Kinh nghiệm phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường giao thông nông thôn của một số địa phương trong nước và bài học cho thành phố Hà Nội 68 Chương 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, số liệu, kết quả khảo sát được trình bày trong luận án đều trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
NGUYỄN THỊ HẢI HA
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TAI 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ NHA NƯỚC ĐỐI VỚI
VỐN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
Ở THANH PHỐ HA NỘI VA KINH NGHIỆM CỦA MỘT
SỐ ĐỊA PHƯƠNG
30
1.1. Đường giao thông nông thôn, xây dựng đường giao thông nông
thôn và vốn xây dựng đường giao thông nông thôn
30
1.2. Quan niệm, nội dung, nhân tố ảnh hưởng đến vai trò nhà nước đối
với vốn xây dựng đường giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nội 431.3 Kinh nghiệm phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng
đường giao thông nông thôn của một số địa phương trong nước và bài học cho thành phố Hà Nội
68
Chương 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHA NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN XÂY
DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở THANH PHỐ HA NỘI THỜI GIAN QUA
85
2.1 Ưu điểm, hạn chế trong thực hiện vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng
đường giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nội thời gian qua
85
2.2 Nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế và những vấn đề đặt ra
từ thực trạng vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nội
111
Chương 3 QUAN ĐIỂM VA GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ NHA
NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở THANH PHỐ HA NỘI THỜI GIAN TỚI
127
3.1 Quan điểm cơ bản phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường
3.2 Giải pháp chủ yếu phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường
giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nô ̣i
137
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
Trang 3TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt
1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Các nguồn vốn huy đô ̣ng xây dựng đường giao thông nông 84
Trang 4thông nông thôn của thành phố Hà Nô ̣i giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.3 Vốn cho xây dựng đường giao thông nông thôn theo quy
định tại Quyết định 16/2012/QĐ-UBND của UBND thành
phố Hà Nô ̣i giai đoạn 2011 - 2015
91
Bảng 2.4 Vốn ngoài ngân sách nhà nước cho xây dựng đường giao
thông nông thôn ở thành phố Hà Nô ̣i giai đoạn 2011 - 2015
94
Bảng 2.5 Nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới
của thành phố Hà Nội và một số tỉnh tính đến năm 2016
104
Bảng 2.6 Quy mô huy đô ̣ng vốn xây dựng đường giao thông nông
thôn của thành phố Hà Nô ̣i giai đoạn 2011 - 2015
105
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu khái quát về luận án
Vấn đề Nhà nước với xây dựng giao thông nói chung, giao thông nôngthôn (GTNT) nói riêng đã được nghiên cứu sinh (NCS) chuyên tâm nghiêncứu trong quá trình học tập tại trường đại học, làm luận văn thạc sĩ, quá trìnhcông tác và giảng dạy của mình Đi sâu vào nghiên cứu vấn đề này, thông quacác nguồn tài liệu, trao đổi với các chuyên gia, với bạn bè đồng nghiệp về nộidung vai trò của Nhà nước, về đòi hỏi khách quan phát triển của vùng nôngthôn thành phố Hà Nội, tác giả nhận thấy cần phải nghiên cứu một cách có hệthống vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố HàNội để góp một phần công sức của mình vào giải quyết một số vấn đề lý luận,thực tiễn, từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm phát huy vai trò nhànước đối với vốn xây dựng đường GTNT Đó là mong muốn của tác giả và
cũng là nhiệm vụ chủ yếu của đề tài “Vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nội” Với ý tưởng đó, đề tài
được trình bày bao gồm những nội dung chủ yếu sau: mở đầu, tổng quan cácvấn đề nghiên cứu, 3 chương (7 tiết) và kết luận Những vấn đề được luận giảitrong đề tài, một mặt là sự kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứutrong và ngoài nước có liên quan, mặt khác là kết quả nghiên cứu của bảnthân tác giả dưới sự chỉ đạo, định hướng và giúp đỡ của thầy hướng dẫn, khoachuyên ngành và các nhà khoa học
2 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT đang làmột vấn đề nổi cộm hiện nay, nhất là trong bối cảnh chúng ta đang quyết tâmthực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghịBan Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân vànông thôn Với thành phố Hà Nội, để thực hiện nhiệm vụ này, Hội đồng nhân
Trang 6dân (HĐND) thành phố đã ban hành Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày21/4/2010 về xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 –
2020, định hướng 2030 Nghị quyết khẳng định rằng, Hà Nội có hơn 17.000
km đường GTNT phục vụ cho hơn 75% dân số hiện tại và khoảng gần 60%dân số ở vùng nông thôn trong những năm 2020
Hiện nay ở Hà Nội, phát triển đường GTNT được coi là khó thực hiệnnhất do liên quan đến nguồn lực và càng khó hơn khi toàn bộ tỉnh Hà Tây,huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc và bốn xã thuộc huyện Lương Sơntỉnh Hoà Bình được sáp nhập về Hà Nội; đặc biệt là đối với các xã vùng núi,
tỷ lệ đường GTNT cần phải đầu tư xây dựng, nâng cấp rất lớn, đòi hỏi phảihuy động đóng góp rất lớn của người dân và sự hỗ trợ không nhỏ của Nhànước, chính quyền thành phố và các địa phương Còn đối với các huyện ven
đô, phải đầu tư hệ thống đường kết nối giữa đô thị với khu dân cư, quốc lộ,tỉnh lộ để vừa phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh, vừa giảm ùn tắc giaothông Mặt khác, tỷ lệ đường giao thông nội đồng ở thành phố Hà Nội đượccứng hóa ở mức thấp khoảng 40%, mặt cắt đường còn hẹp, xe ô tô vận tảikhông đi vào được, phải trung chuyển, làm tăng chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm Chính vì vậy, đầu tư xây dựng đường GTNT cần có quy hoạch bàibản, đồng bộ, quan trọng nhất là cần số vốn đầu tư lớn để Hà Nội có hệ thốngđường GTNT đáp ứng đa mục tiêu
Trong thời gian qua, việc huy động vốn xây dựng đường GTNT ở HàNội còn hạn chế, chưa khơi dậy đa dạng các nguồn vốn trong xã hội cho đầu
tư xây dựng, vốn dành cho bảo trì khai thác đường GTNT chưa đầy đủ, việcquản lý, sử dụng vốn chưa hợp lý… Điều đó đòi hỏi phải tăng cường hơn nữavai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT Mặt khác, hoạt độngnghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn xây dựng đường GTNT ở thành phố HàNội và bảo đảm các nguồn lực cho xây dựng đang còn khoảng cách khá lớn,
Trang 7chưa cung cấp được cơ sở khoa học thật sự cho Nhà nước xây dựng và hoànthiện cơ chế, chính sách, kế hoạch xây dựng đường GTNT, trực tiếp ảnhhưởng đến phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng GTNT hiện nay
Từ sự phân tích trên đây cho thấy, nghiên cứu về vai trò nhà nước đốivới vốn xây dựng đường GTNT là thực sự cần thiết Chính vì vậy, tác giả lựa
chọn đề tài “Vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường giao thông nông
thôn ở thành phố Hà Nội” để nghiên cứu.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về vai trò nhà nước đối với vốn xâydựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội, trên cơ sở đó đánh giá đúng thựctrạng, đề xuất quan điểm và giải pháp phát huy vai trò nhà nước đối với vấn
đề này trong thời gian tới
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát lý luận chung về đường GTNT, vốn xây dựng đường GTNT,vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT; xây dựng khái niệmtrung tâm và các nội dung vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp phát huy vai trò nhà nước đối vớivốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội thời gian tới
Trang 84 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng
đường GTNT dưới góc nhìn của khoa học Kinh tế chính trị
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Chủ yếu nghiên cứu vai trò nhà nước đối vớihuy động vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội “Nhà nước” trongluận án này là một chủ thể thống nhất từ Trung ương đến địa phương, có sựphân cấp quản lý và có sự phân định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ cụ thểgiữa Trung ương và địa phương về xây dựng GTNT ở thành phố Hà Nội Vốncho xây dựng đường GTNT trong luận án chủ yếu là vốn tài chính, tiền tệ.Đường GTNT được nghiên cứu trong luận án là đường bộ
- Phạm vi về không gian: Địa bàn nông thôn được lựa chọn khảo sát làmột số huyện ngoại thành của thành phố Hà Nô ̣i như: Đan Phượng, Ba Vì,Thanh Trì, Phú Xuyên, Thạch Thất, Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ứng Hoà
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu, tư liệu nghiên cứu chủ yếu từ năm
2011 đến nay
5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác –
Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng về vai trò nhànước trong phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) Đồng thời kế thừa và pháttriển kết quả nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án của các nhà khoa học
* Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về
thực hiện vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT, thực tiễn xâydựng đường GTNT ở Hà Nội và các báo cáo, các số liệu thống kê của thànhphố Hà Nội về những nội dung liên quan đến đề tài
* Phương pháp nghiên cứu: Luâ ̣n án sử dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên cứu như: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
Trang 9phương pháp trừu tượng hóa khoa học; phương pháp kết hợp lô gíc và lịchsử; phương pháp nghiên cứu các văn bản pháp quy, tổng hợp các tài liê ̣u,các báo cáo và số liê ̣u nghiên cứu thực tế; phương pháp phân tích, tổng hợp,thống kê và so sánh; phương pháp điều tra, tổng kết thực tiễn và phươngpháp chuyên gia…
Chương 1: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịchsử; phương pháp trừu tượng hóa khoa học; phương pháp khái quát hóa kếthợp với phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh trong việcnghiên cứu xây dựng khung lý thuyết cho việc phân tích, đánh giá vai trò nhànước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội
Chương 2: Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch sử; các phương pháp phân tích định tính và định lượng; phương phápthống kê, so sánh, tổng hợp, phương pháp sơ đồ hoá để khảo sát đánh giá ưuđiểm, hạn chế, nguyên nhân và vấn đề đặt ra từ thực trạng vai trò nhà nướcđối với vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội
Chương 3: Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch sử; phương pháp khái quát hóa, tổng hợp, phân tích để làm rõ nhữngquan điểm và giải pháp phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đườngGTNT ở thành phố Hà Nội
6 Những đóng góp mới của luận án
- Từ sự nghiên cứu các quan niệm khác nhau, luận án nêu lên quanniệm riêng về vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở thànhphố Hà Nội
- Luận án làm rõ nội dung vai trò của nhà nước đối với vốn xây dựngđường GTNT, với tư cách là người xác lập khung khổ pháp lý; người tổ chứchuy động, quản lý, sử dụng vốn; người kiểm tra và kiểm soát về vốn xây dựngđường GTNT
Trang 10- Luận án khái quát và phân tích các quan điểm cơ bản và giải pháp chủyếu phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở thànhphố Hà Nội.
7 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
* Ý nghĩa lý luận
Góp phần cung cấp các luận cứ khoa học cho các nhà quản lý và hoạtđộng thực tiễn của Hà Nội cũng như của các địa phương khác trong cả nước
về phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT nói riêng vàtrong phát triển kinh tế nói chung ở từng giai đoạn
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể được dùng làm tài liệu thamkhảo, giảng dạy, học tập một số nội dung liên quan đến kinh tế chính trị, kinh
tế phát triển, quản lý kinh tế…, làm tài liệu tham khảo cho các địa phương vàcác đô ̣c giả quan tâm nghiên cứu vấn đề vai trò nhà nước đối với vốn xâydựng đường GTNT
8 Kết cấu của luận án
Luận án gồm có phần mở đầu, nội dung 3 chương với 7 tiết, kết luận,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 11TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TAI
1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1 Những công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài
Harold Lever và Christopher Huhne (1985), “Nợ và Nguy hiểm”, [18].Trong cuốn sách này, các tác giả cho rằng: Đối với các nước đang phát triển
có quy mô kinh tế còn nhỏ nên S (tiết kiệm) trong nước thấp, không thể cungứng đủ nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng (KCHT)
KT - XH Do đó, các nước đang phát triển phải nhập khẩu tư bản, thu hút vốnnước ngoài, nhận viện trợ phát triển chính thức hoặc vay nợ nước ngoài bùđắp thiếu hụt vốn cho phát triển KCHT Nếu nhập khẩu tư bản và vay nợ quámức cho phép sẽ mất an toàn tài chính đối ngoại Để có thể trả nợ nước ngoài,chính phủ phải chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay nước ngoài pháttriển KCHT Chính phủ còn phải chủ động điều chỉnh cơ cấu đầu tư công, duytrì nợ công và nợ nước ngoài ở mức chấp nhận được; chỉ có như vậy, vay nợmới không lọt vào vòng nguy hiểm
Christina Malmberg Calvo (1998), “Options for Managing and Financing Rural Transport Infrastructure” (Các giải pháp quản lý và tài
chính cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn), [57] Trong cuốn sách, tác giả chorằng, trong các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi, từ 60% – 80% củatất cả các vận tải hành khách và vận chuyển bằng đường bộ - hình thức tiếpcận chính cho hầu hết các cộng đồng nông thôn Tuy nhiên, nhiều triệu kmđường bộ ở các nền kinh tế đang phát triển đều bị quản lý kém Công trìnhnêu lên, một trong những cách hiệu quả nhất để thúc đẩy các chính sách đúngđắn để quản lý và tài trợ mạng lưới đường bộ đó là thương mại hóa Côngtrình bàn luận về vấn đề trung tâm đang nổi lên là đưa hệ thống đường bộ vàothị trường, đưa chúng vào cơ sở phí theo dịch vụ và quản lý chúng giống nhưmột doanh nghiệp
Trang 12E.Anderson (2006), “The role of pubic Investment in poverty reduction: Theories, evidence and method” ( Vai trò của đầu tư công vào giảm nghèo: Lý
thuyết, bằng chứng và phương pháp), [58] Theo Anderson, “Đầu tư công (ròng)
là phần chi tiêu công làm gia tăng tích lũy tài sản” Nguyên nhân các Chính phủchi tiêu công là từ những thất bại của thị trường, tại đó tư nhân cung cấp hànghóa không có hiệu quả Anderson cho rằng, vai trò của Chính phủ trong đầu tưcông nếu chỉ quá tập trung vào chi tiêu chính phủ mà bỏ qua một dạng đầu tư đó
là đầu tư tư nhân sẽ là một cách tiếp cận rất hạn hẹp, làm giảm vai trò tiềm năngcủa Chính phủ cung cấp KCHT công cộng Thể hiện rõ ràng nhất trong hợp táccông tư, hầu hết chi đầu tư thực hiện bởi khu vực tư nhân mà mục đích của hoạtđộng đầu tư này là nhằm cung cấp hàng hóa và dịch vụ công; bên cạnh đó, vaitrò của Chính phủ trong dự án công tư là giám sát, quản lý, gánh chịu rủi ro và làngười mua tài sản cuối cùng
Leonardo Felicito (2008), “Rural Transport of Food Products in Latin America and the Caribbean” ( Giao thông nông thôn với các sản phẩm lương thực ở Châu Mỹ Latinh và Caribê), [59] Cuốn sách được xuất bản bằng tiếng
Anh, cũng được xuất bản bằng tiếng Tây Ban Nha Tác giả cuốn sách chorằng: Ngành vận tải nông sản ở Mỹ Latinh và Caribê là một thành phần quantrọng trong chuỗi cung ứng thực phẩm, góp phần đáng kể vào tổng sản phẩmquốc nội ở các nước này Các hệ thống vận chuyển thực phẩm hiệu quả vàphát triển tốt rất quan trọng cho sự sống còn của hàng ngàn người và là yếu tốquan trọng cho sự thành công hay thất bại của các ngành kinh tế mũi nhọnnhư nông nghiệp và các hoạt động thương mại lớn khác trong nước và quốc
tế Cuốn sách trình bày những nghiên cứu chi tiết về các vấn đề gặp phải củabao gồm 17 quốc gia Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào những trở ngại docác nông dân sản xuất nhỏ phải đối mặt và đề xuất các can thiệp chính sách,chương trình có thể để cải thiện tình hình ở những khu vực khó khăn nhất với
Trang 13những ảnh hưởng đối với toàn bộ dân số Đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôngóp phần tăng năng suất và bảo đảm lưu thông sản phẩm lương thực trongkhu vực Mỹ Latinh và vùng Caribê Điều đó đòi hỏi phải có sự can thiệp củacác cơ quan chịu trách nhiệm về lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ (các cơquan nhà nước và tư nhân) ở khu vực thành thị và nông thôn trong việc xâydựng hệ thống giao thông nông thôn và bảo dưỡng đường nông thôn.
1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
1.2.1 Những nghiên cứu về phát triển kết cấu hạ tầng, kết cấu hạ tầng giao thông
Đỗ Hoài Nam và Lê Cao Đoàn (2001), “Xây dựng hạ tầng cơ sở ở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”, [29].
Cuốn sách đã đưa ra những khái niệm cơ bản về hạ tầng cơ sở ở nông thôn, hạtầng cơ sở ở nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,HĐH) ở Việt Nam Các tác giả đã làm rõ tầm quan trọng của hạ tầng cơ sở ởnông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam, thực trạng hạ tầng cơ sở ởnông thôn, kinh nghiệm của một số nước trong phát triển hạ tầng cơ sở ởnông thôn, từ đó, các tác giả đã đề ra một số giải pháp phát triển hạ tầng cơ sở
ở nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam
Nguyễn Đức Độ (2002), “Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và vai trò của nó đối với củng cố quốc phòng ở nước ta hiện nay”, Luận án tiến sĩ Kinh
tế, [14] Tác giả luận giải vai trò của phát triển KCHT kinh tế trong quá trìnhCNH, HĐH và sự nghiệp củng cố quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc, đánh giá thựctrạng, đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển KCHT kinh tế
và phát huy vai trò của nó đối với củng cố quốc phòng ở nước ta
Phạm Thanh Khôi, Lương Xuân Hiến (2006), “Một số vấn đề kinh tế
xã hội trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá vùng đồng bằng sông Hồng”, [24] Cuốn sách đã nghiên cứu một số vấn đề KT - XH đặt ra trong
Trang 14tiến trình CNH, HĐH, đồng thời, đề ra những quan điểm, giải pháp trong quátrình CNH, HĐH ở khu vực đồng bằng sông Hồng, trong đó, tác giả đặc biệtcoi trọng việc phát triển KCHT làm cơ sở cho quá trình CNH, HĐH.
Phạm Sỹ Liêm (2006), “Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: cơ hội và
thách thức”, [25] Bài viết tập trung làm rõ cơ hội và thách thức trong quá
trình đầu tư phát triển KCHT ở Việt Nam Tác giả cũng chỉ ra các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư cho phát triển KCHT ở Việt Nam thờigian tới
Nguyễn Đức Tuyên (2008), “Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh kinh nghiệm và giải pháp”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, [48].
Tác giả làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn phát triển hạ tầng KT - XH ởkhu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh; đi sâu đánh giá thực trạng, nguyên nhânnhững hạn chế trong quá trình phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn tỉnhBắc Ninh, tìm hiểu kinh nghiệm của các tỉnh lân cận trong phát triển hạ tầng
KT - XH Luận án đề ra một số giải pháp phát triển KCHT KT – XH ở nôngthôn tỉnh Bắc Ninh
Nguyễn Văn Phú (2009), “Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn Hải Dương”,
Luận án tiến sĩ Kinh tế, [33] Tác giả đã nghiên cứu sâu về nội dung, đặctrưng KCHT kỹ thuật, nguyên tắc và những yếu tố tác động, ảnh hưởng đếnphát triển hạ tầng kỹ thuật; phân tích thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuậttrong quá trình CNH, HĐH trên địa bàn Hải Dương qua các thời kỳ, đưa racác giải pháp, đặc biệt có giải pháp về huy động vốn để phát triển KCHT kỹthuật trong quá trình thực hiện CNH, HĐH trên địa bàn Hải Dương trong thờigian đến năm 2020
Nguyễn Quang Minh (20110, “Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở tỉnh Thanh Hóa
Trang 15hiện nay”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, [28] Tác giả đã đi sâu nghiên cứu những
vấn đề lý luận về KCHT kinh tế nông thôn, phát triển KCHT kinh tế nôngthôn trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đánh giá thực trạng
và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển KCHT kinh tế nông thôn trongkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Thanh Hóa, đặc biệt có giảipháp: “Nâng cao nhận thức tạo sự thống nhất về tư tưởng và hành động củacác tổ chức, lực lượng và các thành phần kinh tế trong toàn tỉnh đối với nhiệm
vụ phát triển KCHT kinh tế nông thôn”, “Nâng cao năng lực và hiệu quả quản
lý của chính quyền địa phương, nhất là chính quyền cấp tỉnh đối với phát triểnKCHT kinh tế nông thôn trên địa bàn”, trong các giải pháp này đã luận giảiphần nào vai trò nhà nước trong phát triển KCHT kinh tế nông thôn
Nguyễn Văn Vịnh (2011), “Phát triển kết cấu hạ tầng từ quy hoạch đến đầu tư xây dựng”, [56] Bài viết tập trung làm rõ những hạn chế trong công tác
quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình KCHT đồng thời chỉ ra biện pháp
để nâng cao chất lượng quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầngtrong thời gian tới ở Việt Nam
Trần Minh Phương (2012), “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế , [34].
Luận án đã tổng quan về những lý luận cơ bản và làm sáng tỏ khái niệm vềKCHT, KCHT giao thông, phát triển KCHT giao thông; vai trò của KCHTgiao thông đối với phát triển kinh tế và xã hội; những nhân tố ảnh hưởng tớiphát triển KCHT giao thông; làm rõ quan niệm về CNH, HĐH và yêu cầucủa CNH, HĐH đối với phát triển KCHT giao thông; đề xuất các chỉ tiêumang tính định lượng (quy mô và chất lượng) và mang tính định tính (đồng
bộ, kết nối, cạnh tranh và năng lực quản lý ) phát triển KCHT giao thôngđáp ứng yêu cầu CNH, HĐH Luận án nhận định rằng, phát triển KCHT giaothông bị chi phối bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, nhưng để đáp
Trang 16ứng nhanh yêu cầu CNH, HĐH đất nước thì những chính sách của Nhà nướcđóng vai trò quan trọng, là nhân tố cơ bản chi phối sự phát triển của KCHTgiao thông Xu hướng tất yếu trong quá trình CNH, HĐH đất nước là phảixác định được định hướng phát triển KCHT giao thông phù hợp với các điềukiện thực tiễn về đường bộ được trải mặt, đường cao tốc, đường sắt KCHTgiao thông đã có tác động tích cực đến phát triển KT-XH, góp phần tăngtrưởng GDP, cứ tăng đầu tư KCHT giao thông 1% là tiền đề tạo ra khoảng0,83% GDP; KCHT giao thông còn góp phần nâng cao năng lực khoa học,công nghệ Tuy nhiên KCHT giao thông của Việt Nam vẫn còn nhiều yếukém cần khắc phục từ công tác quy hoạch, kế hoạch; chính sách đầu tư đến
sự phối kết hợp thực hiện
Để đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước, đòi hỏi KCHT giao thôngphải phát triển đáp ứng nhu cầu vận tải Nâng cao tỉ lệ chiều dài đường bộ, cơcấu lại các loại đường; từng bước hiện đại hóa đường sắt, tiến tới xây dựngđường sắt cao tốc trên trục Bắc Nam; xây dựng cảng biển trung chuyển quốctế; xây dựng cảng hàng không có quy mô lớn
Để phát triển KCHT giao thông đến 2020 và tầm nhìn 2030 đòi hỏiphải đổi mới tư duy về đầu tư phát triển KCHT giao thông, thay đổi các cơchế, chính sách từ quy hoạch, huy động và sử dụng vốn đến quản lý, điềuhành… Đặc biệt là các chính sách liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn ngânsách thông qua cách thức sử dụng, chính sách thu hút vốn đầu tư ngoài ngânsách nhà nước Trước mắt cần khẩn trương nghiên cứu, sửa đổi một số vănbản quy phạm pháp luật về đầu tư, đấu thầu, giải phóng mặt bằng, huy độngnguồn vốn tạo cơ chế thông thoáng thu hút đầu tư và quản lý hiệu quả các
dự án, công trình hiện đang triển khai Luận án đã đề xuất một số giải pháp cụthể góp phần xây dựng các văn bản, đổi mới các cơ chế, chính sách hiện hành
để các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện
Trang 17Đỗ Đức Tú (2012), “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030 theo hướng hiện đại”, Luận án tiến sĩ Kinh tế,
[46] Luận án đã hệ thống hoá được những quan niệm về KCHT và đưa ramột quan niệm mới về KCHT, từ đó đã làm rõ được KCHT giao thông là gì,gồm những bộ phận cấu thành nào; mối quan hệ giữa KCHT giao thông với tổchức vận tải; mối quan hệ giữa KCHT giao thông với các loại KCHT KT -
XH khác; các đặc tính của KCHT giao thông; và vai trò của KCHT giaothông đối với phát triển KT - XH Luận án cũng làm rõ thế nào là phát triểnKCHT giao thông theo hướng hiện đại; các nguyên tắc phát triển KCHT giaothông như phát triển KCHT giao thông phải đồng bộ, phải đi trước một bước
và phải có tầm nhìn dài hạn Luận án đã đưa ra được bộ chỉ tiêu, tiêu chí phảnánh tính hiện đại và đồng bộ của KCHT giao thông
Luận án đã nghiên cứu và tổng kết được kinh nghiệm của một số nướctiên tiến trên thế giới trong phát triển KCHT giao thông và rút ra được một sốbài học kinh nghiệm cho Việt Nam Luận án đã phân tích, đánh giá hiện trạngphát triển KCHT giao thông Vùng đồng bằng sông Hồng trên quan điểm hiệnđại; nêu được những thành tựu đã đạt được, những tồn tại, yếu kém của từnglĩnh vực và toàn bộ hệ thống KCHT giao thông thuộc Vùng đồng bằng sôngHồng, những nguyên nhân của những tồn tại yếu kém đó
Luận án đã đưa ra một số dự báo về nhu cầu vận tải hành khách vàhàng hóa của Vùng đồng bằng sông Hồng trên cơ sở tính đến tương quan giữatốc độ tăng trưởng kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhu cầu vận tải Từ đó, đã
đề xuất được hệ thống các quan điểm phát triển KCHT giao thông nói chung
và KCHT giao thông của Vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng; đưa ra đượccác mục tiêu và phương hướng phát triển KCHT giao thông Vùng đồng bằngsông Hồng giai đoạn đến năm 2030 theo hướng hiện đại Luận án đã đề xuấtđược một số giải pháp mới, mang tính đột phá trong việc huy động nguồn lực
Trang 18cho đầu tư phát triển KCHT giao thông; đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng, hiệu quả trong đầu tư xây dựng công trình KCHT giao thông Luậnán đã nêu một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm tăngcường thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách cho đầu tư phát triển KCHTgiao thông; nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đầu tư xây dựng KCHTgiao thông; giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông ở Hà Nội
1.2.2 Những nghiên cứu liên quan đến vấn đề vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội
Nguyễn Đình Tài (1997), “Sử dụng công cụ tài chính - tiền tệ để huy động vốn cho đầu tư phát triển”, [40] Trên cơ sở phân tích công cụ tài chính
- tiền tệ, sự cần thiết trong sử dụng công cụ tài chính - tiền tệ để huy độngvốn, cuốn sách đã chỉ ra, khi Nhà nước sử dụng hiệu quả công cụ trên sẽ thúcđẩy quá trình huy động vốn cho phát triển KT - XH nói chung, phát triểnKCHT nói riêng thông qua kênh huy động vốn trung dài hạn đầy tiềm năng
Vũ Huy Chương (2002), “Vấn đề tạo nguồn lực tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, [11] Tác giả đã phân tích, đánh giá từng nguồn lực cụ thể
như nguồn vốn, nhân lực, công nghệ, tài nguyên cả về số lượng, chất lượng,cách thức huy động trong giai đoạn 1990 - 2000, đặc biệt chỉ ra hậu quả củanhững sai lầm về nhận thức và hành động tiến hành công nghiệp hoá, đưa ranhững giải pháp huy động các nguồn lực một cách thiết thực nhằm thúc đẩyCNH, HĐH đất nước Tuy cuốn sách được xuất bản cách đây hơn chục năm,song nội dung tác giả trình bày trong sách vẫn thể hiện tính thời sự
Hoàng Văn Quỳnh (2002), "Hoàn thiện cơ chế tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, [37] Tác giả đã tập trung vào nghiên cứu tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản,trên cơ sở thực trạng về nguồn vốn và yêu cầu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Trang 19cơ bản tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm huy động vốn và vay vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản.
Chu Tiến Quang (chủ biên) (2005), “Huy động và sử dụng các nguồn lực trong phát triển kinh tế nông thôn, thực trạng và giải pháp”, [35] Cuốn
sách luận giải nội dung huy động và sử dụng các nguồn lực: đất nông nghiệp,lao động nông thôn, vốn cho phát triển nông thôn; đưa ra nhóm các giải phápnhằm phân bổ và sử dụng các nguồn lực trên một cách có hiệu quả Xét về mặt
lý luận, điều cần nhấn mạnh ở cuốn sách này đó là đã đưa ra những phươngthức huy động chủ yếu và một số kinh nghiệm sử dụng các nguồn lực hiệu quả,trong đó, nguồn lực đất đai, nguồn nhân lực và nguồn vốn là ba nguồn lực quantrọng quyết định đến sự phát triển kinh tế nông thôn ở nước ta
Bùi Văn Hưng (2006), “Công nghiệp hoá nông thôn Trung Quốc thời
kì cải cách và mở cửa”, [21] Cuốn sách viết về khu vực nông thôn rộng lớn
nhưng phát triển rất năng động của Trung Quốc Cuốn sách đã phân tích cácnhân tố tạo nên sự thành công trong công nghiệp hoá nông thôn Trung Quốc,trong đó nhấn mạnh đến lòng tin của nhân dân, phục tùng không điều kiện sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc; đồng thời cũng chỉ rõ vai trò quản
lý rất kiên quyết của Chính phủ và tính năng động của chính quyền các địaphương trong quá trình tiến hành công nghiệp hoá nông thôn Bên cạnhnhững thành tựu to lớn của công nghiệp hoá nông thôn Trung Quốc, tác giảcuốn sách cũng chỉ ra những tồn tại đã và đang nảy sinh trong quá trình tiếnhành công nghiệp hoá nông thôn mà Trung Quốc đang phải đối mặt Vấn đềđáng quan tâm nhất là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vĩ mô Trung Quốc từĐông sang Tây tuy tạo sự thay đổi nhất định đối với các thị tứ vùng VânNam, Tây Tạng xa xôi, nhưng ảnh hưởng tốt đẹp lại chưa đến được vùngnông thôn Mức thu nhập của cư dân nông thôn tuy có cải thiện nhưng mứctăng chậm hơn so với tăng trưởng trung bình ở Trung Quốc và khoảng cáchchênh lệnh về kinh tế giữa tầng lớp dân nghèo nông thôn và tầng lớp thị dân
Trang 20gấp 3 lần
Nguyễn Lương Thành (2006), “Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới”, Luận án tiến sĩ Kinh tế , [41] Tác giả đã phân tích hiện
trạng huy động vốn cho đầu tư cho phát triển KCHT KT - XH ở tỉnh BắcNinh, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp đổi mới chính sách kinh tế vĩ mô, cảithiện môi trường chính trị, pháp lý, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn
Phạm Thị Tuý (2006), “Thu hút và sử dụng vốn ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, [47] Luận án tập trung làm rõ
vai trò của KCHT với quá trình phát triển KT - XH ở Việt Nam, nghiên cứu thựctrạng phát triển KCHT ở Việt Nam, thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA vàophát triển KCHT ở Việt Nam những năm qua Từ đó, đề ra quan điểm và giảipháp thu hút vốn đầu tư ODA vào phát triển KCHT ở nước ta
Bùi Văn Khánh (2011), “Huy động nguồn lực tài chính xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”, Luận
án tiến sĩ Kinh tế, [23] Luận án đã phân tích kỹ các nguồn lực tài chính xâydựng KCHT giao thông đường bộ bao gồm nguồn lực tài chính từ khu vựcnhà nước, nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân, nguồn lực tài chính từ nướcngoài, nguồn lực tài chính tiềm năng và các kênh huy động các nguồn lực trên
để đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ từ năm 2001 - 2010 trên địabàn tỉnh Hòa Bình, đưa ra các giải pháp huy động các nguồn lực tài chính xâydựng KCHT giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020
Trần Viết Nguyên (2015), “Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, [31] Tác
giả luận án khẳng định, vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp có vai trò quantrọng trong phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, cung cấp sản phẩm thiếtyếu cho xã hội, đảm bảo an ninh lương thực, bảo vệ, gìn giữ môi trường, thích
Trang 21nghi với biến đổi khí hậu Việt Nam đã tập trung đầu tư cho phát triển nôngnghiệp những năm gần đây với nhiều chính sách đầu tư cho phát triển nôngnghiệp Ở tỉnh Thừa Thiên Huế, lĩnh vực nông nghiệp đang giữ vai trò rấtquan trọng trong sự phát triển KT - XH, chiếm giữ nhiều nguồn lực trọng yếu.Theo đó, đầu tư vốn cho phát triển nông nghiệp là tất yếu Luận án đã đi sâunghiên cứu những vấn đề lý luận chung về vốn đầu tư cho phát triển nôngnghiệp và hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp; nghiên cứu kinhnghiệm về hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp; phân tích các nhân
tố ảnh hưởng hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp tỉnh Thừa ThiênHuế; tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả vốn đầu tư cho pháttriển nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế; đề xuất các giải pháp tập trung nguồnlực cho phát triển nông nghiệp, huy động, sử dụng vốn đầu tư cho phát triểnnông nghiệp và tổ chức quản lý vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp tỉnhThừa Thiên Huế Trong hệ thống các giải pháp, đáng lưu ý đó là tác giả đãđưa ra giải pháp: Nhà nước cần ưu tiên vốn đầu tư, tập trung phát triển KCHTnông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế như: hệ thống giao thông, thuỷ lợi, hồchứa, cấp thoát nước, hệ thống đê sông, đê biển,… Đây là những công trình
hạ tầng vốn lớn, không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, được đầu tư từnguồn vốn nhà nước là chủ yếu Luận án nhấn mạnh, Nhà nước cần đầu tưphát triển mạnh hạ tầng cơ sở nông thôn, hoàn thành đường GTNT, đầu tưcho các dự án phát triển cộng đồng, các điểm đô thị tập trung tạo các điềukiện để phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng bền vững.Luận án còn nhấn mạnh giải pháp: Nhà nước cần hoàn thiện quy hoạch, kếhoạch phát triển nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quảđầu tư phát triển nông nghiệp, phải quy hoạch đầu tư phát triển theo hướngnông nghiệp thực sự trở thành vùng hậu phương giàu mạnh trong quá trìnhcông nghiệp hoá, giảm đáng kể sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và
Trang 22thành thị, cơ cấu sản xuất có hiệu quả cao, thu hút nhiều lao động.
1.2.3 Những nghiên cứu liên quan đến vai trò nhà nước đối với phát triển kinh tế - xã hội và phát triển giao thông, giao thông nông thôn
Phan Đình Quyền (1999), “Phát huy vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay”, Luận án tiến sĩ Kinh
tế, [36] Tác giả tập trung nghiên cứu vai trò quản lý kinh tế của Nhà nướctrong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước ở nước ta trên cơ sở sử dụng hệ thống các công
cụ quản lý nhà nước đó là: luật, chính sách tài chính – tiền tệ, kế hoạch hóa,thực lực kinh tế của Nhà nước (chỉ đề cập đến hệ thống doanh nghiệp nhànước) Trong luận án, tác giả cũng trình bày những thành tựu, khiếm khuyếttrong thực hiện vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước và nguyên nhân của nó,đưa ra những phương hướng cơ bản để phát huy hơn nữa vai trò quản lý kinh
tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam dưới góc độ vận dụng hệ thống các công cụ đã nêu ở trên
Trần Thái Dương (2002), “Chức năng kinh tế của Nhà nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Luật học, [15] Trong luận án,
tác giả đã trình bày những quan niệm về vai trò kinh tế của Nhà nước trên thếgiới, vai trò kinh tế của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Xuấtphát từ phạm trù chức năng của Nhà nước là phạm trù biểu đạt vai trò vốn cócủa Nhà nước đối với xã hội, tác giả đã đề cập tới nội dung và phương thứcthực hiện chức năng kinh tế của của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam trên các phương diện: Nhà nước điều chỉnh hoạt động kinh tế bằng phápluật và các công cụ quản lý vĩ mô khác, Nhà nước thực hiện chức năng quản
lý đối với kinh tế nhà nước, Nhà nước thực hiện chức năng kinh tế thông qua
tổ chức và hoạt động quản lý kinh tế của bộ máy nhà nước
Trần Việt Tiến (2002), “Vai trò nhà nước trong quá trình phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, [44].
Trang 23Luận án đã tập trung làm rõ nội dung vai trò nhà nước trong quá trình pháttriển CNH, HĐH ở Việt Nam đó là: vai trò nhà nước trong việc xác địnhchiến lược CNH, HĐH, vai trò nhà nước trong việc tạo những điều kiện cơbản để thực hiện CNH, HĐH, vai trò nhà nước trong việc tổ chức thực hiệnCNH, HĐH Đây là những nội dung được tác giả định hình nghiên cứu ở tầm
vĩ mô Tuy nhiên, NCS cũng có thể tham khảo vận dụng trong luận án củamình được nghiên cứu trên góc độ kinh tế chính trị, đặt thành các câu hỏi lớn:Nhà nước chỉ đạo quá trình phát triển CNH, HĐH theo khuôn khổ nào? Điềukiện mà Nhà nước tạo ra để thực hiện CNH, HĐH là những gì? Nhà nước tổchức thực hiện CNH, HĐH như thế nào là đúng hướng?
Ngô Thị Năm (2002), “Giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, [30].
Luận án đã đề cập đến các hình thức huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng kinh tế, trong đó đề cập đến bốn hình thức chủ yếu đó là: Vốn đầu tư trựctiếp từ ngân sách nhà nước, vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu đôthị, huy động vốn nước ngoài dưới hình thức ODA, FDI, vốn đầu tư trên cơ sởthành lập quỹ đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị Trong các hình thức huy động nóitrên, tác giả đã nghiên cứu vai trò của chính quyền thành phố Hà Nội trong việctạo cơ chế chính sách cho việc huy động
Mai Lan Hương (2011), “Vai trò của Nhà nước đối với hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, [22] Luận án đã tập trung nghiên
cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước đối với hội nhậpkinh tế quốc tế của Việt Nam đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao vaitrò của Nhà nước đối với hội nhập kinh tế quốc tế Đặc biệt, luận án đã hệ thốngđược những lý thuyết kinh tế về vai trò nhà nước đối với phát triển kinh tế
Trần Thị Quỳnh Như (2012), “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ khu vực duyên hải Nam Trung Bộ”, Luận án tiến sĩ Quản lý xây dựng, [32] Luận án đã hệ thống hóa một số
Trang 24khái niệm cơ bản về đầu tư, hiệu quả đầu tư, đặc biệt đi sâu nghiên cứu vềhiệu quả đầu tư, trong đó đưa ra một số quan điểm phân tích đánh giá hiệuquả KT - XH của đầu tư xây dựng giao thông đường bộ, nêu những nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư giao thông đường bộ Luận án đưa ra 10 giảthuyết nghiên cứu thông qua 10 mô hình để đánh giá hiệu quả KT - XH đầu
tư xây dựng giao thông đường bộ
Thông qua số liệu thu thập, luận án tập hợp đánh giá hiện trạng bứctranh về mạng lưới giao thông đường bộ khu vực duyên hải Nam Trung Bộ,cũng như thực trạng phát triển KT - XH khu vực duyên hải Nam Trung Bộ,cùng với các giải thuyết, luận án phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả vềmặt KT - XH của đầu tư phát triển hệ thống giao thông đường bộ khu vựcduyên hải Nam Trung Bộ thông qua phần mềm trong phân tích hồi quy kinh
tế lượng, nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư vềmặt KT - XH của giao thông đường bộ trong khu vực duyên hải Nam Trung
Bộ theo các nội dung: (1) Xây dựng các điều kiện thuận lợi cho việc nângcao hiệu quả KT - XH của đầu tư xây dựng giao thông đường bộ khu vựcduyên hải Nam Trung Bộ, (2) Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng giao thôngđường bộ khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, (3) Tổ chức quản lý quá trìnhkhai thác giao thông đường bộ khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, (4) Đổimới cơ chế tài chính nhằm nâng cao hiệu quả KT - XH của đầu tư xây dựnggiao thông đường bộ khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, (5) Tổ chức thựchiện đầu tư giao thông nhằm nâng cao hiệu quả KT - XH của đầu tư xây dựnggiao thông đường bộ khu vực duyên hải Nam Trung Bộ Đây là những giảipháp thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế, song tác giả luận án có thể kế thừa trongchừng mực nào đó đối với luận án của mình
Nguyễn Thị Bình (2013), “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, [2] Vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước
Trang 25đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước của ngành giaothông vận tải Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa đã được tác giả tập trung làm rõ Trong công trình của mình tácgiả đã nghiên cứu đề cập đến vai trò của Nhà nước, cụ thể ở đây là vai trò tạomôi trường (môi trường pháp luật) cho hoạt động đầu tư xây dựng KCHTgiao thông đường bộ, công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển KCHT giaothông đường bộ và đề cập đến vai trò quản lý của Nhà nước trong việc sửdụng vốn đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ theo các giai đoạn củaquá trình quản lý các khâu của đầu tư xây dựng cơ bản thông qua việc đầu tưcác dự án từ ngân sách nhà nước tại Bộ Giao thông vận tải.
Phạm Ngọc Long (2015), “Huy động và sử dụng nguồn vốn tư nhân
trong phát triển kinh tế - xã hội”, [26] Bài viết đã chỉ ra những đóng góp quantrọng của khu vực kinh tế tư nhân trong phát triển KT - XH như: khu vực kinh tế
tư nhân đóng góp hơn 40% GDP cả nước, 30% giá trị tổng sản lượng côngnghiệp, gần 80% tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ, 64% tổnglượng hàng hóa và 100% giá trị sản lượng hàng hóa vận chuyển Khu vực tưnhân tạo ra số việc làm rất ấn tượng, góp phần không nhỏ tái cấu trúc nền kinh
tế, tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt tạo việc làm mới cho những đối tượng
bị giảm biên chế hoặc mất việc làm do quá trình tinh giản bộ máy hành chính,cải cách doanh nghiệp nhà nước hay dịch chuyển lao động từ khu vực nôngthôn Các doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò tạo thêm 1,2 triệu việc làm mỗinăm và giúp duy trì tỷ lệ thất nghiệp thấp ở Việt Nam trong thời gian qua
Tác giả cho rằng, để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn vốn
tư nhân cho phát triển KT - XH thời gian tới đòi hỏi Nhà nước phải có cơ chế,chính sách thực sự mang tính ưu đãi cho khu vực này; tháo gỡ nút thắt vềnhận thức cản trở sự phát triển khu vực tư nhân; hoàn thiện khung khổ pháp
lý minh bạch, bình đẳng và môi trường cạnh tranh công bằng giữa các khu
Trang 26vực kinh tế; sớm ban hành mới văn bản luật liên quan (Luật Doanh nghiệpnhỏ & vừa và Luật về công nghiệp phụ trợ)…
Mai Thanh Hằng (2015), “Đa dạng hoá nguồn lực đầu tư phát triển giaothông nông thôn”, [17] Bài viết đề cập đến vấn đề huy động các nguồn lựcxây dựng đường GTNT ở nước ta Để giải quyết khó khăn về nguồn vốntrong phát triển hệ thống giao thông nông thôn, ngành Giao thông vận tải đãáp dụng thành công hình thức huy động các nguồn lực xã hội, trong đó cónguồn lực từ nhân dân Chính phủ đã thể chế hóa các Nghị quyết, Nghị định
và Quyết định; bộ ngành và các địa phương đã ban hành nhiều văn bản đểtriển khai thực hiện chủ trương của Đảng, Chính phủ đối với GTNT Nhiềuđịa phương đã kêu gọi sự đồng thuận thực hiện từ phía người dân để họ tựnguyện hiến đất, đóng góp sức lao động trong thi công công trình GTNT.Chính sự nỗ lực và quyết liệt của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địaphương cũng như sự ủng hộ của đông đảo các tổ chức, cá nhân, sự đóng góptrực tiếp của nhân dân, đã giúp tổng nguồn vốn huy động cho phát triển giaothông nông thôn 5 năm qua (2010-2015) tăng vượt bậc (bằng 183% so với 10năm trước) Với số tiền 27.026,6 tỷ đồng tiền đóng góp của nhân dân trong giaiđoạn 2010 - 2015 cho thấy, người dân đã rất đồng thuận và góp sức khá nhiềuvào trong phong trào xây dựng GTNT Đây là số vốn rất lớn trong bối cảnhchính sách đầu tư công có nhiều thay đổi; điều kiện tại các vùng nông thôn, miềnnúi, đời sống và thu nhập của nhân dân thấp hơn khu vực thành thị Bên cạnhviệc đóng góp bằng tiền, nhân dân khắp cả nước đã đóng góp nhiều nguồn lựckhác như hiến khoảng 3.309 ha đất, trên 7,8 triệu ngày công lao động và các loạivật liệu xây dựng chưa quy thành tiền Cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xãcũng đã có những ủng hộ to lớn cho phong trào xây dựng đường GTNT bằngnhiều hình thức, đóng góp tiền, ủng hộ xi măng, vật liệu xây dựng… tại một sốđịa phương của tỉnh Hà Nam và Thanh Hóa, đưa ra kinh nghiệm “dân vận”trong việc huy động nguồn lực to lớn trong dân vào đầu tư xây dựng đườngGTNT của chính quyền địa phương Trong số các giải pháp đa dạng hoá nguồn
Trang 27vốn xây dựng đường GTNT, đáng chú ý là tác giả đã đề cập giải pháp áp dụngcác hình thức công - tư đối với xây dựng đường GTNT.
2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài luận án
Nghiên cứu sinh đã tổng hợp được 32 công trình nghiên cứu nướcngoài và công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài luận án
Các công trình nghiên cứu về KCHT, KCHT giao thông có nhiều cáchtiếp cận khác nhau trên góc độ kinh tế kỹ thuật hoặc kinh tế ngành hay kinh tếphát triển, có một số nghiên cứu trên góc độ kinh tế chính trị Các công trình
đã trình bày khá rõ các khái niệm, phạm trù kinh tế như KCHT, KCHT KT
-XH, KCHT kỹ thuật, KCHT giao thông, KCHT bưu điện, KCHT thuỷ lợi…song chỉ có một số công trình chỉ ra nội hàm của khái niệm, còn hầu hết chỉdừng lại ở việc đưa ra khái niệm và đi vào trình bày thực trạng KCHT, KCHT
KT - XH, KCHT kỹ thuật, KCHT giao thông ở nước ta hoặc ở các vùngnông thôn hay ở một tỉnh, lĩnh vực trong nước Tất cả các công trình đều phântích các quan điểm (hoặc phương hướng) và giải pháp để phát triển hoặc cảithiện các loại KCHT trong điều kiện mới
Các công trình nghiên cứu về vấn đề vốn cho phát triển KCHT,CNH, HĐH và phát triển KT – XH đã nêu bật thế nào là vốn? thế nào lànguồn lực? thế nào là nguồn lực tài chính? thế nào là cơ chế tín dụng? Kết quả trình bày các khái niệm của các tác giả, NCS có thể kế thừa, sửdụng vào xây dựng luận án của mình Các phương thức huy động, sử dụngvốn, nguồn lực và nguồn lực tài chính, tín dụng mà các tác giả trình bàyrất đa dạng, song tựu chung là phương thức Nhà nước huy động, doanhnghiệp huy động và phương thức xã hội hoá; sử dụng vốn và các nguồn lựcđòi hỏi phải đúng mục đích, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng thời gian lộ
Trang 28trình giải ngân vốn Vấn đề mà NCS quan tâm lưu ý hàng đầu là phươngthức mà Nhà nước huy động và sử dụng vốn, nguồn lực và nguồn lực tàichính, tín dụng cho xây dựng đường GTNT thì chưa có công trình nàobàn đến Đây chính là khoảng trống lớn đang đặt ra với NCS khi xây dựnghoàn thiện luận án của mình
Nghiên cứu sinh cũng đã tổng quan được một số công trình liên quanđến vai trò nhà nước đối với phát triển KT – XH và phát triển giao thông,GTNT Tuy nhiên, quá trình sưu tầm tài liệu và số liệu phục vụ cho luận án,NCS chưa thấy có công trình nào bàn trực tiếp về vai trò nhà nước đối vớivốn xây dựng đường GTNT và kinh nghiệm phát huy vai trò nhà nước đối vớivốn xây dựng đường GTNT Đáng lưu ý, có luận án tiến sĩ “Phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế nông thôn trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở tỉnh Thanh Hóa hiện nay” đã đưa ra một giải pháp phát huy vai trònhà nước đối với phát triển KCHT kinh tế nông thôn, song lại không đi vàovấn đề cụ thể là phát huy vai trò nhà nước đối với vốn cho phát triển KCHTGTNT ở một tỉnh đất rộng, người đông như tỉnh Thanh Hoá
Như vậy, các công trình nghiên cứu về vấn đề này cho thấy, các tác giả
đã dành nhiều công sức, với dung lượng đáng kể đề cập đến vai trò nhà nướcđối với phát triển KT - XH nói chung và ở một số lĩnh vực cụ thể Tuy nhiên,chưa thấy công trình nào trực tiếp nghiên cứu về “Vai trò nhà nước đối vớivốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội”
2.2 Những vấn đề đặt ra luận án cần tập trung giải quyết
Từ tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liênquan đến đề tài, NCS nhận thấy còn một số khoảng trống khoa học đang đặt
ra mà NCS cần tập trung làm sáng tỏ trong luận án của mình:
Thứ nhất: NCS cần làm rõ và đưa ra quan niệm thế nào là đường GTNT?
Xây dựng đường GTNT có những đặc điểm gì liên quan mật thiết đến vai trò
Trang 29nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT đó? Xây dựng đường GTNT cóvai trò như thế nào đối với phát triển KT - XH ở nông thôn nước ta hiện nay, từ
đó cần làm gì để nâng cao vai trò của các chủ thể, nhất là vai trò nhà nước trong
bảo đảm các nguồn lực, trước tiên là vốn cho xây dựng đường GTNT?
Thứ hai: Trong luận án, NCS cần làm rõ vấn đề vốn cho xây dựng
đường GTNT: Vốn đó được quan niệm như thế nào? Vốn xây dựng đườngGTNT có những đặc điểm gì? Trong nghiên cứu, NCS cần chỉ ra có baonhiêu loại vốn được huy động cho xây dựng đường GTNT?
Thứ ba: NCS cần làm rõ dựa trên cơ sở nào để nghiên cứu vai trò nhà
nước đối với vốn xây dựng đường GTNT? Quan niệm chung về vai trò nhànước đối với vốn xây dựng đường GTNT? Đặc biệt, NCS cần đưa ra quanniệm trung tâm của luận án là vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đườngGTNT ở thành phố Hà Nội? Nội dung vai trò nhà nước đối với vốn xây dựngđường GTNT ở thành phố Hà Nội gồm những vấn đề gì? Quá trình thực hiệnvai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội cónhững nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng tác động? Những bài học nào chothành phố Hà Nội được đúc kết từ nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện vai trònhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT của một số địa phương?
Thứ tư: Thực trạng thể hiện vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng
đường GTNT ở thành phố Hà Nội thời gian qua có những ưu điểm, hạn chếgì? Do những nguyên nhân nào? Từ đó, có những vấn đề gì đặt ra dưới dạngcác mâu thuẫn cần tập trung giải quyết để phát huy vai trò nhà nước đối vớivốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội thời gian tới?
Thứ năm: NCS cần trình bày rõ vấn đề phát huy vai trò nhà nước đối
với vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội thời gian tới tuân theonhững quan điểm chỉ đạo nào? Cơ sở khoa học và yêu cầu thực hiện các quanđiểm ra sao? Đồng thời, phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng
Trang 30GTNT ở thành phố Hà Nội thời gian tới cần có những giải pháp chủ yếu nào?
Vị trí các giải pháp và biện pháp cụ thể để thực hiện các giải pháp đó?
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ NHA NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở THANH PHỐ
HA NỘI VA KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Đường giao thông nông thôn, xây dựng đường giao thông nông thôn và vốn xây dựng đường giao thông nông thôn
1.1.1 Đường giao thông nông thôn, xây dựng đường giao thông nông thôn
1.1.1.1 Quan niệm về đường giao thông nông thôn
Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, nông thôn được quy định cụ thể như
sau: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã” [5] Quy định này không chỉ phản ánh vị trí lãnh thổ của nông thôn
nước ta, mà còn phản ánh một trong hai hướng quản lý lãnh thổ ở Việt Nam
là quản lý thành thị và quản lý nông thôn – một chức năng của cơ quan quản
lý nhà nước cấp xã ở nước ta
Hiện nay, ở khu vực nông thôn của Việt Nam, để đi từ điểm này đếnđiểm khác có thể sử dụng các phương tiện như ô tô, xe máy, xe đạp, tàuthuyền hay đi bộ Để đáp ứng nhu cầu sử dụng các phương tiện giao thôngtrên, người ta phải tạo ra các công trình phục vụ cho giao thông Công trìnhphục vụ cho giao thông hay còn gọi là công trình giao thông thực chất là côngtrình nhân tạo do con người tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển, đi lạicủa mình Đó là các công trình vượt qua các chướng ngại thiên nhiên, chướngngại nhân tạo Tập hợp các yếu tố kể trên tạo nên hệ thống GTNT Như vậy,
hệ thống GTNT bao gồm: Một) Kết cấu hạ tầng GTNT là toàn bộ cơ sở vật
Trang 31chất – kỹ thuật nền tảng như đường xá, cầu cống, bến sông ở khu vực nôngthôn do con người xây dựng để phục vụ cho việc đi lại và vận chuyển hànghóa trong khu vực một cách nhanh chóng, thuận lợi và an toàn Hai) Phươngtiện vận tải bao gồm các phương tiện vận tải do người dân địa phương sở hữu,các phương tiện tham gia vận tải hoạt động trên các tuyến đường nông thôn.Ba) Người tham gia giao thông chủ yếu là cư dân nông thôn, ngoài ra còn cócác chủ phương tiện tham gia vận chuyển trên các tuyến đường GTNT.
Đường GTNT trong luận án được hiểu là mô ̣t bộ phận của hê ̣ thống kết
cấu hạ tầng GTNT, là hệ thống đường trên địa bàn nông thôn tạo sự gắn kết
và liên hoàn thông suốt với đường quốc lộ, tỉnh lộ, kết nối các khu dân cư, thôn xóm, phục vụ phát triển kinh tế, đời sống dân sinh và kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh tại các vùng nông thôn
Nội hàm quan niệm về đường GTNT được thể hiện trên những vấn đề sau:
Hệ thống KCHT giao thông là một bộ phận chủ yếu của hệ thống KCHTkinh tế Hệ thống KCHT GTNT là bộ phận cấu thành hệ thống KCHT giao thông.Trong hệ thống KCHT GTNT thì GTNT đường bộ là một bộ phận cấu thành
Đường GTNT là những tuyến đường huyết mạch nối các trung tâmhuyện với xã hoặc nối các trung tâm xã với nhau, là các tuyến đường liênthôn, liên xóm, đường trục chính nội đồng ở các địa phương
Cụ thể như sau: Đường liên xã là đường nối trung tâm hành chính xã
với quốc lộ, tỉnh lộ, hoặc đường liên xã khác (gọi chung là đường đến trung
tâm xã); đường liên thôn, liên ấp là đường trục chính nối các thôn, ấp, các
điểm dân cư phục vụ cho nhân dân ở thôn, ấp, các thôn, ấp lân cận đi lại
thường xuyên; đường liên xóm (đường nhánh rẽ) là đường nối giữa các hộ
gia đình (đường chung của liên gia) trong cùng điểm dân cư nối với mạnglưới giao thông chung (đường thôn, ấp, đường xã, đường huyện, tỉnh lộ,
quốc lộ); đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ đồng ruộng đến
Trang 32khu dân cư; đường dân sinh là đường nhỏ phục vụ sự đi lại của người dân
giữa các cụm dân cư, các hộ gia đình và từ nhà đến ruộng đồng, cơ sở sảnxuất, chăn nuôi nhỏ lẻ
Hệ thống đường GTNT gắn kết và liên hoàn thông suốt với đường quốc
lộ, tỉnh lộ trên địa bàn nông thôn; kết nối các khu dân cư, thôn xóm, phục vụđời sống dân sinh tại các vùng nông thôn Trong sự nghiệp toàn dân xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, đường GTNT kết nối các bộ phận của khu vực phòng thủtrên địa bàn nông thôn, thực hiện phát triển kinh tế kết hợp với củng cố, tăngcường quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
1.1.1.2 Đặc điểm xây dựng đường giao thông nông thôn ở nước ta
Hoạt động đầu tư xây dựng đường GTNT có nhiều đặc điểm chung nhưbất kỳ hoạt động đầu tư nào khác, song bên cạnh đó còn có những đặc điểmriêng trong loại hình đầu tư này, sau đây là các đặc điểm chủ yếu:
Một là, vị trí xây dựng phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên
của từng huyện, xã và bảo đảm sự kết nối thông suốt từ trung tâm huyện, xãđến khu cụm dân cư, hộ gia đình, đồng ruộng, khu vực sản xuất, trang trại,chợ nông thôn
Đầu tư xây dựng đường GTNT thường liên quan đến nhiều vùng dân
cư, khu vực sản xuất, trang trại, cơ sở sản xuất, chăn nuôi ở các xã Việc lựachọn vị trí xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp các tuyến đường đã có trongquy hoạch, kế hoạch phát triển GTNT của Chương trình xây dựng nông thônmới được cấp có thẩm quyền phê duyệt Tuy nhiên, cần có sự lựa chọn xâydựng đường GTNT ở các loại hình cụ thể sau đây:
Đối với các xã có quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường xã, đường ấp(gọi chung là hệ thống giao thông) đáp ứng được yêu cầu đi lại của xe cơ giớiphục vụ sản xuất nông nghiệp thì xây dựng hệ thống đường giao thông nốikhu cụm dân cư, hộ gia đình với đồng ruộng, nương rẫy, cơ sở sản xuất
Đối với các xã có hệ thống giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại
Trang 33của xe cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp thì trong quy hoạch, kế hoạchphải tính đến việc xây dựng đường trục chính nội đồng phục vụ việc đi lại của
xe cơ giới một cách thuận tiện
Đối với địa bàn trọng điểm cần xây dựng các đường tiếp cận đến trungtâm xã ở những vùng cao, vùng sâu có nhiều khó khăn Ở những vùng này,điều kiện địa hình không thuận lợi dẫn đến suất đầu tư để xây dựng GTNT cao,nhu cầu kinh phí lớn, khó thu hút khu vực tư nhân đầu tư, trong khi nguồn lựccủa Nhà nước hạn hẹp, khả năng đóng góp của dân hạn chế do quá nghèo
Xây dựng các tuyến đường GTNT phải bảo đảm sự chuyển tiếp hànghoá, hành khách từ hệ thống đường quốc gia đến trung tâm hành chính củahuyện, của xã, phục vụ sự đi lại và lưu thông hàng hoá trong phạm vi huyện,kết nối và lưu thông hàng hoá từ huyện đến thôn, ấp, bản, làng, các cơ sở sảnxuất, các trang trại Nói chung, sự kết nối đường GTNT thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ kết nối hệ thống đường giao thông nông thôn
trung tâm hành chính xã thôn, làng, ấp, bản và
đơn vị tương đương
đường xã
thôn, làng, ấp, bản và đơn vị
tương đương lân cận thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương đồng ruộng, trang trại, các cơ sở sản xuất,
chăn nuôi
trung tâm hành chính huyện KVSX
thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương
Nguồn: Bộ Giao thông Vận tải
Trang 34Hai là, xây dựng các loại đường GTNT với quy mô không lớn, tiêu
chuẩn thiết kế thường thấp hơn tỉnh lộ và quốc lộ
Xây dựng đường GTNT gồm có nhiều loại, được phân theo các cấp độkhác nhau Hệ thống đường GTNT được xây dựng theo bốn loại sau đây:
Đường cấp A (đường huyện, xã) phục vụ cho các phương tiện giao
thông cơ giới loại trung, tải trọng trục tiêu chuẩn thiết kế công trình trênđường là 6 tấn/trục với các tiêu chuẩn kỹ thuật: về tốc độ tính toán từ 10 ÷15km/h, bề rộng mặt là 3,5m, bề rộng nền là 5,0m, bán kính tối thiểu là 15m,
độ dốc dọc tối đa là 10%, chiều dài dốc tối đa là 300m, tĩnh không thông xe(độ cao) không nhỏ hơn 3,5m
Đường cấp B (đường xã, đường thôn) phục vụ cho các phương tiện
giao thông thô sơ (xe súc vật kéo hoặc xe cơ giới nhẹ) có tải trọng trục tiêuchuẩn thiết kế là 2,5 tấn/trục và tải trọng kiểm toán là 1 tấn/trục bánh sắt vớicác tiêu chuẩn kỹ thuật: về tốc độ tính toán từ 10 ÷ 15km/h, bề rộng mặt là3,0m (2,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng),
bề rộng nền là 4,0m; (3,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầuphân kỳ xây dựng), bán kính tối thiểu là 10m, độ dốc dọc tối đa là 6%, chiềudài dốc tối đa là 200m, tĩnh không thông xe (độ cao) không nhỏ hơn 3,0m
Đường cấp C (đường thôn) phục vụ cho các phương tiện giao thông
thô sơ và mô tô 2 bánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật: tốc độ tính toán là 10 ÷15km/h, bề rộng mặt là 2,0m, bề rộng nền là 3,0m, bán kính tối thiểu là 10m,
độ dốc dọc tối đa là 6%, chiều dài dốc tối đa là 200m, tĩnh không thông xe(độ cao) không nhỏ hơn 3,0m
Đường cấp D (đường dân sinh) chủ yếu phục vụ đi lại của người dân
giữa các cụm dân cư, các hộ gia đình và từ nhà đến ruộng đồng, cơ sở sảnxuất, chăn nuôi nhỏ lẻ, phương tiện giao thông chủ yếu là xe đạp, xe mô tô
Trang 35hai bánh không có xe ô tô chạy qua với tiêu chuẩn kỹ thuật: bề rộng mặtđường tối thiểu là 1,5 m, bề rộng nền đường tối thiểu là 2,0 m.
Từ quy mô kỹ thuật xây dựng đường GTNT nêu trên đặt ra các yêu cầu
cụ thể như: 1) Xác định xây dựng đường GTNT cấp A, B, C, hay D phải phùhợp với quy hoạch phát triển giao thông trong khu vực và địa phương Đáp ứngyêu cầu trước mắt và có xét tới định hướng phát triển bền vững, lâu dài vềnhiều mặt kinh tế, xã hội, văn hoá, môi trường của địa phương 2) Xây dựngđường GTNT phải xét đến phương án phân kỳ đầu tư để khi nâng cấp cải tạotận dụng được tối đa các công trình cầu cống đã phân kỳ Khi thực hiệnphương án phân kỳ phải xét đến việc dự trữ đất dùng cho hoàn chỉnh côngtrình sau này 3) Xây dựng đường GTNT phải kết hợp chặt chẽ mạng lướigiao thông với quy hoạch mạng lưới tưới tiêu của thuỷ lợi, hệ thống đườngdây tải điện, thông tin hữu tuyến
Ba là, quản lý xây dựng đường GTNT có sự phân công, phân cấp
trách nhiệm rõ ràng và tuân thủ kế hoạch xây dựng đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt
Trách nhiệm trước tiên thuộc về Ban quản lý xây dựng GTNT tại cácđịa phương, cơ quan này cần quản lý và thực hiện tốt kế hoạch xây dựngGTNT Kế hoạch xây dựng đường GTNT đáp ứng được yêu cầu tiêu chí vềgiao thông cho Chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng đườngGTNT thường dài thời gian, tiêu hao tài nguyên, vật lực, trí lực, khối lượngcông việc lớn Do đó trong kế hoạch, việc xác định tiến độ đầu tư cần có căn
cứ khoa học, xây dựng tập trung dứt điểm, đó chính là biện pháp tiết kiệmvốn đầu tư tích cực nhất trong hoạt động quản lý
Sản phẩm đầu tư xây dựng đường GTNT là một loại hàng hoá côngcộng, yêu cầu giá trị sử dụng bền lâu nhưng lại do nhiều thành phần tham giakhai thác sử dụng Vì vậy, chính quyền địa phương cần tăng cường quản lýchặt chẽ các giai đoạn hình thành sản phẩm, lựa chọn đúng công nghệ thích
Trang 36hợp để cho ra các công trình đạt tiêu chuẩn và chất lượng tốt, đảm bảo an toàncho mọi hoạt động của người dân
Đầu tư xây dựng đường GTNT có tính rủi ro rất cao do chịu nhiều tácđộng ngẫu nhiên trong thời gian dài, có sự mâu thuẫn giữa công nghệ mới vàvốn đầu tư, giữa công nghệ đắt tiền và khối lượng xây dựng không đảm bảo
Do đó, trong quản lý cần loại trừ đến mức tối đa các nguyên nhân dẫn đến rủi
ro trong hoạt động đầu tư
Quan trọng nhất trong quản lý xây dựng đường GTNT là người dânđược bàn, được tham gia giám sát công trình và được biết mọi vấn đề liênquan đến tài chính Tăng cường sự giám sát của nhân dân nhằm thực hiệncông khai, dân chủ, minh bạch trong thực hiện Đặc biệt đối với kinh phí huyđộng và thi công cần phải tăng cường sự giám sát của nhân dân thông quaBan giám sát cộng đồng có sự tham gia của HĐND, đại diện cộng đồng dân
cư do dân bầu ra Trong quản lý, chính qyền phải có chính sách khen thưởng,động viên kịp thời các tập thể, cá nhân tích cực trong phong trào hiến đất, gópđất và có nhiều sáng kiến tiết kiệm vật tư, công sức, giảm chi phí xây dựngđường GTNT
1.1.1.3 Vai trò của xây dựng đường giao thông nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn nước ta
Một là, xây dựng đường GTNT tạo tiền đề cho phát triển kinh tế nông
thôn và gia tăng lợi ích xã hội cho người dân ở khu vực nông thôn
Trên báo Nhân dân số 119 từ ngày 21 đến ngày 25-6-1953, trong bài
“Công tác cầu đường”, Hồ Chủ tịch đã khẳng định: “Cầu đường là mạch máu của đất nước Cầu đường tốt thì lợi cho kinh tế: hàng hoá dễ lưu thông, sinh
hoạt đỡ đắt đỏ, nhân dân khỏi thiếu thốn” [27] Theo tư tưởng của Chủ tịch
Hồ Chí Minh, hệ thống giao thông quốc gia nói chung và hệ thống GTNT nóiriêng cần và được chú trọng xây dựng và phát triển
Trang 37Sự phát triển của hệ thống đường GTNT góp phần thúc đẩy tăng trưởng
KT XH trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương giao lưu văn hóa cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Nhờđường xá đi lại thuận tiện, người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, việc thu mua sản phẩm do ngườinông dân sản xuất ra thuận lợi hơn, có thể tiến hành ngay tại cánh đồng haytrang trại lúc mùa vụ, điều đó giúp người nông dân yên tâm, giá thành sảnphẩm nhờ đó giảm, chất lượng nông sản được đảm bảo do gắn kết được nơisản xuất và tiêu thụ, nông dân quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp thời
-vụ, nhờ vậy họ càng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất
Khi đường GTNT phát triển sẽ góp phần tích cực trong cải thiện tìnhhình kinh tế ở khu vực nông thôn, giúp cho thu nhập của người nông dântăng, người dân sẽ có điều kiện hưởng thụ các điều kiện vật chất, văn hoá tinhthần cao hơn Hệ thống đường xá được mở rộng sẽ khuyến khích trẻ em tớitrường, làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn, thu hút giáo viên, trí thứctrẻ ở địa phương khác đến công tác tại địa phương Đồng thời, việc đi lại ởkhu vực nông thôn thuận tiện sẽ góp phần kết nối và sinh hoạt văn hóa giữacác vùng miền, cơ sở Đường xá tốt cũng giúp người dân không ngại đi khámbệnh và chăm sóc y tế, do đó, nâng cao được sức khỏe của người dân
Hai là, xây dựng đường GTNT góp phần đẩy mạnh CNH, HĐH nông
nghiệp, nông thôn
Khi các tuyến đường cùng với các công trình công cộng vươn tới đâuthì các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ngoài nông nghiệp ở nông thônnhư: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng… hoạt động tới đó
Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tư vào lĩnh vực phi nông nghiệp cũng nhưthu nhập từ các hoạt động này ngày càng tăng Mặt khác, bản thân hệ thốngKCHT GTNT nói chung và đường GTNT nói riêng cũng đòi hỏi phải đầu tư
Trang 38ngày càng nhiều để đảm bảo cho việc duy trì, vận hành và tái tạo chúng Tất
cả các tác động đó dẫn tới sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tế của mộtvùng cũng như toàn bộ nền kinh tế nông nghiệp Trong đó, sự chuyển dịchtheo hướng công nghiệp hoá thể hiện rõ nét và phổ biến
Sự phát triển của đường GTNT còn tạo điều kiện thuận lợi cho thươngnghiệp phát triển, làm tăng đáng kể khối lượng hàng hoá và khả năng trao đổi.Như vậy, đường GTNT không chỉ thể hiện vai trò cầu nối giữa các khâu củaquá trình tái sản xuất, mà còn góp phần thay đổi tính chất nền kinh tế nôngnghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất kinh doanh hàng hoá vàkinh tế thị trường Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối nước ta trongquá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Ba là, xây dựng đường GTNT tác động đến phân bố lại dân cư nông thôn.
Mỗi khi có tuyến đường liên xã, liên thôn mới được mở ra đồng nghĩavới điều kiện sống và điều kiện sản xuất kinh doanh của người dân ở hai bênđường được cải thiện Người dân sẽ chuyển đến sinh sống ở những nơi cóđiều kiện sống tốt hơn và có cơ hội kiếm sống dễ dàng hơn
Khi điều kiện sản xuất, đời sống của người nông dân được cải thiện nângcao do có đường GTNT sẽ giúp hạn chế hiện tượng di dân ra thành phố kiếmsống, giảm được áp lực cho đô thị Vai trò này thể hiện rõ nét ở các vùng khaihoang, xây dựng kinh tế mới, những vùng nông thôn đang được đô thị hoá
Bốn là, xây dựng đường GTNT góp phần thúc đẩy gắn kết xã hội, gắn
kết cộng đồng phát huy những giá trị văn hoá ở địa phương
Sự gắn kết xã hội, gắn kết cộng đồng phát huy những giá trị văn hoá ởđịa phương bao giờ cũng gắn với điều kiện KT - XH nhất định Hệ thốngđường GTNT và các công trình phúc lợi công cộng kèm theo được xây dựng,hoàn thiện đã và đang tạo điều kiện cho cán bộ, đảng viên và nhân dân thamgia hoạt động cộng đồng và đời sống văn hóa ở cơ sở Đường làng, ngõ xóm
Trang 39khang trang, mở rộng đến đâu thì ở đó làng văn hoá xuất hiện Xây dựng làngvăn hoá hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng gia đình văn hoá và cả hai việc xâydựng làng văn hoá và gia đình văn hoá có tác động tích cực lẫn nhau, tạo nênmột môi trường văn hoá lành mạnh cần thiết ở hai cơ sở được coi là tế bàocủa xã hội Xây dựng làng văn hoá có tác dụng quy tụ các hoạt động khác, cácphong trào khác ở cộng đồng có tính chất hạt nhân này, đáp ứng tinh thần vănhoá vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội như kết luận của hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 10 khoá IX về tiếp tục xâydựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Qua đó, khôngngừng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; khai thác tiềm năng, lợithế, xây dựng nông thôn nước ta ngày càng giàu mạnh.
Năm là, xây dựng đường GTNT là điều kiện quan trọng trong khu vực
phòng thủ, bảo đảm an ninh và giữ gìn trâ ̣t tự an toàn trên địa bàn nông thôn
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Cầu đường tốt thì lợi cho quân sự:
bộ đội ta chuyển vận nhanh, đánh thắng nhiều Cầu đường tốt thì lợi cho chính trị: ý nguyện và tình hình của nhân dân nhanh chóng lên đến Đảng và Chính
phủ, chính sách và chỉ thị của Đảng và Chính phủ mau chóng thông đến nhândân Nói tóm lại, cầu đường tốt thì nhiều việc dễ dàng và thuận lợi hơn Vì vậy,
làm cầu đường cũng như một chiến dịch Người làm cầu đường cũng là chiến sĩ” [27] Từ tư tưởng của Người, trong tổ chức thực hiện chủ trương kết hợp
kinh tế với quốc phòng an ninh của Đảng, chúng ta đặc biệt quan tâm xây dựngmạng lưới đường GTNT phục vụ cho phát triển KT - XH và xây dựng khu vựcphòng thủ vững chắc Trong thời bình hay trong thời chiến hoặc trong tìnhtrạng khẩn cấp, đường GTNT đồng thời phục vụ cơ động và tác chiến của các lựclượng quốc phòng, an ninh và kết nối chi viện cho nhau giữa lực lượng các trạm,chốt quốc phòng, an ninh thực hiện tác chiến chiến lược, chiến thuật hoặc thựchiện diễn tập khu vực phòng thủ Trong quá trình xây dựng và phát triển KT- XH,
Trang 40đường GTNT được xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm thuận tiện chohoạt động phòng chống cháy nổ và phòng chống tội phạm tại các làng, bản, trangtrại, cơ sở sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động bảo đảm an ninhkinh tế Phát huy tốt vai trò này của xây dựng đường GTNT góp phần tạo ra cácđiều kiện cần thiết để người dân yên tâm vừa phát triển sản xuất kinh doanh vànâng cao đời sống, vừa bảo đảm xã hội bình yên và phát triển phồn thịnh
Như vậy, xây dựng đường GTNT có vai trò to lớn đối với sự tăngtrưởng kinh tế và phát triển toàn diện về xã hội của khu vực nông nghiệpnông thôn Vai trò và ý nghĩa của xây dựng GTNT càng thể hiện đầy đủ, sâusắc trong quá trình chuyển nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn từ sản xuấtnhỏ sang sản xuất hàng hoá lớn gắn với thị trường Vì vậy, tích cực chủ động
và sáng tạo trong đầu tư xây dựng đường GTNT là vô cùng quan trọng, cần
sự quan tâm đặc biệt thường xuyên của cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp
1.1.2 Vốn xây dựng đường giao thông nông thôn
1.1.2.1 Quan niệm về vốn xây dựng đường giao thông nông thôn
Hoạt động sản xuất là sự kết hợp hai yếu tố lao động của con người và
tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm Nếu không đủ lượng tiền vốn cần thiết thìkhó có thể tổ chức quá trình sản xuất Điều đó cho thấy, vốn là đầu vào quantrọng của mọi hoạt động kinh tế Xây dựng giao thông nói chung, đườngGTNT nói riêng không nằm ngoài tính quy luật đó
Thông thường, vốn đầu tư xây dựng đường GTNT được huy động từnhiều nguồn như: 1) Nguồn từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn viện trợ,tài trợ quốc tế) chủ yếu được đầu tư trực tiếp cho KCHT GTNT và đô thị;nguồn vốn này đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo dựng nền tảng và điềukiện ban đầu để thu hút các nguồn vốn khác tập trung cho đầu tư phát triểnGTNT 2) Nguồn vốn tín dụng nhà nước được sử dụng để tài trợ toàn bộ hoặctài trợ một phần cho các công trình GTNT quan trọng; nguồn vốn này được