Biện pháp sử dụng kháng thể từ lòng đỏ trứng gà đã được báo cáo có hiệu quả trong việc chống lại một số tác nhân gây bệnh, có khả năng phòng ngừa tiêu chảy ở heo con Hideaki Yokohama và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY
TRÊN HEO 32 – 70 NGÀY TUỔI
Sinh viên thực hiện: ĐỖ THỊ THANH HẰNG Lớp: DH07TY
Ngành: Thú Y Niên khóa: 2007- 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
ĐỖ THỊ THANH HẰNG
PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY
TRÊN HEO 32 – 70 NGÀY TUỔI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN TẤT TOÀN
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Đỗ Thị Thanh Hằng
Tên khóa luận “ Hiệu quả sử dụng AA - Nutri TM Focus SW6 phòng ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo 32 – 70 ngày tuổi’’
Đã hoàn thành khóa luận theo những yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ý kiến đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày………
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Tất Toàn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Suốt đời ghi ơn
Ba mẹ đã sinh ra con và nuôi dạy con khôn lớn Con gửi hết lòng biết ơn vô hạn trước những khó khăn, vất vả mà ba mẹ đã hy sinh cho chúng con yên tâm học tập để có ngày hôm nay
Chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú y
Bộ Môn Nội Dược
Quý Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi Thú y
Đã truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS Nguyễn Tất Toàn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức giúp tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Trân trọng cảm ơn
Ban giám giám đốc, anh chị công ty TNHH Dược Phẩm Thế Cường đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi thực tập tốt nghiệp
Chú Phạm Văn Vang và các anh chị trong trại heo công nghiệp huyện Cẩm
Mỹ đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Trang 51, 1 kg/ 1 tấn TĂ ở lô thí nghiệm 2 Đối với lô đối chứng sử dụng thức ăn của trại không bổ sung chế phẩm AA - NutriTM Focus SW6
Nhiệt độ và ẩm độ trung bình chuồng nuôi lần lượt là 28,66oC, 76,76%
Tổng số E.coli trung bình trên 1 gam phân (log10 CFU/1 g mẫu) thời điểm 32
ngày tuổi ở lô đối chứng, lô thí nghiệm 1, lô thí nghiệm 2 lần lượt là (6,43; 6,59;
6,44), ở thời điểm 70 ngày tuổi tổng số E.coli trung bình trên 1 gam phân (log10
CFU/1 g mẫu) lô thí nghiệm 1, lô thí nghiệm 2 lần lượt là (5,83; 4,94) thấp hơn lô đối chứng là 6,44
Tỷ lệ heo tiêu chảy ở lô thí nghiệm 1 là 46,67% và thí nghiệm 2 là 48,89% thấp hơn lô đối chứng là 53,33%, tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở lô thí ngiệm 1 và lô thí nghiệm 2 lần lượt là (3,08 %; 2,96 %) thấp hơn lô đối chứng là 5,53%, tỷ lệ chết và loại thải ở lô thí nghiệm 1 và lô thí nghiệm 2 lần lượt là (2,22 %; 2,22 %) thấp hơn
lô đối chứng là 4,44 %
Trọng lượng bình quân lúc 32 ngày tuổi ở lô thí nghiệm 1, thí nghiệm 2 và
lô đối chứng lần lượt là 7,73 kg/con; 7,72 kg/con; 7,68 kg/con, trọng lượng bình quân lúc 70 ngày tuổi ở lô thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 lần lượt là (21,67 kg/con; 22,22 kg/con) cao hơn lô đối chứng là (20,55 kg/con), tăng trọng bình quân ở lô thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 lần lượt là (13,94 kg/con; 14,50 kg/con), cao hơn so với
lô đối chứng là 12,87 kg/con Tăng trọng tuyệt đối ở lô thí nghiệm 1 và lô thí nghiệm 2 lần lượt là (367 g/con/ngày; 382 g/con/ngày), cao hơn lô đối chứng là 339 g/con/ngày Hệ số chuyển hóa thức ăn của lô thí nghiệm 1 và lô thí nghiệm 2 lần
Trang 6lượt là (1,48 kgTĂ/kgTT; 1,46 kgTĂ/kgTT) thấp hơn lô đối chứng là 1,57 kgTĂ/kgTT
Hiệu quả kinh tế từ việc bổ sung chế phẩm AA-NutritionTM Focus SW6 vào trong thức ăn đã mang lại lợi nhuận từ lô thí nghiệm 1 là 1.109 VNĐ/kg heo hơi và từ lô thí nghiệm 2 là 1.169 VNĐ/kg
Trang 7MỤC LỤC
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về trại nuôi heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai 3
2.1.1 Hệ thống chuồng trại 3
2.1.2 Thức ăn 3
2.1.3 Nước uống 5
2.1.4 Quy trình vệ sinh 5
2.1.5 Quy trình tiêm phòng thú y 5
2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa trên heo 6
