1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu phân loại các loài làm thuốc thuộc cho Cò ke (Grewia L.) ở Việt Nam

46 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm mới của đề tài: - Đ y là c ng tr nh ầu ti n nghi n cứu ph n loại các loài làm thuốc thuộc chi Cò ke Grewia L Vi t N m - Tác giả c ng bố bài báo kho học tại Hội nghị Sinh viên ngh

Trang 1

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Chi C ke (Grewia L ) thuộc họ Đ y (Tili ce e Juss ) Vi t N m c 24 loài

trong t ng số 5 loài tr n thế giới Trong tự nhi n, các loài thuộc chi này c v i

tr qu n trọng trong các h sinh thái rừng thứ sinh Về mặt thực ti n, c nhiều loài thuộc chi này ƣ c s d ng làm thuốc, một số loài cho s i, làm d y thừng và

c th n ƣ c,… Cho n n, b n cạnh giá trị về thực ti n, chi này c n c giá trị về kho học

Vi t N m hi n n y, c một số c ng tr nh nghi n cứu ph n loại chi C

ke (Grewia L ), nhƣng vẫn chƣ ầy ủ và chƣ c h thống Đ chuẩn bị cho

vi c nghi n cứu một cách toàn di n về ph n loại và cung cấp dữ li u cho vi c nhận biết và s d ng các loài trong chi, chúng t i tiến hành nghi n cứu ph n loại

các loài làm thuốc thuộc chi C ke (Grewia L ) Vi t N m

Mục đích nghiên cứu:

- T m hi u về vị trí ph n loại chi Cò ke (Grewia L.) trong họ Đ y (Tili ce e

Juss.)

- Nghi n cứu ặc i m h nh thái củ các loài làm thuốc thuộc chi Cò ke (Grewia

L.) Vi t N m, qu x y dựng khoá ịnh loại ến loài

- Chỉnh lý d nh pháp xác ịnh chính xác số lƣ ng loài, m tả các loài làm

thuốc thuộc chi Cò ke (Grewia L.) Vi t N m

- T m hi u giá trị s d ng củ các loài làm thuốc thuộc chi Cò ke (Grewia L.)

Vi t N m

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

* Ý nghĩa khoa học:

- Kết quả củ ề tài cung cấp những dẫn li u cơ bản về ph n loại các loài làm

thuốc thuộc chi Cò ke (Grewia L.) Vi t N m, g p phần b sung th m vốn kiến

thức cho chuy n ngành ph n loại thực vật, tạo sự hi u biết s u sắc hơn về mặt

Trang 2

ph n loại cho họ Đ y (Tili ce e Juss ) n i chung và chi C ke (Grewia L.) nói

riêng

*Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả củ ề tài ph c v cho các ngành ứng d ng và y - dư c, sinh thái, tài nguy n sinh vật, dạng sinh học

- G p phần n ng c o chất lư ng s d ng các phương pháp trong nghi n cứu và

giảng dạy m n Ph n loại thực vật n i chung trong c chi C ke (Grewia L.)

nói riêng

- G p phần trong vi c nghi n cứu c y thuốc Vi t N m n i chung và họ Đ y (Tiliaceae Juss.) nói riêng

Điểm mới của đề tài:

- Đ y là c ng tr nh ầu ti n nghi n cứu ph n loại các loài làm thuốc thuộc chi

Cò ke (Grewia L ) Vi t N m

- Tác giả c ng bố bài báo kho học tại Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa

học các trường Đại học Sư phạm toàn quốc lần thứ VI

Bố cục của khóa luận:

Kh luận gồm 57 tr ng ư c chi thành các phần:

M ầu (2 trang); Chương I T ng qu n tài li u (3 tr ng); Chương II Đối tư ng, phạm vi, nội dung, thời gi n và phương pháp nghi n cứu (7 tr ng); Chương III Kết quả nghi n cứu (29 tr ng); Kết luận và kiến nghị ( tr ng); Tài li u th m khảo (2 tr ng)

Ngoài r , c n các phần kh ng ánh số tr ng là: Lời cảm ơn ( tr ng); Lời c m

o n ( tr ng); Ph l c ( tr ng); Ph l c 2 ( tr ng); Ph l c 3 ( tr ng); Ph

l c 4 (7 trang); Bảng kh m (1 trang)

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 1 Trên thế giới

Chi Cò ke (Grewia L ) tr n thế giới gồm 5 loài, thường ph n bố vùng

nhi t ới Á Ch u, ph biến một số nước: Trung Quốc, Thái L n, Lào, Campuchia, Vi t N m, Malayxia [16]

Người ầu ti n tr n thế giới ề cập tới chi này là Linn eus - nhà thực vật học

người Th y Đi n trong c ng tr nh n i tiếng là “Species plantarum” xuất bản vào tháng 5 n m 753 Tác giả ặt tên chi Cò ke là Grewia L và ặt chi này vào

họ Tili ce e b n cạnh các chi như: Berya, Colana, Hainania, Schoutenia,

Corchorus, v c cùng ặc i m “nhị nhiều, cánh ho rời, b o phấn 2 ” Về s u,

c rất nhiều c ng tr nh nghi n cứu về chi này như: Engler ( 964), Hutchinson ( 969), T kht j n ( 973, 987, 996, 2 9), Heywood ( 993, 2 7),… ều

thống nhất xếp chi C ke (Grewia L ) vào họ Đ y (Tili ce e Juss.) hay nhóm các

tác giả S J W lter et l (2 2); C B yer & K Kubitzki (2 3), lại chi

Grewia L trong ph n họ Grewioideae thuộc họ B ng M lv ce e Trong các

c ng tr nh này, các tác giả thường chỉ ư r ặc i m củ chi C ke (Grewia

L ), kh ịnh loại ến chi, vị trí củ chi, nhưng kh ng m tả kĩ về các loài thuộc

chi này Một số c ng tr nh nghi n cứu về chi C ke (Grewia L ) dưới dạng thực

vật chí phải k ến như:

- Maxwell T Masters (1875) khi nghi n cứu h thực vật vùng Ấn Độ xếp chi

Cò ke (Grewia L ) vào họ Đ y (Tili ce e Juss.), c ng bố vùng nghi n cứu c 36 loài thuộc chi Grewia L Các loài c bản m tả, c kh ịnh loại ến loài nhưng

kh ng c h nh ảnh minh họ [15]

