1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

198 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 2,43 MB
File đính kèm 1232888811ngu van 10.rar (271 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Về kiến thứcNhững bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của văn học Việt Nam và tư tưởng, tình cảm của người Việt Nam trong văn học.2.Về kĩ năng Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc.3.Về thái độCó tình cảm yêu mến, trân trọng nền văn học CM.II.DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁPHướng dẫn HS đọc SGK, gạch chân những luận điểm chính, dùng các TP để minh hoạ cho

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

Có tình cảm yêu mến, trân trọng nền văn học CM

II.DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

Hướng dẫn HS đọc SGK, gạch chân những luận điểm chính, dùng các TP để minh hoạ chocác luận điểm

III PHƯƠNG TIỆN

SGK, SGV, thiết kế bài dạy

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới

Giới thiệu bài

- HS trình bày Các

HS khác bổ sung

-HS rút ra luận điểm

Nêu tác phẩm minhhoạ

I.Các bộ phận hợp thành:

1.Văn học dân gian

VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động

- Các thể loại: (SGK)

- Những đặc trưng tiêu biểu:Tínhtruyền miệng, tính tâp thể, tính thựchành

2 Văn học viết

- Tác giả: trí thức Việt Nam

- Hình thức sáng tác và lưu truyền: chữviết và văn bản

- Mang dấu ấn cá nhân, sáng tạo cánhân

- Chữ viết: Hán, Nôm, Quốc ngữ

- Hệ thống thể loại+Từ thế kỷ XXIX: Văn xuôi tự sự,trữ tình, văn biền ngẫu

+Từ thế kỷ XX nay: tự sự, trữ tình,kịch với nhiều thể loại cụ thể

II.Quá trình phát triển của v/ học viết:

Trang 2

học viết

“Mười mấy năm xưa

ngọn bút lông Xác

xơ chẳng bợn chút

hơi đồng Bây giờ

anh đổi lông ra sắt.

Cách kiếm ăn đời có

 Bộ phận chữ Hán:

 Bộ phận chữ Nôm:

2 Văn học hiện đại: (VH từ đầu thế

kỷ XX đến hết thế kỷ XX)-Các giai đoạn phát triển

III Con người Việt Nam qua văn học

1 Con người Việt Nam trong quan

hệ với thế giới tự nhiên:

2 Con người Việt Nam trong quan

hệ quốc gia, dân tộc:

Nhớ các luận điểm chính của bài học

Sơ đồ hoá các nội dung để dễ nhớ

Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

Trang 3

-Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.

-Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu.

-Kĩ năng sống:

+Giao tiếp (Tìm hiểu và trình bày nội dung về HĐGT )

+Ra quyết định (Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ phù hợp với các tình huống giao tiếp cụ thể)

3.Về thái độ

Ý thức rèn luyện giao tiếp trong cuộc sống.

II DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

-Từ những ví dụ phân tích để hình thành lí thuyết

-Trao đổi thảo luận các bài tập.

II PHƯƠNG TIỆN

SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới

Giới thiệu bài

- Nvgt lần lượt đổi vai:

- Hoàn cảnh giao tiếp:

Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện DiênHồng Lúc này, quân Mông – Nguyên kéo

50 vạn quân ồ ạt sang nước ta

-Nội dung giao tiếp:

Trang 4

-Chia thành 3 nhóm Trao đổi, trình bày.

Hoạt động giao tiếp đó hướng vào nộidung: “hoà” hay “đánh” Nó đề cập đếnvấn đề sống còn của vận mệnh quốc gia,dân tộc

-Mục đích: Lấy ý kiến của mọi người,thăm dò lòng dân để quyết tâm gìn giữđất nước trong hoàn cảnh lâm nguy

2/Văn bản 2

- NVGT: Người viết SGK và giáo viên,

học sinh THPT (khác nhau về lứatuổi,vốn sống, nghề nghiệp)

-Hoàn cảnh giao tiếp được tiến hành là

hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân tron

g nhà trường (Tính quy thức)

-Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực vănhọc về đề tài: “Tổng quan nền văn họcViệt Nam”

- Mục đích giao tiếp:

+ Về phía người viết: trình bày mộtcác tổng quan về những vấn đề cơ bảncủa văn học Việt Nam;

+ Về phía người đọc: hiểu được nhữngkiến thức cơ bản của nền VHVN, đồngthời rèn luyện và nâng cao kỹ năng nhậnthức, đánh gía các hiện tượng văn học, kỹnăng xây dựng và tạo lập văn bản

-Phương tiện ngôn ngữ và cách thức tổchức văn bản:

+Thuật ngữ khoa học+Câu văn mang đặc điểm văn bản khoahọc: phức hợp, nhiều thành phần, nhiều

- Nhân vật giao tiếp là chàng trai và cô

gái ở lứa tuổi yêu đương (anh – nàng)

- Hcgt: Đêm trăng sáng và thanh vắng.

Hoàn cảnh ấy mới phù hợp với câu

chuyện tâm tình

- Cách nói của nhân vật anh rất phù hợpvới hoàn cảnh và mục đích giao tiếp.Đêm sáng trăng lại thanh vắng, đang ởlứa tuổi trưởng thành, họ bàn chuyện kếtduyên với nhau là phù hợp

- Cách nói rất phù hợp với nội dung vàmục đích giao tiếp, cách nói mang màusắc văn chương

Trang 5

* Bài tập 2:

- Trong cuộc giao tiếp giữa A Cổ và ông,các nhân vật giao tiếp đã thực hiện hànhđộng giao tiếp cụ thể là:

+ Chào (Cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại (A Cổ hả?) + Khen (lớn tướng rồi nhỉ?) + Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên choông không?)

+ Trả lời (thưa ông, có ạ!)

- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi

“Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?” Các câu còn lại để chào và

khen

- Lời nói của 2 nhân vật giao tiếp bộc lộtình cảm giữa ông và cháu Cháu tỏ thái

độ kính mến qua các từ thưa, ạ; còn ông

là tình cảm quý yêu, trìu mến đối vớicháu

* Bài tập 3:

Bài thơ Bánh trôi nước thực hiện hoạt

động giao tiếp giữa HXH với người đọc

- Nữ sĩ HXH đã miêu tả, giới thiệu bánhtrôi nước để thể hiện:

+ Vẻ đẹp của người phụ nữ

+ Thân phận của họ

+ Nỗi niềm riêng tây

- Người đọc căn cứ vào các phương tiệnngôn ngữ như các từ trắng, tròn (nói về

vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm (nói

về sự lận đận), tấm lòng son (phẩm chất),đồng thời liên hệ với cuộc đời tác giả(người nói) - một người phụ nữ tài hoanhưng lận đận đường tình duyên để hiểu

và cảm bài thơ

●Củng cố

Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài học

●Hướng dẫn tự học -Tự làm BT 4, 5; Soạn bài Khái quát VHDG Việt Nam

Trang 6

Tuần 2 Ngày soạn:

 Khái niệm văn học dân gian

 Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

 Những thể loại chính của văn học dân gian

 Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian

2.Về kĩ năng

Nhận thức khái quát về VHDG ; có cái nhìn tổng quát về VHDG

3.Về thái độ

Có tình cảm yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy VHDG

II DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

Tái hiện, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, làm việc nhóm

II PHƯƠNG TIỆN

GK, SGV, thiết kế bài dạy

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới

Giới thiệu bài

HĐ1:

Hướng dẫn tìm hiểu -HS làm việc với SGK,phát biểu trao đổi. I/ Khái niệm - VHDG là những tác phẩm ngôn từ

Trang 7

chung văn học dân

HS lần lượt đọc cácphần thể loại, cho ví dụminh hoạ

-Tìm dẫn chứng, phântích

- VHDG tồn tại và phát triển bằngcon đường truyền miệng (thông quadiễn xướng: nói, kể, hát, diễn)

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)

- Ban đầu do một người sáng tác

- Trong quá trình lưu truyền bằngcon đường truyền miệng, tác phẩmVHDG được chỉnh lý, bổ sung đểhoàn thiện và trở thành tài sản chungcủa tập thể

3 Văn học dân gian gắn bó và phục

vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng (tính thực hành)

VHDG đóng vai trò phối hợp hoạtđộng gợi cảm hứng cho những ngườitrong cuộc Vì thế nó thường xuyêngắn bó với cộng đồng

Lưu ý: VHDG còn có: Tính biểu diễn,

- Tri thức dân gian thể hiện trình độ,quan điểm nhận thức của dân gian;

- Tri thức dân gian phần lớn là nhữngkinh nghiệm lâu đời được nhân dânđúc kết từ thực tiễn

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người

- VHDG giáo dục con người tinh thần

Trang 8

nhân đạo và lạc quan;

- VHDG góp phần hình thành phẩmchất tốt đẹp của con người Việt Nam

3 VHDG có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:

Chắt lọc, mài giũa qua không gian vàthời gian, những tác phẩm VHDG đãtrở thành những mẫu mực về nghệthuật đáng để cho chúng ta học tập

●Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính

●Hướng dẫn tự học:

- Sưu tầm VHDG

 Nhớ lại những câu chuyện, những lời ru của bà, của mẹ, mà anh (chị) đã từng nghe

 Tập hát một điệu dân ca quen thuộc.

* Dặn dò:

Chuẩn bị bài Văn bản

Trang 9

Tuần 2,4 Ngày soạn:

VĂN BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Qua bài học, HS phải đạt được:

1.Về kiến thức

 Khái niệm và đặc điểm của văn bản

 Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2.Về kĩ năng

-Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản

-Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai mộtchủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

-Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần văn học

-Trao đổi, thảo luận các bài tập.

II PHƯƠNG TIỆN

SGK, SGV, thiết kế bài dạy

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới

Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu khái niệm,

đặc điểm

- GV yêu cầu thực

hiện theo tiến trình -Dựa vào SGK vàthực hiện theo từng

I/ Khái niệm và đặc điểm của văn bản:

1 Khái niệm a/Đọc và trả lời

- Câu 1: Nêu lên hoạt động giao tiếp tạo

lập văn bản trong quá trình giao tiếp bằngngôn ngữ; văn bản có thể bao gồm 1 câu,

Trang 10

-Thực hiện theonhóm

Nhóm 1

Nhóm 2

nhiều câu bằng thơ hay văn xuôi

- Câu 2: Về nội dung giao tiếp.

- Câu 3:

+ VB1: đề cập đến kinh nghiệm sống

+ VB2 : số phận người phụ nữ trong xãhội cũ

+ VB3: kêu gọi toàn quốc kháng chiến

=> VB 2&3 triển khai mạch lạc: Các câutrong văn bản đều có quan hệ nhất quán

và cùng thể hiện một chủ đề; quan hệ ýnghĩa rõ ràng; liên kết với nhau chặt chẽ

- Câu 4: Dấu hiệu hình thức riêng của

phần mở đầu và kết thúc

- Câu 5: Mục đích của mỗi văn bản.

b/Khái niệm 2.Đặc điểm : Ghi nhớ (SGK)

II/ Các loại văn bản:

+VB 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị - xãhội

-Cách thức thể hiện nội dung:

+VB1, 2 trình bày nội dung thông quanhững hình ảnh cụ thể, do đó có tính hìnhtượn

Trang 11

-Yêu cầu nêu các loại

+VB2: Bộc lộ cảm xúc.

+VB3: Kêu gọi kháng chiến.

+Các bài trong SGK: Nhằm truyền thụ

2 Các loại văn bản a/Phân loại theo phương thức biểu đạt:

VB tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận,thuyết minh, điều hành (hành chính -công vụ)

b/Phân loại theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp (Phần ghi nhớ SGK)

b/ Phân tích sự phát triển chủ đề trong đoạn văn:

+Dày lên như cây lá bỏng

-> Tất cả các câu trong VB đều xoayquanh và làm rõ chủ đề trên

c/Tiêu đề:

Trang 12

-Cá nhân thực hiện.

-Viết trên giấy

Trình bày và cùngsửa

Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường

-Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bịcạn kiệt và bị ô nhiễm do các chất thải củacác khu công nghiệp, của các nhà máy -Các chất thải nhất là bao nilông vứt bừabãi trong khi ta chưa có quy hoạch xử lýhằng ngày

-Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụngkhông theo quy hoạch

-Tất cả đã đến mức báo động về môitrường sống của loài người

- Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.

*Bài tập 4:(Tự làm ở nhà)

●Củng cố : Qua luyện tập.

●Hướng dẫn tự học: -Tự tạo lập một số VB quen thuộc.