2.2.1 Heo sơ sinh 7
2.2.2 Heo cai sữa 7
2.3 Bệnh tiêu chảy heo con 8
2.3.1 Nguyên nhân gây tiêu chảy 8
2.3.1.1 Môi trường sống 8
2.3.1.2 Nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật 8
Trang 82.4 Một số bệnh tiêu chảy trên heo con 10
2.4.1 Bệnh do E.coli 10
2.4.2 Bệnh do Rotavirus gây ra 12
2.4.3 Bệnh tiêu chảy trên heo do Coronavirus 14
2.4.3.1 Tiêu chảy do viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm TGE (Transmissible Gastroenteritis) 14
2.4.3.2 Dịch tiêu chảy ở heo (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) 16
2.5 Kháng thể 17
2.5.1 Tính đặc hiệu của kháng thể 18
2.5.2 Sự hấp thu, tính ổn định của IgY trong sự hấp thu đường ruột 19
2.6 Giới thiệu sơ lược về chế phẩm AA – NutriTM Focus SW 20
2.6.1 Khái niệm 20
2.6.2 Nguyên tắc chế tạo 20
2.6.3 Tác dụng của AA – NutriTM Focus SW 21
2.6.4 Thành phần và tác dụng của AA – NutriTM Focus SW 21
2.7 Lược duyệt các công trình nghiên cứu 22
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 24
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
3.1.1 Thời gian 24
3.1.2 Địa điểm 24
3.2 Nội dung nghiên cứu 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.3.2 Bố trí thí nghiệm 24
3.3.3 Khảo sát nhiệt độ và ẩm độ 25
3.3.4 Khảo sát tổng số E.coli 26
3.3.5 Khảo sát tình hình tiêu chảy 26
Trang 93.3.6 Khảo sát chỉ tiêu tăng trưởng 27
3.3.7 Hiệu quả kinh tế 28
3.4 Xử lý số liệu 28
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Khảo sát về tiểu khí hâu chuồng nuôi ( nhiệt độ và ẩm độ) 29
4.2 Kết quả kiểm tra tổng số E.coli trong phân heo 30
4.3 Theo dõi tình hình tiêu chảy 31
4.3.1 Tỷ lệ heo tiêu chảy 31
4.3.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 31
4.3.3 Tỷ lệ chết và loại thải 32
4.4 Kết quả tăng trọng 33
4.4.1 Trọng lượng bình quân trên heo con ở từng thời điểm 33
4.4.2 Tăng trọng bình quân 34
4.4.3 Tăng trọng tuyệt đối 35
4.4.4 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTĂ) 35
4.5 Hiệu quả kinh tế 36
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Ðề nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC……….43
Trang 10
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC: Đối chứng
FMD: Foot and Mouth Disease
HSCHTĂ: Hệ số chuyển hóa thức ăn
TLHTC: Tỷ lệ heo tiêu chảy
TLNCTC: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
TT: Tăng trọng
TTBQ: Tăng trọng bình quân
TTTĐ: Tăng trọng tuyệt đối
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của các loại cám 4
Bảng 2.2 Định mức thức ăn cho nái trong thời gian mang thai 4
Bảng 2.3 Định mức thức ăn cho heo nái trước trong và sau khi đẻ 4
Bảng 2.4 Định mức thức ăn cho heo cai sữa đến xuất chuồng 5
Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho nái mang thai 5
Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho nái nuôi con 5
Bảng 2.7 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa 9
Bảng 2.8 Hàm lượng globulin miễn dịch 21
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 25
Bảng 3.2 Số lượng mẫu phân xét nghiệm E.coli 26
Bảng 4.1 Nhiệt độ - ẩm độ trung bình chuồng nuôi 29
Bảng 4.2 Số lượng E coli/gam phân (log10 CFU/1g mẫu) 30
Bảng 4.3Tỷ lệ heo tiêu chảy 31
Bảng 4.4 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 32
Bảng 4.5 Tỷ lệ chết và loại thải 32
Bảng 4.6 Trọng lượng bình quân trên heo ở từng thời điểm 33
Bảng 4.7 Tăng trọng bình quân của heo con 34
Bảng 4.8 Tăng trọng tuyệt đối của heo con 35
Bảng 4.9 Hệ số chuyển hóa thức ăn theo giai đoạn 36
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế 37
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Tính đặc hiệu của kháng thể đặc hiệu 18
Hình 2.2 Nguyên tắc chế tạo kháng thể thụ động 20
Trang 12Biện pháp sử dụng kháng thể từ lòng đỏ trứng gà đã được báo cáo có hiệu quả trong việc chống lại một số tác nhân gây bệnh, có khả năng phòng ngừa tiêu chảy ở heo con (Hideaki Yokohama và ctv, 1992) AA – NutriTM Focus SW6 là sản phẩm được phát triển bởi công ty All America Nutrition, chứa các kháng thể từ lòng
đỏ trứng gà, kháng thể này được sử dụng cho heo để ngăn cản sự bám dính của vi
rút, vi khuẩn gây bệnh như: E coli, Clostridium perfrigens, Rotavirus Từ đó ngăn
