Tác động của không ngừng học hỏi lên chia sẻ tri thức Trường hợp của các cơ sở lưu trú du lịch thuộc tổng công ty du lịch Sài Gòn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Tác động của không ngừng học hỏi lên chia sẻ tri thức Trường hợp của các cơ sở lưu trú du lịch thuộc tổng công ty du lịch Sài Gòn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Tác động của không ngừng học hỏi lên chia sẻ tri thức Trường hợp của các cơ sở lưu trú du lịch thuộc tổng công ty du lịch Sài Gòn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Tác động của không ngừng học hỏi lên chia sẻ tri thức Trường hợp của các cơ sở lưu trú du lịch thuộc tổng công ty du lịch Sài Gòn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Tác động của không ngừng học hỏi lên chia sẻ tri thức Trường hợp của các cơ sở lưu trú du lịch thuộc tổng công ty du lịch Sài Gòn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Tác động của không ngừng học hỏi lên chia sẻ tri thức Trường hợp của các cơ sở lưu trú du lịch thuộc tổng công ty du lịch Sài Gòn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Tác động của không ngừng học hỏi lên chia sẻ tri thức Trường hợp của các cơ sở lưu trú du lịch thuộc tổng công ty du lịch Sài Gòn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Tác động của không ngừng học hỏi lên chia sẻ tri thức Trường hợp của các cơ sở lưu trú du lịch thuộc tổng công ty du lịch Sài Gòn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
TÁC ĐỘNG CỦA KHÔNG NGỪNG HỌC HỎI LÊN CHIA SẺ TRI THỨC: TRƯỜNG HỢP CỦA CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ
DU LỊCH THUỘC TỔNG CÔNG TY DU LỊCH SÀI GÒN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LU N V N T ẠC S UẢN TRỊ KINH DOANH
TP Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
TÁC ĐỘNG CỦA KHÔNG NGỪNG HỌC HỎI LÊN CHIA SẺ TRI THỨC: TRƯỜNG HỢP CỦA CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ
DU LỊCH THUỘC TỔNG CÔNG TY DU LỊCH SÀI GÒN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ch n n nh : Quản trị kinh doanh
M h n n nh: 60340102
LU N V N T ẠC S UẢN TRỊ KINH DOANH
i h n n h h : PGS.TS LÊ BẢO LÂM
TP Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 3NH N XÉT CỦA NGƯỜI ƯỚNG DẪN KHOA HỌC
H t n n i h ng d n khoa h c : PGS TS LÊ BẢO LÂM
H và tên h c viên : Nguyễn Thị Hồng Vân
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã s chuyên ngành : 60340102
T n đề tài : Tá động của không ngừng h c hỏi lên chia sẻ
tri thứ : Tr ng hợp củ á ơ ở l trú lịch thuộc Tổng Công ty Du lị h S i Gòn tr n địa bàn thành ph Hồ Chí Minh
Nội dung nhận xét:
Trang 4
i
LỜI CAM ĐOA
Tôi m đ an rằng bài luận văn về “Tá động của không ngừng h c hỏi lên chia sẻ tri thứ : Tr ng hợp củ á ơ ở l trú lịch thuộc Tổng Công ty Du
lị h S i Gòn tr n địa bàn thành ph Hồ Chí Minh” l ôn trình n hi n ứu của chính tôi Các s liệu và kết quả trình bày trong luận văn n l tr n thực Nội dung toàn phần hay từng phần nhỏ của luận văn n h từn đ ợc công b hoặc
sử dụn để nhận bằng cấp ở nhữn nơi há
Các tài liệu tham khảo hay kết quả của những công trình nghiên cứ tr c
