1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG AA NUTRITM FOCUS SW6 PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY TRÊN HEO 32 – 70 NGÀY TUỔI

62 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 610,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp sử dụng kháng thể từ lòng đỏ trứng gà đã được báo cáo có hiệu quả trong việc chống lại một số tác nhân gây bệnh, có khả năng phòng ngừa tiêu chảy ở heo con Hideaki Yokohama và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY

TRÊN HEO 32 – 70 NGÀY TUỔI

Sinh viên thực hiện: ĐỖ THỊ THANH HẰNG Lớp: DH07TY

Ngành: Thú Y Niên khóa: 2007- 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

ĐỖ THỊ THANH HẰNG

PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY

TRÊN HEO 32 – 70 NGÀY TUỔI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN TẤT TOÀN

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Đỗ Thị Thanh Hằng

Tên khóa luận “ Hiệu quả sử dụng AA - Nutri TM Focus SW6 phòng ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo 32 – 70 ngày tuổi’’

Đã hoàn thành khóa luận theo những yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các

ý kiến đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày………

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Tất Toàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Suốt đời ghi ơn

Ba mẹ đã sinh ra con và nuôi dạy con khôn lớn Con gửi hết lòng biết ơn vô hạn trước những khó khăn, vất vả mà ba mẹ đã hy sinh cho chúng con yên tâm học tập để có ngày hôm nay

Chân thành cảm ơn

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú y

Bộ Môn Nội Dược

Quý Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi Thú y

Đã truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

TS Nguyễn Tất Toàn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức giúp tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Trân trọng cảm ơn

Ban giám giám đốc, anh chị công ty TNHH Dược Phẩm Thế Cường đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi thực tập tốt nghiệp

Chú Phạm Văn Vang và các anh chị trong trại heo công nghiệp huyện Cẩm

Mỹ đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

Trang 5

1, 1 kg/ 1 tấn TĂ ở lô thí nghiệm 2 Đối với lô đối chứng sử dụng thức ăn của trại không bổ sung chế phẩm AA - NutriTM Focus SW6

Nhiệt độ và ẩm độ trung bình chuồng nuôi lần lượt là 28,66oC, 76,76%

Tổng số E.coli trung bình trên 1 gam phân (log10 CFU/1 g mẫu) thời điểm 32

ngày tuổi ở lô đối chứng, lô thí nghiệm 1, lô thí nghiệm 2 lần lượt là (6,43; 6,59;

6,44), ở thời điểm 70 ngày tuổi tổng số E.coli trung bình trên 1 gam phân (log10

CFU/1 g mẫu) lô thí nghiệm 1, lô thí nghiệm 2 lần lượt là (5,83; 4,94) thấp hơn lô đối chứng là 6,44

Tỷ lệ heo tiêu chảy ở lô thí nghiệm 1 là 46,67% và thí nghiệm 2 là 48,89% thấp hơn lô đối chứng là 53,33%, tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở lô thí ngiệm 1 và lô thí nghiệm 2 lần lượt là (3,08 %; 2,96 %) thấp hơn lô đối chứng là 5,53%, tỷ lệ chết và loại thải ở lô thí nghiệm 1 và lô thí nghiệm 2 lần lượt là (2,22 %; 2,22 %) thấp hơn

lô đối chứng là 4,44 %

Trọng lượng bình quân lúc 32 ngày tuổi ở lô thí nghiệm 1, thí nghiệm 2 và

lô đối chứng lần lượt là 7,73 kg/con; 7,72 kg/con; 7,68 kg/con, trọng lượng bình quân lúc 70 ngày tuổi ở lô thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 lần lượt là (21,67 kg/con; 22,22 kg/con) cao hơn lô đối chứng là (20,55 kg/con), tăng trọng bình quân ở lô thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 lần lượt là (13,94 kg/con; 14,50 kg/con), cao hơn so với

lô đối chứng là 12,87 kg/con Tăng trọng tuyệt đối ở lô thí nghiệm 1 và lô thí nghiệm 2 lần lượt là (367 g/con/ngày; 382 g/con/ngày), cao hơn lô đối chứng là 339 g/con/ngày Hệ số chuyển hóa thức ăn của lô thí nghiệm 1 và lô thí nghiệm 2 lần

Trang 6

lượt là (1,48 kgTĂ/kgTT; 1,46 kgTĂ/kgTT) thấp hơn lô đối chứng là 1,57 kgTĂ/kgTT

Hiệu quả kinh tế từ việc bổ sung chế phẩm AA-NutritionTM Focus SW6 vào trong thức ăn đã mang lại lợi nhuận từ lô thí nghiệm 1 là 1.109 VNĐ/kg heo hơi và từ lô thí nghiệm 2 là 1.169 VNĐ/kg

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH x

Chương 1   MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2   TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan về trại nuôi heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai 3

