1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Mô tả quy trình cấp giấy phép đầu tư trực tiếp nước ngoài thực tiễn tại cơ quan thẩm quyền (Bộ Kế hoạch Đầu tư TP.HCM)

15 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 83,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: - Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy đăng kí tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của V

Trang 1

Đầu tư quốc tế

Đề tài : Mô tả quy trình cấp giấy phép đầu tư trực

tiếp nước ngoài thực tiễn tại cơ quan thẩm quyền

(Bộ Kế hoạch & Đầu tư TP.HCM).

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1 Vài nét về thực hiện đầu tư nước ngoài 3

2 Quy trình, thủ tục và hồ sơ đăng kí cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư 5 2.1 Đối với dự án thuộc diện Đăng kí đầu tư 5 2.2 Đối với dự án thuộc diện thẩm tra dự án 7

3 Phụ lục: Các điều luật có liên quan 14

Trang 2

1 Vài nét về thực hiện đầu tư nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment) là việc nhà

đầu tư chuyển vốn, hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh, hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi

là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"

Một dự án FDI nói chung khi đầu tư được thực hiện qua 5 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư Giai đoạn này nhà đầu tư đi nghiên cứu môi

trường đầu tư nhằm xác định được môi trường đầu tư lý tưởng để bỏ vốn, đề xuất kịp thời các giải pháp để hạn chế những tác động không thuận lợi và kiến nghị về việc cải thiện môi trường đầu tư theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho mình đối với các cấp có thẩm quyền ở nước tiếp nhận đầu tư Từ đó giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra trên các cơ sở về năng lực tài chính, nhu cầu thị trường và sở trường king doanh mà nhà đầu tư có thể xác định được cơ hội đầu tư của mình

Giai đoạn 2: Tìm đối tác liên kết đầu tư (đối với hình thức BCC1, hoặc liên doanh) Để tìm các đối tác liên kết thì các nhà đầu tư có thể dựa vào từ các đầu mối thông tin như hiệp hội các nhà đầu tư ở các nước sở tại, sứ quán và đại sứ quán, các tham tán thương mại2, …từ đó đánh giá được tiêu chuẩn của đối tác

để ra quyết định đàm phán việc thực hiện liên kết đầu tư

Giai đoạn 3: Đăng kí và xin giấy chứng nhận đầu tư.

1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

2 Tham tán thương mại là người tư vấn, tìm hiểu về luật, lệ, nhu cầu, thị hiếu về một thị trường của một nước, là cầu nối để doanh nhân nước đó có thể tìm hiểu chính xác trước khi đặt quan hệ thương

Trang 3

Quy mô dư án Lĩnh vực

Dưới 15 tỷ VNĐ

15 tỷ VNĐ đến dưới 300 tỷ VNĐ

Trên 300 tỷ VNĐ

Không thuộc lĩnh vực đầu

tư có điều kiện Đăng kí đầu tư Đăng kí đầu tư Thẩm tra dự án

Thuộc lĩnh vực đầu tư có

điều kiện Thẩm tra dự án Thẩm tra dự án Thẩm tra dự án

Giai đoạn 4: Thẩm định dự án đầu tư Cơ quan cấp giấy phép xem xét, thẩm

định tư cách pháp lý, tình hình tài chính giữa các bên ; mức độ phù hợp của dự

án đầu tư với quy hoạch và lợi ích kinh tế - xã hội ; và thẩm định về trình độ kỹ thuật công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái

Giai đoạn 5: Triển khai dự án đầu tư Nhà đầu tư triển khai lập tổ chức điều

hành hoạt động, lập ban điều phối1 hoặc văn phòng điều hành đối với hợp đồng BCC, thành lập hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài đối với hình thức liên doanh Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư tại nước ngoài theo quy định tại Điều 64 của Luật Đầu tư

1 Một tổ chức được các bên ủy quyền hay đại diện các bên thực hiện, theo dõi, giám sát hợp đồng BCC trong thời gian triển khai.