ngừa tiêu chảy cho heo bởi các nguyên nhân trên, cải thiện khả năng tăng trọng, giảm tỷ lệ heo chết và loại thải
Để góp phần cải thiện khả năng tăng trọng và giảm bớt tỷ lệ tiêu chảy của
Trang 13phẩm AA - NutriTM Focus SW6, được sự đồng ý của bộ môn Nội Dược, Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng
dẫn của TS Nguyễn Tất Toàn, đề tài: “Hiệu quả sử dụng AA - Nutri TM Focus SW6 phòng ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo từ 32 - 70 ngày tuổi” được thực
hiện
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá hiệu quả tăng trưởng và phòng ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo
từ 32-70 ngày tuổi của chế phẩm AA - NutriTM Focus SW6, từ đó đưa ra biện pháp phòng bệnh hữu hiệu làm giảm tổn thất cho nhà chăn nuôi
1.2.2 Yêu cầu
Ghi nhận nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi
Ghi nhận tổng số E.coli
Theo dõi tỷ lệ tiêu chảy, tỷ lệ ngày con tiêu chảy
Theo dõi tăng trọng và khả năng sử dụng thức ăn
Đánh giá hiệu quả kinh tế
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về trại nuôi heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai 2.1.1 Hệ thống chuồng trại
Chuồng nuôi nái đẻ và heo con theo mẹ: thiết kế theo kiểu chuồng hở, mái được lợp bằng tôn có hệ thống phun nước trên mái, diện tích mỗi ô 2,2 m x 1,9 m, nền chuồng làm bằng bê tông có những rãnh nhỏ song song để thoáng khí, tránh đọng nước, khung sắt hạn chế heo mẹ đè con, sàn cách mặt đất 0,8 m Lồng úm cho heo con có kích thước dài 90 cm, rộng 50 cm và cao 50 cm, lồng úm được lót bằng bao bố và bên trong được được trang bị bóng đèn 75W Xung quanh mỗi dãy đều có
hệ thống che nắng, mưa bằng bạt
Dãy chuồng nuôi heo cai sữa, heo thịt: thiết kế theo kiểu chuồng hở, mái được lợp bằng tôn có hệ thống phun nước trên mái, nền chuồng làm bằng bê tông Diện tích mỗi ô heo cai sữa là 2,5 m x 2,5 m có thể nuôi được 10 - 12 con, được bố trí 1 núm uống và 1 máng ăn tự động Mỗi ô nuôi heo thịt có diện tích là 5 m x 5 m
có thể nuôi 18 – 20 heo thịt
2.1.2 Thức ăn
Thức ăn cho heo ở trại là thức ăn Dr.Nupak của công ty TNHH Dinh Dưỡng Á Châu sản xuất Thức ăn cho heo nái là cám 866V, heo con tập ăn và heo cai sữa là cám 801V, cám cho heo thịt là cám 802 Thành phần dinh dưỡng của cám và định mức thức ăn được thể hiện qua các bảng sau
Trang 15Bảng 2.1 Thành phần chất dinh dưỡng của các loại cám
(Nguồn: công ty TNHH Dinh Dưỡng Á Châu, 2012)
Bảng 2.2 Định mức thức ăn cho nái trong thời gian mang thai
Ngày mang thai Loại thức ăn Định mức thức ăn
(kg/con/ngày)
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ, 2012)
Bảng 2.3 Định mức thức ăn cho heo nái trước trong và sau khi đẻ
thức ăn Định mức thức ăn (kg/con/ngày)
Sau khi sinh
Lượng thức ăn = 1,5 +(0,4 kg x số con) (Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ, 2012)
Trang 16Bảng 2.4 Định mức thức ăn cho heo cai sữa đến xuất chuồng
Nước uống được lấy từ giếng khoan bơm lên bồn chứa cao khoảng 10 m, từ
đó nước theo hệ thống ống dẫn đến các dãy chuồng cho heo uống bằng núm uống tự động
2.1.4 Quy trình vệ sinh
Mỗi chuồng có hệ thống cống rãnh riêng, hệ thống cống rãnh này được đổ vào bể lắng chung sau đó chuyển xuống hố biogas, khí thải ra được dùng để chạy máy phát điện
Chuồng trại sau mỗi lần xuất hoặc chuyển được chà rửa và sát trùng NaOH 2
- 3% và phơi trống chuồng 5 - 7 ngày Trước khi nhập heo mới vào
Định kỳ sát trùng chuồng trại 1 lần/ tuần (lúc có dịch có thể sát trùng với lịch dày hơn), phát quang bụi rậm và vệ sinh chung quanh chuồng trại thường xuyên
Trang 17Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho nái mang thai
Trước khi
Liều (ml/con) Đường cấp
6 Tụ huyết trùng, viêm teo xoang mũi, E coli 2 Tiêm bắp
4 Bệnh giả dại, bệnh do Mycoplasma spp 2 Tiêm bắp
3 Tụ huyết trùng, viêm teo xoang mũi, E coli 2 Tiêm bắp
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ, 2011)
Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho nái nuôi con
Sau khi đẻ
Liều (ml/con) Đường cấp
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ, 2011)
2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa trên heo
