạt 280 tỉ USD/năm

(Nguồn : Hội nghị thế giới ICCA) Một đặc điểm của du lịch nói chung không thể không kể đến là tính mùa vụ của

du lịch Phát triển du lịch MICE chính là biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục tính mùa

vụ của du lịch Đây cũng chính là giải pháp mà các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

du lịch cần chú ý tới nhằm khắc phục các hạn chế mà tính mùa vụ của du lịch mang lại

Sự phát triển của du lịch MICE còn là động lực mạnh để kéo theo sự phát triển của các ngành cung ứng dịch vụ liên quan như ăn uống, dịch vụ giải trí, mua sắm, nhà hàng khách sạn, dịch vụ vận chuyển…Điều này góp phần tích cực đối với sự phát triển ngành du lịch nói riêng và phát triển nền kinh tế của quốc gia nói chung Du lịch MICE

Trang 22

đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, thu lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia và đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, địa điểm tổ chức

Ngoài những lợi ích trực tiếp về kinh tế, du lịch MICE còn đem lại những lợi ích gián tiếp cho du lịch Việt Nam Các hội nghị quốc tế lớn được tổ chức thành công tại Việt Nam sẽ góp phần tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam tới bạn bè quốc tế Các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin về hội nghị, về bản thân những người tham gia hội nghị, hội thảo vô hình chung cũng là những kênh quảng cáo rất đáng tin cậy và ý nghĩa cho điểm đến Việt Nam Điều này thúc đẩy thu hút số lượng khách du lịch lớn đến với Việt Nam

1.2 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố góp phần phát triển du lịch MICE

1.2.1 Chất lượng dịch vụ

Theo tác giả Lê Quỳnh Chi, Quản trị chất lượng dịch vụ (2015) : Dịch vụ du lịch

là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những tổ chức cung ứng du lịch

và khách du lịch và thông qua các hoạt động tương tác đó để đáp ứng nhu cầu của

Chất lượng dịch vụ bao gồm tất cả các yếu tố cộng lại : cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, chương trình du lịch, chất lượng phục vụ…Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào đơn

vị tổ chức và các cơ sở nơi diễn ra du lịch MICE Yêu cầu chất lượng cho du lịch MICE luôn ở mức cao nhất Trong quá trình tổ chức, nếu để xảy ra sơ xuất sẽ khó có

cơ hội cho các đơn vị tổ chức du lịch MICE tiếp tục được phục vụ đoàn khách đó lần

kế tiếp Để chương trình diễn ra suôn sẻ, đơn vị kinh doanh du lịch MICE phải làm việc nghiêm túc trước ngày hoạt động du lịch MICE được diễn ra [3,21]

Đối với khách du lịch MICE, yêu cầu về dịch vụ du lịch tại điểm đến lại càng cao Do tính chất công việc, khi tham dự các hội nghị, hội thảo, khách du lịch MICE thường có tâm lý căng thẳng, mệt mỏi vì vậy mà những khách này phát sinh nhu cầu vui chơi giải trí, thư giãn và du lịch khi rảnh dỗi sau khi kết thúc công việc Chính vì vậy, những nơi phát triển du lịch MICE thường là những nơi có hệ thống dịch vụ du lịch đa dạng, phong phú như các khu vui chơi giải trí, khu du lịch sinh thái, các khách sạn, resort lớn, trung tâm thương mại… Những nơi có hệ thống dịch vụ du lịch kém

Trang 23

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

phát triển sẽ không phù hợp để phát triển du lịch MICE Điều này lý giải vì sao hiện nay, các trung tâm đô thị lớn như ở Singapore, Hồng Kong, Thái Lan, Malaysia…hoạt động du lịch MICE phát triển mạnh và nhanh chóng

1.2.2 Nguồn nhân lực [8]

Đối với du lịch MICE, để có thể khai thác và phát triển đòi hỏi nguồn nhân lực

từ người tổ chức đến những người trực tiếp phục vụ phải được đào tạo một cách bài bản về chuyên môn và nghiệp vụ trong thao tác nghiệp vụ và tác phong làm việc Những người làm công tác, tổ chức phục vụ phải là những người có kinh nghiệm, chuyên nghiệp, sáng tạo, có khả năng tổ chức và phục vụ các hoạt động du lịch MICE

