1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Định giá cổ phiếu (Phần II) Lê Văn Lâm

24 288 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 385,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Định giá cổ phiếu (Phần II) cung cấp cho người học các kiến thức: Giới thiệu phương pháp chiết khấu FCFE, FCFE và DDM, giới thiệu phương pháp chiết khấu FCFF, FCFE và FCFF, mô hình định giá tương đối. Mời các bạn cùng tham khảo. Bài giảng Định giá cổ phiếu (Phần II) cung cấp cho người học các kiến thức: Giới thiệu phương pháp chiết khấu FCFE, FCFE và DDM, giới thiệu phương pháp chiết khấu FCFF, FCFE và FCFF, mô hình định giá tương đối. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Định giá cổ phiếu:

(Phần II)

Lê Văn Lâm

Trang 3

1 Phương pháp chiết khấu FCFE

DDM quan niệm dòng tiền của chủ sở

hữu: dòng cổ tức

FCFE mở rộng khái niệm dòng tiền đối

với chủ sở hữu

Để định giá cổ phiếu, trước hết hãy định

giá vốn chủ sở hữu bằng pp chiết khấu

FCFE

Trang 4

1 Phương pháp chiết khấu FCFE

Với FCFE = Thu nhập ròng – (nhu cầu tái đầu tưđược tài trợ bởi vốn chủ sở hữu)

= Thu nhập ròng – (Chi tiêu đầu tư TSCĐ – khấuhao + Thay đổi vốn lưu động – (Nợ dài hạn mớiphát hành – Nợ dài hạn cũ hoàn trả))

1 (1 )

t vonchusohuu vonchusohuu t cophieu

Trang 5

Trường hợp 1 Tăng trưởng đều

Nhắc lại DDM, trường hợp tăng trưởng đều:

1

cophieu

D PV

r g

Trang 6

Trường hợp 2 Tăng trưởng nhiều giai đoạn

Nhắc lại DDM, trường hợp tăng trưởng nhiều giaiđoạn:

1

(1 ) (1 ) (1 ) (1 ) (1 ) ( )

Trang 7

Các yếu tố đầu vào cho mô hình FCFE

Có những yếu tố đầu vào nào trong mô hìnhFCFE?

1 Dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu FCFE

2 Lãi suất chiết khấu (r)

3 Tốc độ tăng trưởng (g)

4 Thời gian để chạm đến tăng trưởng đều (n)

5 Số lượng giai đoạn tăng trưởng

Các yếu tố (2), (4) và (5): giống như mô hình DDM

Trang 8

FCFE – Free cash flow for equity

FCFE = Thu nhập ròng – (nhu cầu tái đầu

tư được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu)

= Thu nhập ròng – (Chi tiêu đầu tư TSCĐ

– khấu hao + Thay đổi vốn lưu động – (Nợ

mới phát hành – Nợ cũ hoàn trả))

Trang 9

Tốc độ tăng trưởng (g)

Mô hình DDM sử dụng gt = bt-1*ROEt-1

Trong đó bt-1 là tỷ lệ thu nhập giữ lại từ năm

trước Đâu là nhược điểm của phương pháp

này?

Với mô hình FCFE: gt = bt-1*ROEt-1 với:

b = Nhu cầu tái đầu tư được tài trợ bởi vốn chủ

sở hữu/Thu nhập ròng

= (Chi tiêu đầu tư TSCĐ– khấu hao + Thay đổivốn lưu động – (Nợ mới phát hành – Nợ cũ

hoàn trả))/Thu nhập ròng

Trang 10

2 FCFE vs DDM

1 Hai mô hình trên đều là mô hình định giá vốn

chủ sở hữu (FCFF là mô hình định giá công ty)

2 Vậy khi nào nên sử dụng DDM và khi nào nên

sử dụng FCFE?

Trang 11

Sử dụng DDM khi:

Chắc chắn công ty trả cổ tức gần với FCFE trong

một khoảng thời gian nhất định:

80%≤ Cổ tức/FCFE ≤110% trong 5 năm

Khó để ước lượng các yếu tố cấu thành FCFE, ví

dụ chi tiêu đầu tư; khấu hao; … (thường các công

ty thuộc ngành tài chính-ngân hàng rơi vào trường

hợp này)

Trang 12

Sử dụng FCFE khi:

Công ty trả cổ tức khác xa với FCFE

Khó để có được thông tin về cổ tức, ví dụ: công ty

tư nhân, công ty vừa IPO

Trang 13

3 Giới thiệu pp chiết khấu FCFF

Với FCFF = EBIT(1-t) – (nhu cầu tái đầu tư được tài trợ bởi công ty)

= EBIT(1-t) – (Chi tiêu đầu tư TSCĐ – khấu hao + Thay đổi vốn lưu động)

Trang 14

Trường hợp 1 Tăng trưởng đều

Nhắc lại DDM, trường hợp tăng trưởng đều:

1

cophieu

D PV

Trang 15

Trường hợp 2 Tăng trưởng nhiều giai đoạn

Nhắc lại DDM, trường hợp tăng trưởng nhiều giaiđoạn:

Trang 16

Các yếu tố đầu vào cho mô hình FCFF

Có những yếu tố đầu vào nào trong mô hìnhFCFF?

1 Dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu FCFF

2 Lãi suất chiết khấu (r)

3 Tốc độ tăng trưởng (g)

4 Thời gian để chạm đến tăng trưởng đều (n)

5 Số lượng giai đoạn tăng trưởng

Các yếu tố (4) và (5): giống như mô hình DDM

Trang 17

FCFF – Free cash flow for firm

FCFF = EBIT (1-t) – (nhu cầu tái đầu tư

được tài trợ bởi công ty)

= EBIT (1-t) – (Chi tiêu đầu tư TSCĐ– khấu

hao + Thay đổi vốn lưu động ngoài tiền

mặt)

Trang 18

Lãi suất chiết khấu r

DDM và FCFE: sử dụng chi phí vốn chủ

sở hữu, ước lượng bởi CAPM

FCFF: sử dụng chi phí sử dụng vốn bình

quân WACC (vì sao?)

Lưu ý với WACC: sử dụng giá trị thị trường

(1 )

D t E WACC k k

D E D E

Trang 19

Tốc độ tăng trưởng (g)

Mô hình FCFE: gt = bt-1*ROEt-1 với:

b = Nhu cầu tái đầu tư được tài trợ bởi vốn chủ

sở hữu/Thu nhập ròng

Mô hình FCFF: gt = bt-1*ROCt-1 với:

b = Nhu cầu tái đầu tư được tài trợ bởi công ty/ EBIT(1-t)

ROCt-1 = EBIT(1-t)t-1/BV(nguồn vốn)t-2

Trang 20

4 FCFE vs FCFF

FCFE: định giá VCSH trong khi đó FCFF: địnhgiá công ty

Vậy khi nào sẽ định giá vốn chủ sở hữu; khi

nào định giá công ty?

PVPVMVTien CKkhamai

Trang 21

Quan tâm đến giá trị công ty nhiều hơn là giátrị vốn chủ sở hữu, ví dụ: định giá trong trườnghợp sáp nhập – mua lại công ty thay vì đầu tư

Trang 22

5 Mô hình định giá tương đối

Xác định nhóm các công ty tương đồng (comparable firms) với công ty định giá dựa trên các tiêu chuẩn như rủi ro, tốc độ tăng trưởng, dòng tiền, ngành công

nghiệp, quy mô,…

Xác định và đo lường các chỉ số như P/E; P/BV;

P/S;…cho từng công ty trong nhóm các công ty tương đồng

Tính giá trị trung bình của chỉ số sử dụng

Áp dụng cho công ty đang định giá; sau đó so sánh với giá thị trường hiện tại để kết luận về việc định giá

Trang 23

5 Mô hình định giá tương đối

Trang 24

5 Mô hình định giá tương đối

định giá và các công ty khác trong nhóm dẫn đến

những ước lượng không thống nhất

Dễ định giá sai công ty khi thị trường/ ngành công

Ngày đăng: 19/03/2018, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w