2.1.1 Hệ thống chuồng trại 3

2.1.2 Thức ăn 3

2.1.3 Nước uống 5

2.1.4 Quy trình vệ sinh 5

2.1.5 Quy trình tiêm phòng thú y 5

2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa trên heo 6

2.2.1 Heo sơ sinh 7

2.2.2 Heo cai sữa 7

2.3 Bệnh tiêu chảy heo con 8

2.3.1 Nguyên nhân gây tiêu chảy 8

2.3.1.1 Môi trường sống 8

2.3.1.2 Nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật 8

Trang 8

2.4 Một số bệnh tiêu chảy trên heo con 10

2.4.1 Bệnh do E.coli 10

2.4.2 Bệnh do Rotavirus gây ra 12

2.4.3 Bệnh tiêu chảy trên heo do Coronavirus 14

2.4.3.1 Tiêu chảy do viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm TGE (Transmissible Gastroenteritis) 14

2.4.3.2 Dịch tiêu chảy ở heo (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) 16

2.5 Kháng thể 17

2.5.1 Tính đặc hiệu của kháng thể 18

2.5.2 Sự hấp thu, tính ổn định của IgY trong sự hấp thu đường ruột 19

2.6 Giới thiệu sơ lược về chế phẩm AA – NutriTM Focus SW 20

2.6.1 Khái niệm 20

2.6.2 Nguyên tắc chế tạo 20

2.6.3 Tác dụng của AA – NutriTM Focus SW 21

2.6.4 Thành phần và tác dụng của AA – NutriTM Focus SW 21

2.7 Lược duyệt các công trình nghiên cứu 22

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 24

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

3.1.1 Thời gian 24

3.1.2 Địa điểm 24

3.2 Nội dung nghiên cứu 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.3.2 Bố trí thí nghiệm 24

3.3.3 Khảo sát nhiệt độ và ẩm độ 25

3.3.4 Khảo sát tổng số E.coli 26

3.3.5 Khảo sát tình hình tiêu chảy 26

Trang 9

3.3.6 Khảo sát chỉ tiêu tăng trưởng 27

3.3.7 Hiệu quả kinh tế 28

3.4 Xử lý số liệu 28

Chương 4   KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Khảo sát về tiểu khí hâu chuồng nuôi ( nhiệt độ và ẩm độ) 29

4.2 Kết quả kiểm tra tổng số E.coli trong phân heo 30

4.3 Theo dõi tình hình tiêu chảy 31

4.3.1 Tỷ lệ heo tiêu chảy 31

4.3.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 31

4.3.3 Tỷ lệ chết và loại thải 32

4.4 Kết quả tăng trọng 33

4.4.1 Trọng lượng bình quân trên heo con ở từng thời điểm 33

4.4.2 Tăng trọng bình quân 34

4.4.3 Tăng trọng tuyệt đối 35

4.4.4 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTĂ) 35

4.5 Hiệu quả kinh tế 36

Chương 5   KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Ðề nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC……….43 

 

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐC: Đối chứng

FMD: Foot and Mouth Disease

HSCHTĂ: Hệ số chuyển hóa thức ăn

TLHTC: Tỷ lệ heo tiêu chảy

TLNCTC: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy

TT: Tăng trọng

TTBQ: Tăng trọng bình quân

TTTĐ: Tăng trọng tuyệt đối

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của các loại cám 4

Bảng 2.2 Định mức thức ăn cho nái trong thời gian mang thai 4

Bảng 2.3 Định mức thức ăn cho heo nái trước trong và sau khi đẻ 4

Bảng 2.4 Định mức thức ăn cho heo cai sữa đến xuất chuồng 5

Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho nái mang thai 5

Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho nái nuôi con 5

Bảng 2.7 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa 9

Bảng 2.8 Hàm lượng globulin miễn dịch 21

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 25

Bảng 3.2 Số lượng mẫu phân xét nghiệm E.coli 26

Bảng 4.1 Nhiệt độ - ẩm độ trung bình chuồng nuôi 29

Bảng 4.2 Số lượng E coli/gam phân (log10 CFU/1g mẫu) 30

Bảng 4.3Tỷ lệ heo tiêu chảy 31

Bảng 4.4 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 32

Bảng 4.5 Tỷ lệ chết và loại thải 32

Bảng 4.6 Trọng lượng bình quân trên heo ở từng thời điểm 33

Bảng 4.7 Tăng trọng bình quân của heo con 34

Bảng 4.8 Tăng trọng tuyệt đối của heo con 35

Bảng 4.9 Hệ số chuyển hóa thức ăn theo giai đoạn 36

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế 37

  DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Tính đặc hiệu của kháng thể đặc hiệu 18

Hình 2.2 Nguyên tắc chế tạo kháng thể thụ động 20

Trang 12

Biện pháp sử dụng kháng thể từ lòng đỏ trứng gà đã được báo cáo có hiệu quả trong việc chống lại một số tác nhân gây bệnh, có khả năng phòng ngừa tiêu chảy ở heo con (Hideaki Yokohama và ctv, 1992) AA – NutriTM Focus SW6 là sản phẩm được phát triển bởi công ty All America Nutrition, chứa các kháng thể từ lòng

đỏ trứng gà, kháng thể này được sử dụng cho heo để ngăn cản sự bám dính của vi

rút, vi khuẩn gây bệnh như: E coli, Clostridium perfrigens, Rotavirus Từ đó ngăn

ngừa tiêu chảy cho heo bởi các nguyên nhân trên, cải thiện khả năng tăng trọng, giảm tỷ lệ heo chết và loại thải

Để góp phần cải thiện khả năng tăng trọng và giảm bớt tỷ lệ tiêu chảy của

Trang 13

phẩm AA - NutriTM Focus SW6, được sự đồng ý của bộ môn Nội Dược, Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng

dẫn của TS Nguyễn Tất Toàn, đề tài: “Hiệu quả sử dụng AA - Nutri TM Focus SW6 phòng ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo từ 32 - 70 ngày tuổi” được thực

hiện

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Đánh giá hiệu quả tăng trưởng và phòng ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo

từ 32-70 ngày tuổi của chế phẩm AA - NutriTM Focus SW6, từ đó đưa ra biện pháp phòng bệnh hữu hiệu làm giảm tổn thất cho nhà chăn nuôi

1.2.2 Yêu cầu

Ghi nhận nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi

Ghi nhận tổng số E.coli

Theo dõi tỷ lệ tiêu chảy, tỷ lệ ngày con tiêu chảy

Theo dõi tăng trọng và khả năng sử dụng thức ăn

Đánh giá hiệu quả kinh tế

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về trại nuôi heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai 2.1.1 Hệ thống chuồng trại