ở các cấp độ khác nhau, không được phép xảy ra sai sót trong quá trình tổ chức, đặc biệt đối với các hoạt động mang tính chính trị, quốc tế Họ có thể bao gồm những người có khả năng quản lý có kĩ năng phối hợp đồng bộ các bộ phận dịch vụ trong suốt quá trình diễn ra các hoạt động du lịch MICE; những người tổ chức quản lý ở từng bộ phận cụ thể, những nhân viên chuyên môn, kỹ thuật trong các hoạt động du lịch MICE

Nguồn nhân lực phục vụ cho du lịch MICE không những cần được đào tạo bài bản về mặt chuyên môn, nghiệp vụ, yếu tố trình độ ngoại ngữ cũng là một yêu cầu không thể thiếu bởi đối tượng khách của du lịch MICE đến từ nhiều vùng lãnh thổ, quốc gia trên thế giới Vì vậy, yêu cầu đối với đội ngũ lao động trong du lịch MICE không những có thể sử dụng thành thạo một ngoại ngữ mà có thể nhiều ngoại ngữ khác nhau càng được ưu tiên

1.2.3 Liên kết phát triển du lịch[29, 969]

Trong thời buổi kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và đây là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường Để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đã và đang xây dựng liên kết nhằm nâng cao vị thế để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp lớn mạnh ở các nước phát triển như Singapore, Thái Lan, Malaysia…

Hiểu một cách đơn giản nhất, liên kết phát triển du lịch là những hình thức phối hợp hoạt động, do các đơn vị tự nguyện tiến hành để cùng nhau bàn bạc và đề ra các biện pháp có liên quan đến hoạt động của mình, nhằm thúc đẩy việc kinh doanh phát

Trang 24

triển theo chiều hướng có lợi nhất Việc liên kết phát triển du lịch cho phép khai thác những lợi thế và tài nguyên du lịch, vị trí giao thương, về hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và các nguồn lực của các đơn vị tham gia liên kết Không những vậy, liên kết phát triển du lịch còn tạo nên khả năng cạnh tranh cao hơnđối với các bên liên quan nhằm thu hút đầu tư, thu hút khách du lịch Đây là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch trong cơ chế thị trường khi yếu tố cạnh tranh ngày một trở nên gay gắt giữa các lãnh thổ và giữa các doanh nghiệp du lịch trong bối cảnh hội nhập

Liên kết được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi thông qua hoặc thông qua hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên tham gia và trong khuôn khổ pháp luật của các nhà nước Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra mối quan

hệ kinh tế ổn định thông qua các hợp đồng kinh tế hoặc các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất chuyên môn hoá và hiệp tác hoá, nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng đơn vị tham gia liên kết; hoặc để cùng nhau tạo thị trường chung, phân định hạn mức sản lượng cho từng đơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích của nhau, cùng giúp nhau để có khoản thu nhập cao nhất

1.2.4 Kế hoạch Marketing xúc tiến quảng bá [8]

Xây dựng kế hoạchMarketing xúc tiến quảng bá là chìa khóa dẫn đến thành công trong việc phát triển du lịch Một kế hoạch phù hợp tạo điều kiện để ngành du lịch phát huy những lợi thế về mặt tài nguyên, góp phần phát triển chung vào nền kinh

tế của đất nước Đối với du lịch MICE, xây dựng kế hoạch, dự toán khuyến khích phát triển loại hình du lịch này có thể là những kế hoạch xúc tiến, quảng bá hình ảnh về điểm đếncủa du lịch MICE; xây dựng kế hoạch đầu tư về cơ sở hạ tầng, đầu tư về cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch; đào tạo nguồn nhân lực; khai thác tài nguyên và cảnh quan Không chỉ có những kế hoạch của ngành du lịch, các kế hoạch Marketing trong lĩnh vực khác cũng có tác động gián tiếp thúc đẩy du lịch MICE như xây dựng kế hoạchmiễn Visa giữa các quốc gia, mở cửa đối với nền kinh tế; xây dựng kế hoạch thúc đẩy hoạt động giao lưu và hợp tác văn hóa Đây là những yếu tố có sức thu hút lớn đối với khách du lịch MICE quốc tế

Trang 25

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

1.3 Tiểu kết chương 1 và nhiệm vụ chương 2

Với những lý thuyết liên quan đến phát triển du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng được trình bày ở chương 1, có thể thấy rằng phát triển du lịch MICE tại bất kì quốc gia, vùng lãnh thổ nào đều không hề đơn giản Du lịch MICE muốn được phát triển đòi hỏi phải có một hệ thống những cơ sở lý thuyết làm nền tảng để từ đó so sánh với thực tế và thấy được vấn đề ở tầm bao quán hơn, cụ thể và có chiều sâu hơn

