1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

35 245 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4. Kết cấu của đề tài 3 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4 1.1. Khái niệm và vai trò của công đoàn 4 1.1.1. Khái niệm liên quan 4 1.1.2. Vai trò của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp 5 1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp 6 1.3. Sơ đồ hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam 8 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 10 2.1. Thực trạng hoạt động của các tổ chức công đoàn ở Việt Nam 10 2.2. Vai trò của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay 11 2.2.1. Vai trò của công đoàn cơ sở trong việc thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể 12 2.2.2. Vai trò của công đoàn cơ sở với chế độ việc làm, tiền lương và thu nhập của người lao động 12 2.2.3. Vai trò của công đoàn cơ sở trong đả m bả o điều kiện lao động 13 2.2.4. Vai trò của công đoàn cơ sở trong việc nâng cao đờ i số ng vật chất, văn hóa tinh thần cho người lao động 15 2.2.5. Vai trò của công đoàn cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao động và đình công 15 2.3. Đánh giá việc thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay 16 2.3.1. Những ưu điểm trong việc thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp 16 2.3.2. Những hạn chế trong thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp 18 2.4. Nguyên nhân của sự hạn chế 20 CHƯƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 23 3.1. Các giải pháp nâng cao vai trò của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp tại Việt Nam 23 3.1.1.Nhóm giải pháp về đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn cơ sở và đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở vững mạnh 23 3.1.2. Nhóm giải pháp về đổi mời nội dung, phương pháp hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp. 25 3.1.3. Nhóm giải pháp cụ thể xuất phát từ thực tiễn thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động 27 3.2. Một số khuyến nghị đưa ra nhằm nâng cao vai trò của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp Việt Nam 28 KẾT LUẬN 31 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm và vai trò của công đoàn 4

1.1.1 Khái niệm liên quan 4

1.1.2 Vai trò của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp 5

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp 6

1.3 Sơ đồ hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 10

2.1 Thực trạng hoạt động của các tổ chức công đoàn ở Việt Nam 10

2.2 Vai trò của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay 11

2.2.1 Vai trò của công đoàn cơ sở trong việc thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể 12

2.2.2 Vai trò của công đoàn cơ sở với chế độ việc làm, tiền lương và thu nhập của người lao động 12

2.2.3 Vai trò của công đoàn cơ sở trong đả m bả o điều kiện lao động 13

2.2.4 Vai trò của công đoàn cơ sở trong việc nâng cao đờ i số ng vật chất, văn hóa tinh thần cho người lao động 15

2.2.5 Vai trò của công đoàn cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao động và đình công 15

2.3 Đánh giá việc thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay 16

Trang 2

2.3.1 Những ưu điểm trong việc thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp 162.3.2 Những hạn chế trong thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp 182.4 Nguyên nhân của sự hạn chế 20

CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 23

3.1 Các giải pháp nâng cao vai trò của công đoàn cơ sở trong các doanh

nghiệp tại Việt Nam 233.1.1.Nhóm giải pháp về đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn cơ sở và đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở vững mạnh 233.1.2 Nhóm giải pháp về đổi mời nội dung, phương pháp hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp 253.1.3 Nhóm giải pháp cụ thể xuất phát từ thực tiễn thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động 273.2 Một số khuyến nghị đưa ra nhằm nâng cao vai trò của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp Việt Nam 28

KẾT LUẬN 31 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Đường lối phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo

cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

đã khơi dậy tiềm năng của đất nước, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triễn Tuynhiên mặt trái của nền kinh tế thị trường đã tạo ra nhiều mâu thuẫn với bản chất

xã hội chủ nghĩa Đó là xu thế phân hóa giàu nghèo, tâm lý sùng bái đồng tiền,

sự cạnh tranh sống còn của các doanh nghiệp Cơ chế thị trường cũng là mảnhđất nảy sinh chủ nghĩa cá nhân, tạo cơ hội cho một bộ phận bất chấp lợi ích tậpthể, lợi ích cộng đồng, tìm mọi cách mưu lợi cho bản thân, điều này dẫn đếnquyền và lợi ích của người lao động luôn bị đè bẹp, xâm hại Vì thế Đảng vàNhà nước ta đã có nhiều quy định pháp luật, thành lập nên nhiều cơ quan, tổchức có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.Trong đó, công đoàn là một tổ chức gần gũi và có những hoạt động thiết thực,