Tiêu hóa là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp của thức ăn thành những chất đơn giản nhất để có thể hấp thu được, nó được diễn ra dưới tác động cơ học và hóa học Hệ tiêu hóa cùng với một số tổ chức khác trong cơ thể như gan, tuyến tụy là cơ quan tiếp nhận và chế biến mọi dạng vật chất cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cơ thể từ môi trường bên ngoài Sau quá trình biến đổi cơ học và hóa học, các chất dinh dưỡng như glucid, lipid, protein ở dạng thô được chuyển thành dạng đơn giản như các đường đơn, acid béo và glycerin, các acid amin
Trang 18Cuối cùng, các chất dinh dưỡng được hấp thu qua thành ống tiêu hóa vào máu và trở thành nguyên liệu để xây dựng cơ thể, dự trữ và cung cấp năng lượng cho mọi quá trình sống, đồng thời loại thải các chất cặn bã ra bên ngoài (Lê Văn Thọ và Đàm Văn Tiện, 1992) Ngoài việc thực hiện tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng, hệ tiêu hóa còn duy trì chức năng hàng rào bảo vệ và phòng ngừa sự xâm nhập của các chất đại phân tử, cũng như những mầm bệnh gây bệnh truyền
nhiễm (Đào Trọng Đạt và ctv, 1995)
2.2.1 Heo sơ sinh
Khi còn ở giai đoạn bào thai thì mọi hoạt động sống của heo đều phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn dinh dưỡng từ heo mẹ Khi được sinh ra mối quan hệ không còn nữa, heo sơ sinh tiếp nhận một môi trường mới lạ Để thích nghi với đời sống mới độc lập heo con phải phụ thuộc hoàn toàn vào bộ máy tiêu hóa của mình để tiêu hóa và hấp thu thức ăn Giai đoạn này bộ máy tiêu hóa của heo phát triển chưa hoàn chỉnh, thức ăn chính trong giai đoạn này là sữa mẹ Heo con càng lớn nhu cầu sữa càng nhiều, trong khi đó số lượng sữa của heo mẹ chỉ tăng dần đạt đỉnh cao khoảng
21 ngày, sau đó bắt đầu giảm xuống (Trần Cừ, 1975) Như vậy, phải tập cho heo con ăn sớm để thỏa mãn nhu cầu về các chất dinh dưỡng
2.2.2 Heo cai sữa
Sau khi cai sữa chế độ ăn của heo con có sự thay đổi đột ngột từ bình quân
16 bữa/ngày với sữa mẹ, một loại thức ăn ngon miệng, giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa sang thức ăn thô với thành phần khó tiêu hóa hơn, kém ngon miệng hơn, dẫn đến heo con chậm phát triển (Nguyễn Thanh Hiền, 2002)
Sự thay đổi khẩu phần từ sữa mẹ sang thức ăn thô với độ tiêu hóa thấp hơn sữa mẹ làm cho heo con không thể ăn nhiều trong 7 – 10 ngày sau cai sữa, giai đoạn này heo dễ bị stress do thay đổi thức ăn Trong 2 tuần sau cai sữa sức tăng trưởng của heo con giảm, giai đoạn này chủ yếu do sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh đường tiêu hóa (Trần Thị Dân, 2003)
Trang 19Thức ăn dễ tiêu hóa cho heo con cai sữa là yếu tố quan trọng, nó đảm bảo tăng trọng cao, giảm tỷ lệ tiêu chảy đặc biệt là phải đảm bảo tính ngon miệng cho heo con Vì vậy, việc cung cấp thức ăn cho heo con đòi hỏi phải đầy đủ và phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng, đồng thời phải phù hợp với khả năng tiêu hóa là điều rất cần thiết
2.3 Bệnh tiêu chảy heo con
2.3.1 Nguyên nhân gây tiêu chảy
Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố
là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Vì vậy, phân biệt
rõ ràng nguyên nhân gây tiêu chảy không đơn giản Ngày nay người ta thống nhất rằng, phân loại chỉ có ý nghĩa tương đối, chỉ nêu lên yếu tố nào là chính hoặc xuất hiện đầu tiên, yếu tố nào là phụ hoặc xuất hiện sau, để từ đó đưa ra phác đồ phòng bệnh hoặc trị bệnh hiệu quả (Lê Minh Chí,1995)
Nguyên nhân tiêu chảy được phân thành các nhóm chính như sau:
2.3.1.1 Môi trường sống
Theo Võ Văn Ninh (1999), sự thay đổi môi trường sống như: chuyển chuồng, nhập đàn, tách mẹ, tiểu khí hậu làm heo con bị stress dẫn đến cơ thể suy yếu, nhu động ruột giảm đột ngột nên thức ăn nằm tại chỗ, một số vi khuẩn bình
thường vô hại như E.coli phát triển nhanh, gia tăng số lượng, trở nên có sức gây
2.3.1.2 Nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật
Đối với heo mẹ
Trang 20Trong thời gian mang thai do dinh dưỡng không đầy đủ như thiếu protein, thiếu vitaminA, thiếu Cu, thiếu Fe, thiếu Zn làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai nên heo con mới sinh ra yếu, sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh nhất là bệnh đường tiêu hóa Nuôi dưỡng heo mẹ không hợp lý, sau khi sinh heo mẹ sản xuất sữa không đảm bảo Do đó heo con bị thiếu sữa, dẫn đến còi cọc, yếu ớt, sức đề kháng giảm tạo điều kiện kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh Do heo mẹ mắc hội chứng MMA (Metritis Mastitis Agalactia), heo con bú, liếm sản vật viêm rơi vãi trên nền chuồng gây viêm ruột, tiêu chảy
Đối với heo con
Do đặc điểm sinh lý của bộ máy tiêu hóa heo con chưa hoàn thiện về chức năng và cấu trúc, các men tiêu hóa chưa đầy đủ, lượng HCl thiếu làm cho pH trong dịch đường tiêu hóa cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn độc hại đường tiêu hóa phát triển và gây bệnh (Nguyễn Như Pho, 2001)
Heo con bú quá nhiều sữa vào trong ruột protein còn dư thừa bị vi sinh vật lên men phân hủy thành độc chất gây co thắt nhu động thái quá gây tiêu chảy
Heo con không được bú sữa đầu đầy đủ, sữa đầu ngoài thành phần dinh dưỡng cao còn chứa kháng thể mẹ truyền sang giúp cho heo phòng chống bệnh trong 3 - 4 tuần tuổi đầu tiên
Cắt rốn và cột rốn heo con không đúng kỹ thuật, vệ sinh cuống rốn không tốt heo con bị viêm rốn sẽ dễ bị tiêu chảy
Thức ăn, nước uống kém phẩm chất, thiếu vitamin (nhất là vitaminA, D) hoặc thiếu chất khoáng, nhất là Fe
Khi cung nhiều sắt (600 mg/kg trọng lượng) thì độc tính của sắt sẽ xuất hiện trong vòng 3 giờ với triệu chứng không điều phối được động tác run, khó thở, tiêu
chảy Ngoài ra, khi tiêm trên 200 mg sắt/ ngày cho heo con thì vi khuẩn E coli có
thể phát triển và gây tiêu chảy (Trần Thị Dân, 2002)
2.3.1.3 Vi sinh vật
Trang 21ăn, nước uống vào đường tiêu hóa như Staphylococcus spp, Streptococcus spp, là
nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở đường tiêu hóa
Vi rút: Người ta chứng minh vi rút cũng là tác nhân gây tiêu chảy của heo
như là Rotavirus, Coronavirus Các vi rút này tác động gây viêm ruột, gây rối loạn
quá trình tiêu hóa, hấp thu của heo và cuối cùng gây tiêu chảy
Ký sinh trùng: Tác động thông qua việc tranh chấp chất dinh dưỡng với ký chủ, tiết nội hay ngoại độc tố, làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các tác nhân khác tấn công gây bệnh
Bảng 2.7 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa
Vi rút
Vi khuẩn
Clostridium perfringens type A Tràn độc huyết
Clostridium perfringens type C Viêm ruột hoại tử
Đặc điểm của vi khuẩn E.coli
Trực khuẩn Escherichia coli thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, là vi khuẩn bắt màu Gram (-), hai đầu tròn, kích thước 2 - 3
0,6µ, có lông xung quanh nên vi khuẩn di động được
Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E.coli gồm: kháng nguyên thân O,
kháng nguyên lông H (flagellar, kháng nguyên vỏ K (capsular) hoặc còn gọi là
(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 2001)
Trang 22kháng nguyên OMP (outer membrane protein) và kháng nguyên F (fimbriae) (Lê Văn Thọ, 2006)
Vi khuẩn E.coli có hai loại độc tố đường ruột (Smith and Gyles,1970 Trích
dẫn bởi Đào Trọng Đạt, 1999), sự khác biệt giữa chúng là sự chịu nhiệt
Enterotoxin LT: (heat labile enterotoxin) độc tố này vô hoạt ở nhiệt độ 600C trong 15 phút
Enterotoxin ST: (heat stable enterotoxin) độc tố đường ruột ổn nhiệt không
Theo Đào Trọng Đạt (1999), Nguyễn Như Pho (2001) miêu tả thông thường
trong bệnh tiêu chảy heo con nghi do E.coli như: heo con bệnh trở nên uể oải,
không thích bú, lông xù (mắt sâu, niêm mạc mắt, mũi trắng bệch, đôi khi có sắc thái vàng, heo gầy còm, giảm tăng trọng hàng ngày so với những con khác
Tiêu chảy trên heo sơ sinh (từ 0 - 4 ngày tuổi) phân màu vàng kem hoặc hơi xanh, với nhiều nước, sau 2 - 3 ngày tiêu chảy lợn cợn bị mất nước
Bệnh tích
Bệnh tích thường không đặc trưng, có thể xảy ra trên lớp niêm mạc ruột và
sự sưng to của hạch màng treo ruột, trừ trường hợp có phụ nhiễm do vi trùng Ruột
Trang 23Đạt (1999), heo con bị mất nước nặng, dạ dày chứa sữa hay thức ăn chưa tiêu hóa,
dạ dày và ruột đều giãn nở, trên thành ruột có hiện tượng xung huyết
Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt lâm sàng
Nguyên nhân gây bệnh do dinh dưỡng hay do vi sinh vật, mức độ bệnh lý
