Nghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)vNghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG PHƯỚC HẢI
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ SINH THÁI CỦA
THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI - Eutropis longicaudatus
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG PHƯỚC HẢI
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ SINH THÁI CỦA
THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI - Eutropis longicaudatus
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 62 42 01 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học
GS TS NGÔ ĐẮC CHỨNG PGS TS TRẦN QUỐC DUNG
HUẾ, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả của luận án hoàn toàn trung thực, các vấn đề tham khảo được trích dẫn đầy đủ, các công bố chung đã được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được bảo vệ trước bất kỳ một hội đồng nào để nhận học vị trước đây
Tác giả
Đặng Phước Hải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến thầy giáo GS.TS Ngô Đắc Chứng, thầy giáo PGS.TS Trần Quốc Dung, người Thầy hướng dẫn khoa học tận tâm, đã chỉ bảo tôi từ khâu định hướng nghiên cứu đến phương pháp tiếp cận, thực hiện đề tài và trang bị cho tôi những tri thức, kỹ năng cần thiết
để hoàn thành luận án này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học
Sư phạm, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh học, Bộ môn Động vật học cùng quý thầy,
cô khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế Xin chân thành cảm
ơn Ban Giám hiệu và các cán bộ, giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện luận án, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ quý báu
về chuyên môn của TS Ngô Văn Bình cùng các cán bộ Khoa Sinh học - Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, TS Hoàng Tấn Quảng cùng các cán bộ Viện Công nghệ Sinh học, Đại học Huế Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu đó
Tôi còn nhận được sự cho phép và giúp đỡ tận tình trong quá trình triển khai thực địa của các cấp lãnh đạo và chuyên viên UBND Huyện A Lưới, UBND các xã của huyện A Lưới, nơi tôi thực hiện đề tài Tôi cũng xin gửi lời biết ơn chân thành đến các anh chị em sống tại huyện A Lưới, anh chị em là đồng bào dân tộc thiểu số tại A Lưới đã hỗ trợ tôi về mặt thông tin và các điều kiện để thực hiện điều tra, khảo sát
Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là gia đình thân yêu đã luôn quan tâm, động viên và sát cánh bên tôi trong những thời điểm khó khăn nhất Đây chính là nguồn sức mạnh tinh thần to lớn giúp tôi vượt qua mọi trở lực để không ngừng vươn lên trong học tập và cuộc sống
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn
Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2017
Tác giả
Đặng Phước Hải
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI 3
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI Eutropis longicaudatus TRÊN THẾ GIỚI 4
1.1.1 Nghiên cứu về phân loại, sai khác hình thái theo giới tính và phân bố 4
1.1.2 Nghiên cứu về đa dạng di truyền 7
1.1.3 Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học, đặc điểm sinh sản 11
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) Ở VIỆT NAM VÀ THỪA THIÊN HUẾ 14
1.2.1 Nghiên cứu về phân loại, sai khác hình thái theo giới tính và phân bố 14
1.2.2 Nghiên cứu về đa dạng di truyền 18
1.2.3 Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học 18
1.2.4 Nghiên cứu về đặc điểm sinh sản 19
1.4 KỸ THUẬT DI TRUYỀN RAPD 20
1.5 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU 21
1.5.1 Vị trí địa lí, địa hình 21
1.5.2 Khí hậu 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 25
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 25
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 25
Trang 72.2.2 Địa điểm nghiên cứu 26
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.3.1 Khảo sát thực địa 27
2.3.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 31
2.4 TƯ LIỆU NGHIÊN CỨU 38
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SAI KHÁC HÌNH THÁI THEO GIỚI TÍNH 39 3.1.1 Đặc điểm hình thái 39
3.1.2 Sai khác về đặc điểm hình thái theo giới tính 43
3.1.3 Tương quan giữa các kích thước và khối lượng cơ thể 45
3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐA DẠNG DI TRUYỀN 48
3.2.1 Tách chiết DNA tổng số 48
3.2.2 Kết quả phân tích đa dạng di truyền bằng kỹ thuật RAPD 49
3.2.3 Kết quả điện di sản phẩm PCR-RAPD 52
3.2.4 Phân tích đa dạng di truyền 55
3.3 SỬ DỤNG VI MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ TẬP TÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI 63
3.3.1 Sử dụng vi môi trường sống 63
3.3.2 Tập tính hoạt động 65
3.4 XÁC SUẤT PHÁT HIỆN LOÀI, MÔ HÌNH ĐIỂM CHIẾM CỨ 68
3.4.1 Đặc điểm chung 68
3.4.2 Xác suất phát hiện loài, yếu tố ảnh hưởng đến mô hình điểm chiếm cứ 70
3.5 ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI DINH DƯỠNG 81
3.5.1 Số lượng Thằn lằn bóng đuôi dài theo mùa và theo khu vực 81
3.5.2 Thành phần thức ăn và chỉ số quan trọng của từng loại thức ăn 83
3.5.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến các đặc điểm dinh dưỡng 93
3.5.4 Đánh giá sự đa dạng thức ăn bằng đường cong tích lũy kỳ vọng 95
3.5.5 Đánh giá sự đa dạng về thức ăn 100
3.5.6 Đánh giá mức độ đồng đều về thức ăn 100
3.6 ĐẶC ĐIỂM VỀ SINH SẢN 101
3.6.1 Đặc điểm sinh sản con đực 101
Trang 83.6.2 Đặc điểm sinh sản con cái 104 3.7 SỬ DỤNG BỀN VỮNG THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI 111 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Trình tự các mồi dùng trong PCR-RAPD 36
Bảng 3 1: Tóm tắt đặc điểm hình thái của Thằn lằn bóng đuôi dài 42
Bảng 3 2: Đặc điểm hình thái và khối lượng cơ thể con đực và con cái 44
Bảng 3 3: Số mẫu và số băng khuếch đại của từng mồi 50
Bảng 3 4: Chỉ số đa dạng di truyền giữa các quần thể 56
Bảng 3 5: Chỉ số đa dạng Shannon giữa các quần thể, số lượng locus đa hình và tỷ lệ phần trăm locus đa hình giữa các mồi 57
Bảng 3 6: Chỉ số đa dạng Simpson theo từng loại mồi của Thằn lằn bóng đuôi dài trên 5 quần thể 58
Bảng 3 7: Mức độ tương đồng di truyền và khoảng cách di truyền giữa các quần thể nghiên cứu theo Nei’s cơ bản 58
Bảng 3 8: Mức độ tương đồng di truyền giữa các quần thể nghiên cứu theo Nei's không lệch 59
Bảng 3 9: Chỉ số tương đồng về di truyền giữa các quần thể Thằn lằn bóng đuôi dài 61
Bảng 3 10: Nhiệt độ và độ ẩm của vi môi trường sống nơi phát hiện loài Thằn lằn bóng đuôi dài 64
Bảng 3 11: Quá trình phát hiện Thằn lằn bóng đuôi dài 69
Bảng 3 12: Phân bố số lượng phát hiện theo đợt giám sát, theo tháng trong năm và theo mùa 70
Bảng 3 13: Số lượng các loại mô hình 71
Bảng 3 14: Số lượng các loại mô hình có thể xuất hiện trong nghiên cứu 72
Bảng 3 15: Mô hình xác suất phát hiện loài cơ bản 74
Bảng 3 16: Ảnh hưởng của sinh cảnh và các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình điểm chiếm cứ 75
Bảng 3 17: Ảnh hưởng của môi trường sống đến mô hình điểm chiếm cứ 76
Bảng 3 18: Ảnh hưởng của thời tiết đến các mô hình điểm chiếm cứ 77
Bảng 3 19: Ảnh hưởng của sinh cảnh đến mô hình điểm chiếm cứ 78
Bảng 3 20: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến mô hình điểm chiếm cứ 79
Bảng 3 21: Thành phần thức ăn và chỉ số quan trọng từng loại thức ăn 83
Bảng 3 22: Thành phần thức ăn và chỉ số quan trọng từng loại thức ăn theo khu vực 87
Trang 10Bảng 3 23: Số lượng và thể tích từng loại thức ăn theo mùa 89Bảng 3 24: Thành phần thức ăn giữa con đực và con cái 92Bảng 3 25: Liên quan giữa kích thước, thể tích con mồi theo giới tính 93Bảng 3 26: Liên quan giữa thể tích trung bình thức ăn theo mùa và theo khu vực nghiên cứu 95Bảng 3 27: Tần suất xuất hiện các loại con mồi 96Bảng 3 28: Số lượng các mẫu thức ăn theo mùa 99
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1: Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus 5
Hình 1 2: Hình dạng và số lượng các cặp nhiễm sắc thể của: Mabuya rugifera, M rudis, M longicaudata và M macularia 8
Hình 1 3: Bản đồ mối quan hệ giữa các tiểu vùng do sự phân chia địa chất 10
Hình 1 4: Bản đồ hành chính huyện A Lưới 21
Hình 1 5: Biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm trung bình qua các tháng 23
Hình 1 6: Biểu đồ lượng mưa và số ngày nắng trung bình qua các tháng 24
Hình 2 1: Bản đồ khu vực nghiên cứu di truyền, dinh dưỡng, sinh sản 26
Hình 2 2: Vị trí 42 các điểm giám sát tại huyện A Lưới 27
Hình 2 3: Mô tả cách quan sát trong giám sát điểm 31
Hình 3 1: Phân bố tỷ lệ đực cái 40
Hình 3 2: Phân bố số lượng cá thể theo chiều dài thân 41
Hình 3 3: Phân bố số lượng theo chiều dài đuôi 42
Hình 3 4: Hồi quy tuyến tính giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của con đực, con cái 45
Hình 3 5: Hồi quy tuyến tính giữa chiều dài thân và chiều rộng đầu của con đực, con cái 46
Hình 3 6: Hồi quy tuyến tính giữa chiều dài thân và chiều dài đầu của con đực, con cái 46
Hình 3 7: Hồi quy tuyến tính giữa chiều dài thân và chiều rộng miệng của con đực, con cái 47
Hình 3 8: Kết quả điện di DNA tổng số của một số mẫu 49
Hình 3 9: Các loại băng xuất hiện trên các mẫu 50
Hình 3 10: Số băng khuếch đại các mẫu theo từng mồi 51
Hình 3 11: Kết quả điện di PCR-RAPD với mồi OPB-10 52
Hình 3 12: Kết quả điện di PCR-RAPD với mồi OPB-10 53
Hình 3 13: Kết quả điện di PCR-RAPD với mồi OPB-10 53
Hình 3 14: Kết quả điện di PCR-RAPD với mồi OPA-01 54
Hình 3 15: Kết quả điện di PCR-RAPD với mồi OPA-01 54
Hình 3 16: Kết quả điện di PCR-RAPD với mồi OPA-01 55
Hình 3 17: Giản đồ phả hê ̣ của 50 mẫu Thằn lằn bóng đuôi dài 61
Hình 3 18: Phân tích tập hợp theo nhóm sự tương đồng về di truyền giữa các quần thể Thằn lằn bóng đuôi dài 62
Hình 3 19: Tỷ lệ sử dụng các vi môi trường sống 65
Hình 3 20: Tập tính hoạt động của loài Thằn lằn bóng đuôi dài 66
Trang 12Hình 3 21: Thời gian trung bình của con đực và con cái dành cho các hoạt động
67
Hình 3 22: Thời gian hoạt động của Thằn lằn bóng đuôi dài 68
Hình 3 23: Số lượng Thằn lằn bóng đuôi dài theo mùa 81
Hình 3 24: Phân bố Thằn lằn bóng đuôi dài theo khu vực nghiên cứu 82
Hình 3 25: Thể tích các loại con mồi 84
Hình 3 26: Chỉ số quan trọng (IRI) các loại thức ăn 85
Hình 3 27: Thể tích thức ăn giữa các mùa 88
Hình 3 28: Số lượng con mồi trung bình theo tháng và theo mùa 90
Hình 3 29: Thể tích con mồi trung bình theo tháng và theo mùa 90
Hình 3 30: Thể tích con mồi tiêu thụ giữa con đực và con cái 91
Hình 3 31: Liên quan giữa khoảng nhiệt độ và sự xuất hiện của Thằn lằn bóng đuôi dài 93
Hình 3 32: Liên quan giữa khoảng độ ẩm và sự xuất hiện của Thằn lằn bóng đuôi dài 94
Hình 3 33: Đường cong tích lũy giữa số loại con mồi và tần suất 96
Hình 3 34: Đường cong tích lũy giữa số loại con mồi và số mẫu thức ăn 97
Hình 3 35: Đường cong tích lũy giữa loại con mồi và số lượng mẫu thức ăn theo mùa 99
Hình 3 36: Biểu đồ sự thay đổi thể tích tinh hoàn theo tháng 101
Hình 3 37: Thể tích tinh hoàn giữa các mùa 102
Hình 3 38: Sự thay đổi về thể tích tinh hoàn, khối lượng thể mỡ và khối lượng gan ở con đực 103
Hình 3 39: Tỷ lệ các giai đoạn phát triển của trứng 105
Hình 3 40: Các giai đoạn phát triển của trứng theo thời gian 106
Hình 3 41: Biểu đồ sự thay đổi thể tích buồng trứng theo thời gian 106
Hình 3 42: Thể tích buồng trứng theo mùa 107
Hình 3 43: Biểu đồ sự thay đổi về thể tích buồng trứng, khối lượng thể mỡ và khối lượng gan ở con cái 108
Hình 3 44: Phân bố số lượng cá thể theo số trứng 109
Hình 3 45: Sự thay đổi thể tích tinh hoàn và buồng trứng theo thời gian 110
Trang 13Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có khu hệ lưỡng cư
và bò sát (LSBS) đa dạng trên thế giới Số lượng loài được ghi nhận vào năm
1996 là 340 loài, 545 loài vào năm 2009 và tính đến năm 2016 đã ghi nhận khoảng
650 loài [25], [104], [134] Bắc Trung bộ được xem là một trong những trung tâm
đa dạng sinh học ở nước ta [131] Tuy nhiên, hiện nay rừng tự nhiên và tài nguyên động vật hoang dã ở nơi đây đang chịu sức ép rất lớn từ các hoạt động phá rừng, canh tác nông nghiệp, xây dựng công trình thuỷ điện, săn bắt trái phép và ô nhiễm môi trường Nhiều loài LCBS có giá trị kinh tế, dược liệu hay thực phẩm bị săn bắt cạn kiệt phục vụ nhu cầu của người dân địa phương và buôn bán, trong đó có
các loài thằn lằn bóng thuộc giống Eutropis
Ở Thừa Thiên Huế các nghiên cứu về giống Eutropis được biết đến chủ
yếu trong các điều tra về thành phần loài Hơn nữa, các nghiên cứu này chỉ mới
tập trung chủ yếu vào loài Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciatus [8], chưa
có nghiên cứu đầy đủ về loài Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus
Thằn lằn bóng đuôi dài là một đối tượng gần gũi và quen thuộc với con người, phân bố nhiều nơi trên cả nước Đây là loài BS có giá trị trong cuộc sống Thằn lằn bóng đuôi dài có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, là một mắt xích trong chuỗi thức ăn tự nhiên, chúng góp phần chuyển hóa vật chất, năng lượng và đảm bảo cân bằng trong hệ sinh thái Chúng thường ăn côn trùng, ấu trùng gây hại cho nông nghiệp Do đó, Thằn lằn bóng đuôi dài trở thành động vật có ích cho nông nghiệp, lâm nghiệp Mặc dù chưa có tài liệu nào nghiên cứu về giá trị dược liệu của Thằn lằn bóng đuôi dài nhưng trong dân gian, chúng được sử dụng như một
Trang 142
vị thuốc chữa được bệnh hen suyễn, suy nhược cơ thể, gầy yếu ở trẻ em Trong thời gian gần đây, các loài thằn lằn bóng, trong đó có Thằn lằn bóng đuôi dài được sử dụng làm thức ăn cho người và vật nuôi
Các kỹ thuật sinh học phân tử đã có sự phát triển mạnh mẽ, tạo ra công cụ hữu hiệu để nghiên cứu về sinh thái học quần thể ở cấp độ phân tử Các kỹ thuật sinh học phân tử cũng nhanh chóng được ứng dụng trong nghiên cứu và bảo tồn
đa dạng sinh học, tạo ra lĩnh vực khoa học mới như tiến hóa phân tử, di truyền bảo tồn Việc nghiên cứu sự đa dạng di truyền ở cả hai mức độ quần thể và loài của Thằn lằn bóng đuôi dài có vai trò quan trọng trong việc đánh giá ảnh hưởng của sự cách ly địa lý, sinh cảnh đến sự phát triển, biến đổi của loài này Nhìn chung, chưa có công trình nào nghiên cứu về đa dạng di truyền, sinh thái học dinh
dưỡng, sinh học sinh sản của loài Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus
tại Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng
Với những lý do nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đa dạng
di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài - Eutropis longicaudatus
(Hallowell, 1856) vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích đặc điểm hình thái và đánh giá mức độ đa dạng di truyền quần thể của loài Thằn lằn lằn bóng đuôi dài ở vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế
- Phân tích đặc điểm sinh thái và sinh sản của loài Thằn lằn lằn bóng đuôi dài ở vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Xác định đặc điểm hình thái của Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis
longicaudatus (Hallowell, 1856) vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế và phân tích
tương quan giữa những sai khác về hình thái theo giới tính
- Đánh giá mức độ đa dạng di truyền của Thằn lằn bóng đuôi dài vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế ở cấp độ loài; quần thể và so sánh với các vùng khác
Trang 153
- Phân tích các đặc điểm sinh thái như: đặc điểm dinh dưỡng (các loại con mồi, chỉ số quan trọng của thức ăn ); xác suất phát hiện loài; các mô hình điểm chiếm cứ và các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình
- Phân tích các đặc điểm sinh sản của Thằn lằn bóng đuôi dài
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Đề tài cung cấp dẫn liệu khoa học cập nhật về đặc điểm hình thái, sai khác hình thái theo giới tính, mức độ đa dạng di truyền ở cấp độ quần thể và loài, các đặc điểm về sinh thái học như: dinh dưỡng, sinh sản, xác suất phát hiện loài, yếu
tố ảnh hưởng, và mô hình điểm chiếm cứ của Thằn lằn bóng đuôi dài ở vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế
Kết quả nghiên cứu trên là cơ sở khoa học đáng tin cậy đối với công tác nghiên cứu và sử dụng bền vững Thằn lằn bóng đuôi dài
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI
- Mô tả được đặc điểm hình thái và phân tích tương quan những sai khác
về hình thái theo giới tính
- Đánh giá được mức độ đa dạng di truyền ở cấp độ quần thể và loài So sánh với các quần thể khác
- Phân tích được các đặc điểm sinh thái học: dinh dưỡng, xác suất phát hiện loài, các mô hình điểm chiếm cứ, ảnh hưởng của các yếu tố sinh cảnh, thời tiết, khí hậu đến các mô hình
- Mô tả được các đặc điểm sinh học sinh sản Phân tích được tương quan giữa kích thước cơ thể và thể tích tinh hoàn, buồng trứng, khối lượng thể mỡ, khối lượng gan… Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc điểm sinh sản của Thằn lằn bóng đuôi dài
Trang 164
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
Eutropis longicaudatus TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1 Nghiên cứu về phân loại, sai khác hình thái theo giới tính và phân bố
1.1.1.1 Vị trí phân loại
Loài: Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856)
Giống: Eutropis, Fitzinger, 1843
Họ: Thằn lằn bóng (Scincidae)
Bộ: Có vảy (Squamata)
Lớp: Bò sát (Reptilia)
Vị trí phân loại của loài Thằn lằn bóng đuôi dài có những thay đổi như sau:
Hallowell mô tả loài Thằn lằn bóng đuôi dài với tên ban đầu là Euprepis
longicaudata [73] Günther mô tả loài Eumeces siamensis nhưng sau này được
coi là tên đồng vật khách quan của loài E longicaudatus [72] Một số tác giả khác
mô tả các loài với tên khác nhau như Euprepes bicarinatus và Euprepes Ruhstrati nhưng sau này được coi là tên đồng vật của loài Mabuya longicaudata [128]
Mausfeld & Schmitz phân tích quan hệ di truyền của các nhóm thằn lằn bóng và
chính thức chuyển loài Thằn lằn bóng đuôi dài thuộc giống Eutropis [100]
1.1.1.2 Sự sai khác về hình thái theo giới tính và phân bố
* Hình thái:
Thằn lằn bóng đuôi dài lần đầu tiên được mô tả bởi Hallowell vào năm
1856 dựa trên mẫu chuẩn thu ở Thái Lan Mô tả gốc khá đơn giản: Thằn lằn bóng đuôi dài có một đĩa trong suốt ở vảy mí mắt dưới; mặt phía trên có sự hòa trộn
Trang 175
giữa màu xanh ô liu, màu trắng, màu xanh lá cây; phần nửa sau của đuôi có màu nâu; có một dải rộng, màu đen ở mỗi bên kéo dài từ mắt đến gốc đuôi; có 30 hàng vảy ở hai bên lưng, về chiều rộng của của vệt màu đen này có thể chiếm đến hai hàng vảy bên lưng; cơ thể mảnh; có đuôi rất dài Hai tấm trên mũi tiếp xúc nhau [73]
Hình 1.1: Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus
Boulenger ghi nhận Thằn lằn bóng đuôi dài có đuôi rất dài gấp 1,5 đến 2 lần chiều dài thân, có một đĩa trong suốt ở vảy mí mắt dưới, có một tấm mũi, tấm
khiên trên đầu tương tự như loài Mabuia carinata, các hàng vảy trên lưng và vảy
bên có gờ rất rõ ràng, hai bên thân có màu hơi xanh, đôi khi có màu trắng xanh,
có một vệt màu đen kéo dài từ sau mắt đến gốc của đuôi [45]
Mô tả của Smith về loài thằn lằn này với hai tấm trên mũi tiếp xúc với nhau, đây là một trong những đặc điểm để phân biệt với loài thằn lằn bóng hoa Ngoài ra, tấm trước mũi có chiều rộng lớn hơn chiều dài Số lượng vảy quanh thân vào khoảng 26 – 30 vảy Phần ở trên cơ thể có màu nâu, có vệt màu đen từ sau mắt đến gốc đuôi Trên dải màu này đôi khi có những chấm trắng, đen xen kẽ nhau Kích thước từ mõm đến lỗ huyệt khoảng 115 mm, đuôi dài khoảng 230 mm
Trang 186
[127] Theo Taylor, khi nghiên cứu ở Thái Lan tác giả cho rằng đây là loài thằn lằn bóng kích thước tương đối lớn, vẩy trước trán tiếp xúc nhau, có 26 – 30 vảy quanh thân, kích thước SVL trung bình khoảng 101 mm Grismer và cs cho thấy loài này có đĩa trong suốt ở dưới mí mắt Có trên mũi tiếp xúc với nhau Thằn lằn bóng đuôi dài có chân phát triển, có khả năng bám và trèo tốt Chúng có một vệt màu đen, đôi khi màu nâu kéo dài từ sau mắt đến gốc đuôi ở phần trên, phần dưới dải có màu trắng [71]
* Sự sai khác về hình thái theo giới tính
Sự sai khác về hình thái theo giới tính (SSD) khá phổ biến ở các loài động vật có xương sống, trong đó có các loài thằn lằn Các cá thể của một giới (đực hoặc cái) có các đặc điểm về số đo hình thái lớn hơn đáng kể so với giới còn lại trong cùng một quần thể hoặc một loài Một số loài có các đặc điểm như: màu sắc
cơ thể, màu lông, kích thước sừng, gạc và ngà thường tuân theo sự chi phối giới tính rất rõ nét Andersson và cs đưa ra các mô hình lý thuyết và kiểm tra các mô hình này dựa trên giả thuyết giới tính quy định một số đặc điểm hình thái của cơ thể, sự lựa chọn và sở thích giao phối, sự khác biệt trong việc phát tín hiệu giao phối, sự hình thành và khả năng sử dụng các cơ quan đánh nhau chống lại kẻ thù [40] Sai khác về giới tính có thể được lựa chọn trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua chọn lọc tự nhiên hoặc lựa chọn giới tính [48], [114], [120]
Olsson và cs nghiên cứu sai khác về hình thái theo giới tính trên thằn lằn
Niveoscincus microlepidotus ở Australia Tác giả cho rằng sai khác về hình thái
rất phổ biến trong các loài thằn lằn, với một số đặc điểm như là kích thước đầu (con đực thường có kích thước đầu lớn hơn con cái), khoảng cách giữa chân trước
và chân sau của con đực cũng lớn hơn con cái, kích thước vòng bụng của con cái thường lớn hơn con đực Điều này được tác giả giải thích như sau: Con đực trưởng thành có sự hoạt động cạnh tranh mạnh mẽ với các con đực khác để tranh giành thức ăn, để tranh giành con cái…; kích thước vòng bụng con cái có thể cung cấp nhiều không gian chứa trứng hơn [107], [122], [123], [140], [141] Trong nghiên
Trang 191992 [92] Theo đó Lovic và Gibbons dựa vào tỷ lệ giữa kích thước SVL của con đực và con cái để chỉ ra sai khác Tuy nhiên, trên thực tế nhiều khi kích thước của con cái vẫn lớn hơn so với con đực [60]
Nghiên cứu của Ji và cs trên loài Mabuya multifasciata ở Trung Quốc và Gifford & Powell trên 5 loài thằn lằn thuộc giống Leiocephalus đều cho rằng kích
thước một số đặc điểm hình thái của đối tượng nghiên cứu có sự sai khác nhau có
ý nghĩa giữa con đực và con cái [67], [85]
* Phân bố:
Các tác giả ghi nhận loài Thằn lằn bóng đuôi dài phân bố ở Thái Lan gồm Hallowell, Günther, Taylor và Zhao & Adler; ở Trung Quốc có Smith, Taylor và Zhao & Adler, ở Cambodia có Grismer còn ở Việt Nam và Lào có Smith [18], [23], [36], [71], [72], [73], [127], [130], [145]
1.1.2 Nghiên cứu về đa dạng di truyền
Trên thế giới có nhiều phương pháp để nghiên cứu về đa dạng di truyền cá thể và quần thể trên các loài khác nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào sử dụng kỹ thuật RAPD trên đối tượng Thằn lằn bóng đuôi dài
* Dựa vào số lượng và hình dạng nhiễm sắc thể
Ota và cs nghiên cứu về số lượng, hình dạng nhiễm sắc thể của loài để đưa
ra các kết luận về đa dạng di truyền (Hình 1.2) Công trình được thực hiện trên
22 loài thằn lằn khác nhau, trong đó có Thằn lằn bóng đuôi dài Kết quả tác giả
sơ bộ đánh giá được mối quan hệ về đa dạng di truyền giữa các loài thằn lằn thông qua mô tả về hình thái các cặp nhiễm sắc thể Khi nghiên cứu về hình dạng và số
Trang 208
lượng nhiễm sắc thể, Ota và cs cho rằng số cặp nhiễm sắc thể của Thằn lằn bóng đuôi dài là 16 cặp [108]
Hình 1.2: Hình dạng và số lượng các cặp nhiễm sắc thể của: Mabuya
rugifera (A), M rudis (B), M longicaudata (C) và M macularia (D)
Kết quả nghiên cứu của Huang và cs cho thấy số lượng cặp nhiễm sắc thể của Thằn lằn bóng đuôi dài cái là 14 cặp (2n = 28) Thông qua số lượng, hình dáng, kích thước các cặp nhiễm sắc thể, người ta có thể phân biệt được một số loài trong giống thằn lằn bóng
* Dựa vào kỹ thuật phân tích trình tự gen
Các nghiên cứu về đa dạng di truyền của loài Thằn lằn bóng giống Eutropis
dựa vào sinh học phân tử, có thể kể đến công trình của Honda và năm 1999 [75],
[76] Nhóm tác giả đã phân tích trình tự gen ty thể 12S và 16S rRNA trên 8 loài thằn lằn bóng là Apterygodon vittatus, Dasia gricea, D olivacea, Lamprolepis
Trang 21Luận án đầy đủ ở file: Luận án full