có hiệu quả để bảo vệ người lao động

Công đoàn có vai trò điều hòa và ổn định quan hệ lao động xã hội, đây làvai trò không một tổ chức nào khác có thể thay thế Bởi vì, công đoàn là đại diệnmột bên của quan hệ lao động, thiếu công đoàn không thể tạo thành quan hệ laođộng hoàn chỉnh Các cấp công đoàn, nhất là Công đoàn cơ sở trong doanhnghiệp cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong công nhân, người lao động vàngười sử dụng lao động về đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước, về tổ chức công đoàn với nhiều hình thức đa dạng, phong phú; coi trọngviệc nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của người lao động để kịpthời phản ánh, kiến nghị với cấp ủy, chính quyền đồng cấp nghiên cứu, giảiquyết Tổ chức thực hiện các phong trào “xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở”

và cuộc vận động “xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh công nghiệp”, các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, thể thao, cuộc vận động học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần cho ngườilao động; góp phần xây dựng cơ sở đảng ở khu vực này Công đoàn cơ sở là tổchức thiết thực bảo vệ người lao động, tạo mối quan hệ hài hòa, ổn định giữa các

Trang 4

chủ thể tham gia lao động, trực tiếp bảo vệ công nhân trong nhiều lĩnh vực, đạidiện cho tập thể lao động khi giải quyết tranh chấp lao động Nhận thức đượctầm quan trọng của công đoàn trong bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngườilao động, nhất là trong giai đoạn hiện nay việc vi phạm quyền và lợi ích hợppháp của người lao động đang diễn ra khá phổ biến ở các doanh nghiệp đặc biệt

là doanh nghiệp ngoài quốc doanh Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp nàyhoạt động hiệu quả, đồng thời nhiều doanh nghiệp và người lao động có sự nhìnnhận sai về vai trò của tổ chức công đoàn Chính vì những lý do trên tôi đã lựa

chọn đề tài “Vai trò của tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay”.

2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài hướng tới mục đích làm sáng tỏ những quy định của pháp luật vềvai trò của công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười lao động và thực tiễn thực hiện vai trò của công đoàn trong doanh nghiệpViệt Nam, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công đoàn cơ sởtrong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong doanhnghiệp ở Việt nam hiện nay

Xuất phát từ mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ:

- Làm rõ những vấn đề lý luận về vaai trò của công đoàn cơ sở trong việcbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong doanh nghiệp;

- Làm rõ thực trạng và đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của côngđoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động ởcác doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

- Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuấtcác giải pháp định hướng và giải pháp nâng cao vai trò của công đoàn cơ sởtrong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động ở các doanhnghiệp Việt Nam

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản và hệ thốngpháp luật Việt Nam về vai trò của công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền và

Trang 5

lợi ích hợp pháp củ người lao động trong các doanh nghiệp, đồng thời, nghiêncứu về thực trạng việc thực hiện vai trò của các tổ chức công đoàn cơ sở tạidaonh nghiệp Việt Nam.

4.Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đượckết cấu 3 chương, có tiểu kết cho từng chương, cụ thể:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về vai trò của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp ở Việt nam hiện nay.

