1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích cơ cấu thuốc đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện nghi lộc, nghệ an năm 2016

108 166 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, nhiều ệnh viện đã quan t m hơn đến công tác s dụng thu c và nỗ lực cung ứng đầy đủ các lo i thu c cũng như quan t m đến việc hướng tới việc s dụng thu c hợp lý, an toàn và hiệu

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐOÀN THANH LAM

PH N T CH C CẤU THU C Đ S DỤNG TẠI NH VI N ĐA HOA HU N NGHI LỘC

NGH AN N M 6

LU N V N DƯỢC SĨ CHU ÊN HOA CẤP II

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐOÀN THANH LAM

PH N T CH C CẤU THU C Đ S DỤNG TẠI NH VI N ĐA HOA HU N NGHI LỘC

NGH AN N M 6

LU N V N DƯỢC SĨ CHU ÊN HOA CẤP II

Chuyên ngành : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Mã số : 62 72 04 12 CK

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS N u n T Son H

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình khác

Học viên

Đoàn Thanh Lam

Trang 4

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trong ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại Học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược – Trường Đại Học Dược Hà Nội, đặc biệt là những giúp đỡ, dạy bảo, chỉ dẫn một cách tận tình của các thầy cô đã tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành chương trình học tập

Đồng thời, tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, anh chị em khoa Dược – Bệnh viện Đa Khoa Huyện Nghi Lộc – Nghệ An đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi về thời gian làm việc ở cơ quan cũng như trong quá trình thu thập số liệu để viết luận văn

Tôi chân thành cảm ơn tới vợ con và gia đình cùng anh em bạn bè đồng nghiệp đã luôn bên cạnh ủng hộ tôi trong suốt những năm tháng qua

Hà nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Đoàn Thanh Lam

Trang 5

1 1 2 Nguyên t c x y dựng danh mục thu c trong ệnh viện 3

1 1 3 Vai trò của danh mục thu c ệnh viện 5

1 3 1 Thực tr ng s dụng thu c ở các ệnh viện trên thế giới 9

1 3 2 Thực tr ng s dụng thu c t i một s ệnh viện ở Việt Nam 11

1 4 MỘT VÀI NÉT VỀ B NH VI N Đ KHO HUY N NGHI LỘC 19 CHƯ NG 2 - Đ I TƯỢNG VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2 1 Đ I TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2 2 PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2 2 1 Thiết kế nghiên cứu 22

2 2 2 Biến s nghiên cứu 24

2 2 3 Phương pháp thu thập dữ liệu 28

2 2 4 X lý và ph n tích s liệu 28 CHƯ NG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3 1 C CẤU D NH MỤC THU C ĐƯỢC S DỤNG T I B NH VI N

3 1 1 Tổng giá trị tiền thu c năm 2016 31

Trang 6

3 1 2 Cơ cấu DMT s dụng t i ệnh viện theo các nhóm tác dụng dược lý 32

3 1 3 Cơ cấu danh mục thu c t n dược theo ph n lo i thu c đơn thành phần và

3 1 4 Cơ cấu danh mục thu c s dụng theo nguồn g c xuất xứ 42

3 1 5 Cơ cấu danh mục thu c ệnh viện theo ph n lo i nhóm thu c generic và

3 1 6 Cơ cấu các thu c chịu sự qu n lý đặc iệt 44

3 1 7 Cơ cấu danh mục thu c ệnh viện theo các d ng ào chế 45

3 1 8 Cơ cấu danh mục thu c s dụng theo ph n tích BC-VEN 46

3 2 PHÂN TÍCH MỘT S BẤT C P CỦ D NH MỤC THU C Đ S DỤNG T I B NH VI N N M 2016 53

3 2 1 Bất cập trong việc s dụng trong và ngoài danh mục thu c trúng thầu

3.2 2 Những ất cập về s lượng s dụng của các thu c trúng thầu năm 2016 55

3 2 3 Những ất cập trong việc s dụng các thu c nhập khẩu 58

3 2 4 Những ất cập trong việc s dụng các thu c iệt dược g c 59

3 2 5 Những ất cập trong việc s dụng các thu c có giá cao 61

3 2 6 Những ất cập khi s dụng các thu c thuộc Thông tư 10/2016/TT-BYT

4 1 1 Tổng giá trị tiền thu c trong năm 2016 67

4 1 2 Cơ cấu DMT s dụng t i ệnh viện theo các nhóm tác dụng dược lý 68

4 1 3 Cơ cấu danh mục thu c t n dược theo ph n loai thu c đơn thành phần và

Trang 7

4 1 4 Cơ cấu danh mục thu c s dụng theo nguồn g c xuất xứ 72

4 1 5 Cơ cấu danh mục thu c ệnh viện theo ph n lo i nhóm thu c generic và

4 1 6 Cơ cấu các thu c chiu sự qu n lý đặc iệt 75

4 1 7 Cơ cấu danh mục thu c ệnh viện theo các d ng ào chế 75

4 1 8 Cơ cấu danh mục thu c s dụng theo ph n tích BC-VEN 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC ẢNG IỂU

B ng 1 1 Chi phí tiền thu c t i các ệnh viện Việt Nam năm 2010

12

B ng 1 2 Tỷ lệ mua s m kháng sinh và vitamin- khoáng chất của các ệnh

viện ph n theo các tuyến năm 2010

B ng 3 8 Cơ cấu danh mục thu c s dụng theo các nhóm tác dụng dược lý của

Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc năm 2016

B ng 3 12 Cơ cấu danh mục thu c t n dược theo ph n lo i thu c đơn thành

phần - đa thành phần của ệnh viện năm 2016

38

B ng 3 13 Danh mục thu c đa thành phần s dụng năm 2016

39

B ng 3 14 Cơ cấu danh mục thu c s dụng trong năm 2016 của Bệnh viện đa

khoa huyện Nghi Lộc theo nguồn g c xuất xứ

42

B ng 3 15 Cơ cấu danh mục thu c của Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc

theo ph n lo i thu c generic – thu c iệt dược g c

43

B ng 3 16 Cơ cấu của các thu c chịu sự qu n lý đặc iệt năm 2016 của Bệnh

viện đa khoa huyện Nghi Lộc

44

Trang 10

B ng 3 17 Cơ cấu danh mục thu c của Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc năm

B ng 3 20 Cơ cấu danh mục thu c của Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc năm

