1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC TRỌNG

69 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 474,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Phát triển công nghiệp chế biến là một trong những nội dung quan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Thực tiễn cho thấy rằng, một số nước trên thế giới nhờ tiến hành phát triển công nghiệp chế biến (các nước đi trước như Anh, Pháp, Mỹ, Đức... các nước đi sau như Nhật Bản, Đài Loan, Singapore…) đã thúc đẩy các ngành kinh tế quốc dân, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao. Trong những năm gần đây, nhất là khi phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, công nghiệp chế biến nước ta có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Một số sản phẩm của công nghiệp chế biến mang lại nguồn lợi lớn. Tuy nhiên , ngành công nghiệp chế biến ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn như chất lượng chế biến chưa cao, khả năng cạnh tranh trên thị trường còn thấp. Vì vậy, khắc phục những điều này chính là lời giải thiết thực đối với công nghiệp chế biến nói chung và ở huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng nói riêng. Huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng có điều kiện tự nhiên và khí hậu thuận lợi để phát triển một số ngành công nghiệp chế biến như chế biến cà phê, hoa quả, rau… Trong những năm gần đây thì vấn đề này ngày càng được nhà nước và các cơ quan ban ngành ở đây quan tâm và chú trọng phát triển. Tuy nhiên, huyện Đức Trọng nằm sâu trong nội địa, không có đường biên giới, không có bờ biển và địa hình phức tạp nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật, vấn đề khai thác các tiềm năng kinh tế và nguồn nhân lực chưa được triệt để. Vì vậy, việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến ở đây còn gặp nhiều khó khăn. Với mong muốn thông qua đề tài có thể tìm hiểu thêm một cách tổng quan về tình phát triển công nghiệp chế biến ở huyện Đức Trọng, đánh giá những kết quả đạt được cũng như những khó khăn còn tồn tại. Từ đó đề xuất một số giải pháp để khắc phục những tồn tại, thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn huyện. Vì vậy, nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn huyện Đức Trọng ’’ làm báo cáo của nhóm trong đợt thực tập này. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn huyện Đức Trọng. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn huyện Đức Trọng. ¬ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn huyện Đức Trọng. 1.3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

STT Mã sinh viên Họ và tên

1 13410175 Thái Diệu Thúy

2 14410227 Nguyễn Chiến Thắng

3 14410109 Ngô Thị Thu Hà

4 14410060 Bảo Thị Thanh Tuyền

5 14410167 Nguyễn Thị Như Mỹ

Trang 2

Đắk Lắk, tháng 10 năm 2017

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Người hướng dẫn: 1: T.S Tuyết Hoa Niê Kdăm

Người thực hiện: 1: Thái Diệu Thúy

2: Nguyễn Chiến Thắng3: Ngô Thị Thu Hà

4: Bảo Thị Thanh Tuyền5: Nguyễn Thị Như Mỹ

Ngành: Kinh tế Khóa: 2014 – 2018

Đắk Lắk, tháng 10 năm 2017

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong đợt thực tập vừa qua, chúng em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ vàđộng viên tận tình từ nhiều phía Tất cả những điều đó đã trở thành động lực rất lớngiúp chúng em có thể hoàn thành tốt mọi công việc được giao Với tất cả sự kínhtrọng, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến:

Quý thầy, cô giảng viên trường Đại học Tây Nguyên nói chung và giảng viên KhoaKinh tế nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho chúng em những kiến thứcquý báu trong suốt thời gian học tập tại trường vừa qua Đặc biệt, chúng em xin gửi lờicảm ơn sâu sắc tới T.S Tuyết Hoa Niê Kdăm, T.S Dương Ái Nhi, Th.S Nguyễn ThịMinh Phương, Th.S Bùi Ngọc Tân, G.V Trịnh Hoài Thương, C.N Lê Nguyễn NghiPhong – Giảng viên Khoa Kinh tế đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo chúng emtrong quá trình thực tập cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài báo cáo thực tậpnày

Đồng thời, chúng em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, cùngcác cô chú, anh chị trong các sở, ban ngành của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng đãtạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ để chúng em có thể hoàn thành tốt đợtthực tập

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song thời gian thực tập và vốn kiến thức cònhạn hẹp, không thể tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ýcủa quý thầy cô, các cô chú, anh chị tại các phòng ban để bài báo cáo của chúng emđược hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Đắk Lắk, tháng 10 năm 2017 Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 2