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1.Khái niệm và vai trò của công đoàn

1.1.1 Khái niệm liên quan

Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân

và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong

hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và nhữngngười lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quannhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh

tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhànước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động họctập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa (Trích Điều 1 Chương 1 Luật Côngđoàn năm 2012)

Công đoàn Việt Nam tiền thân là Tổng công hội đỏ Bắc kỳ, được thànhlập vào ngày 28 tháng 7 năm 1929 nay là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là tổ chức thống nhất có các cấp cơ bản sauđây: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; liên đoàn lao động tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động tỉnh, thành phố); côngđoàn ngành trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn;công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn

Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của công đoàn, được thành lập ở các cơ

quan, tổ chức, doanh nghiệp khi có ít nhất năm đoàn viên công đoàn hoặc nămngười lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn Việt Nam

Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của công đoàn, tập hợp những người lao

động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theođơn vị lao động khi có ít nhất mười đoàn viên công đoàn hoặc mười người lao

Trang 7

động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam

1.1.2 Vai trò của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp

Trong những năm qua, với sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của tổchức công đoàn ngày càng mở rộng và được khẳng định Công đoàn đã có mặttrong tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Mọi hoạt động củacông đoàn gắn liền với đời sống kinh tế, xã hội

Công đoàn cũng đã góp phần to lớn vào việc ổn định chính trị, trật tự antoàn xã hội, chăm lo xây dựng giai cấp công nhân, người lao động ngày càngvững mạnh, bởi đây là giai cấp tiên phong, lực lượng nòng cốt trong liên minhcông, nông, trí, nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân Về văn hoá - xã hội,hoạt động của Công đoàn góp phần chăm lo xây dựng, bảo đảm sự thống nhất,đoàn kết của giai cấp công nhân; làm cho giai cấp công nhân thực sự là giaicấp lãnh đạo cách mạng, quyết định quá trình phát triển và tiến bộ của xã hội

Trong cơ chế thị trường, do cạnh tranh về kinh tế, người sử dụng lao động

dù vô tình hay cố tình, còn vi phạm lợi ích chính đáng của người lao động Côngđoàn là tổ chức chính trị xã hội của công nhân và lao động trong doanh nghiệp,

có vị trí là người đại diện hợp pháp duy nhất cho người lao động trong quan hệlao động với người sử dụng lao động Trong mối quan hệ đó, công đoàn và chủdoanh nghiệp đảm bảo sự bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, vừa hợp tác, vừa đấutranh nhằm giải quyết hài hoà quyền và lợi ích của mỗi bên trong quan hệlao động

Nội dung và mục đích của mối quan hệ giữa công đoàn và người sử dụnglao động là nhằm làm cho doanh nghiệp phát triển, bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp chính đáng của công nhân, lao động Công đoàn có trách nhiệm phối hợpvới người sử dụng lao động vận động đoàn viên, công nhân, lao động sản xuấtvới năng suất, chất lượng và hiệu quả cao nhất đảm bảo sự ổn định và pháttriển bền vững của doanh nghiệp; tạo cơ sở ổn định việc làm, cải thiện điềukiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động

Trong mối quan hệ với người sử dụng lao động, công đoàn vừa phải xây

Trang 8

dựng quan hệ đoàn kết hợp tác vừa phải đấu tranh bảo vệ cho được quyền lợicủa công nhân, lao động nhưng phải theo hướng góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, góp phần giải quyết vấn đề việc làm, đời sống người lao động.Đây thực sự là mối quan hệ khó khăn, tế nhị và phức tạp trong điều kiện pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.

Với tư cách là người đại diện cho người lao động, công đoàn còn có tráchnhiệm tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, ổn định, bảo vệ lợi ích hợppháp của người lao động Khi quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người laođộng được bảo vệ, người lao động sẽ tự nguyện, nhiệt tình, hăng hái hoạt độngcông đoàn, làm cho vai trò của công đoàn ngày càng có ảnh hưởng tích cực hơnđối với doanh nghiệp nói riêng và trong đời sống xã hội nói chung

Có thể thấy, hoạt động đại diện và bảo vệ cho người lao động vừa là chứcnăng, vai trò vừa là nhiệm vụ của tổ chức công đoàn Những nhiệm vụ này đãđược thể chế trong các văn bản pháp luật của nhà nước như Hiến pháp, LuậtCông đoàn, Bộ luật Lao động và được chi tiết hóa thành những nhiệm vụ trựctiếp của tổ chức công đoàn trong suốt quá trình hoạt động Đây là những nhiệm

vụ trọng tâm mà công đoàn cần phải thực hiện trong điều kiện nền kinh tế thịtrường ở Việt Nam hiện nay