Cũng giống như các loại hình khác, du lịch MICE cần sự quan tâm của Tổng Cụ

Du Lịch Việt Nam, các công ty lữ hành, các cơ sở kinh doanh du lịch ; cần điều tra thị trường, lên kế hoạch lâu dài, đầu tư cho cơ sở hạ tầng, nguồn lực Dưới góc độ vi mô, các cơ sở kinh doanh du lịch muốn phát triển được du lịch MICE cần phải đầu tư xứng đáng về trí lực và vật lực, mối liên kết, sản phẩm đặc trưng, bộ phận chuyên phát triển

du lịch MICE, chiến lược đào tạo nguồn nhân lực, chiến lược marketing.Có vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại lâu dài

Trong những khái niệm đã nêu trên, đáng chú ý nhất là những khái niệm về : Những yếu tố góp phần phát triển du lịch MICE bao gồm các yếu tố chính : cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, chất lượng dịch vụ và tài nguyên du lịch, nguồn nhân lực

và các chiến lược, chính sách phát triển du lịch Những lý luận, lý thuyết về du lịch MICE là cơ sở để chương 2 đưa ra những phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội dưới nhiều góc độ, chỉ ra được những lợi thế

để phát triển du lịch MICE, tìm ra được những bất cập trong việc phát triển du lịch MICE, đánh giá được đúng khả năng phát triển du lịch MICE tại khách sạn Nội dung

đã trình bày ở chương 1 dựa vào các tài liệu, giáo trình của Viện Đại Học Mở Hà Nội, các cơ quan du lịch và nhận thức, đúc kết của cá nhân sinh viên nghiên cứu Nhiệm vụ của chương 2 là :

• Phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Sheraton Hà Nội trong 3 năm từ 2013 – 2015

• Đánh giá khả năng, lợi thế và khó khăn của khách sạn trong việc phát triển du lịch MICE để từ đó đưa ra các giải pháp phát triển

Trang 26

Chương 2: Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại

khách sạn Sheraton Hà Nội 2.1 Giới thiệu chung về khách sạn Sheraton Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển [24,43] [25]

Tọa lạc tại K5 Nghi Tàm, 11 Xuân Diệu, quận tây Tây Hồ, Hà Nội,khách sạn Sheraton Hà Nội là một trong những khách sạn 5 sao cung cấp dịch vụ lưu trú cao cấp cùng các dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí hàng đầu Hà Nội

Khách sạn có hướng nhìn ra hồ Tây – hồ nước ngọt lớn nhất ở Hà Nội nên không gian thoáng đãng, mát mẻ và trong lành Đồng thời khách sạn lại gần các điểm

du lịch như chùa Trấn Quốc, khu di tích lăng Hồ Chủ tịch, Văn Miếu – Quốc Tử Giám Việc đi lại từ khách sạn ra sân bay Nội Bài cũng vô cùng thuận tiện, chỉ mất 25 phút đi bằng taxi.Năm 2007, Faber Group đã đàm phán với Berjaya Land đểnhượng cổ phần của mình tại Sheraton Hà Nội về tay tập đoàn của Malaysia Hiện khách sạn này do 2 đơn vịcùng sở hữu, bao gồm Công ty TNHH MTV Hồ Tây và Berjaya Corporation Berhadcùng sở hữu, bao gồm Công ty TNHH MTV Hồ Tây và Berjaya Corporation Berhad –Malaysia, dưới danh nghĩa của Công ty LD TNHH Berjaya – Hồ Tây

Khách sạn Sheraton Hà Nội thuộc chuỗi Sheraton Hotels & Resort – chuỗi thương hiệu mạnh nhất trong 9 chuỗi khách sạn do tập đoàn Starwood Lodgings của

Mỹ quản lý (các chuỗi khác là St Regis, Luxury Collection, W Hotels & Resort, Westin, Four Points by Sheraton, Le Meriden, Aloft và Element)

Năm 2014 đánh dấu mốc thời gian 10 năm hoạt động của khách sạn, với hàng loạt các sự kiện và hoạt động chào mừng và đặc biệt là hàng loạt các chương trình khuyến mại ẩm thực dành cho khách hàng