- Chuẩn bị làm bài viết số 1

BÀI VIẾT SỐ 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Qua bài học, HS phải đạt được:

1.Về kiến thức

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn, đặc biệt là văn biểu cảm

- Vận dụng được những hiểu biết để làm tốt một bài viết nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bảnthân về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế

-Thấy rõ trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra được những kinh nghiệm cần thiết đểcác bài văn sau đạt kết quả tốt hơn

2.Về kĩ năng

-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt

-Kĩ năng sống:+ Giải quyết vấn đề

+Tự nhận thức

3.Về thái độ

Trang 13

Giáo dục quan điểm sống tích cực: sự quí trọng tình bạn.

II DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

Thực hành

III PHƯƠNG TIỆN:

SGK, SGV, thiết kế bài dạy

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới Viết khoảng hai trang giấy, trình bày cảm nghĩ của em về:

Những người bạn mới quen khi em bước vào mái trường trung học.

ĐÁP ÁN

HS có thể trình bày theo hiểu cách khác nhau song cần đảm bảo:

a/ Yêu cầu:

* Yêu cầu về nội dung:

- Cảm nghĩ của bản thân về những những người bạn mới quen

- Cần có những suy nghĩ riêng, chân thành, sâu sắc

* Yêu cầu về hình thức:

- Phải tạo được một văn bản biểu cảm

- Có khả năng dùng lý lẽ và dẫn chứng để diễn đạt những ý nghĩ và tình cảm có tínhthuyết phục cao

-Mắc nhiều lỗi chính tả, thiếu cảm xúc, bài viết sơ sài (2-3)

-Lạc đề hoặc chưa viết được gì (0-1)

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

Trích Đăm Săn

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Qua bài học, HS phải đạt được:

1.Về kiến thức

 Vẻ đẹp của người anh hùng sử thi Đăm Săn : trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình

và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồng được thể hiện qua cảnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thù

 Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng (lưu ý phân biệt với sử thi thần thoại) : xây dựng thành công nhân vật anh hùng sử thi ; ngôn ngữ trang trọng, giàu

Trang 14

3.Về , thái độ

Ý thức về danh dự , tinh thần thượng võ

II DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

Tái hiện, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề

Giới thiệu bài

chiến giữa Đăm

Săn và Mtao Mxây

-Nhận xét về những

lời đối thoại khiêu

chiến giữa Đăm

Săn và Mtao Mxây

-Theo em, sự xuất

hiện của thần linh

có ý nghĩa gì? Điều

đó có làm lu mờ tài

- HS đọc tiểu dẫn ởSGK và nêu nhữngđiểm chính

-HS đọc,Trao đổi theo từng phầncủa SGK

-HS thảo luận, đưa ranhận xét

-Cảm nhận

-HS trả lời:Thần linhchỉ “gợi ý”chứ khôngquyết định

I Tìm hiểu chung:

1 Sơ lược về sử thi Đam Săn

- Thuộc thể loại sử thi anh hùng của dân

tộc Ê đê

- Nhân vật trung tâm là anh hùng Đam

Săn, “chàng là tù trưởng của các tù trưởng”

a/ Đam Săn khiêu chiến Mtao Mxây

buộc phải chấp nhận cuộc đấu

- Mtao Mxây: Nói lời lẽ chọc tức Đam

Săn nhưng lại hèn nhát (Khoan, diêng

Ta sợ ngươi đâm ta ).

- Đam Săn thách đấu quyết liệt, bìnhtĩnh thản nhiên, tỏ rõ tinh thần thượng

võ (Sao ta lại đâm ngươi ->2 lần )

b/ Cuộc giao chiến:

- Mtao Mxây: múa khiên trước, tỏ ra

kém cỏi, nói những lời huênh hoang,nhưng cuối cùng lại hoảng hốt trốn chạyrồi bị Đam Săn đâm chết

- Đam Săn: Nhường đối thủ múa khiêntrước, tỏ ra tài giỏi hơn hẳn về tài năng

và trí lực nên chiến thắng kẻ thù

-Chi tiết miếng trầu:

+Hơ Nhị là biểu tượng cho sức mạnhcộng đồng thị tộc Miếng trầu nàng némmang ý nghĩa biểu tượng cho sức mạnhcủa thị tộc tiếp sức cho người anh hùng.+Cá nhân không thể tách rời thị tộc

-Chi tiết ông Trời giúp ĐS

+Trời là ông thần bảo vệ cho thị tộc nên

Trang 15

-Cá nhân thực hiện

-Một vài HS khá thựchiện

giúp những ai chiến đấu vì quyền lợicủa thị tộc

+Dân làng không quan tâm đến cái chếtcủa Mtao Mxây Họ chỉ mong cuộc sống

ổn định và thịnh vượng nên theo ĐamSăn

-Ý nghĩa của cuộc đối thoại:

+ Thể hiện sự thống nhất cao độ giữaquyền lợi, khát vọng của cá nhân vớiquyền lợi khát vọng của cộng đồng

+ Người anh hùng đựơc suy tôn

3/ Cảnh ăn mừng chiến thắng:

+ Rượu 7 ché, trâu 7 con, lợn thiến 7con  Thể hiện sự giàu có của ĐamSăn

+ Những tiếng chiêng âm vang khắp cảnúi rừng  Thể hiện uy lực ủa ĐamSăn

+ Sân nhà đông nghịt khách, tôi tớ chậtních cả nhà, các tù trưởng khác đềuđến… Thể hiện danh tiếng của ĐS

=>Thể hiện sự giàu có và uy lực của ĐS

III.Tổng kết:

1/Nghệ thuật

 Tổ chức ngôn ngữ phù hợp với thể loại sử thi : ngôn ngữ của người kể biến hoá linh hoạt, hướng tới nhiều đối tượng

; ngôn ngữ đối thoại được khai thác ở nhiều góc độ

 Sử dụng có hiệu quả lối miêu tả song hành, đòn bẩy, thủ pháp so sánh, phóng đại, đối lập, tăng tiến,

2/ Ý nghĩa văn bản

Đoạn trích khẳng định sức mạnh và ngợi ca vẻ đẹp của người anh hùng Đăm

Trang 16

Săn  một người trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc, xứng đáng là người anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê-đê thời cổ đại.

●Củng cố: Đặc điểm của sử thi anh hùng

●Hướng dẫn tự học

 Đọc (kể) theo các vai với giọng quyết liệt, hùng tráng của Đăm Săn, khôn khéo, mềm mỏng của Mtao Mxây, tha thiết của dân làng,

 Tìm trong đoạn trích những câu văn sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại và phân tích

để làm rõ hiệu quả nghệ thuật của chúng

* Chuẩn bị bài Văn bản (tt)

 Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ được phản ánh trong truyền thuyết

Truyện An Dương Vương và Mị Châu Träng Thñy.

 Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữariêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng

 Sự kết hợp hài hòa giữa "cốt lõi lịch sử" với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian

2.Về kĩ năng

-Đọc diễn cảm truyền thuyết dân gian

-Đọc - hiểu tác phẩm truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

-Kĩ năng sống:

+Tự nhận thức (bài học cảnh giác)

+Tư duy sáng tạo (xác định mối quan hệ riêng – chung)

+Giao tiếp, trình bày suy nghĩ (cảm nghĩ của bản thân)

3.Về thái độ

-Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác, mối quan hệ riêng - chung

II DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

Tái hiện, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề

III.PHƯƠNG TIỆN

SGK, SGV, thiết kế bài dạy

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 17

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới :Giới thiệu bài

về chi tiết này

-Tôi kể ngày xưa

chuyện MC

Những câu thơ trên

Đọc tiểu dẫn và nêu những nét chungXác định bố cục

Tóm tắt TP

-Phát biểu tự do

-Trao đổi nhóm vàtrình bày

-Cá nhân thực hiện

I Tìm hiểu chung:

1 Truyền thuyết là một thể loại truyện

dân gian thường kể về sự kiện và nhân vậtlịch sử

+Thành đắp tới đâu lại lở tới đó;

+Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch (traigiới) để cầu đảo bách thần

+Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang tứcRùa vàng giúp nhà vua xây thành trong

2 Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ

a/ Sự mất cảnh giác của ADV

- Không nghi ngờ kẻ địch

-Chủ quan, ỷ lại

- ADV thua trận, bỏ chạy

- Rùa vàng kết tội Mỵ Châu, ADV giết con,nước Âu Lạc rơi vào tay giặc

 Không nên mơ hồ về bản chất của kẻthù, mất cảnh giác là mất nước

-Chi tiết ADV giết MC: Nhân dân thể hiện

sự dứt khoát, quyết liệt và sự tỉnh ngộ

muộn màng của nhà vua

b/ Mối tình MC -TT

*Mỵ Châu

-Với tư cách người vợ: bình thường

Trang 18

gợi cho em suy

- Hình ảnh ngọc trai - ngọc thạch:

+Chỉ mắc lừa chứ không bán nước

+ Do ngây thơ, cả tin mà phạm tội

+ Bao dung, độ lượng của nhân dân

+ Đáng được cảm thông

*Trọng Thuỷ

- Trọng Thuỷ với vai trò 1 tên gián điệp,một bề tôi trung thành với Triệu Đà - TrọngThuỷ là kẻ thù.(những lời nói đều dối trá,không bao giờ nói về cha mẹ nhưng khi có

nỏ thần viện cớ về thăm cha)

- Trọng Thuỷ trong vai trò của người

chồng… (ôm xác vợ khóc lóc, thương nhớ rồi tự tử).-> có nảy sinh tình cảm.

=>Mâu thuẫn vì vừa muốn cướp nước, giếtADV, vừa muốn có MC

-Cái chết: Đó là điều tất yếu vì TT không

dung hòa được giữa âm mưu và tình yêu

TT vừa là thủ phạm, vừa là nạn nhân của

âm mưu xâm lược (ngây thơ, mơ hồ về bản

chất của chiến tranh)

*Hình ảnh ngọc trai - giếng nước

-Không phải chi tiết khẳng định tình yêuchung thuỷ của MC – TT

-Thái độ vừa nghiêm khắc, vừa nhân ái củangười dân ta

3.Chủ đề:

Nêu cao bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ riêng chung, nhà với nước, cá nhân và cộng đồng.

III.Tổng kết

1 Ý nghĩa văn bản

Truyện An Dương Vương và Mị Châu

Trọng Thủy giải thích nguyên nhân việc

mất nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhânvới cộng đồng

2 Nghệ thuật

Trang 19

-Cốt lõi lịch sử và hư cấu nghệ thuật.

-Xây dựng nhân vật truyền thuyết tiêu biểu.-Chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao

●Củng cố: Nhắc lại một số nội dung chính.

●Hướng dẫn tự học:

 Chỉ ra những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết và phân tích ý nghĩa của chúng

 Quan điểm của anh (chị) về ý kiến cho rằng truyền thuyết này là tiếng nói ngợi ca tình yêu chung thuỷ và phản kháng chiến tranh

* Chuẩn bị bài Lập dàn ý bài văn tự sự

Trang 20

-Biết cách lập dàn ý khi triển khai bài văn tự sự.

-Nắm được kết cấu và cách lập dàn ý bài văn tự sự

2.Về kĩ năng

-Xây dựng được dàn ý cho bài văn tự sự theo các phần: mở, thân, kết

-Vận dụng các kiến thức đã học về văn tự sự và vốn sống bản thân để xây dựng dàn ý

3.Về thái độ

Nâng cao ý thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc lập dàn ý

II DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

Gợi mở, nêu vấn đề, phát vấn

III.PHƯƠNG TIỆN

SGK, SGV, thiết kế bài dạy

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới :Giới thiệu bài

-Hs chon đề cho phùhợp

-Lớp được chia thành

2 nhóm Mỗi nhómthảo luận 1 đề

Trình bày, bổ sung đểhoàn thiện

+Chưa hình dung cốt truyện cụ thể

+Mới thấy rõ cảnh đầu, cảnh kết

+Một phần cốt truyện đã hiện ra

- Câu 2: Kinh nghiệm:

+ Để chuẩn bị viết một bài văn tự sựcần hình thành ý tưởng, dự kiến cốttruyện

+Suy nghĩ, tưởng tượng các nhân vậtkhác trong mối quan hệ với nhân vậtchính

+Tiếp theo là bước lập dàn ý: kết

I II Lập dàn ý: Gợi ý bài tập 2

1.Chọn nhan đề:

- Đề 1: Sau cái đêm đen ấy

- Đề 2: Người đậy nắp hầm bem…

2 Lập dàn ý:

a)* Đề 1: Gợi ý

- Mở bài: Chị Dậu hớt hải chạy về

hướng làng mình trong đêm tối

Trang 21

HĐ3: Hướng dẫn

+Chạy về tới nhà, trời đã khuya thấymột người lạ đang nói chuyện vớichồng

+Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủitủi

- Thân bài:

+Người khách lạ là cán bộ Việt Minhtìm đến hỏi thăm tình cảnh gia đình anhDậu

+Từng bước giảng giải cho vợ chồngchị Dậu nghe vì sao dân mình khổ,muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dânchung quanh vùng họ đã làm được gì,ntn?