1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp

Công đoàn cơ sở là “cấp” đầu tiên của hệ thống tổ chức công đoàn, là nơitrực tiếp tiếp xúc với đoàn viên, tổ chức các hoạt động thực hiện các chức năngcủa công đoàn, là nơi trực tiếp tuyên truyền phát triển đoàn viên Do đó côngđoàn cơ sở có chức năng gắn kết đoàn viên trong tổ thành khối thống nhất

Các nhiệm vụ, quyền hạn chung của công đoàn cơ sở như:

- Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn

- Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảođảm thực hiện quyền lợi của người lao động

- Đại diện cho tập thể người lao động ký kết thỏa ước lao động tập thể

Trang 9

và hướng dẫn người lao động thực hiện giao kết hợp đồng lao động; cử đại diệntham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên và ngườilao động.

- Tham gia với giám đốc giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làmviệc, nâng cao thu nhập, đời sống và phúc lợi của người lao động, tổ chức cáchoạt động xã hội và từ thiện

- Đại diện cho tập thể người lao động tham gia Hội đồng hòa giải laođộng cơ sở và tham gia giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của phápluật

- Phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh

Trang 10

1.3.Sơ đồ hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH, THÀNH PHỐ

CĐ Giáo dục, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

CĐ Tổng công ty thuộc tỉnh, thành phố

CĐ các khu công nghiệp, khu chế xuất

CĐ cơ quan bộ, ngành trung ương

CĐ ngành, địa phương

CĐ cơ

sở

CĐ cơ sở

CĐ cơ sở

CĐ cơ sở

CĐ cơ sở

CĐ cơ sở

CĐ cơ sở

CĐ cơ sở

CĐ cơ sở

Trang 11

Tiểu kết

Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân vàcủa người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệthống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam; đại diện cho người lao động khác cùng với cơ quan nhà nước, tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đángcủa người lao động; tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơquan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người laođộng học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của công đoàn, tập hợp đoàn viên côngđoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàncấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Côngđoàn Việt Nam Công đoàn cơ sở có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trongdoanh nghiệp và với người lao động Một tổ chức công đoàn cơ sở hoạt độnghiệu quả có thể giúp cân đối lợi ích của người sử dụng lao động và người laođộng, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp

Với tư cách là người đại diện cho người lao động, công đoàn còn có tráchnhiệm tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, ổn định, bảo vệ lợi ích hợppháp của người lao động Khi quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người laođộng được bảo vệ, người lao động sẽ tự nguyện, nhiệt tình, hăng hái hoạt độngCông đoàn, làm cho vai trò của Công đoàn ngày càng có ảnh hưởng tích cực hơnđối với doanh nghiệp nói riêng và trong đời sống xã hội nói chung

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Thực trạng hoạt động của các tổ chức công đoàn ở Việt Nam

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, lực lượng công nhân, viên chức vàngười lao động của nước ta tăng cả về số lượng và chất lượng Cơ cấu lao độngthay đổi theo hướng giảm ở khu vực nhà nước và tăng nhanh ở ngoài khu vựcnhà nước Chất lượng người lao động được nâng lên nhiều mặt: tuổi đời trẻ,được đào tạo cơ bản, có tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động, có tay nghề vàkhả năng tiếp cận khoa học, công nghệ hiện đại Đa số người lao động có phẩmchất, đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, tin tưởng và quyết tâm thực hiệnđường lối đổi mới của Đảng

Hiện nay, nước ta tiếp tục đầu tư, mở rộng các khu công nghiệp, mỗi nămgiải quyết việc làm cho lao động trong nước, đặc biệt trong giai đoạn 2010 –

2015 hơn 7,8 triệu lao động có viêc làm Tuy nhiên, do tình hình suy giảm kinh

tế, một số doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, ngừng hoạt động hoặc giải thể nênmột bộ phận người lao động thiếu việc làm Tiền lương và thu nhập người laođộng được cải thiện theo lộ trình tăng lương của Chính phủ Tiền lương tăngnhưng mức sống chưa được cải thiện vì giá cả tiêu dùng tăng nhanh hơn tiềnlương, do đó, phần lớn công nhân, viên chức và người lao động đời sống khókhăn, không có điều kiện tích lũy Người lao động tại các khu công nghiệp phảisống trong những khu nhà trọ tạm bợ, thiếu thốn, không có điều kiện sinh hoạtvăn hóa tinh thần

Việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp đối với người lao động ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đạt 100%.Tại các khu công nghiệp và chế xuất, hơn 80% công nhân, viên chức và người laođộng được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Tuynhiên, hầu hết các doanh nghiệp đóng bảo hiểm theo mức lương tối thiểu, một sốdoanh nghiệp áp dụng theo mức lương làm căn cứ ký hợp đồng lao động đã gây

Trang 13

thiệt thòi cho người lao động Tình trạng doanh nghiệp chiếm dụng, đóng chậm, nợbảo hiểm xã hội với số tiền hàng chục tỷ đồng đã xâm hại đến quyền lợi hợp phápcủa người lao động.

Quan hệ lao động trên địa bàn cả nước tương đối ổn định Số vụ tranhchấp lao động dẫn đến ngừng việc tập thể giảm dần do ý thức chấp hành phápluật của người sử dụng lao động được nâng lên, tăng cường trách nhiệm của tổchức công đoàn và sự vào cuộc của các cơ quan chức năng thông qua công tácthanh, kiểm tra thường xuyên, đột xuất

2.2 Vai trò của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Công đoàn cơ sở là nơi trực tiếp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổchức công đoàn Việc giải quyết những mâu thuẫn về lợi ích trong quan hệ laođộng giữa người lao động, đoàn viên công đoàn với người quản lý cũng bắt đầu

từ cấp công đoàn cơ sở Tuy nhiên trên thực tế còn nhiều công đoàn cơ sở hoạtđộng chưa hiệu quả

Theo số liệu thống kê của Tổng Liên Đoàn lao động Việt Nam, tình hìnhquan hệ lao động và tranh chấp lao động tại VN ngày càng có dấu hiệu gia tăng

Từ năm 1995 đến nay, cả nước đã xảy ra 3.402 cuộc ngừng việc tập thể, đìnhcông tự phát của người lao động (riêng năm 2010 số vụ đình công là 424 vụ).Trong đó, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 73,16%, các doanhnghiệp dân doanh chiếm 24,08%, khu vực chiếm ít nhất là các doanh nghiệp nhànước chỉ chiếm 2,76%

Tính chất các vụ tranh chấp lao động cũng có nhiều thay đổi Nếu nhưgiai đoạn sau 1995, Tranh chấp lao động đưa đến tòa án chủ yếu là tranh chấp về

sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động thì những năm gần đây, các tranh chấp vềtiền công, thu nhập có tính chất tiền công, về phúc lợi, BHXH, bồi thường thiệthại ngày càng tăng… Điều này càng chứng tỏ sự yếu kém trong hoạt động củacông đoàn cơ sở, đặc biệt là công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài Công đoàn cơ sỏ chưa trở thành đại diện thực sự cho người laođộng, chưa có những tư vấn và dẫn dắt về pháp luật cho người lao động, khiến

Trang 14

chủ sử dụng lao động có thể vi phạm pháp luật, không đảm bảo đầy đủ quyền lợicho người lao động.

2.2.1 Vai trò của công đoàn cơ sở trong việc thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể

Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp có quyền đề xuất yêu cầu ký kết và

dự thảo nội dung thỏa ước lao động tập thể Ban chấp hành công đoàn cơ sở cóquyền dự họp thương lượng Chủ tịch công đoàn cơ sở có quyền cùng người sửdụng lao động chủ trì hội nghị thảo luận, thương lượng và ký kết thoả ước laođộng tập thể với người sử dụng lao động

Theo Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Lao động “ Mỗi bên đều có quyền yêu cầuthương lượng tập thể, bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thươnglượng Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thươnglượng, các bên thỏa thuận thời gian bắt đầu phiên họp thương lượng”