- C A Baker and R C Bakhuize (1965) khi nghi n cứu h thực vật ảo J v

(In- -nê-xi- ) xếp chi C ke (Grewia L ) vào họ Đ y (Tili ce e Juss.), công

bố 6 loài, trong ghi nhận có 1 loài c th s d ng làm thuốc là: G eriocarpa

Juss Trong công trình này các loài ư c viết theo ki u kh m tả, kh ng c

h nh ảnh minh họ [10]

- C Phengklai (1993) khi nghi n cứu h thực vật Thái L n c ng bố chi Cò ke

Trang 4

sessilifolia Gagnep, G abutilifolia Vent ex Juss., G eriocarpa Juss Mỗi loài

ư c tác giả m tả chi tiết cùng h nh minh họ [16]

- Lui, T S & Lo H C ( 993) khi nghi n cứu h thực vật tại Đài Lo n ư r

4 loài trong chi Cò ke (Grewia L ), x y dựng kh ịnh loại cho loài [14]

- Hung-T Ch ng và R H Mi u ( 984) khi nghi n cứu h thực vật tại Trung

Quốc xếp chi C ke (Grewia L ) vào họ Đ y (Tili ce e Juss.), ư r 27 loài trong chi Cò ke (Grewia L.), x y dựng kh ịnh loại cho các loài này, m tả các

loài và một số loài c h nh ảnh minh họ [13] Cho ến n m 989, Tang Ya & Michael G Gilbert and Laurence J Dorr tái bản c b sung c ng tr nh này

trong “Flor of Chin ” và cũng cùng qu n i m trên là xếp chi C ke (Grewia L.)

vào họ Đ y (Tili ce e Juss ) [19]

1.2 Ở Việt Nam

Người ầu ti n ề cập ến chi C ke (Grewia L.) là Pierre n m 892 trong công trình Flora Forestière de la Cochinchine, Pierre t m tắt ặc i m củ chi Cò ke (Grewia L ) và m tả các loài thuộc chi này N m Bộ Tuy nhi n,

một số dẫn li u vẫn chư ầy ủ Ngoài r , c ng tr nh này ư c viết bằng tiếng Pháp, n n rất kh kh n cho vi c tr cứu [ 7]

F Gagnepain (1911), trong c ng tr nh “Flore generale de la L’indo-Chine -

Thực vật chí đại cương Đông Dương” xếp chi C ke (Grewia L ) vào họ

Tili ce e và b o gồm 7 loài c Đ ng Dương, trong 2 loài có Vi t N m, loài trong số ư c dùng làm thuốc [12] N m 943, trong phần b sung cho Thực vật chí ại cương Đ ng Dương, ng b sung th m 12loài, ư t ng

số loài c mặt tại Đ ng Dương l n tới 29loài, Vi t N m 19loài Mặc dù y là

c ng tr nh thực vật chí tương ối ầy ủ về ph n loại họ này thời bấy giờ nhưng

y là c ng tr nh ư c nghi n cứu cách y hơn một thế kỷ n n ến n y bộc lộ một số thiếu s t về số lư ng loài cũng như sự sắp xếp các loài h y c n chư trích dẫn ầy ủ các tài li u, mẫu chuẩn (typus), mẫu nghi n cứu, d nh pháp, và c n ư c viết bằng tiếng Pháp n n cho ến n y kh ng c n phù h p

nữ và g y kh kh n cho những người nghi n cứu tiếp theo

Trang 5

Trong công trình “C y cỏ Vi t N m” củ Phạm Hoàng Hộ ( 99 ), ( ƣ c tái bản n m 999), giả t m tắt ƣ c ặc i m nhận biết củ 24 loàitrong

có 9 loài làm thuốc là (G abutilifolia Vent ex Juss., G asiatica L., G

astropetala Pierre, G hirsuta Vahl., G oligandra Pierre, G paniculata Roxb

ex DC., G polygama Roxb., G tomentosa Juss., G urenifolia (Pierre) Gragnep.) cùng h nh ảnh sơ bộ kèm theo Trong c ng tr nh này, chi Cò ke (Grewia L.)

ƣ c xếp vào họ Đ y (Tili ce e Juss.) [8]

Nguy n Tiến B n (2 03) trong ''D nh l c các loài thực vật Vi t N m”,

tác giả chỉnh lí d nh pháp và ƣ r d nh l c 24 loài thuộc chi C ke (Grewia

L ) Vi t N m, ồng thời cung cấp một số th ng tin về ph n bố, giá trị s d ng, trong c 6 loài ƣ c ghi nhận làm thuốc [3]

Ngoài r th ng tin về chi C ke (Grewia L ) c n ƣ c ề cập ến b i V

V n Chi ( 997, 2 2) trong “Từ i n c y thuốc Vi t N m” với 9 loài làm thuốc;

V V n Chi (2 4) với “Từ i n Thực vật th ng d ng” thống k ƣ c 9 loài, trong c 6 loài ƣ c sủ d ng làm thuốc; Đỗ Huy Bích và cộng sự (2 4) trong “C y thuốc và ộng vật làm thuốc Vi t N m” với loài làm thuốc

S u khi nghi n cứu các tài li u về chi C ke (Grewia L ) tr n thế giới và Vi t

N m, chúng thống k ƣ c loài ƣ c ghi nhận làm thuốc, nhƣng hi n n y về

d nh pháp một số loài bị th y i, ri ng loài G sessilifolia G gnep chỉ mới

ƣ c ề cập trong tài li u củ Thái L n, trong các tài li u củ Vi t N m chƣ

từng ghi nhận loài này c tác d ng làm thuốc, loài G paniculata Roxb ex DC

hi n ƣ c chuy n s ng chi Bung l i (Microcos L.)

Nhƣ vậy, trong ề tài này chúng t i chỉ ề cập và m tả 9 loài làm thuốc

thuộc chi C ke (Grewia L ) ƣ c thống k Vi t N m D nh sách các loài nhƣ

s u: Gi m lá rộng (G abutilifolia); Cò ke á châu (G asiatica); Cò ke cánh sao (G astropetala); Giam (G eriocarpa); Cò ke lông nhám (G hirsuta); Cò ke thi u hung (G Oligandra); Cò ke tạp phái (G Polygama); Cò ke lá lõm (G

tomentosa); Cò ke lá ké (G urenifolia)

Trang 6

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài làm thuốc thuộc chi C ke (Grewia L ) Vi t N m, dự tr n cơ s

mẫu vật và tài li u

Tài liệu: Các tài li u về ph n loại chi C ke (Grewia L ) tr n thế giới và củ

Vi t N m, nhất là các chuy n khảo

Mẫu vật: Các mẫu vật thực vật thuộc chi C ke (Grewia L ) Vi t N m,

hi n ư c lưu giữ các ph ng ti u bản thực vật Vi n Sinh thái và Tài nguy n Sinh vật (HN); ph ng ti u bản thực vật, Vi n Sinh học nhi t ới - Tp Hồ Chí Minh (VNM) (ảnh ch p); ph ng ti u bản thực vật trường Đại học Kho học Tự nhiên – Đại học Quốc gi Hà Nội (HNU); Vi n Dư c li u (HNPM)

T ng số mẫu nghi n cứu là: 160 ti u bản, 93 số hi u

2 2 Phạm vi nghiên cứu

Các loài làm thuốc thuộc chi C ke (Grewia L ) các tỉnh thành củ Vi t

N m như: Sơn L , C o Bằng, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, H B nh, Quảng B nh, Thừ Thiên – Huế, Kontum, Đắc Lắc, L m Đồng, Ninh Thuận, Đồng N i…

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 2/2012 – 5/2013

2 4 Nội dung nghiên cứu

– Lự chọn h thống ph n loại phù h p sắp xếp các t xon nghi n cứu Vi t Nam

– Điều tr nghi n cứu thực ị thu thập mẫu vật và các th ng tin về ph n bố, sinh thái,

– Ph n tích mẫu vật ịnh loại và x y dựng bản m tả các t xon nghi n cứu – X y dựng kh ịnh loại các t xon nghi n cứu

– Bước ầu t m hi u giá trị làm thuốc chữ các loại b nh củ các loài thuộc chi

Trang 7

2 5 Phương pháp nghiên cứu

Đ nghi n cứu ph n loại chi C ke (Grewia L ), chúng t i s d ng phương

pháp H nh thái so sánh Đ y là phương pháp c i n nhưng cho tới n y vẫn là phương pháp chính và ph biến nhất Phương pháp này dự tr n ặc i m cấu tạo

b n ngoài các cơ qu n củ thực vật, qu n trọng nhất là cơ qu n sinh sản v ặc

i m củ n li n qu n chặt chẽ với bộ m di truyền và ít biến i b i tác ộng

củ m i trường Vi c so sánh dự tr n nguy n tắc chỉ so sánh các cơ qu n tương ứng với nh u trong cùng một gi i oạn phát tri n (c y trư ng thành so sánh với

c y trư ng thành, n so sánh với n , ho so sánh với ho , )

Đ làm tốt phương pháp nghi n cứu h nh thái so sánh, chúng t i tiến hành ồng thời cả 2 c ng tác là ngoại nghi p và nội nghi p

Công tác ngoại nghiệp: Đư c thực hi n trong các chuyến i thực ị nhằm

thu thập mẫu vật, ch p ảnh, qu n sát và ghi chép các ặc i m củ mẫu trạng thái tươi, qu n sát về ph n bố, m i trường sống và các ặc i m khác

Công tác nội nghiệp: Đư c tiến hành trong ph ng thí nghi m, b o gồm vi c

x lý, ph n tích và bảo quản mẫu vật Tại y, các mẫu vật ư c ph n tích, ch p ảnh, vẽ h nh và m tả, s u dự vào các bản m tả gốc và mẫu vật chuẩn, các chuy n khảo, các bộ thực vật chí (nhất là củ Vi t N m và các nước l n cận) phân tích, so sánh và ịnh loại

Các bước tiến hành:

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, nhằm:

Lự chọn h thống ph n loại phù h p cho vi c xác ịnh vị trí, giới hạn và

cách sắp xếp các t xon nghi n cứu (chi Grewia L ) v giới hạn củ một t xon sẽ

ảnh hư ng ến vị trí và cách sắp xếp t xon trong h thống ph n loại

Nắm vững bản chất củ các t xon cần nghi n cứu về các ặc i m h nh thái thu ư c những bộ phận qu n trọng nhất vi c làm ti u bản ư c ầy

ủ và thuận l i cho vi c giám ịnh s u này và các ặc i m d nhận biết ngoài tự nhi n; ph n bố ( ị i m, ộ c o); sinh học (th ng tin về thời gi n r ho , thời

Trang 8

h nh sinh thái thích h p (ven bi n, ồi trọc, rừng nguy n sinh h y thứ sinh,…),

ộ c o so với mặt bi n;…Tr n cơ s , xác ịnh i m và tuyến nghi n cứu phù

h p với vi c nghi n cứu, như ặc i m các loài thuộc chi C ke (Grewia L.)

thường là các loài c y ư sáng n n các tuyến i thu mẫu thường phải là các tuyến

c ánh sáng h , ven ường, ven ồi, ven rừng, rừng thứ sinh,

Bước 2: Nghiên cứu thực địa:

Th m gi các tuyến iều tr , nghi n cứu thực ị thu thập mẫu vật, ph n tích mẫu trạng thái tươi, t m hi u các th ng tin về sinh thái, giá trị s d ng Cần phải làm tốt các c ng vi c dưới y:

Xác định địa điểm và tuyến thu mẫu: Đ thu mẫu ầy ủ và ại di n cho

khu vực nghi n cứu cần phải xác ịnh tuyến và i m nghi n cứu, v kh ng th i hết các i m Tuyến ường i phải xuy n qu các m i trường sống củ khu vực nghi n cứu, c th chọn nhiều tuyến theo các hướng khác nh u cắt ng ng các vùng ại di n cho khu nghi n cứu Tuyến thu mẫu ư c thiết lập ph thuộc vào

ị h nh khu vực nghi n cứu

Phương pháp thu mẫu: Chất lư ng mẫu ặc trưng cho từng loài, một mẫu

vật ầy ủ là mẫu vật c cả cơ qu n dinh dưỡng (cành, lá,…) và cơ qu n sinh sản (ho , quả)

Mỗi c y thu từ 3- ti u bản hoặc nhiều hơn Cùng một c y thu mẫu cả cành non và cành già thấy ư c sự biến i theo di truyền,cùng một loài thu nhiều ị i m khác nh u thấy ư c sự biến i theo sinh thái