2.1.2 Giới thiệu về khách sạn Sheraton Hà Nội

Khách sạn Sheraton Hà Nội đoạt giải thưởng Khách sạn kinh doanh hàng đầu ởViệt Nam trong 5 năm liên tục (2006 – 2011) Khách sạn cung cấp các dịch vụ lưu trú cao cấp với phong cách phục vụân cần và sựquan tâm đặc biệt đối với từng vị khách Đây là một cam kết mà tất cả các khách sạn Sheraton đều tuân thủ một cách triệt để.Nằm bên bờ Hồ Tây thơ mộng, giữa những vườn cây tươi tốt và không gian thanh

Trang 27

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

bình, khách sạn Sheraton Hà Nội cung cấp vô sốcác sựlựa chọn cho các thương gia cũng như khách du lịch có nhu cầu về nhà hàng, giải trí, mua sắm ở một khu vực có môi trường thiên nhiên ôn hòa và rất thuận lợi cho việc đi lại với thành phố và sân bay

Hình 2.1 Khách sạn Sheraton Hà Nội nhìn từ Hồ Tây

Vị trí đặc biệt này sẽmang tới cho khách một sự cách biệt với những khu vườn xanh tươi, những bãi cỏ trải dài và những khoảng sân yên tĩnh trong khi vẫn tận hưởng được sự tiện nghi, nhộn nhịp và sự năng động của khu trung tâm Hà Nội chỉ cách đó vài phút

Trang 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý khách sạn

Do tính chất và quy mô của khách sạn, tại Sheraton Hà Nội có cơ cấu tổchức là

sự kết hợp của hai loại kết cấu: trực tuyến và chức năng Tổng giám đốc trực tiếp quản

lý điều hành kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực dựa trên cơ sở phát huy tính chủđộng sáng tạo của từng bộ phận, đồng thời phát huy được sức mạnh của toàn khách

sạn.Nhân sự của khách sạn được chia làm 10 cấp độ với các nhóm chính như sau:

- Ban quan trị cấp cao (Executive Committee): Tổng giám đốc, Phó Tổng giám

đốc kiêm Giám đốc ẩm thực, Giám đốc kinh doanh, Giám đốc nhân sự, Giám đốc tài chính, Kỹ sư trưởng và Giám đốc an ninh

- Đội ngũ quản lý (Head of Department): Mỗi bộ phận lại được chia thành những

bộ phận nhỏ do một người quản lý đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành, quản lý và giám sát nhân viên

- Đội ngũ trợ lý và giám sát viên: Chịu trách nhiệm giám sát nhân viên dưới

quyền và hỗ trợ cho quản lý cấp trên trong công tác quản lý và điều hành bộ phận cùng với khoảng 350 nhân viên, các chương trình đào tạo dành cho nhân viên theo tiêu chuẩn của tập đoàn Starwood rất chuyên nghiệp bao gồm: đào tạo định hướng, đào tạo

kĩ năng chuyên môn, thương hiệu của tập đoàn, đào tạo tại chỗ, đào tạo về phòng cháy chữa cháy, đào tạo chéo

Cơ cấu tổ chức quản lý khách sạn Sheraton Hà Nội

2013 – 2015như sau:

Trang 29

Khóa luận TN

Sv: Võ Quang Hòa – A2K20

Bảng 2.1 Thị trường c

(NguNăm 2013 – 2015

tăng trưởng trung bình tăng kho

lượt khách, tăng trên 21

khách quốc tế tới Việt Nam gia t

ng của khách sạn Sheraton Hà Nội chia theo khu v

(Nguồn: Bộ phận Sale – Marketing khách sạn Sheraton Hà N

2015, số lượng khách đến lưu trú tại khách sạn Sheraton Hà Năng khoảng 19%/năm Năm 2014, khách sạn đ

1,69% so với năm 2013 Nguyên nhân là do n

t Nam gia tăng khá đáng kể Theo số liệu thống kê cịch Việt Nam đón khoảng 7.874.312 lượt khách qu

m 2013 (lượt khách quốc tế 2013 đạt 7.572.352 lượt khách)

n tới thủ đô Hà Nội cao nhất từ trước tới nay d

t là phòng trong các khách sạn cao cấp [26,55]

t khách của khách sạn Sheraton Hà Nội từ nă

(Nguồn: Bộ phận Sale – Marketing khách sạn Sheraton Hà N

2013 2014 2015 2014/2013

11.093 12.313 12.622 11,2069.012 83.492 106.869 21,9222.484 26.755 27.584 19,6011.242 14.614 15.018 30,3218.396 23.914 26.042 30,03

11,20 2,51 21,92 28,73 19,60 3,31 30,32 2,77 30,03 8,97 33,03 23,04 11,34 5,69 21,69 16,85