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phạm vi về không gian 3

1.3.2 Phạm vi về thời gian 3

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN 4

2.1.1 Khái niệm về công nghiệp 4

2.1.2 Khái niệm về công nghiệp chế biến 4

2.1.3 Vai trò của công nghiệp chế biến 5

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp chế biến 6

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 10

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 10

2.2.3 Phương pháp phân tích 10

2.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH 11

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 11

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 11

3.1.1.1 Vị trí địa lý 11

3.1.1.2 Địa hình 12

3.1.1.3 Khí hậu 13

3.1.1.4 Tài nguyên nước 15

3.1.1.5 Tài nguyên đất 16

3.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản 18

3.1.1.7 Tài nguyên rừng 18

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 19

3.1.2.1 Cơ sở hạ tầng 19

3.1.2.2 Kinh tế 20

3.1.2.3 Văn hóa – xã hội 22

3.1.3 Đánh giá tổng quan 22

3.1.3.1 Thuận lợi 22

3.1.3.2 Khó khăn 23

Trang 6

3.2 KẾT QUẢ 24

3.2.1 Tình hình phát triển công nghiệp chế biến trong giai đoạn 2014- 2016 trên địa bàn huyện Đức Trọng 24 3.2.1.1 Số cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến trong giai đoạn 2014 - 2016 24

3.2.1.2 Số lượng lao động trong cơ sở chế biến công nghiệp trong giai đoạn 2014-2016 25

3.2.1.3 Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến trong giai đoạn 2014 - 2016 27

3.2.2 Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn huyện Đức Trọng 30

3.2.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công nghiệp chế biến trên địa bàn huyện Đức Trọng .37

PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

4.1 KẾT LUẬN 40

4.2 KIẾN NGHỊ 40

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

9 R&D Nghiên cứu và phát triển

10 JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Số cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến giai

đoạn 2014 – 2016

27

Bảng 3.2: Số lao động trong các cơ sở sản xuất công

nghiệp chế biến giai đoạn 2014 – 2016

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Phát triển công nghiệp chế biến là một trong những nội dungquan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa hiện đại hóa Thực tiễn cho thấy rằng, một số nước trên thế giớinhờ tiến hành phát triển công nghiệp chế biến (các nước đi trước nhưAnh, Pháp, Mỹ, Đức các nước đi sau như Nhật Bản, Đài Loan,Singapore…) đã thúc đẩy các ngành kinh tế quốc dân, đem lại hiệuquả kinh tế xã hội cao Trong những năm gần đây, nhất là khi pháttriển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa,công nghiệp chế biến nước ta có vị trí quan trọng trong phát triểnkinh tế xã hội Một số sản phẩm của công nghiệp chế biến mang lạinguồn lợi lớn Tuy nhiên , ngành công nghiệp chế biến ở nước ta còngặp nhiều khó khăn như chất lượng chế biến chưa cao, khả năngcạnh tranh trên thị trường còn thấp Vì vậy, khắc phục những điềunày chính là lời giải thiết thực đối với công nghiệp chế biến nói chung

và ở huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng nói riêng

Huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng có điều kiện tự nhiên và khíhậu thuận lợi để phát triển một số ngành công nghiệp chế biến nhưchế biến cà phê, hoa quả, rau… Trong những năm gần đây thì vấn đềnày ngày càng được nhà nước và các cơ quan ban ngành ở đây quantâm và chú trọng phát triển Tuy nhiên, huyện Đức Trọng nằm sâutrong nội địa, không có đường biên giới, không có bờ biển và địa hìnhphức tạp nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật, vấn đề khai thác cáctiềm năng kinh tế và nguồn nhân lực chưa được triệt để Vì vậy, việcđẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến ở đây còn gặp nhiều khókhăn Với mong muốn thông qua đề tài có thể tìm hiểu thêm một

Trang 11

cách tổng quan về tình phát triển công nghiệp chế biến ở huyện ĐứcTrọng, đánh giá những kết quả đạt được cũng như những khó khăncòn tồn tại Từ đó đề xuất một số giải pháp để khắc phục những tồntại, thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn huyện.

