BÙI HUỲNH KIỀU MY KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI TRẠI GP2 CỦA CÔNG TY CP NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ ANCO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI TRẠI GP2 CỦA CÔNG TY CP NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ ANCO
Sinh viên thực hiện: BÙI HUỲNH KIỀU MY Lớp: DH07TY
Ngành: Thú Y Niên khóa: 2007 – 2012
Tháng 8/2012
Trang 2BÙI HUỲNH KIỀU MY
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI TRẠI GP2 CỦA CÔNG TY CP NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ ANCO
Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS TRẦN VĂN CHÍNH
Tháng 8/2012
Trang 3ii
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Bùi Huỳnh Kiều My
Tên khóa luận: “Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 - 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại trại GP2 của Công ty CP Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO”
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh ngày 16 – 17/8/2012
Giáo viên hướng dẫn
TS Trần Văn Chính
Trang 4Ban Giám Đốc Công ty CP Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO, toàn thể anh chị em
kỹ thuật, công nhân trại GP2 đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Trân trọng cảm ơn
Tiến sĩ Trần Văn Chính, đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo con trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Không bao giờ quên công ơn
Cha mẹ, anh chị em trong gia đình - những người đã tận tụy lo lắng và hy sinh để con có được ngày hôm nay
Bùi Huỳnh Kiều My
Trang 5iv
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 - 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống” đã được tiến hành tại trại GP2 của Công ty CP Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO từ ngày 15/01/2012 đến ngày 31/3/2012 trên heo con cai sữa giai đoạn 21 - 60 ngày tuổi thuộc 06 nhóm giống Y.L; D.L; D.LY; PD.L; PD.Y; PD.LY Một số kết quả được ghi nhận như sau:
Trọng lượng nhập thực tế là 6,26 kg/con, cao nhất ở nhóm PD.Y là 7,45 kg/con
Tăng trọng ngày hiệu chỉnh là 0,470 ± 0,111 kg/con/ngày, cao nhất ở nhóm D.L
là 0,570 ± 0,051 kg/con/ngày và thấp nhất ở nhóm PD.Y là 0,275 ± 0,047 kg/con/ngày
Lượng thức ăn tiêu thụ là 0,726 ± 0,005 kg/con/ngày, cao nhất ở nhóm Y.L là 0,736 ± 0,008 kg/con/ngày và thấp nhất ở nhóm PD.Y là 0,706 ± 0,019 kg/con/ngày
Hệ số chuyển biến thức ăn là 1,362 ± 0,027 kg/kgTT, cao nhất ở nhóm D.LY là 1,436 ± 0,101 kg/kgTT và thấp nhất ở nhóm Y.L là 1,212 ± 0,022 kg/kgTT
Tỷ lệ nuôi sống chung cho 6 nhóm giống là 100%
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy, tỷ lệ heo bị viêm khớp và tỷ lệ heo bị ghẻ tính chung cho 6 nhóm giống khảo sát tương ứng là 0,81%, 3,0%, 7,36%
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại GP2 3
2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển công ty ANCO, quá trình thành lập trại GP2 3
2.1.2 Vị trí địa lý 4
2.1.3 Điều kiện tự nhiên 4
2.1.4 Nguồn nước 4
2.1.5 Nguồn điện 5
2.1.6 Phương hướng phát triển và nhiệm vụ của trại 5
2.1.7 Sơ đồ trại 5
2.1.8 Cơ cấu tổ chức trại 5
2.1.9 Cơ cấu đàn của trại GP2 5
2.1.10 Nguồn gốc con giống 7
2.1.11 Công tác giống 7
2.1.12 Phương thức phối giống 7
2.2 Giới thiệu một số giống heo thuần và heo lai 7
2.2.1 Giống Yorkshire 7
2.2.2 Giống Landrace 8
2.2.3 Giống Duroc 8
2.2.4 Heo nái lai Landrace Yorkshire (L.Y) 8
2.2.5 Heo đực lai Pietrain Duroc (P.D) 8
2.2.6 Nhóm heo thịt 8
2.3 Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng đàn heo 9
2.3.1 Chuồng trại 9
Trang 7vi
2.3.2 Trang thiết bị chuồng trại 11
2.3.3 Thức ăn 12
2.4.1 Heo nái 13
2.4.2 Heo nái đẻ và heo nái nuôi con 14
2.4.3 Heo con 15
2.4.4 Heo đực 17
2.5 Quy trình vệ sinh, tiêm phòng và điều trị 18
2.5.1 Vệ sinh 18
2.5.2 Quy trình tiêm phòng 19
2.5.3 Bệnh và điều trị 21
2.6 Cơ sở lý luận 21
2.6.1 Những yếu tố ảnh hường đến sức sống của heo con 21
2.6.2 Đặc điểm sinh lý heo con sau cai sữa 22
2.6.3 Quá trình sinh trưởng và phát dục 22
2.6.4 Yếu tố di truyền, yếu tố ngoại cảnh 23
2.6.5 Các nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo con cai sữa và cách điều trị tại trại 25
2.6.6 Các nguyên nhân gây viêm khớp trên heo con cai sữa và cách điều trị tại trại 27
2.6.7 Các nguyên nhân gây bệnh ghẻ trên heo con và cách điều trị tại trại 28
3.1 Thời gian và địa điểm 29
3.1.1 Thời gian 29
3.1.2 Địa điểm 29
3.2 Đối tượng khảo sát 29
3.3 Nội dung khảo sát 29
3.4 Phương pháp khảo sát 29
3.5 Chỉ tiêu theo dõi 30
3.5.1 Các chỉ tiêu về khả năng tăng trọng 30
3.5.2 Các chỉ tiêu về khả năng sử dụng thức ăn 31
3.5.3 Các chỉ tiêu về sức sống 32
3.6 Xếp hạng khả năng sinh trưởng và sức sống của heo cai sữa 32
Trang 8vii
3.7 Phương pháp thu thập số liệu 32
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Trọng lượng nhập và trọng lượng xuất theo nhóm giống 34
4.1.1 Trọng lượng nhập thực tế theo nhóm giống 34
4.1.2 Trọng lượng xuất thực tế theo nhóm giống 35
4.1.3 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi theo nhóm giống 36
4.1.4 Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo nhóm giống 37
4.2 Trọng lượng nhập và trọng lượng xuất theo giới tính 38
4.2.1 Trọng lượng nhập thực tế theo giới tính 38
4.2.1 Trọng lượng xuất thực tế theo giới tính 39
4.2.3 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi theo giới tính 39
4.2.4 Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo giới tính 40
4.3 Tăng trọng ngày thực tế và tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo nhóm giống 42 4.3.1 Tăng trọng ngày thực tế theo nhóm giống 42
4.3.2 Tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo nhóm giống 43
4.4 Tăng trọng ngày thực tế và tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo giới tính 44
4.4.1 Tăng trọng ngày thực tế theo giới tính 44
4.4.2 Tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo giới tính 45
4.5 Lượng thức ăn tiêu thụ và hệ số chuyển biến thức ăn 46
4.5.1 Lượng thức ăn tiêu thụ 46
4.5.2 Hệ số chuyển biến thức ăn 47
4.6 Tỷ lệ bệnh 48
4.6.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 48
4.6.2 Tỷ lệ con có triệu chứng viêm khớp 49