đ ợc sử dụng trong luận văn n đề đ ợc tôi trích d n đầ đủ the đún q định
Luận văn n h b i đ ợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
tr n đại h c hoặ á ơ ở đ tạ há tr c th i i n hi b n i
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Hồng Vân
Trang 5Tôi chân thành cảm ơn Thầy PGS TS Lê Bảo Lâm – Nguyên Hiệ tr ởng
Tr n Đại h c Mở Thành ph Hồ Chí Minh và Thầy PGS TS Nguyễn Minh Hà –
Tr ởn h Đ tạ đại h đ q n tâm, tận tình h ng d n ph ơn pháp nghiên cứu khoa h c và góp ý về nội n đề tài tôi thực hiện nghiên cứu
Xin gửi l i cảm ơn đến các Anh/Chị đồng nghiệp ở Khách sạn Đồng Khởi (Grand Hotel), các Anh/Chị đồng nghiệp hiện đ n ôn tá tại Văn phòn Đảng ủy Tổng Công ty Du lị h S i Gòn T HH MTV đ tạ điều kiện về th i gian cho tôi theo h h ơn trình n Cám ơn á bạn h c viên của l p cao h MBA11A đ đồng hành và chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, cùng hợp tác trong các bài tiểu luận nhóm, iúp đỡ tôi trong su t th i gian h c tập và làm luận văn.Tôi rất trân tr ng và
ám ơn B n Giám đ c cùng tất cả các Anh/Chị là cán bộ, nhân viên tại các khách sạn: Bến Thành (Rex Hotel), Cử L n (M je ti H tel), Đồng Khởi (Grand Hotel), Hoàn Cầ (C ntinent l H tel), Thăn L n (O r H tel), Đệ Nhất (First Hotel) và Khách sạn S i Gòn đ nhiệt tình iúp đỡ, hỗ trợ tôi trong việc thực hiện nghiên cứu
ơ bộ và tham gia trả l i bảng câu hỏi khảo sát
Sau cùng, tôi rất cảm ơn á th nh vi n tr n i đình đ tạ điều kiện, khuyến khí h v động viên tôi trong su t th i gian làm việc, h c tập và hoàn thành luận văn n
Tuy có tham khảo nhiều tài liệ ũn nh ó tr đổi và tiếp thu ý kiến đón góp của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để có thể hoàn thành thật t t bài luận văn
n nh ng không thể trách khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện nghiên cứu Rất mong nhận đ ợc những ý kiến đón óp ủa quý Thầy, Cô và bạn đ c
Chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Hồng Vân
Trang 6iii
TÓM TẮT
Sự phát triển của nền kinh tế tri thứ đ tạo nên nhữn b c tiến v ợt bậc trong nhiều ngành, nhiề lĩnh vực ở thế kỷ XXI Tr n đó ếu t n n i đón vai trò quyết định trong việc giúp tổ chức nắm giữ và sử dụng tri thức hiệu quả nhất Tuy nhiên, v i sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin và sự biến động liên tục củ môi tr ng nhất l môi tr ng kinh doanh hiện n đ é the nh ầu tiêu dùng dịch vụ củ n n i ũn th đổi nhanh chóng và làm cho tri thức của một cá nhân nhanh chóng trở nên lạc hậ D đó, h c tập, không ngừng h c hỏi và chia sẻ tri thức là các yếu t quan tr ng cho sự thành công của cả cá nhân l n tổ chức trong ngắn hạn và dài hạn Vì vậy, nghiên cứ n đ ợc thực hiện nhằm mục tiêu xá định m i quan hệ và phân tích mứ độ tá động của từng yếu t của không ngừng h c hỏi lên chia sẻ tri thức của nhân viên trong các khách sạn thuộc Tổng Công ty Du lị h S i Gòn (S i nt ri t) Q đó đ r á đề xuất giúp nhà quản trị có giải pháp thích hợp để cải tiến môi tr ng làm việc tạ điều kiện h đội n ũ nhân vi n tr đổi, chia sẻ tri thứ , ó ơ hội h c hỏi và không ngừng h c tập
