1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)

84 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

NGUYỄN ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

NGUYỄN ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn Nguyễn Anh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để hoàn thành bản luận văn này

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đinh Ngọc Lan -

người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trường Đại học nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn Nguyễn Anh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Vai trò của chăn nuôi lợn đối với đời sống 3

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn 4

1.1.3 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 8

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 14

1.2.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn 14

1.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn và tiêu thụ trên thế giới 15

1.2.3 Tình hình chăn nuôi lợn và tiêu thụ tại Việt Nam 19

1.2.4 Tình hình chăn nuôi lơn và tiêu thụ tại Thái Nguyên 23

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 25

Trang 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

2.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra 26

2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin 26

2.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 27

2.4.4 Phương pháp so sánh 27

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 28

2.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ 28

2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn 29

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 30

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - KT - XH của TP Thái Nguyên 30

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Thành phố Thái Nguyên 36

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn của Thành phố Thái Nguyên 44

3.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn tại Thành Phố Thái Nguyên 45

3.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn của Thành phố Thái Nguyên 45

3.2.2 Tình hình của các nhóm hộ nghiên cứu 46

3.2.3 Phân tích hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 50

3.2.4 So sánh hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn với chăn nuôi gia cầm 56

3.2.5 Một số khó khăn của các hộ nông dân chăn nuôi lợn trong TP 59

3.2.6 Một số nhận xét về tình hình phát triển chăn nuôi lợn của hộ nông dân 60

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn của hộ nông dân tại thành phố Thái Nguyên 61

3.3.1 Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương 61

3.3.2 Nhóm giải pháp đối với người dân 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

Trang 7

2 Kiến nghị 65

2.1 Đối với nhà nước 65

2.2 Đối với địa phương 65

2.3 Đối với hộ chăn nuôi 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 69

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Năng suất, sản lượng lợn thịt thế giới qua các thời kỳ từ

1982 - 2016 17

Bảng 1.2 Năng suất, sản lượng lợn thịt từ năm 2012 - 2016 của một số nước trên thế giới 17

Bảng 1.3 Tình hình xuất khẩu thịt lợn của một số nước những năm qua 18

Bảng 1.4: Số lượng lợn của cả nước và các cùng chính năm 2013 - 2015 22

Bảng 1.5: Số liệu xuất khẩu lợn 2014 - 2016 23

Bảng 1.6: Sản lượng lợn thịt tỉnh Thái Nguyên 2014 - 2016 24

Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất của TP qua các năm từ 2014 - 2016 32

Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế Thành phố Thái Nguyên năm 2016 37

Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động của Thành phố Thái Nguyên qua 3 năm (2014 - 2016) 38

Bảng 3.4: Quy mô, sản lượng lợn thịt tại Thành phố Thái Nguyên từ năm 2014 - 2016 45

Bảng 3.5: Tổng thu từ chăn nuôi của các hộ chăn nuôi 46

Bảng 3.6: Tình hình nhân lực của hộ chăn nuôi trong TP Thái Nguyên 47

Bảng 3.7: Phương tiện chăn nuôi của hộ chăn nuôi lợn 48

Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất của các hộ trang trại và hộ kiêm chăn nuôi lợn 49

Bảng 3.9: Tình hình chăn nuôi của hộ trang trại và hộ kiêm trong TP 51

Bảng 3.10: Chi phí bình quân chăn nuôi của hộ trang trại và hộ kiêm trong Thành phố Thái Nguyên 52

Bảng 3.11: Hiệu qủa chăn nuôi lợn của hộ nông dân trong thành phố Thái Nguyên 54

Bảng 3.12: Hiệu quả sử dụng vốn của các hộ nông dân trong TP 55

Bảng 3.13: Hiệu quả sử dụng lao động của các hộ nông dân trong TP 56

Trang 10

Bảng 3.14: So sánh hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn với với chăn nuôi

gia cầm 57

Bảng 3.15 Lợi nhuận thu được từ chăn nuôi lợn của hộ trang trại và hộ

kiêm trong xã 58Bảng 3.16: Một số khó khăn của các hộ nông dân chăn nuôi lợn 59

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ thành phố Thái Nguyên 30

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng phát triển đáng kể Sự phát triển này so với yêu cầu và tiềm năng của Việt Nam còn thấp, tuy nhiên trong điều kiện thực tế hiện nay đã và đang tạo những điều kiện vững chắc cho ngành chăn nuôi phát triển lên một bước mới

trong những năm tới

Chăn nuôi lợn là một ngành nghề truyền thống sản xuất ra trên 70% sản lượng thịt mỗi năm, đem lại nguồn thu nhập cao cho các hộ chăn nuôi Do vậy có thể nói chăn nuôi Lợn là một ngành chiếm vị trí quan trọng bậc nhất đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi tậi Việt Nam

Thái Nguyên là tỉnh trung du và miền núi Bắc Bộ, có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh là trung tâm kinh tế quan trọng của vung núi phía Bắc Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi lợn của Thành Phố Thái Nguyên

Trong những năm qua chăn nuôi lợn nói chung hay chăn nuôi lợn thịt nói riêng đã cho thu nhập tương đối cao và ổn định so với ngành nghề khác đối với người dân tại Thành Phố Thái Nguyên phát huy được hiệu quả trong việc chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp, xong phương thức sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ, dựa vào nguồn thức ăn sẵn có và kinh nghiệm là chính Việc sử dụng lao động chưa hiệu quả, quy mô nhỏ, năng suất lao động thấp, cơ cấu giống còn nghèo nàn chủ yếu là giống cho năng xuất, chất lượng thịt còn thấp… Mặt khác người dân chăn nuôi vẫn còn nhiều khó khăn trong chăn nuôi như dịch bệnh, thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động Chính vì vậy chủ trương của Thành phố Thái Nguyên trong những năm tới phải tăng quy mô chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi theo hướng trang trại Nhằm gắn kết giữa người chăn nuôi với các

Trang 13

doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là thị trường nội tiêu chưa tận dụng được lợi thế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển ổn định, vì vậy cần có sự quan tâm của các cấp chính quyền để giúp đỡ định hướng cho người dân chăn nuôi tại Thành Phố Thái Nguyên phát triển nâng cao giá trị chăn nuôi lợn hơn nữa Với mục tiêu khảo sát thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên của các hộ chăn nuôi trên địa bàn,

đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn giúp lợn tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, thời gian nuôi ngắn, chi phí cho chăn nuôi giảm, chất lượng thịt tốt và giá thành ổn định Xuất phát từ những thực tế trên tôi đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trên

địa bàn Thành Phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên để có thể hiểu được phương thức chăn nuôi của người dân và đưa ra một số giải pháp giúp người dân năng cao hiệu quả kinh tế, góp phần cải thiện cuộc sống nâng cao thu nhập của người dân

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên trong 3 năm từ năm 2014 - 2016