Chuồng nuôi nái đẻ và heo con theo mẹ: thiết kế theo kiểu chuồng hở, mái được lợp bằng tôn có hệ thống phun nước trên mái, diện tích mỗi ô 2,2 m x 1,9 m, nền chuồng làm bằng bê tông có những rãnh nhỏ song song để thoáng khí, tránh đọng nước, khung sắt hạn chế heo mẹ đè con, sàn cách mặt đất 0,8 m Lồng úm cho heo con có kích thước dài 90 cm, rộng 50 cm và cao 50 cm, lồng úm được lót bằng bao bố và bên trong được được trang bị bóng đèn 75W Xung quanh mỗi dãy đều có

hệ thống che nắng, mưa bằng bạt

Dãy chuồng nuôi heo cai sữa, heo thịt: thiết kế theo kiểu chuồng hở, mái được lợp bằng tôn có hệ thống phun nước trên mái, nền chuồng làm bằng bê tông Diện tích mỗi ô heo cai sữa là 2,5 m x 2,5 m có thể nuôi được 10 - 12 con, được bố trí 1 núm uống và 1 máng ăn tự động Mỗi ô nuôi heo thịt có diện tích là 5 m x 5 m

có thể nuôi 18 – 20 heo thịt

2.1.2 Thức ăn

Thức ăn cho heo ở trại là thức ăn Dr.Nupak của công ty TNHH Dinh Dưỡng Á Châu sản xuất Thức ăn cho heo nái là cám 866V, heo con tập ăn và heo cai sữa là cám 801V, cám cho heo thịt là cám 802 Thành phần dinh dưỡng của cám và định mức thức ăn được thể hiện qua các bảng sau

Trang 15

Bảng 2.1 Thành phần chất dinh dưỡng của các loại cám

(Nguồn: công ty TNHH Dinh Dưỡng Á Châu, 2012)

Bảng 2.2 Định mức thức ăn cho nái trong thời gian mang thai

Ngày mang thai Loại thức ăn Định mức thức ăn

(kg/con/ngày)

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ, 2012)

Bảng 2.3 Định mức thức ăn cho heo nái trước trong và sau khi đẻ

thức ăn Định mức thức ăn (kg/con/ngày)

Sau khi sinh

Lượng thức ăn = 1,5 +(0,4 kg x số con) (Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ, 2012)

Trang 16

Bảng 2.4 Định mức thức ăn cho heo cai sữa đến xuất chuồng

Nước uống được lấy từ giếng khoan bơm lên bồn chứa cao khoảng 10 m, từ

đó nước theo hệ thống ống dẫn đến các dãy chuồng cho heo uống bằng núm uống tự động

2.1.4 Quy trình vệ sinh

Mỗi chuồng có hệ thống cống rãnh riêng, hệ thống cống rãnh này được đổ vào bể lắng chung sau đó chuyển xuống hố biogas, khí thải ra được dùng để chạy máy phát điện

Chuồng trại sau mỗi lần xuất hoặc chuyển được chà rửa và sát trùng NaOH 2

- 3% và phơi trống chuồng 5 - 7 ngày Trước khi nhập heo mới vào

Định kỳ sát trùng chuồng trại 1 lần/ tuần (lúc có dịch có thể sát trùng với lịch dày hơn), phát quang bụi rậm và vệ sinh chung quanh chuồng trại thường xuyên

Trang 17

Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho nái mang thai

Trước khi

Liều (ml/con) Đường cấp

6 Tụ huyết trùng, viêm teo xoang mũi, E coli 2 Tiêm bắp

4 Bệnh giả dại, bệnh do Mycoplasma spp 2 Tiêm bắp

3 Tụ huyết trùng, viêm teo xoang mũi, E coli 2 Tiêm bắp

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ, 2011)

Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho nái nuôi con

Sau khi đẻ

Liều (ml/con) Đường cấp

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp huyện Cẩm Mỹ, 2011)

2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa trên heo

Tiêu hóa là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp của thức ăn thành những chất đơn giản nhất để có thể hấp thu được, nó được diễn ra dưới tác động cơ học và hóa học Hệ tiêu hóa cùng với một số tổ chức khác trong cơ thể như gan, tuyến tụy là cơ quan tiếp nhận và chế biến mọi dạng vật chất cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cơ thể từ môi trường bên ngoài Sau quá trình biến đổi cơ học và hóa học, các chất dinh dưỡng như glucid, lipid, protein ở dạng thô được chuyển thành dạng đơn giản như các đường đơn, acid béo và glycerin, các acid amin

Trang 18

Cuối cùng, các chất dinh dưỡng được hấp thu qua thành ống tiêu hóa vào máu và trở thành nguyên liệu để xây dựng cơ thể, dự trữ và cung cấp năng lượng cho mọi quá trình sống, đồng thời loại thải các chất cặn bã ra bên ngoài (Lê Văn Thọ và Đàm Văn Tiện, 1992) Ngoài việc thực hiện tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng, hệ tiêu hóa còn duy trì chức năng hàng rào bảo vệ và phòng ngừa sự xâm nhập của các chất đại phân tử, cũng như những mầm bệnh gây bệnh truyền

nhiễm (Đào Trọng Đạt và ctv, 1995)

2.2.1 Heo sơ sinh

Khi còn ở giai đoạn bào thai thì mọi hoạt động sống của heo đều phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn dinh dưỡng từ heo mẹ Khi được sinh ra mối quan hệ không còn nữa, heo sơ sinh tiếp nhận một môi trường mới lạ Để thích nghi với đời sống mới độc lập heo con phải phụ thuộc hoàn toàn vào bộ máy tiêu hóa của mình để tiêu hóa và hấp thu thức ăn Giai đoạn này bộ máy tiêu hóa của heo phát triển chưa hoàn chỉnh, thức ăn chính trong giai đoạn này là sữa mẹ Heo con càng lớn nhu cầu sữa càng nhiều, trong khi đó số lượng sữa của heo mẹ chỉ tăng dần đạt đỉnh cao khoảng

21 ngày, sau đó bắt đầu giảm xuống (Trần Cừ, 1975) Như vậy, phải tập cho heo con ăn sớm để thỏa mãn nhu cầu về các chất dinh dưỡng