4.6.3 Tỷ lệ heo bị bệnh ghẻ 50
4.7 Tỷ lệ nuôi sống 51
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 57
Trang 9NLTĐ : Năng lượng trao đổi
NSIF : Liên đoàn cải thiện giống heo quốc gia của Mỹ TLNTT : Trọng lượng nhập thực tế
TLNHC21 : Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi TLXTT : Trọng lượng xuất thực tế
TLXHC60 : Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi NTTT : Ngày tuổi thực tế lúc xuất
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Định mức về số lượng và loại thức ăn hỗn hợp cho mỗi loại heo 12
Bảng 2 2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp 13
Bảng 2 3 Quy định lượng thức ăn và thời gian ăn của heo nái đẻ 15
Bảng 2 4 Quy định cho ăn của heo ở khu cai sữa 17
Bảng 2 5 Quy định lịch sát trùng của các khu 19
Bảng 2 6 Quy trình tiêm phòng cho heo con 19
Bảng 2 7 Quy trình phòng bệnh cho heo đực giống 20
Bảng 2 8 Quy trình tiêm phòng heo hậu bị 20
Bảng 2 9 Quy trình tiêm phòng heo nái đẻ 21
Bảng 2 10 Hệ số di truyền của một số tính trạng 23
Bảng 2 11 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa 26
Bảng 2 12 Một số thuốc dùng điều trị tiêu chảy cho heo tại trại 27
Bảng 2 13 Một số thuốc dùng điều trị viêm khớp cho heo tại trại 28
Bảng 3 1 Nhóm giống heo theo dõi tại trại 29
Bảng 3 2 Hệ số nhân hiệu chỉnh trọng lượng heo cai sữa về 21 ngày tuổi 31
Bảng 4 1 Trọng lượng nhập thực tế theo nhóm giống 34
Bảng 4 2 Trọng lượng xuất thực tế theo nhóm giống 35
Bảng 4 3 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi theo nhóm giống 36
Bảng 4 4 Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo nhóm giống 37
Bảng 4 5 Trọng lượng nhập thực tế theo giới tính 38
Bảng 4 6 Trọng lượng xuất thực tế theo giới tính 39
Bảng 4 7 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi theo giới tính 40
Bảng 4 8 Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo giới tính 41
Bảng 4 9 Tăng trọng ngày thực tế theo nhóm giống 42
Bảng 4 10 Tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo nhóm giống 43
Bảng 4 11 Tăng trọng ngày thực tế theo giới tính 44
Bảng 4 12 Tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo giới tính 45
Bảng 4 13 Lượng thức ăn tiêu thụ 46
Bảng 4 14 Hệ số chuyển biến thức ăn 47
Trang 11x
Bảng 4 15 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 48 Bảng 4 16 Tỷ lệ con có triệu chứng viêm khớp 49 Bảng 4 17 Tỷ lệ heo bị bệnh ghẻ 50 Bảng 4 18 Kết quả xếp hạng khả năng sinh trưởng và sức sống các nhóm giống… 50
Trang 12
Ngành chăn nuôi luôn chiếm hơn một nửa giá trị sản xuất nông nghiệp với việc cung cấp cho thị trường nguồn nguyên liệu sản xuất, thức ăn tiêu dùng, xuất khẩu,…Với tầm quan trọng đó, ngành chăn nuôi luôn vận động mạnh mẽ trong việc nghiên cứu và đưa vào áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật của thế giới và trong nước nhằm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
Trong số các nhóm của ngành chăn nuôi thì chăn nuôi heo là nhóm chiếm
tỷ lệ khá cao trong việc cung cấp thực phẩm đạm động vật cho tiêu dùng của người dân Muốn nâng cao số lượng và chất lượng đàn heo cần phải có đàn đực giống và nái giống tốt để tạo đàn con có chất lượng cao Trong quá trình sinh trưởng của heo thì giai đoạn heo sau cai sữa được xem là giai đoạn khó khăn và quan trọng nhất vì heo con phải chịu ảnh hưởng rất lớn các tác nhân ngoại cảnh gây stress hàng loạt như xa mẹ, ghép bầy, chuyển chuồng, thay đổi nguồn dinh dưỡng,…Do vậy, việc kiểm tra khả năng sinh trưởng, sức sống, sức kháng bệnh,…của heo con giúp chúng ta có thể đánh giá tổng quát vè đàn heo và từ đó đưa ra công thức phối giống tạo ra nhiều heo với các nhu cầu khác nhau như nuôi hậu bị sinh sản hay làm heo thương phẩm
Xuất phát từ những nhu cầu và điều kiện thuận lợi, được sự chấp thuận của
bộ môn Di Truyền Giống, khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, Ban giám đốc công ty CP Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO, cùng sự hướng dẫn của TS.Trần Văn Chính, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo sau cai sữa giai đoạn 21 đến 60 ngày tuổi
Trang 131.2.2 Yêu cầu
Theo dõi và ghi nhận các chỉ tiêu về trọng lượng, tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ một
số bệnh thường gặp và tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng của các nhóm giống heo từ sau cai sữa đến 60 ngày tuổi
Trang 143
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại GP2
2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển công ty ANCO, quá trình thành lập trại GP2
Khởi nguồn là Công ty TNHH Dinh Dưỡng Nông Nghiệp Quốc Tế, được thành lập vào tháng 8 năm 2001 tại Thủ Đức, Tp HCM
Đến ngày 34/1/2003 thành lập Công ty Liên Doanh Dinh Dưỡng Nông Nghiệp Quốc Tế - ANCO (liên doanh giữa Việt Nam và Malaysia) và xây dựng nhà máy tại khu công nghiệp Sông Mây, Đồng Nai với số vốn đầu tư là 4 triệu USD chuyên sản xuất thức ăn gia súc (công suất 140.000 tấn/năm), premix đậm đặc (Farm Mix) và premix bổ sung dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm
Ngày 01/01/2009, ANCO chính thức chuyển đổi từ hình thức công ty TNHH sang công ty cổ phần với tên gọi đầy đủ là Công ty Cổ Phần Dinh Dưỡng Nông Nghiệp Quốc Tế - ANCO
Bên cạnh thế mạnh của Công ty Cổ Phần Dinh Dưỡng Nông Nghiệp Quốc
Tế trong lĩnh vực cung cấp thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản, Công ty Cổ Phần Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO đã ra đời đáp ứng hoài bão xây dựng một quy trình hoàn hảo từ thức ăn đến việc cung cấp heo giống, heo thịt, cá giống đạt chất lượng cao cho thị trường
Công ty Cổ Phần Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO là một thành viên của Công ty Cổ Phần Dinh Dưỡng Nông Nghiệp Quốc Tế - ANCO, được Sở Kế Hoạch Đầu Tư Đồng Nai cấp GPKD số: 4703000488 ngày 17/1/2008, trụ sở tại
ấp 4, xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Công ty Cổ Phần Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO với tên thường gọi là hệ thống trại ANCO với hệ thống trang trại chăn nuôi heo và cá
Hệ thống trại heo gồm có 6 trại đều thuộc tỉnh Đồng Nai: R&D, GGP, GP1, GP2, PK1 và PK2
Trang 154