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi lợn tại địa phương

- Đề xuất được một số giải pháp trong việc chăn nuôi lợn, để góp phần năng cao hiệu quả kinh tế giúp người dân cải thiện cuộc sống

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Vai trò của chăn nuôi lợn đối với đời sống

Chăn nuôi lợn là một ngành có từ lâu đời, đã và đang phát triển mạnh

mẽ cùng với sự phát triển của ngàng chăn nuôi Chăn nuôi lợn mang lại sự đột phá trong chuyển dịch kinh tế của ngành chăn nuôi và trồng trọt Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng mang lại hiệu quả kinh tế cao, ổn định cho người dân, giúp phần xoá đói giảm nghèo, mang lại cuộc sống tốt đẹp cho người dân

Trong đó ngành chăn nuôi cung cấp khoảng 30% tổng sản phẩm nông nghiệp Việc nâng cao đời sống vật chất của các tầng lớp nhân dâm, cải thiện điều kiện dinh dưỡng và chất lượng bữa ăn phục thuộc đáng kể vào sự phát triển của ngành chăn nuôi Ngành chăn nuôi cung cấp cho con người các loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng Hiện nay, ngành chăn nuôi nước ta cũng cấp khoảng 1,6 triệu tấn thịt các loại, trên 40 nghìn tấn sữa và trên 3 tỷ quả trứng Ngành chăn nuôi thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến phát triển Các cơ

sở công nghiệp chế biến được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở phát triển của ngành chăn nuôi Ngành chăn nuôi cũng cấp các nguyên liệu cho công nghiệp để sản xuất ra các mặt hàng và xuất khẩu có giá trị Các sản phẩm phụ lò mổ được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau: bào chế thuốc, sản xuất bột máu, bột xương trong chăn nuôi [8]

Thịt lợn là một thức ăn không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người Viêt Nam có nhiều giá trị dinh dưỡng, cung cấp cho con người dinh dưỡng để lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất Cùng với ngành chăn nuôi, chăn nuôi lợn đã có từ lâu đời, Ngày nay càng được phổ biến rộng rãi hơn được nhà nước quan tâm khuyến khích phát triển mạnh mẽ Mang lại cuộc sống tốt đẹp cho người nông dân

Trang 15

Đối với nước ta sản phẩm thịt lợn không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước

Đối với người dân thì chăn nuôi lợn đã mang lại nguồn thu nhập cao và

ổn định, cải thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho

bộ phận lao động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn

1.1.2.1 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

Đây là một yếu tố có sự tác động vô cùng to lớn đến hoạt động của kinh tế chăn nuôi lợn, vì đối tượng của kinh tế chăn nuôi lợn đều là các sinh vật sống, có thời gian sinh trưởng và phát triển phụ thuộc rất lớn về yếu tố tự nhiên Trong những năm vừa qua đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, bắt đầu nền công nghiệp hóa đất nước hình thành, các nhà máy, công xưởng, cùng đồng nghĩa với việc nạn phá rừng tràn lan gây nên thảm họa về môi trường như hạn hán, lụt lôi rảy ra liên tiếp, môi trường bị tàn phá một cách nghiêm trọng, sự mất cân bằng sinh thái là tất yếu, dẫn đến dịch bệnh, sâu

bọ phá hoại mùa màng khủng khiếp, điều này khiến không ít các nhà quản lý cũng như các người chăn nuôi ngần ngại về đầu tư Cụ thể các loại dịch bệnh luôn hoành hành làm tổn thất nên kinh tế như: dịch bệnh lở mồm long móng, bệnh tai xanh xảy ra ở gia súc, bệnh H5N1 xảy ra ở gia cầm

1.1.2.2 Nhóm nhân tố khách quan

a Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Phải nêu lên các vấn đề: sản phẩm, đặc điểm sản phẩm nông nghiệp khi tiêu thụ như (tươi sống khó khăn cho việc bảo quản, sản phẩm nông nghiệp mang tính mùa vụ và có đặc điểm là cung muôn - không thể đáp ứng một cách ngày lập tực, vì đối tượng sản xuất nông nghiệp là những sinh vật sống,

nó cần phải có thời gian sinh trưởng, phát triển sau đó mới đến bước thu hoạch, do vậy dù giá nông sản rất cao, các nông trại phải mất hàng tháng, thậm chí hàng năm mới có được sản phẩm)

Trang 16

Đối tượng khách hàng là ai? Khách hàng mua nông sản cũng được phân chia theo nhiều nhóm đối tượng khác nhau Ví dụ, những khách hàng là những công dân của những nước có thu nhập cao, thường họ có yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm và những tiêu chuẩn vệ sinh, tuy nhiên họ thường sẵn sàng trả giá cao khi mua nông sản Với những nhóm khách hàng có thu nhập thấp, thường thì họ có yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hóa cũng thấp, giá cả cũng khó chấp nhận ở mức cao Ngoài ra, chúng ta cần chú ý đến đặc điểm khách hàng từng khu vực châu lục, cũng có những đặc điểm yêu cầu về sản phẩm có khi cũng khác nhau Một đặc điểm chú ý nữa với khách hàng là nên quan tâm đến yếu tố văn hóa và đặc điểm tôn giáo mà khách hàng đang tuân thủ Ví dụ, thịt lợn là thứ mà những người theo đạo Hồi kiêng, cũng như nhưng người theo đạo Hin Đu không dùng thịt bò là thực phẩm trong bữa ăn của mình Tóm lại thị trường tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng, nó là vấn đề sống còn của sự phát triển Đối với hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp thì thị trường tiêu thụ sản phẩm là vô cũng Tất cả các thành phần kinh tế đều phải sử dụng sản phẩm của nông nghiệp Mà hiện nay kinh tế chăn nuôi và nhất là chăn nuôi trang trại đang là theo chốt và chủ đạo trong phát triển nông nghiệp Bên cạnh đó sản xuất nông nghiệp lại luôn phải gắn liền với đất đai, phụ thuôc rất lớn về khí hậu và thời tiết, dịch bệnh Hơn nữa vùng sản xuất lại luôn dàn trải, không tập trung Các hệ thống phân tán rộng khắp trên toàn lãnh thổ Chính điều này cũng khiến gặp không ít khó khăn trong vấn đề tiêu thụ

b Chính sách về đất đai

Hiện nay, chính phủ đã có những quyết sách đổi mới và thuận lợi nhiều cho phát triển kinh tế trang trại như chính sách giao đất, giao rừng, dồn điền, đổi thửa, điều này tạo đà cho sự phát triển kinh tế trang trại một cách vững chắc và lâu dài Bên cạnh đó nền kinh tế nông nghiệp nước ta trước đây quá nghèo nàn lạc hậu; chính vì vậy mà việc cải tạo những bờ vùng bờ thửa sau khi dồn điền đổi thừa là vô cũng khó khăn và tốn kém, gây không ít trở ngại cho các chủ trang trại về vấn đề vốn và lao động