Vì vậy, nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển công

nghiệp chế biến trên địa bàn huyện Đức Trọng ’’ làm báo cáo

của nhóm trong đợt thực tập này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp chế biến trên địa bànhuyện Đức Trọng

- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp chếbiến trên địa bàn huyện Đức Trọng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển côngnghiệp chế biến trên địa bàn huyện Đức Trọng

Trang 13

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Khái niệm và lý thuyết cơ bản

2.1.1 Khái niệm về công nghiệp

Trong nền kinh tế quốc dân các ngành được phân chia thành:nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ Nếu xét trên phươngdiện tính chất tương tự của công nghệ sản xuất giữa các ngành thì

có thể coi nền kinh tế quốc dân là tổng hợp của hai ngành cơ bảnnông nghiệp và công nghiệp, còn các ngành khác là các dạng đặcthù của hai ngành này

Công nghiệp là ngành kinh tế độc lập thuộc lĩnh vực sản xuấtvật chất của nền kinh tế quốc dân Công nghiệp gồm 3 hoạt độngchủ yếu:

- Khai thác tài nguyên thiên nhiên, hoạt động này nhằm tạo nguồnnguyên liệu nguyên thủy

- Chế biến các sản phẩm của công nghiệp khai thác và công nghiệp

từ đó tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của xã hội

- Sữa chữa, khôi phục các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng đãđược sử dụng

Tóm lại: Công nghiệp là một lĩnh vực sản xuất kinh doanh baogồm các doanh nghiệp có nhiệm vụ khai thác tài nguyên, chế biếnnguyên liệu, sửa chữa nhưng tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùngđược sử dụng nhiều lần ( Vũ Trinh Vương, 2017)

2.1.2 Khái niệm về công nghiệp chế biến

Công nghiệp chế biến gồm các hoạt động làm biến đổi về mặtvật lý, hoá học của vật liệu, chất liệu hoặc làm biến đổi các thànhphần cấu thành của nó, để tạo ra sản phẩm mới, mặc dù nó khôngthể được sử dụng như tiêu chí hoàn toàn duy nhất để định nghĩa chếbiến Vật liệu, chất liệu, hoặc các thành phần biến đổi là nguyên liệuthô từ các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, khai thác

Trang 14

mỏ hoặc quặng cũng như các sản phẩm khác của hoạt động chếbiến Những thay đổi, đổi mới hoặc khôi phục lại hàng hoá thườngđược xem xét là hoạt động chế biến Các đơn vị trong ngành chếbiến này bao gồm nhà xưởng, nhà máy hoặc xưởng sản xuất và thiết

bị máy vận hành bằng điện và máy chuyển nguyên vật liệu đặctrưng Tuy nhiên các đơn vị chuyển vật liệu hoặc chất liệu thành sảnphẩm này bằng thủ công, tiến hành trong nhà máy hoặc ở tại nhàcủa người thợ Các đơn vị tham gia vào hoạt động bán ra thị trườngcác sản phẩm, được sản xuất ngay tại nơi nhà máy như hoạt độngmay mặc, làm bánh và cũng thuộc ngành này Các đơn vị chế biến ởđây còn bao gồm các hoạt động xử lý vật liệu hoặc ký kết với cácđơn vị chế biến khác về vật liệu của họ Cả hai loại hình của các đơn

vị này đều là hoạt động chế biến ( Hệ thống ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo Ban hành theo Quyết định số 337/ QĐ – BKH ngày 10tháng 4 năm 2007 của Bộ kế hoạch đầu tư)

2.1.3 Vai trò của công nghiệp chế biến

Công nghiệp chế biến có vai trò quyết định trong công nghiệphóa và phát triển kinh tế Công nghiệp hóa thường được giải thích làquá trình trong đó tỷ trọng công nghiệp nói chung và đặc biệt là tỷtrọng của công nghiệp chế biến tăng lên trong toàn bộ các hoạt độngkinh tế Công nghiệp chế biến là bộ phận năng động nhất của côngnghiệp, giữ vai trò chủ đạo trong chiến lược phát triển Năng suất laođộng cao trong công nghiệp chế biến là chìa khóa dẫn đến sự giatăng thu nhập bình quân đầu người, tăng sức mua, mở rộng thịtrường hàng tiêu dùng và dịch vụ Một nền kinh tế trưởng thành khi

nó có tỷ trọng công nghiệp (hay công nghiệp chế biến) cao trongGDP, trong cơ cấu việc làm và cơ cấu xuất khẩu Ta có thể thấynhững vai trò cụ thể của công nghiệp chế biến như sau:

 Đáp ứng nhu cầu đời sống nhân dân ngày càng cao

Các sản phẩm của công nghiệp chế biến giữ vai trò tối quantrọng đối với con người Nhu cầu xã hội về các sản phẩm của công