nặng hay nhẹ, để biết nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn E.coli, chúng ta cần phải
phân biệt với những cảm nhiễm khác trong cùng lứa tuổi
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Phân lập vi trùng
Phòng bệnh
Thường xuyên sát trùng chuồng trại khử trùng nguồn nước nhằm hạn chế
hiện diện của E.coli và một số bệnh khác, duy trì nhiệt độ thích hợp (32 - 340C) cho heo con chưa cai sữa và (28 - 300C) cho heo vừa cai sữa, không nên để heo con ăn những thức ăn hư thối, phải giữ vệ sinh chuồng trại thật tốt, tạo kháng thể cho heo con bằng cách tiêm phòng vaccin cho heo mẹ cho heo bú sớm sau khi sinh và bú thường xuyên để đảm bảo nhận đủ lượng kháng thể truyền qua sữa đầu Sử dụng các chế phẩm sinh học, men tiêu hóa nhằm ức chế vi sinh vật gây bệnh
Điều trị
Dùng kháng sinh gentamycin, colistin, norfloxacin để ngăn chặn bệnh, đồng thời ta nên sử dụng kháng sinh đồ để chọn kháng sinh mà vi khuẩn còn nhạy cảm Cung cấp các vitamin để tăng sức đề kháng và tăng khả năng chịu đựng của cơ thể như vitaminA, vitaminC bổ sung nước và các chất điện giải nhằm cân bằng hệ thống điện giải trong huyết tương
2.4.2 Bệnh do Rotavirus gây ra
Đặc điểm của Rotavirus
Rotavirus là một ARN hai sợi gồm 11 phân đoạn, kích thước 75cm với
capside bên ngoài Rota theo tiếng latinh có nghĩa là bánh xe, đặc trưng cho hình
thái của virion (Trần Thanh Phong, 1996), không có vỏ
Trang 24Sức đề kháng
Rotavirus đề kháng với điều kiện môi trường và có mức độ ổn định cao
Trong phân, virus tồn tại ở nhiệt độ 60oC trong 30 phút Rotavirus ổn định ở pH = 3
- 9 nhưng có thể bị vô hoạt bởi formaldehyde 3,7%, ethanol 70%, acid glutaraldehyd 2%, acid hypochloride 1%, iodine 10%, chloramine 67% và triclosan 0,5%
Dịch tễ học
Rotavirus gây bệnh cho heo trong khoảng 7 - 41 ngày tuổi và rất ít xảy ra ở
heo dưới 7 ngày tuổi (Bolth và ctv, 1978, trích dẫn bởi Đặng Việt Châu, 2002)
Cơ chế gây bệnh
Theo đường miệng, virus sẽ nhân lên ở tế bào thượng bì của không tràng, hồi tràng Những tế bào cảm nhiễm sẽ không tạo không bào (như vius TGE), nhưng có thể phồng lên, mất những tiêm mao, tróc ra sẽ nhân lên mạnh mẽ vào 24 - 29 giờ sau khi cảm nhiễm (Trần Thanh Phong, 1996)
tế bào hình khối và sự kết dính những nhung mao ruột (Trần Thanh Phong, 1996)
Chẩn đoán
Phân biệt với bệnh tiêu chảy TGE và dịch tiêu chảy
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, như tiêu chảy phân vàng hoặc vàng non
Trang 25khác với ói mửa sau tiêu chảy ở dịch tiêu chảy và hiếm khi ói mửa ở bệnh viêm dạ
dày ruột, không xuất huyết hoặc loét ở ruột như trong các bệnh do Salmonella hoặc Clostridium (Nguyễn Như Pho, 2006)
2.4.3 Bệnh tiêu chảy trên heo do Coronavirus
2.4.3.1 Tiêu chảy do viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm TGE (Transmissible
Gastroenteritis)
Khái niệm
Viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm là bệnh truyền nhiễm trên heo con do
Coronavirus gây nên với triệu chứng ói mửa, tiêu chảy dữ dội và bệnh tích viêm dạ
dày ruột điển hình trên heo con dưới 1 tuần tuổi với tỷ lệ chết gần 100%
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh ngắn, có thể từ 12 giờ đến 3 ngày
Trên heo còn bú: biếng ăn, heo có vẻ lạnh, tụ quanh mẹ hay quanh lò sưởi, tiêu chảy cùng một lúc với ói mửa Phân rất nóng, có mùi tanh, màu vàng, có sữa không tiêu Heo con gầy sụt giảm rất nhanh trong vòng vài ngày (có thể giảm 25% trọng lượng ngày từ 24 giờ đầu), chết sau 2 - 5 ngày với biểu hiện mất nước, acidosis, shock, hôn mê, thiếu đường huyết, tỷ lệ chết lên đến 100%
Trên heo nuôi vỗ béo: Bệnh số và tử số thấp,triệu chứng không rõ nét, tiêu chảy, ăn không ngon, chậm tăng trưởng
Trên heo nái: Triệu chứng không rõ, tử số thấp Heo nái cho con bú có thể sốt, ói mửa, mất sữa, gầy sút Trên nái khô triệu chứng không rõ nét
Trang 26Bệnh tích
Bệnh tích đại thể:
Viêm ruột cata, đặc biệt là sung huyết (mạch máu ruột) cùng lúc với nở rộng của ống ruột do chứa nhiều chất lỏng thối Thành ruột mỏng, đặc biệt là không tràng
và hồi tràng, xuất huyết
Dạ dày chứa nhiều sữa không tiêu, có thể xuất huyết hoặc sung huyết niêm mạc dạ dày ( hầu hết ở vùng hạ vị), có thể bị loét (10% ở heo lớn - không gặp ở heo dưới 3 tuần tuổi) Xác chết có thể có màu đỏ tím ở bụng, cổ và gốc tai