2.2.2 Heo cai sữa

Sau khi cai sữa chế độ ăn của heo con có sự thay đổi đột ngột từ bình quân

16 bữa/ngày với sữa mẹ, một loại thức ăn ngon miệng, giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa sang thức ăn thô với thành phần khó tiêu hóa hơn, kém ngon miệng hơn, dẫn đến heo con chậm phát triển (Nguyễn Thanh Hiền, 2002)

Sự thay đổi khẩu phần từ sữa mẹ sang thức ăn thô với độ tiêu hóa thấp hơn sữa mẹ làm cho heo con không thể ăn nhiều trong 7 – 10 ngày sau cai sữa, giai đoạn này heo dễ bị stress do thay đổi thức ăn Trong 2 tuần sau cai sữa sức tăng trưởng của heo con giảm, giai đoạn này chủ yếu do sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh đường tiêu hóa (Trần Thị Dân, 2003)

Trang 19

Thức ăn dễ tiêu hóa cho heo con cai sữa là yếu tố quan trọng, nó đảm bảo tăng trọng cao, giảm tỷ lệ tiêu chảy đặc biệt là phải đảm bảo tính ngon miệng cho heo con Vì vậy, việc cung cấp thức ăn cho heo con đòi hỏi phải đầy đủ và phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng, đồng thời phải phù hợp với khả năng tiêu hóa là điều rất cần thiết

2.3 Bệnh tiêu chảy heo con

2.3.1 Nguyên nhân gây tiêu chảy

Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố

là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Vì vậy, phân biệt

rõ ràng nguyên nhân gây tiêu chảy không đơn giản Ngày nay người ta thống nhất rằng, phân loại chỉ có ý nghĩa tương đối, chỉ nêu lên yếu tố nào là chính hoặc xuất hiện đầu tiên, yếu tố nào là phụ hoặc xuất hiện sau, để từ đó đưa ra phác đồ phòng bệnh hoặc trị bệnh hiệu quả (Lê Minh Chí,1995)

Nguyên nhân tiêu chảy được phân thành các nhóm chính như sau:

2.3.1.1 Môi trường sống

Theo Võ Văn Ninh (1999), sự thay đổi môi trường sống như: chuyển chuồng, nhập đàn, tách mẹ, tiểu khí hậu làm heo con bị stress dẫn đến cơ thể suy yếu, nhu động ruột giảm đột ngột nên thức ăn nằm tại chỗ, một số vi khuẩn bình

thường vô hại như E.coli phát triển nhanh, gia tăng số lượng, trở nên có sức gây

2.3.1.2 Nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật

Đối với heo mẹ

Trang 20

Trong thời gian mang thai do dinh dưỡng không đầy đủ như thiếu protein, thiếu vitaminA, thiếu Cu, thiếu Fe, thiếu Zn làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai nên heo con mới sinh ra yếu, sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh nhất là bệnh đường tiêu hóa Nuôi dưỡng heo mẹ không hợp lý, sau khi sinh heo mẹ sản xuất sữa không đảm bảo Do đó heo con bị thiếu sữa, dẫn đến còi cọc, yếu ớt, sức đề kháng giảm tạo điều kiện kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh Do heo mẹ mắc hội chứng MMA (Metritis Mastitis Agalactia), heo con bú, liếm sản vật viêm rơi vãi trên nền chuồng gây viêm ruột, tiêu chảy

Đối với heo con

Do đặc điểm sinh lý của bộ máy tiêu hóa heo con chưa hoàn thiện về chức năng và cấu trúc, các men tiêu hóa chưa đầy đủ, lượng HCl thiếu làm cho pH trong dịch đường tiêu hóa cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn độc hại đường tiêu hóa phát triển và gây bệnh (Nguyễn Như Pho, 2001)

Heo con bú quá nhiều sữa vào trong ruột protein còn dư thừa bị vi sinh vật lên men phân hủy thành độc chất gây co thắt nhu động thái quá gây tiêu chảy

Heo con không được bú sữa đầu đầy đủ, sữa đầu ngoài thành phần dinh dưỡng cao còn chứa kháng thể mẹ truyền sang giúp cho heo phòng chống bệnh trong 3 - 4 tuần tuổi đầu tiên

Cắt rốn và cột rốn heo con không đúng kỹ thuật, vệ sinh cuống rốn không tốt heo con bị viêm rốn sẽ dễ bị tiêu chảy

Thức ăn, nước uống kém phẩm chất, thiếu vitamin (nhất là vitaminA, D) hoặc thiếu chất khoáng, nhất là Fe

Khi cung nhiều sắt (600 mg/kg trọng lượng) thì độc tính của sắt sẽ xuất hiện trong vòng 3 giờ với triệu chứng không điều phối được động tác run, khó thở, tiêu

chảy Ngoài ra, khi tiêm trên 200 mg sắt/ ngày cho heo con thì vi khuẩn E coli có

thể phát triển và gây tiêu chảy (Trần Thị Dân, 2002)

2.3.1.3 Vi sinh vật

Trang 21

ăn, nước uống vào đường tiêu hóa như Staphylococcus spp, Streptococcus spp, là

nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở đường tiêu hóa

Vi rút: Người ta chứng minh vi rút cũng là tác nhân gây tiêu chảy của heo

như là Rotavirus, Coronavirus Các vi rút này tác động gây viêm ruột, gây rối loạn

quá trình tiêu hóa, hấp thu của heo và cuối cùng gây tiêu chảy

Ký sinh trùng: Tác động thông qua việc tranh chấp chất dinh dưỡng với ký chủ, tiết nội hay ngoại độc tố, làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các tác nhân khác tấn công gây bệnh

Bảng 2.7 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa

Vi rút

Vi khuẩn

Clostridium perfringens type A Tràn độc huyết

Clostridium perfringens type C Viêm ruột hoại tử

Đặc điểm của vi khuẩn E.coli

Trực khuẩn Escherichia coli thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, là vi khuẩn bắt màu Gram (-), hai đầu tròn, kích thước 2 - 3