Trang 15

nghiệp chế biến ngày càng tăng một mặt do dân số không ngừngtăng, mặt khác thu nhập đầu người cũng tăng nên nhu cầu về chấtlượng và số lượng ngày càng cao Những năm trước đây người dânchỉ quen dùng các sản phẩm tươi sống, chế biến thô thì nay đã có sựchuyển biến rõ rệt Các sản phẩm chế biến ngày càng giữ vị trí quantrọng trong đời sống nhân dân như rau quả hộp, thịt hộp, xúc xích,

mì ăn liền rõ ràng sự đa dạng phong phú của sản phẩm cũng nhưgiá trị dinh dưỡng, sự tiện ích của sản phẩm đã thu phục người dântiêu dùng ngày càng nhiều Nhưng phải phát triển công nghiệp chếbiến mạnh hơn nữa mới đáp ứng được nhu cầu đang tăng nhanh củangười tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng có thu nhập cao ở thànhphố, khu công nghiệp

 Góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp chế biến

Các sản phẩm nông nghiệp nếu không qua chế biến thì khôngthể vận chuyển đi xa, thời gian tiêu thụ ngắn, không đáp ứng đượcnhu cầu đa dạng của dân cư ở những vùng khác nhau Nhờ côngnghiệp chế biến mà các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, khoángsản được vận chuyển dễ dàng hơn cũng như được cất trữ để bán trênthị trường lúc trái vụ Chính vì vậy phát triển công nghiệp chế biến

để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, mở rông thị trường là rất cầnthiết và cấp bách

 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Công nghiệp chế biến có vai trò to lớn trong việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng phát triển mạnh,vững chắc có hiệu quả, công nghiệp - dịch vụ ở nông thôn tăngnhanh ngành này trong cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ

 Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

Công nghiệp chế biến tại chổ trong nông nghiệp nông thôn gópphần giải quyết nhu cầu việc làm cho lao động nhàn rỗi cho khu vựcnày Chính công nghiệp chế biến đã giải quyết tốt nạn di dân ồ ạt từ

Trang 16

nông thôn ra thành phố, đã tạo việc làm cho hàng ngàn lao độngthất nghiệp và bán thất nghiệp ở nông thôn Công nghiệp chế biếnvừa làm tăng giá trị vừa tăng giá trị sử dụng và cũng làm tăng thunhập của người lao động Ngành công nghiệp chế biến nếu phát triểntương xứng với tiềm năng, lợi thế của ngành sản xuất công nghiệpthì sẽ thu hút được rất nhiều lao động nông thôn với vốn rất dồi dào,giá trị lại rẻ Chủ trương chính sách của nhà nước là phải tận dụngđược ưu thế này bằng cách tạo ra những ngành nghề mới ở nôngthôn, giải quyết việc làm cho người lao động với yêu cầu không cao,đào tạo cơ bản ít tốn kém như các ngành chế biến nông sản, chếbiến hải sản đông lạnh

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp chế biến

 Nhu cầu thị trường

Nhu cầu thị trường là yếu tố hàng đầu cần tính đến trong các

cơ sở kinh doanh chế biến, nhu cầu thị trường chính là động lực chocác cơ sở kinh doanh ra đời và phát triển Cầu về sản phẩm chế biếnphụ thuộc vào thu nhập, cơ cấu dân cư ở các vùng, các khu vực Vềnguyên lý, thu nhập của dân cư tăng lên thì cầu cũng tăng lên, tùytheo các sản phẩm cầu của dân cư có thể thay đổi theo chiều hướngtăng các sản phẩm có nhu cầu thiết yếu hàng ngày của dân cư vàcác sản phẩm cao cấp, đồng thời giảm đối với các sản phẩm kémchất lượng và cấp thấp Trong giai đoạn hiện nay, khi dân số ngàymột gia tăng về số lượng cũng như là sự tăng thêm về thu nhập của

Trang 17

mỗi người dân đòi hỏi một lượng lớn hơn số lượng hàng hóa đã quachế biến Cơ cấu dân cư ở các vùng cũng có ảnh hưởng lớn đến cầu.Đối với vùng nông thôn mà cư dân nông thôn là chủ yếu, phần lớn là

tự cung tự cấp chính vì vậy các hàng hóa qua chế biến không đượctiêu dùng phổ biến Còn đối với các vùng thành thị nhu cầu về cáchàng hóa chế biến ngày càng đòi hỏi số lượng lớn và chất lượng cao