Trang 30

Xét tổng quát, số

mùa đông khách đầu năm 2014

dấu hiệu tăng chậm Điề

nhưng cũng cho thấy Ban qu

phù hợp để giải quyết tình tr

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu ngu

(Nguồn: Báo cáo k

các nước châu Á Điều này

tư của các nước châu Á v

kê đến hết năm 2015 lần l

xét theo mục đích chuyến

vụ và khách của các công ty l

lượng khách đến khách sạn vẫn tăng nhưng

u năm 2014, còn đến cuối năm, lượng khách tớ

ều này tuy đã được dự báo trước bởi tính th

y Ban quản trịcủa khách sạn vẫn chưa thể có đư

t tình trạng này

u nguồn khách đến với khách sạn Sheraton Hà N

n: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận Sale

ta có thể thấy khách lưu trú tại khách sạn Sheraton Hà N

ếm 18% năm 2014,23% năm 2015) và khách Nh

m 18% năm 2015) Các thị trường khách như

m dưới 10% Đặc biệt, trong năm 2015 vừa qua, khách s

ến từ Kenya (chiếm 6%) Lượng khách này là nh

ệt Nam airline lưu trú tại khách sạn Đánh giá t

ng khách chính của khách sạn Sheraton Hà N

u này được giải thích bởi Việt Nam hiện là địa đ

c châu Á với 4 quốc gia đầu tư lớn nhất theo số liệu c

n lượt là Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc và Trung Qu

n đi, khách lưu trú tại khách sạn chủ yếu là kháchdu l

Trang 31

Khóa luận TN

Sv: Võ Quang Hòa – A2K20

MụKhách công vKhách cKhách lKhác(Ngu

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu khách c

(NguQua biểu đồ ta th

(Nguồn: Bộ phận Sale – Marketing khách sạn Sheraton Hà N

u khách của khách sạn phân chia theo mục đ

(Nguồn: Bộ phận Sale – Marketing khách sạn

ta thấy, thị trường khách công vụ chiếm tới 61% t

n, khách của các công ty du lịch và đại lý lữ khách du lịch lẻchỉchiếm 6% Sựchênh lệch khá lớn này có

i tượng khách hàng mục tiêu chính của mình là các doanh nhân,

ầu nghỉngơi trong thời gian làm việc của mình t

ng định rằng khách sạn đang đi đúng hướng vớ

, [27]

ng khách đến lưu trú tại khách sạn chính là nguồn quy

ừ việc bán dịch vụ lưu trú Từ năm 2013-2015, doanh thu c

ng khá ổn định do khách sạn thuộc tập đoàn Starwood

n uy tíntrên thế giới cùng với trang thiết bị tiện nghi và hi

Mục đích chuyến đi

Khách công vụ Khách của công ty lữ hành Khách lẻ

n này có được là do

a mình là các doanh nhân,

a mình tại Hà Nội Từ

ới thị trường chính

n quyết định doanh thu

2015, doanh thu của oàn Starwood – một tập

n nghi và hiệnđại

Khách công vụ Khách của công ty lữ hành

Trang 32

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh khách sạn Sheraton Hà Nội

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh bộ phận Sale – Marketing)

Biểu đồ 2.3 Doanh thu theo từng nghiệp vụ giai đoạn từ năm 2013 – 2015

(Nguồn: Bộ phận tài chính khách sạn Sheraton Hà Nội)

Từ năm 2013 – 2015, doanh thu của khách sạn Sheraton Hà Nội luôn tăng trưởng rất ổn định ở tất cả các chỉ tiêu.Năm 2014, doanh thu của khách sạn tăng đáng

kể, khoảng 26,18% với mức tăng ấn tượng của dịch vụ ẩm thực lên tới 45,55% từ 1.325.765 USD (2013) lên tới 1.928.988USD (2014) Thực tế cho thấy giai đoạn từ

Trang 33

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

2013 – 2015, tình hình kinh tếthếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng có dấu hiệu tăng trưởng khá đều Tuy tốc độ tăng trưởng không được nhanh và mạnh như giai đoạn 2011-2013 bởi lẽ giai đoạn đó nền kinh tế toàn cầu có xu hướng phục hồi sau cuộc khủng hoàng kinh tế xuất phát từ Mỹ năm 2007 Các khách du lịch công vụ tới Việt Nam công tác và đầu tư tăng lên, đặc biệt là khách du lịch MICE (khách lưu trú kết hợp hội nghị - hội thảo) và khách thương gia.Năm 2015, tổng doanh thu của khách sạn vẫn tăng nhưng tốc độchậm lại, chỉtăng khoảng 29,31 % so với năm 2014, từ 21.730.807 USD lên 28.149.589 USD Nguyên nhân của điều này là do tốc độ tăng của cầu giảm trong khi sự cạnh tranh đến từ các khách sạn 5 sao khác tại Hà Nội ngày càng gay gắt