Để có một đàn giống chất lượng cao, Công ty Cổ Phần Nông Nghiệp Quốc
Tế ANCO đã nhập những giống heo thuần chất lượng tốt từ Mỹ như: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain để gây đàn
Trại chăn nuôi heo GP2 thuộc Công ty Cổ Phần Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO là trại chăn nuôi đầu tiên xây dựng mô hình nuôi heo cung cấp cho thị trường thịt, được thành lập vào tháng 10 năm 2010 và bắt đầu đi vào chăn nuôi
từ tháng 7 năm 2011 Với quy mô chăn nuôi 3.600 heo nái nằm trên diện tích hơn 50 ha, trại GP2 là trại chăn nuôi heo con cung cấp cho các trại nuôi heo thịt của công ty, dự kiến mỗi năm trại cung cấp cho các trại PK1 và PK2 hơn 60.000 heo con sau cai sữa Cùng với đội ngũ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam và Malaysia, công ty cam kết sẽ cung cấp cho thị trường Việt Nam những sản phẩm sạch và tốt nhất
2.1.2 Vị trí địa lý
Trại được xây dựng trên địa bàn thuộc ấp 4, xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, là tỉnh thuộc vùng quy hoạch phát triển đàn heo đứng đầu cả nước tới năm 2020 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Trại nằm cách quốc lộ 1A khoảng 60 km, giữa khu vực rừng cao su và trồng mía, cách xa khu dân cư, không ảnh hưởng đến môi trường sinh hoạt của người dân xung quanh Đường vào trại là đường đất đỏ, lòng đường rộng, xe cộ
di chuyển dễ dàng thuận lợi cho việc cung cấp thức ăn và buôn bán
2.1.3 Điều kiện tự nhiên
Trại thuộc khu vực Đông Nam Bộ, là vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa mưa nắng rõ rệt thuận lợi cho việc chăn nuôi
Trại nằm trên vùng đất đỏ vốn xưa là một ngọn đồi được san bằng nên cao ráo, rộng rãi, thuận lợi cho việc xây dựng chuồng trại và phát triển chăn nuôi
2.1.4 Nguồn nước
Trại sử dụng nguồn nước ngầm từ các giếng khoang sâu đến vài chục mét trên nền đất sét khô, nguồn nước được xét nghiệm đạt tiêu chuẩn nước sử dụng trong chăn nuôi, được bơm lên bể chứa rộng trên mặt đất sau đó bơm lên bồn
Trang 165
nước dự trữ trên cao bằng hệ thống bơm áp lực tự động đặt tại các khu riêng biệt
và phân phối đến các khu dãy chuồng để phục vụ cho chăn nuôi và sinh hoạt
2.1.5 Nguồn điện
Trại lắp đặt nguồn điện 3 pha với hơn 6 km đường dây dẫn từ trục đường giao thông chính vào trại, điện đi qua một trạm hạ thế đặt tại trại trước khi được đưa vào sử dụng Ngoài ra trại còn trang bị một hệ thống máy phát điện chạy bằng dầu diezen sử dụng khi mất điện
2.1.6 Phương hướng phát triển và nhiệm vụ của trại
Tập trung tổ chức, sản xuất heo con nuôi thịt, thực hiện tốt công tác chăn nuôi heo từ giai đoạn hậu bị đến khi heo con sinh ra đạt tới giai đoạn 60 ngày tuổi chuyển qua trại chăn nuôi heo thịt PK1
Theo dõi khả năng sinh sản của đàn heo hậu bị được chuyển từ trại GGP để đánh giá khả năng sinh sản của đàn heo nái tại trại cũng như công tác chọn heo hậu bị từ trại GGP
Bố trí nhân sự cho phù hợp với tính chất và khối lượng từng công việc nhằm tăng hiệu quả làm việc
2.1.7 Sơ đồ trại
Sơ đồ trại GP2 được phác thảo ở hình 2.1
2.1.8 Cơ cấu tổ chức trại
Tính đến cuối tháng 3 năm 2012, trại GP2 chỉ mới sử dụng hết khu A và khu nái mang thai ở khu B
Nhân sự: tính đến cuối tháng 3 năm 2012, trại gồm có 50 người, trong đó: Quản lý người Malaysia: 01 người
Cao đẳng: 02 người
Đại học: 04 người (01 thực tập)
Trung cấp: 14 người (08 thực tập)
Công nhân, bảo vệ, bảo trì, nhà bếp: 29 người
2.1.9 Cơ cấu đàn của trại GP2
Theo phòng kỹ thuật trại GP2, tổng đàn heo tính đến ngày 30 tháng 3 năm
2012 là 10.423 con với cơ cấu đàn cụ thể như sau:
Trang 176
Heo con theo mẹ: 4160 con
Heo cai sữa: 3665 con
Nái kiểm định: 416 con
Nái hậu bị: 2138 con
Heo đực giống: 40 con
Heo đực hậu bị: 4 con
Tổng đàn: 10.423 con
Hình 2 1 Sơ đồ trại GP2
Cổng
Nhà công nhân Văn phòng
Khu chờ
bán, cân
bán
Phòng sát trùng
Khu cai sữa A Khu nái đẻ A Khu mang thai A
Chuồng nọc A
Phòng tinh A
Khu cai sữa B
Khu nái đẻ B Khu mang thai B
Ao
Bể nước
Nhà công nhân Kho
Bếp
ăn
Nhà công nhân Kho
Phòng tinh B
Rào
Chốt bảo vệ
Cổng sát trùng
Chuồng nọc B
Sân
Trang 18Sau mỗi tháng trại đều tổng kết và báo cáo về chất lượng con đực giống, giữ lại những con giống tốt và loại thải những con kém chất lượng
Sau mỗi đợt sinh sản trại sẽ thống kê tình hình sinh sản của con nái, giữ lại những con nái tốt, loại thải con kém chất lượng để chuẩn bị heo hậu bị thay thế
và nâng cao khả năng sản xuất heo con
2.1.12 Phương thức phối giống
Phương thức phối giống tại trại là phương pháp thụ tinh nhân tạo Sau nhiều năm thử nghiệm nhiều quy trình phối giống khác nhau tại các trại khác của công ty, trại GP2 quyết định thực hiện phối giống 02 lần/đợt lên giống vào lúc sáng sớm và chiều mát, hai lần cách nhau 10 - 12 tiếng, được trại kết luận là công thức phối giống tốt nhất mang lại năng suất cao và hiệu quả kinh tế tốt
2.2 Giới thiệu một số giống heo thuần và heo lai
2.2.1 Giống Yorkshire
Giống Yorkshire có nguồn gốc từ Anh Heo có sắc lông trắng tuyền, ở giữa mắt và tai thường có đốm đen nhỏ Thân nhìn ngang giống hình chữ nhật, tai thẳng đứng, lưng thẳng, bụng thon Bốn chân to và chắc khỏe, khung xương vững chắc
Heo nái Yorkshire có thể đẻ 1,8 - 2,2 lứa/năm, mỗi lứa đẻ trung bình 8 - 10 con Trọng lượng lúc trưởng thành có thể đạt 200 - 300kg
Trang 19Heo nái Landrace có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa/năm, mỗi lứa đẻ từ 8 - 10 con Trọng lượng lúc trưởng thành từ 200 - 250kg
Đây là giống nái tốt sữa, sai con, nuôi con khéo, tỷ lệ nuôi sống cao
2.2.3 Giống Duroc
Giống Duroc có nguồn gốc từ Mĩ, sắc lông nâu đỏ, thân hình vững chắc, chân to, vững chãi, bốn móng màu đen nâu không có móng trắng Heo có tai thường nhỏ, xụ xuống, gốc tai đứng, lưng còng, ngắn đòn
Heo thuộc nhóm heo nạc, ở 6 tháng tuổi có thể đạt trọng lượng 80 - 85kg, con trưởng thành đạt từ 200 - 250kg
Heo nái Duroc đẻ 1,8 - 2 lứa/năm, mỗi lứa trung bình khoảng 8 con Đây là giống heo có sức chống chịu tốt tuy nhiên có thành tích sinh sản kém hơn hai giống Yorkshire và Landrace và đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng cao
2.2.4 Heo nái lai Landrace Yorkshire (L.Y)
