1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thăm dò khả năng sử dụng thức ăn trong nước để ương cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) giai đoạn từ cá hương lên cá giống

76 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,87 MB
File đính kèm thức ăn trong nước.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế trong những năm gần đây, ngành nuôi trồng thủy sản đãquan tâm đến việc nhập nội các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế phù hợp vớiđiều kiện Việt Nam Cá Hồi vân hiện nay đang là đối

Trang 1

-*** -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPTÊN ĐỀ TÀI:

“ Thăm dò khả năng sử dụng thức ăn trong nước để ương cá Hồi vân

(Oncorhynchus mykiss) giai đoạn từ cá hương lên cá giống ”

Người thực hiện: : NGUYỄN THỊ THU BÌNH

Người hướng dẫn : TS TRẦN THỊ NẮNG THU

Bộ môn: Nuôi trồng Thuỷ sản

Địa điểm thực tập : Trung tâm nghiên cứu Thuỷ sản nước lạnh

Sa Pa - Lào Cai

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, thực hiện tốt nghiệp và để hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡ từ phía Ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy, cô giáo trong khoa Chănnuôi & Nuôi trồng thủy sản, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:

Cô giáo TS Trần Thị Nắng Thu, bộ môn Nuôi trồng thủy sản đã hướngdẫn, quan tâm, chỉ bảo giúp đỡ tận tình em triển khai và hoàn thành đề tàinghiên cứu Cho phép em được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc vè sựgiúp đỡ tận tình quí báu đó của cô

Các thầy, cô giáo trong bộ môn Nuôi trồng thủy sản và các thầy cô giáotrong khoa Chăn nuôi – Nuôi trồng thủy sản cùng các thầy, cô giáo trường Đạihọc Nông nghiệp Hà Nội đã dạy dỗ em trong suốt 4 năm qua

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân Trung tâmnghiên cứu thủy sản nước lạnh Thác Bạc – Sa Pa – Lào Cai đã giúp đỡ tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm động viên,giúp đỡ em trong quá trình học tập, thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2009

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Bình

Trang 3

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU i

1.1 Mở đầu 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Nội dung thực hiện 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Đặc điểm sinh học của cá hồi vân 4

2.1.1 Vị trí phân loại 4

2.1.2 Phân bố 4

2.1.3 Đặc điểm hình thái 5

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 6

2.1.5 Khả năng sinh trưởng 6

2.1.6 Đặc điểm sinh sản 7

2.2 Nhu cầu các chất dinh dưỡng của cá Hồi vân 7

2.2.1 Nhu cầu protein và acid amin 7

2.2.2 Nhu cầu Lipid và Acid béo 9

2.2.3 Nhu cầu Cacbonhydrat 10

2.2.4 Nhu cầu năng lượng 11

2.2.5 Nhu cầu Vitamin 11

2.2.6 Nhu cầu chất khoáng 12

2.3 Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến đời sống của cá hồi vân 13

2.3.1 Nhiệt độ nước 13

2.3.2 Oxy hòa tan 14

2.3.3 pH 15

2.3.4 Tốc độ dòng chảy 16

2.4 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống cá Hồi Vân 16

2.4.1 Trên thế giới 16

Trang 4

2.4.2 Trong nước 17

2.5 Tình hình nuôi thương phẩm cá Hồi Vân 18

2.5.1 Trên thế giới 18

2.5.2 Việt Nam 19

2.6 Nghiên cứu về khô dầu vừng trong thức ăn thủy sản 20

Phần 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.2 Vật liệu nghiên cứu 22

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.2.2 Nguồn gốc giống cá và thức ăn thí nghiệm 22

3.2.3 Dụng cụ thí nghiệm 22

3.3 Thức ăn thí nghiệm 23

3.3.1 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu 23

3.3.2 Công thức thức ăn 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Các bước xây dựng công thức và sản xuất thức ăn tự chế 24

3.4.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 25

3.4.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 25

3.4.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 26

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Chất lượng của viên thức ăn 28

4.1.1 Cảm quan của viên thức ăn 28

4.1.2 Dinh dưỡng của thức ăn 28

4.2 Điều kiện môi trường 30

4.2.1 Nhiệt độ 30

4.2.2 Oxy hòa tan 32

Trang 5

4.3 Tốc độ tăng trưởng 35

4.3.1 Tốc độ tăng trưởng giữa các công thức thí nghiệm 35

4.3.2 Tốc độ tăng trưởng qua các lần thu mẫu 37

4.3.3 Khối lượng cá tăng 38

4.4 Chất lượng protein 38

4.4.1 Hiệu quả protein (PER) 38

4.4.2 Protein tích lũy (PR) 41

4.5 Hệ số chuyển đổi thức ăn 41

4.6 Tỷ lệ sống 43

Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề xuất 46

Tài liệu tiếng Việt 47

Tài liệu tiếng Anh 47

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nhu cầu acid amin không thay thế của cá Hồi vân (% Pr) 9

Bảng 2.2: Nhu cầu một số Vitamin của cá Hồi vân (trong 1kg thức ăn) 12

Bảng 2.3: Nhu cầu một số chất khoáng cho cá Hồi vân 13

Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng các nguyên liệu (% VCK) 23

Bảng 3.2: Công thức thức ăn của 5 loại thức ăn thí nghiệm 23

Bảng 4.1: Dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm (tính theo VCK) 29

Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng cá Hồi vân ( Mean ± SE Mean) 36

Bảng 4.3: Hiệu quả sử dụng protein ở các công thức thí nghiệm 40

Bảng 4.4: Hệ số chuyển đổi thức ăn và tỷ lệ sống 42

Trang 7

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) 4

Hình 2.2: Một số loài cá Hồi nước ngọt đang được nuôi trên thế giới 5

Đồ thị 2.5: Sản lượng cá Hồi vân trên thế giới từ năm 1950 đến năm 2007 (FAO, 2008) 18

Đồ thị 4.1: Nhiệt độ nước và không khí trong quá trình thí nghiệm 30

Đồ thị 4.2: Dao động nhiệt độ trong ngày 31

Đồ thị 4.3: Oxy hoà tan của nước trong quá trình thí nghiệm 32

Đồ thị 4.4: Giá trị pH trong quá trình thí nghiệm 34

Đồ thị 4.5: Tốc độ tăng trưởng của cá Hồi vân qua các lần thu mẫu 38

Đồ thị 4.6 Tỷ lệ sống của cá Hồi vân trong quá trình thí nghiệm 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

Phần 1 MỞ ĐẦU

1.1 Mở đầu

Ngành nuôi trồng thuỷ sản đang ngày càng phát triển, ngoài những đốitượng nuôi truyền thống, nhà nước luôn khuyến khích nghiên cứu và đưa vàosản xuất những đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế nhằm mục tiêu đa dạng hóađối tượng nuôi, cũng như để góp phần tăng năng suất và sản lượng trong Nuôitrồng thủy sản Vì thế trong những năm gần đây, ngành nuôi trồng thủy sản đãquan tâm đến việc nhập nội các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế phù hợp vớiđiều kiện Việt Nam

Cá Hồi vân hiện nay đang là đối tượng nuôi rất được quan tâm, bởi đây

là một đối tượng nuôi mới, khai thác được nguồn nước lạnh tiềm năng và đemlại hiệu quả kinh tế cao Phong trào nuôi cá Hồi vân hiện nay phát triển rấtmạnh, diện tích và sản lượng nuôi đang ngày càng được mở rộng Mặc dù cáHồi vân mới được đưa về nuôi ở nước ta từ năm 2005 nhưng chỉ trong mộtthời gian ngắn đã cho thấy tốc độ phát triển của phong trào nuôi cá Hồi vân làrất nhanh Ban đầu từ chỗ chỉ nuôi quanh khu vực Sapa Lào Cai thì đến nay