Tr n ơ ở lý thuyết và kết quả của các nghiên cứ tr c có liên quan, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu v i 6 giả thuyết Nghiên cứ định l ợng thực hiện bằng 400 bảng câu hỏi khả át đ ợc gửi trực tiếp đến các khách sạn đạt tiêu chuẩn
từ 3 đến 5 sao thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn tại thành ph Hồ Chí Minh Có
360 cán bộ, nhân viên tham gia trả l i bản khảo sát Kết quả phân tích EFA và phân tích hồi quy bội cho thấy mô hình nghiên cứu là phù hợp v i tập dữ liệu, tất cả các giả thuyết của mô hình nghiên cứ đề đ ợc chấp nhận mặc dù yếu t hạn chế của hoàn cảnh có kết quả trái n ợc v i giả thuyết b n đầu Cả sáu yếu t của không ngừng h c hỏi trong mô hình nghiên cứ đề ó tá động tích cực lên chia sẻ tri thức của các nhân viên khách sạn thuộc Saigontourist Mứ độ tá động của từng
yếu t lên chia sẻ tri thức là giảm dần từ mạnh nhất đến yếu nhất theo thứ tự nh sau: (1) Nhận thức được mục tiêu chung của tổ chức, (2) Sự cởi mở, (3) Hạn chế của hoàn cảnh, (4) Các cơ hội học hỏi, (5) Khoan dung cho các sai phạm và cuối cùng (6) Hỗ trợ của đồng nghiệp
Kết quả nghiên cứ n ó ý n hĩ đán ể trong việ xá định m i quan hệ
và mứ độ tá động của các yếu t không ngừng h c hỏi đ i v i chia sẻ tri thức của các nhân viên trong các khách sạn trực thuộc Tổng Công ty Du lị h S i Gòn Đâ
ũn l ơ ở iúp B n l nh đạo có thêm lựa ch n trong việc quyết định những giải pháp thích hợp về đ tạo, cải tiến môi tr ng làm việc và xây dựng văn hó h c hỏi trong doanh nghiệp cho chiến l ợc phát triển nhân lực của khách sạn và của Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn
Trang 7iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC ÌN VÀ ĐỒ THỊ vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Bối cảnh và lý do nghiên cứu 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 6
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7
1.7 Kết cấu luận văn 8
1.8 Tổng quan về Ngành Du lịch Thành phố và Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn TNHH MTV (Saigontourist) 9
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 12
2.1 Khái niệm các thuật ngữ có liên quan 12
2.2 Mô hình sáng tạo tri thức SECI (Socialization – Externalization – Combination – Internalization) 15
2.3 Mối quan hệ giữa học hỏi, không ngừng học hỏi và chia sẻ tri thức trong mô hình sáng tạo tri thức SECI 17
2.4 Chia sẻ tri thức 20
2.5 Không ngừng học hỏi 22
2.6 Các thành phần của không ngừng học hỏi 24
2.7 Mối quan hệ của các thành phần không ngừng học hỏi và chia sẻ tri thức 26
2.8 Các nghiên cứu trước có liên quan 31
2.9 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết đề xuất 34
Trang 8v
Chương 3 T IẾT KẾ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 43
3.2 Thiết kế nghiên cứu 44
3.2.1 Nghiên cứ định tính 44
3.2.2 Nghiên cứ định l ợng 44
Chương 4 P ÂN TÍC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 52
4.1.1 Đặ điểm nhân khẩu h c 52
4.1.2 Tham gia hội nghề , câu lạc bộ bên ngoài 54
4.1.3 Hình thức chia sẻ tri thức v i đồng nghiệp 54
4.1.4 Các rào cản ảnh h ởn đến chia sẻ tri thức v i đồng nghiệp 55
