I.SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT. ĐỊNH LUẬT COULOMB1.Sự nhiễm điện của các vật :+ Khi cọ xát những vật như thanh thủy tinh, thanh nhựa… vào dạ hoặc lụa thì những vật đó có thể hút được những vật nhẹ như mẫu giấy, sợi bông…. Ta nói rằng những vật đó đã bị nhiễm điện.2.Điện tích. Điện tích điểm:+ Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích. Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo của thuộc tính đó.→ Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.3.Tương tác tĩnh điện. Hai loại điện tích:+ Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.oCác điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.oCác điện tích trái dấu thì hút nhau.4.Định luật Coulomb và hằng số điện môi:+ Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.F k q1q2r2 + Với k = 9.109 Nm2 C2 Lưu ý rằng: F12 và F21 là các lực trực đối theo định luật III Newton → F12 = F21.+ Khi đặt hai điện tích trong môi trường có hằng số điện môi ε thì lực điện giảm đi ε lần.5.Thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích:+ Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điệm của vật gọi là thuyết eclectron.+ Nội dung của thuyết elctron về việc giải thích sự nhiễm điện của các vật như sau :oElectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.oMột nguyên tử trung hòa về điện có thể nhận thêm electron để trở thành một hạt mang điện âm và được gọi là ion âm.oMột vật nhiễm điện âm khi số electron của nó chứa lớn hớn số điện tích nguyên tố dương (Proton). Nếu số electron ít hơn số proton thì vật nhiễm điện dương.+ Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.a.Vật dẫn điện và vật cách điện.+ Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do. Điện tích tự do là điện tích có thể di chuyển từ điểm này đến điểm khác trong phạm vi thể tích của vật dẫn.+ Vật cách điện là vật không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do.b.Sự nhiễm điện do tiếp xúc.+ Nếu một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đây là sự nhiễm điện do tiếp xúc.
Trang 1Vật lý 1
I SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT ĐỊNH LUẬT COULOMB
1 Sự nhiễm điện của các vật :
+ Khi cọ xát những vật như thanh thủy tinh, thanh nhựa… vào dạ hoặc lụa thì những vật đó có thể hút được những vật nhẹ như mẫu giấy, sợi bông… Ta nói rằng những vật đó đã bị nhiễm điện
2 Điện tích Điện tích điểm:
+ Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo của thuộc tính đó
→ Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét
3 Tương tác tĩnh điện Hai loại điện tích:
+ Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm
o Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
o Các điện tích trái dấu thì hút nhau
4 Định luật Coulomb và hằng số điện môi:
+ Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân
không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm
đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ
nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
F k q1q2
r2
+ Với k = 9.109 Nm2
C2
Lưu ý rằng: F12 và F21 là các lực trực đối theo định luật III Newton → F12 = F21
+ Khi đặt hai điện tích trong môi trường có hằng số điện môi ε thì lực điện giảm đi ε lần
5 Thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích:
+ Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điệm của vật gọi là thuyết eclectron
+ Nội dung của thuyết elctron về việc giải thích sự nhiễm điện của các vật như sau :
o Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương
o Một nguyên tử trung hòa về điện có thể nhận thêm electron để trở thành một hạt mang điện âm và được gọi là ion âm
o Một vật nhiễm điện âm khi số electron của nó chứa lớn hớn số điện tích nguyên tố dương (Proton)
ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT COULOMB
CHỦ ĐỀ
Trang 2Không có gì là không thể với một người luôn biết cố gắng
Bài tập minh họa 1: Nhiễm điện cho thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N Ta thấy thanh nhựa hút cả vật
M và N Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra?