 Nguyên liệu chế biến

Cũng là một vấn đề quan trọng cần quan tâm Khi xây dựngnhà máy chế biến một sản phẩm nào đó thì trước hết phải xác địnhđược vùng nguyên liệu cho nhà máy Những năm qua có nhữngdoanh nghiệp vì xem nhẹ yếu tố này nên khi đi vào hoạt động thiếunguyên liệu hoặc nguyên liệu không đảm bảo yêu cầu dẫn đến tìnhtrạng công suất nhà máy đạt rất thấp, hiệu quả kém, một số nhàmáy phải đóng cửa vì thiếu nguyên liệu Việc xây dựng các vùngnguyên liệu tập trung cho chế biến công nghiệp vẫn tiến hành chậm.Hiệu quả của một số ngành công nghiệp chế biến còn thấp Nhiềunhà máy chưa chủ động xây dựng vùng nguyên liệu đảm bảo chochế biến Việc xây dựng nhà máy chế biến và phát triển vùngnguyên liệu còn chưa đồng bộ Việc đầu tư cơ sở hạ tầng ( đường xá,thủy lợi…) chưa theo kịp với việc xây nhà máy chế biến Chất lượngnguyên liệu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chế biến, nguyênliệu tốt sẽ có khả năng tạo ra sản phẩm tốt, còn nguyên liệu kém thìkhông thể tạo ra được sản phẩm chất lượng cao

 Giá cả

Là một yếu tố quan trọng, là thước đo sự cân bằng cung - cầutrong nền kinh tế thị trường Giá cả tăng cho thấy sản phẩm đó đangkhan hiếm, cầu lớn hơn cung và ngược lại Đối với sản phẩm chế biếnthì khi thu nhập tăng sẽ có mức cầu càng tăng chính vì vậy phải cómức giá hợp lý để có thị trường tiêu thụ rộng hơn, với số lượng ngàycàng tăng

Trang 18

Ngoài ra, khi xem xét yêu cầu sản phẩm cũng phải tính đến nhữngthị hiếu, tập quán và thói quen tiêu dùng của cư dân.

b Nhóm nhân tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật và công nghệ

 Các nhóm nhân tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật

Bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng như đường sá giao thông,phương tiện vận tải, hệ thống bến cảng kho bãi, hệ thống thông tinliên lạc… Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thôngnhanh chóng kịp thời, đảm bảo an toàn cho việc tiêu thụ sản phẩmcũng như việc vận chuyển nguyên liệu kịp thời cho dây chuyền chếbiến

 Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ, thiết bị chế biến

Tùy từng loại đối tượng mà lựa chọn đối tượng chế biến mà lựachọn công nghệ và thiết bị cho phù hợp Công nghệ và thiết bị tốt sẽcho ra sản phẩm có chất lượng cao, phế phẩm ít, mẫu mã đẹp đápứng được nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của người tiêu dùng.Nếu không sẽ dẫn đến tình trạng chất lượng sản phẩm không đảmbảo, năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao Cần dựa vào yêucầu, sự đòi hỏi của người tiêu dùng về sản phẩm để trang bị nhữngcông nghệ phù hợp, những sản phẩm xuất khẩu thì cần đầu tư côngnghệ hiện đại hơn Khi lắp đặt công nghệ phải đánh giá được côngnghệ của nó, tránh tình trạng vừa đưa vào sử dụng đã hỏng hóc hoặclạc hậu gây ra tổn thất lớn Công nghệ thiết bị chế biến không chỉảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm mà nó còn ảnh hưởng đến giáthành sản xuất do đó cần có kế hoạch khấu hao hợp lý, giảm haomòn vô hình Công nghệ thiết bị được coi là tối ưu khi có tuổi thọcao, công suất lớn, cho ra sản phẩm có chất lượng tốt, ít hư hao vàgiá thành vừa phải Để có được những điều đó cần chú ý những điểmsau :

Trang 19

+ Thiết bị phải đồng bộ,đủ phụ tùng thay thế Yêu cầu người đimua phải có hiểu biết về máy móc thiết bị.

+ Thuê chuyên gia để hướng dẫn cách sử dụng, sữa chữa đồngthời đào tạo công nhân kỹ thuật để vận hành, bảo dưỡng và quản lýthiết bị để kéo dài tuổi thọ, phát huy công suất tối đa với hiệu quảkinh tế cao nhất

+ Có sự liên doanh liên kết hợp tác với nước ngoài để thu hútvốn đầu tư Thiết bị công nghệ, phương pháp sản xuất tiên tiến vàoviệc phát triển mạnh công nghệ chế biến ở nước ta

+ Phải đánh giá xem xét một cách toàn diện, sâu sắc để lựachọn công nghệ, thiết bị thích hợp nhất

c Nhóm nhân tố về chính sách vĩ mô

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triểncông nghiệp chế biến đó là nhân tố chính sách Nếu chính sách đúngđắn, hợp lý sẽ khuyến khích sản xuất phát triển, ngược lại chính sáchsai lệch sẽ kìm hãm sản xuất đến trì trệ Chính sách ở đây bao gồmnhiều chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến công nghiệp chế biến vànhững chính sách ảnh hưởng đến thị trường… Có nhiều loại chínhsách thời gian ban hành khác nhau nên dễ gây ra sự mâu thuẫn,chồng chéo và không đồng bộ Cho nên khi ban hành nhà nước phảixem xét, cân nhắc kỹ để tránh gây ra hậu quả không mong muốn

Những chính sách quan trọng ảnh hưởng tới công nghiệp chếbiến:

Trang 20

điều kiện để tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất chếbiến.

