Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì đượcbồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồithường thì được bồi thường bằng gi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN PHẠM QUỐC VIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí MinhTháng 07/2010
v
PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN TÁI ĐỊNH CƯ TẠI KHU ĐÔ THỊ
XÃ LỢI BÌNH NHƠN, THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Việc Thực Hiện Tái Định Cư Tại Khu Đô Thị Xã Lợi Bình Nhơn, Thành Phố Tân An, Tỉnh Long An”, do Nguyễn Phạm Quốc Việt sinh viên khóa 2006-2010, ngành Kinh Tế Tài
Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TS NGUYỄN VĂN NGÃINgười hướng dẫn
Ngày Tháng Năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm
Trang 3Xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường ĐHNL TPHCM, đặc biệt là quýthầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu trong suốt thờigian qua.
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy NGUYỄN VĂN NGÃI đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệpnày
Cảm ơn các Cô Chú, Anh Chị làm việc tại ban bồi thường giải phóng mặt bằngthành phố Tân An, tỉnh Long An và công ty LAINCO đã giúp đỡ, cung cấp số liệu đểtôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Cho tôi gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinhthần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viênNGUYỄN PHẠM QUỐC VIỆT
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN PHẠM QUỐC VIỆT Tháng 07 năm 2010 “Phân Tích Việc Thực Hiện Tái Định Cư tại Khu Đô Thị Xã Lợi Bình Nhơn, Thành Phố Tân An, Tỉnh Long An”.
NGUYEN PHAM QUOC VIET July 2010 “Analysis Implementation of Resettlement in Urban Loi Binh Nhon Commune, Tan An City, Long An Province”.
Khóa luận phân tích việc thực hiện tái định cư có thật sự mang lại đời sống tốthơn cho người dân bị thu hồi đất hay không trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 68 hộdân bị thu hồi đất tại xã Lợi Bình Nhơn, thành phố Tân An, tỉnh Long An Qua kết quảđiều tra thực tế của khóa luận cho thấy đa số người dân sau khi được ưu đãi mua đấttái định cư với giá rẻ đều quyết định bán đất tái định cư, chiếm tỉ lệ 73,5% tổng số hộ.Điều này cho thấy chính sách tái định cư với mục đích tạo nơi ở mới cho người dânnhưng trong thực tế đã bộc lộ nhiều khuyết điểm Cùng với việc phân tích các nguyênnhân dẫn đến việc bán đất tái định cư của người dân, đề tài cũng đưa ra một số giảipháp nhằm khắc phục các khuyết điểm của tái định cư
Trang 5v
Trang 6e) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ 8
3.1.4 Sơ lược về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số nước
3.1.5 Vị trí – vai trò công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong hệ thống
3.1.6 Nguyên tắc chung của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
3.1.7 Hữu dụng của việc hỗ trợ bằng tiền hay hiện vật 25
4.1 Hiện trạng Khu tái định cư xã Lợi Bình Nhơn 33
Trang 74.2 Phương án hỗ trợ tái định cư cho người dân bị thu hồi đất tại xã Lợi Bình
4.3.2 Thực trạng sử dụng đất tái định cư của người dân 40
4.3.4 Thông tin số lô đất tái định cư của các hộ dân 414.3.5 Thực trạng sở hữu đất ngoài khu vực giải tỏa của người dân 424.3.6 Sự phù hợp về khả năng sinh kế của người dân khi vào sống trong khu tái
4.3.7 Mức độ hài lòng của người dân về cơ sở hạ tầng 44
4.4 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất quyết định bán đất nền tái
b) Dựa vào hệ số Mc Fadden R – Squared (R2
4.5 Những mặt tích cực – hạn chế của chính sách tái định cư 49
4.6 Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ về giá đất, thu hồi đất, bồi
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BBTGPMB CT Ban bồi thường giải phóng mặt bằng chuyên trách
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tên Biến và Giải Thích Các Biến Trong Mô Hình 30
Bảng 3.2 Bảng Giá Đất Khu Tái Định Cư Năm 2007 (triệu đồng/ m2) 31
Bảng 4.1 Phân Bố Sử Dụng Đất Theo Qui Hoạch Khu Đô Thị Xã Lợi Bình Nhơn 35
Bảng 4.2 Hiện Trạng Xây Nhà Trong Khu Đô Thị Xã Lợi Bình Nhơn (Tháng 06/2010) 35
Bảng 4.3 Thông Tin về Người Tái Định Cư Xây Nhà trong Khu Đô Thị Xã Lợi Bình Nhơn 36
Bảng 4.4 Thông Tin Nghề Nghiệp Người Dân Bị Giải Tỏa Trước và Sau Khi Tái Định Cư 40
Bảng 4.5 Quyết Định Sử Dụng Đất Tái Định Cư của Người Dân 40
Bảng 4.6 Các Nguyên Nhân Bán Đất Tái Định Cư của Người Dân 41
Bảng 4.7 Số Liệu về Số Lô Đất Tái Định Cư của Các Hộ Dân 42
Bảng 4.8 Các Thông Số Ước Lượng của Hàm Xác Suất Quyết Định Bán Đất Tái Định Cư của Người Dân Bị Giải Tỏa 46
Bảng 4.9 Khả Năng Dự Đoán Của Mô Hình Xác Suất Quyết Định Bán Đất Tái Định Cư Của Người Dân 47
Bảng 4.10 Giá Trị Trung Bình Các Biến của Mô Hình Quyết Định Bán Đất Tái Định Cư của Người Dân Bị Giải Tỏa 48
ix
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
TrangHình 3.1 Hữu Dụng Của Việc Hỗ Trợ Bằng Tiền Hay Hiện Vật 26 Hình 4.1 Quy Hoạch Chi Tiết Khu Đô Thị Xã Lợi Bình Nhơn 34Hình 4.2 Mật Độ Xây Nhà Trong Khu Tái Định Cư Còn Rất Thấp 36
Hình 4.4 Thông Tin Sở Hữu Đất Ngoài Khu Vực Giải Tỏa của Các Người Dân 43Hình 4.5 Khả Năng Thuận Lợi Đối Với Sinh Kế của Người Dân 44Hình 4.6 Tỉ Lệ Mức Độ Hài Lòng của Người Dân đối với Cơ Sở Hạ Tầng 44
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang 11PHỤ LỤC 1 : MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHU TÁI ĐỊNH CƯ LỢI BÌNH NHƠNPHỤ LỤC 2 : CÁC KIỂU NHÀ TRONG KHU TÁI ĐỊNH CƯ
PHỤ LỤC 3 : MÔ HÌNH XÁC SUẤT QUYẾT ĐỊNH BÁN ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯPHỤ LỤC 4: MÔ HÌNH KHẢ NĂNG DỰ ĐOÁN MỨC ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA HÀM XÁC SUẤT BÁN ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ
PHỤ LỤC 5: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGƯỜI DÂN
xi
Trang 12Lợi Bình Nhơn là một xã của thành phố Tân An trực thuộc tỉnh Long An Cómột vị trí rất thuận lợi: có sông Vàm Cỏ Tây chảy qua, nằm ngay trên quốc lộ 62 vàhiện nay là nút giao thông quan trọng giữa tuyến đường cao tốc TP HCM – TrungLương với thành phố Tân An Với vị trí thuận lợi xã đã được thành phố cũng như banlãnh đạo tỉnh chú ý đầu tư cụ thể là xây dựng cụm công nghiệp xã Lợi Bình Nhơn.