+Người khách lạ ấy thỉnh thoảng ghéthăm gia đình anh Dậu, mang tin mới,khuyến khích chị Dậu

+Chị Dậu đã vận động những ngườixung quanh

+Chị Dậu đã dẫn đầu đoàn dân công lênhuyện, phủ phá kho thóc của Nhật chiacho người nghèo

+Quân Pháp càn quét truy lùng

+Chị Dậu nuôi giấu cán bộ hoạt động bímật

- Kết bài: Gợi ý cho HS tự làm

b)Trình bày cách lập dàn ý cho bài VTS-Dự kiến đề tài

-Xác định các nhân vật

3 Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập:

-Bài tập 2: Câu chuyện xảy ra trongcuộc sống

●Củng cố: Dàn ý chung của bài văn tự sự

●Hướng dẫn tự học: - Làm bài tập 1: Cốt truyện có gợi ý

Trang 22

Tuần 5 Ngày soạn:

Trang 23

 Trí tuệ và tình yêu của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp, biểu tượng của những phẩm chất cao đẹp

mà người cổ đại Hi Lạp khát khao vươn tới

 Đặc sắc của nghệ thuật sử thi Hô-me-rơ : miêu tả tâm lí, lối so sánh, sử dụng ngôn từ, giọng điệu kể chuyện

2.Về kĩ năng

-Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

-Phân tích nhân vật qua đối thoại

-Kĩ năng sống:

+Tự nhận thức (xác định giá trị cuộc sống chính là quê hương, gia đình, tình yêu chg thuỷ)+Giao tiếp, trình bày suy nghĩ (cảm nghĩ của bản thân)

3.Về thái độ

Bồi đăp những tình cảm gia đình đẹp đẽ

II DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

Tái hiện, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN :

SGK, SGV, thiết kế bài dạy

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới :Giới thiệu bài

- HS đọc, nêu nộidung từng phần

- HS thảo luận, phátbiểu

(Tìm và phân tích chitiết để làm sáng tỏtâm trạng P)

I Tìm hiểu chung:

1/ Sử thi Hi Lạp 2/ Hô-me-rơ 3/Tác phẩm Ô-đi-xê:

- Sử thi Ô-đi-xê gồm 24 khúc ca và12.110 câu thơ

a/Tâm trạng nhân vật Pê-nê-lôp trước

sự tác động của nhũ mẫu và con trai -Bác bỏ ý của nhũ mẫu (việc giết 108 vị

cầu hôn là việc của thần linh, một mình Uy-li-xơ không thể làm nổi, nghĩ rằng Uy-lit-xơ đã chết)=>Trấn an nhũ mẫu

cũng là trấn an mình

-Nhũ mẫu nêu ra bằng chứng (cái sẹo),

nàng vẫn chưa tin

Trang 24

cuống cuồng, nhảy

ra khỏi giường ôm

chầm lấy bà lão,

nước mắt chan hòa”

-Có những thử thách

nào diễn ra trong

cuộc đối đầu trực

tiếp của 2 vợ chồng?

(Gợi ý: nói với con

trai, nói với nhau )

b/Tâm trạng nhân vật Pê-nê-lôp khi gặp Uy-li-xơ

-Phân vân cao độ, không biết nên ứng

xử như thế nào

-Ngồi trước mặt Uy-lit-xơ, lặng thinhtrên ghế hồi lâu, lòng sửng sốt, đămđăm âu yếm nhìn chồng

-Rất đỗi kinh ngạc, không sao nói được,không thể hỏi han, không thể nhìn thẳngvào mặt chồng

-Thái độ nàng vẫn thận trọng dù con trai

đã lên tiếng trách cứ gay gắt

c/Pê-nê-lôp thử thách chồng -Thử thách thông qua con trai:

+Nếu quả thực nhận ra, cha mẹ có những dấu hiệu riêng

+ Pê-nê-lôp khéo léo, tế nhị: liên tưởngđến chiếc giường ->vẻ đẹp tâm hồn, trítuệ

d/Khi nhận ra nhau

*Tiểu kết:

+Nghệ thuật: nhân vật mang tâm lí sửthi; thể hiện tâm trạng không qua mổ xẻtâm lí nhân vật mà đưa ra dáng điệu, cửchỉ, đối thoại

+Pênêlôp có những phẩm chất cao đẹp

của một người phụ nữ khôn ngoan, thuỷchung, lịch lãm, giàu tình cảm và thậntrọng

2.Nhân vật Uy-lit-xơ

-Hiểu được tâm trạng của vợ: vì xa cáchlâu ngày, chàng lại ăn mặc rách rưới.-Điềm tĩnh, nhẫn nại, tự tin:

+Uy-lit-xơ “mỉm cười” và nói với con trai: “Tê-lê-mác đừng làm rầy mẹ, mẹ cần thử thách cha tại nhà này .Thế nào rồi mẹ con cũng nhận ra, chắc chắn như vậy”.

+Nhắc đến chiếc giường (Già ơi! Già hãy kê cho tôi một chiếc giường như tôi ngủ một mình bấy lâu nay)

+Thanh minh về sự thủy chung củamình-+Tạo niềm tin cho vợ, nguyên cớ

để Pê-nê-lốp đưa ra thử thách+Chấp nhận thử thách, đồng tình vớithử thách của Pê-nê-lốp

Trang 25

-Em có nhận xét gì

vai trò, ý nghĩa của

chi tiết chiếc giường?

HĐ3: Hướng dẫn HS

tổng kết

- HS đọc SGK, traođổi , tham gia ý kiến

Một vài HS thực hiệntheo chỉ định

-Những hình ảnh đặc sắc:

+Tả chi tiết chiếc giường rất tỉ mỉ: biểutượng tình cảm vợ chồng thuỷ chung,giải mã mối nghi ngờ

+Mặt đất và người đi biển: Sự đắng cay

của P để gặp lại chồng

-Ngôn ngữ trong sáng, hào hùng, giọng

điệu kể chuyện chậm rãi, tha thiết

III.Tổng kết:

1 Ý nghĩa VB: Ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp cổ đại và khát vọng đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình

2 Nghệ thuật

 Miêu tả tâm lí nhân vật một cách chi tiết cụ thể, lối so sánh có đuôi dài rất sinh động, giàu hình ảnh mang đặc trưng của sử thi

 Ngôn ngữ trong sáng, hào hùng, giọngđiệu kể chuyện chậm rãi, tha thiết

●Củng cố: Nêu ý nghĩa của văn bản

●Hướng dẫn tự học:

 Đọc theo kiểu đối thoại nhân vật kịch, thể hiện diễn biến tâm lí nhân vật và xung đột

kịch

 Học theo nhóm, phân vai như tập diễn một hồi kịch

* Chuẩn bị dàn ý cho bài viết số 1.

Trang 26

Giáo dục kĩ năng sống: tự tin khi làm bài, tự đánh giá.

II DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn, gợi mở, trao đổi …

Trang 27

đề-+Đề đề cập đếnvấn đề gì ?

+Cách triển khai

hệ thống ý như thếnào?

I Đề và những yêu cầu cơ bản:

1 ) Đề : 2) Những yêu cầu cơ bản:

(Theo đáp án và biểu điểm tiết 7)

II Nhận xét và trả bài:

1 Ưu điểm:

- Hiểu đề, hành văn có cảm xúc

- Biết tạo được văn bản phát biểu

- Có nhiều bài có suy nghĩ riêng phùhợp, chân thành

(Nêu một số bài làm tốt)

2 Nhược điểm:

- Phát biểu còn chung chung, suy nghĩcòn thiếu chân thành, diễn đạt vụngvề…

- Còn mắc nhiều lỗi thông thường nhưsai chính tả, viết chữ số trong bài làm,gạch bỏ nhiều, dùng từ chưa chínhxác…

HĐ3: Đọc bài khá

GV chọn đọc mỗi lớp

một bài khá nhất

-HS nghe và nhậnxét.Tự rút kinhnghiệm nhữngphần ưu điểm

(Sửa trong vở.GVkiểm tra)

IV.Hướng dẫn sửa:

 Tại lớp:

 Ở nhà:

 Củng cố : Nêu phần rút kinh nghiệm sau bài viết.

 Dặn dò: Chuẩn bị bài Rama buộc tội

Trang 28

 Quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về nhân vật và hành động của nhân vật lí tưởng.

 Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi Ấn Độ : thể hiện nội tâm nhân vật, xung đột giàu tính kịch, giọng điệu kể chuyện

2.Về kĩ năng

-Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

-Phân tích nhân vật qua tâm lý, tính cách, sự phát triển của các xung đột

3.Về thái độ

Bồi đắp những tình cảm đẹp đẽ về con người lí tưởng, coi trọng danh dự

II DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

Tái hiện, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN.

SGK, SGV, thiết kế bài dạy

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới :Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn HS

đọc và tìm hiểu Tiểu dẫn

- HS đọc tiểu dẫn ởSGK và nêu các nétchính

I Tìm hiểu chung:

1/ Tác phẩm Ra-ma-ya-na:

- Ra-ma-ya-na là một trong hai sử thi

nổi tiếng có ảnh hưởng sâu rộng đếncác nền văn hoá các dân tộc; ra đời

Trang 29

-Nhân vật Ra-ma xuất

hiện trong không gian

như thế nào? Không gian

ấy chi phối đến thái độ

cư xử của Ra-ma ra sao?

- HS phát biểu tựdo

-HS bám vào vănbản, tìm và phântích các chi tiết

khoảng thế kỉ III trước CN

-Được bổ sung và gọt giũa qua nhiềuthế hệ tu sĩ – nhà thơ và được hoànthành nhờ trí nhớ tuyệt vời và nguồncảm hứng đăqcj biệt của đạo sĩ Van-mi-ki

2/ Vị trí đoạn trích:

Đoạn trích ở khúc ca thứ 6, chương

79, chương này đề cập đến thử tháchđối với 2 nhân vật Thử thách từnhững đòi hỏi về đạo đức

II Đọc-hiểu:

1/ Nhân vật Ra-ma:

-Không gian xuất hiện: Ra-ma khẳng

định chiến thắng và tài nghệ của mìnhvới sự giúp đỡ của các người bạn.(trước sự chứng kiến của đông người)-

>chi phối đến thái độ cư xử của ma:

Ra-+Tư cách ông vua trước thần dân

+Tư cách người chồng chiến đấugiành được vợ từ tay quỷ vương

->Ra-ma có trách nhiệm vừa bảo vệdanh dự của bản thân vừa bảo vệ danh

dự của cộng đồng

- Trọng danh dự:

+Kẻ nào bị quân thù lăng nhục mà không là kẻ tầm thường; Ta đã đánh bại kẻ thù ; Ta đã làm tất cả khả năng của mình ; Ta đã làm tròn lời hứa Ta đã bảo vệ danh dự của dòng họ

=>Rama đã thể hiện rõ lý tưởng chiến

đấu, sức mạnh cộng đồng: tôn trọngdanh dự, có trách nhiệm lương tâm,nghĩa vụ công dân

+Ghen tuông, nghi ngờ đức hạnh củaXita (đó còn là sự nghi ngờ, ấm ức

của thần dân) “Phải biết chắc điều này ; Nay ta nghi ngờ tư cách của nàng làm sao ta có thể nhận nàng

Trang 30

Xita bước lên giàn hỏa

- GVgợi mở: Trước lời

lẽ buộc tội của Rama,

Xita thể hiện thái độ và

giảng thêm về văn hóa

Ấn thời cổ đại, đoạn kết

ở chương 18 Xita không

-HS phát biểu tựdo

- HS thảo luận theonhóm đôi

- Một vài HS trả lờitheo chỉ định

- Cá nhân thực hiện

Ghi nhớ những nétchính

về”

+Đoạn tuyệt quan hệ với Xi-ta là sựbảo vệ toàn vẹn cho nửa phần danh dựcòn lại (nửa kia là tiêu diệt quỷvương) Đó là nghĩa vụ của người anhhùng

- Thái độ của Rama khi Xita bước lên

giàn hoả thiêu: “Rama vẫn ngồi, mắt dán xuống đất lúc đó nom chàng khủng khiếp như thần chết vậy”

=>kiên định, lập trường không thayđổi

=>Vai trò của con người xã hội, đề

nói của Rama xuyên vào trái tim nàng

như một mũi tên “Nước mắt nàng đổ

ra như suối” Giọng nói “nghẹn ngào nức nở”

- Xita nói với Rama bằng sự thanhminh và khẳng định tấm lòng chungthuỷ của nàng:

+“thiếp đâu phải , thiếp có thể nếu chàng có hiểu biết thiếp”

+Tên thiếp là Gia-na-ki, bởi vì thiếp

có liên quan đến lễ tế sinh của nhà vua Gia-na-ka chứ không phải vì thiếp sinh ra trong gia đình đó ; chỉ

có nữ thần Đất là mẹ của thiếp

thôi->danh dự của bản thân, danh dự củadòng dõi

-Chấp nhận cái chết để minh oan+Bình tĩnh trước ngọn lửa với lời cầunguyện (một mặt nói với thần, mặtkhác lại hướng tới những người chungquanh, hướng tới Ra-ma)

+Phân biệt giữa thể xác và tinh thần(thân xác thì bất khả kháng vì bị quỷvương bắt cóc, còn tinh thần thì vẫnvẹn nguyên)

+Đổi cách xưng hô: từ chàng - thiếp

Trang 31

sang Đức vua ->ý thức, trách nhiệm

công dân

+Thái độ công chúng: “ai nấy, già cũng như trẻ đều đau lòng đứt ruột”-

>đồng cảm , khẳng định phẩm chấtcủa Xi-ta

 bảo vệ danh dự, đức hạnh, thủy

chung

III Tổngkết:

1 Ý nghĩa VB  Quan niệm về đấng minh quân và người phụ nữ lí tưởng của người Ấn

Độ cổ đại, bài học vô giá và sức sống tinh thần bền vững cho đến ngày nay

 Người Ấn Độ tin rằng : "Chừng nào

sông chưa cạn, núi chưa mòn thì ma-ya-na còn làm say đắm lòng người

Ra-và cứu vớt họ thoát khỏi tội lỗi".

●Củng cố: Đặc điểm chung của sử thi

●Hướng dẫn tự học: Hoạt động theo nhóm, phân vai, thể hiện đoạn trích dưới dạng một hồi kịch

* Chuẩn bị bài mới Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

Trang 32

Tuần: 6 NS:

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Qua bài học, HS phải đạt được:

1.Về kiến thức

-Nắm được khái niệm sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

-Thấy rõ vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn tự sự

2.Về kĩ năng

-Nhận diện sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn tự sự đã học

-Lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để tạo lập văn bản theo yêu cầu cụ thể

3.Về thái độ

Có ý thức phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xảy ra trong cuộc sống

II DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn, gợi mở, nêu vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN

SGK, SGV, thiết kế bài dạy

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới :

Giới thiệu bài

HĐ1Hướng dẫn HS

hình thành khái niệm

tự sự, sự việc, chi

tiết, chi tiết tiêu biểu

trong bài văn tự sự

Gọi HS đọc SGK và

trả lời câu hỏi:

-HS làm việc vớiSGK, phát biểu traođổi

- Đọc phần giải thích

-Trao đổi những vấn

đề được nêu ra ở SGK-Nêu ví dụ minh họa

I Khái niệm:

- Tự sự là kể chuyện phương thức dùng

ngôn ngữ kể chuyện trình bày một chuỗi

sự việc, từ sự việc này đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến môt kết thúc, thểhiện một ý nghĩa (có thể gọi sự kiện tìnhtiết thay cho sự việc)

- Sự việc là ”cái xảy ra được nhận thức

có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác”.

-Trong văn bản tự sự sự việc được diễn

tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động củanhân vật trong quan hệ với nhân vậtkhác Người viết chọn một số sự việctiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn

- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng

góp phần hình thành cốt truyên Mỗi sựviệc có thể có nhiểu chi tiết

Trang 33

trao đổi vai trò các

chi tiết “Mỵ Châu rắc

lông ngỗng…”

-Hướng dẫn câu 2,

cho HS trao đổi xác

định: Các bước đi lựa

chọn sự việc, chi tiết

-HS thảo luận, traođổi và phát biểu

-HS thực hiện theoyêu cầu của SGK

- Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang

sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng

- Chi tiết có thể là một lời nói, một cửchỉ, một hành động của nhân vật hoặcmột sự vật, một hình ảnh thiên nhiênhoặc một nét chân dung…

-Chi tiết tiêu biểu: là chi tiết có giá trị

nghệ thuật cao, làm cho các sự việcthêm sinh động

=>Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.

II.Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:

Câu 1: Truyện ADV và Mỵ Châu

-Trọng Thuỷ, tác giả đã kể chuyện về:Công việc xây dựng và bảo vệ đất nướccủa cha ông ta

Đó là sự việc tiêu biểu

-Chọn sự việc Trọng Thuỷ - Mỵ Châuchia tay để diễn tả mối tình Nếu bỏ quanhững sự việc này thì truyện không liềnmạch, các sự việc tiêu biểu là các sựviệc:

+Theo dấu lông ngỗng, Trọng Thuỷ…+Cha con ADV cùng đường…

Các sự việc quan hệ với nhau bằngquan hệ móc xích

Câu 2: Để lựa chọn sự việc, chi tiết

trong bài văn tự sự, cần nắm vững cácbước sau:

- Xác định đề tài, chủ đề của bài văn.

- Dự kiến cốt truyện (gồm nhiều sựviệc nối tiếp nhau)

- Triển khai các sự việc bằng một sốchi tiết

* Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập:

●Củng cố: Qua phần luyện tập

Trang 34

-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt

-Kĩ năng sống:+ Giải quyết vấn đề

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Bố cục rõ ràng, văn mạch lạc, lập và triển khai ý chặt chẽ

- Hạn chế tối đa về lỗi diễn đạt

b/ Hướng dẫn chấm

-Bài viết thể hiện tốt nội dung, kết cấu bài làm chặt chẽ (8 – 10 điểm)

-Đáp ứng được nội dung cơ bản , bài làm có kết cấu tương đối chặt chẽ (6 – 7 điểm)

Trang 35

-Có hiểu đề nhưng nội dung chưa đầy đủ, kết cấu bài làm tương đối được (4- 5điểm).