L.Y là nhóm heo có cha là Landrace lai với mẹ là Yorkshire Heo có lông dài vừa phải, đầu to vừa phải, mõm hơi dài, tai hơi xụ bít mắt hoặc hơi nghiêng
về phía trước, lưng cong hoặc hơi cong, bụng thon, mông đùi to, bốn chân to vừa phải, thẳng và di chuyển nhanh nhẹn
2.2.5 Heo đực lai Pietrain Duroc (P.D)
P.D là nhóm heo có cha là Pietrain lai với mẹ là Duroc Heo có lông màu
đỏ hung, lông dài, mõm dài, bụng thon mông đùi thon gọn, di chuyển nhanh nhẹn P.D được dùng làm đực giống để thí tình hoặc phối lấy heo thịt
2.2.6 Nhóm heo thịt
Heo nhóm D.L có mẹ là nhóm Landrace lai với cha là giống Duroc thuần
Trang 20Heo con ở các nhóm giống này chủ yếu được dùng làm heo thịt thương phẩm, không dùng làm giống
2.3 Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng đàn heo
2.3.1 Chuồng trại
Trại chăn nuôi GP2 được xây dựng bằng vật liệu tiên tiến theo mô hình trang trại mới của Malaysia, trại được chia thành 02 vùng A và B ngăn cách với nhau bằng trục đường chính của trại, mỗi vùng chia thành 3 khu riêng biệt là khu mang thai, nái đẻ và cai sữa, thứ tự sắp xếp từ cuối trại ngược về cổng, tính đến ngày 30/3/2012 chỉ có vùng A đã đưa vào hoạt động, còn các khu vực khác vẫn trong giai đoạn xây dựng Ô chuồng ở mỗi khu được thiết kế phù hợp với từng lứa tuổi heo và thuận lợi cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y cũng như đảm bảo về an toàn sinh học cho trại
Chuồng nuôi được thiết kế hoàn toàn là chuồng lạnh, 2 mái, các dãy chuồng chỉ cách nhau 01 mét, mỗi khu cách nhau 05 mét
Hệ thống xây dựng tính đến ngày 30/3/2012 đã hoàn thiện được 50% ở vùng A
2.3.1.1 Khu nái mang thai (G)
Gồm có 16 dãy chuồng nuôi heo hậu bị, heo nái khô, heo nái chờ phối, heo nái mang thai và heo đực giống
Ô chuồng dành cho heo hậu bị, heo nái khô, heo nái chờ phối và heo nái mang thai: mỗi ô nhốt 01 con với diện tích 1,95m x 0,63m x 1,2m (dài x rộng x cao), được làm bằng thép không gỉ và được lắp ráp cố định trên nền chuồng bằng
bê tông, giữa các heo nái ngăn với nhau bằng song sắt Máng ăn được lát gạch men, cứ 5 heo nái thì máng ăn sẽ ngăn cách lại để thuận tiện cho việc vệ sinh
Trang 21Mỗi heo nái, heo đực giống được bấm số tai và có 1 thẻ theo dõi riêng để quản lý việc sinh sản và theo dõi tình trạng sức khỏe của chúng
Heo đực giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, chuồng được dựng kiên cố bằng sắt 10, mỗi ô có diện tích 2,5m x 1m x 1,4m (dài x rộng x cao) nằm ở dãy G0 Nền bằng xi măng, các ô ngăn với nhau bằng song sắt, mỗi ô được bố trí 1 núm uống tự động, các máng ăn được bố trí như ô chuồng dành cho heo nái mang thai
Đầu chuồng heo đực giống có ô chuồng để lấy tinh, chuồng có diện tích 2,2m x 2,2m x 1,4m (dài x rộng x cao), ô chuồng nền xi măng, được trang bị giá nhảy cố định phục vụ cho việc lấy tinh
2.3.1.2 Khu nái đẻ (F)
Gồm 14 dãy chuồng nuôi nái chờ đẻ và nái đẻ
Chuồng heo nái đẻ là kiểu chuồng lồng, làm bằng thép không gỉ, sàn của ô chuồng cách mặt sàn chuồng 0,5m Mỗi ô chuồng chia làm 3 phần: phần dành cho heo mẹ ở giữa có diện tích 2,4m x 0,6m x 1,2m (dài x rộng x cao), 2 phần bên dành cho heo con mỗi phần có diện tích 2,4m x 0,8m x 0,7m (dài x rộng x cao), kết cấu chuồng như vậy để tránh tình trạng heo mẹ đè, đạp heo con Lồng
úm heo con được bố trí ở phần giao nhau của 2 ô chuồng, nằm về phía mông của heo mẹ, đèn hồng ngoại sưởi heo con được treo ở giữa lồng úm từ 1 - 10 ngày tuổi Sàn heo mẹ được lót bằng đan xi măng còn sàn của heo con lót bằng đan nhựa cứng, dưới mỗi dãy ô chuồng có rãnh thoát nước và phân, mỗi chuồng có 2
Trang 2211
dãy ô chuồng bố trí heo quay mông vào đường đi dọc ở giữa, độ rộng của đường
đi giống như chuồng dành cho heo ở khu mang thai
Mỗi ô chuồng có 2 máng ăn, một máng dành cho heo mẹ và một máng dành cho heo con Máng ăn dành cho heo mẹ bằng inox, có thể chứa tối đa 5kg thức ăn, máng có thể xoay quanh một thanh trục nằm ngang gắn chặt vào ô chuồng, máng ăn có chốt cài để dễ dàng vệ sinh máng sau khi cho heo ăn Máng
ăn dành cho heo con làm bằng nhựa cứng, hình tròn và có thể tháo dỡ dễ dàng để
vệ sinh Mỗi ô chuồng có 2 núm uống tự động dành cho heo mẹ và heo con 2.3.1.3 Khu heo cai sữa (N)
Nuôi heo con sau cai sữa đến 60 ngày tuổi, gồm 8 dãy đôi với 512 ô chuồng
Khu N được thiết kế theo kiểu chuồng sàn, sàn của ô chuồng cách nền chuồng 1m, ô chuồng hình chữ nhật có diện tích là 3,6m x 2m x 1m (dài x rộng x cao) Sàn của ô chuồng heo cai sữa được lót bằng đan nhựa cứng có thể tháo rời, bên dưới là nền chuồng bằng bê tông Dãy chuồng dành cho heo con cai sữa là chuồng đôi nên được thiết kế rãnh thoát nước, phân ở giữa và là 2 đường rãnh riêng biệt nhau
Mỗi ô chuồng được trang bị một máng ăn bán tự động cỡ nhỏ, loại 25kg và
2 núm uống tự động Mỗi ô chuồng có thể nuôi từ 10 - 15 heo con cai sữa
Ở cuối mỗi dãy chuồng có bố trí 1 ô dành cho heo có dấu hiệu bệnh và 1 ô dành cho heo còi, heo bị dị tật
2.3.2 Trang thiết bị chuồng trại
Trang 23Gồm đèn cao áp, đèn neon thắp sáng ở toàn bộ trại và đèn hồng ngoại sưởi
ấm cho heo con mới sinh ở khu nái đẻ
2.3.2.5 Các trang thiết bị khác
Ngoài ra còn có máy phun sát trùng, xe đẩy thức ăn, xe đẩy chuyển heo cai sữa, các loại cân để định mức thức ăn cho từng con và cân khối lượng heo con cai sữa, máy cày có rơ mooc để vận chuyển thức ăn từ kho xuống khu chăn nuôi, chuyển heo giữa các khu và bán heo
2.3.3 Thức ăn
Trại sử dụng thức ăn hỗn hợp cho heo được cung cấp từ Công ty Cổ Phần Dinh Dưỡng Nông Nghiệp Quốc Tế -ANCO được sản xuất theo công nghệ Malaysia
Heo ở các độ tuổi khác nhau thì có các loại thức ăn khác nhau phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của heo Định mức về khối lượng và loại thức ăn hỗn hợp tương ứng với từng loại heo được trình bày ở bảng 2.1, thành phần thức ăn hỗn hợp được trình bày ở bảng 2.2
Bảng 2 1 Định mức về số lượng và loại thức ăn hỗn hợp cho mỗi loại heo
Loại heo Loại thức ăn Định mức thức ăn cho
1 heo/ngày (kg)
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty ANCO, 2012)
Trang 24Protein thô (%)
Xơ thô (%) Ca (%)
NaCl (%) P (%) A11 < 14 3400 20 2,5 0,7 - 1,2 0,5 - 1,2 0,5 A21 < 14 3300 18,5 4 0,5 - 1,2 0,5 - 1,2 0,5 A71 < 14 2900 13,5 8 0,6 - 1,2 0,5 - 1,2 0,6 A81 < 14 3250 16,5 5 0,9 - 1,2 0,5 - 1,2 0,6 U91 < 14 2900 17 8 1,0 - 1,2 0,5 - 1,2 0,6