Trang 17

c Chính sách về tín dụng

Nhà nước đã thành lập các hệ thống ngân hàng từ trung ương đến địa phương đặc biệt là hệ thống ngân hàng nông nghiệp để phục vụ cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp ngày càng tiến xa hơn và vững chắc Bên cạnh hệ thống ngân hàng rất lớn, xong việc kinh doanh tiền tệ, và việc bảo tồn vốn là điều quyết định lại từ phái ngân hàng Chính điều này gay không ít khó khăn khi cá nhà đầu tư vào kinh tế trang trại nhưng thiếu tài sản thế chấp Đây là vấn đề cần được tháo gỡ để tạo điều kiện thuận lợn cho việc đầu tư vào phát triển ngành chăn nuôi

d Các chính sách khác

Ví dụ như chính sách thuế; bảo hộ sản phẩm nông nghiệp; xuất khẩu hàng nông nghiệp; chính sách ưu tiên cán bộ nông nghiệp làm việc ở vùng sâu, vùng xa nhằm phục vụ kỹ thuật cho các nhà đầu tư vào sự phát triển kinh

tế chăn nuôi

e Do thị trường nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp từ nước ngoài

Đất nước ta do thời gian trải qua chiến tranh quá dài, nên điều kiện phát triển nền kinh tế rất khó khăn, nông nghiệp và chế biến sản phẩm nông nghiệp phát triển kém Chính điều này làm mất đi thế cạnh tranh so với các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới Nước ta xuất khẩu sản phẩm chủ yếu là thô, giá rẻ, nhưng nhập khẩu lại là sản phẩm tinh giá cao nhưng lại hợp thị hiếu của một số người có thu nhập cao Trong khi đó thì máy móc về chế biến của ta lại lạc hậu về công nghệ, thiếu về chủng loại

1.1.2.3 Nhóm nhân tố chủ quan

a Trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của người chăn nuôi

Con người Việt Nam vốn xưa nay cần cù và chịu khó, tính vươn lên trong cuộc sống, tính cộng đồng lớn Điều này là điều kiện cho phát triển một đất nước mạnh mẽ về cả mặt vật chất lẫn tinh thần Bên cạnh đó người chăn nuôi không được đào tạo, hoặc là đào tạo chắp vá, điều này khiến không ít các chủ chăn nuôi làm ăn thua lỗ, dẫn đến phá sản

Trang 18

b Quy mô diện tích trang trại

Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới, gió mùa đất đai phì nhiêu cây cối tươi tốt quanh năm, diện tích đất trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn Ngoài ra đất còn là hàng hóa đặc biệt, khi có sự đầu tư của con người thì đất ngày càng tốt độ phì nhiêu ngày càng cao, diện tích đất canh tác ngày càng lớn, chứ không như các tài sản khác là có sự hao mòn và dẫn đến hư hỏng Bên cạnh đó diện tích đất tuy lớn nhưng đất canh tác lại thiếu, vì nước ta phân làm bốn vùng rõ rệt, vùng cao nguyên; vùng núi cao; vùng trung du, vùng đồng bằng Nhưng diện tích vùng đồng bằng phù hợp cho phát triển kinh tế chăn nuôi nhất là chăn nuôi mô hình trang trại thì bình quân trên đầu người lại

ít, mà vùng nui và trung du lại nhiều Để cải tạo và tạo vùng nguyên liệu rộng lớn là rất khó khăn, thậm chí là không thể

c Lao động của trang trại

Lượng lao động dồi dào trên 70% dân số nước ta phân bố ở nông thôn, tính cần cù chịu khó, tính tập thể tốt, bên cạnh đó trình độ lao động thấp, tác phong công nghiệp hầu như không có, dẫn tới kỷ luật trong lao động kém ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả lao động Lực lượng lao động không tập trung

mà phân bố rải rác khắp nơi, nên việc quy tụ lại một chỗ lại là cả vấn đề khó khăn, điều này cũng là nhân tố tăng các chi phí đầu vào ảnh hưởng lớn tới việc tăng giá thành sản phẩm

d Đầu tư trong chăn nuôi

Đầu tư cho trong chăn nuôi nhất là chăn nuôi mô hình trang trại vốn không lớn như sản xuất công nghiệp, đầu tư dần trong suốt quá trình sản xuất hoặc chu kỳ sản phẩm Điều này có thể giãn cách thời gian huy động vốn cũng như đầu tư vốn Hiện nay Đảng và nhà nước đang huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thông qua các chương trình

dự án phát triển bền vững nông nghiệp nông thôn như các vốn chương trình

dự án 135; ODS; ADB; WB đây cũng là một hình thức đầu tư gián tiếp và

Trang 19

lâu dài Bên cạnh đó nước ta là một nước đang trong thời kỳ quá độ, sau những năm cải cách đổi mới nền kinh tế còn khó khăn, chính vì vậy việc bảo

hộ và bảo trợ cho nông nghiệp còn thấp, các chủ kinh tế trang trại chủ yếu là

từ các hộ kinh tế gia đình thành lập tự phát với lượng vốn khởi điểm thấp Vốn huy động từ nguồn vay của ngân hàng nông nghiệp thì ít, do không có tài sản thế chấp, hoặc có thì cũng không đủ để đáp ứng được lượng vốn cần thiết

để phát triển với quy mô cao Vốn đầu tư cho nông nghiệp tuy không cần ồ ạt

và đầu tư một lúc như công nghiệp, nhưng do đặc thù của sản phẩm nông nghiệp là phải có chu kỳ của sản phẩm, vì đối tượng cảu sản xuất nông nghiệp

là các sinh vật sống, đòi hỏi phải có thời gian sinh trưởng và phát triển nhất định, chính điều này đầu tư vốn cho sản xuất nông nghiệp rất dài, hơn nữa trong thời gian như vậy sản phẩm nông nghiệp lại chịu sức ép rất lớn về thời tiết và khí hậu Bởi vậy rủi ro trong đầu tư sản xuất nông nghiệp là không nhỏ, dẫn đến việc huy động vốn rất khó khăn, đây cũng là vấn đề mà Nhà nước cần phải quan tâm

1.1.3 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế

1.1.3.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng nhìn chung chúng ta có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa dịch vụ và với tất cả các phạm trù, quy luật kinh tế khác Mặt khác hiệu quả kinh tế cũng là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế, nó phản ảnh trình

độ các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong khi các nguồn lực rất có hạn, nhu cầu hàng hóa của xã hội ngày càng tăng và đa dạng, nâng cao hiệu quả kinh tế là một xu thế khách quan của sản xuất

Cụ thể đối với ngành nông nghiệp, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh với lượng hiệu quả thu gom được và lượng chi phí bỏ ra trong một thời gian nhất định của một phương án sản xuất nhất định, hay một