4.2 Kiểm định thang đo 56
4.2.1 Phân tích th ng kê các biến quan sát 56
4.2.2 Đánh iá độ tin cậy củ á th n đ bằng hệ s Cr nb h’ Alph 58
4.2.3 Kiểm định giá trị á th n đ bằng phân tích EFA 61
4.3 Sự tương quan giữa các biến nghiên cứu 65
4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng phân tích hồi quy 66 4.4.1 Đánh iá v iểm định độ phù hợp của mô hình 66
4.4.2 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết 67
4.4.3 Ph ơn trình hồi quy bội, ý n hĩ á hệ s hồi quy và tầm quan tr ng của từng biến độc lập trong mô hình 70
4.4.4 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình 72
4.5 Kiểm định sự khác nhau theo các đặc điểm cá nhân 78
4.5.1 Gi i tính 79
4.5.2 Độ tuổi 79
4.5.3 Trình độ h c vấn 80
4.5.4 ơi l m việc 81
4.5.5 Thâm niên làm việc 82
4.5.6 Vị trí công tác 83
Chương 5 KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 Tóm tắt nghiên cứu và kết luận 85
5.2 Kiến nghị 87
Trang 9vi
5.2.1 Nâng cao nhận thức về mục tiêu chung của tổ chức 87
5.2.2 Tăn ng sự cởi mở 88
5.2.3 Cải tiến môi tr ng làm việc 89
5.2.4 Tạ ơ hội h c tập và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên 90
5.2.5 Mở rộng tính khoan dung của cấp quản lý và khuyến khích sáng tạo 91 5.2.6 Tăn ng sự hỗ trợ của cấp quản lý tr n đ tạo nhân lực 91
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và các gợi ý cho những nghiên cứu tiếp theo 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC A 100
PHỤ LỤC B 102
PHỤ LỤC C 105
PHỤ LỤC D 106
Trang 10vii
DANH MỤC ÌN VÀ ĐỒ THỊ
Trang Hình 2.1- Mô hình sáng tạo tri thức SECI 16 Hình 2.2 - B i cảnh chia sẻ tri thức và h c hỏi của cá nhân 18 Hình 2.3 - Mô hình tá động của không ngừng h c hỏi lên chia sẻ tri thức 35 Hình 3.1 - Quy trình tiến hành nghiên cứu 43 Hình 4.1 - Biể đồ phân tán của phần v iá trị dự đ án CS 68 Hình 4.2 - Biể đồ tần s và P-P Plot phân ph i chuẩn của phần h ẩn hóa 69 Hình 4.3 - Mứ độ tá động của các yếu t không ngừng h c hỏi lên chia sẻ
tri thức 72
Trang 11viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 - Kết quả hoạt động Du lịch Thành ph Hồ Chí Minh 10
Bảng 2.1 - Một s định n hĩ về không ngừng h c hỏi 22
Bảng 2.2 – Các nhân t ảnh h ởn đến không ngừng h c hỏi 24
Bảng 4.1 - Đặ điểm nhân khẩu h c 53
Bảng 4.2 - Tham gia câu lạc bộ bên ngoài 54
Bảng 4.3 - Chia sẻ tri thức v i đồng nghiệp 55
Bảng 4.4 - Thông tin về th n đ v á biến quan sát 56
Bảng 4.5 - Kết quả đánh iá độ tin cậy củ th n đ Hạn chế của hoàn cảnh sau khi loại bỏ các biến quan sát HC_3, HC_5 và HC_7 60
Bảng 4.6 - Kết quả đánh iá độ tin cậy củ th n đ Chi ẻ tri thức sau khi loại bỏ các biến quan sát CS_4 61
Bảng 4.7 - Kết quả phân tích EFA các biến độc lập 62
Bảng 4.8 - Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc Chia sẻ tri thức 64
Bảng 4.9 - Ma trận hệ s t ơn q n iữa các biến trong mô hình nghiên cứu 65 Bảng 4.10 - Các chỉ ti đánh iá độ phù hợp của mô hình hồi quy bội 67
Bảng 4.11 - Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy bội 67
Bảng 4.12 - Các thông s th ng kê của từng biến trong mô hình hồi quy bội 70