Bệnh tích vi thể:
Bất dưỡng nhung mao ruột, nhung mao ngắn lại (bình thường 800 µm - 200µm) một số thì hợp nhất lại mặc dù những tuyến thì bội triển, trên thận có thể hoại tử ống lượn
Tiêu chảy do Rotavirus gây nên trên heo con, bê, cừu, dê, ngựa, chó, mèo,
ruột cũng như người Tỷ lệ tử vong thấp hơn
Tiêu chảy do E.coli gây nên trên heo 3 tuần tuổi và điều kiện vệ sinh kém (tử
số bệnh thấp hơn TGE)
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm: bằng cách nuôi cấy virus, kiểm tra phản ứng huyết thanh học, sau khi nhiễm virus phải mất 10 – 15 ngày kháng thể TGE
mới xuất hiện, lúc này heo con đã chết, có phản ứng chéo với CVRP (Coronavirus
respiratoir du pore) Những đàn cảm nhiễm nhỏ hơn 2 năm tuổi vẫn cho phản ứng dương tính Có thể dùng các phản ứng khác như: phản ứng trung hòa trên môi
Trang 27Phòng bệnh
Cách ly triệt để giữa heo bệnh và heo lành, hạn chế khách tham quan, để trống chuồng ít nhất trong 3 tháng, cung cấp nước muối sinh lý mặn và ngọt qua phúc mạc 50 – 100 ml/ngày, đảm bảo nhiệt độ môi trường, phòng chống phụ nhiễm
vi trùng
Đề phòng bệnh tốt heo con phải có kháng thể trong ruột non, về căn bản phải
có kháng thể từ sữa mẹ (thông qua sữa đầu) truyền sang cho trong ngày tuần lễ đầu, điều này sẽ giúp cho niêm mạc ruột chống lại sự tấn công của virus
Một số tác giả cho rằng, nên cho heo nái tiếp xúc và ăn những ruột non của heo con mắc bệnh, từ đó sinh miễn dịch giúp heo con đẻ ra phòng bệnh tốt
2.4.3.2 Dịch tiêu chảy ở heo (Porcine Epidemic Diarrhea – PED)
Khái niệm
Dịch tiêu chảy ở heo là bệnh truyền nhiễm, lây lan nhanh do Coronavirus
gây nên với đặc điểm ói mửa, tiêu chảy và ăn không ngon trên mọi lứa tuổi với tỷ lệ chết thấp hơn TGE
Triệu chứng
Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh có thể xảy ra với dịch tiêu chảy trên những đàn không miễn dịch ở tuổi cai sữa (type 1) hay mọi lứa tuổi (type 2) Thời gian ủ bệnh từ 1 đến 2 ngày, heo con có biểu hiện tiêu chảy phân lỏng, có thể ói mửa Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên đến 100%, tỷ lệ chết thấp Bệnh lây lan rất nhanh
20 - 30% heo cai sữa có thể mắc phải với biểu hiện ói mửa, tiêu chảy, gần 100% heo kém ăn hay bỏ ăn Heo bệnh lờ đờ, buồn bã, hiếm khi sốt, tiêu chảy phân có màu xanh nâu nhiều dịch lỏng, mất nhiều nước, gầy và suy nhược Tiêu chảy và ói
có thể xuất hiện trong khoảng 3 ngày, ở thể cấp kéo dài 7 - 8 ngày Những heo cảm nhiễm có thể vượt qua nhưng heo thịt kém ăn và chậm tăng trưởng, chứng tắc sữa
có thể xảy ra trên heo nái
Trang 28kể và biến mất của lớp nhung mao là đặc điểm đáng chú ý Những biến đổi vi thể là đặc trưng thường được thấy đầu tiên do sự biến mất của các tế bào ở các cơ quan Lớp lông nhung nhỏ Sau đó các tế bào trở nên dẹt, những chức năng của tế bào bị mất và các tế bào được đẩy vào trong xoang ruột
Chẩn đoán
Với những biểu hiện tiêu chảy trên heo con cần chẩn đoán phân biệt với các
bệnh tiêu chảy do E.coli, Clostridium, Cryptosporidia, Rotavirus, TGE
Việc chẩn đoán chính xác cần phải nhờ đến các kỹ thuật hiện đại trong phòng thí nghiệm như: Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang, kỹ thuật ELISA
Phòng bệnh
Việc phòng và điều trị phụ thuộc vào các triệu chứng của tiêu chảy bao gồm cung cấp nước, chất điện giải, glucose cho heo con từ heo nái bị cảm nhiễm Đồng thời áp dụng chặt chẽ các biện pháp vệ sinh sát trùng để ngăn ngừa dịch bệnh Những heo mang trùng của dịch bệnh gây ra thì có nguy cơ cao nhất và dịch bệnh cũng có thể lây lan Dùng phân hoặc phủ tạng chứa PED và TGE tác động lên heo nái mang thai để tạo miễn dịch có trong sữa làm giảm tỷ lệ tử vong trên heo con theo mẹ Tách rời những heo mang mầm bệnh ra khu vực riêng ít nhất là 4 tuần
2.5 Kháng thể
Kháng thể (antibody) là các globulin có trong huyết thanh của động vật, có khả năng liên kết đặc hiệu với kháng nguyên đã kích thích sinh ra nó Kháng thể theo định nghĩa trên gọi là kháng thể miễn dịch (Immunoglobulin) kí hiệu là Ig hay
Trang 29Mối quan hệ giữa chìa khóa và ổ khóa
Kháng nguyên đặc hiệu Kháng thể đặc hiệu