2016 theo phân tích VEN

B ng 3 24 Cơ cấu thu c n m trong danh mục thu c trúng thầu năm 2016

của Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc

B ng 3 30 Chênh lệch kinh phí mua s m thu c khi thay thế các thu c nhập khẩu

ng các thu c s n xuất trong nước

58

B ng 3 31 Cơ cấu thu c iệt dược g c đã trúng thầu năm 2016 của Bệnh viện

đa khoa huyện Nghi Lộc

59

Trang 11

B ng 3 32 Chênh lệch kinh phí mua s m thu c khi thay thế các thu c iệt dược

g c ng các thu c s n xuất trong nước

60

B ng 3 33 Chênh lệch kinh phí khi thay thế các thu c được s dụng nhưng có giá cao hơn ng các thu c đã trúng thầu nhưng không được s dụng có giá thấp hơn

Trang 12

DANH M ỤC H ÌNH

Hình 2 1 Sơ đồ nội dung nghiên cứu

23 Hình 3 2 Cơ cấu chi phí 2016 của Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc

31 Hình 3 3 Cơ cấu danh mục thu c t n dược của ệnh viện năm 2016 theo ph n

lo i thu c đơn thành phần - đa thành phần

39 Hình 3 4 Cơ cấu danh mục thu c s dụng năm 2016 của Bệnh viện đa khoa

huyện Nghi Lộc theo nguồn g c xuất xứ

42 Hình 3 5 Cơ cấu danh mục thu c của Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc theo

ph n lo i thu c generic – thu c iệt dược g c

43 Hình 3 6 Cơ cấu của các thu c chịu sự qu n lý đặc iệt năm 2016 của Bệnh

viện đa khoa huyện Nghi Lộc

44 Hình 3 7 Cơ cấu danh mục thu c của Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc năm

2016 theo phân tích ABC

47

Trang 13

Bệnh viện là cơ sở khám chữa ệnh và chăm sóc sức khỏe cho nh n d n Việc cung ứng thu c đầy đủ, kịp thời, đ m o chất lượng và hợp lý đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần đ m b o chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân Một trong những yếu t quan trọng hàng đầu quyết định đến công tác cung ứng thu c chính là ho t động s dụng thu c, đặc iệt là s dụng thành công danh mục thu c trúng thầu của ệnh viện

Hiện nay, nhiều ệnh viện đã quan t m hơn đến công tác s dụng thu c và

nỗ lực cung ứng đầy đủ các lo i thu c cũng như quan t m đến việc hướng tới việc s dụng thu c hợp lý, an toàn và hiệu qu cho người ệnh Tuy nhiên, việc

s dụng thu c t i các ệnh viện vẫn đang còn nhiều ất cập như tình tr ng l m dụng kháng sinh và các vitamin, s dụng nhiều iệt dược g c trong kê đơn và điều trị dẫn đến chi phí tiền thu c chiếm tỷ lệ cao trong tổng kinh phí ệnh viện Theo một nghiên cứu ở các nước đang phát triển, 30 – 60 ệnh nh n s dụng kháng sinh gấp 2 lần so với mức cần thiết [52] Trong khi đó, ở nước ta, một s ệnh viện tuyến tỉnh vẫn l m dụng corticoid trong điều trị cho ệnh nh n viêm

Trang 14

Nh m mang l i một s thông tin về tình hình s dụng thu c của ệnh viện, đề

tài: „„Phân tích c cấu t uốc ã s ụn tại ện viện a k oa u ện Nghi

Lộc – N ệ An năm 6’’ được thực hiện với với hai mục tiêu:

- Mô tả cơ cấu danh m c thuốc đã s d ng tại Bệnh viện đa khoa huyện

Trang 15

CHƯ NG T NG QUAN 1.1 DANH MỤC THU C S DỤNG TẠI NH VI N

đoán, kê đơn, cấp phát và tu n thủ điều trị C 4 ho t động nói trên đều có vai

trò quan trọng, tác động qua l i và nh hưởng lẫn nhau, ho t động trước là tiền

đề cho ho t động sau phát triển Đ m o ho t động s dụng thu c t i ệnh viện

là triển khai thực hiện t t n kh u trên của chu trình s dụng thu c [5]

Danh mục thu c ệnh viện (DMTBV) là danh sách các thu c đã được lựa chọn và phê duyệt để s dụng trong ệnh viện, có vai trò rất quan trọng trong chu trình qu n lý thu c trong ệnh viện; được x y dựng trên cơ sở DMTTY, DMTCY của Việt Nam và WHO hiện hành, đ m o mục tiêu: (1) s dụng thu c hợp lý, an toàn, hiệu qu , (2) đáp ứng yêu cầu điều trị cho người ệnh, (3)

đ m o quyền lợi về thu c chữa ệnh cho người ệnh tham gia o hiểm y tế

và (4) ph hợp với kh năng kinh tế của người ệnh và kh năng chi tr của quỹ BHYT [11], [15]

1.1.2 N u ên tắc ựn an mục t uốc tron ện viện

Việc x y dựng DMTBV ph i tu n thủ các nguyên t c sau [12]:

ệnh viện

dựng và áp dụng t i các cơ sở khám ệnh, chữa ệnh

Trang 16

Hiện nay ở nước ta, việc x y dựng DMTBV và các vấn đề s dụng thu c

ở các ệnh viện đang dựa trên một s thông tư sau:

Danh mục thu c chủ yếu t i Việt Nam hiện nay được các cơ sở khám, chữa ệnh áp dụng làm căn cứ x y dựng danh mục thu c t i đơn vị mình là:

- Danh mục thu c được an hành kèm Thông tư s 40/2014/TT-BYT ngày

17 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc an hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thu c t n dược thuộc ph m vi thanh toán của quỹ BHYT

Hệ th ng danh mục này ao gồm 845 ho t chất, 1064 thu c t n dược, 57 thu c phóng x và hợp chất đánh dấu Các thu c hay ho t chất được s p xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã TC (gi i phẫu, điều trị, hóa học) Một s thu c hay ho t chất có nhiều mã TC, nhiều chỉ định khác nhau được xếp vào một nhóm phù hợp nhất để h n chế sự tr ng lặp Tên thu c hay ho t chất được ghi theo tên chung qu c tế và theo quy định của Dược thư qu c gia Việt Nam, chỉ ghi đường

d ng, d ng d ng, không ghi hàm lượng [15]

- Danh mục thu c thiết yếu t n dược lần thứ VI được an hành theo thông

tư s 45/2013/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Danh mục này gồm 466 thu c hay ho t chất dưới tên chung qu c tế, không đưa tên riêng chế phẩm, được s p xếp thành 29 nhóm tác dụng chính [13]

- Danh mục thu c y học cổ truyền chủ yếu s dụng t i các cơ sở khám chữa ệnh an hành theo thông tư s 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của

Bộ trưởng Bộ Y tế về việc an hành danh mục thu c đông y, thu c từ dược liệu

và vị thu c y học cổ truyền thuộc ph m vi thanh toán của quỹ BHYT Hệ th ng

Trang 17

danh mục gồm 349 vị thu c từ c y, con, khoáng vật làm thu c được s p xếp thành 30 nhóm theo y lý y học cổ truyền [16]

- Thông tư s 01-2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Y tế về

việc hướng dẫn một số nội dung trong đấu thầu mua sắm thuốc tại các đơn vị có

s d ng nguồn kinh ph từ ngân sách nhà nước, quỹ BHYT và các nguồn thu hợp pháp [9]

- Thông tư s 10/2016/TT-BYT của Bộ Y tế an hành Danh m c thuốc

sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu điều trị Danh mục được x y dựng trên

nguyên t c các thu c s n xuất t i các đơn vị trong nước đáp ứng tiêu chí kỹ thuật, giá c hợp lý và có kh năng đ m o cung cấp cho các cơ sở điều trị trên

c nước Thông tư quy định 146 ho t chất mà các cở sở trong nước đã đáp ứng tiêu chí trên vì vậy đ i với các ho t chất này đơn vị khám chữa ệnh nên ưu tiên

s dụng nhóm hàng s n xuất trong nước [17]

- Thông tư s 11/2016/TT-BYT ngày 5/11/2016 của Bộ Y tế Thông tư

quỹ o hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám ệnh, chữa ệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập Trong thông tư quy định s lượng thu c

s dụng n m trong kho ng từ 80-120 so với s lượng thu c trúng thầu [18]

1.1.3 Vai trò của an mục t uốc ện viện

DMTBV có vai trò trong việc giúp tiết kiệm chi phí và s dụng hợp lý hơn nguồn tài chính trong cung ứng thu c thiết yếu Khi mua thu c h n chế về chủng lo i thì kết qu sẽ mua thu c với s lượng, giá c nh tranh và đ t hiệu qu kinh tế khi xét tới các khía c nh như đ m b o chất lượng, s lần mua, b o qu n, phân ph i Những khía c nh trên giúp có được thu c phục vụ điều trị với giá c phù hợp và đem l i lợi ích cho người bệnh

Hơn nữa, chất lượng chăm sóc y tế được c i thiện Bệnh nhân không ph i điều trị b ng nhiều lo i thu c song vẫn đ m b o được hiệu qu t t và tiết kiệm

Trang 18

chi phí trong điều trị Bác sỹ kê đơn tập trung hơn khi gi m s đầu thu c, việc phát hiện các tương tác thu c và các ph n ứng có h i của thu c sẽ dễ dàng hơn

Danh mục thu c bệnh viện được xây dựng hàng năm, có thể bổ sung hoặc

lo i bỏ thu c trong danh mục thông qua các kỳ họp của HĐT & ĐT DMTBV được xây dựng dựa trên các yếu t như: mô hình ệnh tật, phác đồ điều trị được

áp dụng, trình độ chuyên môn của nhân viên y tế, các chính sách về thu c của Nhà nước, chức năng, nhiệm vụ và kinh phí của bệnh viện, nhu cầu thu c đã s dụng trong những năm trước và dự đoán trong thời gian tới [12] DMT cũng cần được xây dựng dựa trên hướng dẫn điều trị chuẩn, đ y là căn cứ khoa học để xây dựng DMT Xây dựng DMT bệnh viện là điểm đầu tiên của chu trình cung ứng thu c và là cơ sở để đ m b o cung ứng thu c chủ động, có kế ho ch và hợp lý Danh mục thu c được xây dựng t t sẽ tinh gi n được s lượng chủng lo i thu c trong bệnh viện, từ đó t o thuận lợi cho công tác mua thu c, b o qu n phân ph i cũng như công tác kiểm tra qu n lý việc s dụng thu c t i bệnh viện

Tuy nhiên hiện nay việc x y dựng DMT ệnh viện t i các ệnh viện vẫn chủ yếu thực hiện theo phương pháp th ng kê s liệu thu c s dụng của những năm trước, có ổ sung theo yêu cầu mới Cách làm này dẫn đến việc lựa chọn thu c theo hướng thụ động, nhiều thu c đ t tiền, thu c ngoài danh mục thu c thiết yếu, thu c iệt dược tồn t i trong DMT ệnh viện làm tăng chi phí điều trị và s dụng thu c không hợp lý Việc s dụng thu c không hợp lý đã và đang

là vấn đề toàn cầu quan t m S dụng thu c không hợp lý sẽ g y nên những hậu

qu về kinh tế xã hội rất nghiêm trọng, làm tăng đáng kể chi phí cho ho t động chăm sóc sức khỏe, gi m chất lượng điều trị, tăng nguy cơ x y ra ph n ứng có

h i và làm cho ệnh nh n lệ thuộc quá mức vào thu c

Trang 19

1.2 PHƯ NG PHÁP PH N T CH DỮ LI U T NG HỢP S DỤNG

THU C

ph n tích dữ liệu tổng hợp s dụng thu c Hội đồng thu c và điều trị thông qua các dữ liệu này để qu n lý và phát hiện các vấn đề về s dụng thu c Để đánh giá thực tr ng s dụng thu c trong ệnh viện và làm tiền đề cho việc x y dựng DMT ở năm tiếp theo người ta s dụng các phương pháp ph n tích DMT đã s dụng trong ệnh viện Các phương pháp đó ao gồm: ph n tích BC, ph n tích nhóm điều trị, ph n tích VEN [12], [50]

1.2.1 Phân tích ABC

Ph n tích BC là phương pháp ph n tích tương quan giữa lượng thu c tiêu thụ hàng năm và chi phí nh m ph n định ra những thu c nào chiếm tỷ lệ lớn trong ng n sách cho thu c của ệnh viện Phương pháp này d ng để xác định và

so sánh chi phí y tế trong hệ th ng danh mục thu c, qua đó sẽ cung cấp thông tin

cơ n để gi m thiểu chi phí và phân tích chi phí – hiệu qu Phân tích ABC cho thấy những thu c được s dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin thu được sau khi phân tích có thể được s dụng để:

- (1) lựa chọn hoặc thay thế các thu c có chi phí thấp hơn,

- (2) tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế,

- (3) thương lượng với nhà cung ứng hoặc đấu thầu thu c để mua được thu c với giá thấp hơn,

- (4) lượng giá mức độ tiêu thụ thu c, ph n ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng để từ đó phát hiện những điểm chưa hợp lý trong s dụng thu c b ng cách so sánh lượng thu c tiêu thụ với mô hình bệnh tật

Phân tích ABC có thể s dụng s liệu về thu c cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ng n hơn Sau khi ph n tích, các thu c (nhất là thu c thuộc nhóm A) cần

Trang 20

được đánh giá l i và xem xét việc s dụng những thu c không có trong danh mục và thu c đ t tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng có chi phí thấp hơn Ưu điểm chính của phân tích ABC là giúp xác định xem phần lớn nguồn ng n sách được chi tr cho những thu c nào Thông thường thu c nhóm A chiếm kho ng 10 - 25% tổng s thu c, thu c nhóm

B chiếm kho ng 10 - 20% tổng s thu c và kho ng 60 - 80% còn l i là thu c nhóm C

Ưu điểm: Ph n tích BC giúp xác định xem phần lớn ng n sách được chi

tr cho những thu c nào

Nhược điểm: không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thu c

có hiệu lực khác nhau

P n tíc n óm iều tr

Dựa trên ph n tích BC, ph n tích nhóm điều trị giúp:

- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thu c cao nhất và có chi phí nhiều nhất

- Xác định những vấn đề s dụng thu c bất hợp lý trên cơ sở những thông tin về bệnh tật

- Xác định những thu c đã ị l m dụng hoặc những thu c mà mức s dụng không m ng tính đ i diện cho những ca bệnh cụ thể như s t rét hay s t xuất huyết

- Giúp Hội đồng thu c và điều trị lựa chọn những thu c có chi phí hiệu

qu cao nhất trong các nhóm điều trị và thu c lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thu c đ t tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí - hiệu qu cao

Trang 21

1.2.3 Phân tích VEN

Ph n tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho ho t động mua

s m và tồn trữ thu c trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn

bộ các lo i thu c như mong mu n Bên c nh đó, ph n tích VEN còn cho phép so sánh những thu c có hiệu lực điều trị và kh năng s dụng khác nhau [23] Trong phân tích VEN, các thu c được chia thành 3 h ng mục như sau:

- Thu c V (Vital drugs) là những thu c d ng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thu c quan trọng, nhất thiết ph i có để phục vụ công tác khám, chữa bệnh của bệnh viện

- Thu c E (Essential drugs) là những thu c d ng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

- Thu c N (Non-essential drugs) là những thu c d ng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thu c mà hiệu qu điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thu c [19]

Bên c nh đó, nhiều nghiên cứu về s dụng thu c trong bệnh viện cũng kết hợp giữa các phương pháp ph n tích, nhất là ma trận ABC-VEN để phân tích cụ thể hơn nữa thực tr ng s dụng thu c trong bệnh viện

1.3 THỰC TRẠNG S DỤNG THU C TẠI CÁC NH VI N TRONG NHỮNG N M GẦN Đ

1.3.1 T ực trạn s ụn t uốc ở các ện viện trên t ế iới

đầy đủ c ng với nền công nghiệp dược phẩm trên thế giới phát triển m nh mẽ giúp cho giá trị tiêu thụ tiền thu c tăng dần theo các năm Hiện nay, l i s ng sinh ho t ăn u ng thiếu khoa học, môi trường ô nhiễm nặng nề và tình tr ng không đ m o an toàn vệ sinh thực phẩm là những nguyên nh n chủ yếu làm

Trang 22

triển cao gấp nhiều lần so với các nước đang phát triển [51]

So sánh danh mục thu c t n dược thuộc ph m vi thanh toán của Quỹ BHYT t i Việt Nam với một s nước khác như Philipines, Thái Lan và danh mục thu c thiết yếu của WHO cho thấy, danh mục thu c chi tr từ Quỹ BHYT ở nước ta khá nhiều T i Việt Nam, tổng s các lo i thu c theo danh mục quy định

t i Thông tư s 40/2014/TT-BYT của Bộ Y tế là 1 064 thu c Trong khi đó, danh mục này t i Thái Lan là 765 thu c, t i Philipines chỉ 186 thu c, theo danh mục thu c thiết yếu của WHO là 454 thu c [15]

Danh mục thu c cung ứng trong ệnh viện là một tiền đề rất quan trọng cho việc s dụng thu c hợp lý, an toàn và có hiệu qu t i các khoa l m sàng Chỉ những thu c thực sự cần thiết mới được đưa vào danh mục, tránh đưa những thu c không có hiệu qu điều trị vào trong danh mục vì có nhiều thu c trong danh mục sẽ khó kiểm soát và có thể g y h i cho người ệnh Để đánh giá thực

tr ng vấn đề s dụng thu c trong ệnh viện, các ph n tích BC, VEN và ma trận BC/VEN được s dụng phổ iến trên thế giới, đặc iệt ở các nước đang phát triển và mang l i nhiều hiệu qu tích cực

Một ph n tích BC được tiến hành ở ệnh viện Pgimer Ấn Độ năm

2007-2008 cho thấy DMT của ệnh viện có 421 kho n mục, ph n tích BC cho kết

qu các thu c h ng , B, C có tỷ lệ lần lượt là 13,78 ; 21,85 ; 64,37 về

Trang 23

kho n mục và 69,97 ; 19,95 ; 10,08 về giá trị tiền thu c s dụng [50] T i ệnh viện qu c gia Muhimbili (Tanzania), từ tháng 07/2011 đến 06/2012 ệnh viện đã s dụng 394 thu c trong đó thu c h ng chiếm 12 và thu c h ng V chiếm 17%, thu c h ng E chiếm 70 [54] Một nghiên cứu khác được tiến hành

ở Nga t i một ệnh viện với s liệu là chi phí d ng thu c trong 4 năm từ năm

2011 – 2014, song song với ph n tích BC/VEN các nhà nghiên cứu cũng tiến hành can thiệp ng cách đào t o s dụng thu c an toàn, hợp lý cho lãnh đ o khoa Kết qu cho thấy chi phí tiền thu c năm 2014 gi m hơn so với năm 2013 Gần 40 ng n sách tiền thu c năm 2014 là thu c V Chi phí tiền thu c nhóm N năm 2014 chiếm 14 tương đương các năm trước [56]

1.3.2 T ực trạn s ụn t uốc tại một số ện viện ở Việt Nam

đồng, chiếm tỷ lệ 48,3 còn năm 2016 là 31 5419 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 41 Trong đó, chi phí thu c của 5 ệnh viện được xếp h ng lo i đặc iệt (gồm các ệnh viện B ch Mai, Trung ương Huế, Chợ Rẫy, 108, Việt Đức) chiếm 11 tổng chi phí thu c BHYT của c nước trong năm 2015 Chi phí thu c BHYT phần lớn tập trung vào 20 nhóm thu c chính (chiếm 86 tổng chi phí thu c BHYT chi tr năm 2016) Trong đó, chiếm chi phí cao nhất lần lượt là các nhóm thu c kháng sinh, ung thư, điều trị tăng huyết áp, các vitamin và khoáng chất So sánh giữa năm 2015 và 2016, một s nhóm thu c có chi phí s dụng năm 2016 tăng hơn 30 so với năm 2015: nhóm thu c điều trị ung thư tăng 62 so với năm 2015, insulin và các thu c h đường huyết tăng 38 , nhóm thu c kháng acid và thu c ch ng loét tăng nhiều nhất là 183 so với năm 2015 [2]

1.3.2.1 Chi ph s d ng thuốc trong khám chữa bệnh

Năm 2012, tổng giá trị tiêu thụ thu c là 2,6 tỷ USD, năm 2013 tăng lên 3,3 tỷ USD (tăng 21 ), dự áo sẽ tăng lên kho ng 10 tỷ USD vào năm 2020 Theo áo cáo của Cục Qu n lý Dược, tiền thu c ình qu n đầu người ở nước ta

Trang 24

tăng lên nhanh chóng trong các năm gần đ y: năm 2005 là 9,85 USD/người, năm 2010 tăng lên 22,25 USD/người và 2014 là 34,48USD/người Tình hình tiêu thụ các lo i thu c t i Việt Nam hiện nay cũng gi ng xu hướng chung của các nước đang phát triển: tập trung vào các ệnh liên quan đến chuyển hóa và dinh dưỡng ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng nhiều nhất (20 ) [19]

Bệnh viện là cơ sở khám chữa ệnh chủ yếu hiện nay, lượng thu c tiêu thụ t i các ệnh viện chiếm kho ng 50 lượng thu c tiêu thụ trong c nước

T i nhiều tỉnh thành, kinh phí s dụng thu c trong các ệnh viện hầu như không

gi m so với thời gian Giá trị tiền thu c BHYT t i 39 ệnh viện ở H i Phòng trong năm 2013 chiếm 51,1 tổng giá trị tiền viện phí đ i với ệnh viện tuyến quận, huyện [46] Ở Vĩnh Phúc, trong giai đo n 2012 – 2014, kinh phí thu c ệnh viện chiếm từ 40% - 57 tổng kinh phí ệnh viện [57] Theo áo cáo đánh giá chính sách thu c qu c gia của Cục Qu n lý Dược, trong năm 2010, chi phí tiền thu c so với tổng chi phí thường xuyên của các ệnh viện lên đến 58 [53]

Bảng 1.1 Chi ph tiền thuốc tại các bệnh viện Việt Nam năm 2010

TW

V tu ến tỉn

V tu ến

u ện

Tỷ lệ chung

tiền chi cho thu c/ tổng chi

Trang 25

từ tuyến huyện trở xu ng trên địa àn tỉnh Theo th ng kê của BHYT năm 2016, tần suất khám chữa ệnh ng BHYT t i các cơ sở tuyến huyện đã tăng lên gần

20 so với năm 2015 Điều này dẫn đến mô hình ệnh tật và s lượng ệnh

nh n của các ệnh viện tuyến huyện iến đổi liên tục làm cho công tác dự tr thu c hàng năm trở nên khó khăn hơn Theo một s liệu th ng kê từ tháng 07 năm 2016 đến tháng 02 năm 2017 của B o hiểm xã hội Việt Nam, s tiền thu c mỗi đ i tượng đã lĩnh trung ình từ 400 nghìn đến 500 nghìn đồng/lần, đ i tượng nhận nhiều nhất 73 triệu đồng và ít nhất là 13 triệu đồng

1.3.2.2 Cơ cấu danh m c thuốc s d ng theo các nhóm tác d ng dược lý

Danh mục thu c của các ệnh viện được ph n chia thành nhiều nhóm tác dụng dược lý khác nhau T i BVĐK thành ph Thái Bình năm 2014, có 464 kho n mục thu c được chia thành 17 nhóm tác dụng dược lý chính [25], còn t i Bệnh viện đa khoa huyện Gò Quao – Kiên Giang, trong năm 2014, 316 kho n mục thu c được s dụng với 19 nhóm tác dụng dược lý, trong đó nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao 32,8 về giá trị s dụng đồng thời là nhóm có kho n mục (65) tương ứng 20,1 , kế tiếp là nhóm thu c điều trị đường tiêu hóa (chiếm 9,8% về kho n mục và 12,3 về giá trị s dụng), ên c nh đó nhóm các thu c đông dược chiếm tỷ trọng cao về kho n mục cũng như về giá trị s dụng ( tương ứng là 11,4 và 12,4%) [36] Hiện nay các thu c s dụng t i các ệnh viện có

sự mất c n đ i rất lớn và có sự l m dụng kháng sinh và các nhóm thu c hỗ trợ điều trị, điều trị triệu chứng như: các vitamin và khoáng chất, corticoid và thu c đông dược

1.3.2.3 Cơ cấu danh m c thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

Để n ng cao tỷ lệ s dụng thu c s n xuất trong nước, năm 2012 BYT đã phê duyệt và an hành đề án “Người Việt Nam ưu tiên d ng thu c Việt Nam” giai đo n 2012 – 2020 nh m hỗ trợ ngành Dược Việt Nam phát triển, đ m b o

Trang 26

nguồn cung ứng thu c trong công tác phòng, chữa bệnh cho nhân dân không bị

lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [8]