đã lan ra rộng nhiều tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, những khu vực cónguồn nước lạnh phù hợp cho cá Hồi vân sinh trưởng và phát triển như: TỉnhLào Cai, Yên Bái, Lâm Đồng, Kon Tum, Lai Châu , Hà Giang, Cao Bằng,Nghệ An, Thanh Hoá

Diện tích nuôi ngày càng mở rộng kéo theo nhu cầu về con giống cũngtăng theo Những năm đầu phát triển chúng ta phải nhập trứng đã được thụ tinhđưa về ấp nở và ương nuôi lên thành cá giống, do đó phải lệ thuộc rất lớn vềnguồn cung, ảnh hưởng rất lớn đến tính thời vụ và các nguy cơ rủi ro khác Tuynhiên hiện nay bước đầu chúng ta đã cho sinh sản thành công loài cá này tại ViệtNam Thành công đó giúp chủ động con giống cung cấp cho nhu cầu nuôi Tuynhiên, trong quá trình ương cá giai đoạn cá hương, cá giống vẫn hoàn toàn phụ

Trang 10

thuộc vào nguồn thức ăn mua từ nước ngoài Việc phải dựa vào nguồn thức ănnhập khẩu đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, giá thành cao và không chủđộng về thời gian Một trong những khó khăn hiện nay là thiếu công nghệ sảnxuất thức ăn có kích cỡ viên nhỏ, công thức thức ăn phù hợp như hàm lượngđạm, mỡ đối với cá ương ở giai đoạn này Mặt khác, thực tế trong khuôn khổcủa đề tài nghiên cứu nuôi vỗ thành thục và kích thích sinh sản nhân tạo cá Hồivân tại Việt Nam do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 tiến hành, ở khâuương nuôi cá hương, cá giống tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng chưa đạt nhưmong muốn do việc chưa hoàn toàn chủ động về nguồn thức ăn nên việc đápứng kịp thời lượng thức ăn cho ương nuôi nhiều khi không đảm bảo Một hạnchế khác là thức ăn cho cá giai đoạn này có giá thành cao do phải sử dụng bột cá

có chất lượng cao, việc thay thế một tỷ lệ nhỏ bột cá bằng các nguyên liệu rẻtiền khác sẽ góp phần làm giảm giá thành sản phẩm

Để giải đáp vấn đề này trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp, tôi xin mạnh

dạn đề nghị thực hiện đề tài “ Thăm dò khả năng sử dụng thức ăn trong nước

để ương cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) giai đoạn từ cá hương lên cá

giống ” Kết quả của đề tài sẽ góp phần từng bước giải quyết được những vấn đề

còn hạn chế để dần hoàn thiện quy trình sản xuất giống và ương nuôi cá Hồi vânhiện nay ở nước ta

1.2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chung của đề tài: hoàn thiện quy trình ương nuôi cá Hồi vân tạiViệt Nam

Mục tiêu cụ thể của đề tài: chủ động nguồn thức ăn trong quy trình ươngnuôi cá Hồi vân từ cá hương lên cá giống tại Việt Nam

1.3 Nội dung thực hiện

Để đạt được mục tiêu trên đề tài sẽ tập trung vào một số vấn đề như:Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm thức ăn cho cá Hồi vân giai đoạn cá hương lên

Trang 11

+ Xây dựng công thức thức ăn cho cá Hồi vân giai đoạn từ cá hương 45ngày tuổi (1g) lên cá giống 120 ngày tuổi (5g).

+ Sản xuất thức ăn tại Trường Đại học Nông nghiệp dựa theo các côngthức đã thiết lập

+ Thử nghiệm nuôi cá Hồi vân từ 45 ngày (1g) đến 120 ngày (5g) trongthùng xốp với thức ăn tự sản xuất và so sánh với thức ăn nhập từ Pháp

+ Đánh giá chất lượng thức ăn thông qua các chỉ số: tỷ lệ sống, lượngthức ăn cá ăn theo nhu cầu đến no (voluntary feed intake) hệ số sử dụng thức ăn,tốc độ tăng trưởng của cá

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm sinh học của cá Hồi vân

2.1.1 Vị trí phân loại

Cá Hồi vân có tên tiếng Anh là Rainbow trout Trước năm 1989 cá Hồi

vân được xếp vào giống cá hồi có tên khoa học là Salmon gairdneri, nhưng hiện

nay chính thức chúng có tên khoa học là Oncorhynchus mykiss (Hardy, R.W.

Cá Hồi vân Oncorhynchus mykiss, có nguồn gốc từ vùng biển Thái Bình

Dương - khu vực Bắc Mỹ Loài cá này đã được di nhập vào nhiều nước châu Âu

từ những năm 1890 (Boujard và ctv, 2002)

Cá Hồi bao gồm nhiều nhóm có đặc điểm sinh sống, phân bố và chu kỳphát triển khác nhau Trong đó có thể kể đến hai nhóm chính bao gồm nhóm

Trang 13

sinh sống ngoài biển và nhóm sinh sống phát triển trong các thuỷ vực nước ngọt.Loài cá được gia hoá, sinh sản nhân tạo và nuôi thành công sớm nhất trong cácthuỷ vực nước ngọt là cá Hồi vân Loài cá này hiện đang được thị trường ưachuộng và phát triển.

2.1.3 Đặc điểm hình thái

Cá Hồi vân có hình dáng thuôn, thon dài với 60-66 đốt sống, 3-4 gai sốnglưng, 10-12 tia vây lưng, 8-12 tia vây hậu môn và 19 tia vây đuôi Trong các vây

có chứa lớp mô mỡ, mép vây thường có màu đen

Lưng cá có màu xanh như màu quả ô liu Ở cá trưởng thành trên thân cómột dải màu hồng chạy dọc theo đường bên, dải này càng đậm ở thời kỳ cá sinhsản và bụng có màu trắng bạc Trên lưng, lườn, đầu và vây có các chấm màu đenhình cánh sao (Huet, 1986) Màu sắc và hình dáng bên ngoài của cá tùy thuộcvào môi trường sống, tuổi, giới tính và mức độ thành thục (Delaney Kevin,1994) Đặc điểm hình thái bên ngoài của bốn loài cá hồi nước ngọt đang đượcnuôi phổ biến trên thế giới được thể hiện tại hình 2.2:

Hình 2.2: Một số loài cá Hồi nước ngọt đang được nuôi trên thế giới

Trang 14

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá Hồi vân là loài cá ăn động vật và có thể gây ảnh hưởng đến các loàithủy sản khác trong thủy vực Giai đoạn cá con chúng ăn sinh vật phù, khitrưởng thành chuyển sang ăn các loài côn trùng, giáp xác và cả cá con (Cho vàCowey, 1991) Năm 1974, Embody và Gordon đã tiến hành nghiên cứu đầu tiên

về thức ăn tự nhiên của cá Hồi vân, kết quả cho thấy trong thức ăn tự nhiên của

cá Hồi vân có hàm lượng protein, mỡ và các khoáng chất lần lượt là 45%, 17% và 12% (Hardy và ctv, 2000) Sau khi nở, cá bột sử dụng noãn hoàng đểlàm thức ăn Khi túi noãn hoàng gần hết chúng bắt đầu tìm kiếm thức ăn trongtầng nước mặt Vì cá Hồi vân bột có kích cỡ khá lớn cho nên có thể sử dụngthức ăn công nghiệp để ương cá giai đoạn đầu (Hardy và ctv, 2000 [27]; Hardy,2002)

16-2.1.5 Khả năng sinh trưởng

Khả năng sinh trưởng của cá Hồi vân tùy thuộc vào nhiệt độ, dinh dưỡng

và yếu tố di truyền Nhìn chung cá Hồi vân có tốc độ sinh trưởng nhanh:

- Trong điều kiện môi trường sống giàu thức ăn tự nhiên cá có thể đạt100g trở lên trong năm đầu, 250-300g sau 2 năm và sau 3 năm đạt 40-45cm(Huet, 1986)

- Trong điều kiện nuôi, tính từ trứng có điểm mắt đến khi đạt 10-20 thángnuôi cá có thể đạt khối lượng bình quân 200 g/con (Bromage và ctv, 1990) Sau

9 tháng nuôi cá có thể đạt 250 -300 g/con Sau 12-18 tháng nuôi cá có khốilượng 280-400 g/con

Sống tự nhiên ở hồ Kooteney-British Columbia cá đạt kích thước lớn nhất

là 17-23kg ở 5-6 tuổi Tuy nhiên, trong các suối cá chỉ đạt khối lượng 100g sau

1 năm tuổi và 300-450g sau 3 năm tuổi (Hardy và ctv, 2000)

Trang 15

2.1.6 Đặc điểm sinh sản

Trong tự nhiên, người ta đã phát hiện cá hồi vân có thể sinh sản ở lứa tuổirất sớm, cá đực ở 2-3 tuổi, cá cái 3 tuổi tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường nước

và thức ăn sử dụng Mùa sinh sản của cá kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5

Nhiệt độ nước thích hợp cho cá hồi vân sinh sản từ 2-150C (Hardy và ctv,2000), tối ưu là 10-12,80C (Cain và ctv, 1993) Cũng thấy trường hợp cá bắt đầu

đẻ từ tháng 12 thậm chí sớm hơn (Huet, 1986), mùa cá đẻ xảy ra sớm hay muộnphụ thuộc vào nguồn gốc phân bố và sự khắc nghiệt của mùa đông (DelaneyKevin, 1994)

Cá Hồi vân có thể sinh sản tự nhiên trong các thuỷ vực nước lạnh nơi cóhàm lượng oxy hoà tan trong nước cao với phần đáy là lớp sỏi Cá di cư hàngtrăm đến hàng ngàn cây số để sinh sản Khi đến bãi đẻ, cá cái tham gia chuẩn bị

và đào hố đẻ trên khu vực có sỏi đá, đó cũng là lúc cá đực lựa chọn bạn tình Cácái đẻ trứng đồng thời cá đực tưới tinh và thời gian thụ tinh diễn ra rất nhanh(Brown, 2004; FAO, 2006)

Cá cái có tập tính đào tổ đẻ trứng, 1kg cá cái có thể sản xuất 2.000 quảtrứng cỡ 3-7mm Trong điều kiện nuôi vỗ trong ao, bể, cá bố mẹ có thể thànhthục nhưng chúng không có khả năng đẻ tự nhiên Tuy nhiên, cá giống có thểđược sản xuất bằng phương pháp cho đẻ nhân tạo hoặc thu trứng từ tự nhiên về

ấp nở trong điều kiện nhân tạo

Thời gian để trứng nở tùy thuộc vào nhiệt độ nước Ở nhiệt độ 4,50C trứng

sẽ nở sau 80 ngày, ở 100C là 31 ngày và ở 150C là 19 ngày (Hardy và ctv, 2000;Hardy, R.W., 2002)

2.2 Nhu cầu các chất dinh dưỡng của cá Hồi vân

2.2.1 Nhu cầu protein và acid amin

Thức ăn của cá Hồi vân chủ yếu là động vật, giáp xác chính vì vậy thức

ăn của chúng chứa hàm lượng protein động vật ở mức cao nhất Cũng giống nhưcác loài cá khác, giai đoạn cá nhỏ chúng đòi hỏi nhu cầu protein và năng lượng

Trang 16

cao hơn so với cá lớn Theo Hinshaw; Jeffey M.(1999) thì thức ăn của cá Hồivân giai đoạn cá hương cá giống cần có hàm lượng protein là 50%, với cá lớnhơn nhu cầu protein giao động từ 38 – 45%.

Tuy nhiên trên thực tế thức ăn công nghiệp dùng cho cá Hồi vân thườngchứa hàm lượng protein dao động từ 42 – 48% tùy theo từng giai đoạn phát triển(Hardy và ctv, 2002) và hàm lượng protein tiêu hóa dao động từ 33 – 42% tùythuộc vào mức độ năng lượng trong thức ăn (Cho, C Y và ctv, 1991)

Có rất nhiều nghiên cứu đã khẳng định sự sinh trưởng của cá Hồi vân tốtnhất khi thức ăn có chứa hàm lượng protein là 40 – 50% Đối với thức ăn giàucacbonhydrat thì cần có hàm lượng protein thô 40%, trong khi đó với thức ăn

mà chất béo là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu thì hàm lượng protein chỉcần 30 – 35% sẽ cho sinh trưởng của cá ở mức tối đa (Steffens, 1989)

Từ giai đoạn cá bột lên cá hương cá Hồi vân cần lượng chất đạm trongthức ăn là 45 – 50% cho tới giai đoạn lên cá hương, giai đoạn giống cá cần 42 –48% chất đạm trong thức ăn hàng ngày, sau đó chúng chỉ cần thức ăn có hàmlượng 35 – 40% chất đạm (Webster and Lim, 2002) Nhu cầu protein đối với cáHồi vân cao nhất trong giai đoạn cá bột sau đó giảm dần ở các giai đoạn cágiống và cá trưởng thành

Nhu cầu 10 acid amin không thay thế của cá Hồi vân đã được xác định, cụthể được thể hiện trong bảng sau:

Trang 17

Bảng 2.1: Nhu cầu acid amin không thay thế của cá Hồi vân (% Pr)

2.2.2 Nhu cầu Lipid và Acid béo

Sau protein, lipid là thành phần quan trọng trong thành phần thức ăn.Lipid cung cấp năng lượng cao cho cá và là dung môi để hòa tan một số vitamin

Theo Vũ Duy Giảng (2003) khẩu phần ăn của cá vùng nước lạnh cầnnhiều lipid hơn cá vùng nước ấm vì khả năng sử dụng cacbonhydrat để tạo nănglượng của chúng kém hơn Đối với cá Hồi vân hàm lượng dầu trong thức ăn cóthể ở mức 24%

Rehulka và ctv (2003) cho biết khi tăng hàm lượng lipid sẽ tăng khả năng

sử dụng protein và năng lượng Hàm lượng lipid tăng từ 8% lên 16% trong thức

ăn kết quả là làm giảm tỷ lệ chết và cá sinh trưởng tốt hơn

Từ giai đoạn cá bột lên cá hương cá Hồi vân cần lượng lipid trong thức ăn

là 16 – 18% cho tới giai đoạn lên cá hương, giai đoạn giống cá cần 20 – 24%chất béo trong thức ăn hàng ngày, sau đó chúng chỉ cần thức ăn có hàm lượng

14 – 16% chất béo (Webster and Lim, 2002) Trong thực tế hàm lượng lipidtrong thức ăn của cá Hồi vân dao động từ 16 – 24% tùy theo giai đoạn phát triển

Trang 18

của cá (Hardy và ctv, 2002).