Kết quả này đạt được là do cố gắng nỗ lực của Ban giám đốc và toàn bộ nhân viên của khách sạn Khách sạn đã tham gia các chương trình xúc tiến du lịch “Ấn tượng Việt Nam” do Tổng cục du lịch Việt Nam phát động Ngoài ra còn có các hoạt động xúc tiến tại các thị trường như nội địa, Châu Á, Châu Âu, Châu Úc, Bắc Mỹ…

Phần trăm tăng doanh thu vào năm 2014là con số khá (27,37%) nhưng tăng chậm lạivào năm 2013 (29,31%) điều đó tuy thể hiện được tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn vẫn đang phát triển nhưng các chính sách chưa thực sự hấp dẫn khách hàng, công suất phòng vẫn chưa cao, cần triển khai thêm các chính sách mới hấp dẫn hơn Đặc biệt là đối với thị trường khách du lịch MICE Câu hỏi đặt ra cho ban lãnh đạo khách sạn là phải làm sao để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn

2.2.2 Hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội

2.2.2.1 Điều kiện kinh doanh du lịch MICE

a Cơ sở vật chấtphục vụ du lịch MICE [25], [28]

Phòng hội nghị hội thảo

Với hoạt động kinh doanh du lịch MICE, khách sạn Sheraton Hà Nội có hệ thống cơ sở vật chất khá hiện đại Kèm với hệ thống phòng nghỉ sang trọng, Sheraton

Hà Nội có hệ thống các phòng hội nghị, hội thảo chuyên nghiệp

Trang 34

Với tổng cộng 770 mét vuông của các phòng hội nghị, phòng đại tiệc lớn có thể ngăn ra ba phần, có sức chứa đến 500 khách cho một buổi chiêu đãi Phòng họp lớn thứ hai cũng có thể chia làm ba phần và có thể chứa đến 200 khách Trung tâm hội nghị (Business Center) chuyên cung cấp các dịch vụ văn phòng (in ấn, photocopy…), dịch vụ thư ký, cung cấp các phòng họp nhỏ và các phương tiện phục vụ hội nghị hội thảo Ngoài ra còn có khu vực sân vườn chỉ phù hợp với tổ chức tiệc và cocktai

Khách sạn Sheraton được bình chọn là một trong những khách sạn tổchức hội nghịhội thảo hàng đầu ở châu Á

Bảng 2.4 Sức chứa các phòng tổ chức tiệc – hội nghị tại Sheraton Hà Nội

Diện tích Số lượng(người)

Kiểu bài trí

Kiểu chữ U

Kiểu tiệc chiêuđãi

Kiểu lớp học

Kiểu nhà hát

Phòng tiệc Sông Thao 70 21 50 45 60

Phòng tiệc Sông Lô 65 20 50 45 60

(Nguồn: Bộ phận Sale – Marketing khách sạn Sheraton Hà Nội) Nhìn vào bảng thống kê chi tiết các phòng tại khách sạn Sheraton Hà Nội, chúng ta nhận thấy khách sạn đã có sự phân chia và bố trí phòng theo diện tích và kích thước Khách sạn có thể phục vụ được nhiều đoàn khách khác nhau Điều này làm tăng

Trang 35

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

tính cạnh tranh và thu hút khách hàng đến với Sheraton Hà Nội so với các khách sạn khác trong thành phố [28,44]

b Trang thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo cho khách du lịch MICE[21],[24],[25]

Với hệ thống phòng đa dạng, Sheraton Hà Nội có đủ khả năng để đáp ứng yêu cầu khác nhau của khách hàng trong việc lựa chọn và bố trí phòng hợp lý cho mục đích khác nhau Trong hoạt động kinh doanh du lịch MICE, khách sạn đã chú trọng đầu tư trang thiết bị, hệ thống âm thanh, ánh sáng phục vụ cho các buổi họp,tọa đàm Tất cả các phòng họp phục vụ hội nghị, hội thảo đều được trang bị hệ thống âm thanh ánh sáng hiện đại, máy chiếu đa năng, máy tính và các thiết bị tiện nghi khác