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty ANCO, 2012)
2.4 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng
2.4.1 Heo nái
Gồm có heo hậu bị chờ phối, nái chờ phối và nái mang thai
Heo hậu bị chờ phối khi nhận từ trại GGP thường đã đủ tuổi và khối lượng
để phối, khi đó heo được kiểm giống mỗi ngày giống với nái chờ phối Heo nái sau khi cai sữa được chuyển về dãy chuồng chờ phối, cho ăn tùy theo mức độ để
bù đắp lại khối lượng hao hụt do nuôi con Trung bình lượng thức ăn cho heo hậu bị chờ phối và heo nái sau cai sữa là 2kg/ngày/con, cho ăn 2 lần/ngày vào lúc 8 giờ và 15 giờ hàng ngày, 1kg/lần Heo được tắm 2 lần/tuần vào thứ 4 và thứ 7, thời gian tắm từ 9 giờ 00 đến 14 giờ 30 Ngoài ra, mỗi ngày sau khi heo cho ăn xong được vệ sinh sạch sẽ phần mông, thời gian vệ sinh từ 10 giờ 00, kỹ thuật viên dẫn heo đực thí tình đi dọc các dãy chuồng nái để kiểm tra việc lên giống Heo lên giống sẽ được lùa xếp lại chung một dãy chuồng theo thứ tự ngày lên giống và tiến hành phối giống 2 lần/đợt lên giống, phối giống vào buổi chiều của ngày kiểm tra giống và sáng hôm sau, thời gian giữa 2 lần phối giống cách nhau 10 - 12 tiếng
Heo sau khi phối được chuyển qua cho ăn khẩu phần 1,5kg/lần, ngày cho
ăn 1 lần lúc 8 giờ 00 Heo sau khi phối 42 ngày mà không lên giống lại khi kiểm tra giống thì mới xác định là đã đậu thai và được chuyển qua dãy heo nái mang
Trang 2514
thai Heo mang thai sau 42 ngày được cho ăn khẩu phần 1,8kg/ngày, ngày cho ăn
2 lần với khẩu phần 0,9kg/lần vào lúc 8 giờ 00 và 15 giờ 00 hàng ngày, tùy theo thể trạng của heo mập hay ốm mà có thể giảm hay tăng khẩu phần trong mức 0,5kg/ngày
Thường xuyên theo dõi đàn nái để phát hiện những heo nái không đậu thai cho phối giống lại, những heo bị viêm khớp , đau móng, viêm đường sinh dục,…để kịp thời điều trị Thực hiện việc tiêm phòng vaccine cho heo nái theo đúng quy trình của trại được trình bày ở bảng 2.8 và bảng 2.9
2.4.2 Heo nái đẻ và heo nái nuôi con
Heo nái bầu trước khi đẻ 1 tuần được chuyển qua khu nái đẻ nhằm giúp heo làm quen với chuồng đẻ, vẫn cho ăn như định mức dành cho heo mang thai Trong thời gian này công nhân thường xuyên tắm mát, dọn vệ sinh sạch sẽ cho heo để tập thói quen ở sạch và quen với người chăm sóc Thường xuyên quan sát biểu hiện của heo để đoán biết khoảng thời gian heo chuyển dạ Khi phát hiện heo có dấu hiệu sắp đẻ thì chuẩn bị bột mistral và các dụng cụ cần thiết cho việc chuyển dạ của heo
Nếu gần ngày đẻ dự kiến 1 ngày mà heo chưa có biểu hiện chuyển dạ thì kỹ thuật viên chích 1 ml/con thuốc gestavet - có hoạt chất là d-cloprostenol
Khi heo đẻ tránh gây stress và phải giữ yên tĩnh xung quanh Thời gian heo
đẻ trung bình là 2,5 - 3 giờ, tức khoảng 15 - 20 phút sinh một heo con Trong trường hợp heo đẻ chậm (hơn 10 phút mà không sinh heo con tiếp theo) do nhiều nguyên nhân như thai to, thai ngược, chết thai,…người chăm sóc sẽ có biện pháp can thiệp kịp thời bằng cách thăm khám thai hay móc thai, khi can thiệp bằng cơ học thì phải bôi paraffin liquid vào tay đã mang găng tay mới được cho tay vào
cơ thể heo để hạn chế việc xây xát và viêm nhiễm
Khi heo sinh được 2 heo con thì tiêm 2ml kistocin - hoạt chất là oxytocin - giúp heo đẻ và bài nhau dễ dàng
Sau khi heo đẻ xong, người chăm sóc vệ sinh sạch sẽ ô chuồng của nái Tiêm kháng sinh clamoxyl liều 5ml/heo - hoạt chất là amoxycin - để phòng cách trường hợp viêm nhiễm Chú ý thân nhiệt heo trong 3 ngày đầu để theo dõi tình
Trang 2615
trạng sức khỏe Cho heo uống đủ nước sạch và cho ăn thức ăn hỗn hợp A81 dạng viên hòa với nước theo lượng quy định Quy định lượng thức ăn và thời gian cho heo ăn được ghi ở bảng 2.3
Bảng 2 3 Quy định lượng thức ăn và thời gian ăn của heo nái đẻ
Ngày Ngày đẻ 7 giờ 10 giờ 16 giờ 21 giờ
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty ANCO, 2012)
Sau mỗi bữa ăn, thức ăn được vét sạch không để heo ăn thức ăn bị chua, ôi thiu Vệ sinh sạch sẽ máng ăn, chuồng trại, khi xịt chuồng không để nước văng trúng heo con
2.4.3 Heo con
2.4.3.1 Heo sơ sinh
Heo con mới sinh ra thì kỹ thuật viên dùng tay móc nhớt ở miệng, mũi sau
đó lăn qua bột mistral và đưa vào lồng úm có dùng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, bột mistral có tác dụng giúp làm khô nhanh, giữ ấm, cầm máu và sát trùng cuống rốn cho heo con sơ sinh Khoảng 15 phút thì cho heo sơ sinh bú mẹ, việc này giúp cho heo con bú được sữa đầu của mẹ cung cấp năng lượng và kháng thể giúp tăng sức đề kháng, phòng chống một số bệnh như tiêu chảy, thiếu dinh dưỡng, còi xương,…vào những ngày đầu, bên cạnh đó việc cho heo con bú còn kích thích heo mẹ tiếp tục sinh
Trang 272.4.3.2 Heo con theo mẹ
Heo 1 ngày tuổi bấm răng, cắt đuôi và chích sắt tại bắp cơ cổ, liều dùng 1 ml/con với sắt 200mg/ml, cho uống 1ml/con baycox 5% phòng tiêu chảy, uống 1ml hỗn dịch chứa colistin, vitamin, acide hữu cơ nhằm tăng cường sức đề kháng cho heo con, hỗn dịch này được cho heo con uống trong suốt 5 ngày đầu, mỗi ngày 1ml Dụng cụ để bấm răng và cắt đuôi được sát trùng bằng cồn, sau khi cắt đuôi heo thì sát trùng bằng iodine
Heo con 3 ngày tuổi được bấm tai, đến 5 - 7 ngày tuổi thì thiến những con đực không được dùng làm giống Tập ăn cho heo con ở 7 ngày tuổi, thức ăn tập
ăn là A11 dùng với lượng tự do và tăng dần, cho ăn 6 - 8 lần/ngày để giữ mùi vị thức ăn, thức ăn để qua đêm không dùng nữa sẽ cho heo mẹ ăn Máng heo con được vệ sinh sạch sẽ và phơi khô mỗi ngày vào buổi sáng trước khi cho thức ăn của ngày đó vào
Thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe và điều trị những con mắc bệnh Thực hiện tiêm phòng cho heo con theo đúng quy trình của trại, quy trình tiêm phòng được trình bày ở bảng 2.6
2.4.3.3 Heo con sau cai sữa
Trước khi chuyển heo lên khu cai sữa khoảng 2 giờ heo con bị cắt tất cả các nguồn thức ăn kể cả sữa mẹ để tránh heo con bị mệt, khoảng 2 - 3 giờ sau khi nhập heo thì cho heo ăn lại bình thường, điều chỉnh máng ăn rơi thức ăn ít chỉ đủ cho heo ăn tránh rơi quá nhiều Các ngày tiếp theo điều chỉnh máng ăn cho lượng thức ăn tăng dần