Cá Hồi vân đòi hỏi trong thức ăn có khoảng 1% acid béo thiết yếu trong

họ ω3 (Barrow và Hardy, 2001) Sử dụng hỗn hợp acid béo 18: 3ω3 /18: 2ω6 theo

tỷ lệ 0,5% - 3%/1% sẽ cho tốc độ sinh trưởng của cá tốt hơn so với dùng đơn 18:3ω3 hoặc bổ sung 18: 2ω6 với lượng cao hơn (2,5 – 5%) Nếu sử dụng đơn 18:3ω3 với tỷ lệ 5% thì tốc độ sinh trưởng của cá cũng không bằng so với có bổsung 18: 2ω6 Vì vậy 18: 2ω6 được cho là có vai trò như chất bổ sung đáp ứngnhu cầu acid béo thiết yếu của cá Hồi

Trong thức ăn có acid béo không no 20: 5ω3 và 22: 6ω6 sẽ cho tốc độ sinhtrưởng của cá cao hơn so với thức ăn chỉ có 18: 3ω3

2.2.3 Nhu cầu Cacbonhydrat

Sự có mặt của cacbonhydrat trong khẩu phần thức ăn của cá ăn động vật

là không cần thiết Trong thức ăn tự nhiên của cá Hồi vân nhu cầu không cóCacbonhydrat Tuy nhiên chúng vẫn có thể tiêu hóa cacbonhydrad nhưng ở mứcthấp hơn nhiều so với protein và lipid (Steffens, 1989)

Nhiều nghiên cứu cho thấy, đối với cá biển và cá nước lạnh có khẩu phầncacbonhydrat tiêu hóa thấp hơn so với cá nước ngọt và nước ấm Đối với cá Hồivân đòi hỏi khẩu phần cacbonhydrat tiêu hóa không quá 20% (Steffens, 1989).Các nhà nghiên cứu về dinh dưỡng của cá Hồi vân cho biết hàm lượngcacbonhydrat tiêu hóa trong thức ăn của cá Hồi vân tối đa là 12 – 20%

Trang 19

2.2.4 Nhu cầu năng lượng

Nhu cầu năng lượng của cá chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ sinh trưởng,mức độ hoạt động, ngoài ra còn phụ thuộc vào nhiệt độ nước, tuổi cá, tỷ lệ tiêuhóa, thành phần thức ăn, độ dài ngày và cả bị stress do các yếu tố thủy lí, hóacủa môi trường Đối với cá Hồi vân nhu cầu năng lượng duy trì hoạt động chiếmkhoảng 17- 24% so với tổng nhu cầu năng lượng hàng ngày của nó (Steffens,1989) Cá Hồi nhỏ đòi hỏi năng lượng trong khẩu phần ăn cao hơn cá lớn

(Hinshaw, J.M.,1999) Kim và ctv (1992) cho biết năng lượng tiêu hóa cần thiết

để tăng trưởng được 1kg cá Hồi vân là 17,5 Kcal

Rehulka và ctv, (2003) cho biết nhu cầu khẩu phần ăn tối ưu của cá là cânbằng giữa mức năng lượng và hàm lượng protein Theo Alvares, M.J và ctv(1998) đã tiến hành thí nghiệm với các mức lipid và protein khác nhau Kết quả

là khi tăng hàm lượng Lipid, năng lượng tiêu hóa và Protein tiêu hóa thì tốc độtăng trưởng của cá cũng tăng Khoảng 35 – 40% năng lượng tiêu hóa của cá Hồivân có nguồn gốc lipid và 40 – 45% từ protein (Steffens, 1989)

2.2.5 Nhu cầu Vitamin

Vitamin được sử dụng trong thức ăn hỗn hợp của cá không chỉ để thúcđẩy tăng trưởng mà còn nhằm mục đích ngăn ngừa các rối loạn bệnh lý do thiếuvitamin (Vũ Duy Giảng, 2003)

Trang 20

Bảng 2.2: Nhu cầu một số vitamin của cá Hồi vân

(Theo Knut Heen, Robert L Monahan, Fred Hutter – 1993)

2.2.6 Nhu cầu chất khoáng

Hầu hết nhu cầu các chất khoáng của cá được cung cấp từ thức ăn và môitrường nước, tuy nhiên có một số chất khoáng mà cá cần với lượng ít phải đượccung cấp từ thức ăn

Trang 21

Bảng 2.3: Nhu cầu một số chất khoáng cho cá Hồi vân

STT Chất khoáng Đơn vị Steffens (1989) Watanabe, T., (1990)

Ghi chú: nd là không xác định được

2.3 Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến đời sống của cá hồi vân

2.3.1 Nhiệt độ nước

Nhiệt độ môi trường nước là một trong những yếu tố vô cùng quan trọngcho việc nuôi cá Hồi Vân cũng như các loài thủy sản khác, là yếu tố quyết địnhtrong việc biến dưỡng thức ăn

Cá Hồi vân là loài cá rộng nhiệt được thể hiện qua một số nghiên cứu củacác tác giả: 1 – 200C (Cho và ctv, 1991), 0,6-25,60C (Cain và ctv, 1993), 0-280C(Hardy và ctv, 2000), 0-29,80C tùy thuộc vào nguồn gốc, dòng cá và biên độ nhiệt độ

Nhiệt độ nước trong các trại nuôi cá Hồi vân nên duy trì trong khoảng 12

- 200C, không nên vượt quá 21 - 230C trong một thời gian dài (Sedgwick, 1985)

Cá chết nhiều khi nhiệt độ ở mức ≥ 240C (Huet, 1986) và 25 - 270C (Sedgwick,1985) Khả năng sử dụng thức ăn và tốc độ sinh trưởng của cá sẽ giảm dần rồingừng hẳn khi nhiệt độ nước ở mức trên 200C, đây là ngưỡng cao nhất để cá Hồivân có thể sống trong một thời gian dài (Stevenson, 1980)

Nhiệt độ không những ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của cá màcòn ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng thức ăn và hoạt động của hệ tiêu hóa

Trang 22

Đối với cá nước ấm cần nhiều thức ăn hơn so với cá nước lạnh Cá Hồi vânbắt mồi tốt nhất ở nhiệt độ 150C, bỏ ăn khi nhiệt độ lên đến 200C Theo Pike,I.H và ctv, (1990) nên dừng cho cá ăn khi nhiệt độ nước ở trên mức 220C Ởnhiệt độ 3,30C hoặc thấp hơn, tần số bắt mồi của cá hồi vân bị giảm và khảnăng tiêu hóa rất chậm, vì vậy trong điều kiện nhiệt độ giảm thấp khẩu phần

ăn chỉ nên duy trì ở mức dao động từ 0,5-1,8% khối lượng cơ thể/ngày tùythuộc vào cỡ cá, nếu cho ăn nhiều thì cá cũng không có khả năng tiêu hóa vàthức ăn sẽ bị thải ra ngoài

Huet (1986) đề nghị khi nhiệt độ nước cao thì nên giảm khẩu phần ăn đểtránh thức ăn bị thải ra ngoài và đảm bảo duy trì chất lượng nước tốt Tác giảcòn cho biết nhiệt độ dao động trong khoảng 12,7-18,30C là tối ưu để cho cá hồivân sinh trưởng và trong khoảng nhiệt độ ấy có thể cho cá ăn ở khẩu phần tối đa(1,5-6% khối lượng cơ thể, tùy theo cỡ cá)

2.3.2 Oxy hòa tan

Đây là một trong hai yếu tố quan trọng nhất trong việc nuôi cá Hồi cũngnhư các loại thủy sản khác Đặc biệt với cá Hồi vân thì vai trò của oxygen còncao hơn nhiều vì so với các loài cá khác thì cá Hồi vân cần nhiều oxy hơn nữa.Hàm lượng ôxy hòa tan cho sinh trưởng tối ưu của các loài cá nước lạnh là 7mg/l, trong khi cá nước ấm chỉ cần 5 mg/l

Đối với cá hồi vân nuôi trong bể, ôxy hòa tan là yếu tố môi trường quantrọng quyết định năng suất cá nuôi (Summerfelt, 2001) Hàm lượng ôxy hòa tanthích hợp cho cá Hồi vân sinh trưởng và phát triển là từ 5-10 mg/l, lý tưởng nhất

ở mức 7 mg/l trở lên Theo Stevenson, J P., (1980); Colt và ctv, (2001) ngưỡngôxy thấp nhất của cá Hồi vân ở mức 6 mg/l và trong các bể nuôi không nên đểhàm lượng ôxy hòa tan ở mức thấp hơn 5 mg/l (Cho, C Y và ctv, 1991)

Oxy hoà tan không chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng của cá mà còn ảnhhưởng rất lớn đến quá trình phát triển của trứng, phôi và ấu trùng cá Hồi vân

Trang 23

Hàm lượng oxy giảm xuống 4 mg/l ấu trùng có thể bị chết ngạt và trứng sẽkhông nở.