Với việc xây dựng cụm công nghiệp xã Lợi Bình Nhơn thì một diện tích đất đãđược giải tỏa thu hồi Bên cạnh đó một khu tái định cư với tên gọi khu đô thị xã LợiBình Nhơn cũng được xây dựng nhằm cung cấp cho người dân thuộc diện giải tỏa đền
bù nơi ở mới với điều kiện cơ sở hạ tầng, sinh hoạt tốt hơn và với mức giá ưu đãi hơn
so với giá thị trường
Trang 13Theo như người xưa đã nói “ an cư lập nghiệp”, tức là chổ ở phải ổn định thìmới có thể làm việc suôn sẻ Chính vì vậy công tác tái định cư đối với người bị thu hồiđất là một việc quan trọng nhạy cảm cần thực hiện tốt Vậy thật sự chính sách tái định
cư đã có tác dụng như thế nào đối với người dân xã Lợi Bình Nhơn? Để tìm hiểu vấn
đề này tôi đã thực hiện đề tài “Phân Tích Việc Thực Hiện Tái Định Cư Tại Khu Đô Thị Xã Lợi Bình Nhơn, Thành Phố Tân An, Tỉnh Long An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích việc thực hiện tái định cư có thật sự hợp lý và mang lại nơi ở mới tốtcho người dân bị thu hồi đất hay không
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu chính sách tái định cư ở Việt Nam
Tìm hiểu cách sử dụng đất tái định cư của người dân được hưởng ưu đãi từchính sách tái định cư
Phân tích nguyên nhân bán đất tái định cư
Xác định những mặt tích cực, cũng như hạn chế của chính sách tái định cư
Đề xuất giải pháp
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: đề tài được thực hiện trong phạm vi Xã Lợi Bình Nhơn, thành phố
Tân An, tỉnh Long An
Do hạn chế về thời gian cũng như giới hạn về số liệu thứ cấp có được từ cácban ngành có liên quan Mặt khác, cũng do hạn chế nhất định về kiến thức hiểu biếtcủa tôi nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình phân tích, đánh giá
Vì vậy, các kết quả thu được từ đề tài có thể chỉ mang tính chất tham khảo cho cáccấp, ban ngành quản lý và các nhà làm chính sách
Thời gian: dự kiến từ 05/04/2010 đến 31/05/2010
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Người dân thuộc diện được tái định cư tại khu đô thị xã Lợi Bình Nhơn
2
Trang 141.5 Cấu trúc khóa luận
Chương 1 nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa, phạm vinghiên cứu, và cấu trúc khóa luận
Chương 2 giới thiệu tổng quan về vị trí, các đặc điểm kinh tế-xã hội địa bànnghiên cứu
Chương 3 nêu lên một số khái niệm liên quan đến khóa luận và các nghiên cứu
sử dụng trong khóa luận Cơ sở pháp lý của khóa luận
Chương 4 phân tích kết quả điều tra Xác định cách sử dụng đất tái định cư củangười dân Phân tích nguyên nhân bán đất tái định cư Xác định mặt tích cực, hạn chếcủa chính sách tái định cư
Chương 5 kết luận lại những gì đề tài thực hiện được, chính sách tái định cư cóthật sự hợp lý
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu của đề tài Tài liệu nghiên cứu được tổnghợp từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau và từ hệ thống internet Tài liệu cònđược thu thập từ UBND xã Lợi Bình Nhơn, UBND thành phố Tân An, BBTGPMB CTthành phố Tân An, phòng tài nguyên môi trường thành phố Tân An, công ty LAINCO.Bên cạnh đó, còn tham khảo nhiều đề tài nghiên cứu của khoá trước và các bài giảngcủa Thầy, Cô có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Tuy nhiên để tiến hành công việc nghiên cứu được thuận lợi, điều kiện bắt buộcngười thực hiện phải nắm rõ được tình hình chung và một số đặc điểm cơ bản tại địabàn
2.2 Đặc điểm tự nhiên xã Lợi Bình Nhơn
Trang 16hoàn chỉnh với chiều dài gần 10 km phục vụ tốt cho việc tưới tiêu, chống úng, chốnghạn trong sản xuất nông nghiệp Xã Lợi Bình Nhơn có 7 ấp: Ngãi Lợi A, Ngãi Lợi B,Bình An A, Bình An B, Cầu Tre, Rạch Chanh, Xuân Hòa Có quốc lộ 62 đi qua vớichiều dài khoảng 1,8 km, tạo điều kiện cho các hộ sống dọc theo hai bên quốc lộ pháttriển ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ Là nút giaothông quan trọng giữa tuyến đường cao tốc TP HCM – Trung Lương với thành phốTân An càng làm cho xã có vị trí quan trọng trong giao thông cũng như vận chuyểnhàng hóa Cụm công nghiệp Lợi Bình Nhơn hình thành từng bước đi vào hoạt động ổnđịnh, góp phần giải quyết việc làm cho phần lớn lao động ở địa phương cũng như cáckhu vực lân cận Với khoảng 20 km đường giao thông nông thôn trong xã được nângcấp bê tông hoàn chỉnh phục vụ thiết thực cho việc đi lại của nhân dân và vận chuyểnnông sản hàng hóa.