Thu c s n xuất trong nước hiện đang được ưu tiên s dụng nhưng kết qu còn chưa cao T i Bệnh viện đa khoa huyện Gò Quao – Kiên Giang năm 2014, tổng giá trị s dụng thu c nội là 7,4 tỷ chiếm 80,3 tổng giá trị s dụng, Thu c

huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ n năm 2015 là 121 kho n mục ( chiếm 66,1 ) tương ứng với kho ng 11,5 tỷ đồng ( 53,1% ) trong khi ở Bệnh viện Đa Khoa huyện Nam Đàn – Nghệ n năm 2015 chỉ là 67,7 về kho n mục và 70,8 về giá trị s dụng [24], [28], [36] Bên c nh đó, các thu c nhập khẩu còn chiếm tỷ lệ rất lớn như ở H i Phòng năm 2013 thu c nhập khẩu chiếm 88,8 các ệnh viện tuyến tỉnh, thành ph và 48,5 các ệnh viện tuyến quận, huyện [34] T i các ệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ d ng thu c nội khá cao: BVĐK Đông Sơn – Thanh Hóa là 73,4%, BVĐK huyện Quế Võ - B c Ninh là 84,6 , BVĐK Nghĩa Bình – Nghĩa Hưng là 71 8 [22], [41], [47] Một nghiên cứu khác cho thấy ở một s ệnh viện tuyến huyện tỷ lệ thu c nội chiếm 48,5 – 55,5% theo kho n mục và 39,3 – 53,2 theo giá trị [34]

Nguyên nhân có thể là do các công ty trong nước mới chỉ s n xuất được các thu c điều trị thông thường, d ng bào chế đơn gi n, chưa s n xuất được các thu c chuyên khoa sâu có giá trị lớn, các lo i thu c này được dùng chủ yếu ở tuyến trung ương – tuyến cu i c ng, nơi có ệnh nhân bệnh nặng Mặt khác, người dân và thầy thu c đặc biệt ở các tuyến cao vẫn còn có thói quen dùng thu c ngo i đ t tiền để chữa bệnh trong khi hiệu qu so với thu c s n xuất t i Việt Nam là tương đương Theo th ng kê chính thức của Bộ Y tế, ác sĩ Việt Nam chỉ kê 20 – 30% thu c nội trong tổng s thu c kê cho bệnh nhân Chính những thói quen này gây t n kém, lãng phí, vì thu c nhập ngo i thường có giá

Trang 27

thành đ t hơn nhiều Trong khi đó, thu c s n xuất t i Việt Nam có giá thành rẻ hơn nhưng chưa được quan t m đúng mức

1.3.2.4 Cơ cấu danh m c thuốc theo tên biệt dược gốc, thuốc generic

Trong năm 2015, ở Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Chương – Nghệ n, các thu c mang tên iệt dược g c chỉ chiếm 10,4% s kho n mục và 6,7 giá trị

s dụng, còn ở Bệnh viện đa khoa Đông Anh thu c biệt dược g c chiếm 54,21% trên tổng s thu c s dụng trong năm [38], [45]

Bên c nh đó, ở một s ệnh viện tuyến tỉnh và Trung Ương, tỷ lệ thu c iệt dược g c là khá thấp T i Bệnh viện Trung ương Huế, tỷ lệ thu c mang tên biệt dược g c chỉ chiếm 12,2% tổng s kho n mục thu c và 9,96% tổng giá trị

s dụng năm 2012 [48] T i Bệnh viện đa khoa tỉnh B c K n, trong năm 2014,

tỷ lệ thu c mang tên biệt dược g c chỉ chiếm 7,2% s lượng và 4,5% giá trị s dụng Trong khi đó s thu c mang tên thương m i chiếm tới 95,5% giá trị s dụng [31] Hiện nay, giá của các thu c biệt dược g c cao hơn rất nhiều so với các thu c generic Do đó, việc ưu tiên s dụng các thu c generic được xem là một trong những cách làm gi m chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thu c s dụng t i bệnh viện

1.3.2.5 Thực trạng s d ng kháng sinh

Theo s liệu của BHXH Việt Nam năm 2015, tổng chi phí tiền thu c kho ng 30 000 tỉ đồng, chiếm tới 50 tổng chi của quỹ BHYT cho khám chữa ệnh, trong đó chi phí kháng sinh trong điều trị t i ệnh viện năm 2015 đã chiếm tới 17 tổng chi phí tiền thu c Theo Bộ Y tế, trong khi các qu c gia phát triển đang s dụng kháng sinh thế hệ 1 thì Việt Nam đã s dụng kháng sinh thế

hệ 3 và 4

T i Nghệ n, theo s liệu của B o hiểm Y tế tỉnh Nghệ n chi phí tiền thu c s dụng t i các ệnh viện toàn tỉnh trong năm 2015 chiếm kho ng 30

Trang 28

chi phí khám chữa ệnh, trong đó chi phí thu c kháng sinh chiếm 21,62 so với tổng chi phí thu c, cụ thể theo ng sau[1]:

Bảng 1.2 Tỷ lệ kinh ph mua sắm kháng sinh và các vitamin, khoáng chất

của các bệnh viện phân theo các tuyến năm 2010

(n=2)

Tỉn /TP (n=7)

Hu ện (n=17)

Chung (n=26)

tiền mua kháng sinh/tổng

tiền mua vitamin + khoáng

Bảng 1.3 Năm nhóm tác d ng dược lý có giá trị s d ng cao nhất năm 2010

Theo đánh giá kết qu thực hiện “Chính sách Qu c gia về thu c giai đo n

1996 – 2010” của BYT năm 2011 cho thấy: Nhóm kháng sinh là nhóm thu c được s dụng có giá trị chiếm tỷ lệ cao nhất với hơn 1/3 (34,2 ) tổng kinh phí thu c s dụng t i ệnh viện

Hầu như t i các ệnh viện, kháng sinh là nhóm thu c có giá trị s dụng lớn nhất kể c các ệnh viện tuyến huyện T i Bệnh viện ệnh viên đa khoa

Trang 29

Kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thu c s dụng t i ệnh viện, một phần cho thấy mô hình ệnh tật t i Việt Nam có tỷ lệ các ệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác ph n ánh việc tr ng l m dụng kháng sinh trong điều trị diễn ra khá còn phổ iến Nguyên nh n có thể do việc chỉ định s dụng kháng sinh còn mang tính điều trị ao v y do việc làm kháng sinh đồ còn h n chế, Mặt khác, người d n có thể mua kháng sinh ở các nhà thu c mà không cần đơn