Trang 20

cây trông, một con gia súc nào đó đạt được trong tương quan so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra trong điều kiện sản xuất khác nhau, như điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của ngành sản xuất nào đó Khi xác định hiệu quả kinh tế chúng ta cần xem xét và kết hợp chặt chẽ giữa lượng tuyệt đối với tương đối, qua đó biết được tốc độ và quy mô sản xuất đó Tuy nhiên trong điều kiện thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của người sản xuất kinh doanh là thu nhập và lợi nhuận cao, do vậy hiệu quả kinh tế trong sản xuất thiên hướng về mặt kinh tế nhiều hơn so với mặt xã hội

Có nhiều quan điểm về khái niệm hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế ở mỗi nơi, mỗi vùng thì khác nhau Nhưng hầu hết các quan điểm đều phản ánh mối quan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất với chi phí bỏ ra để đạt được két quả đó Theo quan niệm của LN CARIMÔP - Kinh tế chính trị Mác Lê Nin,

cho rằng: "Hiệu quả của sản xuất xã hội được tính toán và kế hoạch hóa trên

cơ sở những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc doanh, bằng cách so sánh hiệu quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn dự trữ sử dụng"[2]

Các quan điểm tương đồng về hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuats kinh doanh Theo tác giả Lê Thị Thụ (Vũ khí cạnh tranh thị trường - tạp chí

thống kê Hà Nội năm 1991) cho rằng: "Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu tổng hợp

nhất về chất lượng của sản xuất kinh doanh Nội dung của nó so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra"

Bên cạnh đó có những quan điểm nhìn nhận hiệu quả kinh tế trong tổng thể xã hội Quan điểm này cho rằng: "Hiệu quả kinh tế của sản xuất xã hội được tính toán và kế hoạch hóa trên cơ sở những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế được xác định bằng so sánh kết quả của nền sản xuất chung với chi phí hoặc nguồn dự trữ đã sử dụng Quan điểm này được đưa ra khi đánh giá sự tiến bộ của nền sản xuất xã hội Từ đó người

ta xác định các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong tương lai" [4]

Trang 21

Nhìn chung quan điểm của các nhà khoa học về hiệu quả kinh tế tuy có những khía cạnh phân biệt, nhưng đề thống nhất với nhau Hiệu quả kinh tế là lợi ích tối ưu mang lại của mỗi quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.3.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế

Mục đích yêu cầu đặt ra đối với quá trình sản xuất ở các thành phần kinh tế là khác nhau Do vậy, việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cũng rất đa dạng Các hộ nông dân, công nhân trong nông nghiệp họ tiến hành sản xuất trước tiên là để đáp ứng nhu cầu việc làm có thu nhập đảm bảo cuộc sống, sinh hoạt thường ngày sau đó mới tính đến lợi nhuận và tích lũy Còn đối với doanh nghiệp tư nhân tiến hành sản xuất nhằm tìm kiếm cơ hội đầu tư tiền vốn để có thêm lợi nhuận Đối với một quốc gia thì hiệu quả

nó còn thể hiện trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng

Ngoài ra, hiệu quả kinh tế còn có tính chất về mặt thời gian Nó luôn luôn có xu hướng thay đổi một hoạt động kinh tế diễn ra ở hôm nay có hiệu quả kinh tế cao song trong tương lai thì chưa chắc đã có hiệu quả và ngược lại bởi vì giá trị sức lao động ngày một tăng Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế không chỉ là nhiệm vụ của một cá nhân, một đơn vị kinh tế mà còn là nhiệm vụ của tất cả các ngành, các cấp và mỗi quốc gia Việc nỗ lực tìm cách

để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất hàng hóa là một hoạt động được coi là quyết định cho mọi nền kinh tế, chỉ có nâng cao hiệu quả sản xuất thì mới có cơ hội đưa nền kinh tế tồn tại và phát triển

Nội dung của việc xác định và nâng cao hiệu quả xuất phát từ những nội dung chủ yếu sau [4]

+ Mọi quá trình sản xuất liên quan mật thiết đến yếu tố cơ bản đó là chi phí sản xuất và kết quả sản xuất thu được từ chi phí đó Mối quan hệ của hai yếu tố này là nội dung cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế trong sản xuất

+ Việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất, xuất phát từ nhu cầu phát triển sản xuất và tái sản xuất mở rộng Đây là một trong những quy luật

cơ bản của quá trình tái sản xuất xã hội

Trang 22

+ Mức độ hiệu quả đạt được nó phán ánh trình độ phát triển lực lượng sản xuất và trình độ phát triển của xã hội Hiệu quả kinh tế đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất trên đơn vị sản phẩm tạo ra Bản chất của hiệu quả kinh tế có nội dung là tương quan so sánh cả về tuyeeth đối và tương đối giữa lượng kết quả thu được và lượng chi phí bỏ ra

Đối với nước ta, xuất phát từ một nền kinh tế thị trường, có nhiều vấn

đề kinh tế được đánh giá và xem xét lại Trong đó, vấn đề hiệu quả được coi

là một nôi dung quan trọng nhất, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi một doanh nghiệp Việc xem xét lại hiệu quả trên tất cả các khâu sản xuât, phân phối và lưu thông sản phẩm có nội dung phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong kinh doanh [4]

Để làm rõ bản chất của hiệu quả cần phải phân định sự khác nhau giữa hiệu quả, kết quả và mối quan hệ giữa chúng Trong đó, kết quả là phần vật chất thu được từ mục đích hoạt động của con người, nó được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tùy thuộc vào những trường hợp cụ thể Do tính mâu thuẫn giữa khả năng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầu không ngừng tăng lên của con người, mà yêu cầu người ta phải xem xét kết quả đạt được tạo ra như thế nào, chi phí bỏ ra là bao nhiêu Chính vì vậy, khi đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh người ta không chỉ dừng lại ở việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra kết quả đó Việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là một nội dung đánh giá hiệu quả kinh tế

Trên phạm vi toàn xã hội các chi phí bỏ ra để thu được kết quả là chi phí lao động xã hội, Vì vậy, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả lao động

xã hội, Từ đó ra có thể kết luận rằng: Thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội cùng tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện nguồn lực nhất định [4]

Trang 23

1.1.3.3 Khái niệm về yếu tố đầu vào, đầu ra

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và mức

độ chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo trở nên ngày càng quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

* Đối với các yếu tố đầu vào:

Các yếu tố đầu vào trong các hoạt động sản xuất của người dân bao gồm tất cả các chi phí về tài chính, thời gian, công lao động… (chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí marketing…)

Do các tư liệu sản xuất tham gia vào quy trình sản xuất không đồng nhất có thể lại rất khó xác định giá trị nào đào thải và chi phí sửa chữa nên việc tính toán khấu hao và phân bổ chi phí để xác định các chỉ tiêu hiệu quả

có tính chất tương đối

Do sự biến đổi không ngừng của thị trường nên việc xác định chi phí cố định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối

Một số yếu tố đầu vào rất khó lượng hóa (thông tin, tuyên truyền, cơ sở

hạ tầng…) nên không thể tính toán một cách chính xác

* Đối với yếu tố đầu ra:

Yếu tố đầu ra của hoạt động sản xuất của người dân chính là kết quả của quá trình sản xuất đó là các sản phẩm nông nghiệp, những lợi ích từ hoạt động sản xuất kinh tế

Phần lớn những kết quả sản xuất ra là có thể lượng hóa được một cách

cụ thể nhưng vẫn có những yếu tố không thể lượng hóa được: Bảo vệ môi trường, năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất khả năng tạo việc làm

Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh là phải đạt được hiệu quả tối đa chi phí và chi phí tối thiểu ở đây được hiểu theo nghĩa rộng chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực bao gồm cả chi phí cơ hội,

Trang 24

cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương hướng kinh doanh tối đa nhất, các mặt hàng sản suất có hiệu quả cao hơn

1.1.3.4 Phân loại hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả kinh doanh là số lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được hoặc lỗ phải chịu Hiệu quả kinh doanh được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

+ Hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả kinh tế xã hội là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ở mức độ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

Vốn lưu động: Cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh tốc

độ quay của vốn lưu động, rút ngắn thời gian thu hồi vốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được thể hiện qua sức sản xuất và mức sinh lợi của tài sản cố định

Trang 25

- Hiệu quả sử dụng lao động

Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm Năng suất lao động bình quân đầu người của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc sử dụng lao động, biểu hiện bằng số lao động giảm và sản lượng tăng dẫn đến chi phí thấp về tiền lương

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn

1.2.1.1 Vai trò

Chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong hệ thống sản xuất nông

nghiệp cùng với lúa nước là hai hợp phần quan trọng và xuất hiện sớm nhất trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Nói chung lợn có một số vài trò nổi bật như sau:

- Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người Harris G và CTV (1956) cho biết cứ 100g thịt lợn nạc có 367 Kcal, 22g protein (Harris G và cs 1956) [14]

- Chăn nuôi lợn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói (bacon) thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ cũng làm từ thịt lợn

- Chăn nuôi cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong những nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu cho đất đặc biệt là đất nông nghiệp Một con lợn trong một ngày đêm có thể thải 2,5 - 4kg phân ngoài ra còn có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nito và Phốt pho cao

- Chăn nuôi lợn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn

là vật nuôi quan trọng và là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp

Trang 26

- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen (cloning) để phục vụ cho mục đích nâng cao sức khỏe cho con người

- Chăn nuôi lợn giúp cho người chăn nuôi có nguồn thu nhập ổn định điều kiện kinh tế ngày càng được cải thiện

1.2.1.2 Vị trí

Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi ở nước ta Sự hình thành sớm về chăn nuôi lơn và nghề lúa nước đã cho chúng ta khẳng định nghề nuôi lợn có vị trí hàng đầu Không những thế, việc tiêu thụ thịt lợn trong các bữa ăn hàng ngày của con người là rất phổ biến Ngoài ra thịt lợn còn được coi là một trong những loại thực phẩm có mùi vị dễ thích hợp cho tất cả các đối tượng (người già, trẻ nhỏ, nam hay nữ) Nói cách khác là thịt lợn nhẹ mùi và không gây ra hiện tượng dị ứng do thực phẩm, đây là ưu điểm nổi bật của thịt lợn Phải chẳng, thịt lợn là món ăn có thể năng cao sức khỏe cho con người, điều quan trọng là trong quá trình chọn giống và nuôi dưỡng chăm sóc, đàn lợn phải luôn luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành phần các chất dinh dưỡng tích lũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học

1.2.1.3 Yêu cầu của chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn phải có hiệu quả kinh tế, năng suất và chất lượng sản phẩm tốt, được người tiêu dùng tin cậy Do vậy, việc chăm sóc, nuôi dưỡng

và quản lý đàn lợn phải đảm bảo cho chúng sinh trưởng, phát dục bình thường, có tốc độ tăng trọng nhanh, có khả năng sinh sản tốt và sản xuất con giống có chất lượng cao, có sức đề kháng tốt Muốn vậy, người chăn nuôi nắm chắc kỹ thuật chăn nuôi lợn, phòng, trừ dịch bệnh và tiếp cận tốt với thị trường

1.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn và tiêu thụ trên thế giới

1.2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới

Chăn nuôi lợn ra đời rất sớm Cách đây một vạn năm chăn nuôi lợn đã xuất hiện và phát triển ở Châu Âu và Châu Á Sau đó, khoảng thế kỷ XVI, bắt

Trang 27

đầu phát triển ở Châu Mỹ và thế kỷ XVIII phát triển ở Châu Úc Đến nay, chăn nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thống của nhiều quốc gia Ở nhiều nước chăn nuôi lợn có công nghệ cao và tổng đàn lợn lớn như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điểm, Đức, Ý, Trung Quốc, Singapo, Đài Loan

Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới phân bổ không đồng đều ở các châu lục

Có tới 70% số đầu lợn được nuôi ở Châu Á và Âu, khoảng 30% ở các châu lục khác Trong đó, tỷ lê lợn được nuôi nhiều ở các nước chăn nuôi lợn tiên tiến Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiều lợn Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nước Châu Âu chiếm khoảng 52%, Châu Á 30,4%, Châu

Úc 5,8%, Châu Phi chiếm khoảng 52%, Châu Á 30,4%, Châu Úc 5,8%, Châu Phi 3,2%, Châu Mỹ 8,6% Nhìn chung, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới (trừ ở các nước theo tín ngưỡng Hồi giáo) Nguyễn Đăng Vang, 2002 [11] trang 14

Trong sự tăng trưởng và phát triết đó, ngành chăn nuôi lợn đóng góp một phần không nhỏ Sản lương thịt lợn trên thế giới ngày càng tăng mặc dù

có sự biến động ở các châu lục, khu vực khác nhau đặc biệt là chịu ảnh hưởng, tác động của một số dịch bệnh như Lở mồm long móng đối với gia súc, đại dịch cúm gia cầm H5N1 Tuy vậy trong những năm gần đây sản lượng thịt lợn sản xuất ra vẫn liên tục tăng lên

Thịt là nguồn cung cấp quan trọng nhất về đạm, vitamin, khoàng chất cho con người Chất dinh dưỡng từ động vật có chất lượng cao hơn

dễ hấp thụ hơn là từ rau quả Trong khi mức tiêu thụ bình quân đầu người ở các nước công nghiệp rất cao thì tại nhiều nước đang phát triển, bình quân dưới 10kg gây nên hiện tượng thiếu và suy dinh dưỡng Ước tính có hơn 2 tỷ người trên thế giới, chủ yếu là các nước chậm phát triển và nghèo bị thiếu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là Vitamin A, iodine, sắt, kẽm, do đó họ không được tiếp cận với các thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt, cá, trái cây

và rau quả ( Nguyễn Đăng Vang, 2002) [11]