Trong thời gian khảo sát, trại GP2 áp dụng nguyên tắc chuyển heo mỗi ổ đẻ được chuyển lên 1 ô chuồng trên khu cai sữa Các heo còi của mỗi đợt chuyển được ghép lại với nhau ở ô cuối dãy chuồng để tiện việc chăm sóc, tránh việc giành ăn, đánh nhau nhưng đảm bảo một ô chuồng không quá 15 con
Trang 2817
Heo chuyển lên khu cai sữa được cho ăn thức ăn hỗn hợp A11 và A21 với quy định ở bảng 2.4
Bảng 2 4 Quy định cho ăn của heo ở khu cai sữa
Thời gian Quy định thức ăn
Ngày thứ 8 A11:A21 với tỉ lệ 2:1 Ngày thứ 9 A11:A21 với tỉ lệ 1:1 Ngày thứ 10 A11:A21 với tỉ lệ 1:2 Ngày thứ 11 trở đi A21
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty ANCO, 2012)
Theo dõi lượng thức ăn trong máng mỗi ngày để cho ăn lượng phù hợp, theo dõi tình trạng sức khỏe của đàn heo để phát hiện cá thể bệnh, nếu bệnh nhẹ thì điều trị bình thường, bệnh nặng thì chuyển qua ô cách ly để điều trị tránh để bệnh lây lan hay heo bệnh bị các heo khỏe cắn Chuồng nuôi heo cai sữa phải luôn bảo đảm khô vì là chuồng lạnh, thường xuyên vệ sinh nền chuồng để giảm mùi hôi, lần đầu xịt nền chuồng lần đầu tiên sau 1 tuần nuôi, các tuần tiếp theo xịt 2 - 3 lần/tuần tùy vào tuổi của heo, heo lớn thì xịt thường xuyên hơn vì đi phân nhiều
Tất cả heo cai sữa khỏe mạnh đều được tiêm phòng đầy đủ theo đúng quy trình tiêm phòng của trại được trình bày ở bảng 2.6
2.4.4 Heo đực
Heo đực giống cho ăn thức ăn là U91, khẩu phần là 3,0kg/ngày, cho ăn 2 lần/ngày, 1,5kg/lần vào lúc 8 giờ 00 và 15 giờ 00 Heo đực giống cho uống nước sau khi ăn như heo nái mang thai Heo được vệ sinh sạch sẽ mỗi ngày để chuẩn
bị lấy tinh nếu được chọn Chuồng heo đực giống được giữ ở nhiệt độ thấp hơn
so với các chuồng khác, khoảng 26 độ
Heo đực thí tình nuôi chung ở chuồng heo nái mang thai, cho ăn thức ăn là A71 như heo nái mang thai với khẩu phần như heo đực giống Heo đực thí tình được dùng để kiểm giống mỗi ngày nên cần được chú ý về móng để không gây khó khăn khi di chuyển
Trang 2918
Quy trình tiêm phòng cho heo đực được kiểm soát chặt chẽ vì heo đực rất quan trọng trong công tác giống, heo đực mang mầm bệnh sẽ ảnh hưởng đến toàn lứa heo con được phối bởi heo đực đó Quy trình tiêm phòng cho heo đực được trình bày ở bảng 2.8
2.5 Quy trình vệ sinh, tiêm phòng và điều trị
2.5.1 Vệ sinh
Trước khi vào trại tất cả các phương tiện vận chuyển đều phải qua hệ thống sát trùng tại cổng Công nhân và kỹ thuật viên làm việc tại trại phải tuân thủ theo quy định về việc cách ly trước khi làm việc là phải được cách ly tại khu cách ly ít nhất 36 giờ Mặc đúng trang phục khi vào khu chăn nuôi là trang phục công nhân của trại và mang ủng cao su Vào khu vực chăn nuôi phải mang ủng cao su, đi qua phòng sát trùng, trước khi vào các dãy chuồng phải đi qua hố sát trùng trước các dãy chuồng, không mang ủng bước vào các ô chuồng nái đẻ, cai sữa Công nhân làm việc ở các khu khác nhau không được tự ý qua lại giữa các khu và giữa các dãy trong cùng một khu trừ trường hợp được quản lý khu điều động Xung quanh các dãy chuồng được vệ sinh thường xuyên sạch sẽ để diệt các loại côn trùng, gặm nhấm Sau khi kết thúc một đợt nuôi chuồng được xịt sạch phân, chất tiết của heo bằng máy xịt chuồng áp lực cao, quét vôi, phun thuốc sát trùng TH4 và để trống chuồng ít nhất 5 - 7 ngày mới chuyển heo mới lên Dãy chuồng nào đợt nuôi trước xuất hiện bệnh truyền nhiễm thì để trống chuồng tối thiểu 20 ngày và sát trùng bằng 2 loại thuốc sát trùng khác nhau trước khi nhận heo mới, thường dùng TH4 và Vikon
Định kỳ mỗi tuần sát trùng chuồng 2 lần bằng thuốc trị ghẻ Ecotraze 200 và thuốc sát trùng TH4, lịch sát trùng tuân thủ theo quy định của trại để tránh trùng lịch tiêm vaccine, lịch sát trùng của trại trong thời gian khảo sát theo bảng 2.5
Trang 30Quy trình tiêm phòng của trại thay đổi tùy theo diễn biến của tình hình dịch
tễ trong nước, tùy theo các chủng virus, vi khuẩn mới và được tham vấn bởi các
chuyên gia Việt Nam và Malaysia Liều dùng theo quy định của nhà sản xuất
Bảng 2 6 Quy trình tiêm phòng cho heo con
Ingelvac® PRRS MLV Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 14
Mypravac + Ingelvac
Circo FLEX
Bệnh do Circovirus type 2 gây còi cọc
và bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae trên heo con
21
Ingelvac® PRRS MLV Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 42
Aftopor Lở mồm long móng trên heo, trâu bò 59
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty ANCO, 2012)
Trang 3120
Bảng 2 7 Quy trình phòng bệnh cho heo đực giống
Ingelvac® PRRS MLV Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 4 tháng
Parvovax Phòng bệnh do parvovirus ở heo
6 tháng
Aftopor Lở mồm long móng trên heo, trâu bò
Aujesky Bệnh giả dại
Pestiffa Dịch tả heo
Circovac Bệnh do Circovirus type 2 gây còi cọc
Chích theo thứ tự từ trên xuống, mỗi loại cách nhau 7 ngày
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty ANCO, 2012)
Bảng 2 8 Quy trình tiêm phòng heo hậu bị
Ingelvac® PRRS MLV Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 4 tháng
Parvovax Phòng bệnh do parvovirus ở heo
6 tháng
Aftopor Lở mồm long móng trên heo, trâu bò
Circovac + Neocolifor Phòng bệnh do Circovirus type 2 và
bệnh tiêu chảy do E coli ở heo Pestiffa Dịch tả heo
Parvovax Phòng bệnh do parvovirus ở heo
Aftopor Lở mồm long móng trên heo, trâu bò
Circovac + Neocolifor Phòng bệnh do Circovirus type 2 và
bệnh tiêu chảy do E coli ở heo Aujesky Bệnh giả dại
Ingelvac® PRRS MLV Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
Chich theo thứ tự từ trên xuống, mỗi loại cách nhau 7 ngày
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty ANCO, 2012)
Trang 3221
Bảng 2 9 Quy trình tiêm phòng heo nái đẻ
Vaccine Thời gian tiêm phòng Circovac 3 tuần trước khi sinh Neocolifor 2 tuần trước khi sinh
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty ANCO, 2012)
2.5.3 Bệnh và điều trị
Tại mỗi khu có một quản lý khu và một số kỹ thuật viên đảm nhiệm việc theo dõi bệnh của heo hàng ngày Khi phát hiện heo bệnh, nếu là trường hợp bệnh nhẹ thì theo dõi bệnh và điều trị bình thường, nếu heo bệnh nặng thì cách ly heo bệnh, điều trị bằng các thuốc tại trại tránh nguy cơ lây nhiễm sang các heo khác Nếu nghi ngờ là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì giết và mang chôn tại hố chôn heo chết, rắc vôi bột phủ kín heo bệnh, theo dõi kỹ biểu hiện của những heo cùng bầy và tiến hành việc sát trùng kỹ cả dãy chuồng có heo mắc bệnh
