Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPV6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPV6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPV6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPV6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPV6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPV6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPV6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPV6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPV6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPV6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG HẦM IPV6
VÀ ỨNG DỤNG CHO BẢO MẬT TRONG TRUYỀN HÌNH
Trang 2-
ĐẶNG TIẾN SỸ
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG HẦM IPV6
VÀ ỨNG DỤNG CHO BẢO MẬT TRONG TRUYỀN HÌNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên những tạp chí
và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo Tất cả các tài liệu tham khảo đều
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật này được thực hiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn TS Ngô Đức Thiện, đã định hướng và tạo điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Khoa Quốc tế và Đào tạo sau đại học, cũng như các đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình
Cuối cùng là sự biết ơn tới gia đình, bạn bè đã thông cảm, động viên giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
ĐẶNG TIẾN SỸ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH SÁCH BẢNG x
DANH SÁCH HÌNH VẼ xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH HỘI NGHỊ VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ BẢO MẬT TRUYỀN HÌNH HỘI NGHỊ 2
1.1 Truyền hình hội nghị 2
1.1.1 Lịch sử phát triển 2
1.1.2 Công nghệ 2
1.1.3 Lợi ích mang lại 6
1.2 Hệ thống truyền hình hội nghị trong quân sự 6
1.2.1 Cấu trúc và các thành phần của hệ thống H.323 6
1.2.2 Bộ giao thức H.323 10
1.2.3 Mô hình hệ thống truyền hình hội nghị quân sự 12
1.3 Các phương pháp bảo mật truyền hình hội nghị 13
1.3.1 Yếu tố bảo mật, an toàn thông tin và phân loại lỗ hổng bảo mật 13
1.3.2 Giao thức bảo mật trong truyền hình hội nghị chuẩn H.323 14
1.3.3 Các giải pháp bảo mật truyền hình hội nghị hiện nay 16
1.4 Kết luận chương 17
CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG HẦM IPV6 – GIẢI PHÁP BẢO MẬT ĐƯỜNG TRUYỀN 18
2.1 Đặt vấn đề 18
2.2 Công nghệ đường hầm 20
2.2.1 Khái niệm công nghệ đường hầm 20
2.2.2 Địa chỉ IPv6 22
Trang 62.2.3 Giao thức bảo mật IPSec 32
2.3 Kết luận chương 48
CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG HẦM IPV6 ỨNG DỤNG CHO TRUYỀN HÌNH HỘI NGHỊ QUÂN SỰ 49
3.1 Phần mềm mô phỏng 49
3.1.1 Phần mềm GNS3 49
3.1.2 Phần mềm tạo máy ảo VMware 49
3.1.3 Phần mềm bắt gói tin Wireshark 50
3.1.4 Phần mềm Polycom PVX 51
3.2 Mô hình thử nghiệm 52
3.2.1 Xây dựng mô hình thử nghiệm trên GNS3 52
3.2.2 Cấu hình các thiết bị trong mô hình 53
3.2.3 Các bước thực hiện mô phỏng 58
3.3 Kết quả thử nghiệm 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
AES Advanced Encryption Standard Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến
AH Authentication Header Giao thức Xác thực tiêu đề
APNIC Asia-Pacific Network Information
AVC Advanced Video Coding Mã hóa video cao cấp
CA Certificate Authority Cơ quan chứng nhận
CIDR Classless Inter-Domain Routing Phương pháp phân bổ địa chỉ
IP và định tuyến
CIF Common Intermediate Format Một tiêu chuẩn cho kích
thước video và hình ảnh CSN Circuit Switching Network Mạng chuyển mạch kênh DES Data Encryption Standard Tiêu chuẩn mã hóa dữ liệu
Diffie-Hellman
DHCP Dynamic Host Configuration
Protocol
Giao thức cấu hình động máy chủ
ESP Encapsulating Security Payload Giao thức đóng gói tải tin an
Trang 8Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
HMAC Hash-based Message
Authentication Code
Mã xác thực tin nhắn dựa trên hàm băm
HTTPS Hypertext Transfer Protocol
Secure
Giao thức kết hợp giữa giao thức HTTP và giao thức bảo mật SSL hay TLS
IANA Internet Assigned Numbers
Authority
Tổ chức cấp phát số hiệu Internet
IBM International Business Machines tập đoàn công nghệ máy tính
đa quốc gia
ICMP Internet Control Message Protocol Một giao thức của gói
Internet Protocol phiên bản 4
ICMPv6 Internet Control Message Protocol
version 6
Một giao thức của gói Internet Protocol phiên bản 6 ICV Integrity Check Value Giá trị kiểm tra tính toàn vẹn
IKE Internet Exchange Key Trao đổi khóa mạng
IPSec IP Security Protocol Giao thức bảo mật IP
IPv4 Internet Protocol version 4 Giao thức Internet phiên bản 4 IPv6 Internet Protocol version 6 Giao thức Internet phiên bản 6
IPX Internetwork Packet exchange Giao thức trao đổi gói liên
mạng
ISAKMP Internet Security Association and
Key Management Protocol
Liên kết bảo mật mạng và giao thức quản lý khóa
Trang 9Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ISDN Integrated Services Digital
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ
Tiêu chuẩn viễn thông - thuộc Tổ chức Viễn thông quốc tế
LCN Logical Channel Number Số kênh logic
LD-CELP Low Delay - Code Excited Linear
Prediction
Trễ thấp - Dự đoán tuyến tính kích thích mã
MC Multipoint Controller Bộ điều khiển đa điểm MCU Mutipoint Control Unit Bộ điều khiển đa điểm MD5 Message Digest algorithm 5 Giải thuật tiêu hóa tin 5
MGC Media Gateway Controller Điều khiển cổng truyền
thông
MLD Multicast Listener Discovery Một thành phần của bộ giao
thức TCP/IP phiên bản IPv6
MP Multipoint Processor Bộ xử lý đa điểm
MPEG Moving Picture Experts Group Tiêu chuẩn truyền tải âm
thanh và hình ảnh NAT Network Address Translation Biên dịch địa chỉ mạng
NSAP National Social Assistance
Programme
Chương trình hỗ trợ xã hội quốc gia
Trang 10Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
OSI Open Systems Interconnection
Reference Model
Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở
PCM Pulse Code Modulation Điều chế xung mã
PFS Perfect Forward Secrecy Toàn vẹn – Chuyển tiếp – Bí
RAS Registation/Admission/Status Đăng ký/Nhận/Trạng thái
RC2 Ron’s Code/Rivest Cipher Thuật toán mã hóa khối
được thiết kế bởi Ron Rivest
RFC Request for Comments Tài liệu đề nghị duyệt thảo
và bình luận
RIPE NCC RIPE Network Coordination
RTCP Real Time Control Protocol Giao thức điều khiển thời
gian thực
RTP Real Time Protocol Giao thức truyền dẫn thời
gian thực
SA Security Association Liên kết bảo mật
SCN Switch Circuit Network Mạng chuyển mạch
SDU Service Data Unit Đơn vị dịch vụ dữ liệu
SHA Secure Hash Algorithm Thuật toán giải băm an toàn SIP Session Initiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên
Trang 11Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
SPI Security Parameters Index Mục lục tham số bảo vệ
giao thức mạng dùng để thiết lập kết nối mạng một cách bảo mật
TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền
TLA Top Level Aggregation Hệ thống các nhà cung cấp
dịch vụ
UDP User Datagram Protocol Giao thức gói dữ liệu người
dùng VCEG Video Coding Experts Group Tiêu chuẩn mã hóa hình ảnh
VoIP Voice over Internet Protocol Truyền giọng nói trên giao
thức IP VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
Trang 12DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Các tiêu chuẩn khuyến nghị cho THHN 3
Bảng 2.1 Điểm khác biệt cơ bản giữa IPv4 và IPv6 19
Bảng 2.2 Phân bố các địa chỉ IPv6 25
Bảng 2.3 Global Routing Prefixes 28
Bảng 2.4 Các giá trị của trường Next Header 30
Bảng 2.5 So sánh giữa AH và ESP 43
Bảng 3.1 Cấu hình IPSec-Tunnel trên các router trong mô hình thử nghiệm IPv4 54
Bảng 3.2 Cấu hình đường hầm IPv6 qua mạng IPv4 trong mô hình thử nghiệm IPv6 56
Trang 13DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cấu trúc và các thành phần H.323 7
Hình 1.2 Các thành phần chức năng của một thiết bị đầu cuối H.323 Terminal 7
Hình 1.3 Cấu tạo của Multipoint Control Unit 10
Hình 1.4 Các lớp của bộ giao thức H.323 10
Hình 1.5 Quá trình thiết lập cuộc gọi H.323 11
Hình 1.6 Mô hình kết nối hệ thống truyền hình hội nghị 12
Hình 2.1 Mô tả công nghệ đường hầm 21
Hình 2.2 Địa chỉ IP phiên bản 6 24
Hình 2.3 Cấu trúc khung của IPv6 tại lớp 2 trong mạng LAN 25
Hình 2.4 Cấu trúc khung truyền dẫn IPv6 trong mạng Ethernet II 25
Hình 2.5 Cấu trúc địa chỉ IPv6 dạng Global Unicast 27
Hình 2.6 Cấu trúc gói tin IPv6 29
Hình 2.7 Định dạng gói tin IPv6 30
Hình 2.8 Mào đầu mở rộng của địa chỉ IPv6 31
Hình 2.9 Định dạng của Extension Header 32
Hình 2.10 IPSec trong mô hình OSI 33
Hình 2.11 IPSec ở chế độ Transport mode 36
Hình 2.12 IPSec ở chế độ Tunnel mode 36
Hình 2.13 IPSec trong chế độ Transport 37
Hình 2.14 IPSec trong chế độ Tunnel 37
Hình 2.15 Định dạng mào đầu IPSec AH 38
Hình 2.16 Hai chế độ xác thực của AH 39
Hình 2.17 Mào đầu được xác thực trong chế độ IPv6 AH Transport 39
Hình 2.18 Mào đầu được xác thực trong chế độ IPv6 AH Tunnel 40
Hình 2.19 Mô tả AH xác thực và đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu 40
Hình 2.20 Định dạng mào đầu IPSec ESP 41
Hình 2.21 Mào đầu được mã hóa trong chế độ IPv6 ESP Transport 42
Hình 2.22 Mào đầu được mã hóa trong chế độ IPv6 ESP Tunnel 42
Hình 2.23 Nguyên tắc hoạt động của ESP Header 43
Hình 2.24 Hai giai đoạn tạo phiên làm việc IKE 44
Trang 14Hình 2.25 Chế độ chính Main-mode 46
Hình 2.26 Chế độ linh hoạt – Aggressive mode 47
Hình 2.27 Chế độ nhanh – Quick mode 47
Hình 2.28 Chế độ nhóm mới – New group mode 48
Hình 3.1 Giao diện của phần mềm GNS3 49
Hình 3.2 Giao diện của phần mềm VMware 50
Hình 3.3 Giao diện phần mềm Wireshark 50
Hình 3.4 Ví dụ về một quá trình bắt gói tin bằng Wireshark 51
Hình 3.5 Minh họa cuộc gọi thông qua phần mềm PVX 51
Hình 3.6 Sơ đồ kết nối thử nghiệm đường hầm IPv4 trên GNS3 52
Hình 3.7 Sơ đồ kết nối thử nghiệm đường hầm IPv6 qua mạng IPv4 trên GNS3 53
Hình 3.8 Cấu hình và cài đặt máy ảo 59
Hình 3.9 Kiểm tra kết nối từ máy thật đến máy ảo với mô hình IPv4 59
Hình 3.10 Kiểm tra kết nối từ máy thật đến máy ảo với mô hình IPv6 60
Hình 3.11 Thiết lập cuộc gọi từ máy tính thật đến máy ảo 60
Hình 3.12 Thông báo cuộc gọi đến 61
Hình 3.13 Cuộc gọi thành công 61
Hình 3.14 Kiểm tra cấu hình ISAKMP mô hình IPv4 62
Hình 3.15 Kiểm tra cấu hình Tunnel mô hình IPv4 63
Hình 3.16 Bắt gói tin cuộc gọi từ máy thật tới máy ảo IPv4 64
Hình 3.17 Đồ thị I/O của giao thức truyền gói tin UDP IPv4 64
Hình 3.18 Kiểm tra hoạt động của IPSec mô hình IPv4 65
Hình 3.19 Trao đổi gói tin khi thực hiện cuộc gọi với mô hình IPv4 66
Hình 3.20 Kiểm tra cấu hình Tunnel mô hình IPv6 66
Hình 3.21 Kiểm tra cấu hình ISAKMP mô hình IPv6 67
Hình 3.22 Bắt gói tin truyền từ máy thật tới máy ảo mô hình IPv6 67
Hình 3.23 Trao đổi gói tin từ máy thật đến máy ảo IPv6 68
Trang 15Với mục đích nghiên cứu và ứng dụng phương pháp bảo mật thông tin vào công việc hiện tại đang công tác trong lĩnh vực công nghệ truyền hình hội nghị nói chung và cho hệ thống truyền hình hội nghị quân sự nói riêng, cùng với sự thúc đẩy triển khai sử dụng công nghệ IPv6 năm 2017 của Ban Công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia
Đó cũng chính là lý do học viên chọn đề tài “Nghiên cứu công nghệ đường hầm IPv6 và ứng dụng cho bảo mật trong truyền hình hội nghị quân sự” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về truyền hình hội nghị và các vấn đề về bảo mật truyền hình hội nghị
Chương 2: Công nghệ đường hầm IPv6 - giải pháp bảo mật đường truyền Chương 3: Mô phỏng thử nghiệm công nghệ đường hầm IPv6 ứng dụng cho truyền hình hội nghị quân sự
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Học viện Công nghệ BCVT Đặc biệt cảm ơn Thầy giáo, TS Ngô Đức Thiện đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này./
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH HỘI NGHỊ
VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ BẢO MẬT TRUYỀN HÌNH HỘI NGHỊ 1.1 Truyền hình hội nghị
Hội nghị truyền hình [1] (tiếng Anh: VideoConferencing) là hệ thống thiết bị
(bao gồm cả phần cứng và phần mềm) truyền tải hình ảnh và âm thanh giữa hai hoặc nhiều địa điểm từ xa kết nối qua đường truyền mạng Internet, WAN hay LAN, để đưa tín hiệu âm thanh và hình ảnh của các phòng họp đến với nhau như đang ngồi họp cùng một phòng họp
1.1.1 Lịch sử phát triển
Lịch sử phát triển của truyền hình hội nghị [14] được khái quát qua 4 thế hệ:
- Thế hệ đầu tiên: được thực hiện qua mạng kỹ thuật số đa dịch vụ ISDN dựa trên tiêu chuẩn H.230 của tổ chức ITU
- Thế hệ thứ hai: vẫn dựa trên mạng kỹ thuật số đa dịch vụ ISDN, sử dụng các thiết bị mã hóa/giải mã và nén/giải nén (CODEC), ứng dụng cho máy tính cá nhân và công nghệ thông tin
- Thế hệ thứ ba: phát triển trên mạng LAN với tốc độ nhanh và phạm vi rộng khắp thế giới
- Thế hệ thứ tư: sự ra đời của hệ thống truyền hình hội nghị chuyên dụng với các thiết bị phần cứng tích hợp các công nghệ hiện đại hiện nay đáp ứng được hầu hết các nhu cầu của con người trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, y học v.v
1.1.2 Công nghệ
Hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình là một hệ thống thiết bị điện tử (bao gồm
cả phần cứng và phần mềm) sử dụng công nghệ kỹ thuật số, nén (coder/decoder) âm thanh và video trong thời gian thực Giải pháp hội nghị truyền hình dựa trên công nghệ
IP với sự hỗ trợ nhiều giao thức (H.320, H.323, SIP ) cho phép triển khai hệ thống Hội nghị truyền hình tiên tiến nhưng vẫn tận dụng được cơ sở hạ tầng có sẵn
Các thiết bị cần thiết cho một hệ thống hội nghị truyền hình
Các thiết bị cơ bản bao gồm:
Trang 17- Camera: thu tín hiệu hình ảnh
- Micro: thu tín hiệu âm thanh
- CODEC: xử lý mã hóa nhận và truyền tín hiệu âm thanh và hình ảnh
- Màn hình hiển thị: hiển thị hình ảnh của các phòng họp từ xa
- Loa: phát tín hiệu âm thanh của các phòng họp từ xa
- MCU: thiết bị quản lý và xử lý đa điểm
- Lưu Trữ: ghi lại nội dung cuộc họp
- Show Present: thường là phần mềm có chức năng trình chiếu tài liệu tại một máy tính lên hình ảnh của hội nghị
Tùy theo từng hãng sản xuất sử dụng công nghệ khác nhau nhưng đều đi qua một số chuẩn giao thức bắt tay nhau như H.323, H.264 nên các sản phẩm của các hãng khác nhau vẫn bắt tay được với nhau
Các mô hình truyền hình hội nghị [1] gồm:
- Mô hình sử dụng cho cá nhân (Desktop-Personal System): thường có chất lượng không cao tuy nhiên kết hợp nhiều tính năng thuận tiện, sử dụng nhanh, đơn giản trong môi trường cộng tác cá nhân
- Mô hình sử dụng các thiết bị đầu cuối chuyên dụng kết hợp cùng MCU: sử dụng các thiết bị chuyên nghiệp cho các phòng họp lớn tới vài chục người cùng tham dự
- Mô hình sử dụng Web videoconferencing
Các chuẩn giao thức sử dụng trong truyền hình hội nghị
Các chuẩn giao thức trong truyền hình hội nghị [15] được mô tả trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Các tiêu chuẩn khuyến nghị cho THHN
Các tiêu chuẩn theo khuyến nghị của ITU
Chuẩn truyền thông
- H.320: được khuyến nghị cho các mạng chuyển mạch kênh như ISDN hoặc kênh riêng (leased-line) hỗ trợ cho cả liên lạc điểm-điểm và đa điểm
- H.323: được xây dựng dựa trên các đặc tả sẵn có của H.320,
có bổ xung thêm các đặc tính nhằm hỗ trợ cho truyền thông đa
Trang 18phương tiện thời gian thực (Real Time Multimedia) trên các mạng chuyển mạch gói như LAN, WAN, Internet…
- SIP: Giao thức khởi tạo phiên, là một giao thức báo hiệu được
sử dụng để thiết lập các phiên trong mạng IP
Chuẩn mã hóa hình
ảnh (Video)
- H.261: được thiết kế cho dữ liệu ở các tốc độ bằng cấp số nhân của 64Kbit/s, hỗ trợ cho hai độ phân giải là QCIF và CIF
- H.263: được sử dụng để thay thế cho H.261, hỗ trợ cho năm
độ phân giải QCIF, CIF, SQCIF, 4CIF và 16CIF
- H.264: còn có tên là MPEG-4 Part 10 hoặc AVC,nó cung cấp hình ảnh video rất rõ nét ở băng thông thấp
Chuẩn mã hóa âm
thanh (Audio)
- G.711 - Điều biến mã Pulse các tần số thoại (PCM) trong đó tín hiệu audio 3.1 kHz analogue được mã thành các luồng 48,
56 hoặc 64 kbps stream
- G.722 – Mã hóa audio 7 kHz thành các luồng 48/56/64 kbps
- G.722.1 – Mã hóa audio 7 kHz ở 24 và 32 kbps với tỉ lệ mất khung thấp
- G.722.1 Annex C – Chuẩn ITU có nguồn gốc từ Siren 14 của Polycom – mã hóa audio 14 kHz
- G.722.2 – Mã hóa lời nói ở khoảng 16 kbps với 5 chế độ: 6.60, 8.85, 12.65, 15.85 và 23.85 kbps
- G.723.1 – Mã hóa 3.4 kHz cho viễn thông ở 5.3 kbps và 6.4 kbps
- G.728 – Mã hóa 3.4 kHz LD-CELP trong đó âm thanh 3.4 kHz analogue được mã thành luồng 16 kbps
- G.729 A/B – Mã hóa 3.4 kHz với âm thanh gần bằng chất lượng điện thoại cố định, âm thanh được mã thành luồng 8 kbps sử dụng phương pháp AS-CELP
Trang 19Chuẩn cộng tác dữ
liệu
Bộ tiêu chuẩn cộng tác dữ liệu T.120, T.121, T.122, T.123 cho phép người sử dụng có thể trao đổi file, chia sẻ ứng dụng trong các cuộc THHN
Chuẩn điều khiển
- H.221 – định nghĩa cấu trúc khung truyền cho các ứng dụng
âm thanh hình ảnh trong các kênh từ 64 tới 1920 Kbps
- H.223 – xác dịnh giao thức phối kênh theo gói cho các giao dịch đa phương tiện tốc độ thấp
- H.224 – xác định giao thức điều khiển thời gian thực cho các ứng dụng đơn công sử dụng các kênh H.221
- H.225 – xác định các dạng truyền phối kênh để đóng gói và đồng bộ luồng thông tin trong mạng LAN không được đảm bảo QoS
- H.231 – xác định thiết bị MCU sử dụng để kết nối nhiều hơn
- H.235 – An ninh và mã hóa cho cầu đầu cuối H.323 và H.245
- H.239 – định nghĩa vai trò quản lý và các kênh cho các đầu cuối
- H.300 – Series có thể dữ liệu và cộng tác qua web thực hiện được đồng thời với hình ảnh video trong 1 hội nghị
- H.241 – định nghĩa các thủ tục video mở rộng và các tín hiệu điều khiển các đầu cuối H.300 – Series multimedia
- H.242 – định nghĩa các thủ tục điều khiển và giao thức để thiết lập liên lạc giữa các đầu cuối trên các kênh digital tới 2 Mbps; dùng cho H.320
Trang 201.1.3 Lợi ích mang lại
Hội nghị truyền hình là một bước phát triển đột phá của công nghệ thông tin,
nó cho phép những người tham dự tại nhiều địa điểm từ những quốc gia khác nhau
có thể nhìn thấy và trao đổi trực tiếp với nhau qua màn hình tivi như đang họp trong cùng một hội trường Công nghệ này đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong hội họp và hội thảo Ngoài ra, Hội nghị truyền hình còn được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục đào tạo, an ninh quốc phòng, y tế và chăm sóc sức khỏe Các lợi ích mang lại như:
Tiết kiệm thời gian di chuyển, tiết kiệm kinh phí;
Thực hiện cuộc họp trực tuyến giữa nhiều địa điểm khác nhau, nhanh chóng
tổ chức cuộc họp;
Lưu trữ toàn bộ nội dung cuộc họp;
An toàn bảo mật;
Chất lượng hội nghị ổn định, độ ổn định của hình ảnh và âm thanh cao;
Các quyết định và nội dung trao đổi được đưa ra kịp thời và đúng lúc
1.2 Hệ thống truyền hình hội nghị trong quân sự
Hệ thống truyền hình hội nghị được sử dụng trong quân sự hiện nay là hệ thống truyền hình hội nghị theo chuẩn H.323
1.2.1 Cấu trúc và các thành phần của hệ thống H.323
H.323 [2] là chuẩn của ITU-T quy định về các thiết bị, giao thức và thủ tục để cung cấp các dịch vụ thông tin đa phương tiện thời gian thực trên các mạng chuyển mạch gói, bao gồm cả mạng IP H.323 là một tập hợp các khuyến nghị, bao gồm các chuẩn nén tiếng nói như G.729, G.723.1, chuẩn truyền dẫn thời gian thực như RTP, các chuẩn báo hiệu như H.225, H.245
Tuy nhiên, do H.323 là chuẩn của truyền thông tin đa phương tiện trên mạng chuyển mạch gói, cụ thể ban đầu là các mạng LAN, nên cần phải bổ sung một số điểm để phù hợp với mục đích truyền tin thoại thời gian thực trên mạng IP Vấn đề nén tiếng nói, các sản phẩm hiện nay trên thị trường thường dùng đồng thời các chuẩn G.729, G.711, G.724.1, …