Bảng 4.13 - Kết quả so sánh trị trung bình giữa các nhóm tuổi của nhân viên 79
Bảng 4.14 - Kết quả so sánh trị trung bình giữ á nơi l m việc của nhân viên 81
Trang 12ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA : Phân tí h ph ơn sai (Analysis of Variance)
ASEAN : Hiệp hội các qu i Đôn m Á (A i ti n f S the t
Asian Nations) CEO : Tổn Giám đ điều hành (Chief Executive Officer)
EFA : Phân tích nhân t khám phá (Exploratory Factor Analysis)
Dự án EU : Ch ơn trình phát triển năn lực du lịch có trách nhiệm v i môi
tr ng và xã hội GDP : Tổng sản phẩm qu c nội (Gross Domestic Product)
IBM : Tập đ n ôn n hệ má tính đ q c gia (International Business
Machines) ITB : Hội chợ du lịch qu c tế tại Berlin (International Tourism
JATA : Hiệp hội du lịch Nhật Bản (Japan Association of Travel Agents) KMO : Hệ s Kaiser-Mayer-Olkin xem xét sự thích hợp của phân tích
nhân t NASA : Cục quản trị không gian và hàng không qu c gia (National
Aeronautics and Space Administation)
PATA : Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình D ơn (P ifi A i Tr vel
Association) PSB : Viện đ tạo qu c tế PSB
Sig : Mứ ý n hĩ q n át (Ob erve Si nifi n e Level)
SPSS : Phần mềm xử lý th ng kê dùng trong các ngành khoa h c xã hội
(Statistical Package for Social Sciences) TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TP.HCM : Thành ph Hồ Chí Minh
TVE : Tổn ph ơn i trí h (Total Variance Extract)
UNDP : Ch ơn trình phát triển Liên Hợp Qu c (United Nations
Development Programme) UNWTO : Tổ chức du lịch thế gi i (World Tourism Organization)
USTOA : Hiệp hội Lữ hành Hoa Kỳ (United States Tour Operators
Association) VIF : Hệ s phón đại ph ơn i (V ri n e Infl ti n F t r)
WTO : Tổ chứ th ơn mại thế gi i (World Trade Organization)
Trang 131
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Vấn đề nghiên cứu
B c sang thế kỷ XXI, ở các qu c gia có nền kinh tế phát triển bắt đầu có sự chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp, công nghiệp sang nền kinh tế tri thức Trong nền kinh tế tri thức, yếu t n n i đón v i trò quyết định trong việc giúp
tổ chức nắm giữ và sử dụng tri thức hiệu quả nhất Một qu c gia, một tổ chức có thể tồn tại, phát triển v đứng vữn đ ợc hay không thì đ ợc quyết định bởi khả năn sáng tạo, h c hỏi, nghiên cứu và ứng dụng liên tục các tri thức m i vào việc nâng cao giá trị của sản phẩm phục vụ cho xã hội Hiện nay giá trị của sản phẩm không còn phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu mà chủ yế l h m l ợng chất xám, chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm (chiếm khoảng 80% - 90%) (Nguyễn Huy Hoàng, 2011b) Vì vậy v n tri thứ đ ợc xem là tài sản quan tr ng nhất của mỗi
qu c gia, mỗi tổ chức và cần đ ợc quản lý t t Chính vì thế vấn đề h c hỏi, chia sẻ
và quản lý tri thứ đ n thực sự trở thành nhân t chủ đạo tạo nên nhữn b c tiến thần kỳ của mỗi qu c gia, mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp Tiêu biểu cho những