Khi sử dụng phòng họp hay tổ chức hội nghị, hội thảo tại khách sạn Sheraton

Hà Nội, khách hàng đều được nhận những quyền lợi đi kèm như: bục đứng và sân khấu được trang trí đẹp, sang trọng, bảng trắng, bút và giấy có lô gô của khách sạn, nước lọc miễn phí

- Giá dành cho dịch vụ hội nghị hội thảo trọn gói: 45++ USD/người/ngày, 35++

USD/người/nửangày

- Giá ưu đãi từ 625.000++ VND/người và đặt 10 bàn tặng 1 bàn dành cho bữa

tiệc hoànhảo (Nguồn: Bộ phận Sale – Marketing khách sạn Sheraton Hà Nội)

c Các sản phẩm du lịch MICE của khách sạn Sheraton Hà Nội

Khách sạn Sheraton Hà Nội cung cấp cho khách du lịch MICE các sản phẩm theo mô hình sau:

Sản phẩm bổ sung du lịch MICE Sản phẩm bao quanh du lịch MICE

Sản phẩm cốt lõi du lịch MICE

Trang 36

Sản phẩm cốt lõi du lịch MICE: bao gồm những sản phẩm thiết yếu nhất để đáp ứng nhu cầu bản chất của khách du lịch MICE Tại khách sạn Sheraton Hà Nội, các sản phẩm cốt lõi du lịch MICE chính là dịch vụ cung cấp các phòng hội nghị, hội thảo, các triển lãm, tiệc chiêu đãi, khuyến thưởng và cung cấp các tour du lịch trọn gói, tour du lịch trong ngày, City tour dành cho các đoàn khách du lịch MICE.Với lợi thế có phòng họp rộng, sức chứa lớn và được bình chọn là một trong những khách sạn tổ chức hội nghị, hội thảo hàng đầu ở châu Á, khách sạn Sheraton Hà Nội đã và đang thu hút được

sự quan tâm của các đoàn khách du lịch MICE, các công tytrong và ngoài nước

Sản phẩm bao quanh du lịch MICE là những dịch vụ phụ mang lại giá trị phụ thêm cho khách du lịch MICE Dịch vụ bao quanh du lịch MICE có thể nằm trong hệ thống của dịch vụ cốt lõi và tăng thêm lợi ích cốt lõi hoặc có thể là những dịch vụ độc lập mang lại lợi ích phụ thêm, tạo cho khách du lịch MICE cảm nhận tốt hơn về dịch

vụ cốt lõi Dịch vụ bao quanh du lịch MICE chiếm khoảng 30% chi phí song gây tới

70% ảnh hưởng tác động tới khách du lịch MICE.[18,4]Tại khách sạn Sheraton Hà

Nội, sản phẩm bao quanh du lịch MICE là các dịch vụ ăn uống, vận chuyển và dịch vụ lưu trú đối với các hội nghị, hội thảo diễn ra lâu ngày

Phương tiện vận chuyển phục vụ du lịch MICE tại khách sạn Sheraton

Trang 37

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

Một sốđiểm du lịch MICE khách sạn Sheraton Hà Nội cung cấp

Tràng An –Ninh Bình Văn Miếu- Quốc Tử Giám

Vịnh Hạ Long

Trang 38

Sản phẩm bổ sung du lịch MICE là những sản phẩm, dịch vụ gia tăng để thuyết phục và ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách du lịch MICE Thông thường, các sản phẩm bổ sung du lịch MICE thường tăng thêm tính hấp dẫn, cung cấp những tính năng dịch vụ, lợi ích mới vượt quá mong đợi thông thường của khách du lịch

MICE lựa chọn từ đó làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng [18, 4]

Sản phẩm bổ sung phục vụ du lịch MICE tại khách sạn là các dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ gửi giữ đồ, dịch vụ mua sắm, dịch vụ giặt là, dịch vụ trông giữ trẻ đối với khách du lịch MICE mang theo con nhỏ Các dịch vụ bổ sung khác như thuê MC (dẫn chương trình), ca sĩ, nhóm nhạc cũng được cung cấp để đáp ứng như cầu của khách du lịch MICE Ngoài ra khách sạn còn có dịch vụ tư tấn sức khỏe, tư vấn du lịch

và các dịch vụ thuê xe gắn máy, xe đạp dạo quanh hồ Tây…Tuy nhiên, khách sạn vẫn chưa có sản phẩm bổ sung hấp dẫn cho người thân đi kèm của khách du lịch MICE