Oxy hoà tan có mối quan hệ mật thiết với nhiệt độ nước, nhiệt độ nướccàng thấp khả năng hoà tan oxy trong nước càng cao (Sedgwick, 1985; Steffens,1989) Do vậy, khi nuôi ở các suối nước có nhiệt độ thấp thường có hàm lượngoxy hoà tan đủ để đảm bảo cho quá trình phát triển của cá

Có rất nhiều nghiên cứu đều cho thấy hàm lượng ôxy hòa tan có ảnhhưởng rất lớn đến sức sống của cá Hàm lượng ôxy hòa tan cao sẽ giảm tỷ lệchết của cá do ký sinh trùng gây ra (Molony, B., 2001) Khi nhiệt độ nước tănglên, hàm lượng ôxy hòa tan cũng như khả năng hòa tan của ôxy từ không khívào môi trường nước bị giảm xuống, đây chính là nguyên nhân dẫn đến cá bịstress trong những tháng mùa hè

2.3.3 pH

Có nhiều ý kiến khác nhau về giới hạn chỉ số pH thích hợp cho cá Hồivân, pH có thể dao động từ 6,7-8,5 (George W Klontz, M.S., D.V.M., 1991), từ6,7-8 (Cho và ctv, 1991) và 6-8 nhưng thích hợp nhất là 7-7,5 (Sedgwick, S D.,1985) Với mức pH cao hơn, hàm lượng amoniac ở mức khá thấp cũng gây nguyhiểm cho cá (Bromage và ctv, 1990 ; Sedgwick, 1985)

Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy cá Hồi vân có thể thích nghi được vớiđiều kiện pH thấp Cá hương, cá giống và cá trưởng thành có thể sống khi pH ởmức dưới 5 Tuy nhiên, ở mức pH thấp thì sẽ không tốt cho sự phát triển củaphôi và cá bột Với mức pH 4,5-5,5 tỷ lệ nở của trứng giảm và pH ở mức ≤ 4,3phôi cũng như cá bột sẽ bị chết Khi pH > 9 thì cá Hồi có thể chết, đặc biệt là ởgiai đoạn phôi phát triển và cá bột

2.3.4 Tốc độ dòng chảy

Ngoài tự nhiên, cá Hồi vân nước ngọt sống hoặc di cư sinh sản chủ yếutrên các dòng suối có độ dốc cao nên loài cá này rất ưa dòng chảy mạnh Loài cánày hiện được nuôi phổ biến ở trong các ao, bể nước chảy hoặc trong các kênh,

Trang 24

mương hay hệ thống nuôi nước chảy Nước nuôi đòi hỏi phải trong, sạch, tốc độdòng chảy phải nhanh và mạnh Tốc độ nước chảy trong các hệ thống nuôi nàyảnh hưởng rất lớn đến mật độ thả nuôi cá Hồi vân (Segdwick, 1985) Cũng theoSegdwick (1985), khi nuôi cá Hồi vân trong hệ thống nuôi nước chảy, tốc độnước cần đạt là 2,5 lit/phút/1 m2 Ở lưu tốc nước này với một nhiệt độ thích hợp

có thể nuôi cá Hồi vân với mật độ thả giống là 4 – 5 kg/1 m2 Nếu lưu tốc nướccao hơn có thể thả nuôi ở mật độ cao hơn

2.4 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống cá Hồi Vân

2.4.1 Trên thế giới

Cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) là một trong những loài cá nuôi nước

ngọt có giá trị kinh tế cao và được nuôi phổ biến ở khu vực nước lạnh trên thế giới

Các nước Bắc Âu như Na Uy, Phần Lan, Đạn Mạch hay nhiều nước ônđới khác như Anh, Úc, Mỹ đã nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo và nuôithương phẩm đối tượng cá này đem lại hiệu quả kinh tế cao trong nhiều thập kỷqua Hiện nay, thông qua việc khép kín vòng đời của cá Hồi vân thì nhiều nướcnhư Na Uy, Phần Lan, Anh đã có những chương trình chọn giống nhằm nângcao phẩm giống với các tính trạng như tăng trưởng, khả năng chịu bệnh, mầu sắcthịt để nâng cao chất lượng sản phẩm của cá hồi vân cung cấp ra thị trường đã

và đang được thực hiện có hiệu quả

Một số nước trong khu vực Châu Á như Ấn Độ, Nê Pan, Đài Loan, TrungQuốc, Israel, Hàn Quốc, Thái Lan (Sedgwick, 1990) trong đó có cả Việt Nam

đã và đang phát triển nuôi cá Hồi vân Một số nước xung quanh chúng ta nhưTrung Quốc đã thành công trong việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo để có thểchủ động giống cung cấp cho người nuôi

Mật độ ương giai đoạn từ cá bột lên cá hương có thể sử dụng 3.000 –5.000 cá bột cho 1m3 nước, mật độ ương phù hợp cho hiệu quả kinh tế là khoảng4.000 con/m3 Giai đoạn ương từ cá hương lên cá giống có thể sử dụng mật độương là 1.000 con/m3 Lượng thức ăn và tấn suất cho ăn phụ thuộc vào nhiệt độ

và kích thước cá Khi cá còn nhỏ có thể cho cá ăn ngày 5-6 lần sau đó giảm dần

Trang 25

xuống còn 2-3 lần/ngày Hiện nay chủ yếu sử dụng thức ăn công nghiệp với hàmlượng đạm lên trên 50%, có kích thước nhỏ để ương cá.

2.4.2 Trong nước

Năm 2005 - 2006, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 đã thực hiện

dự án “Nhập công nghệ sản xuất giống cá Hồi vân”, nhập 3 lần với số lượng160.000 trứng cá Hồi thụ tinh có điểm mắt về ương tại Thác Bạc - Sa Pa - LàoCai Kết quả ấp của 3 đợt nhập trứng đã thu được 114.500 cá bột Số cá này đãđược ương nuôi theo quy trình hướng dẫn của Phần Lan đạt kết quả tốt và đãcung cấp một phần cho nhu cầu nuôi trong cả nước (Nguyễn Công Dân, 2006).Cuối năm 2008 đầu 2009 viện nghiên cứu NTTS1 đã đưa đàn cá này vào sinhsản đạt kết quả cao Việc cho sinh sản nhân tạo loài cá này giúp cho chúng tachủ động sản xuất giống không phải nhập trứng đã thụ tinh trong năm 2008(Trần Đình Luân, 2008)

Sau thành công của dự án nhập công nghệ sản xuất giống, có cá giốngphục vụ cho nuôi và tiếp theo là những kết quả ban đầu của đề tài nghiên cứunuôi thương phẩm cá Hồi Năm 2005 tỉnh Lào cai đã mua 35000 cá giống đểphục vụ các mô hình nuôi trong tỉnh, tỉnh Lai Châu đã thử nghiệm với 1000 cágiống cho kết quả tốt Năm 2006 Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn LâmĐồng đã chuyển 20.000 con giống cá Hồi vân, kích cỡ 4000 con/kg từ Sapa vàonuôi tại Đà Lạt theo 2 mô hình là nuôi ao đất và nuôi lồng bè Kết quả nuôi đếntháng 6 năm 2007, cá đạt kích cỡ trung bình 1,5 kg/con (trong ao) và 1,0 kg/con(trong lồng) Tỉ lệ sống đạt > 95% (nuôi ao ở nhiệt độ 17-200C) và 55% (nuôilồng ở nhiệt độ 22-240C)