1.3.2.6 Tình hình s d ng các vitamin và các thuốc bổ trợ

Vitamin cũng là ho t chất thường được s dụng và có nguy cơ l m dụng cao Kết qu ph n tích t i 38 ệnh viện trong c nước năm 2009 cho thấy vitamin là một trong mười nhóm thu c có giá trị s dụng lớn nhất t i tất c các tuyến ệnh viện [34] Tuy nhiên kể từ khi thông tư 40/2014/TT-BYT thay thế cho thông tư s 31/2011/TT-BYT việc chỉ định các thu c có chứa vitamin có phần h n chế hơn

Bên c nh đó, các thu c có tác dụng ổ trợ, hiệu qu điều trị còn chưa rõ ràng cũng đang được s dụng phổ iến ở hầu hết các ệnh viện trong c nước Kết qu kh o sát về thực tr ng thanh toán thu c BHYT trong c nước năm 2010 cho thấy trong tổng s 30 lo i thu c g c có giá trị thanh toán BHYT cao nhất,

có 4 thu c ổ trợ như: L-Ornithin-L-Aspartat, Thiamin, Ginkgo Biloba, acid amin, trong đó ho t L-Ornithin-L- spartat n m trong s 5 ho t chất chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán Một nghiên cứu khác cho thấy r ng t i các ệnh viện tuyến TW và tuyến tỉnh, nhóm thu c gi i độc và d ng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao về giá trị và phần lớn giá trị của nhóm thu c này tập

Trang 30

có nhiều lựa chọn thu c, cơ sở khám chữa ệnh lựa chọn thu c hợp lý, tránh s dụng các thu c có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để đ m o hiệu qu s dụng thu c, ph hợp với kh năng chi tr của quỹ BHYT [1]

1.3.2.7 Tình hình s d ng thuốc ngoài danh m c thuốc bệnh viện

Danh mục thu c ệnh viện được x y dựng trên cơ sở DMT do BYT an hành, còn hiệu lực và được quỹ BHYT thanh toán Do đó việc s dụng thu c ngoài DMT của ệnh viện ị h n chế t i đa do quy định ởi liên ngành BHXH –

Bộ Y tế Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ s dụng thu c ngoài danh mục khá thấp Nghiên cứu năm 2013 t i Bệnh viện Nông Nghiệp cho thấy có 3 thu c s dụng ngoài DMTBV, còn Bệnh viện đa khoa Đông Anh có 4% thu c s dụng không

n m trong DMTBV [23] [45]

1.3.2.8 Cơ cấu danh m c thuốc bệnh viện theo phân t ch ABC VEN

T i Bệnh viện ĐK Thành ph Vinh – Nghệ An, phân tích ABC cho thấy

Còn t i bệnh viện đa khoa Tiền H i – Thái Bình qua phân tích ABC cho thấy thu c nhóm A chiếm 10,7% kho n mục và 70% về giá trị s dụng [29]

T i Bệnh viện 115, phân tích ABC-VEN được s dụng để dánh giá trước

Trang 31

và sau can thiệp c i thiện chất lượng danh mục thu c, nhóm I (gồm AV, AE,

AN, BV,CV) là nhóm cần đặc biệt quan tâm (vì s dụng nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị) đã thay đổi từ 14,8 trước can thiệp xu ng còn 9,1% sau can thiệp Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ quan trọng ít hơn nhóm I nhưng cũng là nhóm thu c cần giám sát kỹ vì s dụng ng n sách tương đ i lớn và cần thiết cho điều trị Từ tỷ lệ 57,3 trước can thiệu gi m xu ng còn 41,6%, 71 ho t chất đã được lo i khỏi DMT sau can thiệp Nhóm III ít quan trọng nhưng chiếm

tỷ lệ 27,9% theo s lượng, sau can thiệp còn 11,5%, có 82 ho t chất được lo i khỏi DMT [50]

1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ NH VI N ĐA HOA HU N NGHI LỘC

Bệnh viện đa khoa Nghi Lộc, tỉnh Nghệ n là ệnh viện đa khoa h ng 2 thuộc Sở Y tế Nghệ n, với 225 gường ệnh, phục vụ khám chữa ệnh cho nh n

d n của huyện nhà và nh n d n các địa phương khu vực l n cận Bệnh viện có

237 cán ộ, nh n viên được ph n chia ở 23 khoa phòng ộ phận, trong đó Khoa Dược có 4 dược sĩ đ i học và 8 dược sĩ trung học, iên chế khoa dược chiếm

5.4 so với tổng iên chế Khoa được chia ra các ộ phận: (1) Th ng kê, cung

ứng, hành chính dược, (2) Dược l m sàng, thông tin thu c, (3) Pha chế thu c, (4) Kho thu c, vật tư tiêu hóa, hóa chất, (5) Nhà thu c Bệnh viện

Bảng 1.4 Các bệnh thường gặp năm 2016 tại BVĐK Nghi Lộc

số

Tỉ lệ (%)

3

Chương XIII: Bệnh của hệ th ng cơ,

Trang 32

số

Tỉ lệ (%)

4

Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và kết

BVĐK huyện Nghi Lộc là một ệnh viên đa khoa là nơi khám chữa ệnh

an đầu với nhiều chuyên khoa khác nhau, c ng với đó là mô hình ệnh tật đa

d ng, trong đó các ệnh về hô hấp, các ệnh của hệ tiêu hóa, ệnh của hệ th ng

cơ, xương và mô liên kết chiếm tỷ lệ cao (thể hiện qua B ng 1 4)

Năm 2016 s ệnh nh n đến khám chữa ệnh t i ệnh viện là 98 396 lượt, trong đó ệnh nh n có BHYT là 88 916 chiếm tới 90,38 Bệnh viện đã áp dụng CNTT trong việc qu n lý ệnh nh n cũng như trong việc kê đơn thu c Tuy nhiên việc s dụng thu c trong năm 2016 còn nhiều ất cập, dẫn đến tình

tr ng ị cơ quan BHYT từ ch i thanh toán với s tiền gần 200 triệu đồng với lý

do chỉ định d ng thu c không hợp lý Hơn nữa công tác dự tr thu c t i ệnh viện chưa thực sự được quan t m đúng mức, dẫn đến tình tr ng thu c vừa thừa vừa thiếu, đặc iệt kể từ khi thông tư 01/2016/TT-BYT t đầu có hiệu lực, người ệnh được quyền lựa chọn nơi khám ệnh mà không ph n iệt địa giới

Do đó công tác dự tr thu c – vật tư hàng năm cần được chú trọng hơn

Trong những năm gần đ y trên c nước có nhiều đề tài nghiên cứu đánh giá về s dụng thu c trong ệnh viện Ở Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc mới chỉ có một đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này đó là “Ph n tích ho t

động cung ứng thu c t i ệnh viện ĐK huyện Nghi Lộc - Nghệ n năm 2012”

Tuy nhiên đề tài đi s u nghiên cứu về ho t đông cung ứng mà chưa đề cập vấn

Trang 33

đề s dụng thu c, vì vậy đề tài „„Ph n tíc c cấu t uốc ã s ụn tại ện

viện a k oa u ện N i Lộc – N ệ An năm 6 được thực hiện nh m

mang l i những thông tin mới nhất về tình hình s dụng thu c trong ệnh viện, qua đó giúp ệnh viện c i thiện những thiếu sót, những điểm yếu còn đang gặp

ph i để ngày càng phát triển t t hơn và nâng cao chất lượng khám chữa ệnh cho người d n

Trang 34

CHƯ NG 2 - Đ I TƯỢNG VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đ I TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đ i tượng nghiên cứu là danh mục thu c trúng thầu và danh mục thu c s dụng của Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An trong năm 2016

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc - Nghệ An

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2016 – 12/2016

PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu s dụng phương pháp mô t c t ngang thông qua việc hồi cứu

s liệu Sơ đồ nội dung nghiên cứu được tóm t t trong Hình 2.1

Cỡ mẫu nghiên cứu:

- Mục tiêu 1: Toàn ộ 341 kho n mục thu c được ệnh viện s dụng trong năm 2016

- Mục tiêu 2: Toàn ộ 435 kho n mục thu c của danh mục thu c trúng thầu và danh mục thu c được ệnh viện s dụng trong năm 2016

Trang 35

Hình 2.1 Sơ đồ nội dung nghiên cứu

P n tíc c cấu t uốc ã s ụn tại ện viện a k oa

u ện N i Lộc – N ệ An năm 6

Mô t cơ cấu danh mục thu c đã s

dụng t i Bệnh viện đa khoa huyện

Nghi Lộc năm 2016

Ph n tích một s ất cập của danh mục thu c đã s dụng t i ệnh

viện năm 2016

- Ph n tích việc s dụng thu c trong và ngoài danh mục thu c trúng thầu

- Những ất cập về s lượng thu c trúng thầu được s dụng

- Những ất cập trong việc s dụng thu c nhập khẩu và các thu c iệt dược g c

- Những ất cập trong việc s dụng thu c có giá cao

- Những ất cập trong chỉ định s dụng, thu c kém chất lượng

Kết luận & đề xuất

- Tổng giá trị tiền thu c năm 2016

- Cơ cấu danh mục thu c theo các

nhóm tác dụng dược lý

- Cơ cấu thu c đơn/đa thành phần

- Cơ cấu thu c iệt dược g c, thu c

Trang 36

iến số n iên cứu

Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu

2016

Phân

lo i

Báo cáo Tài chính

Phân

lo i

DMTSD năm

Phân

lo i

DMTSD năm

Là s kho n mục và giá trị của các

ph n nhóm như thu c điều trị tăng huyết áp, thu c mỡ máu tính tỷ lệ %

s kho n mục thu c và kinh phí mỗi nhóm

Phân

lo i

DMTSD năm

2016

Trang 37

Phân

lo i

DMTSD năm

Là s kho n mục và giá trị của nhóm

là thu c s n xuất trong nước và thu c nhập khẩu, tính tỷ lệ phần trăm s kho n mục thu c và kinh phí đã s dụng cho mỗi nhóm

Phân

lo i

DMTSD năm

Phân

lo i

DMTSD năm

d ng bào chế khác nhau như thu c

d ng đường u ng, thu c tiêm , tính

tỷ lệ % s kho n mục thu c và kinh phí s dụng của mỗi nhóm

Phân

lo i

DMTSD năm

2016

Trang 38

Phân

lo i

DMTSD năm

s kho n mục thu c và kinh phí đã s dụng cho mỗi nhóm

Phân

lo i

DMTSD năm

lệ phần trăm s kho n mục thu c và kinh phí đã s dụng cho mỗi nhóm

Phân

lo i

DMTSD năm

Phân

lo i

DMTSD năm

Phân

lo i

DMTSD, DMTTT năm

Trang 39

s kho n mục và giá trị s dụng mỗi nhóm

Phân

lo i

DMTSD, DMTTT năm

Định danh

DMTSD, DMTTT năm

Phân

lo i

DMTSD, DMTTT năm

s dụng

Phân

lo i

DMTSD, DMTTT năm

2016

Trang 40

3 P ư n p áp t u t ập ữ liệu

Dữ liệu được thu thập vào các iểu mẫu thu thập thông tin

Thu thập các tài liệu sẵn có ao gồm:

- Báo cáo s dụng thu c của đơn vị năm 2016, Báo cáo nhập – xuất – tồn năm 2016 lưu t i Khoa Dược

- Kinh phí mua thu c năm 2016 theo Danh mục thu c ệnh viện lưu t i Phòng Tài chính – kế toán

- Báo cáo tổng kết công tác năm 2016 t i Phòng Kế ho ch Tổng hợp

- Danh mục thu c trúng thầu năm 2016 của ệnh viện

Sau khi thu thập được các tài liệu kể trên, tiến hành thu thập s liệu ng cách điền các thông tin có sẵn vào mẫu thu thập s liệu ( Phụ lục 1) Quá trình thu thập s liệu được tiến hành t i Phòng Kế ho ch tổng hợp, Khoa Dược, Phòng Tổ chức – hành chính, Phòng Tài chính – kế toán của Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ n

cơ cấu danh mục thu c s dụng năm 2016 t i Bệnh viện theo các nội dung sau:

+ Cơ cấu thu c theo nguồn g c xuất xứ

+ Cơ cấu thu c biệt dược đơn thành phần - đa thành phần

+ Cơ cấu thu c biệt dược g c – thu c generic

+ Cơ cấu thu c theo d ng bào chế

+ Cơ cấu thu c theo các nhóm tác dụng dược lý

Ngày đăng: 21/03/2018, 15:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w