0,6µ, có lông xung quanh nên vi khuẩn di động được

Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E.coli gồm: kháng nguyên thân O,

kháng nguyên lông H (flagellar, kháng nguyên vỏ K (capsular) hoặc còn gọi là

(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 2001)

Trang 22

kháng nguyên OMP (outer membrane protein) và kháng nguyên F (fimbriae) (Lê Văn Thọ, 2006)

Vi khuẩn E.coli có hai loại độc tố đường ruột (Smith and Gyles,1970 Trích

dẫn bởi Đào Trọng Đạt, 1999), sự khác biệt giữa chúng là sự chịu nhiệt

Enterotoxin LT: (heat labile enterotoxin) độc tố này vô hoạt ở nhiệt độ 600C trong 15 phút

Enterotoxin ST: (heat stable enterotoxin) độc tố đường ruột ổn nhiệt không

Theo Đào Trọng Đạt (1999), Nguyễn Như Pho (2001) miêu tả thông thường

trong bệnh tiêu chảy heo con nghi do E.coli như: heo con bệnh trở nên uể oải,

không thích bú, lông xù (mắt sâu, niêm mạc mắt, mũi trắng bệch, đôi khi có sắc thái vàng, heo gầy còm, giảm tăng trọng hàng ngày so với những con khác

Tiêu chảy trên heo sơ sinh (từ 0 - 4 ngày tuổi) phân màu vàng kem hoặc hơi xanh, với nhiều nước, sau 2 - 3 ngày tiêu chảy lợn cợn bị mất nước

Bệnh tích

Bệnh tích thường không đặc trưng, có thể xảy ra trên lớp niêm mạc ruột và

sự sưng to của hạch màng treo ruột, trừ trường hợp có phụ nhiễm do vi trùng Ruột

Trang 23

Đạt (1999), heo con bị mất nước nặng, dạ dày chứa sữa hay thức ăn chưa tiêu hóa,

dạ dày và ruột đều giãn nở, trên thành ruột có hiện tượng xung huyết

Chẩn đoán

Chẩn đoán phân biệt lâm sàng

Nguyên nhân gây bệnh do dinh dưỡng hay do vi sinh vật, mức độ bệnh lý

nặng hay nhẹ, để biết nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn E.coli, chúng ta cần phải

phân biệt với những cảm nhiễm khác trong cùng lứa tuổi

Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Phân lập vi trùng

Phòng bệnh

Thường xuyên sát trùng chuồng trại khử trùng nguồn nước nhằm hạn chế

hiện diện của E.coli và một số bệnh khác, duy trì nhiệt độ thích hợp (32 - 340C) cho heo con chưa cai sữa và (28 - 300C) cho heo vừa cai sữa, không nên để heo con ăn những thức ăn hư thối, phải giữ vệ sinh chuồng trại thật tốt, tạo kháng thể cho heo con bằng cách tiêm phòng vaccin cho heo mẹ cho heo bú sớm sau khi sinh và bú thường xuyên để đảm bảo nhận đủ lượng kháng thể truyền qua sữa đầu Sử dụng các chế phẩm sinh học, men tiêu hóa nhằm ức chế vi sinh vật gây bệnh

Điều trị

Dùng kháng sinh gentamycin, colistin, norfloxacin để ngăn chặn bệnh, đồng thời ta nên sử dụng kháng sinh đồ để chọn kháng sinh mà vi khuẩn còn nhạy cảm Cung cấp các vitamin để tăng sức đề kháng và tăng khả năng chịu đựng của cơ thể như vitaminA, vitaminC bổ sung nước và các chất điện giải nhằm cân bằng hệ thống điện giải trong huyết tương

2.4.2 Bệnh do Rotavirus gây ra

Đặc điểm của Rotavirus

Rotavirus là một ARN hai sợi gồm 11 phân đoạn, kích thước 75cm với

capside bên ngoài Rota theo tiếng latinh có nghĩa là bánh xe, đặc trưng cho hình

thái của virion (Trần Thanh Phong, 1996), không có vỏ

Trang 24

Sức đề kháng

Rotavirus đề kháng với điều kiện môi trường và có mức độ ổn định cao

Trong phân, virus tồn tại ở nhiệt độ 60oC trong 30 phút Rotavirus ổn định ở pH = 3

- 9 nhưng có thể bị vô hoạt bởi formaldehyde 3,7%, ethanol 70%, acid glutaraldehyd 2%, acid hypochloride 1%, iodine 10%, chloramine 67% và triclosan 0,5%

Dịch tễ học

Rotavirus gây bệnh cho heo trong khoảng 7 - 41 ngày tuổi và rất ít xảy ra ở

heo dưới 7 ngày tuổi (Bolth và ctv, 1978, trích dẫn bởi Đặng Việt Châu, 2002)

Cơ chế gây bệnh

Theo đường miệng, virus sẽ nhân lên ở tế bào thượng bì của không tràng, hồi tràng Những tế bào cảm nhiễm sẽ không tạo không bào (như vius TGE), nhưng có thể phồng lên, mất những tiêm mao, tróc ra sẽ nhân lên mạnh mẽ vào 24 - 29 giờ sau khi cảm nhiễm (Trần Thanh Phong, 1996)

tế bào hình khối và sự kết dính những nhung mao ruột (Trần Thanh Phong, 1996)

Chẩn đoán

Phân biệt với bệnh tiêu chảy TGE và dịch tiêu chảy

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, như tiêu chảy phân vàng hoặc vàng non

Trang 25

khác với ói mửa sau tiêu chảy ở dịch tiêu chảy và hiếm khi ói mửa ở bệnh viêm dạ

dày ruột, không xuất huyết hoặc loét ở ruột như trong các bệnh do Salmonella hoặc Clostridium (Nguyễn Như Pho, 2006)

2.4.3 Bệnh tiêu chảy trên heo do Coronavirus

2.4.3.1 Tiêu chảy do viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm TGE (Transmissible

Gastroenteritis)

Khái niệm

Viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm là bệnh truyền nhiễm trên heo con do

Coronavirus gây nên với triệu chứng ói mửa, tiêu chảy dữ dội và bệnh tích viêm dạ

dày ruột điển hình trên heo con dưới 1 tuần tuổi với tỷ lệ chết gần 100%

Triệu chứng

Thời gian nung bệnh ngắn, có thể từ 12 giờ đến 3 ngày

Trên heo còn bú: biếng ăn, heo có vẻ lạnh, tụ quanh mẹ hay quanh lò sưởi, tiêu chảy cùng một lúc với ói mửa Phân rất nóng, có mùi tanh, màu vàng, có sữa không tiêu Heo con gầy sụt giảm rất nhanh trong vòng vài ngày (có thể giảm 25% trọng lượng ngày từ 24 giờ đầu), chết sau 2 - 5 ngày với biểu hiện mất nước, acidosis, shock, hôn mê, thiếu đường huyết, tỷ lệ chết lên đến 100%

Trên heo nuôi vỗ béo: Bệnh số và tử số thấp,triệu chứng không rõ nét, tiêu chảy, ăn không ngon, chậm tăng trưởng

Trên heo nái: Triệu chứng không rõ, tử số thấp Heo nái cho con bú có thể sốt, ói mửa, mất sữa, gầy sút Trên nái khô triệu chứng không rõ nét

Trang 26

Bệnh tích

Bệnh tích đại thể:

Viêm ruột cata, đặc biệt là sung huyết (mạch máu ruột) cùng lúc với nở rộng của ống ruột do chứa nhiều chất lỏng thối Thành ruột mỏng, đặc biệt là không tràng

và hồi tràng, xuất huyết

Dạ dày chứa nhiều sữa không tiêu, có thể xuất huyết hoặc sung huyết niêm mạc dạ dày ( hầu hết ở vùng hạ vị), có thể bị loét (10% ở heo lớn - không gặp ở heo dưới 3 tuần tuổi) Xác chết có thể có màu đỏ tím ở bụng, cổ và gốc tai

Bệnh tích vi thể:

Bất dưỡng nhung mao ruột, nhung mao ngắn lại (bình thường 800 µm - 200µm) một số thì hợp nhất lại mặc dù những tuyến thì bội triển, trên thận có thể hoại tử ống lượn

Tiêu chảy do Rotavirus gây nên trên heo con, bê, cừu, dê, ngựa, chó, mèo,

ruột cũng như người Tỷ lệ tử vong thấp hơn

Tiêu chảy do E.coli gây nên trên heo 3 tuần tuổi và điều kiện vệ sinh kém (tử

số bệnh thấp hơn TGE)

Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm: bằng cách nuôi cấy virus, kiểm tra phản ứng huyết thanh học, sau khi nhiễm virus phải mất 10 – 15 ngày kháng thể TGE

mới xuất hiện, lúc này heo con đã chết, có phản ứng chéo với CVRP (Coronavirus

respiratoir du pore) Những đàn cảm nhiễm nhỏ hơn 2 năm tuổi vẫn cho phản ứng dương tính Có thể dùng các phản ứng khác như: phản ứng trung hòa trên môi

Trang 27

Phòng bệnh

Cách ly triệt để giữa heo bệnh và heo lành, hạn chế khách tham quan, để trống chuồng ít nhất trong 3 tháng, cung cấp nước muối sinh lý mặn và ngọt qua phúc mạc 50 – 100 ml/ngày, đảm bảo nhiệt độ môi trường, phòng chống phụ nhiễm

vi trùng

Đề phòng bệnh tốt heo con phải có kháng thể trong ruột non, về căn bản phải

có kháng thể từ sữa mẹ (thông qua sữa đầu) truyền sang cho trong ngày tuần lễ đầu, điều này sẽ giúp cho niêm mạc ruột chống lại sự tấn công của virus

Một số tác giả cho rằng, nên cho heo nái tiếp xúc và ăn những ruột non của heo con mắc bệnh, từ đó sinh miễn dịch giúp heo con đẻ ra phòng bệnh tốt

2.4.3.2 Dịch tiêu chảy ở heo (Porcine Epidemic Diarrhea – PED)

Khái niệm

Dịch tiêu chảy ở heo là bệnh truyền nhiễm, lây lan nhanh do Coronavirus

gây nên với đặc điểm ói mửa, tiêu chảy và ăn không ngon trên mọi lứa tuổi với tỷ lệ chết thấp hơn TGE

Triệu chứng

Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh có thể xảy ra với dịch tiêu chảy trên những đàn không miễn dịch ở tuổi cai sữa (type 1) hay mọi lứa tuổi (type 2) Thời gian ủ bệnh từ 1 đến 2 ngày, heo con có biểu hiện tiêu chảy phân lỏng, có thể ói mửa Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên đến 100%, tỷ lệ chết thấp Bệnh lây lan rất nhanh

20 - 30% heo cai sữa có thể mắc phải với biểu hiện ói mửa, tiêu chảy, gần 100% heo kém ăn hay bỏ ăn Heo bệnh lờ đờ, buồn bã, hiếm khi sốt, tiêu chảy phân có màu xanh nâu nhiều dịch lỏng, mất nhiều nước, gầy và suy nhược Tiêu chảy và ói

có thể xuất hiện trong khoảng 3 ngày, ở thể cấp kéo dài 7 - 8 ngày Những heo cảm nhiễm có thể vượt qua nhưng heo thịt kém ăn và chậm tăng trưởng, chứng tắc sữa

có thể xảy ra trên heo nái

Trang 28

kể và biến mất của lớp nhung mao là đặc điểm đáng chú ý Những biến đổi vi thể là đặc trưng thường được thấy đầu tiên do sự biến mất của các tế bào ở các cơ quan Lớp lông nhung nhỏ Sau đó các tế bào trở nên dẹt, những chức năng của tế bào bị mất và các tế bào được đẩy vào trong xoang ruột