-Bài viết sơ sài, còn mắc nhiều lỗi (2-3)

-Lạc đề hoặc chưa viết được gì (0-1)

-Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

3.Về tư tưởng, thái độ

Bồi đắp niềm tin vào cái thiện và chính nghĩa, dám đấu tranh loại bỏ cái xấu ra khỏi xã hội

●Kiểm tra bài cũ

●Bài mới :Giới thiệu bài

-HS tóm tắt hoặc kểlại truyện

-HS trao đổi, thảo

1 Mâu thuẫn của truyện:

a/Diễn biến và chiều hướng của mâu thuẫn

Tấm><Mẹ con Cám

Mồ côi, xinh đẹp, hiền lành><độc ác

Trang 36

thuẫn của truyện và

-Nêu ý nghĩa chung

của những kiếp hồi

-Thảo luận, trao đổi

-Trình bày suy nghĩ

-Mâu thuẫn phát triển từ thấp đến cao:

+Ban đầu: hơn thua về vật chất, tinh thần,

sự ganh ghét mẹ ghẻ con chồng (Cám cướpcông, giết bống, không cho đi hội) Mẹ conCám tìm mọi cách hành hạ, ngược đãi Tấmchứ chưa có hành động tiêu diệt

->Tấm nhường nhịn, thua thiệt (khóc)

+Về sau: Mâu thuẫn biến thành đố kị, mộtmất một còn, tiêu diệt lẫn nhau (mẹ conCám sát hại khi Tấm thành vợ vua, trongnhững lần hoá thân)->Mẹ con Cám bị giết

b/Bản chất và ý nghĩa xã hội của mâu thuẫn

-Mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thờitrung cổ (dì ghẻ><con chồng) nhưng trênhết là mâu thuẫn giữa thiện và ác

-Thiện thắng ác->Ước mơ công lí

2.Ý nghĩa của những lần biến hoá của Tấm

a/ Những kiếp hồi sinh của Tấm:

-Tấm chết  vàng anh  xoan đào khung cửi  quả thị

-Tuy đã chết nhưng dưới những hình thứcbiến hoá khác nhau, Tấm vẫn ở cạnh vua,chăm sóc cho vua

-Không để cho Cám (kẻ hại mình) yên bìnhbên vua

-Tái sinh những kiếp khác nhau và trở lạilàm người, chuẩn bị cho bước ngoặt quantrọng mới: về làm vợ vua, trừng trị mẹ conCám

-Càng về sau, Tấm càng đấu tranh quyếtliệt để giành lại sự sống và hạnh phúc

+Vẻ đẹp nhân văn (người tốt sẽ gặp hạnhphúc)

Trang 37

+Vẻ đẹp bản sắc dân tộc (miếng trầu têmcánh phượng)

+Vẻ đẹp kì ảo: trí tưởng tượng (từ quả thịchui ra một cô gái thân hình bé bằng ngóntay)

3 Ý nghĩa việc trả thù của Tấm

- Cái thiện trừng trị cái ác.

- Quan niệm Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.

III Tổng kết

1 Ý nghĩa VB: Truyện Tấm Cám ngợi ca

sức sống bất diệt, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiện trước sự vùi dập của

kẻ xấu, cái ác, đồng thời thể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí và chính nghĩa

-Đặc điểm chung của truyện cổ tích

-Em nghĩ gì về kết thúc có hậu của truyện cổ tích này?

-Nếu được thay đổi kết thúc của truyện, em sẽ hình dung câu chuyện như thế nào?

●Hướng dẫn tự học:

 Đọc (kể) bằng giọng phù hợp với đặc điểm nhân vật : Tấm hiền thục, Cám chanh chua, Bụt nhân từ, dì ghẻ độc ác

 Trình bày những suy nghĩ của anh(chị) về cảnh kết thúc truyện

 Tại sao nói Tấm Cám rất tiêu biểu cho đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện cổ tích

nhất là truyện cổ tích thần kì ?

* Chuẩn bị bài mới Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Trang 38

Tiết: 24

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ

3.Về tư tưởng, thái độ

Có ý thức rèn luyện, nâng cao năng lực quan sát, liên tưởng, tưởng tượng

Giới thiệu bài

-Miêu tả: Sư dụng ngôn ngữ nghệ thuật

(hình tượng) vẽ lại sự vật, thiên nhiên mộtcách cụ thể, sống động

-Biểu cảm: Sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật

biểu hiện cảm xúc, tâm trạng, tình cảm của

Trang 39

nhân vật hoặc của chính người viết.

-Miêu tả trong tự sự giống miêu tả trong

văn bản miêu tả ở cách thức tiến hành.Nhưng khác là nó không chi tiết, cụ thể màchỉ là miêu tả khái quát của sự vật, sự việc,con người để truyện có sức hấp dẫn

-Biểu cảm trong văn tự sự cũng giống như

biểu cảm trong văn bản biểu cảm về cáchthức Song ở tự sự chỉ là những cảm xúcchen vào trước những sự việc, chi tiết cótác động mạnh mẽ về tư tưởng, tình cảmvới người đọc và người nghe

-Căn cứ để đánh giá hiệu quả của miêu

tả và biểu cảm (căn cứ vào mục đích) -sự hấp dẫn qua hình ảnh miêu tả để liên

tưởng đến yếu tố bất ngờ trong truyện

-sự truyền cảm mạnh mẽ qua cách trực tiếphoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng tình cảm củatác giả

*Bài tập Văn bản Những vì sao

-Đây là đoạn văn tự sự.

-Yếu tố miêu tả và biểu cảm:

-Hiệu quả:

+Miêu tả để làm rõ nét thơ mộng, vẻ đẹplãng mạn, huyền ảo của đêm sao

+Biểu cảm làm rõ nét rung động nhẹ nhàng,thanh khiết của nhân vật tôi

+Mục đích làm cho câu chuyện sinh độnghơn Nếu bỏ đi sẽ làm cho đoạn văn tự sựkhô khan

II Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự 1/- a  liên tưởng

-Tưởng tượng: đầu tiểu thư ngả vào vai như vì sao lạc đến đậu trên vai.

3/Phán đoán d không chính xác.

Chẳng hạn, qua đoạn trích, có thể thấy sẽkhông cảm nhận được các hình ảnh, âmthanh rất đặc sắc, thơ mộng ở điểm (a)nếukhông quan sát, ở điểm (b) nếu khôngtưởng tượng, ở điểm (c) nếu không liên

Trang 40

- HS luyện tậpcác bài tập trongSGK

●Hướng dẫn tự học: Kết hợp luyện tập tại lớp và luyện tập ở nhà để phát triển kĩ

năng viết văn tự sự

* Chuẩn bị bài Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày.

-Tam đại con gà

 Bản chất của nhân vật "thầy" qua những việc gây cười và ý nghĩa phê phán của truyện : cái dốt không che đậy được, càng giấu càng lộ ra, càng làm trò cười cho thiên hạ

Ngày đăng: 20/03/2018, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w