Trang 28

Bảng 1.1: Sản lượng lợn thịt thế giới qua các thời kỳ từ 1982 - 2016

(Nguồn: FAO World Food Outlook, 2016)[16]

Theo bảng 1.1 ta thấy thịt lợn là một nhu cầu tất yếu được thị trường tiêu thụ và có hướng phát triển ngày càng được mở rộng về số lượng, nâng cao chất lượng Nhìn chung, sản xuất thịt lợn trên thế giới có xu hướng tăng

trong giai đoạn (1982 - 2016)

Bảng 1.2 cho thấy sản lượng thịt lợn sản xuất ra trên thế giới tập trung chủ yếu ở các nước phát triển, trong đó Trung Quốc là nước đứng đầu về sản lượng thịt lợn đạt 53.500 nghìn tấn tính đến T8/2016, đứng thứ 2 là EU đạt 23.230 nghìn tấn, Việt Nam đứng thứ 5 trong các nước có sản lượng thịt lợn

cao đạt 2.475 nghìn tấn

Bảng 1.2 Năng suất, sản lượng lợn thịt từ năm 2012 - 2016

của một số nước trên thế giới

Trang 29

1.2.2.2 Tình hình tiêu thụ lợn thịt trên thế giới

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu thịt lợn của các nước có chiều hướng tăng Trong đó sản lượng thịt lợn xuất khẩu cao nhất là EU với sản lượng xuất khẩu đạt 2.600 nghìn tấn, sau đó đến Canada đạt 1.250 nghìn tấn, Braxin 670 nghìn tấn Việt Nam đứng thứ 8 với sản lượng xuất khẩu đạt 40 nghìn tấn

Bảng 1.3 Tình hình xuất khẩu thịt lợn của một số nước

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ - USDA, 2016)[13]

Hầu hết các nước trên thế giới đều có nhập khẩu thịt lợn, tuy nhiên nhập khẩu thịt lợn cũng tập trung vào các nước chính: Nhật Bản, Trung Quốc, Mexico, Hàn Quốc, Hồng Kong, Liên Bang Nga Ngoài ra, Úc, Canada và Philippin cũng nhập khẩu trên 100 nghìn tấn thịt/năm Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ tháng 8 năm 2016 nhập khẩu thịt lợn của Nhật Bản lên đến con số 1.320 nghìn tấn, Trung Quốc 1.300 nghìn tấn

Nhìn chung chăn nuôi lợn trên thế giới đang từng bước chuyển dịch từ các nước đã phát triển sang các nước phát triển Các nước đã phát triển xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển ngành chăn nuôi duy trì sự ổn định, nâng

Trang 30

cao quá trình thâm canh, các biện pháp an toàn sinh học và vệ sinh an toàn thực phẩm Các nước đang phát triển ở Châu Á và châu Nam Mỹ được nhận định sẽ trở thành khu vực chăn nuôi chính và cũng đồng thời là khu vực tiêu thụ nhiều các sản phẩm chăn nuôi Đó là cách tiếp cận để giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh ở động vật

1.2.3 Tình hình chăn nuôi lợn và tiêu thụ tại Việt Nam

1.2.3.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam

Chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ lâu đời Theo một số tài liệu khảo cổ học, nghề chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ thời đồ đá, cách đây khoảng 1 vạn năm Từ khi, con người biết sử dụng công cụ lao động là đồ đá, họ đã săn bắn, hái lượm và bắt được nhiều thú rừng, trong đó có nhiều lợn rừng Khi đó, họ bắt đầu có ý thức trong việc tích trữ thực phẩm và lương thực cho những ngày không săn bắt và hái lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần dưỡng chúng Cũng từ đó nghề chăn nuôi lợn đã được hình thành

Thời kỳ Bắc thuộc và dưới cách đô hộ của phong kiến phương Bắc, đời sống nhân dân ta rất khổ và ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng hầu như không phát triển Vào khoảng cuối thế kỷ thứ XVIII, khi trao đổi văn hóa giữa Trung Quốc và Việt Nam, chăn nuôi lợn mới bắt đầu được phát triển Dân cư phía Bắc đã nhập các giống lợn lang Trung Quốc vào nuôi tại các tỉnh miền Đông Bắc Bộ Tuy nhiên, trong thời kỳ này trình độ chăn nuôi còn thấp Vào thời kỳ Pháp thuộc, khoảng năm 1925 Pháp bắt đầu đã nhập các giống lợn Châu Âu vào nước ta như Yorkshire, Berkshire và lai với lợn nội địa của Việt Nam như Móng Cái, lợn Ỉ, lợn Bồ Xụ

Trong những năm 1960, chúng ta đã nhập nhiều giống lợn cao sản thông qua sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa anh em Từ đó nghề chăn nuôi lợn được phát triển quan các giai đoạn như sau:

Trang 31

Giai đoạn từ năm 1960 - 1969: Giai đoạn khởi xướng các quy trình chăn nuôi lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

Giai đoạn từ năm 1970 - 1980: Giai đoạn hình thành các nông trường lợn giống quốc doanh với mô hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư và hỗ trợ của các nước trong khối xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô (cũ), Hungari, Tiệp Khắc (cũ) và Cu Ba

Trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗ trợ của nước ngoài 3 giảm, cộng thêm đó là dịch bệnh đã làm cho hệ thống các nông trường giống lợn dần dần tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhà nước sang cổ phần hóa hay tư nhân

Giai đoạn từ năm 1986 đến nay: Đây là giai đoạn chuyển đổi kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với môi trường sinh thái và nông nghiệp sản xuất hàng hóa để tham gia thị trường khu vực (AFTA) và tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Từ đó, các mô hình chăn nuôi lợn được hình thành và phát triển ở các tỉnh miền Nam và các tỉnh phía Bắc, hình thức chăn nuôi lợn theo trang trại và doanh nghiệp tư nhân hình thành và phát triển mạnh Ngoài ra, còn có nhiều doanh nghiệp và công ty chăn nuôi lợn có vốn đầu tư 100% của nước ngoài Với hình thức chăn nuôi công nghiệp tập trung này, trong những năm tới chăn nuôi lợn ở nước ta sẽ phát triển nhanh chóng, tuy nhiên chăn nuôi nông hộ vẫn chiêm tỷ lệ lớn 96,4% ở các khu vực nông thôn (Viện kinh tế Nông nghiệp, 2005) [12]

Hiện nay nhiều doanh nghiệp, công ty hay các Trung tâm giống lợn đã

có khả năng sản xuất các giống lợn tốt đáp ứng nhu cầu nuôi lợn cao nạc và phát triển chăn nuôi lợn ở các hình thức khác nhau trong cả nước Trong đó, việc quản lý con giống cũng là một vấn đề nan giải và nhiều thách thức Vì hiện tượng các giống lợn kém chất lượng bán trên các thịt trường nông thôn vẫn còn khá phổ biến, do vậy người chăn nuôi gặp nhiều khó khăn trong việc gây dựng đàn lợn ban đầu