Chẩn đoán

Với những biểu hiện tiêu chảy trên heo con cần chẩn đoán phân biệt với các

bệnh tiêu chảy do E.coli, Clostridium, Cryptosporidia, Rotavirus, TGE

Việc chẩn đoán chính xác cần phải nhờ đến các kỹ thuật hiện đại trong phòng thí nghiệm như: Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang, kỹ thuật ELISA

Phòng bệnh

Việc phòng và điều trị phụ thuộc vào các triệu chứng của tiêu chảy bao gồm cung cấp nước, chất điện giải, glucose cho heo con từ heo nái bị cảm nhiễm Đồng thời áp dụng chặt chẽ các biện pháp vệ sinh sát trùng để ngăn ngừa dịch bệnh Những heo mang trùng của dịch bệnh gây ra thì có nguy cơ cao nhất và dịch bệnh cũng có thể lây lan Dùng phân hoặc phủ tạng chứa PED và TGE tác động lên heo nái mang thai để tạo miễn dịch có trong sữa làm giảm tỷ lệ tử vong trên heo con theo mẹ Tách rời những heo mang mầm bệnh ra khu vực riêng ít nhất là 4 tuần

2.5 Kháng thể

Kháng thể (antibody) là các globulin có trong huyết thanh của động vật, có khả năng liên kết đặc hiệu với kháng nguyên đã kích thích sinh ra nó Kháng thể theo định nghĩa trên gọi là kháng thể miễn dịch (Immunoglobulin) kí hiệu là Ig hay

Trang 29

Mối quan hệ giữa chìa khóa và ổ khóa

Kháng nguyên đặc hiệu Kháng thể đặc hiệu

Kháng thể đặc hiệu

Globulin miễn dịch hay kháng thể là β - globulin có trong huyết thanh hoặc một số thể dịch khác nhau của cơ thể Các Ig đều là protein hình cầu, mỗi phân tử Ig đều có hai chuỗi polipeptid nặng kí hiệu là chuỗi H (heavy chain) và hai chuỗi nhẹ

kí hiệu là L (light chain) Vùng có trật tự acid amin không thay đổi gọi là vùng cố định Có 5 lớp Ig: IgG là kháng thể phổ biến nhất giữ vai trò chính bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh IgE là kháng thể có nồng độ thấp có vai tró dị ứng IgM xuất hiện sớm nhất trong quá trình nhiễm trùng IgA có tác dụng bảo vệ bề mặt

mô IgD có vai trò như thụ thể của tế bào B

Mặc dù kháng thể không thể tiêu hủy trực tiếp các tác nhân xâm nhập mang kháng nguyên nhưng chúng có thể làm cho nhân tố đó bất hoạt và bắt các tác nhân

đó chịu sự phá hủy hiện tượng chung cho các tác động qua lại là việc tạo thành các phức hợp kháng nguyên – kháng thể Cơ chế bảo vệ do kháng thể trung hòa, kết tủa

Ig

2.5.1 Tính đặc hiệu của kháng thể

Một chủng kháng nguyên có một kháng thể đặc biệt tương ứng giống như một ổ khóa chỉ có một chìa khóa mới gắn vào và mở ra được Một loại kháng thể chỉ phù hợp kết dính với một loại kháng nguyên nhất định màthôi

(Nguồn: Vũ Thị Nam Phương, 2009)

Hình 2.1 Tính đặc hiệu của kháng thể đặc hiệu

Trang 30

2.5.2 Sự hấp thu, tính ổn định của IgY trong sự hấp thu đường ruột

Vai trò của kháng thể là chống lại kháng nguyên và bảo vệ động vật từ sự tấn công của kháng nguyên nhờ cơ chế tác động của kháng thể đối với kháng nguyên Như vậy, kháng thể phải được tồn tại với sự phân cắt của các enzyme trong dạ dày

và ruột và phải đến vùng đích với cấu trúc và chức năng đầy đủ Tuy nhiên, những yếu tố trong đường ruột như pH thấp trong dạ dày và hoạt tính enzyme trong ruột

non có thể phá hủy kháng thể

Heo con lẻ bầy uống kháng thể tinh khiết để chống lại một số vi sinh vật như

: E.coli (K88, K99, F41, F42, F165, O157), Clostridium perfringens Type A, Clostridium perfrigens Type C, TGE virus (Transmissible Gastroenteritis virus), PED virus (Pocine Epidemic Diarrhoea)…sau 2 giờ cho thấy rằng, nồng độ cao của

kháng thể được phát hiện trong dạ dày, tá tràng và không tràng Sáu giờ sau khi uống, kháng thể đã đi qua không tràng và đến gần phần ruột già và sau 24 giờ phần kháng thể còn lại đã đến ruột già trước khi được thải ra ngoài Ở heo nhỏ hơn 4 tuần, đã được báo cáo rằng có nhiều thay đổi lượng kháng thể trong các phần của đường tiêu hóa Tuy nhiên sau 28 ngày tuổi, có sự mất kháng thể đáng kể trong đường tiêu hóa Hàm lượng kháng thể sau khi đi qua dạ dày là 4 µg/ml so với 100 µg/ml lòng đỏ trước khi cho ăn Chỉ có vết IgY được tìm thấy đi qua đường tiêu hóa trong nhóm heo này Ở heo lẻ bầy do IgY có thể bị phá hủy bởi pepsin trong dạ dày (pH 2 – 3) ở heo lớn và chỉ có ít kháng thể có thể đi qua ruột mà có giữ nguyên cấu trúc và chức năng của nó (Bùi Huy Như Phúc, 2002)

Mặc dù khả năng phá hủy của pH acid và sự phân hủy của các enzyme protease, hoạt tính của kháng thể vẫn có thể phát hiện trong dạ dày với tỷ lệ thay đổi

từ mức rất thấp đến mức cao là 50% của lượng ăn vào Nghiên cứu cho thấy một phần của kháng thể còn giữ nguyên trong sự tiêu hóa của pepsin, trypsin, một lượng đáng kể khác của những đoạn kháng thể vẫn có khả năng kết dính với kháng nguyên vẫn thể hiện hoạt tính trung hòa Đây là lý do cho thấy kháng thể bổ sung vẫn còn

Trang 31

2.6 Giới thiệu sơ lược về chế phẩm AA – Nutri TM Focus SW

bảo cho heo ngăn ngừa bệnh tiêu chảy bởi các nguyên nhân trên giúp cho heo có sự tăng trọng tốt hơn

Thành phần AA – NutriTM Focus SW6 cung cấp các loại kháng thể: E.coli (F-18ab, F-18ac, O38, O157), Clostridium novyi, Clostridium sodellii và Rotavirus

ra sự miễn dịch tương tự như IgG của loài động vật có vú Người ta tiến hành thu hoạch lòng đỏ trứng, đem ly trích vi bọc bằng công nghệ nano chứa kháng thể thụ động IgY (Immunoglobulin Yolk) của gà tương ứng IgG của thú và được sử dụng tương tự như kháng thể đã thấy trong huyết thanh cho cả gia súc gia cầm kể cả cho con người

(Nguồn All America Nutrition, 2010)

Hình 2.2: Nguyên tắc chế tạo kháng thể thụ động

Ngày đăng: 22/03/2018, 11:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Kuy Ba, 2006. Khảo sát tình hình viêm tử cung, viêm vú và tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại trại trung tâm giống nông nghiệp Cà Mau. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình viêm tử cung, viêm vú và tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại trại trung tâm giống nông nghiệp Cà Mau
3. Trần Cừ, 1992. Cơ sở nuôi dưỡng lợn con. Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở nuôi dưỡng lợn con
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật Hà Nội
4. Trần Cừ và Nguyễn Khắc Khôi, 1985. Cơ sở sinh học và biện pháp nâng cao năng suất của lợn. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học và biện pháp nâng cao năng suất của lợn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
5. Đặng Việt Châu, 2002. Điều tra tình hình nhiễm rotavirus trên heo con tiêu chảy tại một số trại chăn nuôi heo ở TPHCM. Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tình hình nhiễm rotavirus trên heo con tiêu chảy tại một số trại chăn nuôi heo ở TPHCM
7. Trần Thị Dân, 2003. Thay đổi sinh lý heo con. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi sinh lý heo con
8. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng và Lê Ngọc Mỹ, 1995. Bệnh đường tiêu hóa ở lợn. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường tiêu hóa ở lợn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
9. Nguyễn Ngọc Hải, 1999. Phân lập vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu trên heo sau cai sữa và khảo sát khả năng nhạy cảm của chúng đối với một số kháng sinh. Luận án Thạc Sỹ khoa học nông nghiệp, chuyên ngành thú y.Thư viện Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu trên heo sau cai sữa và khảo sát khả năng nhạy cảm của chúng đối với một số kháng sinh
10. Huỳnh Văn Hiền, 2005. Khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung chế phẩm Globigen ® trong thức ăn heo cai sữa (28-60 ngày tuổi) trên năng suất giai đoạn nuôi thịt. Luận văn tốt nghiệp khoa CNTY. Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung chế phẩm Globigen"® "trong thức ăn heo cai sữa (28-60 ngày tuổi) trên năng suất giai đoạn nuôi thịt
11. Nguyễn Thanh Hiền, 2002. Cai sữa sớm và nuôi dưỡng lợn con. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cai sữa sớm và nuôi dưỡng lợn con
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội
12. Lưu Trọng Hiếu, 1991. Giáo trình sinh lý tiêu hóa. Tủ sách trường Đại Học Nông TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý tiêu hóa
13. Nguyễn Tuấn Lâm, 2006. Khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung chế phẩm globigen trong thức ăn lên tăng trọng và ngăn ngừa tiêu chảy ở heo sơ sinh đến 60 ngày tuổi. Luận văn tốt nghiệp khoa CNTY. Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung chế phẩm globigen trong thức ăn lên tăng trọng và ngăn ngừa tiêu chảy ở heo sơ sinh đến 60 ngày tuổi
14. Nguyễn Bình Luận, 2004. Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Globigen trên sự tăng trọng và ngừa tiêu chảy ở heo con giai đoạn theo mẹ đến 60 ngày tuổi. Luận văn tốt ngiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Globigen trên sự tăng trọng và ngừa tiêu chảy ở heo con giai đoạn theo mẹ đến 60 ngày tuổi
15. Võ Văn Ninh, 1999. Bài giảng chăn nuôi heo. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chăn nuôi heo
16. Võ Văn Ninh, 2002. Kỹ thuật chăn nuôi heo. Nhà xuất bản trẻ, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
17. Sử An Ninh, 1995. Các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đại thể một số tuyến nội tiết của lợn con mắc bệnh phân trắng. Luận án PTS trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đại thể một số tuyến nội tiết của lợn con mắc bệnh phân trắng
18. Nguyễn Như Pho, 2001. Bệnh tiêu chảy ở heo con. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy ở heo con
19. Trần Thanh Phong, 1996.Bệnh truyền nhiễm do vi trùng trên heo. Trường Đại học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm do vi trùng trên heo
21. Bùi Huy Như Phúc, 2002. Egg reportfin. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Egg reportfin
22. Vũ Thị Nam Phương, 2009. Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung kháng thể từ trứng gà cho heo con từ lúc sơ sinh đến 60 ngày tuổi. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ thú y. Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung kháng thể từ trứng gà cho heo con từ lúc sơ sinh đến 60 ngày tuổi
23. Lê Văn Thọ và Đàm Văn Tiện,1992. Sinh lý học gia súc. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w