Trang 4

2 Quy trình, thủ tục và hồ sơ đăng kí cấp Giấy chứng nhận đăng

kí đầu tư

2.1 Đối với dự án thuộc diện Đăng kí đầu tư

B1: Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia Hồ sơ gồm

có (áp dụng dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng và khộng thuộc lĩnh vực đầu

tư có điều kiện):

1 Bản đăng kí/ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư

2 Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) hoặc Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng

3 Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước

4 Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm

5 Xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy đăng kí tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và hộ chiếu (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) ; Hộ chiếu (đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam)

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác

Trang 5

- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu do người được ủy quyền và Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền

Trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm

Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng BCC

 Trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm:

1 Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

2 Hồ sơ đăng kí kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo

quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan: Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ kí của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và Danh sách cổ đông sáng lập (đối với CTCP) hoặc Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH)

B2: Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài

liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia

B3: Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Trường hợp hồ

sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ

B4: Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ

tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quá thời hạn trên mà

Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công

B5: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước

ngoài theo thời hạn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã

Trang 6

hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư

2.2 Đối với dự án thuộc diện thẩm tra dự án

B1: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài

Đối với dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng và thuộc danh mục đầu tư

có điều kiện, hồ sơ gồm:

1 Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

2 Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm (đối với nhà đầu tư là pháp nhân), Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc pháp nhân mới thành lập)

3 Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (quy định tại điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ)

Trang 7

Đối với các dự án thực hiện quyền phân phối, quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, hồ sơ bổ sung thêm:

- Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh về quốc tịch pháp nhân, hình thức đầu tư, hàng hóa và dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt động

- Bản đăng kí nội dung thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu (trường hợp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không kinh doanh phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa), hoặc bản đăng kí nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (trường hợp đầu tư để thực hiện mua bán hàng hóa các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa) Trong các bản đăng kí, nhà đầu tư nêu rõ danh mục

mã số HS các hàng hóa xuất, nhập khẩu, phân phối Trường hợp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư phải kèm Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và giấy tờ chứng minh cá nhân đó đang hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp

4 Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước

5 Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm

6 Xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy đăng kí tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và hộ chiếu (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) ; Hộ chiếu (đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam)

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác

7 Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu do người được ủy quyền và Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo

ủy quyền

Trang 8

Trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm

Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng BCC

Trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm:

1 Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

2 Hồ sơ đăng kí kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan: Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ kí của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và Danh sách cổ đông sáng lập (đối với CTCP) hoặc Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH)

3 Văn bản xác định vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thâm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải

có vốn pháp định

Đối với dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên và thuộc danh mục đầu

tư có điều kiện, hồ sơ gồm:

1 Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

2 Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm (đối với nhà đầu tư là pháp nhân), Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc pháp nhân mới thành lập)

3 Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (quy định tại điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ)

Đối với các dự án thực hiện quyền phân phối, quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, hồ sơ bổ sung thêm:

- Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh về quốc tịch pháp nhân, hình thức đầu tư, hàng hóa và dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt động

- Bản đăng kí nội dung thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu (trường hợp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không kinh

Trang 9

doanh phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa), hoặc bản đăng kí nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (trường hợp đầu tư để thực hiện mua bán hàng hóa các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa) Trong các bản đăng kí, nhà đầu tư nêu rõ danh mục

mã số HS các hàng hóa xuất, nhập khẩu, phân phối Trường hợp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư phải kèm Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và giấy tờ chứng minh cá nhân đó đang hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp

4 Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước

5 Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm

6 Xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy đăng kí tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và hộ chiếu (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) ; Hộ chiếu (đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam)

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác

- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu do người được ủy quyền và Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo

ủy quyền

Trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm:

1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng BCC

2 Bản giải trình kinh tế - kĩ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và về môi trường

Trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm:

Trang 10

1 Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

2 Hồ sơ đăng kí kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan: Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ kí của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và Danh sách cổ đông sáng lập (đối với CTCP) hoặc Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH)

3 Văn bản xác định vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thâm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải

có vốn pháp định

4 Bản giải trình kinh tế - kĩ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và về môi trường

Đối với dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện, hồ sơ gồm:

1 Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

2 Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm (đối với nhà đầu tư là pháp nhân), Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc pháp nhân mới thành lập)

3 Trường hợp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu

tư phải kèm Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và giấy tờ chứng minh

cá nhân đó đang hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp

4 Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước

5 Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm

6 Xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy đăng kí tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của

Ngày đăng: 22/03/2018, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w