2.2.2 Địa hình
Xã Lợi Bình Nhơn có địa hình mang đặc điểm chung của vùng ĐBSCL Với hệthống sông, kênh, rạch phủ đầy khắp xã bồi lắng liên tục dẫn đến sự hình thành đồngbằng có bề mặt bằng phẳng và nằm ngang khá điển hình Độ cao tuyệt đối biến đổi từ0,5-2m, trung bình là 1-1,5m Với tuyến đê vững chắc Rạch Chanh – Rạch Gốc baoquanh và luôn được kiểm tra nâng cấp nên phần lớn xã Lợi Bình Nhơn không bị ngậpúng khi có lũ từ Đồng Tháp Mười về Hệ thống đê đã phục vụ tốt công tác ngăn lũ, bảo
vệ tính mạng và tài sản của nhân dân Tuy nhiên vẫn còn rải rác một số điểm trũng dọctheo sông Vàm Cỏ Tây bị ngập nước khi có triều cường cũng như khi mùa mưa đến
2.2.3 Khí hậu
Xã Lợi Bình Nhơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giápgiữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưngcho vùng ĐBSCL lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông Nhiệt
độ trung bình hàng tháng 27,2 -27,7 oC Thường vào tháng 4 có nhiệt độ trung bìnhcao nhất 28,9 oC, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,2oC Lượng mưa hàngnăm biến động từ 966 -1325 mm Mùa mưa chiếm trên 70 - 82% tổng lượng mưa cảnăm Cường độ mưa lớn làm xói mòn, đồng thời mưa kết hợp với cường triều, với lũgây ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư Độ ẩm tương đối
Trang 17trung bình hàng năm là 80 - 82 % Thời gian chiếu sáng bình quân ngày từ 6,8 - 7,5giờ/ngày và bình quân năm từ 2.500 - 2.800 giờ Tổng tích ôn năm 9.700 -10.100oC.Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2-40C Mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60-70% Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gióTây Nam với tần suất 70% Xã Lợi Bình Nhơn nằm trong vùng đặc trưng của khí hậunhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gianbức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao, biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trongnăm thấp, ôn hòa Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu như trên có ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp
2.2.4 Thủy văn
Chế độ thủy văn các sông rạch xã Lợi Bình Nhơn phụ thuộc vào hai yếu tốchính là chế độ thủy triều và chế độ mưa Hệ thống sông rạch, kênh lớn chịu ảnhhưởng của thủy triều biển Đông theo chế độ bán nhật triều Các số liệu đo đạc tại xãcho thấy biên độ triều cực đại trong tháng từ 217 – 235 cm, đỉnh triều cực đại tháng 12
là 150 cm Một chu kỳ triều khoảng 13-14 ngày Do biên độ triều lớn, đỉnh triều vàođầu mùa gió chướng nên sông rạch bị xâm nhập mặn Về mùa lũ, sông Vàm Cỏ Tâyvừa chịu ảnh hưởng của thủy triều vừa chịu ảnh hưởng của lũ ở Đồng Tháp Mười tràn
về Về mùa khô nước sông Vàm Cỏ Tây bị nhiễm mặn Độ mặn cao nhất là vào tháng
5 (5,489 g/l) Chỉ số pH trong nước sông Vàm Cỏ Tây như sau: tháng 6 có pH = 4,3;tháng 7 có pH = 4,1; tháng 8 có pH = 3,8 do đó nước sông Vàm Cỏ Tây không thể sửdụng cung cấp cho xã và các khu vực lân cận
2.3 Đặc điểm kinh tế-xã hội
2.3.1 Cơ sở hạ tầng
Xã Lợi Bình Nhơn có cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, phục vụ tốt cho đời sốngngười dân cũng như quá trình sản xuất Theo thống kê xã hiện có 2 trường tiểu học, 1trường mẫu giáo, 1 trường trung học cơ sở, 1 trạm y tế, 1 nhà văn hóa, 1 bưu điện vănhóa, 1 chợ (chợ Rạch Chanh), 2 chùa, 2 thánh thất, hệ thống cầu đường từng bước bêtông hóa, hệ thống đường giao thông nông thôn ngày càng được đầu tư làm mới vànâng cấp
6
Trang 18Theo UBND xã : 98% hộ dân có điện thấp sang, 95 % hộ dân có nước sạch sinhhoạt, 90% hộ có phương tiện nghe nhìn, 65% hộ dân có nhà bán kiên cố trở lên, trên70% hộ có điện thoại cố định.
Phương tiện phục vụ sản xuất, vận chuyển và chế biến lương thực gồm có: ghetàu vận chuyển (25 chiếc), máy cày (30 chiếc), xe tải lớn nhỏ (28 chiếc), xe khách (8chiếc), máy phóng lúa ( 18 máy), nhà máy xay xát lớn nhỏ (8 nhà máy), máy sấy (5máy)
2.3.2 Kinh tế
a) Tăng trưởng kinh tế
Năm 2009 tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 8,6%/năm (1999 - 2009) và giátrị tăng thêm năm 2008 là 85.370 triệu đồng và năm 2009 ước đạt 120.596 triệu đồng,tăng bình quân 14%/năm, gấp 7 lần so với năm 1999 Trong đó tăng nhanh nhất ở KV
II bình quân 20,7%/năm, kế đến là KV III tăng bình quân 12%/năm và KV I là7,3%/năm Nhìn chung các ngành đều có tốc độ tăng nhanh
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phân tích về tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1999 – 2009 cho thấy: KV I tăng bìnhquân 7,3%/năm, KV II tăng bình quân 20,7%/năm, KV II của xã có bước khởi đầu kháthấp và mức tăng đột biến trong năm 2009 do phần xây dựng của cụm công nghiệp LợiBình Nhơn đem lại, KV III tăng bình quân 12%/năm nhờ hiệu ứng tăng của KV I Tốc
độ tăng trưởng của các khu vực kinh tế đã ảnh hưởng lớn đến cơ cấu kinh tế ở xã LợiBình Nhơn với bước chuyển dịch tích cực KV I có tỷ trọng giảm dần, KV II và IIItăng, trong đó KV II đang có bước chuyển dịch nhanh chóng
c) Thu nhập – đầu tư
Thu nhập bình quân đầu người năm 2009 ước đạt 4,71 triệu đồng, tăng gấp 5lần so với năm 1999, tăng bình quân 11%/năm (1999 – 2009) Trong đó, khu vực nôngnghiệp đạt 4,3 triệu đồng và phi nông nghiệp 6,9 triệu đồng Tổng vốn đầu tư xã hộithời kỳ 1999 – 2009 đạt mức 215,297 triệu đồng, chiếm khoảng 25% GDP, bao gồmđầu tư từ ngân sách xã – huyện và từ ngân sách cấp trên (4,2%) còn lại là vốn trongdân
Trang 19d) Sản xuất nông nghiệp
Đầu tư phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất lúa hàng hóa với năng suất
và chất lượng ngày càng cao, đạt hiệu quả sản xuất kinh tế trong nông nghiệp, chuyểnđổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với qui hoạch từng vùng, từng địa phương vàphải gắn với thị trường tiêu thụ Giá trị sản xuất toàn ngành tăng bình quân 6,3%/năm(1999-2009), giá trị tăng thêm tăng bình quân 7,3%/năm (1999-2009) Năm 2009 ướcđạt 350.330 triệu đồng, chiếm 7% giá trị sản xuất KV I toàn thành phố Tân An Qua
đó cho thấy: Cơ cấu kinh tế KV I trong 10 năm qua đã có những bước chuyển biến tíchcực, chăn nuôi có mức sụt giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm các năm
e) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ
Là xã vùng ven thành phố Tân An, trên địa bàn xã có các cơ sở công nghiệp( trên 20 cơ sở) gồm một số ngành nghề như: chế biến hạt điều, sản xuất nước mắm,đóng xà lan, xay xát lúa gạo, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp,…Tổnggiá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ năm 2009 ướcđạt 1,5 tỷ đồng, tăng bình quân 12%/ năm Tốc độ tăng nhanh la do hoạt động của cụmcông nghiệp đã đi vào ổn định Có thể nói kinh tế xã Lợi Bình Nhơn đã thật sự pháttriển khi cụm công nghiệp xã Lợi Bình Nhơn được xây dựng và từng bước đưa vàohoạt động, là một mũi nhọn kinh tế của xã nói riêng cũng như thành phố Tân An nói
chung với các đặc điểm.
Qui mô: Tổng diện tích đất qui hoạch là 88.70 ha Trong đó, đất công nghiệp vàđất xây dựng kho bến bãi là 59 ha
Vị trí: Nằm cách số 05 đường Quốc lộ 62 xã Lợi Bình Nhơn là 1.5 km, cáchtrung tâm Tân An là 5 km và cách Trung Tâm Hành Chánh Tỉnh mới đang xây dựngkhoảng 2 km Cụm công nghiệp nằm cặp nút giao đường cao tốc TP.HCM - Trung
8
Trang 20Lương nơi xuống đường cao tốc, từ đây về TP HCM theo hướng cao tốc 33 km nêngiao thuận lợi và nhanh chóng
Tiện ích hạ tầng: Nguồn điện từ hệ thống điện Quốc Gia với trạm biến thế Thị
Xã 110/22 KLV - 2 x 25 MVA qua đường dây 15 KV - KV đến trước cổng từng nhàtrong cụm công nghiệp Hệ thống cấp nước ngầm công suất: 3.000 m3 / ngày đêm.Toàn bộ đường giao thông nội bộ trong cụm đều thảm nhựa bê tông nóng, công viêncây xanh và khu vui chơi, giải trí, thể dục thể thao Một điểm phục vụ Bưu Chính ViễnThông Việt Nam do Bưu Điện tỉnh Long An vể khai mạc
Các thuận lợi khi đầu tư vào Cụm công nghiệp Lợi Bình Nhơn: Tư vấn miễnphí thủ tục pháp lý (giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng, ) cho đầu tư vào cụmcông nghiệp Các tiện ích hạ tầng tốt như: điện, nước, giao thông nội bộ, cây xanh, khugiải trí thể dục thể thao, Nằm trong khu Trung tâm Thị xã Tân An nên có lực lượnglao động dồi dào, nhiều lao động có trình độ cao, đồng thời sẽ thu hút được một lượnglao động lớn từ tỉnh Tiền Giang lân cận
Các nghành nghề cho phép trong Cụm Công nghiệp: Công nghiệp chế biếnhàng nông sản, ngủ cốc, lương thực, thực phẩm Công nghiệp sản xuất các sản phẩmphục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến gia súc, gia cầm, thủy sản, công nghiệp chếbiến thủy hải sản Công nghiệp chế tạo lắp ráp cơ khí, máy móc nông ngư nghiệp.Công nghiệp sản xuất hàng dân trong nước và xuất khẩu: đồ dùng gia đình, mỹ phẩm,may mặc và các mặt hàng dân khác Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: vật liệutrang trí nội thất, cấu kiện nhà, tấm hợp, gạch ốp lát Công nghiệp sản xuất nước đá,các loại nước uống, nước giải khát Công nghiệp sản xuất giấy (kể cả các loại giấy tái
sử dụng) Công nghiệp sản xuất nhựa gia dụng Công nghiệp dệt may, giày da, sảnxuất sơn các loại
Giá cho thuê trong Cụm Công nghiệp: Thời gian cho thuê hạ tầng: 49 năm Giácho thuê lại quyền sử dụng đất gắn liền với hạ tầng - 32USD > 40USD/m2 cho 49năm Phí xử lý nước thải ( từ C > A ): 6.636đ/m3 Phí quản lý các công trình hạ tầng :0,015 > 0,02USD/ m2tháng # 250đ/ m2 > 335đ/ m2 Điện: sẽ theo giá của tất cả cácCông ty Điện Lực Việt Nam qui định Cước viễn thông: theo quy định của VNPTNước: cấp theo giá của UBND tỉnh duyệt tại thời điểm
Trang 21Danh mục các nhà đầu tư đã đầu tư vào cụm công nghiệp Lợi Bình Nhơn: CtyTNHH Cosmo & Company (lô B.1, 2, 3 và lô F): 100.000 m2; Cty TNHH Chế BiếnHàng Nông Sản XK Tân An (lô D.2): 42.600 m2; Cty TNHH Thắng Lợi (lô D.3):19.000 m2; Cty TNHH Đại Hoàng Gia (lô C.1): 18.500 m2; Cty TNHH Jung Jun ViệtNam (lô A.01): 10.000 m2; Cty CP NDC (lô A.2): 10.000 m2; Huỳnh Văn Anh Dũng(lô D.1): 10.000 m2; Cty TNHH Đức Anh (lô C.2): 5.500 m2; Bưu Điện Tỉnh LongAn: 500 m2; Texma International Holding Limited: 45.000 m2; Cty TNHH CAMRI:21.700 m2; Công ty Cổ phần betong Hồng Hà: 4668 m2; Công ty TNHH Cổ phần Hạtđiều Long An: 5901 m2,…
Phát triển kinh tế phải đi đôi với tăng cường công tác quản lý Nhà nước trênlĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ Phối hợp với cácngành chức năng tạo điều kiện cho cụm công nghiệp từng bước đi vào hoạt động ổnđịnh, góp phần giải quyết việc làm cho lao động ở địa phương cũng như các vùng lâncận Thực hiện tốt việc quản lý đăng ký kinh doanh trên địa bàn, thường xuyên kiểmtra hạn chế những phát sinh tiêu cực trong kinh doanh, duy trì hoạt động chợ RạchChanh, đảm bảo an ninh trật tự, thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ, thườngxuyên kiểm tra vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm khu vực chợ
2.3.3 Xã hội
a) Dân số - lao động
Tổng số hộ: 2 409 hộ, tổng số nhân khẩu: 10 379 người ( thống kê của xã2009) Trong xã hiện có khoảng 5 500 lao động trong độ tuổi Đây là nguồn lao độngchính và dồi dào, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu lao động trong nông nghiệp cũng nhưcông nghiệp 55% dân số làm nông nghiệp, 45% còn lại sống bằng các nhành nghềkhác như: công nhân tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ,…
b) Giáo dục
Giáo dục luôn là vấn đề được xã quan tâm, hạn chế tối đa trẻ không đến trường,
bỏ học, học sinh lưu ban Theo thống kê năm 2009: Tỉ lệ trẻ đi mẫu giáo đạt 95%, việchuy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, tỉ lệ học sinh vào lớp 6 đạt 100%, tỉ lệ vào lớp
10 đạt 90% Công tác giáo dục thường xuyên cũng được thực hiện tốt Xã đã đạt chuẩnquốc gia về công tác chống mù chữ - PCGDTH vào năm 1994, đạt chuẩn phổ cập
10
Trang 22trung học cơ sở vào năm 2004 Tổng số công nhân viên ngành giáo dục là 110 người,trong đó trực tiếp giảng dạy là 80 giáo viên Tất cả đều đạt chuẩn.
c) Y tế
Xã có 1 trạm y tế được đầu tư đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.Trạm y tế xã được xây dựng mới năm 2005 có diện tích 927 m2, bao gồm 6 phòng, 1giường cấp cứu, 4 giường bệnh và được trang bị tương đối đầy đủ các thiết bị - y cụcần thiết Năm 2007, đội ngũ cán bộ y tế của xã gồm: 1 bác sĩ, 1 dược tá, 1 y tá và 4cán bộ Ở mỗi ấp đều có điểm y tế và địa bàn xã còn có 1 quầy dược tư nhân (Bìnhquân 1.933 dân/cán bộ y tế; 2.707 dân/giường bệnh) Tỉ lệ trẻ được tiêm ngừa đầy đủchiếm 96% Thường xuyên tổ chức khám cấp thuốc miễn phí cho người già, ngườinghèo
d) Thông tin văn nghệ - thể dục thể thao
Công tác văn nghệ - thể thao được thực hiện tốt, được ban lãnh đạo thành phốliên tục khen thưởng vào các năm 2000 – 2007 Phòng văn hóa xã thường xuyên tổchức giao lưu văn nghệ - thể thao giữa các đội của các ấp với những phần thưởng giátrị Đài truyền thanh xã được đầu tư nâng cấp vào năm 2000 với máy tăng âm côngsuất 500W/máy, lắp đặt 10 loa công cộng, 6 trạm truyền thanh ấp
Trang 23CHƯƠNG 3:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Các khái niệm
Đất đai : là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng
Thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý(theo qui định tại khoản 5, Điều 4, Luật đất đai năm 2003)
Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất: là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (theo qui định tại khoản 6,Điều 4, Luật đất đai năm 2003)
Người bị thu hồi đất : theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ ban
hành ngày 03/12/2004 : người bị thu hồi đất là tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôngiáo, hộ gia đình cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi
Người bị thu hồi đất bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồithường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo qui định tại Nghị định này
Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước giúp đỡ người
bị thu hồi thông qua việc đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dờiđến địa điểm mới (theo qui định tại khoản 7, Điều 4, Luật đất đai năm 2003)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): là giấy chứng nhận do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích
Trang 24hợp pháp của người sử dụng đất (theo qui định tại khoản 20, Điều 4, Luật đất đai năm2003).
Giá đất (giá trị quyền sử dụng đất) : là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất
do Nhà nước qui định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất(theo qui định tại khoản 23, Điều 4, Luật đất đai năm 2003)
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị tường trong điều kiện bình thường là số tiền VNĐ tính trên một đơn vị diện tích đất được hình thành
từ kết quả của những giao dịch thực tế mang tính phổ biến giữa người cần chuyểnnhượng và người muốn được chuyển nhượng không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nhưtăng giá do đầu cơ, do thay đổi qui hoạch, chuyển nhượng trong tình trạng bị ép buộc,quan hệ huyết thống (theo quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CPngày 06/11/2004 của Chính phủ)
Khung giá đất: do chính phủ qui định, xác định mức giá tối đa và tối thiểu của
mỗi loại đất tại một thời điểm Khung giá là cơ sở để người sử dụng đất sử dụng đúngmục đích và có hiệu quả tốt nhất
Tái định cư: là biện pháp nhằm ổn định, khôi phục đời sống cho những người
bị ảnh hưởng bởi các dự án của nhà nước, khi mà phần đất ở nơi ở cũ bị thu hồi haykhông thu hồi hết, phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh sống, phải chuyểnđến nơi ở mới
Nhà ở tái định cư: là loại nhà ở dành cho những đối tượng bị Nhà nước thu hồi
đất ưu tiên mua lại với giá không kinh doanh
Định giá: là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích
cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm xác định, có cân nhắc đến tất cả các đặcđiểm của tài sản cũng như có xem xét đến tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thịtrường, bao gồm các loại đầu tư lựa chọn Hoặc Định giá: là sự ước tính về giá trị cácquyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác địnhrõ
Bảng giá: dựa vào khung giá đất do nhà nước qui định, hàng năm ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xác định bảng giá cho các loại đất tại địa phương dựa vào mức độ tiềm
Trang 25năng khác nhau để đảm bảo sự công bằng giữa những người sử dụng đất Bảng giáđược xác định phải phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.
3.1.2 Chính sách bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi
Tại Điều 42, Luật đất đai 2003 và Điều 14, 15 nghị định 69/2009/NĐ-CP củaChính phủ về giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định:
1 Nhà nước thu hồi của người sử dụng đất mà người thu hồi đất có giấychứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo qui định thì được bồi thường
2 Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì đượcbồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồithường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thờiđiểm quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giaođất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênhlệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định sau:
a) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền muanhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch;
b) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền muanhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 69/2009/NĐ-CP
3 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiệncác dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất cho người bịthu hồi đất mà phải di chuyển chổ ở Khu tái định cư phải được qui hoạch chung chonhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơnnơi ở cũ
Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thườngbằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước đối với khu vực
đô thị; bồi thường bằng đất đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sửdụng đất bị thu hồi lớn hơn giá trị đất được bồi thường thì người bị thu hồi đất đượcbồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó
14
Trang 264 Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổchức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuêđất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗtrợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theophương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừvào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp Mức được trừ không vượt quá tiền sửdụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
5 Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổchức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà đượcmiễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã phê duyệt đượctính vào vốn đầu tư của dự án
3.1.3 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống của người dân bị thu hồi
Khi đất đai bị thu hồi, đời sống của người dân có nhiều thay đổi Đầu tiên làmất đất và mất nguồn thu từ đất và hầu hết phải chuyển sang nghề khác làm ăn sinhsống Như vậy kéo theo thu nhập và cơ cấu thu nhập thay đổi Đây cũng chính là yếu
tố bị ảnh hưởng nhiều nhất của việc thu hồi đất Và có những yếu tố cũng bị ảnhhưởng không kém chính là điều kiện sống và điều kiện sinh hoạt thay đổi
a) Những ảnh hưởng tích cực
Khi đất đai bị thu hồi, tuy mất đất nhưng người bị thu hồi nhận được một sốtiền đền bù khá lớn để xây dựng nhà cửa, mua sắm, chi tiêu… và có điều kiện đầu tưsản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống
Bên cạnh đó, việc thu hồi đất phần lớn dùng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật và phát triển kinh tế trên địa bàn, điều kiện sống và điều kiện sinh hoạt ngàycàng được cải thiện đáng kể
b) Những ảnh hưởng tiêu cực
Đối với các hộ làm nông nghiệp đất đai bị thu hồi đồng nghĩa với việc mất đấtnhư vậy đối với các hộ nông nghiệp, nguồn thu từ đất bị mất đi, phải chuyển nghề,thay đổi hoàn toàn nguồn thu nhập Vì trình độ học vấn của các hộ này không cao nên
Trang 27chưa có kế hoạch sử dụng số tiền đền bù hợp lí dẫn đến tình trạng lãng phí, sinh rathêm nhiều tệ nạn cho xã hội khi tiền không còn Đối với các hộ phi nông nghiệp, đấtđai bị thu hồi làm cho điều kiện sống và điều kiện sinh hoạt thay đổi làm xáo trộn đờisống Ảnh hưởng không tốt đến nghề nghiệp cũng như nguồn thu nhập của hộ.
3.1.4 Sơ lược về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số nước trong khu vực và tại Việt Nam
Phát triển công nghiệp và đô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới Vàthu hồi đất nông nghiệp là cách thức thường được thực hiện để xây khu công nghiệp
và đô thị Quá trình thu hồi đất đặt ra rất nhiều vấn đề kinh tế - xã hội cần được giảiquyết kịp thời và thỏa đáng Vấn đề bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất ởnhững giai đoạn khác nhau sẽ khác nhau, phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế
xã hội Mỗi chế độ chính trị khác nhau sẽ có những chính sách bồi thường khác nhau,nhằm thỏa mãn quyền lợi cho người bị thu hồi đất cũng như người thu hồi đất
a) Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số nước trong khu vực
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ,tái định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng như sốlượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư Nếu như việcthu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án đền bù, trên
cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho nhữngngười bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bịthu hồi đất
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì ngườinào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi đất được thanhtoán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồithường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cưcăn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với
hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cảhiện tại
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảocho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản lý giải phóng mặt
16
Trang 28bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa phương đảm nhiệm Tổchức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn vị xây dựnggiải tỏa mặt bằng.
Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủyếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cảxây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá đất tiêuchuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ởnông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn.Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, vớimức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian để đánh giá,xác định giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rấtlinh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồithường về sử dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể
Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có nhữngthành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là do thứ nhất, đãxây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với các hoạt động táiđịnh cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái định cư, tạo cácnguồn lực sản xuất cho những người tái định cư Thứ hai, năng lực thể chế của cácchính quyền địa phương khá mạnh Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàntrong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái định cư Thứ ba, quyền sở hữuđất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặcbiệt là ở nông thôn Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình màđược cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các cộng đồng
sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệmphân chia cho các hộ bị ảnh hưởng
Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cưcủa Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm;tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xâyxong nhà tái định cư
Trang 29Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình
đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường điềutiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được tiến hànhtheo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù
Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tínhchiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìnchung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù vớimức cao hơn giá thị trường
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từcác vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đấtđịnh cư trầm trọng trong thành phố Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyềnthành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận Việc đền bù đượcthực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn
hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định cư
Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản lý,được xây tại khu đất được thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5 km Vào nhữngnăm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất động sản bùng nổ, hầu hết các hộ có quyềnmua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so vớigiá gốc
b) Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Việt Nam
Giai đoạn trước năm 1993: Giai đoạn từ khi xây dựng con đường CNXH
miền Bắc cho đến khi Luật đất đai 1993 ra đời, một số văn bản pháp qui đã ra đờinhằm phục vụ cho công tác trưng dụng đất đai được Nhà nước ban hành như: Nghịđịnh số 151/CP ngày 14/01/1959 của Hội đồng chính phủ qui định tạm thời về trưngdụng đất, Quyết định 201/CP ngày 01/07/1980 của Hội đồng chính phủ về việc thốngnhất quản lý ruộng đất và công tác tăng cường quản lý ruộng đất trong cả nước quyđịnh người bị thu hồi đất chỉ được bồi thường tài sản trên đất Trường hợp cần đất sửdụng thì cấp đất khác Hiến pháp nước Việt Nam năm 1980 được Quốc hội thông quangày 18/12/1980 quy định: “đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiênnhiên trong lòng đất, ở vùng biển, thềm lục địa,…là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu
18
Trang 30toàn dân” với qui định này đã thể hiện rõ đất đai chỉ có một hình thức sở hữu duy nhất
là sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Do đó khi tiến hành quốc hữu hóađất đai thì người chủ sở hữu không có cơ sở để buộc Nhà nước bồi thường Tại điều 49Luật đất đai năm 1988 đã được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 thừa nhận “khiđất đang sử dụng bị thu hồi vì nhu cầu của Nhà nước hoặc của xã hội thì được bồithường giá trị thực tế và được giao đất khác”, không có văn bản dưới luật nào hướngdẫn Luật đất đai Ở thời kì này, đất đai chưa được thừa nhận là có giá, nên các chínhsách đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng (GPMB) còn nhiều hạn chế thể hiện trongcách tính giá trị đền bù, phương tức đền bù Tuy nhiên, một phần nào đó những chínhsách này cũng đóng vai trò tích cực trong việc giải phóng mặt bằng, thu hồi đất
Giai đoạn 1993 – 2003: Luật đất đai 1993 được Quốc hội thông qua ngày
14/07/1993 dựa trên tinh thần Hiến pháp 1992 Trên cơ sở kế thừa Luật đất đai 1988,Luật đất đai 1993 đã có điều chỉnh sửa đổi bổ sung một số nội dung cho phù hợp vớitình hình thực tế tại thời điểm đó Điều 12 Luật đất đai 1993 nêu: “Nhà nước xác địnhgiá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuêđất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất Chínhphủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian” Để đápứng kịp sự phát triển của nền kinh tế thị trường ngày 17/08/1994 Chính phủ đã banhành nghị định 87/1994/NĐ-CP quy định khung giá các loại đất Nghị định 90/1994/NĐ-CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhànước thu hồi đất để phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợiích công cộng Về cơ bản đã giải quyết những vướng mắc trong việc đền bù, khắcphục được tình trạng bất hợp lý, tạo sự thống nhất trong chính sách đền bù giữa các địaphương trong cả nước, quan tâm đến lợi ích của người bị di dời Tuy nhiên vẫn cònnhiều hạn chế không phù hợp với thực tế do những nguyên nhân sau: Các địa phương
tự xây dựng bảng giá các loại đất dựa trên khung giá của Chính phủ Với tốc độ pháttriển của xã hội, giá biến động mạnh nhưng không được cập nhật kịp thời dẫn đến tìnhtrạng chênh lệch giá đất, gây phản ứng mạnh từ người sử dụng đất Sự khác biệt về giáđất giữa đô thị và nông thôn, giữa đất ở, đất chuyên dùng và đất nông nghiệp…là rấtlớn gây trở ngại trong việc áp giá đền bù Chưa quan tâm đến việc tái định cư cho
Trang 31người bị di dời thu hồi đất Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chínhphủ ra đời thay thế Nghị định 90/1994/NĐ-CP, trong đó quy định cụ thể hơn, chi tiếthơn đối tượng được đền bù, hỗ trợ và đền bù thiệt hại đối với các loại đất, đồng thờicũng phân rõ trách nhiệm của các sở ngành có liên quan và quan tâm đến quyền lợicủa người sử dụng đất khi bị thu hồi như giá đền bù thiệt hại gần như tương đương vớigiá thị trường, điều chỉnh theo hệ số K, có chính sách hỗ trợ, trợ cấp thích hợp chongười bị di dời…Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế chưa được khắc phục như: ngườidân sau khi được tái định cư lại gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới, ổnđịnh cuộc sống mới,…
Giai đoạn 2003 đến nay: Từ khi Luật đất đai 2003 ra đời và được áp dụng từ