Trang 32

Chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh ở Đồng Bằng Sông Hồng, Trung du và Miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền trung chiếm tỷ lệ lần lượt là 25,50%; 24,76% và 19,46% năm 2015 Tuy nhiên từ năm 2013 đến 2014 Đồng Bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền trung có xu hướng giảm nhưng đến năm 2015 đã có chiều hướng tăng lên Cụ thể, Đồng Bằng Sông Hồng 6.855,2 nghìn con (2013) đến năm 2014 giảm xuống còn 6.759,5 nghìn con; đến năm 2015 tăng lên 6.824,8 nghìn con tăng 65,3 nghìn con, tương ứng 1,01%

Trung du và Miền núi phía Bắc và Đông Nam Bộ năm 2014 giảm so với năm 2013 tuy nhiên đến năm 2015 tăng mạnh đạt số lượng lần lượt là 6.626,4 nghìn con và 2.890,1 nghìn con tăng 131,3 nghìn con, tương ứng đều tăng 1,05% (Tổng cục thống kê năm 2016) [7]

Trang 33

Bảng 1.4: Số lượng lợn của cả nước và các cùng chính năm 2013 - 2015

Cơ cấu (%)

SL (1000 con)

Cơ cấu (%)

SL (1000 con)

Cơ cấu (%)

2 Trung du và miền núi Phía Bắc 6.346,9 23,96 6.328,8 24,09 6.626,4 24,76

3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền trung 5.084,9 19,19 5.099,4 19,42 5.207,5 19,46

Trang 34

Qua bảng số liệu trên chúng ta có thể nhận thất rằng tốc độ phát triển đàn lợn ở nước ta chưa cao, cho dù những tiến bộ về khoa học công nghệ, con giống, trang trai thiết bị trong quá trình chăn nuôi đã được cải thiện rõ rệt Năng suất và chất lượng thịt lợn và sự hiểu biết về thị trường của những nhà chăn nuôi lợn của nước ta còn thấp, chính vì mà giá thành thịt lợn thấp và chi phí bỏ ra trong quá trình chăn nuôi cao

Tình hình xuất khẩu thịt lợn của nước ta trong những năm gần đây có bước tăng trưởng, năm 2014 sản lượng thịt xuất khẩu chỉ đạt mức 35.000 tấn nhưng sang tới năm 2015 sản lượng thịt lợn xuất khẩu đạt 38.500 tấn tăng 350 tấn so với năm 2014 Năm 2016 sản lượng xuất khẩu là 40.000 tấn thịt lợn tăng 150 tấn so với năm 2015

Bảng 1.5: Số liệu xuất khẩu lợn 2014 – 2016

Đơn vị tính: tấn

(Nguồn: Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, 2016)[3]

1.2.4 Tình hình chăn nuôi lợn và tiêu thụ tại Thái Nguyên

1.2.4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại Thái nguyên

Chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên luôn được xem là một ngành quan trọng Vì thế mà sản lượng lợn tại tỉnh không ngừng tăng lên qua các năm Thể hiện qua bảng sau:

Trang 35

Bảng 1.6: Sản lượng lợn thịt tỉnh Thái Nguyên 2014 - 2016

Xã/Phường

(Nguồn: Thống kê của Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên )[6]

Qua bảng trên cho thấy số lượng lợn tại tỉnh Thái Nguyên trong năm

2015 Thái Nguyên có tổng số lợn là 680.381 con lợn nhiều hơn so với năm

2014 là 3.278 con Tuy nhiên sản lượng của năm 2014 nhiều hơn năm 2015 là 1.143,94 tấn Điều đó lý giải cho việc tổng số lợn năm 2015 nhiều nhưng do

năng suất lợn kém nên dẫn đến sản lượng năm 2015 thấp hơn 2014 Trong

năm 2016 tổng số lợn và sản lượng thịt lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tăng nhanh so với năm 2015 là 64.891 con và sản lượng tăng 18.910,31 tấn

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hiệu quả của các hoạt động chăn nuôi lợn và tiêu thụ của các hộ chăn nuôi

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

2.1.2.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành thực hiện nghiên cứu trên địa bàn Thành Phố

Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

2.1.2.2 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu: Các số liệu được thu thập trong giai đoạn

từ năm 2014 - 2016

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 7/2016 đến 7/2017

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên trong 3 năm từ năm 2014 - 2016

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn tại địa phương

- Đề xuất được một số giải pháp trong việc chăn nuôi, để góp phần năng cao hiệu quả kinh tế giúp người dân cải thiện cuộc sống

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

+ Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Thành Phố Thái Nguyên

+ Tìm hiểu tình hình chăn nuôi lợn tại Thành phố Thái Nguyên

+ Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong chăn nuôi lợn của Thành Phố Thái Nguyên

+ Phân tích đánh giá hiệu quả các hình thức chăn nuôi lợn

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế việc chăn nuôi lợn

Trang 37

+ Một số định hướng, giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tại địa phương

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra

Để có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn tôi tiến hành nghiên cứu chọn 3 xã của Thành phố Thái Nguyên , là các xã đại diện cho Thành Phố về chăn nuôi lợn và đặc điểm kinh tế- xã hội Trong mỗi xã chọn ngẫu nhiên 30 hộ chăn nuôi lợn để tiến hành nghiên cứu sâu, tổng mẫu điều tra là 90 hộ

Từ kết quả thu được thông qua xử lý, phân tích số liệu có thể đánh giá được hiện trạng chăn nuôi, tình hình sử dụng lao động, vai trò của chăn nuôi lợn trong hoạt động sản xuất kinh tế của hộ nông dân trong xã Từ đó

có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành

phố Thái Nguyên

2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin

2.4.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo của địa phương, từ các ban ngành có liên quan và các nguồn tài liệu khác như: sách báo, tạp chí, internet…đã phát hành và được công nhận

Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật thông tin, số liệu từ UBND Thành phố Thái Nguyên về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã và tình hình chung về chăn nuôi lợn tại địa phương

2.4.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào

+ Phương pháp chọn điểm nghiên cứu:

Căn cứ vào nội dung đề tài và đối tượng điều tra tiến hành chọn mẫu như sau:

Trang 38

Trong địa bàn nghiên cứu chọn 3 xã : xã Cao Ngạn, xã Phúc Xuân, P Tích Lương có số lượng và quy mô chăn nuôi lợn tương đối đại diện cho toàn Thành Phố, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tích mỗi xã phân ra làm 2 nhóm hộ: hộ trang trại và hộ kiêm Từ mỗi nhóm hộ chọn ngẫu nhiên 15 hộ nông dân để tiến hành phỏng vấn theo phiếu điều tra Tổng số hộ điều tra trên mỗi xã là 30 hộ Tổng số hộ điều tra trên 3 xã là 90 hộ

Trong đó:

Hộ trang trại là: là những hộ chăn nuôi với số lượng lớn từ 100 con

lợn trở lên (không kể lợn dưới 2 tháng tuổi), đối với lợn nái từ 30 trở lên

Hộ kiêm: là những hộ chăn nuôi ít, quy mô nhỏ lẻ, ít áp dụng khoa học

vào chăn nuôi

+ Phương pháp điều tra:

Sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng bộ câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp

hộ nông dân

+ Phương pháp chuyên gia:

Thu thập thông tin qua các cán bộ địa phương, người lãnh đạo trong cộng đồng, những người am hiểu nhất về địa phương và về chăn nuôi lợn

2.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

a Đối với thông tin thứ cấp

Sau khi thu thập được thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin

b Đối với thông tin sơ cấp

Số liệu thu thập trong quá trình điều tra được tổng hợp, xử lý và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel

2.4.4 Phương pháp so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh các yếu tố định lượng và định tính

So sánh phân tích các yếu tố, chỉ tiêu đã được lượng hóa có cùng nội dung, tính chất tương tự để xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu

Trang 39

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích

2.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ

- Tổng giá trị sản xuất của hộ: GO (Gross Output) là toàn bộ giá trị

sản phẩm do hộ làm ra, được tính bằng tổng của các sản phẩm làm ra quy

- Chi phí trung gian: IC (Intermediational Cost) là toàn bộ những chi

phí phục vụ quá trình chăn nuôi của hộ (không bao gồm trong đó giá trị lao

động, thuế, chi phí tài chính, khấu hao) Trong nông nghiệp, chi phí trung

gian bao gồm các khoản chi phí nguyên nhiên vật liệu như: giống, thức ăn,

thuốc phòng bệnh, công chăm sóc, hệ thống cung cấp nước…

IC = ∑Cj

Trong đó: Cj: Các khoản chi phí thứ j trong một chu kỳ sản xuất

- Giá trị gia tăng: VA (Value Added) là phần giá trị tăng thêm của

người tính theo công thức:

VA = GO - IC

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm đến giá trị gia

tăng Nó thể hiện kết quả của quá trình đầu tư chi phí vật chất và lao động

sống vào quá trình sản xuất

- Lợi nhuận (Pr): Là phần thu được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC),

bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho chăn nuôi, công lao động và khấu

hao tài sản cố định Công thức tính:

Pr = GO-TC

Trang 40

- Thu nhập hỗn hợp: MI (Mix Income) là phần thu nhập thuần tuý của

người chăn nuôi, bao gồm phần trả công lao động và phần lợi nhuận mà họ có thể nhận được trong một chu kỳ sản xuất Thu nhập hỗn hợp được tính theo công thức sau:

MI = VA - [A+T]

Trong đó: A: Phần giá trị khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ T: Tiền thuế (nếu có)

- Tổng chi phí: TC bao gồm chi phí trung gian, khấu hao và thuế

Chăn nuôi là nguồn lực chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp nên các chỉ tiêu phải thể hiện được đầy đủ hiệu quả sản xuất, kết hợp hiệu quả sử dụng tổng hợp các nguồn lực khác trong hộ nông dân

2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn

Vật nuôi là nguồn lực chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp nên các chỉ tiêu phải thể hiện được đầy đủ hệu quả chăn nuôi, kết hợp hiệu quả sử dụng

tổng hợp các nguồn lực khác trong hộ nông dân

- Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất/ 1 đơn vị công lao động gia đình:

+ Tổng giá trị sản xuất/ ha(GO/1công lao động)

+ Giá trị gia tăng/ ha(VA/1 công lao động)

- Chỉ tiêu hiệu quả theo chi phí trung gian:

+ Tổng giá trị sản xuất/ chi phí trung gian(GO/IC

+ Giá trị gia tăng/chi phí trung gian(VA/IC

+ Thu nhập hỗn hợp/ chi phí trung gian(MI/IC)

+ Lợi nhuận/ chi phí trung gian(Pr/IC)

- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo công lao động:

+ Tổng giá trị sản xuất/ công lao động: (GO/clđ)

+ Giá trị gia tăng/ công lao động: (VA/clđ)

+ Thu nhập hỗn hợp/ công lao động: (MI/clđ)

+ Lợi nhuận/ công lao động: (Pr/clđ)

Một công lao động bằng 8 giờ

Ngày đăng: 21/03/2018, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Viện kinh tế Nông nghiệp (2005), " Các nghiên cứu về ngành chăn nuôi 13. Việt Nam", Báo cáo tổng quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nghiên cứu về ngành chăn nuôi 13. Việt Nam
Tác giả: Viện kinh tế Nông nghiệp
Năm: 2005
16. Harris, G., J. Orear,and S. Taylor, (1956), " Heavy Meson Fluxes at the Cosmotrom". Physical Review Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heavy Meson Fluxes at the Cosmotrom
Tác giả: Harris, G., J. Orear,and S. Taylor
Năm: 1956
18. Cổng thông tin điện từ thành phố Thái Nguyên http://www.thainguyencity.gov.vn/home/news/?610/Ket-qua-thuc-hien-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nam-2013;-Nhiem-vu--trong-tam,-giai-phap-chu-yeu-nam-2014.htm Link
19.Sở Khoa hoc công nghệ tỉnh Thái Nguyên http://www.thainguyen.gov.vn/wps/portal/danhba?catId=ubnd&id=eef24280443bcf7480d2c2fe0d46dd63 Link
20. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên http://sonnvptnt.thainguyen.gov.vn/chan-nuoi-thuysan?p_p_id=101_INSTANCE_Ee3qEePAqNfn&p Link
1. Báo cáo 207/BC - UBND ngày 26/11/2014 của UB thành phố Thái Nguyên kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 và kế hoạch sử dụng đất năm 2015, thành phố Thái Nguyên Khác
2. Bộ giáo dục vào đào tạo (2010), Giáo trình kinh tế chính trị Mac - Leenin, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
4. Nguyên Đăng Vang, Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Chính trị Quốc gia 5. Nguyễn Đình Hương (2000), Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tếtrang trại trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
6. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên (2015), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên Khác
7. Thống kê Chi cục thú y tỉnh Thái Nguyên năm 2016 "Báo cáo Tổng kết công tác chăn nuôi thú y năm 2016 và triên khai nhiệm vụ năm 2017&#34 Khác
8. Tổng cục Thống kê (2016), Niêm giám thống kê năm 2016, Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
9. Trần Văn Tường, Nguyễn Quang Tuyên (2000), Giáo trình chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
10. UBND Thành phố Thái Nguyên (2015), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 Khác
11. UBND Thành phố Thái Nguyên (2015), Quy hoạch phát triển KT - XH Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015-2030 Khác
14. Bộ Nông nghiệp Mỹ - USDA, 2016 15. FAO World Food Outlook, 2016 Khác
17. Livestock and Poultry: World Markets and Trade, (April - 2016), United States Department of Agricultural Servive.., page 18 - 19.III. Tài liệu Internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm