Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lợn lai giữa cái VCNMS15 với đực ngoại ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lợn lai giữa cái VCNMS15 với đực ngoại ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lợn lai giữa cái VCNMS15 với đực ngoại ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lợn lai giữa cái VCNMS15 với đực ngoại ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lợn lai giữa cái VCNMS15 với đực ngoại ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lợn lai giữa cái VCNMS15 với đực ngoại ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lợn lai giữa cái VCNMS15 với đực ngoại ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lợn lai giữa cái VCNMS15 với đực ngoại ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phùng Thăng Long và PGS.TS
Lê Đình Phùng Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chính xác và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thừa Thiên Huế, ngày tháng 04 năm 2017
Nghiên cứu sinh
Lê Đức Thạo
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều cá nhân và tổ chức
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Phùng Thăng Long và PGS.TS
Lê Đình Phùng, hai thầy hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, phòng Đào tạo Sau Đại học, Quý thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể của Ban Lãnh đạo, Cán bộ của Viện Công nghệ Sinh học - Đại học Huế, đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Di truyền và Chọn giống Vật nuôi, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã luôn ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình phân tích chất lượng thịt lợn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt, giúp đỡ và động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án này
Thừa Thiên Huế, ngày tháng 04 năm 2017
Nghiên cứu sinh
Lê Đức Thạo
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……… i
LỜI CẢM ƠN……… ii
MỤC LỤC……… iii
DANH MỤC CÁC BẢNG……… vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH……… ix
MỞ ĐẦU……… 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI……… 1
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI……… 3
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN……… 3
3.1 Ý nghĩa khoa học……… 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn……… 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 4
1.1 LAI GIỐNG VÀ ƯU THẾ LAI……… 4
1.1.1 Lai giống và cơ sở lựa chọn phương pháp lai tạo để cải biến khả năng sản xuất của vật nuôi……… 4
1.1.2 Ưu thế lai……… 4
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI……… 9
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái……… 9
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái……… 10
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT LỢN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG……… 17
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất thịt và chất lượng thịt……… 17
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt và chất lượng thịt……… 18
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG LAI GIỐNG NÂNG CAO SỨC SẢN XUẤT CỦA LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC……… 33
1.4.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống ở lợn trên thế giới……… 33
1.4.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống lợn ở nước ta……… 36
1.5 GIỚI THIỆU CÁC GIỐNG LỢN VCN-MS15, DUROC, LANDRACE, PIETRAIN……… 41
1.5.1 Giống lợn VCN-MS15 (Meishan)……… 41
Trang 4iv
1.5.2 Giống lợn Landrace……… 42
1.5.3 Giống lợn Duroc……… 43
1.5.4 Giống lợn Pietrain ……… 43
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 44
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… 44
2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu……… 44
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu……… 44
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……… 44
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 45
2.3.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục và năng suất sinh sản của lợn nái VCN-MS15 và 1/2 giống VCN-MS15 (thí nghiệm 1)……… 45
2.3.2 Năng suất và chất lượng thịt xẻ của các tổ hợp lợn lai F1(Pietrain x VCN-MS15) và F1(Duroc x VCN-MS15) (thí nghiệm 2)……… 52
2.3.3 Năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15) (thí nghiệm 3)……… 57
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU……… 61
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……… 62
3.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH DỤC VÀ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI VCN-MS15 VÀ LỢN NÁI LAI 1/2 GIỐNG VCN-MS15……… 62
3.1.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái VCN-MS15 và 1/2 giống VCN-MS15… 62 3.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái MS15 và lợn nái lai 1/2 giống VCN-MS15……… 64
3.1.3 Tiêu tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra 1kg lợn con cai sữa 73 3.1.4 Khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn của lợn con sau cai sữa đến 60 ngày tuổi ……… 74
3.2 SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA TỔ HỢP LỢN LAI F1(PIETRAIN X VCN-MS15) VÀ F1(DUROC X VCN-MS15)……… 75
3.2.1 Khối lượng và tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của lợn lai F1(Pietrain x VCN-MS15) và F1(Duroc x VCN-MS15) qua các tháng nuôi……… 75
3.2.2 Lượng thức ăn ăn vào/con/ngày và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn qua các tháng nuôi……… 77 3.2.3 Phẩm chất thịt xẻ của lợn lai F1(Pietrain x VCN-MS15) và F1(Duroc x
Trang 5VCN-v
MS15)……… 79 3.3 SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP LỢN LAI THƯƠNG PHẨM 1/4 GIỐNG VCN-MS15……… 80 3.3.1 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của các tổ hợp lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace
x F1(Duroc x VCN-MS15)……… 80 3.3.2 Năng suất thịt của các tổ hợp lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc
x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15)……… 83 3.3.3 Chất lượng thịt ở các tổ hợp lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc
x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15)……… 85 Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ……… 94 4.1 KẾT LUẬN……… 94 4.1.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục và năng suất sinh sản của lợn nái VCN-MS15 và 1/2 giống VCN-MS15 được nuôi ở tỉnh Thừa Thiên Huế……… 94 4.1.2 Sinh trưởng, sức sản xuất thịt của lợn lai thương phẩm 1/2 và 1/4 giống VCN-MS15 được nuôi ở Thừa Thiên Huế……… 94 4.2 ĐỀ NGHỊ……… 95 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN… 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 97
6
Trang 6vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
a* Giá trị màu đỏ
b* Giá trị màu vàng
pH24 Giá trị pH sau 24 giờ giết mổ
pH45 Giá trị pH sau 45 phút giết mổ
PiDu Tổ hợp lai đực Pietrain x nái Duroc
PiDu25 Tổ hợp lợn lai có 25% giống Pietrain và 75% giống Duroc PiDu50 Tổ hợp lợn lai 50% giống Pietrain và 50% giống Duroc PiDu75 Tổ hợp lợn lai 75% giống Pietrain và 25% giống Duroc PSE Pale, Soft, Exudative
SE Sai số tiêu chuẩn
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn cho lợn nái và lợn con … ………… 46 Bảng 2.2 Lượng thức ăn/ngày cho từng loại lợn ……… 47 Bảng 2.3 Giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn cho lợn thịt ……… 53 Bảng 3.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái VCN-MS15 và lợn nái lai 1/2 giống
Bảng 3.2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ……… 65 Bảng 3.3 Năng suất sinh sản của lợn nái 1/2 giống VCN-MS15 ……… 69 Bảng 3.4 So sánh năng suất sinh sản của lợn nái VCN-MS15 và 1/2 giống VCN-
Bảng 3.9 Phẩm chất thịt xẻ của lợn lai F1(Pietrain x VCN-MS15) và F1(Duroc x
Bảng 3.10 Sinh trưởng, lượng thức ăn ăn vào/con/ngày và tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng của lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15) ……… 81 Bảng 3.11 Năng suất thịt của lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15) Duroc x
F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15) ……… 83 Bảng 3.12 Giá trị pH thịt ở các thời điểm khác nhau sau khi giết thịt của lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace
x F1(Duroc x VCN-MS15) 85 Bảng 3.13 Tỷ lệ mất nước của thịt ở lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15) 87
Trang 8viii
Bảng 3.14 Độ dai của thịt ở lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc x
F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15) 89 Bảng 3.15 Các chỉ tiêu màu sắc của thịt ở lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15) 90 Bảng 3.16 Thành phần hóa học cơ thăn của lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15) 92
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.2 Đo diện tích mắt thịt và độ dày mỡ lưng giữa xương sườn 10-11 53
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở nước ta, chăn nuôi lợn là nghề truyền thống, nó đóng một vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng Theo Tổng cục Thống kê (2014) [76], thịt lợn chiếm tỷ trọng 76-77% trong sản lượng các loại thịt của gia súc, gia cầm Hiện tại, đàn lợn nước ta có khoảng 26,7 triệu con đứng đầu các nước Đông Nam Á, thứ 2 châu Á [119] Tuy nhiên, năng suất và chất lượng các sản phẩm của đàn lợn nước ta còn thấp nên hiệu quả chăn nuôi và sức cạnh tranh của sản phẩm còn hạn chế [18]
Đứng trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và thế giới về số lượng, chất lượng thịt lợn, định hướng và kế hoạch phát triển chăn nuôi lợn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đến năm 2020 phải đạt 30 triệu con lợn, trong đó đàn lợn ngoại và lợn lai đạt trên 90% Để đạt được mục tiêu này cần nâng cao cơ cấu lợn ngoại trong tổng đàn và đẩy mạnh chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp [18], nâng cao năng suất, chất lượng thịt, hiệu quả chăn nuôi và tính cạnh tranh của sản phẩm [10]
Trong chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng, giống là yếu tố tiền đề, đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế Mỗi một giống lợn đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định liên quan đến khả năng sản xuất Một trong những giải pháp để hạn chế những nhược điểm
và phát huy ưu điểm của mỗi giống là sử dụng lai tạo Lai tạo có ý nghĩa quan trọng trong việc mang lại ảnh hưởng bổ sung và ưu thế lai ở con lai Vì vậy, nhiều nước trên thế giới kể cả nước ta đã và đang tích cực nghiên cứu chọn lọc và lai tạo các giống/dòng lợn có các đặc tính tốt với nhau để sử dụng ưu thế lai nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
Ở nước ta, công tác lai tạo ở lợn đã được khởi xướng từ cuối những năm 1950, đầu những năm 1960 Đến nay chúng ta đã nhập được nhiều giống lợn ngoại khác nhau về cho lai tạo với các giống lợn nội, với các nhóm lợn nái lai để tạo con lai thương phẩm và đã thu được nhiều thành tựu to lớn [25], [36], [82] Các tổ hợp lợn lai giữa lợn đực ngoại và lợn nái nội có khả năng sinh sản tốt, tăng khối lượng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao hơn lợn nội thuần [25], [29] Các tổ hợp lai kinh tế giữa lợn đực ngoại với lợn nái ngoại cũng đã được nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất đã đưa tỷ lệ nạc/thân thịt xẻ đạt 52-53% ở lợn lai 2 giống và đạt 56-58% ở lợn lai 3 giống [92], và đạt trên 60% ở các tổ hợp lai giữa đực lai tổng hợp và nái (Landrace x Yorkshire) [63]
Trang 112
Thừa Thiên Huế, một tỉnh ở miền Trung có điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt, điều kiện kinh tế còn kém phát triển, đầu tư cho chăn nuôi còn hạn chế Chăn nuôi lợn trong nông hộ, gia trại với giống lợn nái Móng Cái, lợn nái lai 1/2 giống Móng Cái làm nái nền và lợn 1/2, 1/4 giống Móng Cái nuôi thịt là phổ biến và được cho là phù hợp với điều kiện của địa phương Tuy nhiên, giống lợn này có khả năng sinh trưởng chậm, tỷ lệ nạc trong thân thịt còn thấp Để cải thiện sức sản xuất của đàn
lợn, gần đây đã có một số nghiên cứu ứng dụng các giống lợn mới như Pietrain, Duroc
trong lai tạo Các kết quả lai tạo với các giống lợn này là rất khả quan, góp phần thúc đẩy phát triển chăn nuôi ở Thừa Thiên Huế [43] [45] Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thịt lợn có chất lượng cao ở Thừa Thiên Huế, cần phải có thêm các giống lợn/tổ hợp lai có năng suất sinh sản cao, sinh trưởng nhanh và chất lượng thịt tốt
để đa dạng hóa giống lợn và tăng tính lựa chọn nhằm phục vụ sản xuất Trong bối cảnh
đó, một trong những hướng nghiên cứu khả thi, cần được tiếp tục là sử dụng lai tạo để cải thiện năng suất sinh sản, sức sản xuất thịt và đặc biệt là chất lượng thịt của đàn lợn
và tạo ra các sản phẩm đặc thù phù hợp với điều kiện của địa phương, phục vụ sản xuất có hiệu quả
Giống lợn Meishan có nguồn gốc từ Trung Quốc là một giống lợn nổi tiếng thế giới về khả năng sinh sản cao và thịt thơm ngon Lợn cái Meishan có đặc điểm thuần thục về tính sớm, số vú nhiều, đẻ sai con hơn rất nhiều so với các giống lợn trắng Châu
Âu [100], [133], do lợn Meishan có tỷ lệ phôi sống sót cao hơn trong cùng một tỷ lệ rụng trứng [133] Giống lợn Meishan đã được nhập khẩu vào Châu Âu và Mỹ từ những năm 80 của thế kỷ trước để khai thác đặc tính mắn đẻ và đẻ sai con của chúng Kết quả đã tạo ra được một số dòng lợn nái tổng hợp có giống Meishan và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao chiếm lĩnh thị trường của nhiều nước trên thế giới Tập đoàn PIC (Pig Improvement Company) của Anh Quốc sử dụng lợn Meishan tạo ra con lai L95 có khả năng sinh sản tốt, năng suất, chất lượng thịt cao Ở Trung Quốc, giống lợn Meishan đã được sử dụng làm nái nền lai tạo với giống lợn Duroc và chọn tạo thành công giống lợn Sutai Nó cũng được dùng để lai với đực giống Landrace hoặc Yorkshire tạo ra lợn thương phẩm cho năng suất và chất lượng thịt cạnh tranh so với tổ hợp lai 3 giống ngoại Duroc x (Landrace x Yorkshire) [165], Một số nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng các giống lợn Trung Quốc trong đó có giống lợn Meishan khi
sử dụng với tỷ lệ 1/8 trong các công thức lai thương phẩm có khả năng cải thiện chất lượng thịt xẻ [147], nâng cao tỷ lệ thịt nạc, giảm độ dày mỡ lưng [107]
Giống lợn Meishan được đưa vào Việt nam cuối năm 2010 và đầu năm 2011 [53], [67], được Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương (Viện chăn nuôi) nuôi khảo nghiệm Kết quả khảo nghiệm cho thấy giống lợn này ưu việt hơn giống lợn Móng Cái [75], đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận giống mới với tên gọi VCN-MS15, và được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam [11] Tuy nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu và công bố nào về việc sử dụng giống lợn VCN-MS15 trong lai tạo ở Thừa Thiên Huế nói riêng và miền Trung nói chung
Trang 123
Việc nghiên cứu sử dụng giống lợn VCN-MS15 và lai tạo ra các nhóm nái lai
có khả năng sinh sản cao, các tổ hợp lợn lai thương phẩm có năng suất và chất lượng thịt cạnh tranh, phù hợp với điều kiện của Thừa Thiên Huế nói riêng và miền Trung nói chung để từ đó đa dạng hóa giống lợn và tăng tính lựa chọn nhằm phục vụ sản xuất
là rất cần thiết Vì vậy tôi đã tiến hành đề tài luận án “Nghiên cứu khả năng sản xuất
của một số tổ hợp lợn lai giữa cái VCN-MS15 với đực ngoại ở Thừa Thiên Huế”
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Nghiên cứu sử dụng giống lợn VCN-MS15 trong lai tạo các tổ hợp lợn lai và đánh giá năng suất sinh sản, năng suất, chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai 1/2, 1/4 giống VCN-MS15 trong điều kiện chăn nuôi tỉnh Thừa Thiên Huế, làm cơ sở khuyến cáo đa dạng hóa giống lợn và sử dụng các tổ hợp lai khác nhau có giống VCN-MS15
để cải thiện năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả chăn nuôi lợn ở Thừa Thiên Huế và các tỉnh có điều kiện tương đồng ở miền Trung
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Làm phong phú thêm tư liệu cho công tác nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực chăn nuôi lợn
Trang 134
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 LAI GIỐNG VÀ ƯU THẾ LAI
1.1.1 Lai giống và cơ sở lựa chọn phương pháp lai tạo để cải biến khả năng sản xuất của vật nuôi
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho đực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau Lai giống làm lay động tính bảo thủ di truyền của các cá thể, các dòng, các giống Thông qua chọn lọc, chọn phối và hiện tượng phối hợp tạo nên những tổ hợp di truyền mới và cũng là cách để làm phong phú thêm các đặc tính
di truyền Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, còn tần
số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên Lai giống là phương pháp chủ yếu làm biến đổi di truyền của quần thể gia súc, nó thường mang lại cho con lai sức sống cao hơn, khỏe mạnh hơn, chống chịu tốt hơn với bệnh tật và các điều kiện bất lợi của môi trường và có sức sản xuất cao hơn trung bình của bố mẹ gọi là ưu thế lai
Trong sản xuất, để đi đến lựa chọn một hệ thống lai giống hiệu quả nói riêng cũng như chiến lược nâng cao khả năng sản xuất của vật nuôi nói chung, chúng ta cần xem xét các khía cạnh chính sau:
- Mục đích sản xuất của hệ thống chăn nuôi
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất chăn nuôi
- Điều kiện sinh thái nơi mà hệ thống chăn nuôi tồn tại
- Nguồn thức ăn cho vật nuôi
- Khả năng sản xuất của vật nuôi
- Tình trạng sức khoẻ vật nuôi
- Khả năng quản lý, trình độ của cơ sở chăn nuôi
Từ phân tích các đặc điểm của hệ thống chăn nuôi, mà người chăn nuôi đưa ra quyết định phương pháp cải biến khả năng sản xuất của vật nuôi bằng con đường chọn lọc, lai tạo, nhập các giống hay thay đổi điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng
1.1.2 Ưu thế lai
Thuật ngữ ưu thế lai được Shull một nhà di truyền học người Mỹ đề cập đến từ năm 1914, sau đó vấn đề ưu thế lai được nghiên cứu và ứng dụng khá rộng rãi ở thực vật và động vật Có thể hiểu ưu thế lai theo nghĩa toàn bộ là hiện tượng con lai giữa
Trang 145 các cá thể không cùng nguồn gốc, huyết thống có sức sống cao hơn, khỏe mạnh hơn, sức chống chịu tốt hơn với bệnh tật và các điều kiện bất lợi của môi trường và có sức sản xuất cao hơn mức trung bình của thế hệ bố mẹ Ưu thế lai là hiện tượng sinh học phức tạp và đã được ứng dụng từ lâu vào sản xuất nông nghiệp Ưu thế lai được tính bằng % năng suất tăng lên của con lai so với trung bình của bố mẹ chúng
Trong thực tế, ưu thế lai cũng có thể chỉ biểu hiện theo từng mặt, từng tính trạng một, có khi chỉ một vài tính trạng biểu hiện ưu thế lai còn các tính trạng khác vẫn giữ nguyên như khi chưa lai tạo, thậm chí có tính trạng còn giảm đi Các tính trạng có hệ
số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy để cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai tạo là giải pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn
1.1.2.1 Cơ sở di truyền của ưu thế lai
Ưu thế lai trong di truyền học được giải thích bằng các thuyết khác nhau như thuyết siêu trội, thuyết trội và thuyết tương tác gen
- Thuyết trội: Các gen có lợi phần lớn là gen trội, giả thiết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội đồng hợp tử khác nhau Khi lai giống ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccddEEFF thì thế hệ F1 có kiểu gen là: AaBbCcDdEeFf Do tính trạng số lượng được quyết định bởi nhiều gen, nên xác suất có một kiểu gen đồng hợp hoàn toàn là thấp Ngoài ra, vì sự liên kết giữa các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp được kiểu gen tốt nhất cũng thấp
- Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen trạng thái dị hợp tử sẽ khác với hiệu quả từng alen ở trạng thái đồng hợp tử và các alen dị hợp tử có tác động lớn hơn các cặp alen đồng hợp tử Aa>AA>aa Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay đổi của môi trường
- Tương tác gen: Lai giống đã hình thành nên các tổ hợp gen mới trong đó có tác động tương hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân tạo ra ưu thế lai
Có thể hiểu cơ sở của ưu thế lai là kết quả của sự tăng lên của tần số kiểu gen dị hợp Khi tần số của kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị kết hợp của các gen sẽ tăng lên
và đó là cũng là cơ sở gốc rễ của ưu thế lai Khi tần số kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị ưu thế lai sẽ tăng theo
1.1.2.2 Hình thức biểu hiện của ưu thế lai
Ưu thế lai có thể có các hình thức biểu hiện sau:
Trang 15Luận án đầy đủ ở file: Luận án full