Nếu số electron ít hơn số proton thì vật nhiễm điện dương
+ Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi
a Vật dẫn điện và vật cách điện
+ Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do Điện tích tự do là điện tích có thể di chuyển từ điểm này đến điểm khác trong phạm vi thể tích của vật dẫn
+ Vật cách điện là vật không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do
b Sự nhiễm điện do tiếp xúc
+ Nếu một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó Đây là
sự nhiễm điện do tiếp xúc
c Sự nhiễm điện do hưởng ứng
+ Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hòa về điện Ta thấy đầu
M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương Sự nhiễm điện của thanh MN gọi là sự nhiễm điện do hưởng ứng
Hướng dẫn:
+ Ta thấy rằng thanh nhựa nhiễm điện hút cả hai vật M và N → hoặc M và N không nhiễm điện hoặc M và N nhiễm điện nhưng cùng dấu → B không thể xảy ra
Trang 3Vật lý 3
q1q3
F13 2 F23 2
13 2 13
Đáp án B
Hướng dẫn:
q q 9 2.108
.108
5
+ Độ lớn F F k 1 2 9.10 4,5.10 N
12 21
r2
Đáp án A
0, 22
II CÁC CHỦ ĐỀ BÀI TẬP
1 Chủ đề 1: Lực điện do nhiều điện tích tác dụng lên một điện tích điểm
+ Gọi F1 là lực điện mà điện tích
q1 tác dụng lên điện tích q0, F2 là lực
điện mà điện tích q2 tác dụng lên điện
tích q0… F2 là lực điện mà điện tích
qn tác dụng lên điện tích q0
→ Khi đó lực điện mà hệ n điện
tích tác dụng lên điện tích q0 sẽ là
F F1 F2 Fn Các vecto được
tổng hợp theo quy tắc hình bình hành
Hướng dẫn:
+ Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực
phương chiều như hình vẽ và độ lớn
F13 và F23 có
F F k 72.103
N
13 23
AC2 + Lực tổng hợp tác dụng lên q3 có phương chiều như hình vẽ, và độ lớn
F 2F cos
2F
Đáp án B
AC2 AH2
AC 136.103
N
F13
Hướng dẫn:
+ Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực
và F23 có phương chiều như hình vẽ và độ lớn
F13 k
AC2 3,75 N, F13 k
BC2 5,625 N
+ Lực tổng hợp tác dụng lên q3 có phương chiều như hình
vẽ, và độ lớn
F 6,76 N
Đáp án A
D 15 N
C 125 N
B 12,4 N
3
q 1 8.106 C Xác định lực điện do hai điện tích này tác dụng lên q 2.106 C đặt tại C Biết AC = 12 cm, BC = 16
cm
A 6,76 N
1
Bài tập minh họa 2: Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích q 3.106 C,
Bài tập minh họa 1: Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = q2 = 6.10-6 C Xác định lực điện do hai điện tích này tác dụng lên q3 = 3.10-8 C đặt tại C Biết AC = BC = 15 cm
D 1,5.10-5 N
C 2,5.10-5 N
B 3,5.10-5 N
2
định lực tương tác giữa chúng?
A 4,5.10-5 N
1
Bài tập minh họa 2: Hai điện tích điểm q 2.108 C, q 108 C Đặt cách nhau 20 cm trong không khí Xác
q1q3 q2q3
Trang 4Không có gì là không thể với một người luôn biết cố gắng
2 Chủ đề 2: Bài toán về cân bằng của điện tích:
+ Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích: F F1 F2 F3 Fn
→ Khi điện tích cân bằng thì lực F 0
Các trường hợp đặc biệt:
Trường hợp 1: Hai điện tích điểm q1, q2 đặt tại hai điểm A, B hãy xác định điểm C đặt điện tích q0 để q0 nằm cân bằng
+ Điều kiện cân bằng của điện tích q : F F F 0 → F F → F10 F20
F F
o Nếu q1 và q2 cùng dấu thì C thuộc đoạn thẳng
AB và AC + BC = AB
10 20
→
AC2
BC2
o Nếu q1 và q2 cùng dấu thí C thuộc đoạn thẳng
AB và AC BC AB
→
AC2
BC2
Trường hợp 2: Ba điện tích
+ Điều kiện cân bằng của điện tích q0 chịu tác dụng lực điện từ ba điện tích q1, q2 và q3: F F10 F20 F30 0
+ Ta có thể xác định độ lớn các lực dựa vào quy tắc hình bình hành
Hướng dẫn:
+ Giả sử q0 > 0 Để q0 nằm cân bằng thì hợp lực tác dụng lên q0 phải
bằng 0, ta có:
F F F 0 → F F → F10 F20
F F
+ Vì q1và q2
10 20
cùng dấu nên C thuộc đường thẳng AB và AC + BC = AB và
AC2
BC2
AC BC 100 AC 40
AC2
BC2 BC 60
Đáp án C
Hướng dẫn:
+ Điều kiện cân bằng của điện tích q3 đặt tại C:
F13 F23 F03 F3 F03 0
q2
Với F F k → F 2F cos300 3F
13 23
+ F3 có phương là phân giác của góc C , vậy F03 F3
+ Xét tương tự cho q1 và q2 ta suy ra được q0 phải nằm ở tâm của
tam giác
F F k q0q → q 3, 46.107 C
03 3 2 3 2 0
3 a 2
Đáp án D
7
D q0 3, 46.10 C
7
C q0 3, 46.10 C
7
B q0 3,8.10 C
7
A q0 3,8.10 C
Hỏi phải đặt điện tích q0 ở đâu, có giá trị bao nhiêu để hệ đứng cân bằng
1 2 3
Bài tập minh họa 2: Tại ba đỉnh của một tam giác đều người ta đặt ba điện tích giống nhau q q q 6.107 C
Bài tập minh họa 1: Cho hai điện tích q1 = 4 μC, q2 = 9 μC đặt tại hai điểm A và B trong chân không AB = 1 m Xác định vị trí của điểm C để đặt tại C một điện tích q0 thì điện tích này nằm cân bằng
q1 q2
q1 q2
q1 q2
Trang 5Vật lý 5
3 Chủ đề 3: Bài toán liên quan đến chuyển động tròn của điện tích:
+ Dạng bài tập này thường đề cập đến chuyển động của electron xung quanh hạt nhân → trong quá trình chuyển động của hạt nhân lực tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm
q2 v2
F = maht → k
r2 m
r m r với r là bán kính quỹ đạo → r
mv2
Hướng dẫn:
+ Lực hút tĩnh điện giữa electron và hạt nhân:
F k e 1,6.1019 2
9.109 9, 2.108
N
r2
5.1011
Đáp án C
Hướng dẫn:
+ Tần số chuyển động của electron:
Electron chuyển động tròn quanh hạt nhân, nên lực tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm
F k
r2 m r → 4,5.1016 rad/s
mr 9,1.1031.5.1011
→ Vậy f = 0,72.1026
Hz
Đáp án D
BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau trong chân không
Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?
A Ba điện tích cùng dấu, cùng nằm trên đỉnh của một tam giác đều
B Ba điện tích cùng dấu cùng nằm trên một đường thẳng
C Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều
D Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng
Hướng dẫn:
+ Trường hợp có thể xảy ra là ba điện tích không cùng dấu và nằm trên một đường thẳng (hai điện tích dương ở ngoài, một điện tích âm ở trong)
Bài tập minh họa 1: Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có
bán kính 5.10-9cm Xác định lực hút tĩnh điện giữa electron và hạt nhân Biết khối lượng của electron là 9,1.10-31
kg
Bài tập minh họa 2: Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có
bán kính 5.10-9 cm Xác định tần số chuyển động của electron Biết khối lượng của electron là 9,1.10-31kg
2
Trang 6Không có gì là không thể với một người luôn biết cố gắng
Đáp án D
Câu 2: Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ?
Hướng dẫn:
+ Lực tương tác tĩnh điện tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách → khi tăng khoảng cách lên 3 lần thì lực tương tác sẽ giảm đi 9 lần
Đáp án D
Câu 3: Hai quả cầu A, B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện
OA và AB Tích điện cho hai quả cầu Sức căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào?
A T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu
B T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu
C Trong cả hai trường hợp T đều tăng vì ngoài trọng lượng của hai quả cầu còn có lực căng của dây
AB
D T không đổi
Hướng dẫn:
+ Khi A và B tích điện cùng dấu thì chúng đẩy nhau đến khi lực điện cân bằng với lực căng của dây AB → lực điện bị triệt tiêu → T không đổi
Trang 7Vật lý 7
+ Khi A và B tích điện trái dấu, hai quả cầu này hút nhau, quá trình này có thể là cho B tiếp xúc với A hoặc không đi nữa thì lực điện gữa hai qảu cầu vẫn bị triệt tiêu bởi lực căng dây AB hoặc phản lực tiếp xúc giữa hai quả cầu khi chung tiếp xúc nhau
→ T vẫn không đổi
Đáp án D
Câu 4: Độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm nằm trong không khí thì
A Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
B Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
C Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
D Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Hướng dẫn:
+ Lực tương tác tĩnh điện tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Đáp án D
Câu 5: Đưa một quả cầu kim loại lớn A mang điện dương lại gần một quả cầu kim loại rất nhỏ B cũng mang điện
dương Khi đó quả cầu B sẽ
Hướng dẫn:
+ Các quả cầu đều đang tích điện dương → thiếu electron → không có sự dịch chuyển electron qua lại giữa hai quả cầu → hai quả cầu không nhiễm thêm điện
Đáp án D
Câu 6: Hình vẽ a, b, c hay d mô tả đúng hiện tượng xảy ra khi hai con lắc thử điện a và b được treo gần nhau Cho
biết hai con lắc này đều bằng kim loại có cùng chiều dài và cùng khối lượng Chọn đáp án đúng
A quả cầu a nhiễm điện hút quả cầu b không nhiễm điện lại gần a (hình a)
B a và b mang điện tích khác độ lớn, cùng dấu nên đẩy nhau, ra xa nhau với góc nghiêng bằng nhau (hình c)
C a và b mang điện tích giống nhau nên lệch nghiêng về một phía với các góc nghiêng bằng nhau (hình b)
D a và b mang điện tích khác độ lớn, khác dấu nhau nên hút nhau, nghiêng đi khác nhau (hình d)
Hướng dẫn:
+ a và b mang điện tích khác độ lớn, cùng dấu nên đẩy nhau, ra xa nhau với góc nghiêng bằng nhau
Đáp án B
Trang 8Không có gì là không thể với một người luôn biết cố gắng
k q1q2
F
Câu 7: Hai quả cầu nhỏ tích điện q1 = 2.10-6 C, q2 = 5.10-6 C tác dụng với nhau một lực 36 N trong chân không, tính khoảng cách giữa chúng
Hướng dẫn:
+ Lực tương tác giữa chúng là lực hút và có độ lớn F k q1q2
r2 → r 5 cm
Đáp án A
Câu 8: Hai quả cầu nhỏ tích điện q1 = 4.10-6 C, q2 = –8.10-6 C đặt cách nhau một khoảng 4 cm trong dầu hỏa (ε = 2) thì tương tác với nhau một lực bằng F Nếu vẫn giữ yên q1 nhưng giảm điện tích q2 đi hai lần thì để lực tương tác giữa chúng vẫn là F thì phải thay đổi khoảng cách giữa chúng ra sao
Hướng dẫn:
+ Lực tương tác giữa hai quả cầu khi đặt chúng cách nhau 4 cm trong dầu hỏa F k q1q2
r2
Trang 9Vật lý 9
2
q q
+ Lực tương tác giữa hai quả cầu khi đã giảm điện tích của quả cầu thứ hai một nửa điện tích và vẫn đặt trong dầu hỏa
F k
r2 → r r 2 2 cm
Đáp án B
Câu 9: Hai điện tích điểm trong chân không cách nhau một khoảng r, tác dụng lên nhau một lực F Khi đặt trong môi
trường điện môi với hằng số điện môi bằng 9 đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng đi 20 cm so với trong chân không thì lực tương tác vẫn là F Tìm r
Hướng dẫn:
+ Từ giả thuyết bài toán ta có:
F k
F k
r2
9r 202
→ r2 9r 202
→ r = 30 cm
Đáp án D
Câu 10: Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau trong không khí một khoảng 30 cm, thì lực tương tác giữa chúng là
F Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác này giảm đi 2,25 lần Hỏi phải dịch chuyển khoảng cách giữa chúng lại gần nhau một đoạn bao nhiêu để lực tương tác vẫn là F
Hướng dẫn:
+ Để lực tương tác không đổi thì r r
Đáp án A
20 cm → Δr = 10 cm
Câu 11: Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 30 cm trong không khí, chúng hút nhau một lực F = 1,2 N Biết
q q 4.106 C và q q Xác định loại điện tích q1 và q2 và giá trị của hai điện tích
A q1 = 2.10-6 C và q2 = –6.10-6 C B q1 = 3.10-6 C và q2 = –9.10-6 C
C q1 = 4.10-6 C và q2 = –6.10-6 C D q1 = 3.10-6 C và q2 = –12.10-6 C
Hướng dẫn:
+ Hai điện tích hút nhau nên chúng trái dấu nhau, vì q1 + q2 < 0 và q1 q2 nên q1 > 0 và q2 < 0
+ Ta có 1 2
Frk 2 12.10 12
→ q1q2 12.10 12 C
q q 4.106
q q 4.10 6 1 2
1 2
→ Hệ phương trình cho ta nghiệm:
q 2.106 q 6.106
1 C hoặc 1 C
q2 6.106 q2 2.106
q 2.106 + Vì q q nên 1 C
1 2
Đáp án A
q2 6.106
Câu 12: Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau một lực F = 4 N Biết
q q 3.106 C , q q Xác định hai loại điện tích q và q Vẽ các vecto lực do hai điện tính tác dụng lên nhau
và tính q1, q2
A q1 = 2.10-6 C và q2 = –6.10-6 C B q1 = 3.10-6 C và q2 = –9.10-6 C
C q1 = –2.10-6 C và q2 = 5.10-6 C D q1 = 3.10-6 C và q2 = –12.10-6 C
Hướng dẫn:
+ Hai điện tích hút nhau nên chúng trái dấu nhau, vì q1 + q2 > 0 và
Vecto lực điện tác dụng lên các điện tích
q1 q2 nên q1 < 0 và q2 > 0
q1.0,5q2
q1q2
q1q2
1 2
Trang 10Không có gì là không thể với một người luôn biết cố gắng
q q
q q
+ Ta có 1 2
Frk 2 10.10 11
→ q1q2 10.10 11
q q 4.106
q q 3.10 6 1 2
1 2
→ Hệ phương trình cho ta nghiệm:
q 2.106 q 5.106
q2 5.106 q2 2.106
q 2.106 + Vì q q nên 1 C
1 2
Đáp án C
q2 5.106
Câu 13: Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng r = 3 cm trong chân không, hút nhau một lực bằng F = 6.10-9 N Điện tích tổng cộng trên hai điện tích điểm là Q = 10-9
C Điện tích của mỗi điện tích điểm
A q1 = 2.10-6 C và q2 = –6.10-6 C B q1 = –2.10-6 C và q2 = 3.10-6 C
C q1 = –2.10-6 C và q2 = 5.10-6 C D q1 = 3.10-6 C và q2 = –12.10-6 C
Hướng dẫn:
+ Ta có 1 2
Frk 2 6.10 18
→ q1q2 6.10 18
q q 109
q q 10 9 1 2
1 2
→ Hệ phương trình cho ta nghiệm:
q 3.109 q 2.109
1 C hoặc 1 C
q2 2.109
Đáp án B
q2 3.109
Câu 14: Hai điện tích điểm q và 4q đặt cách nhau một khoảng r Cần đặt điện tích Q thứ ba ở đâu và có dấu như thế
nào để hệ ba điện tích nằm cân bằng Xét hai trường hợp:
a Hai điện tích q và 4q đươck giữ cố định
A Đặt điện tích Q cách q một khoảng r
3 với điện tích tùy ý
B Đặt điện tích Q cách q một khoảng 0,5r với điện tích tùy ý
C Đặt điện tích Q cách q một khoảng 0,25r với điện tích tùy ý
D Đặt điện tích Q cách q một khoảng 0,125r với điện tích tùy ý
b Hai điện tích q và 4q được để tự do
A Đặt điện tích Q cách q một khoảng r
3 với điện tích tùy ý
B Đặt điện tích Q cách q một khoảng 0,5r với điện tích tùy ý
C Đặt điện tích Q cách q một khoảng 0,25r với điện tích tùy ý
D Đặt điện tích Q cách q một khoảng r
3
với điện tích Q 4 q
9
Hướng dẫn:
a Trường hợp hai điện tích q và 4q được giữ cố định: vì q và 4q cùng dấu nên để cặp lực do q và 4q tác dụng lên Q là cặp lực cân bằng nhau thì thì Q phải nằm ở chính giữa đường thẳng nối q và 4q Gọi x là khoảng cách từ Q đến q, ta có:
k qQ
x2
4qQ
k
r x 2 → x r
3 Vậy phải đặt Q cách q một khoảng r
3 với điện tích q tùy ý
Đáp án A
b Trường hợp điện tích q và 4q được để tự do Ngoài các điều kiện khoảng cách như câu trên, thì cần thêm điều kiện: cặp lực do Q và 4q tác dụng lên q phải là cặp lực cân bằng nhau, đồng thời cặp lực do Q và q tác dụng lên điện tíc 4q cũng là cặp lực cân bằng Để thõa mãn điều kiện đó thì Q phải trái dấu với q và: