1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật lý 12 Định hướng giải bài tập chương sóng ánh sáng

20 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 507,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp các bạn có được định hướng khi giải các bài tập cơ bản về sóng ánh sáng để các bạn không bị mất điểm trong chương nàyTrong file này sẽ hướng dẫn cũng như làm mẫu rất chi tiết cách tìm vân sáng, vân tối, số vân sáng, số vân sáng trên trường giao thoa đối xứng và không đối xứng thường thấy trong các đề thi

Trang 1

Các vấn đề cơ bản trong chương

sóng ánh sáng

Vấn đề 1: Dựa vào các đại lượng đã biết tìm đại lượng chưa biết

* Công thức:

Trong đó: i : khoảng vân (m)

D: khoảng cách từ 2 khe đến màn quan sát (m )

a : khoảng cách giữa 2 khe (m) : bước sóng của ánh sáng (m)

* Lưu ý: để đồng nhất về mặt đơn vị các bạn nên chuyển tất cả các đại lượng trên về đơn vị (m) rồi thực hiện tính toán

D i

a

Trang 2

* Một số ví dụ

Bài 1: Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai khe Young và biết = 1 mm Ánh sáng có bước sóng Màn quan sát cách 2 khe D = 2m Khoảng vân là:

A 1,2 mm B 1 mm C 2 mm D 2,2 mm

Hướng dẫn:

Ta có công thức :

Vậy đáp án A

* Lưu ý:

1

S

2

6

3 3

0,6.10 2

1, 2.10 1.10

D i

a

3

6

9

12

0,6 m

Trang 3

Bài 2: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m và khoảng vân là 0,8 mm Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là

Hướng dẫn:

Vậy đáp án là C

Lưu ý: Trong chương sóng đã biết công thức , trong trường hợp giao thoa ánh sáng

14 A.5,5.10 Hz B.4,5.10 Hz14 C.7,5.10 Hz14 D.6,5.10 Hz14

6

0,8.10 1.10

0, 4.10 2

8

14 6

v f

 

8

v  c 3.10 m / s

Trang 4

Vấn đề 2: Vân sáng và vân tối trong giao thoa

• Công thức

Trong đó: : khoảng vân

k : số bậc của vân giao thoa

Nhìn vào biểu thức , nếu k = 0 thì

Như vậy tại k = 0 (tức tại O) ta sẽ có được một vân sáng và vân sáng này được gọi

là vân sáng trung tâm

Điều kiện

Vị trí

2 1

d d  k

s(k )

D

a

2 1

1

2

t (k )

2 a

D

i a

2 1

d d  k d2 d1  0

Trang 5

* Khoảng cách giữa 2 vân sáng liêp tiếp

Công thức:

* Khoảng cách giữa 3 vân sáng (vân tối) liên tiếp

Công thức:

* Công thức tổng quát tính khoảng cách giữa n vân sáng liên tiếp

Công thức:

Lưu ý: Các vân tối chứng minh tương tự và sẽ cho ra cùng kết quả như trên

- Nói một cách dễ hiểu như sau: Nếu đề bài kêu tính khoảng cách n vân sáng (vân tối) liên tiếp thì ta các bạn nhớ luôn là

- Trong trường hợp mà lỡ lúc đó bất chợt các bạn quên thì các bạn cũng đừng

ngần ngại gì hãy lấy giấy ra và vẽ ra các vân sáng (vân tối) rồi đếm khoảng cách của nó là bao nhiêu i là xong

 

x n 1 i

     

s(k 2) s(k 1) s(k 1) s(k )

k 2 i k 1 i k 1 i ki 2i

 

s(k 1) s(k )

x  x  k 1 i  ki i

s(k n 1) s(k )

x   x  (k  n 1)i ki (n 1)i

Trang 6

* Xác định vị trí vân sáng (vân tối)