2.6 Cơ sở lý luận
2.6.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sống của heo con
Trong chăn nuôi heo phần lớn hao hụt xảy ra ở giai đoạn theo mẹ Tỷ lệ chết trong thời kỳ 1 - 21 ngày tuổi có thể đạt 15 - 30% và hơn một nửa số chết thường xảy ra trong vài ngày sau khi sinh Sức sống của heo con chịu ảnh hưởng lớn từ sự thay đổi sinh lý của heo lúc sơ sinh (Trần Thị Dân, 2003)
Sự hấp thu kháng thể tốt nhất là giai đoạn 4 - 12 giờ sau khi bú, nếu heo con bú đủ và hấp thu tốt kháng thể, hiệu giá kháng thể trong máu heo con sau khi sinh 24 giờ gần bằng hiệu giá kháng thể trong máu của mẹ Nhưng 48 giờ sau khi sinh thì ruột heo con không còn hấp thu kháng thể, vì vậy trong thời gian ngắn sau khi sinh, heo con cần được bú đủ sữa đầu để có thể sống sót ở giai đoạn sau Nếu trong 1 giờ sau khi sinh, heo con được bú sữa đầu thì 8 - 10 giờ sau heo con có thể tự điều hòa thân nhiệt được (Đào Trọng Đạt, 1999)
Lúc mới sinh thân nhiệt của heo con khoảng 38,5 - 390C, sau đó liên tục cần năng lượng để sưởi ấm cơ thể Lượng mỡ dự trữ rất thấp từ 1- 2% và thiếu
mỡ nâu (loại mỡ tạo nhiệt không rung cơ), lượng glycogen dự trữ thấp khoảng
30 - 38g/kg thể trọng không đủ để sưởi ấm cơ thể Hai nguồn năng lượng chính
Trang 3322
lúc sinh và sau khi sinh là năng lượng dự trữ trong cơ thể và năng lượng từ sữa đầu; do đó heo con sơ sinh đòi hỏi cần được cung cấp năng lượng ngay lập tức sau khi sinh vì sự giảm glucose huyết và đó là nguyên nhân chủ yếu gây chết ở heo sơ sinh (Trần Thị Dân, 2003)
Việc cho heo con bú sữa đầu rất quan trọng Sữa đầu được tiết trong 2 - 3 ngày đầu sau khi sinh, có nhiều protein, chất béo, khoáng và vitamin Lượng protein cao trong sữa đầu do sự vận chuyển kháng thể từ máu vào sữa Sữa đầu chứa kháng thể chủ yếu là IgG, sau khi ngưng sản xuất sữa đầu thì IgA trở thành kháng thể chính trong sữa (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)
2.6.2 Đặc điểm sinh lý heo con sau cai sữa
Khi heo con còn theo mẹ thì sữa là thức ăn rất tốt cho heo con, giàu dinh dưỡng và dễ tiêu nhưng khi chuyển sang thức ăn hoàn toàn khô với thành phần khó tiêu hóa hơn và kém ngon miệng Khi cai sữa, khả năng tiêu hóa thức ăn khô
và sức đề kháng của heo con giảm rất nhiều, do đó khả năng tiêu hóa rất hạn chế,
vi sinh vật ở ruột già dễ lên men nên giảm hấp thu nước và hậu quả là heo dễ bị tiêu chảy
Do thay đổi chuồng nuôi, tách mẹ, đuổi bắt, cân đo, vận chuyển, ghép đàn
đã làm cho heo bị hàng loạt stress Heo con sau khi cai sữa có thể bị đói do thay đổi thức ăn đột ngột Khắc phục tình trạng này bằng cách cung cấp thức ăn thơm ngon, đầy đủ dinh dưỡng giống như nguồn sữa mẹ; điều tiết khí hậu phù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo; quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại hợp lý nhằm không gây ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng và phát triển của heo trong giai đoạn này
Bên cạnh yếu tố dinh dưỡng, heo con còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chế
độ chăm sóc và tiểu khí hậu chuồng nuôi (Nguyễn Bạch Trà, 1996)
2.6.3 Quá trình sinh trưởng và phát dục
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, sự gia tăng về số lượng và các chiều của tế bào của các loại mô khác nhau trong cơ thể thú, quá trình này làm gia tăng khối lượng của các bộ phận, cơ quan
và toàn bộ cơ thể dựa trên cơ sở di truyền của bản thân thú dưới tác động của yếu
Trang 3423
tố môi trường Trong quá trình này, không sinh ra các tế bào mới và các chức năng mới (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
Phát dục là sự thay đổi về chất lượng, có sự sinh ra các loại tế bào mới hay
cơ quan mới, có sự thay đổi về tuyến nội tiết và đưa đến sự hoàn chỉnh về chức năng của các bộ phận trên cơ sở di truyền sẵn có của cơ thể thú và điều kiện ngoại cảnh (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
Hai quá trình sinh trưởng và phát dục có mối liên hệ mật thiết với nhau, chúng là hai mặt của một quá trình, đó là quá trình phát triển của cơ thể Sự sinh trưởng và phát dục có mối liên hệ với nhau dưới dạng động thái, với cơ sở vật chất của nó là sự tăng khối lượng, tăng thể tích và sự thay đổi sâu sắc về chức năng của các bộ phận mà kết quả là thú có thể phát triển bình thường được (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
2.6.4 Yếu tố di truyền, yếu tố ngoại cảnh
2.6.4.1 Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là một trong hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể Yếu tố di truyền cho ta biết được sự khác biệt giữa các loài, giống, dòng và ngay trong cùng một dòng thì yếu tố di truyền cũng
là cơ sở để có sự khác biệt mà ta mong muốn Sự phát triển của mỗi cá thể tất yếu trước tiên phải do di truyền quyết định và có thể hiện tốt tới giới hạn của di truyền hay không còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh
Bảng 2 10 Hệ số di truyền của một số tính trạng
Tính trạng Hệ số di truyền (%)
Trọng lượng sơ sinh (heo) 10
Trọng lượng cai sữa toàn ổ (heo) 15
Trọng lượng sơ sinh (bò) 40
Trọng lượng cai sữa (bò) 30
(Nguồn Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
Trang 3524
Cơ sở di truyền của việc chọn lọc các tính trạng sản xuất: các tính trạng sản xuất như sinh sản và sinh trưởng là những tính trạng số lượng mang những đặc điểm sau:
Là tính trạng biến thiên liên tục
Phân bố tần suất của tính trạng thường là phân bố chuẩn
Tính trạng do nhiều gen quy định, mỗi gen chỉ có tác động nhỏ và dễ bị tác động bởi ngoại cảnh
Yếu tố công tác giống: trong quá trình chọn lọc con người đã giữ lại những con đực giống tốt, con nái tốt, qua quá trình lai tạo giống đã dần dần nâng cao khả năng sản xuất của các giống được chọn và theo đó khả năng sản xuất cũng tăng lên
2.6.4.2 Yếu tố ngoại cảnh
Yếu tố ngoại cảnh là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
và phát dục của thú Nếu chúng ta có một kiểu di truyền tốt chưa phải là điều kiện duy nhất đảm bảo cho sự thành công Một kiểu di truyền tốt nếu không có ngoại cảnh tốt thì sẽ đem lại hiệu quả kém, bao gồm các yếu tố như: nhiệt độ, ẩm
độ, kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
Yếu tố ngoại cảnh bao gồm: nhiệt độ, ẩm độ, chăm sóc và nuôi dưỡng, vệ sinh thú y,…
Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự tiêu thụ và chuyển hóa thức ăn, sinh năng lượng Nhiệt độ không thích hợp ảnh hưởng đến năng suất heo như làm cho heo dễ bị stress nhiệt, giảm sức đề kháng, tỷ lệ bệnh gia tăng, tiêu thụ thức ăn giảm, tiêu tốn thức ăn để sản xuất tăng Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp cho heo con cai sữa ở các mức trọng lượng khác nhau thì khác nhau, trọng lượng từ 7 –
12 kg thì nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 24 – 250C (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2003)
Ẩm độ: ẩm độ không khí thích hợp cho vật nuôi dao động từ 50 - 70% Nếu ẩm độ thấp hơn 40% hay cao hơn 85% ảnh hưởng xấu đến năng suất của heo (Hồ Thị Kim Hoa, 2002)
Trang 36Vệ sinh thú y: khi heo con cai sữa thì hệ thống miễn dịch của heo chưa hoàn chỉnh, sự thay đổi đột ngột nơi ở,…làm cho heo bị stress, nên giai đoạn này các tác nhân gây bệnh rất dễ xâm nhập vào cơ thể Vì vậy, việc tiêm phòng đầy
đủ và theo đúng quy trình, sát trùng chuồng trại không thể thiếu để giảm mầm bệnh cũng như khả năng lây lan của mầm bệnh, giúp cho đàn heo khỏe mạnh, chống lại bệnh tật
2.6.5 Các nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo con cai sữa và cách điều trị tại trại
2.6.5.1.Nguyên nhân
Tiêu chảy là một hiện tượng rối loạn tiêu hóa Nhu động ruột co thắt quá độ làm cho những chất chứa trong ruột non, ruột già thải qua hậu môn quá nhanh, dưỡng chất không kịp tiêu hóa, ruột già chưa hấp thu được nước,…tất cả đều tống ra hậu môn ở dạng lỏng hay sền sệt Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể mất nhiều nước, chất điện giải và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy gây ra, con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết
- Vi sinh vật: bình thường, trong đường tiêu hóa của heo con hệ vi sinh vật cộng sinh giữ vai trò quan trọng trong sự tiêu hóa Trong điều kiện bất lợi như: thiếu dinh dưỡng, khí hậu không phù hợp,…thì một số vi khuẩn trở thành gây bệnh Vi sinh vật nhiễm trực tiếp từ môi trường ngoài vào ruột qua thức ăn, nước uống sẽ chiếm dưỡng chất trong ruột để sinh sôi, nảy nở và sinh độc tố làm tổn thương màng nhày ruột non Một số vi sinh vật gây bệnh đường tiêu hóa được trình bày ở bảng 2.11
Trang 3726
Bảng 2 11 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa
Virus TGE virus Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm Coronavirus Dịch tiêu chảy ở heo con Rotavirus Tiêu chảy phân vàng
Vi khuẩn Treponema Hồng lỵ
Clostridium perfrigens type C Viêm ruột hoại tử E.coli Tiêu chảy do E.coli
Salmonella Phó thương hàn
Nguyên sinh động vật Cầu trùng Tiêu chảy do cầu trùng
- Thức ăn, nước uống và điều kiện chăm sóc: khi nguồn sữa bị cắt đứt, heo con không được bú sẽ ăn nhiều hơn, trong khi đó đường tiêu hóa còn yếu, dẫn đến thức ăn không tiêu hóa hết, tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn có hại phát triển
và tiết độc tố gây viêm ruột dẫn đến tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 1995)
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn không cân đối: quá mặn, nhiều chất
xơ, thiếu vitamin nhóm B đặc biệt là vitamin B2 (Võ Văn Ninh, 2007)
- Nước uống không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước bị nhiễm tạp chất như: Cl-, NH3, NO3-, SO42-,…và các vi sinh vật có hại khác đều gây bất lợi cho hoạt động đường tiêu hóa của heo con, làm heo con dễ bị tiêu chảy (Nguyễn Bạch Trà, 1996)
Heo con dễ nhiễm bệnh từ môi trường bên ngoài vì khả năng chống chọi với môi trường kém, nếu chuồng trại vệ sinh không tốt tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển (Võ Văn Ninh, 2008)
Hậu quả cuả tiêu chảy là cơ thể mất nhiều nước, chất điện giải và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây tiêu chảy gây ra, con vật suy nhược rất nhanh và
có thể chết (Võ Văn Ninh, 2007)
Chúng tôi ghi nhận là heo sau khi tách mẹ chuyển sang chuồng cai sữa thì
bị stress do vận chuyển, thay đổi môi trường sống, thay đổi thức ăn, xa mẹ,…nen những ngày đầu bị tiêu chảy nhiều, sau một thời gian thích nghi và quen dần với môi trường sống thì heo con giảm dần tiêu chảy
Trang 3827
2.6.5.2 Cách điều trị tại trại
Khi phát hiện heo con bị tiêu chảy, việc đầu tiên là xác định nguyên nhân gây bệnh: do vi sinh vật hay do thức ăn, nước uống và điều kiện chăm sóc Tại trại thì nguyên nhân gây tiêu chảy chủ yếu là do vi sinh vật và thức ăn
Heo bị tiêu chảy do vi sinh vật: kiểm soát việc sát trùng chuồng trại, nếu tiêu chảy xuất hiện trên diện rộng thì thời gian này sát trùng TH4 cách nhật toàn dãy chuồng heo bệnh để tiêu diệt mầm bệnh Dùng thuốc điều trị triệu chứng, theo dõi diễn tiến bệnh, nếu heo có biểu hiện mất nước thì phải tiến hành truyền dịch cho heo Điều trị tốt thì sau 3 – 4 ngày heo sẽ khỏi
Bảng 2 12 Một số thuốc dùng điều trị tiêu chảy cho heo tại trại
Tên thuốc Thành phần Đường cấp, liều dùng
Bio - genta 10% gentamicin 10g
Tiêm bắp, 1ml/10kg, heo con Tylan 200 tylosin
Heo bị tiêu chảy do thức ăn: heo có triệu chứng tiêu chảy do ăn nhiều thì kiểm soát lại nguồn thức ăn cho heo, cho heo ăn hạn chế, sau 1 – 2 ngày heo sẽ khỏi
2.6.6 Các nguyên nhân gây viêm khớp trên heo con cai sữa và cách điều trị tại trại
2.6.6.1 Nguyên nhân
Viêm khớp được cho là một yếu tố chủ yếu gây què ở heo và để lại hậu quả nghiêm trọng cho heo mắc bệnh Bệnh do nhiễm trùng khớp và các mô bao
quanh bởi vi khuẩn như: Streptococcus spp, Mycoplasma hyorhinis, M
hyosynovia, Erysipelothrix rusiopathiae, Heamophilus parasuis, Osteochondroris Heo con thường mắc bệnh là do: nằm bú, chân cọ sát vào sàn
chuồng làm trầy da hoặc trước đó heo mẹ bị viêm vú, mầm bệnh theo sữa mẹ qua heo con sau đó mầm bệnh theo máu của heo con đi đến các khớp xương chờ khi sức đề kháng của heo con kém thì phát bệnh