ngày 01/07/2004 đến nay đã giải quyết rất nhiều vướng mắc trong công tác đền bù,giải phóng mặt bằng Điều 26, 38, 42 Luật đất đai 2003 đã bổ sung một số trường hợpphải thu hồi đất sao cho phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm lợi ích chính đáng chongười sử dụng đất Đồng thời cũng qui định rõ thẩm quyền thu hồi và quản lý quỹ đấttránh trường hợp đất đã thu hồi thực hiện các dự án bị sử dụng lãng phí và để hoanghóa Một điểm mới trong Luật đất đai 2003 là ngoài việc thu hồi đất để sử dụng vàomục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, còn để phục vụ chomục đích phát triển kinh tế, chỉnh trang đô thị Đồng thời ngày 29/09/2004 Chính phủ
đã ban hành Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003 TừĐiều 55 đến Điều 58 Luật đất đai 2003 quy định nguyên tắc, phương pháp định giáđất, công khai giá đất Đặc biệt nguyên tắc: việc xác định giá đất phải sát với giá trịchuyển nhượng QSDĐ thực tế trên thị trường rất có ý nghĩa Nghị định 197/2004/NĐ-
CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất thay thế Nghị định 22/1998/NĐ-CP Tại Nghị định này đã cónhững đổi mới cơ bản về phạm vi ứng dụng, về bồi thường đất và tài sản trên đất, vềchính sách hỗ trợ và tổ chức thực hiện Những qui định mới này được đề ra nhằm cụthể hóa Luật đất đai 2003 và giải quyết những vấn đề còn bất cập, chưa hợp lý củaNghị định 22/1998/NĐ-CP được thể hiện ở một số điểm sau: Nhà nước là “người”chiu trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng bặt bằng, hỗ trợ và tái định
cư, giá đất để tính bồi thường phải đảm bảo sát với giá chuyển nhượng QSDĐ thực tế
20
Trang 32trên thị trường trong điều kiện bình thường, người bị thu hồi đất nào thì được bồithường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng đất hoặc bằng giá trị QSDĐtại thời điểm có quyết định thu hồi, không bồi thường theo thực tế đang sử dụng đấtkhông phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật Trường hợpngười sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng chưa thực hiệnnghĩa vụ tài chính về đất theo qui định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phảithực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ Tuy nhiên, số tiềnnghĩa vụ tài chính về đất đai trừ tối đa sẽ bằng số tiền bồi thường đất, về nhà ở và côngtrình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị bồithường, bằng giá trị mới xây dựng của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tươngđương Đối với nhà, công trình xây dựng khác thì được bồi thường theo giá trị còn lạicộng thêm một khoản tiền tính bằng tiền do UBND tỉnh, thành phố trung ương quiđịnh, nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng nhà mới,công trình kỹ thuật có tiêu chuẩn tương đương Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân
cư (là đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư), đất vườn ao liền kề với đất trong khudân cư (thửa đất vườn ao ít nhất một mặt tiếp giáp với đất trong khu dân cư) Ngoàiviệc bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng tiền từ 20% đến 50%mức bồi thường đất ở liền kề Mức bồi thường sẽ được UBND tỉnh, thành phố trungương quyết định Chính sách hỗ trợ kèm theo như hỗ trợ ổn định sản xuất đời sống, hỗtrợ di dời, chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm…cũng được quan tâm nhiều hơn.Chẳng hạn như đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thuhồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, thì số người trong độ tuổi lao độngđược hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp bằng hình thức học nghề tại các cơ sở dạy nghềtại địa phương với thời gian không vượt quá 6 tháng Cơ quan được giao trách nhiệmbồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thông qua công khai dự kiến phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư, niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức được giao tráchnhiệm bồi thường, tại UBND cấp xã, phường nơi có đất bị thu hồi, đồng thời có tráchnhiệm tiếp thu ý kiến, giải đáp thắc mắc…hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư Nghị định 197/2004/CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ chỉ áp dụng đốivới các trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
Trang 33ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trong cáctrường hợp xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự ánđầu tư lớn theo qui định của Chính phủ Đối với các dự án sản xuất kinh doanh phùhợp với qui hoạch sử dụng đất thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê QSDĐ,nhận góp vốn bằng QSDĐ, không phải thực hiện thu hồi đất.
Nhìn chung, chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư của Nghị định197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hànhLuật đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thànhcông ty cổ phần đã thể hiện sự đổi mới trong cách quản lý đất đai, phù hợp hơn vớithực tiễn, đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất khi bị thu hồiđất, cũng như tạo thuận lợi hơn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đem lạihiệu quả sử dụng đất cao hơn
3.1.5 Vị trí – vai trò công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong hệ thống quản lý của Nhà nước về đất đai
Thu hồi đất là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhànước về đất đai, sau khi có quyết định phải chi trả bồi thường thiệt hại cho người cóđất bị thu hồi Vậy công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng hết sức quan trọng,công tác này có tốt hay không phụ thuộc vào công tác quản lý của Nhà nước về đấtđai Công tác thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng có liên quan đến nhiều công táckhác trong hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai như sau: Đối với việc ban hành cácvăn bản pháp luật: Nhà nước ban hành khung giá các loại đất phải sát với giá chuyểnnhượng thực tế trên thị trường, có các chính sách hỗ trợ và tái định cư cho người cóđất bị thu hồi thật hợp lý, trình tự, thủ tục thực hiện Phải đảm bảo cho công tác bồithường thực hiện tốt, đảm bảo lợi ích hài hòa cho Nhà nước, lợi ích cho nhà đầu tư vàlợi ích cho người có đất bị thu hồi Ngược lại nếu công tác bồi thường gặp nhiều khókhăn chứng tỏ các văn bản pháp luật có liên quan chưa phù hợp, cần phải bổ sunghoàn thiện nó Đối với công tác đo đạc, phân khu vực, vị trí đất, lập bản đồ địa chínhphải thật chính xác, vì khi tiến hành bồi thường dựa vào diện tích của từng thửa, từngmục đích sử dụng đất, vị trí, khu vực đất để tính bồi thường Nếu thực hiện tốt công
22
Trang 34tác này thì sẽ không còn xãy ra tình trạng tranh chấp, khiếu kiện, còn ngược lại sẽ dẫnđến tình trạng khiếu kiện, tranh chấp làm cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằnggặp khó khăn, tiến độ thực hiện dự án sẽ kéo dài Đối với công tác giao đất, cho thuêđất, thu hồi đất phải phân cấp đúng thẩm quyền, thủ tục nhanh gọn không phức tạp,tiết kiệm thời gian, công tác bồi thường diễn ra nhanh, đúng tiến độ, thu hút nhiều nhàđầu tư Việc quản lý hồ sơ địa chính cũng hết sức quan trọng, nhất là công tác chỉnh lýbiến động đất đai cần phải tập trung cập nhật trường xuyên, giúp việc xác định nguồnđất rõ rang Khi đó công tác bồi thường cũng sẽ được dễ dàng thuận lợi Công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo làm tốt giúp cho việc bồi thường diễn ra nhanh,đúng pháp luật Còn ngược lại, làm cho dự án kéo dài ảnh hưởng đến đời sống củangười dân và tiến độ thi công, ngoài ra còn gây ra những tiêu cực khác Chủ đầu tư sẽlợi dụng khe hở đó mà làm trái pháp luật như sử dụng đất không đúng mục đích, xâydựng nhà trái phép, đầu cơ đất đai Công tác qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất ảnhhưởng rất lớn đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Các dự án đầu tư phảiphù hợp với quy hoạch tránh tình trạng các dự án không qui hoạch ảnh hưởng đến việc