Công đoàn cơ sở có quyền phối hợp với người sử dụng lao động kiểm tra,xem xét và xử lý những trường hợp làm trái với thoả ước lao động tập thể đã kýkết, phát hiện những vướng mắc, tồn tại để kiến nghị, thương lượng với người sửdụng lao động giải quyết kịp thời

2.2.2 Vai trò của công đoàn cơ sở với chế độ việc làm, tiền lương và thu nhập của người lao động

Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động năm 2012 cho phép người sử dụnglao động được quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động trong trườnghợp cần thiết theo luật định Nhưng để đảm bảo an toàn cho lợi ích của ngườilao động trong trường hợp này thì pháp luật cũng quy định thêm: "Việc tạm đìnhchỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiếncủa tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở” Điều này khẳng định tổ chứccông đoàn cơ sở là tổ chức của người lao động, đại diện cho tập thể lao động vàthiết thực bảo vệ quyền lợi của người lao động

Mặt khác, điều mà người lao động quan tâm trên hết khi tham gia vàoquan hệ lao động không gì khác hơn là tiền lương và thu nhập Khoản 2 Điều 90

Bộ luật Lao động quy định: "Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng

Trang 15

suất lao động và chất lượng công việc." Không chỉ với người lao động, tiềnlương và thu nhập cũng là vấn đề mà hầu hết các chủ doanh nghiệp quan tâm.Trong khi người lao động thì cố gắng để có việc làm ổn định, có thu nhập cao,thì các chủ doanh nghiệp lại tính toán thế nào để hạn chế tối đa chi phí trả cônglao động nhằm thu được nhiều lợi nhuận hơn trong sản xuất, kinh doanh.

Tổ chức công đoàn là tổ chức đại diện và trực tiếp bảo vệ quyền lợi tậpthể của người lao động trong các doanh nghiệp Vai trò của công đoàn trongviệc đảm bảo tiền lương cho người lao động tức là công đoàn vừa thực hiệnchức năng bảo vệ lợi ích vừa phát huy chức năng tham gia quản lý kinh tế, bởitiền lương luôn gắn với năng suất lao động và hiệu quả sản xuất Để thực hiệntốt vai trò này của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp, khoản 2 Điều 93 Bộluật Lao động quy định: "Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức laođộng người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thểngười lao động tại cơ sở" Công đoàn cơ sở có quyền yêu cầu người sử dụng laođộng giải quyết nhanh chóng, kịp thời, thỏa đáng cho người lao động khi người

sử dụng lao động không trả, chậm trả hoặc trả lương không đúng theo hợp đồnglao động hoặc thỏa ước lao động tập thể Trước khi ra quyết định khấu trừ lươngcủa người lao động, người sử dụng lao động phải thỏa thuận với Ban chấp hànhcông đoàn cơ sở

Để bảo vệ người lao động, công đoàn nên thường xuyên tổ chức cho côngnhân lao động bàn bạc và trao đổi về tình hình thực hiện thực hiện định mức laođộng qua từng thời gian, theo dõi và kiểm tra việc xây dựng định mức của cácdoanh nghiệp Người sử dụng lao động khi xây dựng định mức lao động phải cócăn cứ kỹ thuật, đảm bảo tính hiện thực, phải phù hợp với khả năng của ngườilao động, với điều kiện sản xuất kinh doanh và phải trao đổi, tham khảo ý kiếncủa công đoàn cơ sở

2.2.3 Vai trò của công đoàn cơ sở trong đả m bả o điều kiện lao động

Căn cứ vào tiêu chuẩn của Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh laođộng, công đoàn cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động các biện pháp bảođảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện và môi trường làm

Trang 16

Các điều kiện lao động được đề cập ở đây bao gồm những phương tiện,công cụ, trang thiết bị, máy móc, các điều kiện về nhà xưởng, không gian đểngười lao động làm việc và những điều kiện đáp ứng nhu cầu tinh thần, nhu cầugiao tiếp xã hội của người lao động Những doanh nghiệp quan tâm đến sứckhỏe người lao động đều phải xây dựng đầy đủ các điều kiện lao động, đảm bảo

an toàn vệ sinh lao động Điều này không chỉ giúp người lao động hoàn thànhcông việc, đảm bảo sức khỏe, mà còn làm cho họ cảm thấy an toàn, từ đó gắn bóvới công ty, tăng động lực làm việc