S u khi thu mẫu, mẫu ư c cắt tỉ s o cho kích thước tối cỡ 4 x 3 cm (các vật i kèm bảo quản mẫu như kẹp, tủ sấy, tủ bảo quản,… ều tu n theo kích thước này) S u khi cắt tỉ , mẫu ư c eo etikét, các mẫu tr n cùng 1 cây

ư c ánh cùng số hi u mẫu

Lưu ý: Dùng bút ch hoặc bút chuy n d ng (kh ng ph i mực khi ng m tẩm) ghi chép những th ng tin về ặc i m mẫu vật (kích thước c y, ặc i m th n, cành, lá, màu sắc và mùi vị ho , quả,…), ph n bố, toạ ộ (dùng GPRS xác

Trang 9

tắt (nơi thu, người thu, ngày thu, số hi u mẫu, các th ng tin khác) vào phiếu etiket Trong quá tr nh thu mẫu, n n ch p ảnh toàn bộ c y và mẫu vật

Xử lý và bảo quản mẫu: S u khi eo nh n, mẫu ư c cắt tỉ và ặt gọn

trong một tờ báo gấp tư, tr n mỗi ti u bản phải r các phần qu n trọng cho vi c nhận biết: lá (mặt tr n, mặt dưới), lá kèm, ho , quả, s u xếp mẫu thành chồng nhỏ và dùng cặp mắt cáo ép chặt mẫu (mỗi kẹp khoảng 3 mẫu), các cặp mẫu

ư c sấy bằng tủ sấy nhi t ộ 7 -80oC trong 3 ngày li n t c hoặc phơi nắng

ến kh , trong thời gi n này, mỗi ngày n n th y báo mới mẫu ch ng kh Nếu

kh ng c iều ki n làm kh mẫu ng y th các mẫu ư c b chặt và cho vào túi polyetylen, s u cho cồn (5 -70oC) vừ ủ thấm vào các b mẫu bảo quản, thời gi n bảo quản kh ng l n quá tháng

Bước 3 Phân tích, mô tả các mẫu vật trong phòng thí nghiệm:

Dụng cụ: Kính lúp (b o gồm kính lúp th ng thường và kính lúp màn hình),

kim m , kẹp, kh y m , thước o kích thước mẫu, máy ảnh,…

Phương pháp tiến hành: Dự tr n nguy n tắc ph n tích mẫu vật: Ph n tích

từ t ng th b n ngoài ến các chi tiết b n trong, ph n tích từ các ặc i m lớn

ến nhỏ Đối với mẫu vật kh phải làm cho ho và quả cần ph n tích tr lại trạng thái b n ầu bằng cách un s i hoặc ng m cồn ph lo ng (khoảng 4 ộ), s u dùng kim nhọn tách từng bộ phận qu n sát

Trong khi ph n tích mẫu, phải ghi chép các ặc i m, vẽ h nh, ch p ảnh

S u , kết h p với các tài li u chuy n nghành (bản m tả gốc, các chuy n khảo, thực vật chí,…) và mẫu chuẩn - typus (nếu c ) xác ịnh t n kho học củ mẫu vật

Bước 4: Viết báo cáo:

Đư c tiến hành tr n cơ s t ng h p kết quả nghi n cứu, từ xác ịnh vị trí

và giới hạn củ t xon nghi n cứu, s u tiến hành m tả và x y dựng khoá ịnh loại các t xon,…chỉnh lý phần d nh pháp và cuối cùng hoàn chỉnh các nội dung kho học khác dự theo quy ước quốc tế về soạn thảo thực vật và quy phạm soạn

Trang 10

Thứ tự soạn thảo:

- Thứ tự soạn thảo loài: T n kho học chính thức kèm theo t n tác giả c ng bố

t n gọi, t n Vi t N m thường dùng, trích dẫn lại t n tác giả c ng bố t n kho học,

n m c ng bố, tài li u c ng bố, số tr ng, tài li u chính và tài li u Vi t N m ề cập ến, t n ồng nghĩ gốc (nếu c ), các t n ồng nghĩ (nếu c ), t n Vi t N m khác (nếu c ), m tả, ị i m thu mẫu chuẩn (Loc Cl ss ), mẫu vật chuẩn (Typus) kèm theo nơi bảo quản (theo quy ước quốc tế), sinh học và sinh thái,

ph n bố, mẫu nghi n cứu, giá trị s d ng, ghi chú (nếu c )

- Thứ tự soạn thảo chi: T n kho học chính thức kèm theo t n tác giả c ng bố t n gọi, t n Vi t N m thường dùng, trích dẫn lại t n tác giả c ng bố t n kho học,

n m c ng bố, tài li u c ng bố, số tr ng, tài li u chính và tài li u Vi t N m ề cập ến, các t n ồng nghĩ (nếu c ), t n Vi t N m khác (nếu c ), m tả, loài typ

củ chi, t ng số loài và số loài c Vi t N m, ghi chú (nếu c ), khoá ịnh loại các loài c Vi t N m (chỉ áp d ng với những chi c từ 2 loài tr l n)

- Thứ tự soạn thảo họ: M tả, n u typus củ họ, t ng số chi và số chi c Vi t Nam

- Thứ tự soạn thảo các bậc ph n loại ph (ph n họ, ph n chi, ph n loài h y thứ…): Tương như soạn thảo chi nhưng t m tắt ngắn gọn hơn và kh ng có khoá ịnh loại

Danh pháp: D nh pháp củ các t xon ư c trích dẫn và chỉnh lý theo luật

d nh pháp quốc tế hi n hành

Cách mô tả: M tả li n t c những ặc i m cơ bản theo nguy n tắc truyền

tin ngắn gọn, theo tr nh tự từ cơ qu n sinh dưỡng (dạng sống, cành, lá) ến cơ

qu n sinh sản (c m ho , cấu trúc củ ho , quả, hạt)

- Đ x y dựng bản m tả cho loài, chúng t i tập h p các số li u ph n tích về loài s u so sánh với tài li u gốc và mẫu vật chuẩn,các chuy n khảo, từ xác ịnh các ti u chuẩn và dấu hi u ịnh loại cho loài Nếu c sự khác bi t so với tài li u gốc và các tài li u khác, chúng t i sẽ c những ghi chú b sung

Trang 11

- Bản m tả chi ựoc x y dựng tr n cơ s tập h p các bản m tả củ các loài trong chi Nếu bản m tả này c sự khác bi t so với tài li u gốc và các tài li u khác (thường do số loài trong chi mỗi tài li u khác nh u), chúng t i sẽ c những ghi chú b sung

ặc i m ư c chọn phải n ịnh, d nhận biết và th hi n tính chất ph n bi t giữ các t xon) Trong mỗi nh m, lại tiếp t c cho r cặp ặc i m ối lập và xếp chúng vào 2 nh m khác, cứ tiếp t c như vậy cho ến khi ph n bi t ư c hết các taxon

Địa điểm thu mẫu chuẩn (Loc Class.), mẫu vật chuẩn (Typus): Dự vào tài

li u gốc, mẫu vật chuẩn và các chuy n khảo, ư c trích dẫn theo quy ước quốc

tế

Sinh học và sinh thái: Tr nh bày theo khả n ng th ng tin hi n c ( ư c thu

thập th ng qu tài li u và mẫu vật) Dữ li u sinh học b o gồm các th ng tin về thời gi n r ho , thời gi n quả chín, khả n ng tái sinh (bằng hạt, chồi, mức ộ tái sinh) Dữ li u về sinh thái là những th ng tin v nơi sống, khả n ng thích ứng, loại h nh sinh thái thích h p (ven bi n, ồi trọc, rừng nguy n sinh h y thứ sinh,…), ộ c o so với mặt bi n,…

Phân bố: B o gồm phần ph n bố Vi t N m và tr n thế giới

- Ph n bố Vi t N m: Đư c xác ịnh c n cứ vào mẫu vật và tài li u Các tỉnh

ư c trích dẫn theo thứ tự từ Bắc vào N m và từ T y s ng Đ ng theo quy soạn thảo thực vật chí Vi t N m

Trang 12

- Ph n bố tr n thế giới: Đƣ c xác ịnh c n cứ vào tài li u và ƣ c trích dẫn theo quy phạm soạn thảo thực vật chí Vi t N m

Mẫu nghiên cứu: Đƣ c xác ịnh c n cứ vào những mẫu vật nghi n cứu,

trích dẫn kèm theo tr nh tự ị i m thu mẫu và theo quy phạm soạn thảo thực vật chí Vi t N m

Giá trị sử dụng: Đƣ c xác ịnh th ng qu tài li u và iều tr thực ị , b o

gồm giá trị kho học (loài ặc hữu, quý hiếm, nguồn gen ộc áo,…), giá trị kinh

tế (làm thực phẩm, làm thuốc, lấy gỗ,…) và hi n trạng nguồn l i (theo sách ỏ, theo các tài li u khác)

Trang 13

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3 1 Hệ thống và v trí ph n loại chi C ke (Grewia L ở Việt Nam

S u khi ph n tích các h thống ph n loại chi C ke (Grewia L ) và họ Đ y

(Tili ce e Juss ), th m khảo các c ng tr nh thực vật chí các nước l n cận Vi t

N m và các c ng tr nh nghi n cứu họ Đ y Vi t N m, chúng t i nhận thấy h

thống ph n loại củ chi C ke (Grewia L ) là tương ối ồng nhất hầu hết các

tác giả nghi n cứu

Về vị trí chi C ke (Grewia L ) Vi t N m, chúng t i nhận thấy c h i

qu n i m sau:

+ Quan điểm 1: Xếp chi C ke (Grewia L ) vào họ Đ y (Tili ce e) Đi theo qu n

i m này c một số tác giả như: Engler (1964), Hutchinson (1969), Takhtajan ( 973, 987, 996, 2 9), Heywood ( 993, 2 7),…

+ Quan điểm 2: Xếp chi C ke (Grewia L.) trong ph n họ Grewioideae thuộc họ

B ng M lv ce e Đi theo qu n i m này c một số tác giả như: S J Walter et al (2 2); C B yer & K Kubitzki (2 3) Qu n i m này c sự kết h p giữ ặc

i m h nh thái và sinh học ph n t Tuy vậy, c n c một số chi trong phân họ Tilioide e các tác giả ghi chú chư r vị trí u Do vậy, qu n i m này cho

ến n y vẫn chư ư c thống nhất

Như vậy, qu quá tr nh t m hi u tài li u, chúng t i i theo qu n i m củ các tác giả như Engler ( 964), Hutchinson ( 969), T kht j n ( 973, 1987, 1996,

2009), Heywood (1993, 2007) xếp chi C ke (Grewia L ) vào họ Đ y (Tili ce e

Juss.) Tr n cơ s , chi C ke (Grewi L ) Vi t N m c khoảng 24 loài (9 loài làm thuốc) ư c xếp vào họ Đ y (Tili ce e Juss ), bộ B ng (M lv les), ph n lớp S (Dilleniid e), lớp Ngọc l n (M gnoliopsid ) h y c n gọi là lớp H i là mầm (Dicotyledons), ngành Ngọc l n (M gnoliophyt ) h y c n gọi là ngành Hạt kín (Angiosperm e)

3.2 Đặc điểm hình thái chi Cò ke (Grewia L.) qua đại diện các loài làm thuốc

ở Việt Nam

Trang 14

L 1753 Sp P1 2: 964; Gagnep., 1911 Fl Gen Indo-Chine, 1: 538; C

Phengklai, 1993 Fl Thailand 6 (1): 16; Takht, 2009 Flower Pl ed 2: 231

3.2.1 Dạng sống: Các loài làm thuốc thuộc chi C ke (Grewia L ) Vi t N m

số là c y gỗ hoặc b i Thân thường h nh tr n, vỏ màu n u en, cành thường có

lông hình sao

3.2.2 Lá: Lá ơn, mọc cách, c lá kèm ti u giảm Cuống lá ngắn, c l ng h nh

s o Phiến lá h nh trứng rộng (G abutilifolia Vent ex Juss., G asiatica L., G

eriocarpa Juss., G oligandra Pierre, G urenifolia (Pierre) Gagnep.), h nh trứng

thuôn dài (G hirsuta Vahl., G astropetala Pierre.), h nh trứng rộng ngư c (G

tomentos Juss.), h nh bầu d c (G poligama Roxb ); mép lá c r ng cư , gốc lá

bất xứng (G asiatica L., G eriocarpa Juss., G poligama Roxb., G urenifolia (Pierre) G gnep ) h y ối xứng (G abutilifolia Vent ex Juss., G astropetala Pierre., G hirsuta Vahl., G tomentos Juss., G oligandra Pierre) Phiến lá c

lông ặc bi t tr n g n Gân hình chân vịt gồm 3-5 g n xuất phát từ gốc, 2 g n gốc

chạy ến quá n chiều dài củ lá (G abutilifolia Vent ex Juss., G asiatica L.,

G eriocarpa Juss., G poligama Roxb., G tomentos Juss., G urenifolia (Pierre)

Gagnep.) hay không (G astropetala Pierre., G hirsuta Vahl., G oligandra

Pierre), g n mạng h nh th ng

3.2.3 Hoa và cụm hoa: Ho thường tạo thành c m xim c 3-nhiều ho , hoặc

thành chùm (G tomentosa Juss.) mọc nách lá, hiếm khi mọc ỉnh cành (G

tomentosa Juss.); cuống c m ho thường c l ng Lá bắc sớm r ng Ho lưỡng

tính, ít khi tạp tính (G polygama Roxb.); b o ho mẫu 5; cuống ho ngắn,

thường c l ng

Trang 15

Hình 1: Cấu tạo hoa của chi Grewia Hình 2: Hoa đã tách bao hoa và nh

+ Lá đài: 5, rời nh u, xếp v n, màu vàng, trắng hoặc màu ho cà, ít khi n u; mặt

ngoài c l ng, một số loài mặt trong c l ng gốc (G astropetala Pierre, G

hirsuta Vahl., G poligama Roxb.)

+ Cánh hoa: 5, rời nh u, phần lớn màu vàng hoặc trắng, ngắn hơn ài, thường c

tuyến gốc, gốc c một v ng l ng Cánh ho h nh trứng thu n; ít khi h nh chữ

nhật (G abutilifolia Vent ex Juss., G oligandra Piere), chia thùy (G oligandra

Piere)

+ Trục nhị nhụy: rất ngắn, thường kh ng l ng

+ Nhị: nhiều, rời; chỉ nhị kh ng ều, ngắn, thường kh ng l ng; b o phấn nhẵn,

ính lưng, m dọc

+ Bộ nhụy: Bầu 2-4 , mỗi c 1-2 noãn; v i nh y ơn, nhẵn hay có lông (G

urenifolia (Pierre) Gragnep.); núm nh y xẻ thùy 2-nhiều

3.2.4 Quả: Quả hạch thường gồm 4 hạch (G astropetala Pierre., G eriocarpa

Juss., G hirsuta Vahl.) hay 2-4 hạch (G asiatica L., G urenifolia (Pierre)

G gnep ) Quả thường c h nh cầu tr n hoặc dẹt (G hirsuta Vahl., G urenifolia

Trang 16

Chi Cò ke (Grewia L ) tr n thế giới gồm 5 loài, thường ph n bố vùng

nhi t ới Á Ch u, ph biến một số nước: Thái L n, Lào, C mpuchi , Trung Quốc, M l ixi , Vi t N m… Vi t N m c 24 loài, C ke c các tỉnh miền núi

và trung du, ặc bi t từ Ngh An, Th nh H tr vào ến T y Nguy n C ke là

c y ư sáng, mọc nh nh, thường mọc i khi gần như thuần loại trong các quần

th c y b i tr n ất s u nương rẫy, ồi trọc hoặc rừng thứ sinh C ke c nhiều giá trị s d ng như: làm d y thừng, lấy s i, làm thức n, làm thuốc… trong c

9 loài ư c ghi nhận làm thuốc

3.3 Khoá đ nh loại các loài thuộc chi Cò ke (Grewia L được dùng làm

thuốc ở Việt Nam

5 Quả hạch chi 4 thùy ến gốc, chóp lá nhọn, gốc lá nhọn, ài h nh

mũi mác, núm nh y chi nhiều thùy ……… 3 G

hirsuta

5b Quả hạch c 4 gờ thấp, chóp lá tù, gốc lá h nh tr n hoặc h nh tim,

ài hình thuôn,núm nh y chi 2 thùy ……… 4 G

astropetala

4b Lá c h nh trứng rộng………… ……… ………… … 5 G

oligandra

b Gốc lá bất xứng

Trang 17

6 Phiến lá bầu d c, g n gốc 3, ho tạp tính, núm nh y xẻ nhiều thùy, mặt

trong củ lá ài c l ng gốc……… ……… .…6 G

polygama

6b Phiến lá h nh trứng rộng, g n gốc 4-5, ho lưỡng tính, nh y xẻ 4-5 thùy, mặt trong củ lá ài kh ng c l ng gốc

8b V i nh y có lông, núm nhuỵ xẻ 5 thùy, cánh hoa hình thuôn, lá

ài h nh thu n dài……… … … 9 G

urenifolia 3.4 Đặc điểm hình thái các loài thuộc chi Cò ke (Grewia L được dùng làm

thuốc ở Việt Nam

3.4.1 Grewia abutilifolia Vent ex Juss – Giam lá rộng

Vent ex Juss 1804 Ann Mus Natl Hist Nat 4: 92; Pierre, 1892 Fl For Cochinch 165A; Gagnep 1911 Fl Gen Indo - Chine 1(3): 542; C A Baker and

R C Bakhuize, 1965 Fl Java 1: 394; C Phengklai, 1993 Fl Thailand 6(1): 19; Phamh 1999 Illus Fl Vietn 1: 480; N T Ban, 2003 Check Sp Pl Vietn 2: 528

C y b i hoặc gỗ nhỏ c o -5 m, cành màu vàng nâu có lông hình sao Lá

ơn, mọc cách; cuống lá tr n, dài 1-2 cm, c l ng; lá c phiến h nh trứng rộng hoặc gần tr n, phiến lá 7-11 x 5-9 cm, mỏng, khi kh c màu vàng hoặc n u, chóp lá có 3-5 thùy cạn, mép lá c r ng cư nhỏ, gốc lá ối xứng, hình tròn hay tim, c l ng mặt dưới, mặt tr n l ng thư , g n gốc 3, hai gân bên kéo dài quá /2 phiến lá, g n mạng h nh th ng, c l ng C m ho h nh xim gồm 3-7 hoa, dài

Trang 18

h nh dải, dài 8- mm, mặt ngoài c l ng, mặt trong nhẵn Tràng 5 cánh, rời, có màu trắng, hình gần chữ nhật, c v ng l ng qu nh tuyến mật Tr c nhị nh y rất ngắn, kh ng l ng Nhị nhiều, chỉ nhị dài 4-5 mm, b o phấn ính lung Bầu 2-4 ô,

c l ng, v i nh y kh ng c l ng, núm nh y xẻ 5 thùy Quả hạch, gần h nh cầu,

c gờ thấp, vỏ quả c l ng chứ 2-4 hạch con Hạt trong mỗi hạch con

Loc Class.: Ind Or.: Malaya Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác các b i ho ng, ven ƣờng, nơi sáng Cây ra

hoa tháng 5-7, c quả chín tháng 8- , c th c khả n ng r ho trái v vào tháng 12

Phân bố: Hà Giang, Lạng Sơn, Kon Tum, Đ kL k, L m Đồng, Ninh Thuận

C n c Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixi , In n xi

Mẫu nghiên cứu: HÀ GIANG, Hoàng Ngọc Kinh 65 (HN) _LẠNG SƠN, Vũ

V n Dũng 25 (HNU); 27 (HNU); V V n Chi et l 65 (HNU); 62 (HNU); Phan

Kế Lộc P2279 (HNU) _ KON TUM, LX-VN 2631 (HN) _ ĐAKLAK, Hà Tuế

230 (HN) _ LÂM ĐỒNG, Petelot 8869 (VNM) (ảnh ch p) _ NINH THUẬN, HLF3272 (HN) _ SINE LOC., N T Hà Tam B (HN); SN (HN)

Giá trị sử dụng: R c y làm thuốc trị vi m g n; lá dùng trị ỉ chảy và b nh lỵ [7]

Trang 19

Hình 3: Grewia abutilifolia Vent ex Juss

Cành m ng ho ; 2 Quả; 3-4 Bộ nh y; 5 Núm nh y (1, 2: Hình vẽ theo C Phengklai, 1993; 3-5: H nh vẽ theo Pierre, 1892)

Trang 20

3.4.2 Grewia asiatica L – Cò ke á châu

L 1767 Mant Pl: 122; Maxwell T Masters, 1875 Fl Ind 1: 386; Pierre, 1892

Fl For Cochinch: 155A; Gagnep 1911 Fl Gen Indo - Chine 1(3): 537-538; 1971: 40; Phamh 1999 Illustr Fl Vietn 1: 481; N T Ban, 2003 Check Pl Sp Vietn 2: 529

C y b i, vỏ màu n u en Cành con c l ng m ng mềm màu n u nhạt Lá

ơn, mọc cách, c lá kèm sớm r ng Cuống lá dài 5-6 mm, c l ng m ng mềm Phiến lá h nh trứng rộng, cỡ 8- x 4,5-6 cm; ch p lá nhọn; mép c r ng cư ; gốc

lá bất xứng; mặt dưới c l ng h nh s o màu n u nhạt, mặt tr n kh ng c l ng, giáp; g n gốc 4-5, trong cặp g n gốc kéo dài hơn 3/4 chiều dài phiến lá, cách mép khoảng cm; g n b n 2-3 i, r , g n mạng h nh th ng C m ho xim, dài 1- ,5 cm, c l ng h nh s o màu vàng n u, cuống dài 0,5-1 cm Hoa lưỡng tính, cuống ho dài 2-3 mm Lá ài 5, rời nh u, xếp v n, c h nh thu n nhọn, dài 6-7

mm, c tuyến gốc, thường nhẵn mặt trong, c l ng mặt ngoài Tràng 5, rời

nh u, h nh bầu d c, h i ầu tr n, c v ng l ng qu nh tuyến mật Nhị nhiều, rời, chỉ nhị dài 3-4 mm, có lông; bao phấn nhẵn ính lưng, m dọc Bầu 2-4 ô, có

l ng; v i nh y dài 2 mm; núm nh y 4-5 thùy Quả hạch, h nh cầu tròn, khi chín

c màu en, c r nh n ng, ường kính 7-9 mm, vỏ quả c l ng, vỏ quả ngoài

kh ng tách rời khỏi vỏ quả trong, gồm 2-4 hạch con Hạt tr n, cứng

Loc Class.: USA, Washington, Suratte

Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác rừng thư , ộ c o -1800 m Mùa hoa

tháng 4-6, mù quả chín tháng 7-8

Phân bố: C o Bằng, H B nh, Ninh B nh, Khánh H , Ninh Thuận, L m Đồng

C n c Ch u Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Mi nm , Lào, Thái Lan, Campuchia, Malaixia

Mẫu nghiên cứu: BÌNH THUẬN, Poil ne 52 (VNM) (ảnh ch p) _SINE LOC ,

Nguy n Thị Hà T m A8 (HN)

Giá trị sử dụng: Làm thuốc Quả n mát và l i ti u h Vỏ r ư c dùng trị thấp

Trang 21

Hình 4: Grewia asiatica L

1 Cành; 2 Ho ; 3 Cánh ho ; 4 Bộ nhị; 5 Bộ nh y; 6 Núm nh y; 7 Bầu

(H nh vẽ theo Pierre, 1892)

Trang 22

3.4.3 Grewia astropetala Pierre – Cò ke cánh sao, Meo

Pierre, 1888 Fl For Cochinch 160; Gagnep 1911 Fl Gen Indo - Chine 1(3): 538; Phamh., 1999 Illus tr Fl Vietn 1: 481; N T Ban, 2003 Check Pl Sp Vietn 2: 529

C y b i, c th leo, màu n u en, c l ng h nh s o hoe Lá ơn, mọc cách Cuống lá dài 2-4 mm, c l ng h nh s o Phiến lá dày, h nh trứng hẹp thuôn dài,

cỡ 5-11 x 2-3,5 cm; chóp nguyên, tù; mép lá c r ng cư ; gốc lá ối xứng, h nh tim hoặc h nh tr n; mặt dưới c l ng h nh s o, ặc bi t tr n g n, nhám mặt trên, g n từ gốc 4-5, hai g n b n kéo dài tới /2 phiến lá, g n mạng h nh th ng

C m ho h nh xim, mọc nách lá, cuống c m ho c l ng Cuống ho ngắn, c lông h nh s o Lá ài 5, rời nh u, h nh thu n c ch p nhọn, dài 8-9 mm, có lông mặt ngoài, mặt trong thường nhẵn Tràng hoa 5, rời nh u, dài bằng ½ lá ài, c

v ng l ng qu nh tuyến mật Tr nhị nh y rất ngắn, không lông Nhị nhiều, khoảng 12-22 cái, chỉ nhị rời nh u, ều, dài 6-8 mm, không có lông; bầu gần hình cầu, c nhiều l ng, mang 4 , mỗi gồm 1-2 noãn; núm nh y chia 2 thùy, thùy có r ng cưa Quả hạch, 4 hạch con, c 4 gờ thấp, h nh cầu tr n, ường kính 7-10 mm, có lông

Loc Class.: Vietnam, Dongnai, Bienhoa; Typus: Pierre 1958 (P);

Sinh học và sinh thái: Mọc ất ho ng, rừng c i, từ vùng thấp l n ến ộ c o

1000 m Ra hoa vào tháng 6-8, c quả chín vào tháng 9-10

Phân bố: Đà Nẵng, Kon Tum, Gia Lai, Khánh H , Ninh Thuận, Gi L i, L m

Đồng, Đồng N i, Bà Rị – Vũng Tàu C n c Lào, C mpuchi và Thái L n

Mẫu nghiên cứu: GIA LAI, N Q B nh & Đ Đ Cường VN 1738 (HN); Lâm 1

(HN); Hà V n Tuế (HNU) _ KON TUM, Nguy n Tiến B n VH 536 (HN) _ DAK LAK, Hà V n Tuế 325 (HNU) _ KHÁNH HÒA, Poilane 20 (VNM) (ảnh ch p); Poil ne 4659 (VNM) (ảnh ch p); Poil ne 4728 (VNM) (ảnh ch p); Poil ne 8 45 (VNM) (ảnh ch p) _ NINH THUẬN, QB23 (HN)

Giá trị sử dụng: Quả n ư c, R ư c dùng làm thuốc trị u b ng Vỏ c y

Ngày đăng: 19/03/2018, 16:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy n Tiến B n ( 996), Hướng dẫn viết tắt tên tác giả và tài liệu thực vật, tr 6 , Nxb Vi n Sinh thái và Tài nguy n sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn viết tắt tên tác giả và tài liệu thực vật
Tác giả: Nguy n Tiến B n
Nhà XB: Nxb Vi n Sinh thái và Tài nguy n sinh vật
Năm: 996
2. Nguy n Tiến B n ( 997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam, tr. 47, 171, Nxb N ng nghi p, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam
Tác giả: Nguy n Tiến B n
Nhà XB: Nxb N ng nghi p
Năm: 1997
3. Nguy n Tiến B n (2 3), Danh lục các loài thực vật ở Việt Nam, Tr 528- 532, Nxb N ng nghi p, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2023
4. Đỗ Huy Bích & et (2 3), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập , Tr 472, Nxb Kho học và Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Kho học và Kĩ thuật
5. V V n Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Tập I, tr. 482-486, Nxb Y học, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam, Tập I
Tác giả: V V n Chi
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2012
6. V V n Chi (2 4), Từ điển thực vật thông dụng, Tập 2, tr 3 3-1316, Nxb Kho học và Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: V V n Chi
Nhà XB: Nxb Kho học và Kĩ thuật
Năm: 2 4
7. Nguy n Anh Di p (chủ bi n), Trần Ninh, Nguy n Xu n Quýnh (2 7), Nguyên tắc phân loại sinh vật, tr 225, Nxb KH & KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc phân loại sinh vật
Tác giả: Nguyễn Anh Dập, Trần Ninh, Nguyễn Xuân Quýnh
Nhà XB: Nxb KH & KT
Năm: 27
8. Phạm Hoàng Hộ [Ph mh ] ( 999), [Illustr Fl Vietn ], Tập I, tr: 48 , Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí MinhTÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: [Illustr Fl Vietn ]
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 999
9. Bayer & K. Kubitzki (2003), The Families and Genera of Vascular Plants, Vol: V: 249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Families and Genera of Vascular Plants
Tác giả: Bayer & K. Kubitzki
Năm: 2003
10. Baker C. A. and Bakhuize R. C. (1965) Flora of Java, vol I: 392-393, The Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of Java
Tác giả: Baker C. A., Bakhuize R. C
Nhà XB: The Netherlands
Năm: 1965
11. Bentham G. & Hooker J. D. [Benth. & Hook. f.] (1862-1883), Genera Plantarum [Gen. Pl.] vol I: 233-234, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genera Plantarum
Tác giả: Bentham G., Hooker J. D
Nhà XB: London
Năm: 1862-1883
12. Gagnep. (1911), Flore Générale de l'Indo-Chine [Fl. Gen. Indoch.], 1(3): 523 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flore Générale de l'Indo-Chine
Tác giả: Gagnep
Nhà XB: Fl. Gen. Indoch.
Năm: 1911
13. Hung-ta Chang et R. H. Miau (1984), Flora Reipublicae and Genera of Vascular Plants, Vol. 5: 249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora Reipublicae and Genera of Vascular Plants
Tác giả: Hung-ta Chang, R. H. Miau
Năm: 1984
14. Lui, T. S. & Lo H. C. (1993). Flora of Taiwan, vol. 3: 729. Taipei Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of Taiwan, vol. 3
Tác giả: Lui, T. S., Lo H. C
Nhà XB: Taipei
Năm: 1993
15. Maxwell T. Masters in J. D. Hooker, C.B (1875) Flora of British India, vol I: 386-393, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of British India
Tác giả: T. Maxwell, J. D. Hooker, C.B
Nhà XB: London
Năm: 1875
16. Pheng Klai C. (1993), Flora of Thailand [Fl. Thailand], Vol. 6 (1): 16, Bangkok Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of Thailand
Tác giả: Pheng Klai C
Nhà XB: Bangkok
Năm: 1993
17. Pierre L. [Pierre] (1892), Flore forestière de la Cochinchine [Fl. For. Cochinch.], 317A-332B Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flore forestière de la Cochinchine
18. Takhtajan Armen L. [Takht.] (2009), Flowering Plants, ed. 2, Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flowering Plants
Tác giả: Takhtajan Armen L
Nhà XB: Springer
Năm: 2009
19. Tang Ya; Michael G. Gilbert, Laurence J. Dorr (2008), Flora of China 12: 31. USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of China
Tác giả: Tang Ya, Michael G. Gilbert, Laurence J. Dorr
Nhà XB: USA
Năm: 2008
20. Walter S. Judd et al. (2002), Plant Systematic: A Phylogenetic Approach, ed. 2: 409 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant Systematic: A Phylogenetic Approach
Tác giả: Walter S. Judd et al
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w