Trang 21Cấu trúc H.323 có thể được sử dụng một cách thông dụng ở mạng LAN hoặc mạng gói diện rộng Không những thế, các khả năng của H.323 có thể mở rộng cho mạng WAN nếu các kết nối được thiết lập giữa các thiết bị H.323 Hình bên dưới thể hiện rõ cấu trúc H.323 và các thành phần H.323
Hình 1.1 Cấu trúc và các thành phần H.323
Về mặt logic, hệ thống H.323 bao gồm các thành phần:
* Thiết bị đầu cuối H.323 (H.323 Terminal):
Là một trạm đầu cuối trong mạng LAN, đảm nhận việc cung cấp truyền thông hai chiều theo thời gian thực
Hình 1.2 Các thành phần chức năng của một thiết bị đầu cuối H.323 Terminal
Trang 22Tất cả các thiết bị đầu cuối H.323 đều phải có một đơn vị điều khiển hệ thống, lớp đóng gói H.225.0, giao diện mạng và bộ codec (video/audio)
- Giao diện với mạng LAN (LAN Interface) phải cung cấp các dịch vụ sau cho lớp trên (lớp đóng gói dữ liệu multimedia H.225.0)
- Bộ Codec (video/audio): cung cấp cho thiết bị đầu cuối khả năng truyền video/audio, đảm nhận chức năng mã hóa và giải mã tín hiệu hình ảnh/thoại
- Trễ chiều thu bao gồm việc thêm vào dòng thông tin thời gian thực một độ trễ
để bảo đảm duy trì sự đồng bộ và bù độ jitter của các gói đến
- Kênh số liệu (Data Channel) là không bắt buộc, kênh dữ liệu có thể là đơn hướng hay hai hướng tùy thuộc vào ứng dụng Nền tảng của ứng dụng truyền số liệu trong thiết
bị đầu cuối H.323 là chuẩn T.120
- Chức năng điều khiển truyền thông multimedia (chuẩn H.245): Để truyền tải các thông điệp điều khiển hoạt động truyền thông đầu cuối tới đầu cuối bao gồm: trao đổi khả năng (Capabilities Exchange); đóng mở các kênh logic cho tín hiệu media (tín hiệu thời gian thực)
Các kênh logic mang thông tin thoại, video, số liệu hay thông tin điều khiển được thiết lập theo các thủ tục điều khiển mô tả trong khuyến nghị H.245 Các kênh logic hầu hết là đơn hướng và độc lập trên mỗi hướng truyền Ngoài ra các điểm cuối H.323 còn
sử dụng thêm hai kênh cho báo hiệu cuộc gọi và các chức năng liên quan đến gatekeeper (RAS) Số kênh logic LCN (khoảng từ 0 cho đến 65535) được bên phát chọn một cách tùy tiện ngoại trừ kênh logic 0 được dành riêng cho kênh điều khiển H.245 và giới hạn tốc độ bit của kênh logic
* H.323 Gateway:
GW là thành phần dùng để kết nối 2 mạng khác loại Một cổng H.323 dùng dể liên kết mạng H.323 với mạng không phải mạng chuẩn H.323
Cấu tạo của một GW bao gồm: MGC, MG và SG
Các đặc tính cơ bản của một GW:
- Một GW phải hỗ trợ các giao thức hoạt động trong mạng H.323 và mạng sử dụng chuyển mạch kênh CSN
Trang 23- Về phía H.323, GW phải hỗ trợ báo hiệu điều khiển H.245 cho quá trình trao đổi khả năng hoạt động của terminal cũng như của GW, báo hiệu cuộc gọi H.225, báo hiệu RAS; Về phía CSN, GW phải hỗ trợ các giao thức hoạt động trong mạng chuyển mạch kênh (như SS7 sử dụng trong PSTN)
Các chức năng của GW: Chuyển đổi giữa các dạng khung truyền dẫn; chuyển đổi giữa các thủ tục giao tiếp; chuyển đổi giữa các dạng mã hóa khác nhau của các luồng tín hiệu hình ảnh cũng như âm thanh; thực hiện việc thiết lập và xóa cuộc gọi
ở cả phía mạng LAN cũng như phía mạng chuyển mạch CSN; có đặc điểm của một thiết bị đầu cuối H.323 hoặc một MCU trong mạng LAN
* Gatekeeper:
Một GK được xem là bộ não của mạng H.323, nó chính là điểm trung tâm cho mọi cuộc gọi trong mạng H.323 Mặc dù là thành phần tùy chọn nhưng GK cung cấp các dịch vụ quan trọng như việc dịch địa chỉ, sự ban quyền và nhận thực cho đầu cuối terminal và GW quản lý băng thông, thu thập số liệu và tính cước
Các chức năng cần thiết của một GK:
- Dịch địa chỉ (Address Translation)
- Quản lý việc thu nhận điểm cuối (Admission Control): GK sử dụng báo hiệu RAS để quản lý việc tham gia vào mạng H.323
- Điều khiến băng thông (Bandwidth Control)
- Quản lý vùng hoạt động (One management)
Các chức năng tùy chọn của GK: báo hiệu điều khiển cuộc gọi (Call Control Signaling); chấp nhận cuộc gọi (Call Authorixation); quản lý cuộc gọi (Call Management)
* MCU (Multipoint Control Unit):
MCU là thành phần hỗ trợ trong dịch vụ hội nghị đa điểm có sự tham gia của từ
2 terminal H.323 trở lên khi tham gia vào hội nghị đều phải thiết lập một kết nối với các MCU quản lý tài nguyên phục vụ hội nghị, đồng thời xử lý dòng thông tin truyền
Một MCU bao gồm 2 thành phần con (hình 1.3): Bộ điều khiển đa điểm MC
và thành phần tùy chọn bộ xử lý đa điểm MP
Trang 24Hình 1.3 Cấu tạo của Multipoint Control Unit
MC có chức năng quản lý báo hiệu cuộc gọi Trong lúc đó, MP xử lý việc trộn
và chuyển mạch các dòng thông tin cũng như các quá trình xử lý thông tin khác Một vùng hoạt động H.323 là tập hợp tất cả các đầu cuối, các GW và các MCU chịu sự quản lý duy nhất của một GK Vùng hoạt động này độc lập với các topo của mạng thực tế và có thể bao gồm nhiều đoạn mạng (segment) nối với nhau qua router hay các thiết bị khác
1.2.2 Bộ giao thức H.323
Khuyến nghị H.323 đề ra những giao thức nằm trên tầng IP và các tầng vận tải (TCP hay UDP), những giao thức này được sử dụng một cách kết hợp bảo đảm cho việc thiết lập cuộc gọi thoại và truyền dòng tiếng nói tuân thủ tính thời gian thực qua mạng chuyển mạch gói
Hình 1.4 Các lớp của bộ giao thức H.323
Trang 25Có thể phân chia thành 2 nhóm giao thức:
- Nhóm thứ nhất có vai trò thực hiện trao đổi tín hiệu giữa các thành phần của mạng H.323, nhóm này có thể coi như tập giao thức giúp các bên tham gia “bắt tay” được với nhau trước khi dòng tiếng nói thực sự được trao đổi qua lại bao gồm:
+ RAS (Registation/Admission/Status): giao thức trao đổi giữa endpoint với GK + Q.931: giao thức cho phép thiết lập và kết thúc cuộc gọi
+ H.245: giao thức cho phép thống nhất phương thức truyền thông giữa các endpoint và thiết lập kênh logic để dữ liệu tiếng nói truyền qua kênh này
- Nhóm thứ hai chịu trách nhiệm đảm bảo truyền dòng tiếng nói có tính thời gian thực qua mạng, cộng thêm một số thông tin trạng thái và điều khiển giúp cho việc nâng cao chất lượng cuộc thoại bao gồm: giao thức RTP đảm nhiệm việc truyền dòng tiếng nói thực sự tới phía nhận và giao thức RTCP hỗ trợ cung cấp các thông tin trạng thái và điều khiển chất lượng cuộc thoại tới các bên tham gia Hai giao thức này thường được mở trên hai cổng UDP riêng, sát cạnh nhau Việc thiết lập các cổng này là chức năng của giao thức H.245 (mở kênh logic)
* Thiết lập và giải phóng cuộc gọi cho H.323
Báo hiệu H.323 [3] là một quá trình phức tạp được mô tả như sau:
Hình 1.5 Quá trình thiết lập cuộc gọi H.323
Nếu xem xét một cuộc gọi giữa hai đầu cuối H.323 thì quá trình được thiết lập:
- Trước hết, cả hai đầu cuối H.323 phải được đăng ký tại các GK
Trang 26- Đầu cuối A gửi yêu cầu tới GK đề nghị thiết lập cuộc gọi.GW gửi cho đầu cuối
A thông tin cần thiết về đầu cuối B Đầu cuối A gửi bản tin SETUP tới đầu cuối B
- Đầu cuối B trả lời bản tin Call Proceeding và đồng thời liên lạc với GK để xác nhận quyền thiết lập cuộc gọi Sau đó đầu cuối B gửi bản tin Alerting và Connect
- Hai đầu cuối trao đổi một số bản tin H.245 để xác định chủ tớ, khả năng xử
lý của đầu cuối và thiết lập kết nối RTP
Mô tả trên là trường hợp cuộc gọi điểm – điểm đơn giản nhất, khi báo hiệu cuộc gọi không định tuyến tới GK
1.2.3 Mô hình hệ thống truyền hình hội nghị quân sự
Hệ thống truyền hình hội nghị quân sự sử dụng các thiết bị chuyên dụng do hãng Polycom cung cấp cho truyền hình hội nghị như (Polycom HDX Series, Polycom Group Series, MCU RMX-2000 v.v.) thông qua mạng truyền hình và truyền số liệu quân sự do Binh chủng Thông tin liên lạc triển khai và điều hành
Hình 1.6 Mô hình kết nối hệ thống truyền hình hội nghị
Trong mô hình hệ thống truyền hình hội nghị hiện nay, các thiết bị chuyên dụng gồm thiết bị đầu cuối được sử dụng là các thết bị dòng Codec Polycom HDX-6000,
Trang 27Codec Polycom HDX-8000, Codec Polycom Group 500 và thiết bị MCU RMX-2000
Hệ thống hiện đang hoạt động trên nền tảng công nghệ và hạ tầng mạng IPv4 quân sự
và có hạn chế các kết nối ra mạng ngoài (thông qua kết nối với hạ tầng mạng của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel)
Với số lượng lớn các cơ quan, đơn vị toàn quân nên việc xây dựng và đảm bảo
kỹ thuật, yếu tố bảo mật thông tin cho hệ thống truyền hình hội nghị quân sự luôn là vấn đề lớn cần khai thác, nghiên cứu
1.3 Các phương pháp bảo mật truyền hình hội nghị
1.3.1 Yếu tố bảo mật, an toàn thông tin và phân loại lỗ hổng bảo mật
* Một số yếu tố trong vấn đề bảo mật, an ninh mạng:
- Đối tượng tấn công mạng (Intruder): Hacker, Masquerader; Eavesdropping
- Các lỗ hổng bảo mật: là những điểm yếu trên hệ thống hoặc ẩn chứa trong một dịch vụ mà dựa vào đó kẻ tấn công có thể xâm nhập trái phép để thực hiện các hành động phá hoại hoặc chiếm đoạt tài nguyên bất hợp pháp
- Chính sách bảo mật: là tập hợp các quy tắc áp dụng cho mọi đối tượng có tham gia quản lý và sử dụng các tài nguyên và dịch vụ mạng Một chính sách bảo mật được coi là hoàn hảo nếu nó xây dựng gồm các văn bản pháp quy, kèm theo các công
cụ bảo mật hữu hiệu và nhanh chóng giúp người quản trị phát hiện, ngăn chặn các xâm nhập trái phép
* Phân loại lỗ hổng bảo mật:
- Lỗ hổng loại C: Mức độ nguy hiểm thấp, chỉ ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ
- Lỗ hổng loại B: Mức độ nguy hiểm trung bình; có thể dẫn đến mất hoặc lộ thông tin yêu cầu bảo mật
- Lỗ hổng loại A: Cho phép người sử dụng ở ngoài có thể truy nhập vào hệ thống bất hợp pháp Lỗ hổng rất nguy hiểm, có thể làm phá hủy toàn bộ hệ thống
Bên cạnh đó, các hình thức phá hoại mạng ngày càng trở lên tinh vi và phức tạp hơn, do đó đối với mỗi hệ thống, nhiệm vụ bảo mật được đặt ra cho người quản trị mạng là hết sức quan trọng và cần thiết
Trang 281.3.2 Giao thức bảo mật trong truyền hình hội nghị chuẩn H.323
Một hệ thống khi sử dụng bảo mật H.235 sẽ bao gồm các tính năng sau:
- Authentication (xác thực): Quá trình xác thực nhằm mục đích kiểm tra đối
tượng đang trao đổi thông tin là ai Quá trình này có thể được hoàn thành bằng cách trao đổi khóa công khai (public key) dựa trên chứng chỉ (certificate) hoặc là trao đổi
1 khóa chung (share secret) giữa các bên tham gia Nó có thể là mật khẩu (password) hoặc là 1 phần thông tin nào đó đã được trao đổi Đối với xác thực không sử dụng chứng chỉ điện tử, khuyến nghị H.235 cung cấp báo hiệu để hoàn thành những kịch bản khác nhau Phương pháp này phụ thuộc vào thứ tự liên lạc của các bên tham gia
để thu được khóa chung (share secret)
- Call establishment security (Bảo mật báo hiệu cuộc gọi – H.225): Có 2 lý do
thúc đẩy việc thiết lập kênh bảo mật Thứ nhất là xác thực đơn giản trước khi chấp nhận cuộc gọi Thứ 2 là để cấp phép cuộc gọi Nhiệm vụ của kênh H.225 trong trường hợp này là cung cấp các kỹ thuật bảo mật mà đầu cuối có thể đáp ứng, xác nhận các
kỹ thuật bảo mật đó và trao đổi chứng chỉ điện tử
- Call control security (Bảo mật kênh điều khiển cuộc gọi H.245): Kênh điều
khiển cuộc gọi cũng nên được bảo mật để cung cấp bảo đảm cho kênh truyền thông sau đó Kênh H.245 được bảo vệ sử dụng những kỹ thuật bảo mật đã được trao đổi trước đó Bản tin H.245 được sử dụng để báo hiệu thuật toán mã hóa và khóa đã được
mã hóa sử dụng trong kênh chia sẻ, kênh media Trong hội nghị đa điểm, nhiều khóa khác nhau được sử dụng cho nhiều luồng với mỗi điểm đầu cuối Nó đảm bảo an toàn đối với mỗi điểm đầu cuối trong hội nghị
Trang 29- Media stream privacy (Bảo mật kênh truyền thông): Bảo mật truyền thông
cho luồng dữ liệu đa phương tiện truyền trên mạng chuyển mạch gói Bước đầu tiên trong việc đạt được bảo mật truyền thông là sự cung cấp có đảm bảo của 1 kênh điều khiển, dựa trên đó để đặt 1 khóa mã hóa và thiết lập những kênh logic sẽ mang những luồng dữ liệu truyền thông đã được mã hóa Vì vậy, khi hoạt động trong 1 hội nghị
có đảm bảo, các đầu cuối tham gia có thể sử dụng 1 kênh H.245 đã được mã hóa Theo cách đó, thuật toán mã hóa được lựa chọn và khóa mã hóa đưa vào trong bản tin H.245 OpenLogicalChannel được bảo vệ Dữ liệu đã được mã hóa được truyền trong các kênh logic phải nằm trong kiểu được đặc tả bởi OpenLogicalChannel Thông tin trong phần header gửi đi không được mã hóa Sự bảo mật của dữ liệu dựa trên cơ sở mã hóa end-to-end
- Trusted elements (Thành phần tin cậy): Cơ sở của việc xác thực và bảo mật
được định nghĩa bởi các đầu cuối của kênh liên lạc Đối với 1 kênh thiết lập cuộc gọi,
đó có thể là giữa người gọi và một thành phần máy chủ Ví dụ, một đầu cuối tin tưởng rằng mạng sẽ kết nối nó tới đúng đầu cuối khác có số mà nó đã gọi Vì vậy, thực thể nào giới hạn kênh điều khiển mã hóa H.245 và hay kiểu mã hóa dữ liệu của kênh logic sẽ được coi như là thành phần tin cậy của kết nối, nó có thể gồm các MCU hay
GW Kết quả của việc tin tưởng một thành phần là sự tin cậy để chia sẻ các kỹ thuật bảo mật (thuật toán hay khóa) cho thành phần này
* Thủ tục và báo hiệu H.245: Việc áp dụng thủ tục báo hiệu như đã đề cập ở
trên giúp chỉ ra chế độ hoạt động bảo mật, sự dàn xếp và xác thực sẽ xảy ra trên kênh điều khiển H.245 trước khi bất cứ bản tin H.245 nào được trao đổi Nếu đã dàn xếp, việc trao đổi chứng nhận điện tử sẽ sử dụng những kỹ thuật thích hợp với đầu cuối H-series Sau khi hoàn thành việc bảo mật cho kênh H.245, các đầu cuối sử dụng giao thức H.245 giống như cách mà nó sử dụng ở chế độ không bảo mật
* Thủ tục kết nối đa điểm: MCU sẽ là master đối với tất cả những lần trao đổi
khả năng, và nó sẽ cung cấp khóa mã hóa cho các bên tham gia của hội nghị đa điểm Khóa này có thể được sử dụng đối với tất cả các kênh truyền thông hay từng kênh riêng biệt Việc xác thực xảy ra giữa 1 đầu cuối và MCU giống với khi nó xảy ra trong
Trang 30hội nghị điểm-điểm Ban đầu MCU sẽ được tin tưởng (trusted); những đầu cuối có mặt trong hội nghị có thể được giới hạn bởi mức độ xác thực được tận dụng bởi MCU Việc gửi các bản tin ConferenceRequest (yêu cầu)/ConferenceResponse (phản hồi) cho phép các đầu cuối thu được các chứng nhận điện tử của các bên tham gia từ MCU
* Thủ tục mã hóa luồng dữ liệu kênh truyền thông: Luồng dữ liệu truyền
thông sẽ được mã hóa bởi thuật toán và khóa được đưa ra trên kênh H.245 Chú ý rằng các header chỉ được gắn vào các đơn vị dữ liệu dịch vụ SDU sau khi các SDU này đã được mã hóa Đối với hội nghị đa điểm, MCU sẽ phân phối khóa mới đến tất
cả các đầu cuối trước khi đưa nó đến bộ phát tín hiệu
* Các thủ tục xác thực trong cuộc gọi sử dụng H.235: Cơ chế xác thực
Baseline security profile, đối với cơ chế xác thực này, người sử dụng sẽ dùng mật khẩu chung hay khóa bí mật, nó sẽ được sử dụng trong hàm băm để áp dụng băm tất
cả các trường trong bản tin H.235 RAS và báo hiệu nhằm mục đích đảm bảo sự toàn
vẹn cho bản tin Đối với các tùy chọn bảo mật, lược đồ trên đề xuất sử dụng các thuật
toán AES-128, RC2-compatible, DES hay triple-DES dựa trên sự trao đổi về chế độ
và yêu cầu diễn ra trước đó Người sử dụng có thể chắc chắn về sự xác thực này bằng
cách áp dụng đúng thủ tục trao đổi share secret
1.3.3 Các giải pháp bảo mật truyền hình hội nghị hiện nay
* Mã hóa thông tin giữa MCU và Endpoint:
Sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng AES – Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến được công bố bởi viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ vào năm 2001 AES là một thuật toán mã hóa khối đối xứng được sử dụng để thay thế DES (Data Encryption Standard) Kích thước của khối là 128bit, kích thước khóa 128/192/256 bit Tên của giải thuật là Rijndael, tên của thuật toán được lấy từ tên của 2 nhà mật mã học người
Bỉ đã nghiên cứu và phát triển thuật toán trên là Vincent Rijmen và Joan Deamen Thuật toán Rijndeal có những đặc tính như: chống lại tất cả các cuộc tấn công, tốc độ
mã hóa nhanh và nhỏ gọn, thiết kế đơn giản
Trên các thiết bị đầu cuối truyền hình hội nghị chuyên nghiệp hiện nay cơ bản đều hỗ trợ tính năng mã hóa H.235 sử dụng mã hóa chuẩn AES 128bit Tùy thuộc
Trang 31vào yêu cầu về mức độ bảo mật đối với các phiên THHN mà áp dụng hoặc không áp dụng các chế độ mã hóa
* Bảo mật hệ thống/thiết bị:
- Phân quyền cho đúng đối tượng điều khiển MCU hỗ trợ các mức truy cập khác nhau từ thấp đến cao, bao gồm: mức Operator, Administrator Việc cấp account cho điều khiển MCU cần hạn chế, đúng quyền hạn
- Việc bảo mật trên Endpoint là rất cần thiết, một số chế độ mặc định của hãng sản xuất thiết bị để giúp đỡ người sử dụng dễ tiếp cận và sử dụng cũng gây ra không
ít nguy cơ lộ lọt thông tin như: chế độ tự động trả lời (Auto Answer), chế độ điều khiển camera từ xa (Far end camera control), chế độ Streaming trên endpoint v.v
- Khi truy nhập vào hệ thống/thiết bị (MCU, Endpoint v.v ) phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như: thay đổi mật khẩu truy nhập MCU/Endpoint; áp dụng các giao thức truy nhập điều khiển an toàn (như HTTPS, SSH để cấu hình); định kỳ thay đổi các mật khẩu trên theo thời gian quy định v.v
* Bảo mật đường truyền thông tin: Mạng truyền dẫn, truyền tải IP là thành
phần có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của Hệ thống truyền hình hội nghị, đòi hỏi các yêu cầu về đường truyền rất cao như: Băng thông lớn (Hệ thống Hội nghị cho độ phân giải Full HD đòi hỏi băng thông từ 2Mbps – 8Mbps); Độ trễ đường truyền nhỏ (<= 150 ms); Độ Jitter (Khi có ảnh hưởng qua lại các luồng dữ liệu trên đường truyền,
gây trễ đường truyền tín hiệu phải <= 30 ms); Tỷ lệ mất gói tin rất thấp (<= 1%) v.v
1.4 Kết luận chương
Chương này giới thiệu một cách tổng quan và đầy đủ về công nghệ truyền hình hội nghị và các thành phần của một hệ thống truyền hình hội nghị theo tiêu chuẩn H.323 Tổng hợp một số phương pháp bảo mật cho hệ thống truyền hình hội nghị đang được sử dụng phổ biến hiện nay dẫn đến việc lựa chọn phương pháp bảo mật
dữ liệu đường truyền với công nghệ đường hầm IPv6 được đề cập đến ở Chương sau
Trang 32CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG HẦM IPV6 – GIẢI PHÁP BẢO
MẬT ĐƯỜNG TRUYỀN 2.1 Đặt vấn đề
Trong Chương 1 chúng ta đã đề cập một cách đầy đủ có hệ thống về hệ thống truyền hình hội nghị quân sự Việc bảo mật cho hệ thống này là rất cần thiết, luận văn này lựa chọn phương thức bảo mật ở lớp truyền dữ liệu với việc sử dụng địa chỉ IPv6
và các giao thức bảo mật gói tin IPSec và công nghệ đường hầm cho việc truyền tải gói tin
Giao thức Internet phiên bản 4 (viết tắt là IPv4, Internet Protocol version 4) là phiên bản thứ tư trong quá trình phát triển của các giao thức Internet Đây là phiên bản đầu tiên của IP được sử dụng rộng rãi và là nòng cốt của giao tiếp internet Hiện tại, IPv4 vẫn là giao thức được triển khai rộng rãi nhất trong bộ giao thức của lớp internet Giao thức này được công bố bởi IETF trong phiên bản RFC 791 (tháng 9 năm 1981), thay thế cho phiên bản RFC 760 (công bố vào tháng 1 năm 1980) Giao thức này cũng được chuẩn hóa bởi bộ quốc phòng Mỹ trong phiên bản MIL-STD-1777
Tuy nhiên với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ thông tin và số lượng trang, thiết bị hiện đại dẫn đến những hạn chế của IPv4 như:
+ Do IPv4 chỉ dùng 32 bit để đánh địa chỉ nên không gian địa chỉ IPv4 chỉ có
232 địa chỉ gây ra hai vấn đề lớn mà IPv4 đang phải đối mặt là việc thiếu hụt các địa chỉ
và việc phát triển về kích thước rất nguy hiểm của các bảng định tuyến trong Internet
+ Cấu trúc định tuyến không hiệu quả: Địa chỉ IPv4 có cấu trúc định tuyến vừa phân cấp, vừa không phân cấp yêu cầu mỗi router phải duy trì bảng thông tin định tuyến, phải có dung lượng bộ nhớ lớn, phải can thiệp xử lý nhiều đối với gói tin IPv4
+ Hạn chế về tính bảo mật và kết nối đầu cuối - đầu cuối: Trong cấu trúc thiết
kế của địa chỉ IPv4 không có cách thức bảo mật nào đi kèm IPv4 không cung cấp phương tiện hỗ trợ mã hóa dữ liệu
Từ những hạn chế trên của IPv4 dẫn đến sự ra đời của IPv6 để giải quyết các vấn đề được đặt ra với những ưu điểm nổi trội của IPv6 như: không gian địa chỉ lớn (128 bit địa chỉ); hỗ trợ end to end và loại bỏ hoàn toàn công nghệ NAT; có sẵn thành