Điều kiện lao động đối với người lao động không chỉ dừng lại ở việc trang

bị máy móc, các dụng cụ trang thiết bị cá nhân, môi trường làm việc lao động,

mà cả các chế độ chính sách của công ty, doanh nghiệp đối với nhu cầu văn hóatinh thần của người lao động, thậm chí là đảm bảo các mối quan hệ xã hội củangười lao động như nhà ở, trường học cho con cái, nhu cầu giao tiếp xã hội

Bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động luôn luôn là một nội dungrất quan trọng của pháp luật lao động, là một biện pháp chủ yếu về cải thiện điềukiện lao động Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động mang tính quầnchúng rộng rãi, do vậy chúng là một nội dung quan trọng thuộc chức năng bảo

vệ quyền và lợi ích người lao động của tổ chức công đoàn Trong phạm vi chứcnăng và quyền hạn của mình, công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật vềbảo hộ lao động; giám sát việc thực hiện chế độ chính sách và quy định phápluật về an toàn lao động, vệ sịnh lao động Khi phát hiện nơi làm việc có dấuhiệu nguy hiểm, có nguy cơ đe dọa tính mạng, sức khỏe người lao động, côngđoàn cơ sở có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện phápđảm bảo an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động nếu thấycần thiết và yêu cầu người sử dụng lao động có ngay biện pháp để khắc phục

Hiện nay, người sử dụng lao động và người lao động đã từng bước nângcao nhận thức trách nhiệm của mình trong đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động,nhưng trên thực tế, tai nạn lao động xảy ra đáng lo ngại Một số cơ sở cố tình viphạm các quy định của pháp luật về bảo hộ lao động, công nhân làm việc trong

Trang 17

điều kiện mất an toàn dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

2.2.4 Vai trò của công đoàn cơ sở trong việc nâng cao đờ i số ng vật chất, văn hóa tinh thần cho người lao động

Tại Việt Nam, vai trò của tổ chức công đoàn thể hiện mạnh nhất và rõnhất ở các hoạt động về nâng cao đời sống, vật chất, văn hóa tinh thần cho ngườilao động

Tại các doanh nghiệp, công đoàn cơ sở đã triển khai nhiều việc làm thiếtthực, có ý nghĩa, xây dựng mối quan hệ hài hòa trong doanh nghiệp như xâydựng thỏa ước lao động tập thể có lợi hơn cho người lao động Công đoàn đã cóvai trò quan trọng, tham gia tích cực trong việc xây dựng ban hành các văn bảnquy định, quy chế về lao động, tiền lương, tiền thưởng, thi tuyển, nâng bậc, thiđua khen thưởng, kỷ luật nhất là đào tạo đội ngũ lao động có trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sán xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Các hoạt động thường thấy ở các doanh nghiệp như là các hội thi, hội thao

do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc phong trào cấp thành phố phát động Đa phầncông đoàn cơ sở của các doanh nghiệp đều tổ chức tham quan, dã ngoại hoặc cóchế độ tiền thưởng cho lao động hàng năm vào các dịp lễ, tết

2.2.5 Vai trò của công đoàn cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao động

và đình công

Tranh chấp lao động và đình công là phản ứng cao nhất của người laođộng đối với người sử dụng lao động khi những quyền và lợi ích chính đáng của

họ bị xâm phạm Theo Khoản 7 Điều 4 Bộ luật Lao động: "Tranh chấp lao động

là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giũa các bên trong quan hệlao động"

Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức của tập thểlao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động

Có thể nói, đình công là biện pháp trực tiếp, mạnh mẽ nhất của người lao động

để đòi thực hiện đúng các nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo pháp luật,nhất là đòi thoả mãn những yêu sách của người lao động về tiền lương, điều kiện

Ngày đăng: 22/03/2018, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w