Nhìn chung, khách sạn Sheraton Hà Nội đã và đang cung cấp tương đối đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ du lịch MICE Tuy nhiên các đoàn khách du lịch MICE ngày càng đa dạng,nhu cầu của các đoàn khách cũng khác nhau Đã có những khách mang theo gia đình đi cùng trong chuyến công tác của mình Khách sạn hiện vẫn chưa có những sản phẩm khai thác những đối tượng này Trong thời gian tới, khách sạn cần cung cấp những sản phẩm mới, ngày càng phong phú hơn, độc đáo hơn

2.2.2.2 Kết quả kinh doanh du lịch MICE

Nguồn khách và cơ cấu khách: [8,53]

• Nguồn khách:

Về kinh doanh du lịch MICE tại khách sạn Sheraton Hà Nội có thể chia nguồn khách chính làm 3 nhóm: Các cơ quan, tổ chức, các Bộ ban ngành Nhà Nước; nhóm các nguồn khách đoàn quốc tế chính của khách sạn; các khách du lịch công vụ, các công ty tư nhân, tổ chức

- Hội nghị, hội thảo, lễ tổng kết, kỉ niệm ngày thành lập…của các Bộ ban ngành

Nhà Nước và các công ty, tổ chức trong nước

- Hội nghị của các công ty nước ngoài, các đoàn khách quốc tế đến lưu trú tại

khách sạn, các đoàn khách di du lịch Incentive

Trang 39

Khóa luận TN Khoa Du lịch – Viện ĐH Mở Hà Nội

- Các khách du lịch công vụ thường là khách đến làm việc lưu trú tại khách sạn

• Cơ cấu khách du lịch MICE

Bộ Ban ngành Nhà Nước, công ty, tổ chức 25

Khách du lịch đi công tác lưu trú tại khách sạn 20

(Nguồn: Phòng Sale – Marketing khách sạn Sheraton Hà Nội) Đây là 3 nguồn khách mà khách sạn đã, đang và sẽ khai thác Điều quan trọng là khách sạn có những chiến lược xúc tiến, quảng bá đến với nguồn khách này như thế nào sao cho có thể tận dụng tối đa những ưu điểm nó mang lại

Như đã thống kê, số phòng họp của khách sạn Sheraton Hà Nội thích hợp với việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tổ chức các sự kiện, triển lãm với quy mô lên đến 600 khách Đây là lợi thế rất lớn của khách sạn trong việc khai thác hoạt động

du lịch MICE bởi ngày nay

Loại khách Tỷ trọng (%)

Khách du lịch MICE 61

(Nguồn: Phòng Sale- Marketing khách sạn Sheraton Hà Nội)

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu khách du lịch MICE so với tổng lượng khách đến với khách

Trang 40

Bảng 2.5Doanh thu từ

Sheraton Hà N Năm Tổng doanh thu

2013 17.060.013

2014 21.730.807

2015 28.149.589

Biểu đồ 2.5So sánh doanh thu du l

Từ những số liệu trên cho ta th

năm gần đây luôn có chi

(Nguồn: Phòng Sale – Marketing khách sạn Sheraton Hà N

So sánh doanh thu du lịch MICE với tổng doanh thu

(Nguồn: Phòng Sale – Marketing khách sạn Sheraton Hà N

u trên cho ta thấy doanh thu từ khách du lịch MICE trong nh

ây luôn có chiều hướng tăng lên và đạt tỷ lệ cao trong tổ

n Sheraton Hà Nội Thông thường, doanh thu từ du lịch MICE luôn chi

2013 là 41,48%, sau 2014 là 41,72% và đến năm 2015 là 43,8%

i với khách sạn, điều đó chứng tỏ rằng du lịch MICE ngày càng

i các khách sạn lớn

Tuy nhiên, khách du lịch MICE tổ chức hội nghị, hội thảo tại khách s

thuê phòng hội họp tại khách sạn và các trang thiết b

n tham gia các hội nghị, hội thảo tại khách sạn mà còn skhác nhau Thông thường, các đoàn khách du lịch MICE, các công

ng tại nhà hàng của khách sạn Đối với các cu

Tổng doanh thu Doanh thu du lịch MICE

ng doanh thu tại khách sạn

Tỷ lệ %

41,48 41,72 43,8

n Sheraton Hà Nội)

ng doanh thu

n Sheraton Hà Nội)

ch MICE trong những ổng doanh thu của

ch MICE luôn chiếm lớn

ch MICE, các công ty, tổ chức

i các cuộc họp có quy mô

Tổng doanh thu Doanh thu du lịch MICE

Ngày đăng: 22/03/2018, 18:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w