Giả sử M có vị trí cách vân sáng trung tâm ( k=0) là Nếu: (nguyên) thì M là vân sáng thứ k

Nếu (bán nguyên) thì M là vân tối thứ k

* Tìm khoảng cách giữa các vân sáng

Vân tối tương tự

M

x

k

i 

M

x

k 0,5

i  

M x

( ) ( )

s k s k

Trang 7

* Một số ví dụ

Bài 1: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe Young cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng Các vân giao được hứng trên màn đặt cách khe 2 m Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm là

A Vân sáng bậc 3 B Vân tối thứ 3

C Vân sáng bậc 5 D Vân sáng bậc 4

Hướng dẫn:

- Trong các bài toán về giao thoa ánh sáng, bước đầu tiên của chúng ta luôn là tính khoảng vân i nếu được

-

- Xét vị trí M:

Vậy đáp A

0,6 m

6

4 3

0,6.10 2

4.10 3.10

D

a

3 M

4

x 1, 2.10

3

i 4.10

Trang 8

Bài 2: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe Young cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng Các vân giao được hứng trên màn đặt cách khe 2 m Tại điểm N cách vân trung tâm 1,8 mm là

A Vân sáng bậc 4 B Vân tối thứ 4

C Vân tối thứ 5 D Vân sáng bậc 5

Hướng dẫn:

Ta có:

Xét vị trí N:

Vậy đáp C

0,6 m

6

4 3

0,6.10 2

4.10 3.10

D

a

3 N

4

x 1,8.10

4,5

i 4.10

Trang 9

Vấn đề 3: Tìm số vân sáng (vân tối) trên trường giao thoa

- Trường (vùng) giao thoa có thể hiểu đơn giản chính là vùng không mà ở đó các ánh sáng gặp nhau và giao thoa làm xuất hiện các vân sáng và vân tối

- Đa số thường được ký hiệu là L

* Tìm số vân sáng (vân tối) trên trường giao thoa có hai tọa độ cho trước

Gọi là điểm cho vân sáng (vân tối) trên trường giao thoa:

bất phương trình xác định số vân sáng

bất phương trình xác định số vân tối

- Các giá trị của k chính là số vân sáng (vân tối) chúng ta cần tìm

* Lưu ý: với trường hợp trường giao thoa L đối xứng, tọa độ hai mút là

p q

x , x M

x  ki  x

x  (k 0,5)i  x

M

x

Trang 10

* Một số ví dụ

Bài 1: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe là 0,5

mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước só Vùng giao thoa trên màn rộng 26 mm (vân trung tâm nằm chính giữa) Số vân sáng là:

Hướng dẫn:

- Vân trung tâm nằm chính giữa  Trường giao thoa đối xứng, ta sẽ áp dụng công thức tính số vân sáng:

- Ta có:

- k = - 6, - 5, - 4, - 3, - 2, - 1, 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6

Vậy có tổng cộng 13 vân sáng

0,5 m

6

3 3

0,5.10 2

2.10 0,5.10

D

a

ki

k 2.2.10 2.2.10 6,5 k 6,5

Trang 11

Bài 2: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc Khoảng vân trên màn là 1,2 mm Trong khoảng giữa hai điểm M

và N trên màn ở cùng một phía so với vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2

mm và 4,5 mnm, quan sát được

A 2 vân sáng và 2 vân tối B 3 vân sáng và 2 vân tối

C 2 vân sáng và 3 vân tối D 2 vân sáng và 1 vân tối

Hướng dẫn:

- Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân trung tâm,

có hiểu hai tọa độ M và N có thể là -2 mm và -4,5 mm (cùng phía âm) hoặc 2 mm và 4,5 mm (cùng phía dương)

- Thông thường để đơn giản các bạn nên chọn phía dương

Trang 12

• Tìm số vân sáng

Ta có:

k= 2, 3

Có 2 vân sáng

• Tìm số vân tối

Ta có:

k =3, 4

Có 2 vân tối

Vậy đáp án A

N M

x x

k

1, 2.10 1, 2.10 1,67 k 3,75

N M

x x

2,17 k 4, 25

Trang 13

* Một số bài tập cũng cố

Bài 1: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm, khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3 m Trên màn, khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 ở hai phía của vân sáng trung tâm là

A 6,0 mm B 9,6 mm C 12,0 mm D 24,0 mm

Hướng dẫn:

- Do hai vân sáng ở hai phía của vân trung tâm nên chúng sẽ có bậc đối nhau nên

Khoảng cách của chúng là:

Vậy đáp án C

s 5 s 5

x x    5i ( 5)i 10i

9

3 3

600.10 3

1, 2.10 1,5.10

D

a

10.1, 2.10 1, 2.10 m 12mm

Trang 14

Bài 2: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối gần nhau nhất là 0,3 mm Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

A 0,44μm B 0,58μm C 0,68μm D 0,60μm

Hướng dẫn:

Vậy đáp án D

3

s t

3

i 0,6.10

 

6

D ia 0,6.10 2.10.10

Trang 15

Bài 3: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2

mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Nguồn phát ánh sáng gồm các bức xạ đơn sắc có bước sóng trong khoảng từ 0,40 μm đến 0,76 μm Trên màn, tại điểm cách vân trung tâm 3,3 mm có bao nhiêu bức xạ cho vân tối?

A06 bức xạ B 4 bức xạ C 3 bức xạ D 5 bức xạ

Hướng dẫn

k = 5, 6, 7, 8

Vậy có 4 bức xạ cho vân tối

t

x a D

x k 0,5

0, 4.10 0,76.10

x a

D.(k 0,5) 3,3.10 2.10

2.(k 0,5) 1

k 0,5 4,35 k 0,5 8,33 4,85 k 8,83

  

Trang 16

Bài 4: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,50

μm, khoảng cách giữa hai khe là 3 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3 m Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn là

A 0,50 mm B 0,25 mm C 0,75 mm D 0,45 mm

Hướng dẫn:

Khoảng cách 2 vân liên tiếp là:

Vậy đáp án là A

6

3 3

0,5.10 3

0,5.10 3.10

D

a

 

x n 1 i (2 1)i i

Trang 17

Bài 5: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5

μm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m Trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân sáng trung tâm

A 5 mm B 3 mm C 4 mm D 3,5 mm

Hướng dẫn:

Vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm:

Vậy đáp án B

6

3 3

0,5.10 1

1.10 0,5.10

D

a

3 (3) (0) 3 3.10

Trang 18

Bài 6: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 μm, khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3 m Trên màn, khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm là

A 2,4 mm B 4,8 mm C 1,8 mm D 3,6 mm

Hướng dẫn:

Vậy đáp án D

6

3 3

0,6.10 3

1, 2.10 1,5.10

D

a

(5) (2) 5 2 3 3.1, 2.10 3,6.10

Trang 19

Bài 7: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khi dùng ánh sáng có bước sóng thì trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 5 là 2,5 mm Nếu dùng ánh sáng có bước sóng

thì khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 9 là 3,6 mm Bước sóng

A 0,45 B 0,52 C 0,48 D 0,75

Hướng dẫn:

Vậy đáp án C

1 0,6 m

2

2

m

3

3 1

3

3 2

1

2

6

2 1

1

5 2,5.10 0,5.10

9 3,6.10

0, 4.10

0, 4.10 0,6.10

0, 48.10 0,5.10

s

D

i a

D

i

a

i

i

 

 

Trang 20

Bài 8: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm M có độ lớn nhỏ nhất bằng

Tại M là vân tối, hiệu đường đi là:

Hiệu đường đi của ánh sáng nhỏ nhất khi k = 0 

Vậy đáp án B

4

2

2 1

1

2

2

Ngày đăng: 18/03/2018, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w