Kháng thể đặc hiệu
Globulin miễn dịch hay kháng thể là β - globulin có trong huyết thanh hoặc một số thể dịch khác nhau của cơ thể Các Ig đều là protein hình cầu, mỗi phân tử Ig đều có hai chuỗi polipeptid nặng kí hiệu là chuỗi H (heavy chain) và hai chuỗi nhẹ
kí hiệu là L (light chain) Vùng có trật tự acid amin không thay đổi gọi là vùng cố định Có 5 lớp Ig: IgG là kháng thể phổ biến nhất giữ vai trò chính bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh IgE là kháng thể có nồng độ thấp có vai tró dị ứng IgM xuất hiện sớm nhất trong quá trình nhiễm trùng IgA có tác dụng bảo vệ bề mặt
mô IgD có vai trò như thụ thể của tế bào B
Mặc dù kháng thể không thể tiêu hủy trực tiếp các tác nhân xâm nhập mang kháng nguyên nhưng chúng có thể làm cho nhân tố đó bất hoạt và bắt các tác nhân
đó chịu sự phá hủy hiện tượng chung cho các tác động qua lại là việc tạo thành các phức hợp kháng nguyên – kháng thể Cơ chế bảo vệ do kháng thể trung hòa, kết tủa
Ig
2.5.1 Tính đặc hiệu của kháng thể
Một chủng kháng nguyên có một kháng thể đặc biệt tương ứng giống như một ổ khóa chỉ có một chìa khóa mới gắn vào và mở ra được Một loại kháng thể chỉ phù hợp kết dính với một loại kháng nguyên nhất định màthôi
(Nguồn: Vũ Thị Nam Phương, 2009)
Hình 2.1 Tính đặc hiệu của kháng thể đặc hiệu
Trang 302.5.2 Sự hấp thu, tính ổn định của IgY trong sự hấp thu đường ruột
Vai trò của kháng thể là chống lại kháng nguyên và bảo vệ động vật từ sự tấn công của kháng nguyên nhờ cơ chế tác động của kháng thể đối với kháng nguyên Như vậy, kháng thể phải được tồn tại với sự phân cắt của các enzyme trong dạ dày
và ruột và phải đến vùng đích với cấu trúc và chức năng đầy đủ Tuy nhiên, những yếu tố trong đường ruột như pH thấp trong dạ dày và hoạt tính enzyme trong ruột
non có thể phá hủy kháng thể
Heo con lẻ bầy uống kháng thể tinh khiết để chống lại một số vi sinh vật như
: E.coli (K88, K99, F41, F42, F165, O157), Clostridium perfringens Type A, Clostridium perfrigens Type C, TGE virus (Transmissible Gastroenteritis virus), PED virus (Pocine Epidemic Diarrhoea)…sau 2 giờ cho thấy rằng, nồng độ cao của
kháng thể được phát hiện trong dạ dày, tá tràng và không tràng Sáu giờ sau khi uống, kháng thể đã đi qua không tràng và đến gần phần ruột già và sau 24 giờ phần kháng thể còn lại đã đến ruột già trước khi được thải ra ngoài Ở heo nhỏ hơn 4 tuần, đã được báo cáo rằng có nhiều thay đổi lượng kháng thể trong các phần của đường tiêu hóa Tuy nhiên sau 28 ngày tuổi, có sự mất kháng thể đáng kể trong đường tiêu hóa Hàm lượng kháng thể sau khi đi qua dạ dày là 4 µg/ml so với 100 µg/ml lòng đỏ trước khi cho ăn Chỉ có vết IgY được tìm thấy đi qua đường tiêu hóa trong nhóm heo này Ở heo lẻ bầy do IgY có thể bị phá hủy bởi pepsin trong dạ dày (pH 2 – 3) ở heo lớn và chỉ có ít kháng thể có thể đi qua ruột mà có giữ nguyên cấu trúc và chức năng của nó (Bùi Huy Như Phúc, 2002)
Mặc dù khả năng phá hủy của pH acid và sự phân hủy của các enzyme protease, hoạt tính của kháng thể vẫn có thể phát hiện trong dạ dày với tỷ lệ thay đổi
từ mức rất thấp đến mức cao là 50% của lượng ăn vào Nghiên cứu cho thấy một phần của kháng thể còn giữ nguyên trong sự tiêu hóa của pepsin, trypsin, một lượng đáng kể khác của những đoạn kháng thể vẫn có khả năng kết dính với kháng nguyên vẫn thể hiện hoạt tính trung hòa Đây là lý do cho thấy kháng thể bổ sung vẫn còn
Trang 312.6 Giới thiệu sơ lược về chế phẩm AA – Nutri TM Focus SW
bảo cho heo ngăn ngừa bệnh tiêu chảy bởi các nguyên nhân trên giúp cho heo có sự tăng trọng tốt hơn
Thành phần AA – NutriTM Focus SW6 cung cấp các loại kháng thể: E.coli (F-18ab, F-18ac, O38, O157), Clostridium novyi, Clostridium sodellii và Rotavirus
ra sự miễn dịch tương tự như IgG của loài động vật có vú Người ta tiến hành thu hoạch lòng đỏ trứng, đem ly trích vi bọc bằng công nghệ nano chứa kháng thể thụ động IgY (Immunoglobulin Yolk) của gà tương ứng IgG của thú và được sử dụng tương tự như kháng thể đã thấy trong huyết thanh cho cả gia súc gia cầm kể cả cho con người
(Nguồn All America Nutrition, 2010)
Hình 2.2: Nguyên tắc chế tạo kháng thể thụ động