 Chính sách khoa học công nghệ

Việc thất thoát các sản phẩm nông – lâm- nghiệp sau khi thuhoạch ở nước ta hiện chiếm tỷ lệ khá lớn, khoảng 10% tổng sảnlượng thu hoạch và thường do các khâu: thu hoạch, vận chuyển vàcông nghệ bảo quản Chính vì vậy, chính sách khoa học công nghệ

ưu tiên nghiên cứu công nghệ chế biến và quy mô thích hợp đối với

cả hai sản phẩm thô và tinh có giá trị sử dụng trong nước và xuấtkhẩu Đồng thời nghiên cứu vấn đề vệ sinh công nghiệp và mẫu bao

bì Nhanh chóng đưa các công nghệ chế biến mới, thiết bị tiên tiến

để đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng đầu ra cho sản phẩm chế biến

 Chính sách giá cả và vấn đề trợ giá:

Giữa giá mua nguyên liệu và giá sản phẩm chế biến có mối liên

hệ với nhau Nếu giá nguyên liệu rẻ thì giá sản phẩm cơ bản sẽkhông cao và ngược lại, thế nhưng nếu giá nguyên liệu quá thấp thìngười sản xuất nguồn nguyên liệu sẽ bị thua thiệt dẫn đến tình trạngnhà máy thiếu nguyên liệu mà người nông dân không muốn thuhoạch vì không đủ bù đắp chi phí Nhà nước cần có chính sách đểkhuyến khích các hộ nông dân sản xuất vừa tạo điều kiện cho côngnghiệp chế biến phát triển

 Chính sách thuế, chính sách xuất khẩu

Xuất khẩu là con đường mang lại ngoại tệ để phục vụ về sựnghiệp CNH - HĐH đất nước, nếu như chỉ xuất thô thì hiệu quả khôngcao Nhà nước cần đánh thuế cao vào những sản phẩm xuất thô vàquy định mức thuế thấp đối với sản phẩm tinh chế Đó là điều kiệnthuận lợi cho các nhà sản xuất phải đầu tư phát triển công nghiệpchế biến, vừa giải quyết tốt cho lao động trong nước vừa mang lạihiệu quả kinh tế cao

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Trang 21

Đề tài sử dụng thông tin, số liệu thứ cấp Các thông tin, số liệu

thứ cấp này được thu thập từ “Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng ( Đà Lạt - 6/2017)” “ Niên giám thống kê huyện Đức Trọng (Đức Trọng – 05/2017).

Ngoài ra, số liệu được thu thập thông báo cáo tình hình sảnxuất của Cục thống kê, báo cáo của Phòng Kinh tế hạ tầng huyệnĐức Trọng, sách báo, Internet

sử dụng trong quá trình phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài

Cụ thể: Thu thập các số liệu về số lượng cơ sở sản xuất công nghiệpchế biến, số lao động trong các cơ sở và giá trị sản xuất của ngànhcông nghiệp chế biến trong giai đoạn 2014-2016 để tìm ra quy luật,rút ra kết luận và mô tả toàn bộ thực trạng của công nghiệp chế biếntrên địa bàn huyện Đức Trọng

So sánh về giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến trong giai đoạn 2014-2016 trên địa bàn huyện đức Trọng

Trang 22

- Phương pháp phân tích SWOT

Phân tích Swot là phân tích nhưng thuận lợi (S), khó khăn (W),

cơ hội (O), thách thức (T) trong phát triển công nghiệp chế biến tạihuyện Đức Trọng, tạo cơ sở đề xuất giải pháp nhằm phát huy nhữngthuận lợi, cơ hội, đồng thời khắc phục những khó khăn, thách thức đểphát triển công nghiệp chế biến của huyện Đức Trọng

Trang 24

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT

QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Trung tâm huyện cách thành phố Đà Lạt 30 km về phía Nam,nằm ở vị trí đầu mối giao thông đường bộ giữa Quốc lộ 20 (Đà Lạt– Thành phố Hồ Chí Minh) và Quốc lộ 27 (Đà Lạt – Ban Mê Thuột).Quốc lộ 20 đi Ninh Thuận – Nha Trang và đường nối Quốc lộ 20với Quốc lộ 1 ở đoạn Ninh Gia – Bắc Bình (Bình Thuận)