b c tiến và sự phục sinh thần kỳ đó l á tổ chức tên tuổi trên thế gi i nh : Toyota, UNDP, NASA, World Bank, IBM, Coca – Cola, Microsoft, Google hay Yahoo còn ở khu vực Châu Á, chún t ũn đ ợc chứng kiến nhữn b c nhảy
v t đầy mạnh mẽ v i một ph ơn thức quản trị t ơn tự trên phạm vi qu i nh Singapore, Hàn Qu c, Nhật Bản, Malaysia, Trung Qu c hay Thái Lan Về ph ơn diện tổ chức, cả thế gi i phải kinh ngạc và thừa nhận giá trị to l n đ ợc mang lại bởi cái g i l “Ph ơn thứ T t ” ựa trên nền tảng quản lý tri thức Kaizen (Nguyễn Huy Hoàng, 2011a)
Từ những thành công của các qu c gia, các tổ chức và nhiều doanh nghiệp trên thế gi i thì ngày càng nhiều doanh nghiệp nhận ra rằng việc h c hỏi, chia sẻ, quản lý và khai thác có hiệu quả tri thứ đón v i trò q n tr n đ i v i sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Trong đó việc h c hỏi, không ngừng h c hỏi để nắm bắt nhanh chóng, kịp th i và ứng dụng thành công các mô hình quản trị dựa vào tri thức là một trong những yếu t c t lõi giúp các qu c gia, các tổ chức và các
Trang 14d n trong Yeung, Ulrich, Nason & Glinow, 1999, trang 5 – theo Insik, 2009) Sự
tr ởng thành và phát triển của Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn TNHH MTV (Tổng Công ty hay g i tắt là Saigontourist) trong gần 40 năm q là một trong những minh chứn h q n điểm này V i phạm vi và quy mô hoạt động nh hiện nay của Tổng Công ty cho thấy Saigontourist đ luôn không ngừng h c hỏi và liên tục cải tiến sản phẩm dịch vụ củ mình để kịp th i đáp ứng nhu cầu và khả năn chi tiêu của nhiều phân khúc khách h n tr n v n i n c theo từn i i đ ạn, h ng đến thực hiện mục tiêu phát triển bền vững Xét về tổng thể, mặc dù l nh đạo của Tổn Côn t v á đơn vị trực thuộc có sự quan tâm đến tri thức, đến việc khuyến khích nhân viên nghiên cứu và h c hỏi liên tục để tạo ra tri thức m i, ứng dụng tri thức m i vào quá trình làm việc, cải tiến hay đổi m i sản phẩm dịch vụ nh n h thật sự tạo dựng đ ợc hệ th ng giá trị tri thứ đồng bộ về tiêu chuẩn, kỹ năn ngành nghề; h xâ ựn đ ợc chuỗi/hệ th ng làm việc, h c tập tr n môi tr ng điện tử; h xâ ựn đ ợc môi tr ng làm việc tạ điều kiện thuận lợi h đội n ũ nhân viên tr đổi, chia sẻ kiến thức và h c hỏi l n nhau trong toàn Tổng Công ty
ũn nh trong phạm vi của từn đơn vị thành viên và trong các nhóm làm việc của đơn vị thành viên; h thật sự q n tâm đến các yếu t thú đẩy nhân viên không ngừng h c hỏi và chia sẻ tri thức v i nhau trong thực hiện mục tiêu chung của đơn
vị và của Tổng Công ty Cho nên, ở các công ty con hay các đơn vị trực thuộc mà chủ yếu là các khách sạn trực thuộc và đồng hạng luôn thể hiện sự khác biệt về chất
l ợng dịch vụ ũn nh ph n á h v thái độ phục vụ khách hàng Để có thể hoàn thành chỉ tiêu doanh s đ ợc Tổng Công ty giao và đáp ứng nhanh nhu cầu theo xu
h ng thị hiếu của khách hàng thì các công ty con và đơn vị trực thuộc này phải tự mình xây dựng á mô hình, h ơn trình hoạt động và cả các yêu cầu về chất
l ợng dịch vụ ũn nh các tiêu chuẩn kỹ năn n hiệp vụ cho phù hợp v i điều kiện thực tiễn hoạt động củ đơn vị dựa trên các tiêu chuẩn ơ bản của ngành và của
Trang 15Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full