sử dụng đất cũng như lợi ích kinh tế, xã hội Qui hoạch và công tác bồi thường, giảiphóng mặt bằng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Nếu qui hoạch dự án hợp lý thì công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽthực hiện thuận lợi Ngược lại, việc bồi thường gặp khó khăn lúc đó cần phải xem xétlại quy hoạch có phù hợp chưa? Có cần phải điều chỉnh, bổ sung qui hoạchkhông? Như vậy mối quan hệ giữa qui hoạch và công tác bồi thường, giải phóng mặtbằng được hiểu như sau: sau khi lập dự án và có qui hoạch chi tiết khu dự án phù hợpvới qui hoạch tổng thể và phát triển kinh tế, xã hội, nhà đầu tư sẽ trình lên UBND tỉnh,thành phố thông qua Hội đồng thẩm định dự án và quyết định phương án của nhà đầu
tư đưa ra có phù hợp không UBND tỉnh, thành phố phê duyệt và ra quyết định thu hồiđất, giao đất cho nhà đầu tư xin xây dựng dự án Cơ quan Nhà nước có thảm quyềnđóng vai trò chuyển giao quyền sử dụng đất từ chủ thể là hộ gia đình, cá nhân sang chủthể là tổ chức đồng thời chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên dùng
Trang 353.1.6 Nguyên tắc chung của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất Việcthu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi sử dụng vào mục đíchquốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế gắn liền vớilợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất bị thu hồi và lợi ích của nhà đầu tư, ngườiđược Nhà nước giao hoặc cho thuê đất Lợi ích của từng đối tượng được xử lý nhưsau: Nhà nước là chủ sở hữu đất đai, là người quản lý đất đai, phải đưa ra các chínhsách về bồi thường, hỗ trợ Đây vừa là quyền định đoạt của Nhà nước, vừa là biệnpháp xử lý hài hòa lợi ích của người sử dụng đất và lợi ích của nhà đầu tư Tất cảquyền, trách nhiệm của Nhà nước được qui định tại các Điều 43, 44, 45, 47 và 49 Nghịđịnh 197/2004/NĐ-CP Người sử dụng đất ổn định được chuyển quyền sử dụng đất làmột trong các quyền của người sử dụng đất được xác định trong Luật đất đai năm
2003 Vì vậy Nhà nước phải đảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi đất một cách thỏađáng như: người bị thu hồi đất được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng,nếu không có đất thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất
do UBND qui định (khoản 2, Điều 6, Nghị định 197/2004/NĐ-CP) Ngoài bồi thường
về đất, tài sản, người bị thu hồi đất còn được hỗ trợ di chuyển, ổn định sản xuất, đờisống, đào tạo nghề, ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất Nhà đầu tư có nhu cầu
về đất làm mặt bằng để đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, cơ sở sản xuấtkinh doanh với chi phí sử dụng đất hợp lý nhất Để khuyến khích các nhà đầu tư bỏvốn vào phát triển, Nhà nước không chỉ ưu đãi tài chính như: miễn giảm tiền sử dụngđất, tiền thuê đất, thuế mà còn hoàn lại chi phí bồi thường hỗ trợ mà họ đã chi trả chongười bị thu hồi đất, với mức cao nhất bằng số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất mà
họ phải nộp cho Nhà nước
Đảm bảo công khai dân chủ trong lúc thực hiện Nguyên tắc này được qui định
cụ thể trong Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai như sau: Trước khithu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp, 180 ngày đối với đất phinông nghiệp, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi
24
Trang 36đất biết lý do bị thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án tổng thể về bồithường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (tại khoản 2, Điều 34, Luật đất đai 2003).Người bị thu hồi đất được cử người đại diện của mình tham gia hội đồng bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh để phản ánhnguyện vọng của người bị thu hồi đất, đồng thời người bị thu hồi đất thực hiện cácquyết định của Nhà nước, trực tiếp tham gia ý kiến đối với phương án dự kiến bồithường, hỗ trợ và tái định cư được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của tổ chứcđược giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trụ sở UBND cấp
xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi Người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại nếuchưa đồng ý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp ra quyết địnhgiải quyết Tuy nhiên để đảm bảo thực hiện theo đúng các quyết định về thu hồi đất,bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong khi chờ giải quyếtkhiếu nại người bị thu hồi đất vẫn phải chấp nhận quyết định thu hồi đất, giao đất đúng
kế hoạch và thời gian được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định (Điều 49,Nghị định 197/2004/NĐ-CP)
3.1.7 Hữu dụng của việc hỗ trợ bằng tiền hay hiện vật
Giả sử người dân có 100 đồng để trả cho đất tái định cư hoặc hàng hóa khác,ước tính mỗi 10 đồng cho một đơn vị Hình 3.1 chỉ ra đường ngân sách là AF Giả sửnhà nước cấp cho người dân những lô đất tái định cư trị giá 4 đơn vị đất tái định cư.Cho vài điểm trên đường ngân sách cũ AF người dân có thể có nhiều hơn 4 đơn vị đấttái định cư từ những lô đất tái định cư nhà nước cấp Dịch chuyển theo chiều ngang vềphía phải bởi 4 đơn vị đất tái định cư, đường ngân sách chính là BF’ Vì những lô đấttái định cư Nhà nước cấp không thể dùng để mua hàng hóa khác nên đường ngân sáchmới là ABF’ Người dân vẫn có thể mua được tối đa 10 đơn vị hàng hóa khác
Giả sử người dân đầu tiên chọn điểm e trên đường ngân sách AF Vì cả hai loạihàng hóa đều bình thường, sự thay đổi trong đường ngân sách đến ABF’-thực tế là một
sự tăng thu nhập-làm cho người dân chọn c, vì anh ta muốn có sự hỗ trợ bằng tiền
Khi đất tái định cư có giá 10 đồng trên 1 đơn vị, tiền mặt tương đương cho 4đơn vị đất tái định cư là 40 đồng, đường ngân sách thay đổi thành A’F’ Vì vậy nếungười dân bắt đầu tại e thì không có sự khác biệt nếu hỗ trợ bằng tiền hay hiện vật
Trang 37Giả sử người đó bắt đầu tại e’ Với sự hỗ trợ bằng tiền, người dân phải dịchchuyển đến điểm c’ trên đường ngân sách A’F’ Sự hỗ trợ bằng hiện vật, do hạn chếngười dân chỉ đến được đường ngân sách ABF’, ngăn chặn người dân vươn đến điểm
ưa thích hơn là c’, tối đa họ chỉ vươn đến điểm B, mang lại cho người dân ít hữu dụnghơn c’: khi người dân được trả bằng tiền và có thể chọn một điểm khác, c’ được ưathích nhiều hơn B
Hình 3.1 Hữu Dụng Của Việc Hỗ Trợ Bằng Tiền Hay Hiện Vật
Nguồn: kết quả tính toán
Một loại hàng hóa chuyển sang chi trả bằng hiện vật có thể làm cho người dântại e muốn tiêu ít hơn số tiền trợ cấp cho đất tái định cư đến c Đường ngân sách chính
là A’BF’ khi được trả bằng tiền Sự hỗ trợ bằng hiện vật hạn chế đường ngân sách tiếntới ABF’, loại trừ những điểm A’, c’
Sự hỗ trợ bằng tiền cho phép người dân có thêm thu nhập bằng nhiều cách mà
họ muốn Hỗ trợ bằng hiện vật có thể giới hạn quyền chọn của người dân Nếu ở đó họlàm như vậy, sự gia tăng độ thỏa dụng của người dân sẽ ít hơn dưới sự hỗ trợ bằng tiềncủa một giá trị như nhau Còn sự hỗ trợ bằng hiện vật thì phổ biến về mặt chính trị