Huyện có ranh giới hành chính tiếp giáp với tỉnh, thành phố vàcác huyện sau:

 Phía Bắc giáp thành phố Đà Lạt

 Phía Nam giáp huyện Di Linh và tỉnh Bình Thuận

 Phía Đông giáp huyện Đơn Dương

 Phía Tây giáp huyện Lâm Hà

Trang 25

Thạnh) độ cao phổ biến so với mực nước biển từ 1.200-1.400m, caonhất 1.754 m (Núi Voi), khu vực phía đông từ 1.100–1300 m, caonhất 1.828m (Núi Yan Doane), khu vực phía đông nam (các xã vùngLoan) từ 950 - 1.050 m, cao nhất 1.341 m Độ dốc phổ biến trên 200.Địa hình bị chia cắt, riêng khu vực phía đông nam khá hiểm trở,không thích hợp với phát triển nông nghiệp.

Dạng địa hình đồi thấp: Diện tích chiếm khoảng 30,8% tổngdiện tích toàn huyện, phân bố tập trung ở khu vực phía tây và tâynam của huyện Độ cao phổ biến so với mực nước biển ở khu vựcphía bắc sông Đa Nhim từ 850 - 900m, độ dốc phổ biến từ 3-80, hầuhết diện tích trong dạng địa hình này là các thành tạo từ bazan, rấtthích hợp với phát triển cây lâu năm Độ cao phổ biến khu vực phíanam sông Đa Nhim (Ninh Gia) từ 900-1.000 m, độ dốc phổ biến từ 8-

150, có thể phát triển nông nghiệp nhưng cần đặc biệt chú trọng cácbiện pháp bảo vệ đất

Dạng địa hình thung lũng: Diện tích chiếm 14,2% tổng diện tíchtoàn huyện, phân bố ven các sông, suối lớn Độ cao phổ biến so vớimực nước biển từ 850 – 900 m, độ dốc phổ biến từ dưới 80, hầu hếtdiện tích trong dạng địa hình này là các loại đất phù sa và dốc tụ,nguồn nước mặt khá dồi dào nhưng trên 30% diện tích thường bịngập úng trong các tháng mưa lớn, khá thích hợp với phát triển lúanước và các loại rau - màu ngắn ngày

3.1.1.3 Khí hậu

Huyện Đức Trọng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhưng độcao trên 900m nên khí hậu có những nét độc đáo với những đặctrưng cơ bản như sau:

Trang 26

- Nhiệt độ trung bình khoảng 21oC biên độ giao độ giao độngnhiệt giữa ngày và đêm lớn, độ ẩm không khí trung bình 79% thíchhợp với tập đoàn cây á nhiệt đới và nhiều loại cây trồng vùng ôn đới,tiềm năng năng suất cao, chất lương sản phẩm tốt.

- Chịu tác động bởi vùng nhiệt đới gió mùa hằng năm chia làmmùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 riêng tháng

8 lượng mưa giảm và có các đợt hạn ngắn nên khá thuận lợi cho thuhoạch mùa hè thu Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 nămsau tuy có dài hơn khu vực Bảo Lộc, Nhưng mức độ mất cân đối về

dộ ẩm ít gay gắt hơn và lượng nước tưới thấp hơn so với Đơn Dương,Buôn Ma Thuột và các tỉnh miền đông

Bảng 3.1: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Liên Khương

Trang 27

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đức Trọng (Đức Trọng – 05/2016).

Bảng 3.2: Số giờ nắng trung bình tại trạm quan trắc Liên Khương

Trang 28

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đức Trọng (Đức Trọng – 05/2016).

Bảng 3.3: Lượng mưa trung bình tại trạm quan trắc Liên

Khương

Đvt: Mm

2010 2011 2012 2013 2014

Bình quân

năm 1.481 ,0 1.280 ,0 1.499 ,7 1.827 ,2 1.580 ,6

Trang 29

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đức Trọng (Đức Trọng – 05/2016).

Bảng 3.4 : Độ ẩm không khí trung bình tại tram quan trắc Liên Khương

Đvt: %

2010 2011 2012 2013 2014

Trang 30

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đức Trọng (Đức Trọng – 05/2016).

3.1.1.4 Tài nguyên nước

 Nước mặt

Trang 31

Nguồn nước mặt chủ yếu của huyện là hệ thống sông Đa Nhim,ngoài ra còn có thể tận dụng nguồn nước của hệ thống sông ĐaDâng cho khu vực phía tây nam của huyện.

Hệ thống sông Đa Nhim bao gồm sông chính là sông Đa Nhim

và hai nhánh Đa Tam, Đa Queyon Mật độ sông suối khá 1,1 km/km2), lưu lượng dòng chảy khá (trung bình dao động từ 23-28lít/s/km2), có sự phân hóa theo mùa, mùa mưa chiếm tới 80% tổnglượng nước năm, mùa khô chỉ còn 20% Lưu lượng dòng chảy mùakiệt rất thấp (từ 0,25-9,1 lít/s/km2), kiệt nhất vào tháng 3 Để sửdụng nguồn nước mặt cho sản xuất cần phải tập trung xây dựng các

dày(0,52-hồ chứa Nếu chỉ giữ được 30% lượng nước trong mùa mưa thì có thể

đủ nước tưới cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp hiện có của ĐứcTrọng

Địa hình ở đây cho phép xây dựng nhiều hồ chứa, nhưng việc

sử dụng nước hồ cho tưới tự chảy lại bị hạn chế bởi mức độ chia cắtcủa địa hình Vì vậy, phải kết hợp hài hòa nhiều biện pháp công trìnhnhư hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, đào giếng mới có thể mở rộngdiện tích tưới, đặc biệt là tưới cho cà phê, rau, lúa nước

 Nước ngầm

Nước ngầm trong phạm vi huyện Đức Trọng khá đa dạng, đượcchứa trong tất cả các loại đất, đá với trữ lượng và độ tinh khiết khácnhau, được chia thành 3 địa tầng chứa nước như sau:

- Tầng chứa nước lỗ hổng: Bề dày không quá 10m, nằm ở vensông suối, lưu lượng từ 0,1-0,14 lít/s, thành phần hóa học thuộc kiểuBicarbonnát Clorua, độ khoáng hóa từ 0,07-0,33 g/lít

- Tầng chứa nước lỗ hổng khe nứt: Nước ngầm ở tầng này trênđất bazan của Đức Trọng tương đối khá với bề dày chứa nước từ 10-100m, lưu lượng trung bình từ 0,1-1,0 lít/s, chủ yếu là nước không

áp, thuộc loại nước nhạt (mức độ khoáng hóa từ 0,01-0,1 g/lít), cóthể sử dụng tốt cho sinh hoạt, riêng về khả năng khai thác cho sảnxuất được đánh giá ở mức độ trung bình Hiện đã được khai thác đểtưới cho cà phê, rau với mức độ khá phổ biến

Trang 32

- Tầng chứa nước khe nứt: Tầng chứa nước khe nứt được phân

ra nhiều loại, nhưng nhìn chung lưu lượng thuộc loại nghèo, khảnăng khai thác cho sản xuất hạn chế

Tỷ lệ(%)

1 Pb Đất phù sa được bồi hàng năm 47 0,05

2 P Đất phù sa chưa phân hóa phẫudiện 1.089 1,21

Trang 33

III Nhóm đất đen 2.607 2,88

10 Ru Đất nâu thẫm trên đá bazan 930 1,03

11 Rk Đất đen trên sản phẩm bồi tụ đábazan 1.677 1,85

IV Nhóm đất đỏ vàng 52.04 57,68

12 Fk Đất nâu đỏ trên đá bazan 13.922 15,45

13 Fu Đất nâu vàng trên đá bazan 3.705 4,11

15 Fd Đất nâu vàng trên đá andezit 988 1,09

Trang 34

22 Hn Đất mùn nâu vàng trên đáandezit 711 0,79

Ngày đăng: 21/03/2018, 13:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Tổng cục thống kê, thống kê tỉnh Lâm Đồng , Tình hình kinh tế - xã hội năm 2016 của huyện Đức Trọng, trích dẫn từ webside:http://cucthongke.lamdong.gov.vn/Default.aspx?Act=10&IDNews=720 Link
1. Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng năm 2017 Khác
2. Niên giám thống kê huyện Đức Trọng năm 2017 Khác
3. Vũ Trinh Vương ( 2017 ),Giáo trình Kinh tế công nghiệp Khác
4. Lê Đức Niêm (2016), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học Khác
5. Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Đức Trọng ( 2016), báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2017 của huyện Đức Trọng Khác
6. Hệ thống ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Ban hành theo Quyết định số 337/ QĐ – BKH ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ kế hoạch đầu tưMột số trang web Khác
8. UBND tỉnh Lâm Đồng, Quyết định 774/ QĐ – UBND – QĐ về phát Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w