Với chi phí đầu tư cho cá Hồi vân rất lớn, tại Lào Cai cá Hồi vân đượcnuôi ở Bản Khoang (Sa Pa), Nậm mả (Văn Bàn)… chủ yếu là của các doanhnghiệp tư nhân Tuy nhiên với phương châm đưa con cá Hồi trở thành một loài

cá nuôi phổ biến, hiện nay chúng được nuôi rộng khắp ở các tỉnh Thanh Hóa,Bắc Giang, Lai Châu, Sơn La…Tháng 6 – 2010 Trung tâm nghiên cứu thủy sảnnước lạnh Sa Pa đã chuyển 2000 cá hồi giống cỡ 5g xuống khu vực Khe Chảothuộc tỉnh Bắc Giang, 3000 cá hồi giống cỡ 10g về Quan Hóa – Thanh Hóa để

Trang 26

nuôi thử nghiệm Cách thị xã Lai Châu hơn 80km có 1 khu trang trại nuôi cáHồi của Bộ đội biên phòng tỉnh Lai Châu, đây là một miền đất hứa cho con cánày.

2.5 Tình hình nuôi thương phẩm cá Hồi Vân

2.5.1 Trên thế giới

Trên thế giới nghề nuôi cá Hồi vân có từ những năm 1950, đặc biệt là cácnước châu Âu và sau đó phát triển sang ChiLê Đầu tiên sản lượng cá Hồi chủyếu là do đánh bắt ngoài tự nhiên, càng về sau nghề nuôi cá Hồi càng phát triểnmạnh và đóng góp phần lớn vào tổng sản lượng cá Hồi toàn cầu Theo thống kêcủa FAO (2008) sản lượng cá Hồi vân trên thế giới đạt trên 600 ngàn tấn vàkhông ngừng tăng nhanh trong những năm gần đây

Đồ thị 2.5: Sản lượng cá Hồi vân trên thế giới từ năm 1950 đến năm 2007

(FAO, 2008)

Sản lượng cá Hồi vân trên toàn thế giới năm 1995 chiếm tới 39% đứng thứ

2 sau giống cá Hồi Atlantic chiếm tới 50% tổng sản phẩm cá Hồi trên toàn thếgiới (Tacon, 1998)

Trang 27

Tính đến năm 2002 đã có 64 quốc gia trên thế giới nuôi cá Hồi vân Cácquốc gia có hệ thống nuôi công nghiệp, cung cấp sản lượng lớn cá Hồi vân chothị trường thế giới đứng đầu là Chi lê với sản lượng 50,414 tấn; sau đó là Na uy45,267 tấn; Pháp đứng thứ 3 với sản lượng 44,498 tấn ( FAO, 2001).

Mỗi năm có khoảng 170.000 tấn cá Hồi được tiêu thụ ở 6 thị trường chínhcủa EU (Tây Ban Nha, Pháp, Italia, Anh, Ðức, Ðan Mạch) Thị trường cá Hồikhông tăng trưởng mạnh và sản lượng đã giảm trong vài năm qua do lợi nhuậnkém và sự xuống cấp về môi trường

Từ năm 2007 đến nay, tại Lâm Đồng đã có 9 đơn vị và hộ cá nhân đầu tưnuôi cá Hồi Cá thương phẩm đạt xấp xỉ 50 tấn “Với hiệu quả như vậy, sảnphẩm này thực sự có hiệu quả và đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, hộ chănnuôi, tạo cho Lâm Đồng sản phẩm đặc thù có giá trị kinh tế cao” – bà NguyễnThị Kim Loan – Giám đốc Công ty cổ phần Yangly khẳng định Năm 2008 tổngsản lượng cá nuôi đạt >3 tấn, doanh thu ước tính 300 triệu đồng, sau khi trừ chiphí đầu tư, lợi nhuận thu được khoảng 100 triệu đồng, nếu tính ra 1 đơn vị diệntích 1ha đạt 3 tỷ đồng/ha Từ nay đến 2010, sản lượng cá Hồi của công ty có thểlên tới 100 tấn Sau năm 2010, định hướng của Yangly là riêng các loại sảnphẩm cá Tầm, cá Hồi đạt từ 300-500 tấn/năm để phục vụ thị trường nội địa vàxuất khẩu

Trang 28

Chỉ trong vòng bốn năm( 2005 -2009) đã có ít nhất 14 trang trại nuôi cánước lạnh được xây dựng Trong thực tiễn, các trang trại sau khi được xâydựng, sản lượng năm sau thường được nâng cao hơn năm trước Thí dụ, trangtrại ông Thắng được xây dựng năm 2005 và cuối năm 2005 đã nuôi được xấp

xỉ 8 tấn Năm 2006, trang trại mở rộng và đã nuôi được khoảng 20 tấn, năm

2007 trang trại nuôi được khoảng 35-36 tấn Năm 2009, trang trại khoảng 50 tấn.Trang trại Giang Ly năm 2006 nuôi được khoảng 6-8 tấn, năm 2007 sản lượng đãtăng lên khoảng 14-15 tấn và năm 2008 sản lượng nuôi đạt tới 22-25 tấn

2.6 Nghiên cứu về khô dầu vừng trong thức ăn thủy sản

Trước đây, trong sản xuất thức ăn cho cá chủ yếu sử dụng bột cá là nguồnnguyên liệu chính cung cấp protein và acid amin Theo Steffens (1989), ở Mỹ đã

sử dụng 40% protein có nguồn gốc từ bột cá trắng để sản xuất thức ăn cho cáHồi vân Tỷ lệ 50% bột cá cũng được sử dụng trong khẩu phần thí nghiệm của

nhiều nghiên cứu (Green et al., 2002a; Oo et al., 2007).

Hiện nay nghề nuôi cá phát triển nhanh chóng ở thể giới đặc biệt ở Châu

Á Trong tương lai nguồn bột cá được cung cấp rất hạn hẹp do sản lượng thức ănthuỷ sản cũng như thức ăn cho chăn nuôi gia súc ngày càng cao trong khi sảnlượng khai thác cá biển khai thác không được tăng lên trong nhiều năm(Dersjant - Li, 2002) khiến cho ngành công nghiệp thức ăn phải giảm dần tỷ lệbột cá trong khẩu phần, đặc biệt là thức ăn cho cá Theo Dudley-Cash (1998),năm 1994 sản lượng thức ăn cho cá là 3.573 nghìn tấn, bột cá sử dụng là 30% dựkiến đến năm 2010 chỉ sử dụng 17% bột cá để sản xuất 8.663 nghìn tấn thức ăn.Điều này đòi hỏi phải có nhiều nghiên cứu về các loại nguyên liệu thay thế chobột cá trong thức ăn cá Hồi vân cũng như nhiều loài cá khác để giảm thiểu sự rủi

ro trong nghề cá

Đặc biệt ở Việt Nam thức ăn cho cá Hồi vân là rất khó khăn, thức ăn tựsản xuất trong nước chưa làm được, đều phải nhập thức ăn từ nước ngoài Hơnnữa để có được thức ăn nhập khẩu đến tận tay người nuôi thì cần qua rất nhiều

Trang 29

khâu trung gian đẩy giá thành thức ăn lên cao làm người nuôi không chủ độngđược nguồn thức ăn tại chỗ.

Các nhà nghiên cứu dinh dưỡng thủy sản mong muốn sử dụng nguồnprotein thực vật thay thế nguồn protein động vật, và hạt có dầu là một phát hiệnthú vị Nhiều nghiên cứu thay thế bột cá bằng các nguồn khác như: các loại đậu,gluten ngô, gluten mỳ, khoai tây, bột thịt, khô hạt bông… trong thức ăn cho cá

Hồi vân đã được thực hiện (Gomes và ctv, 1995; Xie and Jokumsen, 1997; Luo

và ctv, 2006; Oo và ctv, 2007) Kết quả được báo cáo cho thấy, bột cá có thể

được thay thế 70% bởi hỗn hợp nguyên liệu giàu protein gồm có gluten ngô, khô

đỗ tương, bột thịt (Adelizi và ctv, 1998; Oo và ctv, 2007) Tuy nhiên protein đậu

nành nguyên chất rất khó chiết xuất và giá thành cao

Khô dầu vừng là 1 tiềm năng protein thực vật thay thế cho bột cá có trongthức ăn thủy sản, nhưng nó chưa được nghiên cứu nhiều cho các loài cá ăn thịtnhư cá Hồi Hạt vừng có nhiều ở châu Á và châu Phi chiếm tới 64% và 31% củathế giới (Reigh, 2008) Dầu vừng được chiết xuất từ hạt vừng, protein trong dầuvừng lên đến 42% (Johnson và ctv, 1979), đây được coi là một trong nhữngthành phần thức ăn tuyệt vời cho các trang trại nuôi trồng thủy sản Protein thựcvật là 1 nguồn cung cấp acid amin không thể thay thế rất tốt, đặc biệt là arginin

và methionin, nhưng thiếu rất nhiều lysin Nó có giá trị dinh dưỡng và khả năngtiêu hóa cao 93% protein và 76% năng lượng (Nang Thu, 2009) Nghiên cứu nàycũng đã cho thấy có thể thay thế ít nhất 50% bột cá trong chế độ ăn của cá hồingoài nhưng cần các acid amin bổ sung Đặc biệt nguồn protein này đã chủ độngcải thiện sức ăn và sức sinh trưởng của cá Hồi thay cho bột cá Mặc dù hiệu quả

ăn giảm kể cả việc tăng mức độ Năng suất nitơ giảm đáng kể khi hơn 39% bột

cá được thay thế bằng khô dầu vừng Điều này có thể do thiếu Lysine trong khẩuphần ăn và để giải quyết vấn đề này thì việc bổ sung L-lysine được quan tâm

Trang 30

Phần 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: các thí nghiệm được thực hiện tại trường Đại học Nông Nghiệp

Hà Nội, Trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh (Thác Bạc - Sa Pa - Lào Cai)

- Thời gian: từ tháng 01/2010 đến 07/2010

3.2 Vật liệu nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) từ 45 ngày tuổi (1g) ương đến 120 ngày

tuổi (5g)

3.2.2 Nguồn gốc giống cá và thức ăn thí nghiệm

- Cá Hồi vân là giống cá tam bội được nuôi ở Trung tâm nghiên cứu thủysản nước lạnh Thác Bạc – Sapa – Lào Cai

- Thức ăn nuôi cá sử dụng 5 loại thức ăn trong đó có 1 thức ăn dùng làmđối chứng (ĐC) và 4 thức ăn thử nghiệm (TĂTN 1, TĂTN 2,TĂTN 3, TĂTN 4).+ Thức ăn đối chứng (TĂĐC): thức ăn nhập khầu từ Pháp cho giai đoạn cáhương (kích cỡ viên thức ăn 1mm)

+ Thức ăn thử nghiệm 1, 2, 3, 4 (TĂTN 1, TĂTN 2,TĂTN 3, TĂTN 4)thức ăn tự sản xuất tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

- Nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn thí nghiệm: phụ phẩm vừng, bột cáPeru, dầu cá hồi, bột sắn, đường, hỗn hợp khoáng, các acid amin

3.2.3 Dụng cụ thí nghiệm

Cá Hồi vân (cỡ cá 1g) được nuôi trong thùng xốp có thể tích 50 lít nước

và có nước lưu thông liên tục

Các dụng cụ thí nghiệm khác: Máy đo nhiệt độ - oxy: máy HQ30d do hãng Hach sản xuất (phụ lục); máy đo pH: máy Martini Instruments (phụ lục), cân điện tử đo khối lượng cá, xô, chậu, vợt, thước đo

Trang 31

3.3 Thức ăn thí nghiệm

3.3.1 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu

Nguyên liệu sau khi được thu mua về được phân tích ở phòng thí nghiệmkhoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản - trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.Các chỉ tiêu được phân tích: protein, lipit và vật chất khô Kết quả được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng các nguyên liệu (% VCK)

Nguyên liệu Bột cá Peru Phụ phẩm vừng Đậu tương

Trang 32

3.4.1 Các bước xây dựng công thức và sản xuất thức ăn tự chế

Thức ăn cho cá Hồi vân thí nghiệm là thức ăn viên nổi được sản xuất tạitrại cá Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Quy trình sản xuất viên thức ăn cáHồi vân gồm có các công đoạn sau:

- Phân tích thành phần dinh dưỡng của các loại nguyên liệu tại phòng thínghiệm của khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản trước khi lập công thức thức ăn

- Xây dựng công thức thức ăn và sản xuất thức ăn tại trại cá trường Đạihọc Nông Nghiệp Hà Nội dựa trên kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng củacác nguyên liệu và dựa trên thành phần dinh dưỡng của thức ăn Pháp

- Sản xuất thức ăn:

+ Các nguyên liệu được gia hóa nhiệt: vừng được sấy khô ở to = 120oC,đậu tương đã được gia nhiệt, sắn nấu chín (trong vừng và đậu tương có chấtkháng dưỡng nên phải gia hóa nhiệt)

+ Nguyên liệu được nghiền mịn bởi máy nghiền mịn ở sàng nghiền cókích cỡ 0,6 – 0,8mm

+ Cân đong nguyên liệu, trộn đều các thành phần nguyên liệu theo côngthức thức ăn và đưa vào máy ép đùn viên có công suất 7,5 KW

+ Thức ăn được phơi trong bóng râm

+ Thức ăn được sản xuất ra kích cỡ không vừa miệng cá thí nghiệm (vừamiệng cá thức ăn có kích cỡ 1mm) nên sau khi phơi xong thì đập nhỏ để vừakích cỡ miệng cá

+ Đóng bao bì và ghi những thông tin cần thiết ngoài bao bì

- Phân tích thành phần dinh dưỡng (protein, VCK, khoáng) của các CTTĂ

đã xây dựng

- Ương nuôi cá bằng thức ăn tự chế và thức ăn nhập ngoại, so sánh tốc độtăng trưởng của cá để đánh giá chất lượng, hiệu quả của thức ăn tự chế

Trang 33

3.4.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, thức ăn viên và mẫu cá thí nghiệmtại phòng thí nghiệm khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản - trường Đại họcNông Nghiệp Hà Nội Các chỉ tiêu phân tích gồm có vật chất khô, protein thô,lipid thô và khoáng tổng số theo các phương pháp sau:

- Vật chất khô: được xác định theo phương pháp sấy khô đến khối lượngkhông đổi ở nhiệt độ 1050C (AOAC, 1995) (phụ lục)

- Protein thô: Được xác định theo phương pháp Kjeldahl (AOAC, 1995)(phụ lục)

- Lipid thô: Được xác định theo phương pháp chiết phân đoạn ete(AOAC, 1995) (phụ lục)

- Khoáng tổng số: Được xác định theo phương pháp đốt 550oC/5h(AOAC, 1995) (phụ lục)

+ Tắm muối định kì cho cá 10 ngày/lần với nồng độ 5‰ giúp cá phòngngừa bệnh

Trang 34

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

3.4.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu

* Xác định các thông số môi trường

Các yếu tố nhệt độ (ToC), oxy hòa tan (DO) được xác định 2 lần 1 ngàyvào lúc 7h sáng và 14h chiều, pH được kiểm tra định kì hàng tuần

* Xác định các chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ sống

Định kì 10 ngày cân một lần Cân toàn bộ số cá có trong thùng xốp

- Tăng trưởng phần trăm theo khối lượng:

W% = Wtbc - WtbdWtbd x 100%

Trong đó:

+ W (%) là mức độ tăng trưởng % về khối lượng

+ Wtbc, Wtbd là khối lượng của cá tính theo đơn vị (g) trung bình tạithời điểm đầu, thời điểm cuối thí nghiệm

- Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày ADG (Average daily growth)

ADG(g/con/ngày) = KL cá sau TN – KL cá trước TNThời gian nuôi

- Tốc độ tăng trưởng đặc trưng SGR ( Special growth rate)

Trang 35

- Hiệu quả protein PER ( Protein efficiency ratio)

Lượng protein ăn vào

- Kh n ng tích lu protein PR ( Protein retention) ả năng tích luỹ protein PR ( Protein retention) ăng tích luỹ protein PR ( Protein retention) ỹ protein PR ( Protein retention)

PR(%) = Lượng Protein ăn vàoProtein tăng lên x 100%

- Tỷ lệ sống (TLS %)

TLS(%) = Số cá còn lại + Số cá đem phân tích mẫu x 100%

Số cá thả ban đầu

- Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR)

FCR(%) = Tăng trưởng khối lượng của cáKhối lượng thức ăn sử dụng x 100%

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu được thu nhập, ghi chép thường xuyên và đầy đủ

- Số liệu được mã hoá xử lý trên Excel và bằng phần mềm Minitab 14.Các thống kê được sử dụng với độ tin cậy 95% (α = 0,05)

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Chất lượng của viên thức ăn

4.1.1 Cảm quan của viên thức ăn

Viên thức ăn sản xuất để nuôi cá thí nghiệm có dạng mảnh, kích thướcxấp xỉ 1mm Tuy nhiên trong quá trình sản xuất thức ăn do điều kiện cơ sở vậtchất còn thô sơ nên kích thước viên thức ăn vượt quá kích cỡ bắt mồi nên sau

Trang 36

khi thức ăn ép đùn đem phơi khô trong bóng râm và được đập vỡ cho vừa yêucầu Như vậy, kích thước viên thức ăn hoàn toàn phù hợp với cỡ cá làm thínghiệm.

Viên thức ăn có mùi thơm đặc trưng của bột cá và dầu cá Đặc biệt ởTĂTN 1 mùi thơm của bột cá, dầu cá là đặc trưng, mùi vị này giảm dần ở cáccông thức thức ăn tiếp theo TĂTN 2, TĂTN 3 có mùi thơm của vừng

Màu sắc của viên thức ăn cũng có sự khác nhau giữa các viên thức ăn củacác công thức ăn khác nhau Chúng có màu đặc trưng của nguyên liệu chínhtrong công thức thức ăn Những viên thức ăn có bột cá và vừng thì màu đậmhơn, màu sắc của viên thức ăn giảm dần theo tỷ lệ bột cá và vừng TĂTN 4 cómàu sắc sáng nhất

4.1.2 Dinh dưỡng của thức ăn

Dinh dưỡng của thức ăn giữa các công thức được đảm bảo giống nhau về cácthành phần dinh dưỡng cơ bản như vật chất khô, protein, khoáng tổng số Kếtquả phân tích thành phần dinh dưỡng được thể hiện trong bảng 4.1:

Bảng 4.1: Dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm (tính theo VCK)

Trang 37

Khoáng tổng số 15, 51 14, 26 13, 31 14, 21 11

Hàm lượng protein trong thí nghiệm này cao hơn so với những nghiêncứu khác như: protein 40 – 41% (Nang Thu, 2009) Cùng những nghiên cứu sảnxuất thức ăn tự chế thì các nghiên cứu thay thế bột cá bằng khô đậu tương cũng

có hàm lượng protein thấp hơn so với nghiên cứu này (Tống Hoài Nam, 2008)

Và ta cũng nhận thấy rằng nguyên liệu sử dụng để làm thức ăn có hàm lượngcác chất dinh dưỡng thấp hơn nhiều so với các nghiên cứu đã được công bố.Hàm lượng protein trong phụ phẩm vừng làm thức ăn là 17% thấp hơn rất nhiều

so với nghiên cứu trước đây: 42,8%Pr (Kuo, 1967); 50,7%Pr (Hasan et al.,1997); 23,7%Pr (Omar, 2002) Vừng làm thức ăn trong thí nghiệm này là nguồnnguyên liệu có sẵn tại Việt Nam Nhưng nguồn protein từ bột cá (70%Pr) caohơn nghiên cứu của Tống Hoài Nam, (2008) có hàm lượng protein bột cá 60%Pr

và thấp hơn thí nghiệm của Nang Thu (2009) bột cá là 80%Pr Tuy nhiên cácmức dinh dưỡng này đều nằm trong phạm vi nhu cầu dinh dưỡng của cá Hồi vân(Sedgwick, 1985; Steffens, 1989; Cowey, 1991) Mặt khác, với hàm lượngprotein này cũng sẽ dễ dàng áp dụng trong điều kiện thực tế ở Việt Nam

Sử dụng phụ phẩm vừng và bột đậu tương đều có yếu tố kháng dinhdưỡng là axit phitic (phospho hữu cơ) và trypsin – kháng dinh dưỡng protein ở

trong đỗ tương (Green và ctv, 2002b; Vũ Duy Giảng, 2003) Để khắc phục điều

này, thức ăn được ép đùn ở nhiệt độ 100oC đã khử chất kháng dưỡng có trongphụ phẩm vừng và trong khô đậu tương

4.2 Điều kiện môi trường

4.2.1 Nhiệt độ

Cá Hồi vân là loài thủy sản ưa nước lạnh, nhiệt độ là tác nhân liên quanđến quá trình trao đổi chất, nhiệt độ càng cao quá trình trao đổi chất diễn ra càngmạnh, các phản ứng diễn ra càng nhanh hơn, mức biến dưỡng thức ăn được điều

Trang 38

khiển bởi nhiệt độ môi trường nước cũng như sự tăng trưởng của bầy cá phụthuộc rất nhiều vào nhiệt độ của nước, chính vì vậy sự biến động nhiệt độ trongkhi nuôi ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ tăng trưởng của cá

Trong quá trình làm thí nghiệm nhiệt độ nước dao động từ 16,7 –18,75oC(đồ thị 4.1), nhiệt độ nước trung bình ngày là 17,73 ± 0,46oC Nhiệt độkhông khí trung bình ngày là 23,12 ± 0,71oC, và dao động từ 21,75 – 24,6oC (đồ thị 4.1)

Đồ thị 4.1: Nhiệt độ nước và không khí trong quá trình thí nghiệm

Nhìn trên đồ thị ta thấy nhiệt độ không khí không có sự chênh lệch đáng

kể Vào thời điểm mà một số tỉnh phía Bắc nhiệt độ không khí lên đến 41 –

42oC, như ở Lào cai nhiệt độ lên đến 40oC thì ở Sa Pa nhiệt độ không khí mớilên đến 26oC (phụ lục) Thời tiết cuối tháng 5 dương lịch còn có sương mù buổisáng và về đêm Nhiệt độ không khí chênh lệch trong ngày lớn nhất là 3,3oC,nhiệt độ không khí dao động từ 21,75 – 24,6oC và nhiệt độ không khí trung bìnhngày là 23,12 ± 0,71oC, cao hơn so với thí nghiệm của Nguyễn Thanh Hoa

Ngày đăng: 21/03/2018, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w