Trang 33phần bảo mật (built-in security); cấu hình đơn giản, cho phép các nút mạng sử dụng địa chỉ IP di động; tối ưu header do phần option được đưa ra sau, giúp việc mở rộng được dễ dàng hơn Với những ưu điểm đó là lí do việc IPv6 được triển khai rộng rãi trong hệ thống mạng trong tương lai Bảng 2.1 chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản của IPv6 so với IPv4
Bảng 2.1 Điểm khác biệt cơ bản giữa IPv4 và IPv6
Không định dạng luồng dữ liệu Định dạng luồng dữ liệu nên hỗ trợ QoS
tốt hơn
Sự phân mảnh được thực hiện bởi các
host gửi gói tin và các router trên đường
đi của gói tin
Sự phân mảnh chỉ xảy ra tại host gửi mà không có sự tham gia của các router trên đường đi của gói tin
Có checksum header Không có checksum header
Header có phần tùy chọn Tất cả dữ liệu tùy chọn được chuyển vào
phần header mở rộng
Có địa chỉ Broadcast Địa chỉ multicast được sử dụng thay cho
địa chỉ broadcast IGMP được dùng để quản lý các thành
viên của mạng con cục bộ IGMP được thay thế bởi MLD
ICMP Router Discovery được dùng để
xác định địa chỉ của gateway mặc định
tốt nhất và là tùy chọn
ICMP Router Discovery được thay thế bởi ICMPv6
Sử dụng các mẫu tin (A) chứa tài nguyên
địa chỉ host trong DNS để ánh xạ tên
host thành địa chỉ IPv4
Sử dụng các mẫu tin AAAA trong DNS
để ánh xạ tên host thành địa chỉ IPv6 Thủ tục IPv6 phát triển khi IPv4 đã được sử dụng rộng rãi, mạng lưới IPv4 Internet hoàn thiện, hoạt động tốt Trong quá trình triển khai thế hệ địa chỉ IPv6 trên mạng Internet, không thể có một thời điểm nhất định mà tại đó, địa chỉ IPv4 được hủy bỏ, thay thế hoàn toàn bởi thế hệ địa chỉ mới IPv6 Hai thế hệ mạng IPv4, IPv6
sẽ cùng tồn tại trong một thời gian rất dài Trong quá trình phát triển, các kết nối IPv6
sẽ tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của IPv4
Do vậy cần có những công nghệ phục vụ cho việc chuyển đổi từ địa chỉ IPv4 sang địa chỉ IPv6 và đảm bảo không phá vỡ cấu trúc Internet cũng như làm gián đoạn
Trang 34hoạt động của mạng Internet Những công nghệ chuyển đổi này, cơ bản có thể phân thành ba loại như sau:
Dual-stack: Cho phép IPv4 và IPv6 cùng tồn tại trong cùng một thiết bị mạng
Công nghệ biên dịch: Thực chất là một dạng thức công nghệ NAT, cho phép thiết bị chỉ hỗ trợ IPv6 có thể giao tiếp với thiết bị chỉ hỗ trợ IPv4
Công nghệ đường hầm (Tunnel): Công nghệ sử dụng cơ sở hạ tầng mạng IPv4 để truyền tải gói tin IPv6, phục vụ cho kết nối IPv6
2.2 Công nghệ đường hầm
Địa chỉ IPv6 phát triển khi Internet IPv4 đã sử dụng rộng rãi và có một mạng lưới toàn cầu Trong thời điểm rất dài ban đầu, các mạng IPv6 sẽ chỉ là những ốc đảo, thậm chí là những host riêng biệt trên cả một mạng lưới IPv4 rộng lớn Làm thế nào để những mạng IPv6, hay thậm chí những host IPv6 riêng biệt này có thể kết nối với nhau, hoặc kết nối với mạng Internet IPv6 khi chúng chỉ có đường kết nối IPv4 Sử dụng chính cơ sở hạ tầng mạng IPv4 để kết nối IPv6 là mục tiêu của công nghệ đường hầm được định nghĩa trong [6]
2.2.1 Khái niệm công nghệ đường hầm
Công nghệ đường hầm là một phương pháp sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng IPv4 để thực hiện các kết nối IPv6 bằng cách sử dụng các thiết bị mạng có khả năng hoạt động dual-stack tại hai điểm đầu và cuối nhất định
Các thiết bị này “bọc” gói tin IPv6 trong gói tin IPv4 và truyền tải đi trong mạng IPv4 tại điểm đầu và gỡ bỏ gói tin IPv4, nhận lại gói tin IPv6 ban đầu tại điểm đích cuối đường truyền IPv4
Nói chung, công nghệ đường hầm đã “gói” gói tin IPv6 trong gói tin IPv4 để truyền đi được trên cơ sở hạ tầng mạng IPv4 Tức thiết lập một đường kết nối ảo (một đường hầm) của IPv6 trên cơ sở hạ tầng mạng IPv4 [12]
Trang 35Hình 2.1 Mô tả công nghệ đường hầm
* Phân loại công nghệ tạo đường hầm: Có thể phân loại công nghệ tạo đường
hầm [4] bao gồm:
Đường hầm bằng tay (manual tunnel): được cấu hình bằng tay tại các thiết
bị điểm đầu và điểm cuối đường hầm, áp dụng với các mạng có ít phân mạng hoặc cho một số lượng hạn chế các kết nối từ xa Độ linh động và yêu cầu cấu hình nhân công là những hạn chế cơ bản cách thức này
Đường hầm tự động (automatic tunnel): Điểm bắt đầu và điểm kết thúc
đường hầm được quyết định bởi cấu trúc định tuyến Công nghệ đường hầm tự động điển hình và sử dụng khá phổ biến là 6to4, sử dụng thủ tục 41 (protocol 41) Địa chỉ IPv4 của điểm bắt đầu và kết thúc đường hầm được suy ra từ địa chỉ nguồn và địa chỉ đích của gói tin IPv6
Đường hầm cấu hình (configured tunnel): là công nghệ đường hầm trong
đó các điểm kết thúc đường hầm được thực hiện bằng một thiết bị gọi là Tunnel Broker Đường hầm cấu hình được khuyến nghị sử dụng cho những mạng lớn, quản trị tốt vì có độ tin cậy, tính ổn định tốt hơn đường hầm tự động
Các trạm và các router IPv6 thực hiện định đường hầm bằng cách gói các gói tin IPv6 trong gói tin IPv4, nếu phân loại đường hầm theo đầu cuối thì có 4 loại:
- Đường hầm từ router đến router
- Đường hầm từ trạm tới router
Trang 36- Đường hầm từ trạm tới trạm
- Đường hầm từ router tới trạm
Các cách thực hiện đường hầm khác nhau ở vị trí của đường hầm trong tuyến đường giữa hai nút mạng Trong hai cách đầu, gói tin được định đường hầm tới một router trung gian sau đó router này chuyển tiếp gói tin đến đích Với hai cách sau, gói tin được định đường hầm thẳng tới đích
Để thực hiện đường hầm, hai điểm cầu đường hầm phải là các nút mạng hỗ trợ
cả hai giao thức, khi cần chuyển tiếp gói tin IPv6, điểm đầu đường hầm sẽ đóng gói gói tin IPv4 bằng cách thêm phần mở đầu mào đầu IPv4 phù hợp
Khi gói tin IPv4 đến điểm cuối đường hầm, gói tin IPv6 sẽ được tách ra để xử
lý tùy theo kiểu: Gói tin ban đầu (IPv6 header - Dữ liệu) Gói tin đường hầm (IPv4 header - IPv6 header - Dữ liệu) Gói tin ra khỏi đường hầm (IPv6 header - Dữ liệu)
2.2.2 Địa chỉ IPv6
Địa chỉ IPv6 [5] là thế hệ địa chỉ Internet phiên bản mới được thiết kế để thay thế cho phiên bản địa chỉ IPv4 trong hoạt động Internet Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bít, biểu diễn dưới dạng các cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0 IPv4 là phiên bản địa chỉ Internet đầu tiên, đồng hành với việc phát triển như vũ bão của hoạt động Internet trong hơn hai thập kỷ vừa qua Với 32 bit chiều dài, không gian IPv4 gồm khoảng 4 tỉ địa chỉ cho hoạt động mạng toàn cầu
Do sự phát triển như vũ bão của mạng và dịch vụ Internet, nguồn IPv4 dần cạn kiệt, đồng thời bộc lộ các hạn chế đối với việc phát triển các loại hình dịch vụ hiện đại trên Internet Phiên bản địa chỉ Internet mới IPv6 được thiết kế để thay thế cho phiên bản IPv4, với hai mục đích cơ bản là thay thế cho nguồn IPv4 đang dần cạn kiệt để tiếp nối hoạt động Internet và khắc phục các nhược điểm trong thiết kế của địa chỉ IPv4
IPv6 được thiết kế với những tham vọng và mục tiêu:
Không gian địa chỉ lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ
Khôi phục lại nguyên lý kết nối đầu cuối-đầu cuối của Internet và loại bỏ hoàn toàn công nghệ NAT
Trang 37 Quản trị TCP/IP dễ dàng hơn: DHCP được sử dụng trong IPv4 nhằm giảm cấu hình thủ công TCP/IP cho host IPv6 được thiết kế với khả năng tự động cấu hình mà không cần sử dụng máy chủ DHCP, hỗ trợ hơn nữa trong việc giảm cấu hình thủ công
Cấu trúc định tuyến tốt hơn: Định tuyến IPv6 được thiết kế hoàn toàn phân cấp
Hỗ trợ tốt hơn Multicast: Multicast là một tùy chọn của địa chỉ IPv4, tuy nhiên khả năng hỗ trợ và tính phổ dụng chưa cao
Hỗ trợ bảo mật tốt hơn: IPv4 được thiết kế tại thời điểm chỉ có các mạng nhỏ, biết rõ nhau kết nối với nhau Do vậy bảo mật chưa phải là một vấn đề được quan tâm Song hiện nay, bảo mật mạng internet trở thành một vấn đề rất lớn, là mối quan tâm hàng đầu
Hỗ trợ tốt hơn cho di động: Thời điểm IPv4 được thiết kế, chưa tồn tại khái niệm về thiết bị IP di động Trong thế hệ mạng mới, dạng thiết bị này ngày càng phát triển, đòi hỏi cấu trúc giao thức Internet có sự hỗ trợ tốt hơn
Địa chỉ IPv6 được IETF, nhóm chuyên trách về kỹ thuật của Hiệp hội Internet
đề xuất dựa trên cấu trúc của IPv4 Địa chỉ IPv4 có cấu trúc 32 bit, trên lý thuyết có thể cung cấp không gian 232 = 4.294.967.296 địa chỉ Đối với IPv6, địa chỉ IPv6 có cấu trúc 128 bit, dài gấp 4 lần so với cấu trúc của địa chỉ IPv4 Trên lý thuyết, địa chỉ IPv6
mở ra không gian 2128 địa chỉ Số địa chỉ này nếu trãi đều trên diện tích 511.263 m2 của quả đất, mỗi m2 mặt đất sẽ được cấp 6.655.701.018 địa chỉ
Đây là một không gian địa chỉ cực kỳ lớn, với mục đích không chỉ cho Internet
mà còn cho tất cả các mạng máy tính, hệ thống viễn thông, hệ thống điều khiển và thậm chí còn dành cho từng vật dụng trong gia đình Người ta nói rằng từng chiếc máy điều hòa, tủ lạnh… trong gia đình đều có thể mang một địa chỉ IPv6 và chủ nhân của nó có thể kết nối, ra lệnh từ xa Với nhu cầu hiện tại, chỉ có khoảng 15% không gian địa chỉ IPv6 được sử dụng, số còn lại dành để dự phòng trong tương lai
a Cấu trúc địa chỉ IPv6
Một địa chỉ gồm có 16 byte, đó là 128 bít độ dài Kiểu ký hiệu dấu 2 chấm trong hệ đếm 16 Để làm cho những địa chỉ trở nên có thể đọc được nhiều hơn, IPv6 trình bày rõ trong kiểu ký hiệu dấu 2 chấm trong hệ đếm 16 Trong kiểu ký hiệu này,
Trang 38128 bít được chia thành 8 phần, mỗi phần rộng 2 byte 2 byte trong kiểu ký hiệu hệ đếm 16 yêu cầu 4 chữ số trong hệ đếm 16 này Vì thế cho nên địa chỉ gồm có 32 chữ
số trong hệ đếm 16 với mỗi 4 chữ số một lại có một dấu “:” như hình dưới
Hình 2.2 Địa chỉ IP phiên bản 6
* Biểu diễn địa chỉ IPv6:
Mặc dù là địa chỉ IP ngay cả khi ở trong định danh hệ số đếm 16, vẫn rất dài, nhiều chữ số 0 trong một địa chỉ Do đó cơ chế nén địa chỉ được dùng để biểu diễn dễ dàng hơn các loại địa chỉ dạng này (sự rút gọn địa chỉ Abbreviated Address) Ta không cần viết các số 0 ở đầu các nhóm, nhưng những số 0 bên trong thì không thể xóa Hơn nữa ta có thể sử dụng ký hiệu :: để chỉ một chuỗi các số 0 Tuy nhiên ký hiệu trên chỉ được sử dụng một lần trong một địa chỉ Địa chỉ IP có độ dài cố định, ta có thể tính được số các bit 0 mà ký hiệu đó biểu diễn Ta có thể áp dụng ở đầu hay ở cuối địa chỉ (Sự rút gọn địa chỉ có số 0 liên tiếp: Abbreviated Address with consecutive zeros) Cách viết này đặc biệt có lợi khi biểu diễn các địa chỉ multicast, loopback hay các địa chỉ chưa xác định
Thí dụ: 1080:0:0:0:8:800:200C:417A rút gọn thành 1080::8:800:200C:417A Việc khôi phục lại sự rút gọn địa chỉ là rất đơn giản: thêm số 0 vào cho đến khi nhận được địa chỉ nguyên bản (4 chữ sổ trong 1 phần , 32 chữ số trong một địa chỉ) IPv6 cho phép giảm lớn địa chỉ và được biểu diễn theo ký pháp CIDR Ví dụ biểu diễn mạng con có độ dài tiền tố 80 bít: 1080:0:0:0:8::/80 (địa chỉ CIDR: CIDR Address)
thay thế giao thức IPv4 hiện nay do đó nó gần như chỉ liên quan tới các lớp trên trong
Trang 39mô hình OSI Đối với các lớp dưới như lớp datalink và lớp vật lý thì không bị ảnh hưởng Gói tin IPv6 được truyền trong mạng nội bộ LAN có cấu trúc như sau:
– Phần header và trailer: phần được đóng gói của gói tin IPv6 khi ở lớp 2 – IPv6 header: phần mào đầu của gói tin IPv6
– Payload (tải trong): mang thông tin của các lớp trên
Hình 2.3 Cấu trúc khung của IPv6 tại lớp 2 trong mạng LAN
Đóng gói kiểu Ethernet II: dạng khung truyền dẫn của IPv6 có dạng như hình
2 với giá tị của trường EtherType là 0x86DD ( của IPv4 là 0x800) Kích thước của gói tin IPv6 sử dụng kiểu đóng gói Ethernet II là từ 46 tới 1500 byte
Hình 2.4 Cấu trúc khung truyền dẫn IPv6 trong mạng Ethernet II
* Phân bổ địa chỉ IPv6:
Tương tự như IPv4 không gian địa chỉ IPv6 cũng được phân chia dựa theo giá trị của các bít đầu hay còn gọi là phương thức định dạng theo tiền tố FP Hiện tại không gian địa chỉ IPv6 được định dạng theo tiền tố như bảng 2.2 (theo RFC2373):
Bảng 2.2 Phân bố các địa chỉ IPv6
Trang 40Phân bố Tiền tố Tỉ trọng không gian
Link-Local Unicast Address 1111 1111 10 1/1024
Site-Local Unicast Address 1111 1111 11 1/1024
Theo sự phân bố này, có một phần được dành cho địa chỉ NSAP, địa chỉ IPX
và địa chỉ trong các mạng riêng ảo VPN Phần còn lại của không gian địa chỉ chưa được gán sẽ được sử dụng trong tương lai Nhưng phần này có thể được sử dụng để
mở rộng những địa chỉ đang sử dụng (như thêm các nhà cung cấp địa chỉ) hay những người sử dụng mới (ví dụ những mạng cục bộ hay những người dùng đơn lẻ) Chú ý rằng nhóm địa chỉ Anycast không được chỉ ra ở trong bảng vì sự phân bố của chúng
đã được bao trùm bởi không gian địa chỉ loại Unicast.Theo dự đoán có khoảng 15% không gian địa chỉ sẽ được sử dụng vào giai đoạn đầu, còn lại khoảng 85% sẽ được
dự trữ cho tương lai
Để quản lý không gian địa chỉ hiệu quả và hợp lý, các nhà thiết kế giao thức IPv6 đã đưa ra hai cơ chể cấp phát địa chỉ như sau:
- Cơ chế cấp phát chung: các nhà thiết kế IPv6 đã xây dựng một cơ chế phân
bố địa chỉ hoàn toàn mới Phân loại địa chỉ IPv6 không phải chỉ để cung cấp đầy đủ các dạng khuôn mẫu và dạng tiền tố của các loại địa chỉ khác nhau Việc phân loại địa chỉ theo các dạng tiền tố một mặt cho phép các host nhận dạng ra các loại địa chỉ